← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Vectơ và các phép toán trong không gian

Chuyên đề Vectơ trong không gian môn Toán 12: cộng trừ vectơ, nhân với một số, tích vô hướng của hai vectơ kèm bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết13 mục

Bài tập Toán 12: Vectơ và các phép toán trong không gian

Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề Vectơ trong không gian môn Toán 12: cộng trừ vectơ, nhân với một số, tích vô hướng của hai vectơ kèm bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Khái niệm vectơ trong không gian; hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau; vectơ-không.

Định nghĩa:

  • Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

  • Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ. Kí hiệu:∣a∣\left | { a } \right. |.

  • Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. Nếu hai vectơ a, ba,\,b bằng nhau thì ta viết là a= ba=\,b.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của aa được kí hiệu là −a-a.

Hình vẽ minh họa

- Vectơ - không có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là 00. Quy ước vectơ-không có độ dài bằng 00 và cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ. - Kí hiệu AB→\overrightarrow { AB } chỉ vectơ có điểm đầu AA, điểm cuối BB.
  • Nếu không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối thì vectơ còn được kí hiệu là u, v, x, y, ....u,\,v,\,x,\,y,\,.... Chú ý

2. Tổng và hiệu của hai vectơ

Định nghĩa tổng hai vectơ:Trong không gian, cho hai vectơ a, ba,\,b. Lấy một điểm AA tùy ý.

  • Vẽ AB→=a, BC→= b\left. \overrightarrow { AB }=a,\,\overrightarrow { BC }=\,b \right.. Vectơ AC→\overrightarrow { AC } là tổng của hai vectơ a, ba,\,b.

  • Ký hiệu là a+ ba+\,b.

  • Phép lấy tổng của hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ. Nhận xét: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng.

  • Tính chất giao hoán:a+ b= b+aa+\,b=\,b+a.

  • Tính chất kết hợp:(a+ b)+c=a+ (b+c)\left ( { a+\,b } \right. )+c=a+\,\left ( { b+c } \right. ).

  • Với mọi vectơ aa, ta luôn có:a+0=0+ aa+0=0+\,a.

Hình vẽ minh họa

- Từ tính chất kết hợp, ta xác định được tổng ba vectơ a; b;ca;\,b;c là a+ b+c=(a+ b)+ca+\,b+c=\left ( { a+\,b } \right. )+c. Chú ý

Định nghĩa hiệu hai vectơ:Trong không gian, cho hai vectơ a, ba,\,b.

  • Hiệu của hai vectơ a;ba;b là vectơ a+(−b)a+\left ( { -b } \right. ).

  • Kí hiệu là a−ba-b.

  • Phép lấy hiệu của hai vectơ còn được gọi là phép trừ vectơ.

Hình vẽ minh họa

Các quy tắc Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành:

  • Với ba điểm A, B, CA,\,B,\,C bất kì, ta có AB→+BC→=AC→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BC }=\overrightarrow { AC } \right. \right. (Quy tắc ba điểm phép cộng).

  • NếuABCDlà hình bình hành thì AB→+AD→=AC→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }=\overrightarrow { AC } \right. \right. (Quy tắc hình bình hành).

Hình vẽ minh họa

Quy tắc hình hộp:

  • NếuABCD.A'B'C'D'là hình hộp thì AB→+AD→+AA′→=AC′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { AA' }=\overrightarrow { AC' } \right. \right. \right..

Hình vẽ minh họa

Quy tắc hiệu:

  • Với ba điểm A, B, CA,\,B,\,C bất kì, ta có AB→−AC→=CB→\left. \left. \overrightarrow { AB }-\overrightarrow { AC }=\overrightarrow { CB } \right. \right..

Hình vẽ minh họa

3. Tích của một số với một vectơ

Định nghĩa: Trong không gian, cho số k≠0k≠0 và vectơ a≠0a≠0.

  • Tích của số kk với vectơ aa là một vectơ.

  • Ký hiệu là kaka.

  • Phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.

  • Cùng hướng với aa nếu k>0k>0,

  • Ngược hướng với aa nếu k<0k < 0

  • Có độ dài bằng ∣k∣.∣a∣\left | { k } \right. |.\left | { a } \right. |.

4. Tích vô hướng của hai vectơ

Góc giữa hai vectơ trong không gianTrong không gian, cho uu và vv là hai vectơ khác 00.

  • Lấy một điểm AA bất kì, gọi BB và CC là hai điểm sao cho AB→=u,AC→=v\left. \overrightarrow { AB }=u,\overrightarrow { AC }=v \right.. Ta gọi BAC^\widehat { BAC } là góc giữa hai vectơ uu và vv.

  • Kí hiệu là (u,v)\left ( { u,v } \right. ).

Tích vô hướng hai vectơTrong không gian, cho uu và vv là hai vectơ khác 00.

  • Tích vô hướng của hai vectơ uu và vv là một số

  • Kí hiệu là u⋅vu⋅v. Được xác định bởi công thức:u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v)u⋅v=\left | { u\left | { ⋅ } \right. |v } \right. |⋅{ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }\left ( { u,v } \right. )

  • Trong trường hợp u=0u=0 hoặc v=0v=0, ta quy ước u⋅v=0u⋅v=0.

  • u.u=u2=∣u∣2;u2≥0,u2=0⇔u=0u.u=u ^ { 2 } =\left | { u } \right. | ^ { 2 } ;u ^ { 2 } ≥0,u ^ { 2 } =0⇔u=0

  • Với hai vectơ u,vu,v khác 00, ta có cos(u,v)=u⋅v∣u∣⋅∣v∣{ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }\left ( { u,v } \right. )=\frac { u⋅v } { \left | { u\left | { ⋅ } \right. |v } \right. | }.

  • Với hai vectơ u,vu,v khác 00, ta có u⊥v⇔u⋅v=0u⊥v⇔u⋅v=0. Chú ý

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Sử dụng các định nghĩa

  • Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

  • Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ. Kí hiệu:∣a∣\left | { a } \right. |.

  • Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. Nếu hai vectơ a, ba,\,b bằng nhau thì ta viết là a= ba=\,b.

Hình vẽ minh họa

- Hai vectơ đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của aa được kí hiệu là −a-a.

Hình vẽ minh họa

- Vectơ - không có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là 00. Quy ước vectơ-không có độ dài bằng 00 và cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Trong các vectơ khác 0→\overrightarrow { 0 }, có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp. Hãy chỉ ra những vectơ:⑴ Cùng phương với vectơ AB→\overrightarrow { AB };⑵ Bằng vectơ AB→\overrightarrow { AB };⑶ Ngược hướng với vectơ AA′→\overrightarrow { AA' }.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

⑴ Cùng phương với vectơ AB→\overrightarrow { AB };

Các vectơ cùng phương với AB→\overrightarrow { AB } là:BA→\overrightarrow { BA },CD→\overrightarrow { CD },DC→\overrightarrow { DC },A′B′→\overrightarrow { A'B' },B′A′→\overrightarrow { B'A' },C′D′→\overrightarrow { C'D' },D′C′→\overrightarrow { D'C' }.

⑵ Bằng vectơ AB→\overrightarrow { AB };

Các vectơ bằng với AB→\overrightarrow { AB } là:DC→\overrightarrow { DC },A′B′→\overrightarrow { A'B' },D′C′→\overrightarrow { D'C' }.

⑶ Ngược hướng với vectơ AA′→\overrightarrow { AA' }.

Các vectơ ngược hướng với AA′→\overrightarrow { AA' } là:A′A→\overrightarrow { A'A },B′B→\overrightarrow { B'B },C′C→\overrightarrow { C'C },D′D→\overrightarrow { D'D }.

Ví dụ 1.2. Cho hình chóp đềuS.ABCDcó cạnh đáy aa và đường cao hh. Gọi M, N, P, QM,\,N,\,P,\,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh bên SA, SB, SC, SDSA,\,SB,\,SC,\,SD và O, HO,\,H lần lượt là tâm của các hình vuông ABCD, MNPQABCD,\,MNPQ. Tính độ dài các vectơ MN→, MP→, MS→\left. \left. \overrightarrow { MN },\,\overrightarrow { MP },\,\overrightarrow { MS } \right. \right. theo aa và hh.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có

∣MN→∣=MN=AB2=a2\left. \left | { \overrightarrow { MN } } \right. |=MN=\frac { AB } { 2 }=\frac { a } { 2 } \right.;

∣MP→∣=MP=AC2=a22=AO\left. \left | { \overrightarrow { MP } } \right. |=MP=\frac { AC } { 2 }=\frac { a\sqrt{ 2 } } { 2 }=AO \right..

Tính SA=OA2+SO2=a22+h2.SA=\sqrt{ OA ^ { 2 } +SO ^ { 2 } }=\sqrt{ \frac { a ^ { 2 } } { 2 }+h ^ { 2 } }. Suy ra ∣MS→∣=MS=SA2=12a22+h2\left. \left | { \overrightarrow { MS } } \right. |=MS=\frac { SA } { 2 }=\frac { 1 } { 2 }\sqrt{ \frac { a ^ { 2 } } { 2 }+h ^ { 2 } } \right..

