Bài tập Toán 12: Phương trình mặt phẳng trong không gian $Oxyz$
Chuyên đề Phương trình mặt phẳng trong không gian $Oxyz$: vectơ pháp tuyến, viết phương trình mặt phẳng, vị trí tương đối và khoảng cách có bài tập và lời giải chi tiết.
Bài tập Toán 12: Phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz
Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề Phương trình mặt phẳng trong không gian Oxyz: vectơ pháp tuyến, viết phương trình mặt phẳng, vị trí tương đối và khoảng cách có bài tập và lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng:Cho mặt phẳng (α). Vectơ n=0 và có giá vuông góc với mặt phẳng (α) gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α). Nhận xét:
Nếu n là một vectơ pháp tuyến của (α) thì k⋅n(k=0) cũng là một vectơ pháp tuyến của (α).
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng:Cho mặt phẳng (α). Nếu hai vectơ a và b không cùng phương và giá của chúng song song hoặc nằm trên mặt phẳng (α) thì a,b là cặp véctơ chỉ phương của mặt phẳng (α). Nhận xét:
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và cặp vectơ chỉ phương của nó. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khi biết một cặp vectơ chỉ phương :
Trong không gian Oxyz, nếu mặt phẳng (α) nhận hai vectơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3). làm cặp vectơ chỉ phương thì (α) nhận n=[a,b] làm vectơ pháp tuyến.
- Vectơ n=[a,b]=(a2b3−a3b2;a3b1−a1b3;a1b2−a2b1) được gọi là tích có hướng của hai vectơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3).
Nếu n=[a,b] thì vectơ n vuông góc với cả hai vectơ a và b. Chú ý
2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Phương trình tổng quát của mặt phẳng:Trong không gian Oxyz, mỗi mặt phẳng đều có dạng phương trình:Ax+By+Cz+D=0 với A2+B2+C2=0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng. Nhận xét:
Nếu mặt phẳng (α) có phương trình Ax+By+Cz+D=0 (với A2+B2+C2=0) thì vectơ n=(A;B;C) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)
Cho mặt phẳng (α) có phương trình Ax+By+Cz+D=0. Khi đó:N0(x0;y0;z0)∈(α)⇔Ax0+By0+Cz0+D=0
Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng khi biết một số điều kiện: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết vectơ pháp tuyến:
Trong không gian Oxyz, phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C) là:A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0 hay Ax+By+Cz+D=0 với D=−Ax0−By0−Cz0 Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết cặp vectơ chỉ phương:
Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có cặp vectơ chỉ phương a;b, ta thực hiện như sau:Bước 1: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[a;b]. Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vectơ pháp tuyến n.
Phương trình mặt phẳng qua 3 điểm không thẳng hàng: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng:
Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (α) đi qua ba điểm A,B,C không thẳng hàng, ta thực hiện như sau:Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương AB,AC. Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[AB,AC]. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A (hoặc điểm B hoặc điểm C) và có vectơ pháp tuyến n. Nhận xét:
Mặt phẳng (α) không đi qua gốc tọa độ O và lần lượt cắt trục Ox tại A(a;0;0), cắt trục Oy tại B(0;b;0), cắt trục Oz tại C(0;0;c) có phương trình là ax+by+cz=1. với a.b.c=0.
Phương trình trên được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn.
3. Điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc
Điều kiện để hai mặt phẳng song song:Trong không gian Oxyz, cho 2 mặt phẳng (α1):A1x+B1y+C1z+D1=0 và (α1):A2x+B2y+C2z+D2=0 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1),n2=(A2;B2;C2).
Khi đó:(α1)//(α2)⇔{n1=kn2D1=k.D2(k∈R)
(α1)≡(α2)⇔{n1=kn2D1=kD2(k∈R)
(α1)∩(α2)⇔n1 và n2 không cùng phương.. Chú ý
Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc:Trong không gian Oxyz, cho 2 mặt phẳng (α1):A1x+B1y+C1z+D1=0 và (α1):A2x+B2y+C2z+D2=0 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1),n2=(A2;B2;C2).
Khi đó:(α1)⊥(α2)⇔n1.n2=0⇔A1A2+B1B2+C1C2=0
4. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Định nghĩaTrong không gian Oxyz,Oxyz, cho điểm M0(x0;y0;z0) và mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0. Khi đó khoảng cách từ điểm M0 đến mặt phẳng (α) được tính:d(M0,(α))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣
5. Các mặt phẳng đặc biệt
Các mặt phẳng đặc biệt:TÍNH CHẤT MẶT PHẲNGPHƯƠNG TRÌNHHỆ SỐ ĐẶC BIỆT (α) đi qua/chứa gốc O.(α):Ax+By+Cz=0D=0(α) song song/chứa Ox.(α):By+Cz+D=0A=0(α) song song/chứa Oy.(α):Ax+Cz+D=0B=0(α) song song/chứa Oz.(α):Ax+By+D=0C=0(α) song song/trùng (Oxy).(α):Cz+D=0A=B=0(α) song song/trùng (Oxz).(α):By+D=0A=C=0(α) song song/trùng (Oyz).(α):Ax+D=0B=C=0 Nhận xét:
Mặt phẳng không chứa ẩn nào thì mặt phẳng sẽ song song/chứa trục đó hoặc mặt phẳng không chứa ẩn nào thì mặt phẳng sẽ song song/chứa mặt phẳng đó.
