Bài tập Toán 12: Vectơ và các phép toán trong không gian
Chuyên đề Vectơ trong không gian môn Toán 12: cộng trừ vectơ, nhân với một số, tích vô hướng của hai vectơ kèm bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.
Bài tập Toán 12: Vectơ và các phép toán trong không gian
Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề Vectơ trong không gian môn Toán 12: cộng trừ vectơ, nhân với một số, tích vô hướng của hai vectơ kèm bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Khái niệm vectơ trong không gian; hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau; vectơ-không.
Định nghĩa:
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ. Kí hiệu:∣a∣.
Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
- Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
- Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. Nếu hai vectơ a,b bằng nhau thì ta viết là a=b.
- Hai vectơ đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của a được kí hiệu là −a.
- Vectơ - không có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là 0. Quy ước vectơ-không có độ dài bằng 0 và cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
- Kí hiệu AB chỉ vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B.
Nếu không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối thì vectơ còn được kí hiệu là u,v,x,y,.... Chú ý
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
Định nghĩa tổng hai vectơ:Trong không gian, cho hai vectơ a,b. Lấy một điểm A tùy ý.
Vẽ AB=a,BC=b. Vectơ AC là tổng của hai vectơ a,b.
Ký hiệu là a+b.
Phép lấy tổng của hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ. Nhận xét: Phép cộng vectơ trong không gian cũng có các tính chất như phép cộng vectơ trong mặt phẳng.
Tính chất giao hoán:a+b=b+a.
Tính chất kết hợp:(a+b)+c=a+(b+c).
Với mọi vectơ a, ta luôn có:a+0=0+a.
- Từ tính chất kết hợp, ta xác định được tổng ba vectơ a;b;c là a+b+c=(a+b)+c. Chú ý
Định nghĩa hiệu hai vectơ:Trong không gian, cho hai vectơ a,b.
Hiệu của hai vectơ a;b là vectơ a+(−b).
Kí hiệu là a−b.
Phép lấy hiệu của hai vectơ còn được gọi là phép trừ vectơ.
Các quy tắc Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành:
Với ba điểm A,B,C bất kì, ta có AB+BC=AC (Quy tắc ba điểm phép cộng).
NếuABCDlà hình bình hành thì AB+AD=AC (Quy tắc hình bình hành).
Quy tắc hình hộp:
NếuABCD.A'B'C'D'là hình hộp thì AB+AD+AA′=AC′.
Quy tắc hiệu:
Với ba điểm A,B,C bất kì, ta có AB−AC=CB.
3. Tích của một số với một vectơ
Định nghĩa: Trong không gian, cho số k=0 và vectơ a=0.
Tích của số k với vectơ a là một vectơ.
Ký hiệu là ka.
Phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.
Cùng hướng với a nếu k>0,
Ngược hướng với a nếu k<0
Có độ dài bằng ∣k∣.∣a∣.
4. Tích vô hướng của hai vectơ
Góc giữa hai vectơ trong không gianTrong không gian, cho u và v là hai vectơ khác 0.
Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho AB=u,AC=v. Ta gọi BAC là góc giữa hai vectơ u và v.
Kí hiệu là (u,v).
Tích vô hướng hai vectơTrong không gian, cho u và v là hai vectơ khác 0.
Tích vô hướng của hai vectơ u và v là một số
Kí hiệu là u⋅v. Được xác định bởi công thức:u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v)
Trong trường hợp u=0 hoặc v=0, ta quy ước u⋅v=0.
u.u=u2=∣u∣2;u2≥0,u2=0⇔u=0
Với hai vectơ u,v khác 0, ta có cos(u,v)=∣u∣⋅∣v∣u⋅v.
Với hai vectơ u,v khác 0, ta có u⊥v⇔u⋅v=0. Chú ý
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Sử dụng các định nghĩa
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ. Kí hiệu:∣a∣.
Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
- Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
- Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. Nếu hai vectơ a,b bằng nhau thì ta viết là a=b.
- Hai vectơ đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của a được kí hiệu là −a.
- Vectơ - không có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là 0. Quy ước vectơ-không có độ dài bằng 0 và cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ. Phương pháp
Ví dụ 1.1. Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Trong các vectơ khác 0, có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp. Hãy chỉ ra những vectơ:⑴ Cùng phương với vectơ AB;⑵ Bằng vectơ AB;⑶ Ngược hướng với vectơ AA′.
