← Trở về thư viện

TOÁN 9: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY CUNG

Cung và dây cung có mối liên hệ như thế nào? Đây là một kiến thức quan trọng trong chương trình lớp 9. Mời các em cùng tham khảo:

Mục lục bài viết3 mục

Cung và dây cung có mối liên hệ như thế nào? Đây là một kiến thức quan trọng trong chương trình lớp 9. Mời các em cùng tham khảo:

1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY CUNG

  1. Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:

Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

  1. Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

  1. Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

  2. Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

Đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy. Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì đi qua điểm chính giữa của cung căng dây ấy. Đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại. Trong một đường tròn hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.

Ví dụ 1. Cho tam giác nhọn ABCABC nội tiếp đường tròn (O;R), (AB < BC).\left( O;R \right),\text{ }\left( AB\text{ }<\text{ }BC \right). Vẽ dây BDBD của (O)\left( O \right) và BD⊥OA.BD\bot OA. So sánh AD⌢\overset\frown{AD} và BC⌢.\overset\frown{BC}.

**Lời giải LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY CUNG

Ta có BD⊥OABD\bot OA nên OB=OD.OB=OD.

Tam giác ABDABD có OAOA vừa là đường cao và là đường trung tuyến nên cân tại A.A.

Suy ra AD=AB.AD=AB.

Mà AB<BCAB<BC (gt). Suy ra AD<BC⇒AD⌢<BC⌢.AD<BC\Rightarrow \overset\frown{AD}<\overset\frown{BC}.

Ví dụ 2. Cho (O;R)\left( O;R \right) và  A, B~A,\text{ }B thuộc (O)\left( O \right) sao cho sđAB⌢=120∘\overset\frown{AB}=120{}^\circ, CClà điểm thuộc ABAB sao cho AC=R.AC=R. Chứng minh rằng OC⊥AB.OC\bot AB.

**Lời giải TOÁN 9: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY CUNG 2

Tam giác OACOAC có OA=OB=AC=ROA=OB=AC=R nên là tam giác đều. Suy ra AOC^=60∘.\widehat{AOC}=60{}^\circ. Mà sđAB⌢=120∘⇒AOB^=120∘.\overset\frown{AB}=120{}^\circ \Rightarrow \widehat{AOB}=120{}^\circ.

Suy ra AOC^=12AOB^⇒OC\widehat{AOC}=\frac{1}{2}\widehat{AOB}\Rightarrow OC là phân giác AOB^.\widehat{AOB}. Tam giác OABOAB cân tại OO có OCOC là phân giác nên cũng là đường cao. Suy ra OC⊥AB.OC\bot AB.