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Xác định vecto pháp tuyến của mặt phẳng
Một mặt phẳng có vô số véctơ pháp tuyến và chúng cùng phương với nhau.
Chẳng hạn n là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) thì k⋅n(k=0) cũng là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).
Nếu mặt phẳng (P) có cặp véctơ chỉ phương là u1;u2 thì (P) có véctơ pháp tuyến là n=[u1;u2] Phương pháp
Ví dụ 1.1. Trong không gian Oxyz,mặt phẳng (α) song song với giá của hai vectơ a=(1;−2;3),b=(3;0;5). Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).
Lời giải:
Gọi n là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α). Ta có :n⊥a và n⊥b.
Nên chọn n=[a,b]=(−10;4;6).
Ví dụ 1.2. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2y+x+3z−1=0. Xác định một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Lời giải:
Từ (P):2y+x+3z−1=0 nếu lấy nhanh hệ số và ⇒n=(2;1;3) là sai do chưa lấy đúng hệ số trước x – y – z.
Sắp xếp đúng như sau:(P):2y+x+3z−1=0⇔(P):x+2y+3z−1=0⇒n=(1;2;3).
Ví dụ 1.3. Trong không gian Oxyz, cho A(2;1;−3);B(0;−2;5) và C(1;1;3). Tìm tọa độ vectơ n có phương vuông góc với hai vectơ AB và AC.
Lời giải:
Ta có:AB=(−2;−3;8);AC=(−1;0;6)⇒[AB;AC]=(−18;4;−3).
Vậy:n=[AB,AC]=(−18;4;−3).
Dạng 2. PTMP khi biết điểm đi qua và cặp vecto chỉ phương
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(x0;y0;z0) và có véctơ pháp tuyến là n=(A;B;C) có dạng:A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0⇒Ax+By+Cz+D=0 (với D=−Ax0−By0−Cz0).
Nếu mặt phẳng (P) có cặp véctơ chỉ phương là u1;u2 thì (P) có véctơ pháp tuyến là n=[u1;u2]
Phương pháp
Ví dụ 2.1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;1;−3) có véctơ pháp tuyến là n=(3;−2;6).
Lời giải:
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;1;−3) có véctơ pháp tuyến là n=(3;−2;6) có dạng:3(x−2)−2(y−1)+6(z+3)=0⇔3x−2y+6z+14=0.
Ví dụ 2.2. Trong không gian Oxyz. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;−1;0) và có cặp véctơ chỉ phương là a=(2;1;3),b=(1;1;2)
Lời giải:
Mặt phẳng (P) có cặp véctơ chỉ phương là a=(2;1;3),b=(1;1;2) nên có vectơ pháp tuyến là n=[a;b]=(−1;−1;1).
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;−1;0) có véctơ pháp tuyến là n=(−1;−1;1) có dạng:−1(x−2)−1(y+1)+1(z−0)=0⇔−x−y+z+1=0.
Dạng 3. PTMP qua ba điểm không thẳng hàng
Phương trình mặt phẳng (P) di qua A;B;C không thẳng hàng. Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương AB,AC. Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[AB,AC]. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A (hoặc điểm B hoặc điểm C) và có vectơ pháp tuyến n.
Phương trình mặt phẳng (P) là phương trình mặt chắn, tức mặt phẳng (P) đi qua A(a;0;0);B(0;b;0);C(0;0;c) có dạng:(P):ax+by+cz=1.
Phương pháp
Ví dụ 3.1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (ABC)⑴ Với ba điểm A(−1;0;3),B(2;−1;1),C(1;−1;0). ⑵ Với ba điểm A(1;0;2),B(−2;3;1),C(3;2;1).
Lời giải:
⑴ Với ba điểm A(−1;0;3),B(2;−1;1),C(1;−1;0).
Ta có AB=(3;−1;−2);AC=(2;−1;−3)
Mặt phẳng (ABC) có vectơ pháp tuyến n=[AC;AB]=(−1;−5;1).
Phương trình mặt phẳng (ABC) là −(x+1)−5y+z−3=0⇔−x−5y+z−4=0
⑵ Với ba điểm A(1;0;2),B(−2;3;1),C(3;2;1).
Ta có:AB=(−3;3;−1),AC=(2;2;−1).
Mặt phẳng (P) có một véctơ pháp tuyến là n=[AB,AC]=(−1;−5;−12).