Lời giải:
⑴ Cùng phương với vectơ AB;
Các vectơ cùng phương với AB là:BA,CD,DC,A′B′,B′A′,C′D′,D′C′.
⑵ Bằng vectơ AB;
Các vectơ bằng với AB là:DC,A′B′,D′C′.
⑶ Ngược hướng với vectơ AA′.
Các vectơ ngược hướng với AA′ là:A′A,B′B,C′C,D′D.
Ví dụ 1.2. Cho hình chóp đềuS.ABCDcó cạnh đáy a và đường cao h. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh bên SA,SB,SC,SD và O,H lần lượt là tâm của các hình vuông ABCD,MNPQ. Tính độ dài các vectơ MN,MP,MS theo a và h.
Lời giải:
Ta có
MN∣=MN=2AB=2a;
MP∣=MP=2AC=2a2=AO.
Tính SA=OA2+SO2=2a2+h2. Suy ra MS∣=MS=2SA=212a2+h2.
Dạng 2. Tổng và hiệu của hai vectơ
⁂ Các quy tắc: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành:
Với ba điểm A,B,C bất kì, ta có AB+BC=AC (Quy tắc ba điểm phép cộng).
NếuABCDlà hình bình hành thì AB+AD=AC (Quy tắc hình bình hành).
Quy tắc hình hộp:
NếuABCD.A'B'C'D'là hình hộp thì AB+AD+AA′=AC′.
Quy tắc hiệu:
Với ba điểm A,B,C bất kì, ta có AB−AC=CB.
Phương pháp
Ví dụ 2.1. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng 2. Tìm độ dài của các vectơ sau:⑴a=BA+BC+BB′;⑵b=BC−BA+C′A
Lời giải:
⑴a=BA+BC+BB′;
a=BA+BC+BB′=BD′⇒∣a∣=BD′∣=BD′=23.
⑵b=BC−BA+C′A
b=BC−BA+C′A=AC+C′A=C′C⇒∣b∣=C′C∣=C′C=2.
Ví dụ 2.2. Cho tứ diệnABCD. Chứng minh AC+BD=AD+BC.
Lời giải:
Ta có:
VT=AC+BD
=AD+DC+BC+CD
=(AD+BC)+(DC+CD)=(AD+BC)+DD=AD+BC=VP(Đpcm).
Ví dụ 2.3. Cho hình hộp ABCD.EFGH. Chứng minh rằng AB+AD+AE+GH+GB=0.
Lời giải:
heo quy tắc hình hộp ta có:AB+AD+AE=AG(1).
Theo quy tắc hình bình hành ta có:GH+GB=GA(2).
(1)&(2)AB+AD+AE+GH+GB=AG+GA=AA=0 (đpcm).
Ví dụ 2.4. Một chất điểm chịu tác động bởi 3 lực F1,F2,F3 có chung điểm đặt A và có giá vuông góc nhau từng đôi một. Biết cường độ của các lực F1,F2,F3 lần lượt là 10N,8N và 5N. Xác định hợp lực của 3 lực và tính cường độ của hợp lực (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lời giải:
Tổng hợp lực của 3 lực F1,F2,F3 là lực F được dựng theo qui tắc hình hộp chữ nhật.
Vậy cường độ tổng hợp lực là F∣=102+82+52=321N≈14N.
Dạng 3. Tích của một số với một vectơ
Trong không gian, cho số k=0 và vectơ a=0.
Tích của số k với vectơ a là một vectơ. Ký hiệu là ka. Có độ dài bằng ∣k∣.∣a∣.
Cùng hướng với a nếu k>0,
Ngược hướng với a nếu k<0⁂ Với hai vectơ a và b bất kì, với mọi số h và k, ta luôn có⑴k(a+b)=ka+kb⑵(h+k)a=ha+ka⑶h(ka)=(hk)a⑷1⋅a=a⑸(−1)⋅a=−a⑹ Hai vectơ a và b(b=0) cùng phương khi và chỉ khi có số k sao cho a=kb.⑺ Ba điểm phân biệt A,B,C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k=0 để AB=kAC..⁂ Hệ quả:⑴I là trung điểm của đoạn thẳng AB⇔IA+IB=0⇔2OI=OA+OB, với mọi điểm O.⑵G là trọng tâmtam giác ABC⇔GA+GB+GC=0⇔3OG=OA+OB+OC, với mọi điểm O. Phương pháp
Ví dụ 3.1. Cho tứ diệnABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và O là trung điểm đoạn thẳng AG. Chứng minh rằng:⑴3OA+OB+OC+OD=0;⑵3MA+MB+MC+MD=6MO (M là điểm bất kì trong không gian).
