← Trở về thư viện

Đề ôn tập và kiểm tra chất lượng Chương 5: Phương pháp tọa độ không gian $Oxyz$ Toán 12

Đề kiểm tra đánh giá chất lượng Chương 5 Hình học không gian $Oxyz$ Toán 12 cấu trúc GDPT mới gồm đầy đủ 3 phần có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết4 mục

Đề ôn tập và kiểm tra chất lượng Chương 5: Phương pháp tọa độ không gian OxyzOxyz Toán 12

Tóm tắt chuyên đề: Đề kiểm tra đánh giá chất lượng Chương 5 Hình học không gian OxyzOxyz Toán 12 cấu trúc GDPT mới gồm đầy đủ 3 phần có lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

ĐỀ KSCL CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN(Đề thi gồm: 12 câu trắc nghiệm, 04 câu đúng-sai, 06 câu trả lời ngắn)

Thời gian làm bài: 90 phútBiên soạn theo chương trình GDPT 2018 của BGD

Đề kiểm tra theo bài chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm M(2;2;1)M(2;2;1) và có một vectơ pháp tuyến n⃗=(5;2;−3)\vec{n}=(5;2;-3). Phương trình mặt phẳng (P)(P) là:

Câu 2: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;−2)A(1;0;-2) và B(5;4;4)B(5;4;4). Phương trình mặt cầu đường kính ABAB là:

Câu 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm I(2;1;0)I(2; 1; 0) và A(1;2;3)A(1; 2; 3). Mặt cầu (S)(S) tâm II và đi qua điểm AA có phương trình là:

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có phương trình x+2y−z+3=0x+2y-z+3=0 và điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

a) Tọa độ của một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là (1;2;−1)\left ( { 1;2;-1 } \right. ).

b) Điểm AA thuộc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ).

c) Phương trình mặt cầu tâm AA và có bán kính bằng khoách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là (x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=8\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =8

d) Gọi (Q)\left ( { Q } \right. ) mặt phẳng đi qua điểm AA và song song với mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ), mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) có phương trình là x+2y−z−1=0x+2y-z-1=0

Lời giải

a) Đúng: Từ phương trình của (P)\left ( { P } \right. ) ta có tọa độ của một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là (1;2;−1)\left ( { 1;2;-1 } \right. ).

b) Sai: Do 1.1+2.1−1.2+3≠01.1+2.1-1.2+3≠0 nên điểm AA không thuộc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ).

c) Sai: Ta có d(A,(P))=d\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )= 263\frac { 2\sqrt{ 6 } } { 3 }, nên phương trình mặt cầu tâm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) và có bán kính bằng khoách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là (x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=83\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 8 } { 3 }

d) Đúng: Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có véctơ pháp tuyến của là n→=(1;2;−1)\left. \overset\rightarrow { n }=\left ( { 1;2;-1 } \right. ) \right., nên mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) có véctơ pháp tuyến của là n→=(1;2;−1)\left. \overset\rightarrow { n }=\left ( { 1;2;-1 } \right. ) \right.

Điểm AA không thuộc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ).

Phương trình mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) là 1.(x−1)+2(y−1)−1(z−2)=0⇔x+2y−z−1=01.\left ( { x-1 } \right. )+2\left ( { y-1 } \right. )-1\left ( { z-2 } \right. )=0⇔x+2y-z-1=0.

Câu 2: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho các điểm A(1 ; 6 ; 2),A\left ( { 1\,;\,6 \,;\,2 } \right. ), B(5 ; 1 ; 3),B\left ( { 5\,;\,1 \,;\,3 } \right. ), C(4 ; 0 ; 6)C\left ( { 4\,;\,0 \,;\,6 } \right. ). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

a) Hình chiếu vuông góc của điểm BB lên mặt phẳng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ) có tọa độ là (0;1;0)\left ( { 0;1;0 } \right. )

b) Tọa độ trọng tâm tam giác ABCABC là G(103;73;113)G\left ( { \frac { 10 } { 3 };\frac { 7 } { 3 };\frac { 11 } { 3 } } \right. )

c) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB là u→=(4;−5;1)\left. \overset\rightarrow { u }=\left ( { 4;-5;1 } \right. ) \right.