Phương trình mặt phẳng (ABC) là −x−5y−12z+25=0⇔x+5y+12z−25=0
Ví dụ 3.2. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (ABC)⑴ Với ba điểm M(2;0;0),N(0;−1;0),P(0;0;2). ⑵ Với ba điểm M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3).
Lời giải:
⑴ Với ba điểm M(2;0;0),N(0;−1;0),P(0;0;2).
Ta có:M(2;0;0),N(0;−1;0),P(0;0;2)⇒(MNP):2x+−1y+2z=1⇔x−2y+z−2=0
⑵ Với ba điểm M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3).
Ta có:M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3)⇒(MNP):3x+−2y+−3z=1
⇔3x−2y−3z=1⇔2x−3y−2z−6=0
Ví dụ 3.3. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm M(1;3;−2), cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho 1OA=2OB=4OC.
Lời giải:
Phương trình mặt chắn cắt tia Ox tại A(a;0;0), cắt tia Oy tại B(0;b;0), cắt tia Oz tại C(0;0;c) có dạng là (P):ax+by+cz=1 (với a>0,b>0,c>0).
Theo đề:1OA=2OB=4OC⇔1a=2b=4c⇒{a=2bc=2b.
Vì M(1;3;−2) nằm trên mặt phẳng (P) nên ta có:2b1+b3+2b−2=1⇔b4=1⇔b=4.
Khi đó a=2,c=8.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:2x+4y+8z=1⇔4x+2y+z−8=0.
Dạng 4. PTMP trung trực của đoạn thẳng
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) trung trực đoạn thẳng AB Bước 1: Véctơ pháp tuyến của mặt (α) là:n=AB. Bước 2: Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn AB. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm I và có vectơ pháp tuyến n=AB.
Phương pháp
Ví dụ 4.1. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(4;0;1) và B(−2;2;3). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB
Lời giải:
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có véctơ pháp tuyến là AB=(−6;2;2) và đi qua trung điểm I(1;1;2) của đoạn thẳng AB.
Do đó, ta có:−6(x−1)+2(y−1)+2(z−2)=0⇔−6x+2y+2z=0⇔3x−y−z=0.
Ví dụ 4.2. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−3;2;1) và B(5;−4;1). Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên (Oxy), và N là điểm đối xứng với B qua (Oyz). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng MN.
Lời giải:
M là hình chiếu của A(−3;2;1) trên trục (Oxy) nên ta có M(−3;2;0).
N là đối xứng với B(5;−4;1) qua (Oyz) nên ta có N(−5;−4;1).
Gọi I là trung điểm MN. Ta có I(−4;−1;21) và MN=(−2;−6;1)
Phương trình mặt phẳng 2(x+4)+6(y+1)−1(z−21)=0⇔4x+12y−2z+29=0.
Ví dụ 4.3. Trong không gian Oxyz, cho hình vuôngABCDbiết A(1;2;1),B(3;0;0),C(1;−1;−2),D(−1;1;−1). Giả sử I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuôngABCDvà G là trọng tâmtam giác ABC. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của GI.
Lời giải:
VìABCDlà hình vuông nên tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuôngABCDlà giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó I(1;21;−21).
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên G(35;31;3−1).
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng GI nên M(34;125;−125)
Phương trình mặt phẳng trung trực đoạn thẳng GI:
−4(x−34)+(y−125)−(z+125)=0⇔8x−2y+2z−9=0.
Ví dụ 4.4. Trong không gian Oxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D', biết rằng A(−3;0;0),B(0;2;0),D(0;0;1),A′(1;2;3). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của C′D.
Lời giải:
Gọi C′(x;y;z). Ta có AB=(3;2;0);AD=(3;0;1);AA′=(4;2;3).
Mà AC′=AB+AD+AA′⇒AC′=(10;4;4)⇒{x=10−3y=4−0z=4−0⇒C′(7;4;4).
Khi đó mặt phẳng trung trực của C′D:{quaI(213;2;25)n=C′D=(−7;−4;−3)
có phương trình là 7(x−213)+4(y−2)+3(z−25)=0⇔7x+4y+3z−61=0.
Dạng 5. PTMP 1 điểm kèm điều kiện song song với mặt phẳng khác
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) LoạiPhương pháp⑴ Qua M(x0;y0;z0) và song song (β):Ax+By+Cz+D=0.
⌘ Cách 1:≫ Véctơ pháp tuyến (α) là:n(α)=n(β)=(A;B;C).≫ Mặt phẳng (α) qua điểm M. ⌘ Cách 2: ≫ Do (α)//(β)⇒(α):Ax+By+Cz+D′=0(D=D′)≫ Thay điểm M vào (α)⇒D′=?⇒(α).⑵ Song song (P):Ax+By+Cz+D=0 và cách (P) một khoảng bằng k.