Lời giải:
⑴3OA+OB+OC+OD=0;
Vì G là trọng tâm củaΔBCDnên 3OG=OB+OC+OD.
Vì O là trung điểm đoạn thẳng AG nên OA+OG=0.
Do đó:3OA+OB+OC+OD=3(OA+OG)=0.
⑵3MA+MB+MC+MD=6MO (M là điểm bất kì trong không gian).
Theo quy tắc ba điểm, ta có:
3MA+MB+MC+MD
=3(MO+OA)+MO+OB+MO+OC+MO+OD=6MO+3OA+OB+OC+OD=6MO
Ngoài ra, có thể giải cách khác:
Do G là trọng tâm △BCD nên MB+MC+MD=3MG.
Do đó:3MA+MB+MC+MD=3MA+3MG=3(MA+MG)=3.2MO=6MO.
Ví dụ 3.2. Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Giả sử điểm M thuộc AC, điểm N thuộc DC′ và AM=xAC,DN=yDC′⑴ Biểu diễn các vectơ BD′,MN theo BA=a,BC=b,BB′=c.;⑵ Tìm x và y sao cho MN//BD′, khi đó tính tỉ số BD′MN.
Lời giải:
⑴ Biểu diễn các vectơ BD′,MN theo BA=a,BC=b,BB′=c.;
Ta có:BA=a,BC=b,BB′=c.
Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có:BD′=a+b+c.
Ta có:MN=BN−BM.
Từ DN=yDC′, ta có BN−BD=y(BC′−BD), suy ra:
BN−(a+b)=y(b+c−a−b).
BN=(1−y)a+b+yc.
Từ AM=xAC, suy ra BM−BA=x(BC−BA).
Vậy BM−a=x(b−a)⇒BM=(1−x)a+xb.
Do đó:MN=BN−BM=(1−y)a+b+yc−(1−x)a−xb=(x−y)a+(1−x)b+yc.
⑵ Tìm x và y sao cho MN//BD′, khi đó tính tỉ số BD′MN.
Điều kiện để MN//BD′ là MN=kBD′ hay
(x−y)a+(1−x)b+yc=k(a+b+c)
(x−y)a+(1−x)b+yc=ka+kb+kc(∗)
Do a,b,c không cùng phương nên từ (*) suy ra:{k=x−yk=1−xk=y⇔{x−2y=0x+y=1k=y⇔(x;y;k)=(32;31;31).
Vậy M và N được xác định bởi bởi AM=32AC,DN=31DC′ và MN=(32−31)a+(1−32)b+31c=31(a+b+c)=31BD′.
Lúc này BD′MN=∣k∣=31.
Dạng 4. Tích vô hướng và góc của hai vectơ
⁂ Góc giữa hai vectơ:Trong không gian, cho u và v là hai vectơ khác 0.
Lấy một điểm A bất kì, Gọi B và C là hai điểm sao cho AB=u,AC=v. Ta gọi BAC là góc giữa hai vectơ u và v. Kí hiệu là (u,v).⁂ Tích vô hướng hai vectơ:Trong không gian, cho u và v là hai vectơ khác 0.
Tích vô hướng của hai vectơ u và v là một số. Kí hiệu là u⋅v. Được xác định bởi công thức:u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v)⁂ Chú ý:⑴0°≤(u,v)≤180°⑵ Nếu (u,v)=90° thì ta nói u và v vuông góc với nhau, kí hiệu u⊥v.⑶ Khi u và v cùng hướng thì (u,v)=0°.⑷ Khi u và v ngược hướng thì (u,v)=180°.⑸u.u=u2=∣u∣2;u2≥0,u2=0⇔u=0 Phương pháp
Ví dụ 4.1.Cho hình lập phươngABCD.A'B'C'D'. Xác định các góc:⑴(AB,A′D′)⑵(AB,A′C′)⑶(AB,D′C′)⑷(AD,C′B′)
Lời giải:
⑴(AB,A′D′)
Ta có AD=A′D′, suy ra (AB,A′D′)=(AB,AD)=BAD=90°.