d) Phương trình mặt phẳng (ABC )(ABC\,) là 14x+13y+9z−110=014x+13y+9z-110=0

Lời giải

a) Sai: Hình chiếu vuông góc của điểm BB lên mặt phẳng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ) có tọa độ là (5;0;3)\left ( { 5;0;3 } \right. )

b) Đúng:GG là trọng tâm tam giác ABCABC thì {xG=1+5+43=103yG=6+1+03=73zG=2+3+63=113\left\{ \begin{array}{l} x_{ G } =\frac { 1+5+4 } { 3 }=\frac { 10 } { 3 }y _{ G } =\frac { 6+1+0 } { 3 }=\frac { 7 } { 3 }z_{ G } =\frac { 2+3+6 } { 3 }=\frac { 11 } { 3 } \end{array} \right.

Vậy tọa độ trọng tâm tam giác ABCABC là G(103;73;113)G\left ( { \frac { 10 } { 3 };\frac { 7 } { 3 };\frac { 11 } { 3 } } \right. )

c) Đúng:AB→=(4 ; −5 ; 1)\left. \overset\rightarrow { AB }=\left ( { 4\,;\,-5\,;\,1 } \right. ) \right. nên một vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB là u→=(4;−5;1)\left. \overset\rightarrow { u }=\left ( { 4;-5;1 } \right. ) \right.

d) Đúng: Ta có AB→=(4 ; −5 ; 1)\left. \overset\rightarrow { AB }=\left ( { 4\,;\,-5\,;\,1 } \right. ) \right. và AC→=(3 ; −6 ; 4)⇒[AB→ , AC→]=(−14 ; −13 ; −9)\left. \left. \left. \overset\rightarrow { AC }=\left ( { 3\,;\,-6\,;\,4 } \right. )⇒\left[ \overset\rightarrow { AB }\,,\,\overset\rightarrow { AC } \right]=\left ( { -14\,;\,-13\,;\,-9 } \right. ) \right. \right. \right..

Gọi nn là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ), ta chọn n=(−14 ; −13 ; −9)n=\left ( { -14\,;\,-13\,;\,-9 } \right. ).

Khi đó phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) có dạng:

−14(x−1)−13(y−6)−9(z−2)=0-14\left ( { x-1 } \right. )-13\left ( { y-6 } \right. )-9\left ( { z-2 } \right. )=0 ⇔−14x−13y−9z+110=0⇔-14x-13y-9z+110=0 ⇔   14x+13y+9z−110=0⇔\,\,\,14x+13y+9z-110=0.

Câu 3: Tại một nút giao thông của một khu vực đông dân cư với tốc độ tối đa cho phép đối với ô tô là 5050 (km/h), người ta gắn một camera phạt nguội tại điểm S(0;0;14)S\left ( { 0;0;14 } \right. ) trong không gian OxyzOxyz(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), mặt phẳng OxyOxy song song với mặt đường và chứa vùng nhận diện biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Biết rằng camera nhận diện tốt nhất biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông là khi biển số của chúng nằm trong hình thang cânABCDvới:SA=SB=27SA=SB=27 m,OD=OC=5OD=OC=5 m,AB=14AB=14 m,CD=9,6CD=9,6 m và tia OxOx nằm trên đường trung trực các đoạn thẳng ABAB và DCDC (xem hình vẽ minh họa). Giả sử tại thời điểm 99 h00 (được xem là thời điểm xuất phát) một ô tô chuyển động thẳng đều theo phương song song với trục OxOx, hướng về phía trục OyOy và có vị trí của biển số xe là M(50;−6;0)M\left ( { 50;-6;0 } \right. ).

a) Tọa độ điểm DD có tọa độ là (1,4;−4,8;0)\left ( { 1,4;-4,8;0 } \right. ).