≫ Vì (α)//(P)⇒(α):Ax+By+Cz+D′=0(D=D′).≫ Vì (α) cách (P) một khoảng bằng k⇒d((α);(P))=kd(M;(P))=k⇔A2+B2+C2∣D−D′∣=k⇒D′=?≫ Có D′⇒ phương trình mặt (P) hoàn chỉnh. Phương pháp
Ví dụ 5.1. Trong không gian Oxyz, mặt phẳng qua điểm A(−1;1;2) và song song với mặt phẳng (α):2x−2y+z−1=0 có phương trình là?
Lời giải:
Có (P) song song (α):2x−2y+z−1=0 nên (P):2x−2y+z+m=0, với m=−1.
Do (P) đi qua điểm A(−1;1;2) nên +2+m=0⇔m=2 (nhận)
Vậy măt phẳng cần tìm là (P):2x−2y+z+2=0.
Ví dụ 5.2. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (Q):x+2y+2z−3=0 và mặt phẳng (P) không qua O, song song mặt phẳng (Q) và d((P);(Q))=1. Phương trình mặt phẳng (P) là?
Lời giải:
Gọi phương trình mặt phẳng (P) có dạng x+2y+2z+d=0 Với d=0;d=−3.
Có d((P);(Q))=1⇔12+22+22∣d+3∣=1⇒[d=0d=−6.
Kết hợp điều kiện ⇒(P) có dạng:x+2y+2z−6=0.
Ví dụ 5.3. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (α1):3x−y+z−2=0,(α2):x+4y−5=0 đồng thời song song với mặt phẳng (α3):2x+21y−z+7=0. Viết phương trình của mặt phẳng .
Lời giải:
(P)//(α3)⇒(P):2x+21y−z+m=0(m=−7)
Gọi d là giao tuyến của (α1);(α2)d:{(α1):3x−y+z−2=0(α2):x+4y−5=0
Cho y=0{3x+z−2=0x−5=0⇒M(5;0;−13) và z=0{3x−y−2=0x+4y−5=0→N(1;1;0)
M∈(P)⇒2.5+21.0−(−13)+m=0⇒m=−23
N∈(P)⇒2.1+21.1−0+m=0⇒m=−23
Vậy 2x+21y−z−23=0.
Ví dụ 5.4. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x−2y+z−5=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (P), cách (P) một khoảng bằng 3 và cắt trục Ox tại điểm có hoành độ dương.
Lời giải:
(Q)//(P) nên mặt phẳng (Q):2x−2y+z+C=0;C=−5, chọn M(0;0;5)∈(P)
Ta có d((P);(Q))=d(M;(Q))=22+(−2)2+12∣5+C∣=3⇔[C=4C=−14
Với C=4⇒(Q):2x−2y+z+4=0 khi đó (Q) cắt Ox tại điểm M1(−2;0;0) có hoành độ âm nên trường hợp này (Q) không thỏa đề bài.
Với C=−14⇒(Q):2x−2y+z−14=0 khi đó (Q) cắt Ox tại điểm M2(7;0;0) có hoành độ dương do đó (Q):2x−2y+z−14=0 thỏa đề bài.
Vậy phương trình mặt phẳng (Q):2x−2y+z−14=0.
Dạng 6. PTMP 1 điểm kèm điều kiện vuông góc với mặt phẳng khác
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) LoạiPhương phápQua M(x0;y0;z0) và ⊥ 2 mặt (P):Ax+By+Cz+D=0,(Q):A′x+B′y+C′z+D′=0.
≫ Tìm cặp véctơ n(P) và n(Q).≫ Véctơ pháp tuyến (α) là:n=[n(Q);n(P)].≫ Mặt phẳng (α) qua điểm M(x0;y0;z0). Hoặc bài toán sẽ gặp: “Qua M(x0;y0;z0) và vuông góc với giao tuyến của (P):Ax+By+Cz+D=0;(Q):A′x+B′y+C′z+D′=0”LoạiPhương phápQua điểm A;B và vuông góc (δ):Ax+By+Cz+D=0.
≫ Tìm cặp véctơ AB và n=[AB;n(δ)].≫ Véctơ pháp tuyến (α) là:n=[AB;n(δ)].≫ Mặt phẳng (α) qua điểm A. Phương pháp
Ví dụ 6.1. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α):3x−2y+2z+7=0,(β):5x−4y+3z+1=0. Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O đồng thời vuông góc với cả (α) và (β) là?
Lời giải:
Véc tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là nα=(3;−2;2),nβ=(5;−4;3).
Khi đó vecto pháp tuyến mặt phẳng cần tìm là n=[nα;nβ]=(2;1;−2)
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O,VTPT n=(2;1;−2):2x+y−2z=0.
Ví dụ 6.2. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;4;1),B(−1;1;3) và mặt phẳng (P):x−3y+2z−5=0. Lập phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B và vuông góc với mặt phẳng (P).