⑵(AB,A′C′)
Ta có A′C′=AC, suy ra (AB,A′C′)=(AB,AC)=BAC=45°.
⑶(AB,D′C′)
Ta có D′C′=DC=AB, suy ra (AB,D′C′)=(AB,DC)=(AB,AB)=0°.
⑷(AD,C′B′)
Ta có C′B′=CB=DA, suy ra (AD,C′B′)=(AD,DA)=180° (do AD và DA đối nhau nên ngược hướng).
Ví dụ 4.2. Cho tứ diện đềuABCDcó H là trung điểm của AB. Hãy tính góc giữa các cặp vectơ⑴AB và BC⑵CH và AC
Lời giải:
⑴AB và BC.
Gọi A′ là điểm đối xứng với A qua B
⇒(AB,BC)=(BA′,AC)=CBA′
Ta cóΔABCđều ⇒ABC=60°⇒A′BC=120°⇒(AB,BC)=120°.
⑵CH và AC.
Gọi M là điểm đối xứng với C qua A
⇒(AC,CH)=(CM,CH)=MCH
Ta cóΔABCđều ⇒ACH=30°⇒MCH=150°⇒(AC,CH)=150°.
Ví dụ 4.3. Cho tứ diệnABCDcó AC và BD cùng vuông góc với AB. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB,CD. Chứng minh rằng IJ⊥AB.
Lời giải:
Từ giả thiết ta có AB.AC=AB.BD=0.
I là trung điểm của AB nên IA+IB=0
J là trung điểm của CD nên CJ+DJ=0
Ta lại có:
IJ=IA+AC+CJIJ=IB+BD+DJ
Suy ra 2IJ=AC+BD hay IJ=21(AC+BD)
Do đó,IJ.AB=21(AC+BD).AB=21AC.AB+21BD.AB=0
Suy ra IJ⊥AB hay IJ⊥AB.
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.A'B'C'D'có AB=2,AD=3,A′A=4.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Vectơ BA′ bằng vectơ CD′.
Vectơ BA′ bằng vectơ CD′ vì chúng cùng hướng và cùng độ dài.
Chọn ĐÚNG.
(b) BA′∣=A′D∣=DB∣.
Ta có BA′∣=BA′=BA2+BB′2=4+16=20 và BD∣=BD=BC2+BA2=9+4=13 nên BA′∣=DB∣.
Chọn SAI.
(c) Số các vectơ khác 0 có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là A82.
Số các vectơ khác 0 có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là A82.
Chọn ĐÚNG.
(d) Độ dài của vectơ BD′ bằng 33.
Độ dài của vectơ BD′ bằng 33.
Ta có BD′∣=BA2+BC2+BB′2=4+9+16=29.
Chọn SAI.
Câu 2: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) AB+A′D′+B′B=A′C.
Chọn ĐÚNG.
(b) AB+AA′=B′A.
Ta có:AB+AA′=AB′.
Chọn SAI.
(c) AB−AD=D′B′.
AB−AD=DB=D′B′
Chọn ĐÚNG.
(d) AB+BD−AC=DC.
AB+BD−AC=AD−AC=CD.
Chọn SAI.
Câu 3: Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Gọi M là trung điểm của BB′ và G là trọng tâm tam giác ABC.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) BM=21BB′.
Chọn ĐÚNG.
(b) AM=AB+21B′B.
AM=AB+BM=AB+21BB′.
Chọn SAI.
(c) AM=21AB+21AB′
AM=21AB+21AB′
Chọn ĐÚNG.
(d) MA+MB+MC=3MG.
MA+MB+MC=3MG
Chọn ĐÚNG.
Câu 4: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Khi đó
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hai vectơ AB và C′D′ bằng nhau.
Hai vectơ AB và C′D′ ngược hướng và có độ dài bằng nhau.
⇒AB và C′D′ đối nhau.
Chọn SAI.
(b) Hai vectơ A′D và CB′ đối nhau.
Ta có vectơ A′D và CB′ cùng độ dài và ngược hướng nhau
⇒A′D và CB′ đối nhau.
Chọn ĐÚNG.
(c) Hai vectơ A′B′ và AC cùng phương với nhau.
Ta có A′B′ không song song với AC nên hai vectơ A′B′ và AC không cùng phương với nhau.
