Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm (Thí sinh chọn một phương án đúng)
Câu 1
Tính giá trị của biểu thức:
P=20−(2×4+6:2)
A. 9.
B. 11.
C. 13.
D. 15.
E. 17.
Hiện/ẩn lời giải — Câu 1
Thực hiện theo thứ tự phép tính trong ngoặc trước: 2×4=8 và 6:2=3, do đó trong ngoặc là 8+3=11. Khi đó P=20−11=9.
Câu 2
Trung bình cộng của năm số nguyên liên tiếp bằng 15. Số lớn nhất trong năm số đó là:
A. 15.
B. 16.
C. 17.
D. 18.
E. 19.
Hiện/ẩn lời giải — Câu 2
Gọi năm số nguyên liên tiếp là n−2,n−1,n,n+1,n+2. Trung bình cộng của chúng bằng n=15. Số lớn nhất trong năm số đó là n+2=15+2=17.
Câu 3
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 36 cm. Nếu chiều dài giảm đi 2 cm và chiều rộng tăng thêm 2 cm thì hình chữ nhật trở thành một hình vuông. Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là:
A.72 cm2.
B.77 cm2.
C.80 cm2.
D.81 cm2.
E.85 cm2.
Hiện/ẩn lời giải — Câu 3
Nửa chu vi của hình chữ nhật là 36:2=18 cm. Khi chiều dài bớt 2 cm và chiều rộng thêm 2 cm thì được hình vuông có cạnh là 18:2=9 cm. Chiều dài ban đầu là 9+2=11 cm, chiều rộng ban đầu là 9−2=7 cm. Diện tích ban đầu là 11×7=77 cm2.
Câu 4
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/h, sau đó quay trở về từ B về A theo cùng con đường với vận tốc 20 km/h. Vận tốc trung bình của cả chuyến đi và về là:
A.15 km/h.
B.16 km/h.
C.14,5 km/h.
D.15,5 km/h.
E.16,5 km/h.
Hiện/ẩn lời giải — Câu 4
Gọi quãng đường AB là d (km). Thời gian đi là 12d (h), thời gian về là 20d (h). Tổng thời gian cả đi và về là 12d+20d=152d (h). Vận tốc trung bình là vtb=152d2d=15 km/h.
Câu 5
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số thuộc tập hợp {1;2;3;4;5} sao cho số đó chia hết cho 5?
A. 12.
B. 16.
C. 20.
D. 24.
E. 60.
Hiện/ẩn lời giải — Câu 5
Để số chia hết cho 5, chữ số hàng đơn vị bắt buộc phải là 5 (có 1 cách chọn). Do các chữ số đôi một khác nhau: chữ số hàng trăm có 4 cách chọn từ {1;2;3;4}, chữ số hàng chục có 3 cách chọn từ 3 chữ số còn lại. Số các số thỏa mãn là 4×3×1=12 số.