b) Đường thẳng ADAD có phương trình là {x=1,4−20,6ty=−4,8+2,2tz=0,(t∈R)\left\{ \begin{array}{l} x=1,4-20,6ty=-4,8+2,2tz=0 \end{array} \right.,\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. )..

c) Nếu ô tô đi với vận tốc 4545 (km/h) thì sau đúng 2,22,2 giây kể từ thời điểm xuất phát thì biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera.

d) Nếu camera ghi nhận được hình ảnh biển số xe ô tô liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài đúng 0,7 giây, và khoảng thời gian 0,7 giây này kết thúc đồng thời với thời điểm xe vừa ra khỏi vùng nhận diện tốt nhất, thì ôtô đã vượt quá tốc độ cho phép.

Lời giải

a) Đúng: Xét (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) ta gọi HH là trung điểm CDCD, ta có CD=9,6⇒DH=4,8⇒yD=−4,8CD=9,6⇒DH=4,8⇒y_{ D } =-4,8

Hình vẽ minh họa

XétΔDOHvuông tại HH, có:OH=OD2−DH2=52−4,82=1,4⇒xD=1,4OH=\sqrt{ OD ^ { 2 } -DH ^ { 2 } }=\sqrt{ 5 ^ { 2 } -4,8 ^ { 2 } }=1,4⇒x_{ D } =1,4

Vậy D(1,4;−4,8;0)D\left ( { 1,4;-4,8;0 } \right. )

b) Đúng:AB=14⇒AK=7⇒A(xA;−7;0),(xA>0)AB=14⇒AK=7⇒A\left ( { x_{ A } ;-7;0 } \right. ),\left ( { x_{ A } >0 } \right. )

Ta có:ΔSOAvuông tại OO, ta có:OA2+SO2=SA2OA ^ { 2 } +SO ^ { 2 } =SA ^ { 2 }

⇔xA2+(−7)2+02+142=272⇔xA=22⇒A(22;−7;0)⇔x_{ A } ^{ 2 }+\left ( { -7 } \right. ) ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +14 ^ { 2 } =27 ^ { 2 } ⇔x_{ A } =22⇒A\left ( { 22;-7;0 } \right. ),DA→=(20,6;−2,2;0)\left. \overset\rightarrow { DA }=\left ( { 20,6;-2,2;0 } \right. ) \right.

Vậy đường thẳng AD:{ D(1,4;−4,8;0)uAD→=DA→=(20,6;−2,2;0)⇒ AD:{x=1,4−20,6ty=−4,8+2,2tz=0,(t∈R)\left. \left. AD:\left\{ \begin{array}{l} \,D\left ( { 1,4;-4,8;0 } \right. )\overset\rightarrow { u_{ AD } }=\overset\rightarrow { DA }=\left ( { 20,6;-2,2;0 } \right. ) \end{array} \right.⇒\,AD:\left\{ \begin{array}{l} x=1,4-20,6ty=-4,8+2,2tz=0 \end{array} \right.,\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ) \right. \right.

c) Sai: Biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera khi ô tô đi qua hình thang cânABCDtạo hai giao điểm E,FE,F như hình vẽ.

Hình vẽ minh họa

Ta có:MF=50−22=28(m)MF=50-22=28\left ( { m } \right. )

Thời gian từ MM đến FF là tM→F=MFvoˆ toˆ=28453,6=2,24t_{M \to F} = \frac{MF}{v_{\text{ô tô}}} = \frac{28}{\frac{45}{3{,}6}} = 2{,}24 (giây).

d) Sai: Theo định lý Talet: EFDI=AFAI=7−67−4,8=12,2⇒EF=DI⋅12,2=22−1,42,2=10311.\frac{EF}{DI} = \frac{AF}{AI} = \frac{7-6}{7-4{,}8} = \frac{1}{2{,}2} \Rightarrow EF = DI \cdot \frac{1}{2{,}2} = \frac{22-1{,}4}{2{,}2} = \frac{103}{11}.