Dạng 2. Tổng và hiệu của hai vectơ

⁂ Các quy tắc: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành:

  • Với ba điểm A, B, CA,\,B,\,C bất kì, ta có AB→+BC→=AC→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BC }=\overrightarrow { AC } \right. \right. (Quy tắc ba điểm phép cộng).

  • NếuABCDlà hình bình hành thì AB→+AD→=AC→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }=\overrightarrow { AC } \right. \right. (Quy tắc hình bình hành).

Hình vẽ minh họa

Quy tắc hình hộp:

  • NếuABCD.A'B'C'D'là hình hộp thì AB→+AD→+AA′→=AC′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { AA' }=\overrightarrow { AC' } \right. \right. \right..

Hình vẽ minh họa

Quy tắc hiệu:

  • Với ba điểm A, B, CA,\,B,\,C bất kì, ta có AB→−AC→=CB→\left. \left. \overrightarrow { AB }-\overrightarrow { AC }=\overrightarrow { CB } \right. \right..

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 2.1. Cho hình lập phương ABCD. A′B′C′D′ABCD.\,A'B'C'D' có cạnh bằng 22. Tìm độ dài của các vectơ sau:⑴a=BA→+BC→+BB′→\left. \left. \left. a=\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { BB' } \right. \right. \right.;⑵b=BC→−BA→+C′→A\left. \left. \left. b=\overrightarrow { BC }-\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { C' }A \right. \right. \right.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴a=BA→+BC→+BB′→\left. \left. \left. a=\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { BB' } \right. \right. \right.;

a=BA→+BC→+BB′→=BD′→⇒ ∣a∣=∣BD′→∣=BD′=23\left. \left. \left. \left. \left. a=\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { BB' }=\overrightarrow { BD' }⇒\,\left | { a } \right. |=\left | { \overrightarrow { BD' } } \right. |=BD'=2\sqrt{ 3 } \right. \right. \right. \right. \right..

⑵b=BC→−BA→+C′→A\left. \left. \left. b=\overrightarrow { BC }-\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { C' }A \right. \right. \right.

b=BC→−BA→+C′A→=AC→+C′A→=C′C→⇒ ∣b∣=∣C′C→∣=C′C=2\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. b=\overrightarrow { BC }-\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { C'A }=\overrightarrow { AC }+\overrightarrow { C'A }=\overrightarrow { C'C }⇒\,\left | { b } \right. |=\left | { \overrightarrow { C'C } } \right. |=C'C=2 \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right..

Ví dụ 2.2. Cho tứ diệnABCD. Chứng minh AC→+BD→=AD→+BC→\left. \left. \left. \overrightarrow { AC }+\overrightarrow { BD }=\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } \right. \right. \right..

Lời giải:

Ta có:

VT=AC→+BD→\left. \left. VT=\overrightarrow { AC }+\overrightarrow { BD } \right. \right.

=AD→+DC→+BC→+CD→\left. \left. \left. \left. =\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { DC }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { CD } \right. \right. \right. \right.

Hình vẽ minh họa

=(AD→+BC→)+(DC→+CD→)\left. \left. \left. \left. =\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { DC }+\overrightarrow { CD } } \right. ) \right. \right. \right. \right. =(AD→+BC→)+DD→\left. \left. \left. =\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } } \right. )+\overrightarrow { DD } \right. \right. \right. =AD→+BC→=VP\left. \left. =\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC }=VP \right. \right.(Đpcm).

Ví dụ 2.3. Cho hình hộp ABCD. EFGHABCD.\,EFGH. Chứng minh rằng AB→+AD→ +AE→+GH→+GB→=0→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }\,+\overrightarrow { AE }+\overrightarrow { GH }+\overrightarrow { GB }=\overrightarrow { 0 } \right. \right. \right. \right. \right..

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

heo quy tắc hình hộp ta có:AB→+AD→ +AE→=AG→  (1)\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }\,+\overrightarrow { AE }=\overrightarrow { AG }\,\,\left ( { 1 } \right. ) \right. \right. \right..

Theo quy tắc hình bình hành ta có:GH→+GB→=GA→ (2)\left. \left. \overrightarrow { GH }+\overrightarrow { GB }=\overrightarrow { GA }\,\left ( { 2 } \right. ) \right. \right..

→(1)&(2)\xrightarrow {\mathrm{ \left ( { 1 } \right. )\&\left ( { 2 } \right. ) }} AB→+AD→ +AE→+GH→+GB→=AG→+GA→=AA→=0→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }\,+\overrightarrow { AE }+\overrightarrow { GH }+\overrightarrow { GB }=\overrightarrow { AG }+\overrightarrow { GA }=\overrightarrow { AA }=\overrightarrow { 0 } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. (đpcm).

Ví dụ 2.4. Một chất điểm chịu tác động bởi 3 lực F1→, F2→, F3→\left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } },\,\overrightarrow { F_{ 2 } },\,\overrightarrow { F_{ 3 } } \right. \right. có chung điểm đặt AA và có giá vuông góc nhau từng đôi một. Biết cường độ của các lực F1→, F2→, F3→\left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } },\,\overrightarrow { F_{ 2 } },\,\overrightarrow { F_{ 3 } } \right. \right. lần lượt là 10 N,  8 N10\,{ \rm{ N } },\,\,8\,{ \rm{ N } } và 5 N5\,{ \rm{ N } }. Xác định hợp lực của 3 lực và tính cường độ của hợp lực (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Tổng hợp lực của 3 lực F1→, F2→, F3→\left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } },\,\overrightarrow { F_{ 2 } },\,\overrightarrow { F_{ 3 } } \right. \right. là lực F→\overrightarrow { F } được dựng theo qui tắc hình hộp chữ nhật.

Vậy cường độ tổng hợp lực là ∣F→∣=102+82+52=321 N≈14 N\left. \left | { \overrightarrow { F } } \right. |=\sqrt{ 10 ^ { 2 } +8 ^ { 2 } +5 ^ { 2 } }=3\sqrt{ 21 }\,N≈14\,{ \rm{ N } } \right..

Dạng 3. Tích của một số với một vectơ

Trong không gian, cho số k≠0k≠0 và vectơ a≠0a≠0.

  • Tích của số kk với vectơ aa là một vectơ. Ký hiệu là kaka. Có độ dài bằng ∣k∣.∣a∣\left | { k } \right. |.\left | { a } \right. |.

  • Cùng hướng với aa nếu k>0k>0,

  • Ngược hướng với aa nếu k<0k < 0⁂ Với hai vectơ aa và bb bất kì, với mọi số hh và kk, ta luôn có⑴k(a+b)=ka+kbk\left ( { a+b } \right. )=ka+kb⑵(h+k)a=ha+ka\left ( { h+k } \right. )a=ha+ka⑶h(ka)=(hk)ah\left ( { ka } \right. )=\left ( { hk } \right. )a⑷1⋅a=a1⋅a=a⑸(−1)⋅a=−a\left ( { -1 } \right. )⋅a=-a⑹ Hai vectơ aa và bb (b≠0)\left ( { b≠0 } \right. ) cùng phương khi và chỉ khi có số kk sao cho a=kba=kb.⑺ Ba điểm phân biệt A,B,CA,B,C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k≠0k≠0 để AB→=kAC→\left. \overrightarrow { AB }=k\overrightarrow { AC } \right...⁂ Hệ quả:⑴II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB ⇔IA→+IB→=0\left. \left. ⇔\overrightarrow { IA }+\overrightarrow { IB }=0 \right. \right. ⇔2OI→=OA→+OB→\left. \left. \left. ⇔2\overrightarrow { OI }=\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB } \right. \right. \right., với mọi điểm OO.⑵GG là trọng tâmtam giác ABCABC ⇔GA→+GB→+GC→=0\left. \left. \left. ⇔\overrightarrow { GA }+\overrightarrow { GB }+\overrightarrow { GC }=0 \right. \right. \right. ⇔3OG→=OA→+OB→+OC→\left. \left. \left. \left. ⇔3\overrightarrow { OG }=\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC } \right. \right. \right. \right., với mọi điểm OO. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Cho tứ diệnABCD. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD và OO là trung điểm đoạn thẳng AGAG. Chứng minh rằng:⑴3OA→+OB→+OC→+OD→=0\left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { OD }=0 \right. \right. \right. \right.;⑵3MA→+MB→+MC→+MD→=6MO→\left. \left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD }=6\overrightarrow { MO } \right. \right. \right. \right. \right. (MM là điểm bất kì trong không gian).

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴3OA→+OB→+OC→+OD→=0\left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { OD }=0 \right. \right. \right. \right.;

Vì GG là trọng tâm củaΔBCDnên 3OG→=OB→+OC→+OD→\left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { OG }=\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { OD } \right. \right. \right. \right..

Vì OO là trung điểm đoạn thẳng AGAG nên OA→+OG→=0\left. \overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OG }=0 \right..