Lời giải:
Ta có:AB=(−3;−3;2), vectơ pháp tuyến của mp (P) là nP=(1;−3;2).
Từ giả thiết suy ra n=[AB,nP]=(0;8;12) là vectơ pháp tuyến của mp (Q).
Phương trình (Q) đi qua A(2;4;1) là:0(x−2)+8(y−4)+12(z−1)=0⇔2y+3z−11=0.
Ví dụ 6.3. Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(0;1;0),B(2;3;1) và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+2y−z=0 có phương trình là?
Lời giải:
Ta có AB=(2;2;1), vectơ pháp tuyến mặt phẳng (Q):nQ=(1;2;−1).
Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P):nP=nQ∧AB=(4;−3;−2).
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng 4x−3y−2z+C=0.
Mặt phẳng (P) đi qua A(0;1;0) nên:−3+C=0⇔C=3.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là 4x−3y−2z+3=0.
Dạng 7. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Tính khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 như sauBước 1: Tìm M0(x0;y0;z0); viết phương trình mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0. Bước 2: Tính khoảng cách từ điểm M0 đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 theo công thức d(M0,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣ Lưu ý:d(M0,(Oxy))=(z0)2d(M0,Ox)=(y0)2+(z0)2 Phương pháp
Ví dụ 7.1. Cho hình lập phươngABCD.EFGHcạnh 1. Điểm M được cho thỏa mãn hệ thức AM+AE=3CD. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (EBD).
Lời giải:
Ta có A(0;0;0),AE=(0;0;1),CD=(−1;0;0).
Đặt M(a;b;c), suy ra AM=(a;b;c).
Đề cho AM+AE=3CD, ta được ⇒. Suy ra M(−3;0;−1).
Mặt phẳng (EBD), phương trình theo đoạn chắn là x+y+z−1=0.
Ví dụ 7.2. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.DEF,AB=6,AD=2. Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm DE,DF,BC. Lập hệ trục tọa độOxyznhư hình bên. Gọi điểm S thỏa mãn hệ thức SA+2SB+SC=0. Tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (MNP).
Lời giải:
Ta có P(0;0;0),A(33;0;0),B(0;3;0),C(0;−3;0),E(0;3;2),F(0;−3;2),D(33;0;2)
Suy ra M(233;23;2),N(233;2−3;2).
Ta có [PM,PN]=(6;0;2−93)⇒n=(4;0;−33).
Phương trình mặt phẳng (MNP) là 4x−33z=0.
Gọi I,J lần lượt là trung điểm cạnh AC,IB⇒I(233;2−3;0),J(433;43;0).
Ta có SA+2SB+SC=0⇔2SI+2SB=0⇔4SJ=0⇔S≡J.
Do đó S(433;43;0).
Vậy khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (MNP) bằng:
d(S,(MNP))=42+(−33)24.433−33.0∣=433129.
Dạng 8. Vị trí tương đối hai mặt phẳng
Xét điểm mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 có vecto pháp tuyến nP, với:≫ Mặt phẳng (Q):A′x+B′y+C′z+D′=0 có vecto pháp tuyến nQ,Ta có các vị trí tương đối sau:Mặt phẳng (P) Mặt phẳng (Q)A′A=B′B=C′C Mặt (P) cắt mặt (Q)A′A=B′B=C′C=D′D Mặt (P) song song mặt (Q)A′A=B′B=C′C=D′D Mặt (P) trùng mặt (Q)A.A′+B.B′+C.C′=0 Mặt (P) vuông góc mặt (Q) Phương pháp
Ví dụ 8.1. Cho ba mặt phẳng (P1):2x−y−2z+1=0,(P2):4x−2y−4z+4=0,(P3):x+4y−z+1=0. Chứng minh (P1)//(P2) và (P1)⊥(P3).
Lời giải:
VTPT của ba mặt phẳng là n1=(2;−1;−2),n2=(4;−2;−4),n3=(1;4;−1).
Vì n2=2n1 nên (P1)∥(P2).
Vì n1⊥n2 (do n1⋅n3=2⋅1+(−1)⋅4+(−2)⋅(−1)=0) nên (P1)⊥(P3).
Ví dụ 8.2. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α):m2x−y+(m2−2)z+2=0 và (β):2x+m2y−2z+1=0. Hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau khi nào?
Ví dụ 8.3. Trong không gianOxyzcho A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;6),D(2;4;6). Gọi (P) là mặt phẳng song song với mp(ABC), .(P). cách đều D và mặt phẳng (ABC). Phương trình của (P) là?
Lời giải:
(ABC):2x+4y+6z=1⇔6x+3y+2z−12=0.
(P)//(ABC)⇒(P):6x+3y+2z+m=0(m=−12).