Suy ra v=st=EFt=103110,7=103077 m/s=370877 km/h≈48,16 km/h<50 km/h.v = \frac{s}{t} = \frac{EF}{t} = \frac{\frac{103}{11}}{0{,}7} = \frac{1030}{77}\text{ m/s} = \frac{3708}{77}\text{ km/h} \approx 48{,}16\text{ km/h} < 50\text{ km/h}.

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép.

Câu 4: Một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc không đổi từ điểm M(1100;690;14)M(1100; 690; 14) đến điểm NN trong 30 phút. Sau 5 phút, máy bay ở vị trí có tọa độ là Q(1200;735;15)Q(1200; 735; 15). Một khẩu pháo ở tọa độ vị trí E(620;3360;44)E(620; 3360; 44) bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí điểm NN (Đơn vị tọa độ là kilômét và kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

a) Vectơ vận tốc của máy bay chiến đấu là v1→=(20;9;0,2)\left. \overset\rightarrow { v_{ 1 } }=\left ( { 20;9;0,2 } \right. ) \right. (km/phút)

b) Tọa độ điểm N(1700;−960;20)N\left ( { 1700;-960;20 } \right. ).

c) Độ lớn vận tốc của đạn pháo là 109,5109,5 (km/phút)

d) Tại thời điểm pháo bắn, vectơ vị trí của pháo so với máy bay là r→=(a; b; c)\left. \overset\rightarrow { r }=\left ( { a;\,b;\,c } \right. ) \right. thì giá trị của biểu thức a+b+5c=2160a+b+5c=2160.

Lời giải

a) Đúng:MQ→=(100; 45; 1)\left. \overset\rightarrow { MQ }=\left ( { 100;\,45;\,1 } \right. ) \right. nên vectơ vận tốc của máy bay là v1→=MQ→t=(100;45;1)5=(20; 9; 0,2)\left. \left. \overset\rightarrow { v_{ 1 } }=\frac { \overset\rightarrow { MQ } } { t }=\frac { \left ( { 100;45;1 } \right. ) } { 5 }=\left ( { 20;\,9;\,0,2 } \right. ) \right. \right.

b) Sai: Vị trí của điểm N=M+30v1→=(1100; 690; 14)+30(20; 9; 0,2)=(1700; 960;20)\left. N=M+30\overset\rightarrow { v_{ 1 } }=\left ( { 1100;\,690;\,14 } \right. )+30\left ( { 20;\,9;\,0,2 } \right. )=\left ( { 1700;\,960;20 } \right. ) \right.

c) Sai:EN→=(1080; −2400; −24)\left. \overset\rightarrow { EN }=\left ( { 1080;\,-2400;\,-24 } \right. ) \right. và vận tốc đạn pháo là rarowv2=rarowENT\overset arrow { v_{ 2 } }=\frac { \overset arrow { EN } } { T }

Theo giả thiết ∣v2∣=5∣v1∣=5202+92+(0,2)2=109,7\left | { v_{ 2 } } \right. |=5\left | { v_{ 1 } } \right. |=5\sqrt{ 20 ^ { 2 } +9 ^ { 2 } +\left ( { 0,2 } \right. ) ^ { 2 } }=109,7 (km/phút)

d) Đúng: Thời gian bay của pháo là T=ENv2=18002+(−2400)2+(−24)25.202+92+(0,2)2=24T=\frac { EN } { v_{ 2 } }=\frac { \sqrt{ 1800 ^ { 2 } +\left ( { -2400 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -24 } \right. ) ^ { 2 } } } { 5.\sqrt{ 20 ^ { 2 } +9 ^ { 2 } +\left ( { 0,2 } \right. ) ^ { 2 } } }=24 (phút)

Thời điểm bắn pháo là t=30−T=30−24=6t=30-T=30-24=6 (phút)

Tại thời điểm t=6t=6 thì vị trí của máy bay là J6(1220; 744; 15,2)J_{ 6 } \left ( { 1220;\,744;\,15,2 } \right. )

Vector vị trí của pháo so với máy bay tại thời điểm pháo bắn là vector từ vị trí máy bay đến vị trí pháo tại thời điểm đó nên r→=J6E→=(−600; 2616; 28,8)\left. \left. \overset\rightarrow { r }=\overset\rightarrow { J_{ 6 } E }=\left ( { -600;\,2616;\,28,8 } \right. ) \right. \right.