Do đó:3OA→+OB→+OC→+OD→=3(OA→+OG→)=0\left. \left. \left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { OD }=3\left ( { \overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OG } } \right. )=0 \right. \right. \right. \right. \right. \right..

⑵3MA→+MB→+MC→+MD→=6MO→\left. \left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD }=6\overrightarrow { MO } \right. \right. \right. \right. \right. (MM là điểm bất kì trong không gian).

Theo quy tắc ba điểm, ta có:

3MA→+MB→+MC→+MD→\left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD } \right. \right. \right. \right.

=3(MO→+OA→)+MO→+OB→+MO→+OC→+MO→+OD→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. =3\left ( { \overrightarrow { MO }+\overrightarrow { OA } } \right. )+\overrightarrow { MO }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { MO }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { MO }+\overrightarrow { OD } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. =6MO→+3OA→+OB→+OC→+OD→=6MO→\left. \left. \left. \left. \left. \left. =6\overrightarrow { MO }+3\overrightarrow { OA }+\overrightarrow { OB }+\overrightarrow { OC }+\overrightarrow { OD }=6\overrightarrow { MO } \right. \right. \right. \right. \right. \right.

Ngoài ra, có thể giải cách khác:

Do GG là trọng tâm △BCD\vartriangle BCD nên MB→+MC→+MD→=3MG→\left. \left. \left. \overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD }=3\overrightarrow { MG } \right. \right. \right..

Do đó:3MA→+MB→+MC→+MD→=3MA→+3MG→=3(MA→+MG→)=3.2MO→=6MO→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. 3\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD }=3\overrightarrow { MA }+3\overrightarrow { MG }=3\left ( { \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MG } } \right. )=3.2\overrightarrow { MO }=6\overrightarrow { MO } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right..

Ví dụ 3.2. Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Giả sử điểm MM thuộc ACAC, điểm NN thuộc DC′DC' và AM→=xAC→,  DN→=yDC′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AM }=x\overrightarrow { AC },\,\,\overrightarrow { DN }=y\overrightarrow { DC' } \right. \right. \right.⑴ Biểu diễn các vectơ BD′→,  MN→\left. \overrightarrow { BD' },\,\,\overrightarrow { MN } \right. theo BA→=a,  BC→=b,  BB′→=c\left. \left. \overrightarrow { BA }=a,\,\,\overrightarrow { BC }=b,\,\,\overrightarrow { BB' }=c \right. \right..;⑵ Tìm xx và yy sao cho MN//BD′MN{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }BD', khi đó tính tỉ số MNBD′\frac { MN } { BD' }.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴ Biểu diễn các vectơ BD′→,  MN→\left. \overrightarrow { BD' },\,\,\overrightarrow { MN } \right. theo BA→=a,  BC→=b,  BB′→=c\left. \left. \overrightarrow { BA }=a,\,\,\overrightarrow { BC }=b,\,\,\overrightarrow { BB' }=c \right. \right..;

Ta có:BA→=a,  BC→=b,  BB′→=c\left. \left. \overrightarrow { BA }=a,\,\,\overrightarrow { BC }=b,\,\,\overrightarrow { BB' }=c \right. \right..

Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có:BD′→=a+b+c\overrightarrow { BD' }=a+b+c.

Ta có:MN→=BN→−BM→\left. \left. \overrightarrow { MN }=\overrightarrow { BN }-\overrightarrow { BM } \right. \right..

Từ DN→=yDC′→\left. \overrightarrow { DN }=y\overrightarrow { DC' } \right., ta có BN→−BD→=y(BC′→−BD→)\left. \left. \left. \overrightarrow { BN }-\overrightarrow { BD }=y\left ( { \overrightarrow { BC' }-\overrightarrow { BD } } \right. ) \right. \right. \right., suy ra:

BN→−(a+b)=y(b+c−a−b)\overrightarrow { BN }-\left ( { a+b } \right. )=y\left ( { b+c-a-b } \right. ).

BN→=(1−y)a+b+yc\overrightarrow { BN }=\left ( { 1-y } \right. )a+b+yc.

Từ AM→=xAC→\left. \overrightarrow { AM }=x\overrightarrow { AC } \right., suy ra BM→−BA→=x(BC→−BA→)\left. \left. \left. \overrightarrow { BM }-\overrightarrow { BA }=x\left ( { \overrightarrow { BC }-\overrightarrow { BA } } \right. ) \right. \right. \right..

Vậy BM→−a=x(b−a)⇒BM→=(1−x)a+xb\left. \overrightarrow { BM }-a=x\left ( { b-a } \right. )⇒\overrightarrow { BM }=\left ( { 1-x } \right. )a+xb \right..

Do đó:MN→=BN→−BM→=(1−y)a+b+yc−(1−x)a−xb=(x−y)a+(1−x)b+yc.\left. \left. \overrightarrow { MN }=\overrightarrow { BN }-\overrightarrow { BM }=\left ( { 1-y } \right. )a+b+yc-\left ( { 1-x } \right. )a-xb=\left ( { x-y } \right. )a+\left ( { 1-x } \right. )b+yc. \right. \right.

⑵ Tìm xx và yy sao cho MN//BD′MN{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }BD', khi đó tính tỉ số MNBD′\frac { MN } { BD' }.

Điều kiện để MN//BD′MN{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }BD' là MN→=kBD′→\left. \overrightarrow { MN }=k\overrightarrow { BD' } \right. hay

(x−y)a+(1−x)b+yc=k(a+b+c)\left ( { x-y } \right. )a+\left ( { 1-x } \right. )b+yc=k\left ( { a+b+c } \right. )

(x−y)a+(1−x)b+yc=ka+kb+kc     (∗)\left ( { x-y } \right. )a+\left ( { 1-x } \right. )b+yc=ka+kb+kc\,\,\,\,\,(*)

Do a,b,ca,b,c không cùng phương nên từ (*) suy ra:{k=x−yk=1−xk=y⇔{x−2y=0x+y=1k=y⇔(x;y;k)=(23;13;13)\left\{ \begin{array}{l} k=x-yk=1-xk=y \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x-2y=0x+y=1k=y \end{array} \right.⇔\left ( { x;y;k } \right. )=\left ( { \frac { 2 } { 3 };\frac { 1 } { 3 };\frac { 1 } { 3 } } \right. ).

Vậy MM và NN được xác định bởi bởi AM→=23AC→,  DN→=13DC′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AM }=\frac { 2 } { 3 }\overrightarrow { AC },\,\,\overrightarrow { DN }=\frac { 1 } { 3 }\overrightarrow { DC' } \right. \right. \right. và MN→=(23−13)a+(1−23)b+13c=13(a+b+c)=13BD′→\left. \overrightarrow { MN }=\left ( { \frac { 2 } { 3 }-\frac { 1 } { 3 } } \right. )a+\left ( { 1-\frac { 2 } { 3 } } \right. )b+\frac { 1 } { 3 }c=\frac { 1 } { 3 }\left ( { a+b+c } \right. )=\frac { 1 } { 3 }\overrightarrow { BD' } \right..

Lúc này MNBD′=∣k∣=13\frac { MN } { BD' }=\left | { k } \right. |=\frac { 1 } { 3 }.

Dạng 4. Tích vô hướng và góc của hai vectơ

⁂ Góc giữa hai vectơ:Trong không gian, cho uu và vv là hai vectơ khác 00.

  • Lấy một điểm AA bất kì, Gọi BB và CC là hai điểm sao cho AB→=u,AC→=v\left. \overrightarrow { AB }=u,\overrightarrow { AC }=v \right.. Ta gọi BAC^\widehat { BAC } là góc giữa hai vectơ uu và vv. Kí hiệu là (u,v)\left ( { u,v } \right. ).⁂ Tích vô hướng hai vectơ:Trong không gian, cho uu và vv là hai vectơ khác 00.

  • Tích vô hướng của hai vectơ uu và vv là một số. Kí hiệu là u⋅vu⋅v. Được xác định bởi công thức:u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v)u⋅v=\left | { u\left | { ⋅ } \right. |v } \right. |⋅{ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }\left ( { u,v } \right. )⁂ Chú ý:⑴0°≤(u,v)≤180°0°≤\left ( { u,v } \right. )≤180°⑵ Nếu (u,v)=90°\left ( { u,v } \right. )=90° thì ta nói uu và vv vuông góc với nhau, kí hiệu u⊥vu⊥v.⑶ Khi uu và vv cùng hướng thì (u,v)=0°\left ( { u,v } \right. )=0°.⑷ Khi uu và vv ngược hướng thì (u,v)=180°\left ( { u,v } \right. )=180°.⑸u.u=u2=∣u∣2;u2≥0,u2=0⇔u=0u.u=u ^ { 2 } =\left | { u } \right. | ^ { 2 } ;u ^ { 2 } ≥0,u ^ { 2 } =0⇔u=0 Phương pháp

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 4.1.Cho hình lập phươngABCD.A'B'C'D'. Xác định các góc:⑴(AB→,A′D′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'D' } } \right. ) \right. \right.⑵(AB→,A′C′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'C' } } \right. ) \right. \right.⑶(AB→,D′C′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { D'C' } } \right. ) \right. \right.⑷(AD→,C′B′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AD },\overrightarrow { C'B' } } \right. ) \right. \right.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴(AB→,A′D′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'D' } } \right. ) \right. \right.