2. BÀI TẬP CUNG VÀ DÂY CUNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN

Bài 6. Cho ΔABC\Delta ABCcân tại A nội tiếp (O;R)\left( O;R \right), có A^=80∘.\widehat{A}=80{}^\circ . So sánh các cung: AB⌢\overset\frown{AB}, BC⌢\overset\frown{BC},CA⌢.\overset\frown{CA}. ![CUNG VÀ DÂY CUNG TRONG ĐƯỜNG TRÒN](/assets/images/lien-he-giua-cung-va-day-cung-CUNG-VA-DAY-CUNG.png) Lời giải Vì ΔABC\Delta ABCcân tại AA nên ABC^=ACB^=50∘.\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=50{}^\circ . Vì BAC^\widehat{BAC} chắn BC⌢\overset\frown{BC}, ABC^\widehat{ABC} chắn cung CA⌢\overset\frown{CA} và ACB^\widehat{ACB} chắn cung AB⌢\overset\frown{AB} nên ta có AB⌢\overset\frown{AB} = CA⌢\overset\frown{CA}; BC⌢>AB⌢\overset\frown{BC}>\overset\frown{AB}; BC⌢\overset\frown{BC} > CA⌢.\overset\frown{CA}. Bài 7. Cho ABAB là dây cung của đường tròn (O;R) (AB≠2R).\left( O;R \right)\text{ (AB}\ne \text{2R)}. Vẽ OH⊥ABOH\bot ABtại H.H. Tia OHOH cắt đường tròn (O)(O) ở C.C. Vẽ dây ADAD của (O) và AD // BC.AD\,\text{//}\,BC. Chứng minh rằng AC= BC= BD.AC=\text{ }BC=\text{ }BD. Lời giải Nhận thấy OCOC nằm trên đường kính của đường tròn (O)\left( O \right), mặt khác OCOC lại đi qua trung điểm HHcủa dây cung ABAB và vuông góc với AB.AB. Suy ra OCOCđi qua điểm chính giữa của cung AB⌢\overset\frown{AB},từ đó suy ra AC⌢=BC⌢.\overset\frown{AC}=\overset\frown{BC}. Vì hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau nên suy ra AC=BCAC=BC (1) . Mặt khác trong một đường tròn hai cung bị chắn bởi hai dây song song thì bằng nhau nên từ AD // BCAD\,\text{//}\,BC suy ra AC=BDAC=BD (2) Từ (1) và (2) suy ra AC= BC= BD.AC=\text{ }BC=\text{ }BD. Bài 8. Cho nửa đường tròn (O ; R).\left( O\,;\,R \right). Các điểm M,NM,N thuộc đường kính BCBC sao cho BM=MN=NC.BM=MN=NC. Các điểm D,ED,E thuộc BC⌢\overset\frown{BC} sao cho BD=DE=EC.BD=DE=EC. Gọi AA là giao điểm của DMDMvà EN.EN. Chứng minh ΔABC\Delta ABC đều. Lời giải Nối DODO, ta dễ dàng chứng minh được DOCEDOCE là hình thoi. Suy ra DE=OC=R.DE=OC=R. Vì MN=BC3=2R3MN=\frac{BC}{3}=\frac{2R}{3} nên ta có MNDE=2R3:R=23.\frac{MN}{DE}=\frac{2R}{3}:R=\frac{2}{3}. Mặt khác MN//DEMN//DE nên MADA=MNDE=23.\frac{MA}{DA}=\frac{MN}{DE}=\frac{2}{3}. Từ đó suy ra ΔMDB∽ΔMCA\Delta MDB \backsim \Delta MCA (c.g.c) ⇒AC=2BD=2R.\Rightarrow AC=2BD=2R. (1)

Chứng minh tương tự ta cũng có AB=2RAB=2R(2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔABC\Delta ABCcó AB=AC=BCAB=AC=BC nên ΔABC\Delta ABCđều.

Bài 9. Cho nửa đường tròn (O ; R)\left( O\,;\,R \right), đường kính AB=4cm.AB=4cm. Dây CD // ABCD\,\text{//}\,AB (DDthuộc AC⌢\overset\frown{AC}). Cho biết chu vi của hình thang ABCDABCD bằng 10cm.10cm. Tính độ dài các cạnh của hình thang ABCD.ABCD.

Lời giải:

Vì CD∥ABCD \parallel AB nên AD⌢=CB⌢⇒AD=CB.\overset\frown{AD}=\overset\frown{CB} \Rightarrow AD=CB. Gọi AD=CB=xAD=CB=x (x>0x>0) thì ta có CD=10−2x−4=6−2x.CD=10-2x-4=6-2x.

Từ DD và CC dựng các đường thẳng vuông góc với ABAB lần lượt tại EE và F.F.

Suy ra BF=AB−DC2=4−(6−2x)2=x−1.BF = \frac{AB-DC}{2}=\frac{4-(6-2x)}{2}=x-1.

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu vào tam giác ACBACB vuông tại CC ta có:

AB⋅BF=BC2⇔4(x−1)=x2⇔x2−4x+4=0⇔(x−2)2=0⇔x=2AB \cdot BF = BC^2 \Leftrightarrow 4(x-1) = x^2 \Leftrightarrow x^2-4x+4=0 \Leftrightarrow (x-2)^2=0 \Leftrightarrow x=2

Suy ra CD=6−2⋅2=2 cm.CD=6-2 \cdot 2=2\text{ cm}.