Vậy a+b+5c=2160a+b+5c=2160

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm trên mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ). Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):  x−2y+5=0\left ( { P } \right. ):\,\,x-2y+5=0 và (Q):  x−2y−3z+20=0\left ( { Q } \right. ):\,\,x-2y-3{ \rm{ z } }+20=0. Hỏi là chiều cao của ngôi nhà tính từ sàn nhà lên nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) là bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Hình vẽ minh họa

Những điểm thuộc đường nóc nhà có tọa độ thỏa mãn hệ \,. Từ phương trình thứ nhất chọnx=−5⇒y=0x=-5⇒y=0. Thay vào phương trình còn lại ta đượcz=5z=5. Vậy điểmA(−5;0;5)A\left ( { -5;0;5 } \right. )là một điểm thuộc đường nóc nhà. Khi đó chiều cao cần tìm của của ngôi nhà là khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng(Oxy)\left ( { Oxy } \right. )và bằng 5 mét.

Câu 2: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng có phương trình lần lượt là (Δ):x−21=y−21=z−1\left ( { \Delta } \right. ):\frac { x-2 } { 1 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z } { -1 } và (Δ′):x−21=y+12=z−3\left ( { \Delta ' } \right. ):\frac { x-2 } { 1 }=\frac { y+1 } { 2 }=\frac { z } { -3 } chéo nhau. Khoảng cách giữa hai đường thẳng trên là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Ta có:M(2 ;2 ;0)∈(Δ)M\left ( { 2\,;2\,;0 } \right. )∈\left ( { \Delta } \right. ) và M′(2 ; −1 ; 0)∈(Δ′)M'\left ( { 2\,;\,-1\,;\,0 } \right. )∈\left ( { \Delta ' } \right. ) nên M′M→=(0 ;3; 0)\left. \overset\rightarrow { M'M }=\left ( { 0\,;3;\,0 } \right. ) \right.. Có u→=(1 ; 1 ; −1)\left. \overset\rightarrow { u }=\left ( { 1\,;\,1\,;\,-1 } \right. ) \right. và u′→=(1 ; 2; −3)\left. \overset\rightarrow { u' }=\left ( { 1\,;\,2;\,-3 } \right. ) \right. lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) và (Δ′)\left ( { \Delta ' } \right. ). Suy ra [u→ ; u′→]=(−1 ; 2 ; 1)\left. \left. \left[ \overset\rightarrow { u }\,;\,\overset\rightarrow { u' } \right]=\left ( { -1\,;\,2\,;\,1 } \right. ) \right. \right.. Khi đó:d((Δ) , (Δ′))=∣[u→ ; u′→].M′M→∣∣[u→ ; u′→]∣=61+4+1=6≈2,45\left. \left. \left. \left. \left. d\left ( { \left ( { \Delta } \right. )\,,\,\left ( { \Delta ' } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { \left[ \overset\rightarrow { u }\,;\,\overset\rightarrow { u' } \right].\overset\rightarrow { M'M } } \right. | } { \left | { \left[ \overset\rightarrow { u }\,;\,\overset\rightarrow { u' } \right] } \right. | }=\frac { 6 } { \sqrt{ 1+4+1 } }=\sqrt{ 6 }≈2,45 \right. \right. \right. \right. \right..