Ta có AD→=A′D′→\left. \overrightarrow { AD }=\overrightarrow { A'D' } \right., suy ra (AB→,A′D′→)=(AB→,AD→)=BAD^=90°\left. \left. \left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'D' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AD } } \right. )= \widehat { BAD }=90° \right. \right. \right. \right..

⑵(AB→,A′C′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'C' } } \right. ) \right. \right.

Ta có A′C′→=AC→\left. \overrightarrow { A'C' }=\overrightarrow { AC } \right., suy ra (AB→,A′C′→)=(AB→,AC→)=BAC^=45°\left. \left. \left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { A'C' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } } \right. )= \widehat { BAC }=45° \right. \right. \right. \right..

⑶(AB→,D′C′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { D'C' } } \right. ) \right. \right.

Ta có D′C′→=DC→=AB→\left. \left. \overrightarrow { D'C' }=\overrightarrow { DC }=\overrightarrow { AB } \right. \right., suy ra (AB→,D′C′→)=(AB→,DC→)=(AB→,AB→)=0°\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { D'C' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { DC } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AB } } \right. )=0° \right. \right. \right. \right. \right. \right..

⑷(AD→,C′B′→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AD },\overrightarrow { C'B' } } \right. ) \right. \right.

Ta có C′B′→=CB→=DA→\left. \left. \overrightarrow { C'B' }=\overrightarrow { CB }=\overrightarrow { DA } \right. \right., suy ra (AD→,C′B′→)=(AD→,DA→)=180°\left. \left. \left. \left. \left ( { \overrightarrow { AD },\overrightarrow { C'B' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AD },\overrightarrow { DA } } \right. )=180° \right. \right. \right. \right. (do AD→\overrightarrow { AD } và DA→\overrightarrow { DA } đối nhau nên ngược hướng).

Ví dụ 4.2. Cho tứ diện đềuABCDcó HH là trung điểm của ABAB. Hãy tính góc giữa các cặp vectơ⑴AB→\overrightarrow { AB } và BC→\overrightarrow { BC }⑵CH→\overrightarrow { CH } và AC→\overrightarrow { AC }

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴AB→\overrightarrow { AB } và BC→\overrightarrow { BC }.

Gọi A′A' là điểm đối xứng với AA qua BB

⇒(AB→,BC→)=(BA′→,AC→)=CBA′^\left. \left. \left. \left. ⇒\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { BC } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { BA' },\overrightarrow { AC } } \right. )= \widehat { CBA' } \right. \right. \right. \right.

Ta cóΔABCđều ⇒ABC^=60°⇒A′BC^=120°⇒(AB→,BC→)=120°\left. \left. ⇒ \widehat { ABC }=60°⇒ \widehat { A'BC }=120°⇒\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { BC } } \right. )=120° \right. \right..

⑵CH→\overrightarrow { CH } và AC→\overrightarrow { AC }.

Gọi MM là điểm đối xứng với CC qua AA

⇒(AC→,CH→)=(CM→,CH→)=MCH^\left. \left. \left. \left. ⇒\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { CH } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { CM },\overrightarrow { CH } } \right. )= \widehat { MCH } \right. \right. \right. \right.

Ta cóΔABCđều ⇒ACH^=30°⇒MCH^=150°⇒(AC→,CH→)=150°\left. \left. ⇒ \widehat { ACH }=30°⇒ \widehat { MCH }=150°⇒\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { CH } } \right. )=150° \right. \right..

Ví dụ 4.3. Cho tứ diệnABCDcó ACAC và BDBD cùng vuông góc với ABAB. Gọi I, JI,\,J lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB,  CDAB,\,\,CD. Chứng minh rằng IJ⊥ABIJ⊥AB.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Từ giả thiết ta có AB→.AC→\left. \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AC } \right. =AB→.BD→=0\left. \left. =\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { BD }=0 \right. \right..

II là trung điểm của ABAB nên IA→+IB→=0→\left. \left. \overrightarrow { IA }+\overrightarrow { IB }=\overrightarrow { 0 } \right. \right.

JJ là trung điểm của CDCD nên CJ→+DJ→=0→\left. \left. \overrightarrow { CJ }+\overrightarrow { DJ }=\overrightarrow { 0 } \right. \right.

Ta lại có:

IJ→=IA→+AC→+CJ→IJ→=IB→+BD→+DJ→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { IJ }=\overrightarrow { IA }+\overrightarrow { AC }+\overrightarrow { CJ }\overrightarrow { IJ }=\overrightarrow { IB }+\overrightarrow { BD }+\overrightarrow { DJ } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

Suy ra 2IJ→=AC→+BD→\left. \left. \left. 2\overrightarrow { IJ }=\overrightarrow { AC }+\overrightarrow { BD } \right. \right. \right. hay IJ→=12(AC→+BD→)\left. \left. \overrightarrow { IJ }=\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { AC }+\overrightarrow { BD } } \right. ) \right. \right.

Do đó,IJ→.AB→\left. \overrightarrow { IJ }.\overrightarrow { AB } \right. =12(AC→+BD→).AB→\left. \left. \left. =\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { AC }+\overrightarrow { BD } } \right. ).\overrightarrow { AB } \right. \right. \right. =12AC→.AB→+12BD→.AB→\left. \left. \left. \left. =\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AC }.\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { BD }.\overrightarrow { AB } \right. \right. \right. \right. =0=0

Suy ra IJ→⊥AB→\left. \overrightarrow { IJ }⊥\overrightarrow { AB } \right. hay IJ⊥ABIJ⊥AB.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hình vẽ minh họa

Câu 2: Cho tứ diệnABCD, gọi II,JJ lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD; Đẳng thức nào sai?

Câu 3: Cho hình hộpABCD.EFGH. Gọi OO là trung điểm CHCH. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Câu 4: Cho hình lập phươngABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình vẽ minh họa

Câu 5: Cho tứ diện đềuABCDcó cạnh bằng aa. Tính góc (AB→,CD→)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { CD } } \right. ) \right. \right..

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.A'B'C'D'có AB=2,AD=3,A′A=4AB=2,AD=3,A'A=4.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Hình vẽ minh họa

(a) Vectơ BA′→\overrightarrow { BA' } bằng vectơ CD′→\overrightarrow { CD' }.

Vectơ BA′→\overrightarrow { BA' } bằng vectơ CD′→\overrightarrow { CD' } vì chúng cùng hướng và cùng độ dài.

Chọn ĐÚNG.

(b) ∣BA′→∣=∣A′D→∣=∣DB→∣\left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { BA' } } \right. |=\left | { \overrightarrow { A'D } } \right. |=\left | { \overrightarrow { DB } } \right. | \right. \right. \right..

Ta có ∣BA′→∣=BA′=BA2+BB′2=4+16=20\left. \left | { \overrightarrow { BA' } } \right. |=BA'=\sqrt{ BA ^ { 2 } +{BB'}^{ 2 } }=\sqrt{ 4+16 }=\sqrt{ 20 } \right. và ∣BD→∣=BD=BC2+BA2=9+4=13\left. \left | { \overrightarrow { BD } } \right. |=BD=\sqrt{ BC ^ { 2 } +BA ^ { 2 } }=\sqrt{ 9+4 }=\sqrt{ 13 } \right. nên ∣BA′→∣≠∣DB→∣\left. \left. \left | { \overrightarrow { BA' } } \right. |≠\left | { \overrightarrow { DB } } \right. | \right. \right..

Chọn SAI.

(c) Số các vectơ khác 0→\overrightarrow { 0 } có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là A82A_{ 8 } ^{ 2 }.

Số các vectơ khác 0→\overrightarrow { 0 } có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là A82A_{ 8 } ^{ 2 }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Độ dài của vectơ BD′→\overrightarrow { BD' } bằng 333\sqrt{ 3 }.

Độ dài của vectơ BD′→\overrightarrow { BD' } bằng 333\sqrt{ 3 }.

Ta có ∣BD′→∣=BA2+BC2+BB′2=4+9+16=29\left. \left | { \overrightarrow { BD' } } \right. |=\sqrt{ BA ^ { 2 } +BC ^ { 2 } +{BB'}^{ 2 } }=\sqrt{ 4+9+16 }=\sqrt{ 29 } \right..

Chọn SAI.

Câu 2: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) AB→+A′D′→+B′B→=A′C→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { A'D' }+\overrightarrow { B'B }=\overrightarrow { A'C } \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(b) AB→+AA′→=B′A→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AA' }=\overrightarrow { B'A } \right. \right..

Ta có:AB→+AA′→=AB′→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AA' }=\overrightarrow { AB' } \right. \right..

Chọn SAI.