(P) cách đều D và mặt phẳng (ABC)⇒d(D,(P))=d(A,(P))
⑴ Bốn điểm A,B,C,D tạo thành tứ diện:[AB,AC].AD=0.⇔A,B,C,D không đồng phẳng⑵ Diện tíchtam giác ABC:SΔABC=21[AB,AC]∣.⇒Đường caotam giác ABC:SΔABC=21AH.BC⇒AH=BC2SΔABC=BC∣[AB,AC]∣⑶ Diện tích hình bình hànhABCD:SABCD=2SΔABC=[AB,AC]∣.⑷ Thể tích tứ diệnABCD:V=61[AB,AC].AD∣.⇒Đường cao chópABCD:VABCD=31d(A,(BCD)).SΔBCD⇒d(A,(BCD))=SΔBCD3VABCD=[BC,BD]∣[AB,AC].AD∣
Bài toán tính diện tích tam giác: Trong không gian Oxyz,cho A(...),B(...),C(...). Tính diện tích tam giác ABC Hướng giải quyếtBước 1: Tìm tọa độ các vectơ AB,AC⇒[AB,AC]. Bước 2: Sử dụng SΔABC=21[AB,AC]∣ để tính diện tíchtam giác ABC. Nếu bài toán yêu cầu tính đường cao trong tam giác:Bước 3: Sử dụng SΔOAB=21AH.OB⇒AH=OB2SΔOAB để tính độ dài đường cao AH.
Bài toán tính thể tích tứ diện: Trong không gian Oxyz,cho A(...),B(...),C(...),D(...). Tính thể tích tứ diệnABCDHướng giải quyếtBước 1: Tìm tọa độ các vectơ AB,AC,AD⇒[AB,AC].AD. Bước 2: Sử dụng V=61[AB,AC].AD∣ để tính thể tích tứ diệnABCD. Nếu bài toán yêu cầu tính khoảng cách hạ từ đỉnh:Bước 3: Sử dụng VABCD=31d(A,(BCD)).SΔBCD⇒d(A,(BCD))=SΔBCD3VABCD để tính độ dài khoảng cáchPhương pháp
Ví dụ 9.1. Trong không gian Oxyz,cho hai điểm A(1;2;−1),B(0;−2;3). ⑴ Tính diện tích tam giác OAB với O là gốc tạo độ.⑵ Tính độ dài đường cao AH hạ từ đỉnh A của tam giác OAB.
Lời giải:
⑴ Tính diện tích tam giác OAB với O là gốc tạo độ.
Ta có:{OA=(1;2;−1)OB=(0;−2;3)⇒[OA,OB]=(4;−3;−2)
⇒S=21[OA,OB]∣=2142+(−3)2+(−2)2=229⋅
⑵ Tính độ dài đường cao AH hạ từ đỉnh A của tam giác OAB.
Mặt khác ta có:OB=02+(−2)2+32=13 và SΔOAB=21AH.OB
⇒AH=OB2SΔOAB=132.229=1329=13377.
Ví dụ 9.2. Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(1;−2;0),B(2;0;3),C(−2;1;3) và D(0;1;1). ⑴ Tính thể tích khối tứ diệnABCD.⑵ Tính độ dài đường cao DH của tứ diệnABCD.
Ví dụ 9.3. Trong không gian Oxyz, cho tứ diệnABCDbiết A(3;−2;m),B(2;0;0),C(0;4;0),D(0;0;3). Tìm giá trị dương của tham số m để thể tích tứ diện bằng 8.
Lời giải:
Ta có:DA=(3;−2;m−3),DB=(2;0;−3),DC=(0;4;−3).
Thể tích tứ diện:V=61[DB,DC].DA∣⇔8=61∣24+8(m−3)∣⇔[m=−6m=6.
Vì m dương nên m=6.
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+3y+z−2024=0.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là n=(2;3;1).
Véctơ pháp tuyến của (P) là n2(2;3;1).
Chọn ĐÚNG.
(b) Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là n=(6;9;3).
Ta có n=(6;9;3)=3(2;3;1)
Chọn ĐÚNG.
(c) Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là n=(−4;−6;−2).
n=(−4;−6;−2)=−2(2;3;1)
Chọn ĐÚNG.
(d) Điểm M(0;0;2024) không thuộc mặt phẳng (P).
Thay điểm M(0;0;2024) vào mặt phẳng (P):2.0+3.0+2024−2024=0⇒M∈(P)
Chọn ĐÚNG.
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;0;0);B(4;1;2).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) AB=(3;1;2).
Ta có AB=(3;1;2)
Chọn ĐÚNG.
(b) Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với AB có phương trình là 3x+y+2z−3=0.
Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua A(1;0;0) và vuông góc với AB
Suy ra mặt phẳng (Q) nhận vectơ AB=(3;1;2) làm vectơ pháp tuyến.
Vậy phương trình mặt phẳng (Q) cần tìm: 3(x−1)+y+2z=0⇔3x+y+2z−3=0.
Chọn ĐÚNG.