Chọn SAI.
(d) Có 3 vectơ khác vectơ 0 bằng vectơ BC.
Ta có các vectơ khác 0 bằng với vectơ BC là AD,A′D′,B′C′
Chọn ĐÚNG.
Câu 5: Cho hình chóp tứ giác đềuS.ABCDcó O là tâm của đáyABCD, cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a (tham khảo hình bên).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Góc giữa hai vectơ AD và CB là 0°.
Hai vectơ AD và CB là hai vectơ ngược hướng nên góc giữa chúng bằng 180°.
Chọn SAI.
(b) Góc giữa hai vectơ BD và BO là 180°.
Hai vectơ BD và BO là hai vectơ cùng hướng nên góc giữa chúng là 0°.
Chọn SAI.
(c) Cosin của góc giữa hai vectơ BA và CS bằng 41.
Ta có OA′+OB′+OC′+OD′=(OA′+OC′)+(OB′+OD′)=2OO′+2OO′=4OO′.
Suy ra OA′+OB′+OC′+OD′∣=4OO′∣=4a.
Chọn ĐÚNG.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Cho hình hộpABCD.A'B'C'D', từ các đỉnh của hình hộp đã cho, có bao nhiêu vectơ đối (khác vectơ không) của vectơ AB?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Ta có các vectơ đối của vectơABlàBA,CD,B′A′,C′D′. Vậy số vectơ đối là4vectơ.
Câu 2: Cho tứ diệnABCD, gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Biết rằng MN=aAB+bAC+cAD. Giá trị của biểu thức a+b+c bằng:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,5
Đáp số:1,5
Ta có:MN=MB+BC+CN=21AB−AB+AC+21CD.=−21AB+AC+21(−AC+AD)=−21AB+21AC+21AD Vậya+b+c=23=1,5
Câu 3: Cho hình lập phươngABC D.A'B'C' D'. Giá trị tan của góc giữa hai vectơ AD′ và A′C′ bằng (làm tròn tới hàng phần trăm).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,73
Đáp số:1,73
Ta có(AD′,A′C′)=(AD′,AC)=D′AC=60°(do tam giácΔAC D'đều). Vậytan60°=3≈1,732
Câu 4: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho a và b tạo với nhau một góc 120∘, đồng thời ∣a∣=2 và ∣b∣=5. Đặt u=ka−b và v=a+2b. Để u⊥v thì giá trị của k là
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -4,5
Đáp số:-4,5
Ta có:a.b=a∣.b∣cos120°=2.5.(−21)=−5. Để u⊥v⇔u.v=0⇔(ka−b)(a+2b)=0⇔k∣a∣2+(2k−1)ab−2∣b∣2=0⇔−6k−45=0⇔k=−29=−4,5.
Câu 5: Cho ba vectơ a,b,c không đồng phẳng. Xét x=2a−b−c,y=−a+2b+c,z=a+4b+mc. Giá trị của m để các vectơ x;y;z đồng phẳng bằng?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
Do y;z không cùng phương, để các vectơ x;y;z đồng phẳng ⇔ tồn tại α,β∈R:x=αy+βz⇔2a−b−c=α(−a+2b+c)+β(a+4b+mc)⇔{−α+β=22α+4β=−1α+mβ=−1⇔{α=−23β=21m=1. Vậy m=1
Câu 6: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.A'B'C'D'như hình vẽ. Đặt một vật tại đỉnh A, khi đó tác động vào vật bởi những lực F1,F2,F3 có giá lần lượt nằm trên các cạnh AB,AD,AA′ và F1∣=2N,F2∣=3N,F3∣=4N. Hãy xác định độ lớn của hợp lực F tác động lên vật (làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,4
Đáp số:5,4
Ta cóF=F1+F2+F3 Theo quy tắc hình hộp ta có:Fcó giá là nằm trên cạnhAC′ DoABCD.A'B'C'D'là hình hộp chữ nhật nênF∣=F1∣2+F2∣2+F3∣2=29≈5,385N
Câu 7: Cho tứ diệnABCD. Đặt AB=a,AC=b,AD=c gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm giá trị thích hợp của k thỏa đẳng thức vectơ AG=k.(c+b+a). (làm tròn tới hàng phần trăm).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,33
Đáp số:0,33
GọiMlà trung điểmBC.AG=AB+BG=a+32BM=a+32.21(BC+BD)=a+31(AC−AB+AD−AB)=a+31(−2a+b+c)=31(c+b+a). Vậyk=310,333.