(c) AB→−AD→=D′B′→\left. \left. \overrightarrow { AB }-\overrightarrow { AD }=\overrightarrow { D'B' } \right. \right..

AB→−AD→=DB→=D′B′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }-\overrightarrow { AD }=\overrightarrow { DB }=\overrightarrow { D'B' } \right. \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

(d) AB→+BD→−AC→=DC→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BD }-\overrightarrow { AC }=\overrightarrow { DC } \right. \right. \right..

AB→+BD→−AC→=AD→−AC→=CD→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BD }-\overrightarrow { AC }=\overrightarrow { AD }-\overrightarrow { AC }=\overrightarrow { CD } \right. \right. \right. \right. \right..

Chọn SAI.

Câu 3: Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'. Gọi MM là trung điểm của BB′BB' và GG là trọng tâm tam giác ABCABC.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) BM→=12BB′→\left. \overrightarrow { BM }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { BB' } \right..

Chọn ĐÚNG.

(b) AM→=AB→+12B′B→\left. \left. \overrightarrow { AM }=\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { B'B } \right. \right..

AM→=AB→+BM→=AB→+12BB′→\left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AM }=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BM }=\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { BB' } \right. \right. \right. \right..

Chọn SAI.

(c) AM→=12AB→+12AB′→\left. \left. \overrightarrow { AM }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB' } \right. \right.

AM→=12AB→+12AB′→\left. \left. \overrightarrow { AM }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB' } \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

(d) MA→+MB→+MC→=3MG→\left. \left. \left. \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }=3\overrightarrow { MG } \right. \right. \right..

MA→+MB→+MC→=3MG→\left. \left. \left. \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }=3\overrightarrow { MG } \right. \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Khi đó

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hai vectơ AB→\overrightarrow { AB } và C′D′→\overrightarrow { C'D' } bằng nhau.

Hai vectơ AB→\overrightarrow { AB } và C′D′→\overrightarrow { C'D' } ngược hướng và có độ dài bằng nhau.

⇒⇒ AB→\overrightarrow { AB } và C′D′→\overrightarrow { C'D' } đối nhau.

Chọn SAI.

(b) Hai vectơ A′D→\overrightarrow { A'D } và CB′→\overrightarrow { CB' } đối nhau.

Ta có vectơ A′D→\overrightarrow { A'D } và CB′→\overrightarrow { CB' } cùng độ dài và ngược hướng nhau

⇒⇒ A′D→\overrightarrow { A'D } và CB′→\overrightarrow { CB' } đối nhau.

Chọn ĐÚNG.

(c) Hai vectơ A′B′→\overrightarrow { A'B' } và AC→\overrightarrow { AC } cùng phương với nhau.

Ta có A′B′A'B' không song song với ACAC nên hai vectơ A′B′→\overrightarrow { A'B' } và AC→\overrightarrow { AC } không cùng phương với nhau.

Chọn SAI.

(d) Có 3 vectơ khác vectơ 0→\overrightarrow { 0 } bằng vectơ BC→\overrightarrow { BC }.

Ta có các vectơ khác 0→\overrightarrow { 0 } bằng với vectơ BC→\overrightarrow { BC } là AD→,  A′D′→,  B′C′→\left. \left. \overrightarrow { AD },\,\,\overrightarrow { A'D' },\,\,\overrightarrow { B'C' } \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

Câu 5: Cho hình chóp tứ giác đềuS.ABCDcó OO là tâm của đáyABCD, cạnh đáy bằng a,a, cạnh bên bằng 2a2a (tham khảo hình bên).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Góc giữa hai vectơ AD→\overrightarrow { AD } và CB→\overrightarrow { CB } là 0°0°.

Hai vectơ AD→\overrightarrow { AD } và CB→\overrightarrow { CB } là hai vectơ ngược hướng nên góc giữa chúng bằng 180°180°.

Chọn SAI.

(b) Góc giữa hai vectơ BD→\overrightarrow { BD } và BO→\overrightarrow { BO } là 180°180°.

Hai vectơ BD→\overrightarrow { BD } và BO→\overrightarrow { BO } là hai vectơ cùng hướng nên góc giữa chúng là 0°0°.

Chọn SAI.

(c) Cosin của góc giữa hai vectơ BA→\overrightarrow { BA } và CS→\overrightarrow { CS } bằng 14.\frac { 1 } { 4 }.

⋅(BA→,CS→)=(CD→,CS→)=SCD^.\left. \left. \left. \left. \centerdot ^ { } \left ( { \overrightarrow { BA },\overrightarrow { CS } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { CD },\overrightarrow { CS } } \right. )= \widehat { SCD }. \right. \right. \right. \right.

⋅\centerdotÁp dụng định lý cosin cho tam giác SCDSCD có

cosSCD^=SC2+CD2−SD22SC.CD=(2a)2+a2−(2a)22.2a.a=14cos \widehat { SCD }=\frac { SC ^ { 2 } +CD ^ { 2 } -SD ^ { 2 } } { 2SC.CD }=\frac { \left ( { 2a } \right. ) ^ { 2 } +a ^ { 2 } -\left ( { 2a } \right. ) ^ { 2 } } { 2.2a.a }=\frac { 1 } { 4 }

Chọn ĐÚNG.

(d) Góc giữa hai vectơ AO→\overrightarrow { AO } và SD→\overrightarrow { SD } bằng 60°60°.

Ta có AO→.SD→\left. \overrightarrow { AO }.\overrightarrow { SD } \right. =−OA→.(OD→−OS→)=−OA→.OD→+OA→.OS→=0\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. =-\overrightarrow { OA }.\left ( { \overrightarrow { OD }-\overrightarrow { OS } } \right. )=-\overrightarrow { OA }.\overrightarrow { OD }+\overrightarrow { OA }.\overrightarrow { OS }=0 \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. nên góc giữa hai vectơ AO→\overrightarrow { AO } và SD→\overrightarrow { SD } bằng 90°90°.

Chọn SAI.

Câu 6: Cho tứ diện đều S.ABCS.ABC có tất cả các cạnh bằng aa,MM là trung điểm của cạnh BCBC.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) SA→.SB→=SB→.SC→=SA→.SC→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SB }=\overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SC }=\overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC } \right. \right. \right. \right. \right..

Ta có SA→.SB→=SA.SB.cosASB^=a.a.cos60°=a22\left. \overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SB }=SA.SB.cos \widehat { ASB }=a.a.cos60°=\frac { a ^ { 2 } } { 2 } \right..

Tương tự,SB→.SC→=a22;SA→.SC→=a22\left. \left. \left. \overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SC }=\frac { a ^ { 2 } } { 2 };\overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC }=\frac { a ^ { 2 } } { 2 } \right. \right. \right. nên SA→.SB→=SB→.SC→=SA→.SC→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SB }=\overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SC }=\overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC } \right. \right. \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(b) AM→=−SA→+12SB→+12SC→\left. \left. \left. \overrightarrow { AM }=-\overrightarrow { SA }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SC } \right. \right. \right..

Ta có:AM→=SM→−SA→=−SA→+12SB→+12SC→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AM }=\overrightarrow { SM }-\overrightarrow { SA }=-\overrightarrow { SA }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SC } \right. \right. \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(c) Góc giữa SA→\overrightarrow { SA } và BC→\overrightarrow { BC } bằng 90°90°.

Góc giữa SA→\overrightarrow { SA } và BC→\overrightarrow { BC } bằng 90°90°.

Ta có SC→.SA→=SB→.SA→=a2.cos60°=a22\left. \left. \left. \overrightarrow { SC }.\overrightarrow { SA }=\overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SA }=a ^ { 2 } .cos60°=\frac { a ^ { 2 } } { 2 } \right. \right. \right..

Suy ra BC→.SA→=(SC→−SB→).SA→=SC→.SA→−SB→.SA→=0\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { BC }.\overrightarrow { SA }=\left ( { \overrightarrow { SC }-\overrightarrow { SB } } \right. ).\overrightarrow { SA }=\overrightarrow { SC }.\overrightarrow { SA }-\overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SA }=0 \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. nên góc giữa SA→\overrightarrow { SA } và BC→\overrightarrow { BC } bằng 90°90°.

Chọn ĐÚNG.

(d) AM→.SC→=0\left. \overrightarrow { AM }.\overrightarrow { SC }=0 \right..

Ta có AM→.SC→=(−SA→+12SB→+12SC→).SC→=−SA→.SC→+12SB→.SC→+12SC→.SC→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AM }.\overrightarrow { SC }=\left ( { -\overrightarrow { SA }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SC } } \right. ).\overrightarrow { SC }=-\overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SB }.\overrightarrow { SC }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SC }.\overrightarrow { SC } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

=−a22+12.a22+12a2=a24=-\frac { a ^ { 2 } } { 2 }+\frac { 1 } { 2 }.\frac { a ^ { 2 } } { 2 }+\frac { 1 } { 2 }a ^ { 2 } =\frac { a ^ { 2 } } { 4 }.

Chọn SAI.