Câu 3: Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ OxyzOxyz. Điểm AA là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a:x+31=y−11=z+24a:\frac { x+3 } { 1 }=\frac { y-1 } { 1 }=\frac { z+2 } { 4 } cắt mặt bàn (P):x+y−2z+6=0\left ( { P } \right. ):x+y-2z+6=0 tại điểm FF. Độ dài chân bàn FA=403FA=40\sqrt{ 3 } cm. Khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Đường thẳngΔ:x+31=y−11=z+24Δ:\frac { x+3 } { 1 }=\frac { y-1 } { 1 }=\frac { z+2 } { 4 }có vectơ chỉ phươngu→=(1;1;4)\left. \overset\rightarrow { u }=\left ( { 1;1;4 } \right. ) \right.. Mặt phẳng(P):x+y−2z+6=0\left ( { P } \right. ):x+y-2z+6=0có vectơ pháp tuyếnn→=(1;1;−2)\left. \overset\rightarrow { n }=\left ( { 1;1;-2 } \right. ) \right..sin(Δ,(P))=∣cos(u→,n→)∣=∣u→.n→∣∣u→∣.∣n→∣=13=sinφ\left. \left. \left. \left. \left. \left. sin\left ( { Δ,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { \overset\rightarrow { u },\overset\rightarrow { n } } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { \overset\rightarrow { u }.\overset\rightarrow { n } } \right. | } { \left | { \overset\rightarrow { u } } \right. |.\left | { \overset\rightarrow { n } } \right. | }=\sqrt{ \frac { 1 } { 3 } }=sinφ \right. \right. \right. \right. \right. \right.(vì hai góc phụ nhau) Độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là khoảng cách từ chân bàn A đến mặt phẳng(P)\left ( { P } \right. ) Suy rad(A,(P))=AH=FA.sinφ=403.13=40d\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )=AH=FA.sinφ=40\sqrt{ 3 }.\sqrt{ \frac { 1 } { 3 } }=40cm.

Câu 4: Trong không gianOxyzcho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ), đơn vị trên mỗi trục là mét; một chú chim bói cá đang đậu trên một cành cây ở vị trí A(0;0;5)A\left ( { 0;0;5 } \right. ) tiến hành bay thám thính qua một hồ nước đến đậu trên một cành cây khác tại vị trí B(4;0;4)B\left ( { 4;0;4 } \right. ) theo quỹ đạo là một cung tròn hoàn hảo đi qua điểm MM thỏa mãn AMB^=135°\widehat { AMB }=135°. Biết rằng tồn tại một vị trí trên quỹ đạo bay của chú chim bói cá xuống mặt nước là gần nhất. Khi đó khoảng cách gần nhất này bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm trong đến hàng phần trăm)

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Áp dụng định lý Sin, ta có:ABsin135°=2R⇒R=342\frac { AB } { sin135° }=2R⇒R=\frac { \sqrt{ 34 } } { 2 }và tính đượcAB=17AB=\sqrt{ 17 } Xét tam giácINHINHlà tam giác vuông tạiNN, ta có:sinβ=zA−zBAB=117⇒β≈14°→STOAsinβ=\frac { z_{ A } -z_{ B } } { AB }=\frac { 1 } { \sqrt{ 17 } }⇒β≈14°\xrightarrow {\mathrm{ STO }}A Khi đó:IH=R2−AH2=(342)2−(172)2=172⇒cosβ=INIH⇒IN=cosA.172IH=\sqrt{ R ^ { 2 } -AH ^ { 2 } }=\sqrt{ \left ( { \frac { \sqrt{ 34 } } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { \frac { \sqrt{ 17 } } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { \sqrt{ 17 } } { 2 }⇒cosβ=\frac { IN } { IH }⇒IN=cosA.\frac { \sqrt{ 17 } } { 2 } Mặt khác:zH=zA+zB2=5+42=4,5⇒IN=2⇒zI=zH+IN=4,5+2=6,5z_{ H } =\frac { z_{ A } +z_{ B } } { 2 }=\frac { 5+4 } { 2 }=4,5⇒IN=2⇒z_{ I } =z_{ H } +IN=4,5+2=6,5 Khi đó khoảng cách gần nhất là:dmin=zI−R=6,5−342≈3,58d_{ min } =z_{ I } -R=6,5-\frac { \sqrt{ 34 } } { 2 }≈3,58(m)