Câu 8: Cho tứ diệnABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Tìm giá trị thích hợp của k thỏa đẳng thức vectơ:DA+DB+DC=k.DG?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
DA+DB+DC=DG+GA+DG+GB+DG+GC=3DG. Vậyk=3.
Câu 9: Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC và ASB=BSC=CSA. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ SC và AB? Đơn vị độ.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90
Đáp số:90
Ta có:SC.AB=SC.(SB−SA)=SC.SB−SC.SA=SC.SBcosBSC−SC.SA.cosASC=0(VìSA=SB=SCvàBSC=ASC) Do đó:(SC,AB)=90o
Câu 10: Cho hình chópS.ABCDcó đáy là hình vuôngABCDcạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo của góc (MN,SC) bằng bao nhiêu độ?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90
Đáp số:90
Ta có:AC=a2⇒AC2=2a2=SA2+SC2 ⇒ΔSACvuông tạiS. Suy raSA.SC=0 Khi đó:NM.SC=21SA.SC=0⇒(NM,SC)=90°⇒(MN,SC)=90°.
Câu 11: Cho hình chóp S.ABC có SA=SB và CA=CB. Tính số đo của góc giữa hai đường thẳng chéo nhau SC và AB.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90
Đáp số:90
XétSC.AB=−CS.(CB−CA)=CS.CA−CS.CB=CS.CA.cosSCA−CS.CB.cosSCB=CS.CA.2SC.CASC2+CA2−SA2−CS.CB.2SC.CBSC2+CB2−SB2=2SC2+CA2−SA2−2SC2+CB2−SB2=0(doSA=SBvàCA=CB) Vậy góc giữa hai đường thẳng chéo nhauSCvàABbằng90°.
Câu 12: Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng (ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA,EB,EC,ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc bằng 60∘. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng các lực căng F1,F2,F3,F4 đều có cường độ là 4700 N và trọng lượng của khung sắt là 3000 N.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13281
Đáp số:13281
GọiA1,B1,C1,D1lần lượt là các điểm sao choEA1=F1,EB1=F2,EC1=F3,ED1=F4. VìEA,EB,EC,EDcó độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng(ABCD)một góc bằng60onênEA1,EB1,EC1,ED1có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng(A1B1C1D1)một góc bằng60o. VìABCDlà hình chữ nhật nênA1B1C1D1cũng là hình chữa nhật. GọiOlà tâm của hình chữ nhậtA1B1C1D1. Ta suy raEO⊥(A1B1C1D1). Do đó góc giữa đường thẳngEA1và mặt phẳng(A1B1C1D1)bằng gócEA1Osuy raEA1O=60o. Ta cóF1∣=F2∣=F3∣=F4∣=4700NnênEA1=EB1=EC1=ED1=4700N. Tam giácEOA1vuông tạiOnênEO=EA1.sinEA1O=4700.sin60°=23503. Ta có:F1+F2+F3+F4=EA1+EB1+EC1+ED1=4EO+OA1+OC1+OB1+OD1=4EO. Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô ở vị trí cân bằng nênF1+F2+F3+F4=P, vớiPlà trọng lực tác dụng lên khung sắt chứa xe ô tô. Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là:P∣=4EO∣=4.23503=94003N Vì trọng lượng của khung sắt là3000Nnên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:94003−3000≈13281N.
Câu 13: Cho tứ diệnABCDcó AB=AC=AD và BAC=BAD=60°,CAD=90°. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ IJ và CD. Đơn vị độ
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 90
Đáp số:90
IJ=IA+AD+DJ(1)IJ=IB+BC+CJ(2) Lấy (1)+(2) ta được: 2IJ=(IA+IB)+(AD+BC)+(DJ+CJ)=AD+BC Hay IJ=21(AD+BC)=21(AD+AC−AB).IJ.CD=21(AD+AC−AB).(AD−AC)=21AD2−21AD.AC+21AC.AD−21AC2−21AB.AD+21AB.AC=−21.AB.AD.cos60°+21AB.AC.cos60°=0. Vậy IJ⊥CD⇒(IJ,CD)=90°. --------------------------- Hết ---------------------------