Câu 7: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.A'B'C'D'cóABCDlà hình vuông cạnh aa và AA′=a32AA'=\frac { a\sqrt{ 3 } } { 2 }. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) (AC→,C′A′→)=(AC,C′A′)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { C'A' } } \right. )=\left ( { AC,C'A' } \right. ) \right. \right..

(AC→,C′A′→)=(AC,C′A′)\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { C'A' } } \right. )=\left ( { AC,C'A' } \right. ) \right. \right..

Ta có AC//C′A′⇒(AC,C′A′)=0°AC{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }C'A'⇒\left ( { AC,C'A' } \right. )=0°.

AC→,C′A′→\left. \overrightarrow { AC },\overrightarrow { C'A' } \right. là hai vectơ ngược hướng nên ⇒(AC→,C′A′→)=180°\left. \left. ⇒\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { C'A' } } \right. )=180° \right. \right..

Chọn SAI.

(b) Gọi u=AB→+AD→\left. \left. u=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD } \right. \right.,v=B′C′→\left. v=\overrightarrow { B'C' } \right.. Ta có (u;v)=60°\left ( { u;v } \right. )=60°.

Ta có u=AB→+AD→=AC→\left. \left. \left. u=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }=\overrightarrow { AC } \right. \right. \right.,v=B′C′→\left. v=\overrightarrow { B'C' } \right. ⇒(u;v)=(AC→,B′C′→)=(AC→,AD→)=CAD^=45°\left. \left. \left. \left. ⇒\left ( { u;v } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { B'C' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { AD } } \right. )= \widehat { CAD }=45° \right. \right. \right. \right..

Chọn SAI.

(c) Gọi x=BA→+BC→\left. \left. x=\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { BC } \right. \right.,y=A′C′→\left. y=\overrightarrow { A'C' } \right.. Ta có (x;y)=90°\left ( { x;y } \right. )=90°.

Ta có x=BA→+BC→=BD→\left. \left. \left. x=\overrightarrow { BA }+\overrightarrow { BC }=\overrightarrow { BD } \right. \right. \right.,y=A′C′→=AC→\left. \left. y=\overrightarrow { A'C' }=\overrightarrow { AC } \right. \right. suy ra (x;y)=(AC→,BD→)=90°\left. \left. \left ( { x;y } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AC },\overrightarrow { BD } } \right. )=90° \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(d) (OA′→,OC′→)=90°\left. \left. \left ( { \overrightarrow { OA' },\overrightarrow { OC' } } \right. )=90° \right. \right..

Hình vẽ minh họa

Ta có (OA′)2=(OC′)2=AO2+(AA′)2=(a22)2+(a32)2=5a24≠(A′C′)2=2a2.\left ( { OA' } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { OC' } \right. ) ^ { 2 } =AO ^ { 2 } +\left ( { AA' } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { \frac { a\sqrt{ 2 } } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \frac { a\sqrt{ 3 } } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 5a ^ { 2 } } { 4 }≠\left ( { A'C' } \right. ) ^ { 2 } =2a ^ { 2 }.

Suy ra tam giác OA′C′OA'C' không thể vuông tại OO.

Chọn SAI.

Câu 8: Cho hình lập phươngABCD.A'B'C'D'có cạnh bằng aa. Gọi O,O′O,O' lần lượt là tâm của hình vuôngABCDvà A′B′C′D′A'B'C'D'.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) AB→.DC′→=a22\left. \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { DC' }=\frac { a ^ { 2 } } { 2 } \right..

Ta có AB→.DC′→=AB→.AB′→=∣AB→∣.∣AB′→∣cos(AB→,AB′→)=a.a2.cos45°=a2\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { DC' }=\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AB' }=\left | { \overrightarrow { AB } } \right. |.\left | { \overrightarrow { AB' } } \right. |cos\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AB' } } \right. )=a.a\sqrt{ 2 }.cos45°=a ^ { 2 } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right..

Chọn SAI.

(b) AB′→.B′D′→=−a22\left. \overrightarrow { AB' }.\overrightarrow { B'D' }=-\frac { a ^ { 2 } } { 2 } \right..

Ta có (AB′→,B′D′→)=180°−AB′D′^=120°\left. \left. \left ( { \overrightarrow { AB' },\overrightarrow { B'D' } } \right. )=180°- \widehat { AB'D' }=120° \right. \right., suy ra

AB′→.B′D′→=∣AB′→∣.∣B′D′→∣cos120°=(a2).(a2).(−12)=−a2\left. \left. \left. \overrightarrow { AB' }.\overrightarrow { B'D' }=\left | { \overrightarrow { AB' } } \right. |.\left | { \overrightarrow { B'D' } } \right. |cos120°=\left ( { a\sqrt{ 2 } } \right. ).\left ( { a\sqrt{ 2 } } \right. ).\left ( { -\frac { 1 } { 2 } } \right. )=-a ^ { 2 } \right. \right. \right..

Chọn SAI.

(c) ∣D′A′→+C′C→+AB→∣=a3\left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { D'A' }+\overrightarrow { C'C }+\overrightarrow { AB } } \right. |=a\sqrt{ 3 } \right. \right. \right.

Ta có D′A′→+C′C→+AB→=D′A′→+D′D→+D′C′→=D′B→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { D'A' }+\overrightarrow { C'C }+\overrightarrow { AB }=\overrightarrow { D'A' }+\overrightarrow { D'D }+\overrightarrow { D'C' }=\overrightarrow { D'B } \right. \right. \right. \right. \right. \right.

Suy ra ∣D′A′→+C′C→+AB→∣=∣D′B→∣=BD′=a3\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { D'A' }+\overrightarrow { C'C }+\overrightarrow { AB } } \right. |=\left | { \overrightarrow { D'B } } \right. |=BD'=a\sqrt{ 3 } \right. \right. \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

(d) ∣OA′→+OB′→+OC′→+OD′→∣=4a\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { OA' }+\overrightarrow { OB' }+\overrightarrow { OC' }+\overrightarrow { OD' } } \right. |=4a \right. \right. \right. \right..

Hình vẽ minh họa

Ta có OA′→+OB′→+OC′→+OD′→=(OA′→+OC′→)+(OB′→+OD′→)=2OO′→+2OO′→=4OO′→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { OA' }+\overrightarrow { OB' }+\overrightarrow { OC' }+\overrightarrow { OD' }=\left ( { \overrightarrow { OA' }+\overrightarrow { OC' } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { OB' }+\overrightarrow { OD' } } \right. )=2\overrightarrow { OO' }+2\overrightarrow { OO' }=4\overrightarrow { OO' } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right..

Suy ra ∣OA′→+OB′→+OC′→+OD′→∣=4∣OO′→∣=4a\left. \left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { OA' }+\overrightarrow { OB' }+\overrightarrow { OC' }+\overrightarrow { OD' } } \right. |=4\left | { \overrightarrow { OO' } } \right. |=4a \right. \right. \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D', từ các đỉnh của hình hộp đã cho, có bao nhiêu vectơ đối (khác vectơ không) của vectơ AB→\overrightarrow { AB }?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Hình vẽ minh họa

Ta có các vectơ đối của vectơAB→\overrightarrow { AB }làBA→,CD→,B′A′→,C′D′→\left. \left. \left. \overrightarrow { BA },\overrightarrow { CD },\overrightarrow { B'A' },\overrightarrow { C'D' } \right. \right. \right.. Vậy số vectơ đối là44vectơ.

Câu 2: Cho tứ diệnABCD, gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD. Biết rằng MN→=aAB→+bAC→+cAD→\left. \left. \left. \overrightarrow { MN }=a\overrightarrow { AB }+b\overrightarrow { AC }+c\overrightarrow { AD } \right. \right. \right.. Giá trị của biểu thức a+b+ca+b+c bằng:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,5

Đáp số: 1,5

Hình vẽ minh họa

Ta có:MN→=MB→+BC→+CN→=12AB→−AB→+AC→+12CD→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { MN }=\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { CN }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }-\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AC }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { CD } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.. =−12AB→+AC→+12(−AC→+AD→)=−12AB→+12AC→+12AD→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. =-\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AC }+\frac { 1 } { 2 }\left ( { -\overrightarrow { AC }+\overrightarrow { AD } } \right. )=-\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AC }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AD } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. Vậya+b+c=32=1,5a+b+c=\frac { 3 } { 2 }=1,5

Câu 3: Cho hình lập phươngABC D.A'B'C' D'. Giá trị tan của góc giữa hai vectơ AD′→\overrightarrow { AD' } và A′C′→\overrightarrow { A'C' } bằng (làm tròn tới hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,73

Đáp số: 1,73

Hình vẽ minh họa

Ta có(AD′→,A′C′→)=(AD′→,AC→)\left. \left. \left. \left. \left ( { \overrightarrow { AD' },\overrightarrow { A'C' } } \right. )=\left ( { \overrightarrow { AD' },\overrightarrow { AC } } \right. ) \right. \right. \right. \right. =D′AC^=60°= \widehat { D'AC }=60°(do tam giácΔAC D'đều). Vậytan60°=3≈1,732tan60 ^ { ° } =\sqrt{ 3 }≈1,732