(c) Nếu I là trung điểm đoạn thẳng AB thì I(25;21;1).
I là trung điểm đoạn thẳng AB nên I(25;21;1).
Chọn ĐÚNG.
(d) Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng AB có phương trình là 3x+y+2z−12=0.
Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng AB là mặt phẳng đi qua I và vuông góc AB nên có phương trình là 3(x−25)+y−21+2(z−1)=0⇔3x+y+2z−10=0
Chọn SAI.
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(1;1;4);B(2;7;9);C(0;9;13);D(1;8;10). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) AB=i+6j+5k.
Ta có AB=(1;6;5);AC=(−1;8;9),
AB=(1;6;5)⇒AB=i+6j+5k.
Chọn ĐÚNG.
(b) AB⊥AC.
AB⊥AC⇔1.(−1)+6.8+5.9=0 vô lí.
Chọn SAI.
(c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm B và vuông góc với AC là x−8y−9z+14=0.
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm B và vuông góc với AC có dạng:
−(x−2)+8(y−7)+9(z−9)=0⇔x−8y−9z+135=0
Chọn SAI.
(d) Phương trình mặt phẳng chứa AB song song với CD là 8x−7y−13z+50=0.
Ta có AB=(1;6;5);CD=(1;−1;−3)⇒[AB;CD]=(−13;8;−7)
Phương trình mặt phẳng cần tìm:
−13(x−1)+8(y−1)−7(z−4)=0⇔13x−8y+17z−33=0.
Chọn SAI.
Câu 4: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;1;4),B(2;7;9),C(0;9;13).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) AB=(1;6;5).
A(1;1;4),B(2;7;9)⇒AB=(1;6;5).
Chọn ĐÚNG.
(b) Mặt phẳng (ABC) có 1 vectơ pháp tuyến là n=(1;−1;1).
[AB,AC]=(14;−14;14)=14(1;−1;1) nên (ABC) có 1 vectơ pháp tuyến là n=(1;−1;1).
Chọn ĐÚNG.
(c) (ABC):x−y+z−4=0
(ABC) đi qua A(1;1;4) có vtpt n=(1;−1;1) nên có phương trình x−y+z−4=0.
Chọn ĐÚNG.
(d) O∈(ABC).
Tọa độ O không thỏa phương trình (ABC) nên O∈/(ABC).
Chọn SAI.
Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba mặt phẳng (P):x+2y−z−1=0(Q):3x−y+z−5=0 và (R):2x+4y−mz−2=0.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) (P)//(Q)
(P) có VTPT n1=(1;2;−1),(Q) có VTPT n2=(3;−1;1)
n1.n2=0 nên (P)⊥(Q).
Chọn SAI.
(b) (α) qua O và song song (P) có phương trình là (α):x+2y−z=0.
Câu 7: Cho hai mặt phẳng (P):2x−y+2z−5=0;(Q):4x−2y+4z+1−m=0 và điểm M(2;1;5).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (P) bằng 38.
Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (P):d(M;(P))=22+(−1)2+22∣2.2−1+2.5−5∣=38.
Chọn ĐÚNG.
(b) Với m=0 thì khoảng cách M đến mặt phẳng (Q) bằng 29.
Với m=0 thì (Q):4x−2y+4z+1=0.
Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q):d(M;(Q))=42+(−2)2+42∣4.2−2.1+4.5+1∣=29.
Chọn ĐÚNG.
(c) Với m=3 thì khoảng cách giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) bằng 3.
Với m=3 thì (Q):4x−2y+4z−2=0⇔(Q):2x−y+2z−1=0.
Chọn N(0;−5;0)∈(P). Vì (P)//(Q) nên d((P);(Q))=d(N;(Q))=22+(−1)2+22∣2.0−(−5)+2.0−1∣=34.
Chọn SAI.
(d) Có hai giá trị của m để khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q) bằng 1. Khi đó tổng tất cả giá trị của m bằng 5.
khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q) bằng 1⇔d(M;(Q))=1⇔42+(−2)2+42∣4.2−2.1+4.5+1−m∣=1
⇔6∣27−m∣=1⇔∣27−m∣=6⇔[27−m=627−m=−6⇔[m=21m=33.
Vậy tổng các giá trị của m bằng 21+33=54.
Chọn SAI.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng (α):2x−2y+z−7=0, Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (α) có dạng ba tối giản;a;b∈Z. Tính T=2a−b?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13
Đáp số:13
Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (α):d(M;(α))=22+(−2)2+12∣2.1−2.2+(−1)−7∣=310=ba⇒{a=10b=3. Vậy T=2a−b=17.