Vậy AD=BC=CD=2 cm.AD=BC=CD=2\text{ cm}. Bài 10. Cho nửa đường tròn (O;R)(O; R) (AB≠2RAB \ne 2R), II là trung điểm của dây ABAB; tia OIOI cắt (O)(O) ở C.C.

a) So sánh AC⌢\overset\frown{AC} và BC⌢\overset\frown{BC}

b) Vẽ dây MNMN qua I.I. So sánh MN⌢\overset\frown{MN} và AB⌢\overset\frown{AB}

Lời giải:

a) Có II là trung điểm của ABAB và ABAB là dây cung (AB≠2RAB \ne 2R). Suy ra OI⊥ABOI \bot AB tại II (đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó).

Mà OA=OBOA=OB, AI=IBAI=IB (gt) và OI⊥ABOI \bot AB (cmt).

⇒OC\Rightarrow OC là đường trung trực của AB.AB.

⇒AC=BC⇒AC⌢=BC⌢.\Rightarrow AC=BC \Rightarrow \overset\frown{AC}=\overset\frown{BC}.

b) Kẻ OH⊥MN.OH \bot MN.

⇒ΔOHI\Rightarrow \Delta OHI vuông tại HH nên OH<OI.OH < OI. Mà OH,OIOH, OI lần lượt là các khoảng cách từ OO đến hai dây MNMN và AB⇒MN>AB⇒MN⌢>AB⌢.AB \Rightarrow MN > AB \Rightarrow \overset\frown{MN} > \overset\frown{AB}.

Bài 11. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, nội tiếp (O;R).(O; R). Qua BB vẽ dây cung BD∥AC.BD \parallel AC. Chứng minh rằng tứ giác ABCDABCD là hình chữ nhật.

Lời giải:

Xét đường tròn (O)(O) có:

  • BD∥ACBD \parallel AC (gt)
  • AC⊥ABAC \bot AB (vì ΔABC\Delta ABC vuông tại AA)

⇒BD⊥AB⇒ABD^=90∘\Rightarrow BD \bot AB \Rightarrow \widehat{ABD}=90^\circ

Xét ΔBCD\Delta BCD có D∈(O)D \in (O) và BCBC là đường kính (vì BAC^=90∘\widehat{BAC}=90^\circ).

Suy ra ΔBCD\Delta BCD vuông tại D.D. Do đó BD⊥DC⇒BDC^=90∘.BD \bot DC \Rightarrow \widehat{BDC}=90^\circ.

Xét tứ giác ABCDABCD có ABD^=90∘\widehat{ABD}=90^\circ, BDC^=90∘\widehat{BDC}=90^\circ, BAC^=90∘.\widehat{BAC}=90^\circ.

⇒\Rightarrow Tứ giác ABCDABCD là hình chữ nhật.

Bài 12. Cho điểm AA cố định nằm trong đường tròn (O;R)(O; R) (A≠OA \ne O). BCBC là dây cung di động qua A.A. Xác định vị trí của dây BCBC để cung BCBC nhỏ nhất.

Lời giải:

Giả sử dây BCBC đi qua AA và BC⊥OABC \bot OA tại A.A.

Vẽ dây cung MNMN bất kỳ đi qua AA (MN≠BCMN \ne BC). Kẻ OH⊥MN.OH \bot MN.

Xét ΔOHA\Delta OHA vuông tại H⇒OA>OH⇒d(O,BC)>d(O,MN)⇒BC<MN.H \Rightarrow OA > OH \Rightarrow d(O, BC) > d(O, MN) \Rightarrow BC < MN.

Vậy dây BCBC nhỏ nhất khi đi qua AA và vuông góc với OAOA, khi đó cung BCBC tương ứng cũng nhỏ nhất.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.