Câu 4: Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho aa và bb tạo với nhau một góc 120∘120 ^ { \circ }, đồng thời ∣a∣=2\left | { a } \right. |=2 và ∣b∣=5\left | { b } \right. |=5. Đặt u=ka−bu=ka-b và v=a+2bv=a+2b. Để u⊥vu⊥v thì giá trị của kk là

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -4,5

Đáp số: -4,5

Ta có:a→.b→=∣a→∣.∣b→∣cos120°=2.5.(−12)=−5\left. \left. \left. \overrightarrow { a }.\overrightarrow { b }=\left | { \overrightarrow { a } } \right. |.\left | { \overrightarrow { b } } \right. |cos120 ^ { ° } =2.5.\left ( { -\frac { 1 } { 2 } } \right. )=-5 \right. \right. \right.. Để u⊥v⇔u.v=0⇔(ka−b)(a+2b)=0u⊥v⇔u.v=0⇔\left ( { ka-b } \right. )\left ( { a+2b } \right. )=0 ⇔k∣a∣2+(2k−1)ab−2∣b∣2=0⇔−6k−45=0⇔k=−92=−4,5⇔k\left | { a } \right. | ^ { 2 } +\left ( { 2k-1 } \right. )ab-2\left | { b } \right. | ^ { 2 } =0⇔-6k-45=0⇔k=-\frac { 9 } { 2 }=-4,5.

Câu 5: Cho ba vectơ a,b,ca,b,c không đồng phẳng. Xét x=2a−b−cx=2a-b-c,y=−a+2b+cy=-a+2b+c,z=a+4b+mcz=a+4b+mc. Giá trị của mm để các vectơ x;y;zx;y;z đồng phẳng bằng?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Do y;zy;z không cùng phương, để các vectơ x;y;zx;y;z đồng phẳng ⇔⇔ tồn tại α,β∈R:x=αy+βz⇔2a−b−c=α(−a+2b+c)+β(a+4b+mc)α,β∈\mathbb{R}:x=αy+βz⇔2a-b-c=α\left ( { -a+2b+c } \right. )+β\left ( { a+4b+mc } \right. ) ⇔{−α+β=22α+4β=−1α+mβ=−1⇔{α=−32β=12m=1⇔\left\{ \begin{array}{l} -α+β=22α+4β=-1α+mβ=-1 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} α=-\frac { 3 } { 2 }β=\frac { 1 } { 2 }m=1 \end{array} \right.. Vậy m=1m=1

Câu 6: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.A'B'C'D'như hình vẽ. Đặt một vật tại đỉnh AA, khi đó tác động vào vật bởi những lực F1→, F2→, F3→\left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } },\,\overrightarrow { F_{ 2 } },\,\overrightarrow { F_{ 3 } } \right. \right. có giá lần lượt nằm trên các cạnh AB, AD,AA′AB,\,AD,AA' và ∣F1→∣=2N, ∣F2→∣=3N, ∣F3→∣=4N\left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { F_{ 1 } } } \right. |=2N,\,\left | { \overrightarrow { F_{ 2 } } } \right. |=3N,\,\left | { \overrightarrow { F_{ 3 } } } \right. |=4N \right. \right. \right.. Hãy xác định độ lớn của hợp lực F→\overrightarrow { F } tác động lên vật (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,4

Đáp số: 5,4

Hình vẽ minh họa

Ta cóF→=F1→+F2→+F3→\left. \left. \left. \overrightarrow { F }=\overrightarrow { F_{ 1 } }+\overrightarrow { F_{ 2 } }+\overrightarrow { F_{ 3 } } \right. \right. \right. Theo quy tắc hình hộp ta có:F→\overrightarrow { F }có giá là nằm trên cạnhAC′AC' DoABCD.A'B'C'D'là hình hộp chữ nhật nên∣F→∣=∣F1→∣2+∣F2→∣2+∣F3→∣2=29≈5,385N\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { F } } \right. |=\sqrt{ \left | { \overrightarrow { F_{ 1 } } } \right. | ^ { 2 } +\left | { \overrightarrow { F_{ 2 } } } \right. | ^ { 2 } +\left | { \overrightarrow { F_{ 3 } } } \right. | ^ { 2 } }=\sqrt{ 29 }≈5,385N \right. \right. \right. \right.

Câu 7: Cho tứ diệnABCD. Đặt AB→=a\overrightarrow { AB }=a,AC→=b\overrightarrow { AC }=b,AD→=c\overrightarrow { AD }=c gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Tìm giá trị thích hợp của kk thỏa đẳng thức vectơ AG→=k.(c+b+a)\overrightarrow { AG }=k.\left ( { c+b+a } \right. ). (làm tròn tới hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,33

Đáp số: 0,33

Hình vẽ minh họa

GọiMMlà trung điểmBCBC. AG→=AB→+BG→=a+23BM→=a+23.12(BC→+BD→)\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AG }=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { BG }=a+\frac { 2 } { 3 }\overrightarrow { BM }=a+\frac { 2 } { 3 }.\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { BC }+\overrightarrow { BD } } \right. ) \right. \right. \right. \right. \right. =a+13(AC→−AB→+AD→−AB→)=a+13(−2a+b+c)=13(c+b+a)\left. \left. \left. \left. =a+\frac { 1 } { 3 }\left ( { \overrightarrow { AC }-\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }-\overrightarrow { AB } } \right. )=a+\frac { 1 } { 3 }\left ( { -2a+b+c } \right. )=\frac { 1 } { 3 }\left ( { c+b+a } \right. ) \right. \right. \right. \right.. Vậyk=13 0,333k=\frac { 1 } { 3 }~0,333.

Câu 8: Cho tứ diệnABCD. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Tìm giá trị thích hợp của kk thỏa đẳng thức vectơ:DA→+DB→+DC→=k.DG→\left. \left. \left. \overrightarrow { DA }+\overrightarrow { DB }+\overrightarrow { DC }=k.\overrightarrow { DG } \right. \right. \right.?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Hình vẽ minh họa

DA→+DB→+DC→=DG→+GA→+DG→+GB→+DG→+GC→=3DG→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { DA }+\overrightarrow { DB }+\overrightarrow { DC }=\overrightarrow { DG }+\overrightarrow { GA }+\overrightarrow { DG }+\overrightarrow { GB }+\overrightarrow { DG }+\overrightarrow { GC }=3\overrightarrow { DG } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.. Vậyk=3k=3.

Câu 9: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA=SB=SCSA=SB=SC và ASB^=BSC^=CSA^\widehat { ASB }= \widehat { BSC }= \widehat { CSA }. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ SC→\overrightarrow { SC } và AB→\overrightarrow { AB }? Đơn vị độ.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90

Đáp số: 90

Hình vẽ minh họa

Ta có:SC→.AB→=SC→.(SB→−SA→)=SC→.SB→−SC→.SA→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { SC }.\overrightarrow { AB }=\overrightarrow { SC }.\left ( { \overrightarrow { SB }-\overrightarrow { SA } } \right. )=\overrightarrow { SC }.\overrightarrow { SB }-\overrightarrow { SC }.\overrightarrow { SA } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. =SC.SBcosBSC^−SC.SA.cosASC^=0=SC.SBcos \widehat { BSC }-SC.SA.cos \widehat { ASC }=0(VìSA=SB=SCSA=SB=SCvàBSC^=ASC^\widehat { BSC }= \widehat { ASC }) Do đó:(SC→,AB→)=90o\left. \left. \left ( { \overrightarrow { SC },\overrightarrow { AB } } \right. )=90 ^ { { \rm{ o } } } \right. \right.

Câu 10: Cho hình chópS.ABCDcó đáy là hình vuôngABCDcạnh bằng aa và các cạnh bên đều bằng aa. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của ADAD và SDSD. Số đo của góc (MN,SC)\left ( { MN,SC } \right. ) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90

Đáp số: 90

Hình vẽ minh họa

Ta có:AC=a2AC=a\sqrt{ 2 } ⇒AC2=2a2=SA2+SC2⇒AC ^ { 2 } =2a ^ { 2 } =SA ^ { 2 } +SC ^ { 2 } ⇒ΔSACvuông tạiSS. Suy raSA→.SC→=0\left. \overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC }=0 \right. Khi đó:NM→.SC→=12SA→.SC→=0⇒(NM→,SC→)=90°\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { NM }.\overrightarrow { SC }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { SA }.\overrightarrow { SC }=0⇒\left ( { \overrightarrow { NM },\overrightarrow { SC } } \right. )=90° \right. \right. \right. \right. \right. ⇒(MN,SC)=90°⇒\left ( { MN,SC } \right. )=90°.