Câu 5: Cho ngôi nhà như hình vẽ dưới đây (các kích thước tính theo mét).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Hình vẽ minh họa

Một ăng-ten trên mái nhà có hai điểm đầu mút:A(−2;2;5)A\left ( { -2;2;5 } \right. ),B(−2;2;6)B\left ( { -2;2;6 } \right. ). Ánh sáng mặt trời chiếu ánh sáng song song theo hướng của véctơv=(2;8;−3)v=\left ( { 2;8;-3 } \right. )vào ăng-ten, bóng của ăng-ten sẽ đổ xuống mặt phẳng mái(EFGH)\left ( { EFGH } \right. ). Tính góc tạo bởi hai tia nhìn từOOđến hai đầu bóng làA′A'vàB′B'(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Chọn hệ trục tọa độ như hình, khi đó:E(0;0;4),F(8;0;4),H(0;4;6),G(8;4;6)E\left ( { 0;0;4 } \right. ),F\left ( { 8;0;4 } \right. ),H\left ( { 0;4;6 } \right. ),G\left ( { 8;4;6 } \right. ) Khi đó:EF→=(8;0;0),EH→=(0;4;2)⇒n=[EF→,EH→]=(0;−16;32)\left. \left. \left. \left. \overset\rightarrow { EF }=\left ( { 8;0;0 } \right. ),\overset\rightarrow { EH }=\left ( { 0;4;2 } \right. )⇒n=\left[ \overset\rightarrow { EF },\overset\rightarrow { EH } \right]=\left ( { 0;-16;32 } \right. ) \right. \right. \right. \right. Suy ra mặt phẳngEFGH:2z−y−8=02z-y-8=0và ánh sáng chiếu theo vectơv=(2;8;−3)v=\left ( { 2;8;-3 } \right. ). Đường thẳng quaB(−2;2;6)B\left ( { -2;2;6 } \right. )song songvv:(t∈R)\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ) Giao với2z−y−8=0⇒t=172z-y-8=0⇒t=\frac { 1 } { 7 } ⇒B′(−127;227;397)⇒B'\left ( { -\frac { 12 } { 7 };\frac { 22 } { 7 };\frac { 39 } { 7 } } \right. ) VìA(−2;2;5)≡A′∈A\left ( { -2;2;5 } \right. )≡A'∈ EFGHnên bóng của nó cũng là chính nó. Vectơ góc nhìn thứ nhất từOOđếnA′A'làOA→=(−2;2;5)\left. \overset\rightarrow { OA }=\left ( { -2;2;5 } \right. ) \right. Vectơ góc nhìn thứ nhất từOOđếnB′B'làOB′→=(−127;227;397)\left. \overset\rightarrow { OB' }=\left ( { -\frac { 12 } { 7 };\frac { 22 } { 7 };\frac { 39 } { 7 } } \right. ) \right. Góc giữa hai vectơ là:cos(OA′→; OB′→)=OA′→. OB′→∣OA′→∣.∣ OB′→∣=26370917⇒(OA′→; OB′→)≈9°\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. cos\left ( { \overset\rightarrow { OA' };\,\overset\rightarrow { OB' } } \right. )=\frac { \overset\rightarrow { OA' }.\,\overset\rightarrow { OB' } } { \left | { \overset\rightarrow { OA' } } \right. |.\left | { \,\overset\rightarrow { OB' } } \right. | }=\frac { 263 } { \sqrt{ 70917 } }⇒\left ( { \overset\rightarrow { OA' };\,\overset\rightarrow { OB' } } \right. )≈9° \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

Câu 6: Một quả bóng hình cầu có bán kính bằng 2m được treo lơ lửng trên một mặt đất phẳng. Tâm quả bóng cách mặt đất 10m. Chọn hệ trục tọa độOxyzcó gốc tọa độ OO là hình chiếu vuông góc của tâm quả cầu trên mặt đất, tia OzOz chứa tâm của quả cầu, các trục Ox,OyOx,Oy thuộc mặt đất như hình vẽ. Một nguồn sáng S(2;−1;15)S\left ( { 2;-1;15 } \right. ) chiếu xuống quả cầu, bóng của quả cầu xuống mặt đất là vùng hình phẳng HH. Diện tích của HH bằng bao nhiêu m2{ \rm{ m } } ^ { 2 }? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Hình vẽ minh họa