Câu 11: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA=SBSA=SB và CA=CBCA=CB. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng chéo nhau SCSC và AB.AB.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90

Đáp số: 90

Hình vẽ minh họa

XétSC→.AB→=−CS→.(CB→−CA→)=CS→.CA→−CS→.CB→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { SC }.\overrightarrow { AB }=-\overrightarrow { CS }.\left ( { \overrightarrow { CB }-\overrightarrow { CA } } \right. )=\overrightarrow { CS }.\overrightarrow { CA }-\overrightarrow { CS }.\overrightarrow { CB } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. =CS.CA.cosSCA^−CS.CB.cosSCB^=CS.CA.SC2+CA2−SA22SC.CA−CS.CB.SC2+CB2−SB22SC.CB=CS.CA.cos \widehat { SCA }-CS.CB.cos \widehat { SCB }=CS.CA.\frac { SC ^ { 2 } +CA ^ { 2 } -SA ^ { 2 } } { 2SC.CA }-CS.CB.\frac { SC ^ { 2 } +CB ^ { 2 } -SB ^ { 2 } } { 2SC.CB } =SC2+CA2−SA22−SC2+CB2−SB22=0=\frac { SC ^ { 2 } +CA ^ { 2 } -SA ^ { 2 } } { 2 }-\frac { SC ^ { 2 } +CB ^ { 2 } -SB ^ { 2 } } { 2 }=0(doSA=SBSA=SBvàCA=CBCA=CB) Vậy góc giữa hai đường thẳng chéo nhauSCSCvàABABbằng90°90°.

Câu 12: Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCDABCD, mặt phẳng (ABCD)(ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc EE của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA,EB,EC,EDEA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) một góc bằng 60∘60^\circ. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng các lực căng F1⃗,F2⃗,F3⃗,F4⃗\vec{F_1}, \vec{F_2}, \vec{F_3}, \vec{F_4} đều có cường độ là 4700 N4700\text{ N} và trọng lượng của khung sắt là 3000 N3000\text{ N}.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13281

Đáp số: 13281

Hình vẽ minh họa

GọiA1, B1, C1,D1A_{ 1 } ,\,B_{ 1 } ,\,C_{ 1 } ,D_{ 1 }lần lượt là các điểm sao choEA1→=F1→, EB1→=F2→, EC1→=F3→, ED1→=F4→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { EA_{ 1 } }=\overrightarrow { F_{ 1 } },\,\overrightarrow { EB_{ 1 } }=\overrightarrow { F_{ 2 } },\,\overrightarrow { EC_{ 1 } }=\overrightarrow { F_{ 3 } },\,\overrightarrow { ED_{ 1 } }=\overrightarrow { F_{ 4 } } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.. VìEA,EB,EC,EDEA,EB,EC,EDcó độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng(ABCD)\left ( { ABCD } \right. )một góc bằng60o60 ^ { o }nênEA1,EB1,EC1,ED1EA_{ 1 } ,EB_{ 1 } ,EC_{ 1 } ,ED_{ 1 }có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng(A1B1C1D1)\left ( { A_{ 1 } B_{ 1 } C_{ 1 } D_{ 1 } } \right. )một góc bằng60o60 ^ { o }. VìABCDlà hình chữ nhật nênA1B1C1D1A_{ 1 } B_{ 1 } C_{ 1 } D_{ 1 }cũng là hình chữa nhật. GọiOOlà tâm của hình chữ nhậtA1B1C1D1A_{ 1 } B_{ 1 } C_{ 1 } D_{ 1 }. Ta suy raEO⊥(A1B1C1D1)EO⊥\left ( { A_{ 1 } B_{ 1 } C_{ 1 } D_{ 1 } } \right. ). Do đó góc giữa đường thẳngEA1EA_{ 1 }và mặt phẳng(A1B1C1D1)\left ( { A_{ 1 } B_{ 1 } C_{ 1 } D_{ 1 } } \right. )bằng gócEA1O^\widehat { EA_{ 1 } O }suy raEA1O^=60o\widehat { EA_{ 1 } O }=60 ^ { o }. Ta có∣F1→∣=∣F2→∣=∣F3→∣=∣F4→∣=4700N\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { F_{ 1 } } } \right. |=\left | { \overrightarrow { F_{ 2 } } } \right. |=\left | { \overrightarrow { F_{ 3 } } } \right. |=\left | { \overrightarrow { F_{ 4 } } } \right. |=4700N \right. \right. \right. \right.nênEA1=EB1=EC1=ED1=4700NEA_{ 1 } =EB_{ 1 } =EC_{ 1 } =ED_{ 1 } =4700N. Tam giácEOA1EOA_{ 1 }vuông tạiOOnênEO=EA1.sinEA1O^=4700.sin60°=23503EO=EA_{ 1 } .sin \widehat { EA_{ 1 } O }=4700.sin60°=2350\sqrt{ 3 }. Ta có:F1→+ F2→+ F3→+F4→=EA1→+ EB1→+EC1→+ED1→=4EO→+OA1→+OC1→+ OB1→+OD1→=4EO→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } }+\,\overrightarrow { F_{ 2 } }+\,\overrightarrow { F_{ 3 } }+\overrightarrow { F_{ 4 } }=\overrightarrow { EA_{ 1 } }+\,\overrightarrow { EB_{ 1 } }+\overrightarrow { EC_{ 1 } }+\overrightarrow { ED_{ 1 } }=4\overrightarrow { EO }+\overrightarrow { OA_{ 1 } }+\overrightarrow { OC_{ 1 } }+\,\overrightarrow { OB_{ 1 } }+\overrightarrow { OD_{ 1 } }=4\overrightarrow { EO } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.. Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô ở vị trí cân bằng nênF1→+ F2→+ F3→+F4→=P→\left. \left. \left. \left. \overrightarrow { F_{ 1 } }+\,\overrightarrow { F_{ 2 } }+\,\overrightarrow { F_{ 3 } }+\overrightarrow { F_{ 4 } }=\overrightarrow { P } \right. \right. \right. \right., vớiP→\overrightarrow { P }là trọng lực tác dụng lên khung sắt chứa xe ô tô. Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là:∣P→∣=4∣EO→∣=4.23503=94003N\left. \left. \left | { \overrightarrow { P } } \right. |=4\left | { \overrightarrow { EO } } \right. |=4.2350\sqrt{ 3 }=9400\sqrt{ 3 }N \right. \right. Vì trọng lượng của khung sắt là3000N3000Nnên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:94003−3000≈13281N9400\sqrt{ 3 }-3000≈13281N.

Câu 13: Cho tứ diệnABCDcó AB=AC=ADAB=AC=AD và BAC^=BAD^=60°, CAD^=90°\widehat { BAC }= \widehat { BAD }=60°,\, \widehat { CAD }=90°. Gọi II và JJ lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ IJ→\overrightarrow { IJ } và CD→\overrightarrow { CD }. Đơn vị độ

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90

Đáp số: 90

IJ→=IA→+AD→+DJ→(1)IJ→=IB→+BC→+CJ→(2)\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { IJ }=\overrightarrow { IA }+\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { DJ }\left ( { 1 } \right. )\overrightarrow { IJ }=\overrightarrow { IB }+\overrightarrow { BC }+\overrightarrow { CJ }\left ( { 2 } \right. ) \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. Lấy (1)+(2)\left ( { 1 } \right. )+\left ( { 2 } \right. ) ta được: 2IJ→=(IA→+IB→)+(AD→+BC→)+(DJ→+CJ→)=AD→+BC→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. 2\overrightarrow { IJ }=\left ( { \overrightarrow { IA }+\overrightarrow { IB } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { DJ }+\overrightarrow { CJ } } \right. )=\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. Hay IJ→=12(AD→+BC→)=12(AD→+AC→−AB→)\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { IJ }=\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { BC } } \right. )=\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { AC }-\overrightarrow { AB } } \right. ) \right. \right. \right. \right. \right.. IJ→.CD→=12(AD→+AC→−AB→).(AD→−AC→)\left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { IJ }.\overrightarrow { CD }=\frac { 1 } { 2 }\left ( { \overrightarrow { AD }+\overrightarrow { AC }-\overrightarrow { AB } } \right. ).\left ( { \overrightarrow { AD }-\overrightarrow { AC } } \right. ) \right. \right. \right. \right. \right. \right. =12AD2−12AD→.AC→+12AC→.AD→−12AC2−12AB→.AD→+12AB→.AC→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. =\frac { 1 } { 2 }AD ^ { 2 } -\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AD }.\overrightarrow { AC }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AC }.\overrightarrow { AD }-\frac { 1 } { 2 }AC ^ { 2 } -\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AD }+\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AC } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. =−12.AB.AD. cos60°+12AB.AC.cos60°=0=-\frac { 1 } { 2 }.AB.AD.\,cos60°+\frac { 1 } { 2 }AB.AC.cos60°=0. Vậy IJ→⊥CD→⇒(IJ→,CD→)=90°\left. \left. \left. \overrightarrow { IJ }⊥\overrightarrow { CD }⇒\left ( { \overrightarrow { IJ },\overrightarrow { CD } } \right. )=90° \right. \right. \right.. --------------------------- Hết ---------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.