GọiM(a; b; 0)M\left ( { a;\,b;\,0 } \right. )là một điểm thuộc bóng và phương trình mặt cầu là:x2+y2+(z−10)2=4x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +\left ( { z-10 } \right. ) ^ { 2 } =4 Phương trình đường thẳngSMSMlà:{x=2+(a−2)ty=−1+(b−1)tz=15−15t\left\{ \begin{array}{l} x=2+\left ( { a-2 } \right. )ty=-1+\left ( { b-1 } \right. )tz=15-15t \end{array} \right. Phương trình giao điểm của(S)\left ( { S } \right. )vàSMSMlà:[(a−2)t+2]2+[(b−1)t−1]2+(5−15t)2=4\left[ \left ( { a-2 } \right. )t+2 \right] ^ { 2 } +\left[ \left ( { b-1 } \right. )t-1 \right] ^ { 2 } +\left ( { 5-15t } \right. ) ^ { 2 } =4 ⇔⇔ t2[(a−2)2+(b+1)2+152]+t[4(a−2)−2(b+1)−150]+26=0  (∗)t ^ { 2 } \left[ \left ( { a-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { b+1 } \right. ) ^ { 2 } +15 ^ { 2 } \right]+t\left[ 4\left ( { a-2 } \right. )-2\left ( { b+1 } \right. )-150 \right]+26=0\,\,\left ( { * } \right. ) Để tia sáng tiếp xúc với quả cầu thì phương trình(∗)\left ( { * } \right. )phải có nghiệm kép⇔Δ′=0⇔Δ'=0 Δ′=(2a−b−80)2−26[(a−2)2+(b+1)2+152]=0Δ'=\left ( { 2a-b-80 } \right. ) ^ { 2 } -26\left[ \left ( { a-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { b+1 } \right. ) ^ { 2 } +15 ^ { 2 } \right]=0 ⇔−25b2+b(108−4a)−22a2−216a+420=0⇔-25b ^ { 2 } +b\left ( { 108-4a } \right. )-22a ^ { 2 } -216a+420=0 (1)\left ( { 1 } \right. )và thực hiện giải phương trình(1)\left ( { 1 } \right. ) Δ(1)′=(54−2a)2+25(−22a2−216a+420)=−546a2−5616a+13416⇒b=(2a−54)±Δ(1)′−25Δ'_{ \left ( { 1 } \right. ) } =\left ( { 54-2a } \right. ) ^ { 2 } +25\left ( { -22a ^ { 2 } -216a+420 } \right. )=-546a ^ { 2 } -5616a+13416⇒b=\frac { \left ( { 2a-54 } \right. )±\sqrt{ Δ'_{ \left ( { 1 } \right. ) } } } { -25 } Dựa vào điều kiện hay nghiệm này phải bằng nhau ta có:(2a−54)−Δ(1)′−25=(2a−54)+Δ(1)′−25\frac { \left ( { 2a-54 } \right. )-\sqrt{ Δ'_{ \left ( { 1 } \right. ) } } } { -25 }=\frac { \left ( { 2a-54 } \right. )+\sqrt{ Δ'_{ \left ( { 1 } \right. ) } } } { -25 } ⇔(2a−54)−−546a2−5616a+13416−25=(2a−54)+−546a2−5616a+13416−25⇔\frac { \left ( { 2a-54 } \right. )-\sqrt{ -546a ^ { 2 } -5616a+13416 } } { -25 }=\frac { \left ( { 2a-54 } \right. )+\sqrt{ -546a ^ { 2 } -5616a+13416 } } { -25 } Suy raa=−867a=-\frac { 86 } { 7 };a=2a=2 Diện tích của bóng là:m2 -----------------HẾT-----------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.