Câu 2: Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng (α):x−2y+2z+2=0. Mặt phẳng (β) song song với mặt phẳng (α) và cách A một khoảng 1 có dạng (α):x−by+cz+d=0. Khi đó S=3b−c+d?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 12
Đáp số:12
Mặt phẳng (β) song song với mặt phẳng (α) nên mặt phẳng (β) có dạng:x−2y+2z+d=0;(d=2). Khoảng cách từ M đến (β) bằng 1⇔12+(−2)2+22∣1−2.2+2(−1)+d∣=1⇔∣d−5∣=3⇔[d=8d=2(l). Do đó:(β):x−2y+2z+8=0⇒{b=2c=2d=8. Vậy S=3.2−2+8=12
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(a;b;1) thuộc mặt phẳng (P):2x−y+z−3=0. Tính giá trị biểu thức S=2a−b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Vì M∈(P) nên 2a−b+1−3=0⇔2a−b=2.
Câu 4: Trong không gian Oxyz, cho phương trình mặt phẳng (P) qua A(2;1;−3) và song song với mặt phẳng (Q):x−y+2z−1=0 có dạng x−y+az+b=0 Tính giá trị biểu thức S=a−b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -3
Đáp số:-3
Vì (P)//(Q):x−y+2z−1=0, nên VTPT của (Q):n(Q)=(1;−1;2) cũng là VTPT của (P). Ta có mặt phẳng (P) qua A(2;1;−3) và có vectơ pháp tuyến n=(1;−1;2) Nên phương trình mặt phẳng (P) là:1.(x−2)−1(y−1)+2(z+3)=0 hay x−y+2z+5=0 Suy ra {a=2b=5⇒a−b=2−5=−3.
Câu 5: Trong gianOxyz, cho ba điểm A(2;−1;1),B(1;0;4),C(0;−2;−1). Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình dạng x+ay+bz+c=0. Tính giá trị biểu thức S=a+b+c.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Ta có BC=(−1;−2;−5). Mặt phẳng qua A(2;−1;1) và vuông góc với đường thẳng BC nhận vectơ BC=(−1;−2;−5) là một vectơ pháp tuyến nên có phương trình là −(x−2)−2(y+1)−5(z−1)=0⇔−x−2y−5z+5=0⇔x+2y+5z−5=0⇒{a=2b=5c=−5⇒a+b+c=2.
Câu 6: Trong không gian Oxyz,cho mặt phẳng (P):ax+by+cz−27=0 qua hai điểm A(3;2;1) và B(−3;5;2) và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+y+z+4=0. Tính tổng S=a+b+c.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -12
Đáp số:-12
Cách 1: AB=(−6;3;1),n(Q)=(3;1;1).(P) qua hai điểm A(3;2;1),B(−3;5;2) và vuông góc mặt phẳng (Q), nên (P) có cặp vectơ chỉ phương AB=(−6;3;1),n(Q)=(3;1;1). Suy ra (P) có VTPT n(P)=[AB;n(Q)]=(2;9;−15), và qua điểm A(3;2;1). Phương trình (P):2x+9y−15z−4=0⇔6x+27y−45z−12=0. Vậy S=a+b+c=−12. Cách 2: Ta có n(P)=(a;b;c),n(Q)=(3;1;1). Mặt phẳng (P) qua hai điểm A(3;2;1) và B(−3;5;2) và vuông góc với mặt phẳng (Q){3a+2b+c=27−3a+5b+2c=273a+b+c=0⇔{a=6b=27c=−45. Vậy S=a+b+c=−12.
Câu 7: Trong không gian Oxyz,mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;0);B(0;0;2) và cắt tia Oy tại điểm C sao cho thể tích khối chópOABCbằng 2. Biết điểm S(−1;6;m) thuộc (P), thì m bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Gọi C(0;y;0)∈Oy với y>0; Ta có:OA=1,OB=2,OC=y và OA,OB,OC đôi một vuông góc; ⇒VOABC=61OA.OB.OC=31y. Giả thiết ⇒31y=2⇒y=6⇒C(0;6;0). Phương trình mặt phẳng (ABC):1x+6y+2z=1. Điểm S(−1;6;m) thuộc (P)1−1+66+2m=1⇔m=2.
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho (α):x+2y−z−1=0 và (β):2x+4y−mz+2=0. Tìm m để (α) và (β) song song với nhau.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Vec-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là n(α)=(1;2;−1);n(β)=(2;4;−m) Để (α) và (β) song song với nhau thì:n(α)=k.n(β)(k∈N∗)12=24=1m⇒m=2.
Câu 9: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;0),B(3;4;−2) và (P):x−y+z−4=0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B và vuông góc với mặt phẳng (P), có dạng (Q):ax+by+cz+2=0. Tính T=a+b+c.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -2
Đáp số:-2
Ta có AB=(2;2;−2)=2(1;1;−1). Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến nP=(1;−1;1). Mặt phẳng (Q) có một vectơ pháp tuyến là nQ=[AB,nP]=(0;−4;−4)=−4(0;1;1). Vậy phương trình mặt phẳng (Q):y+z−2=0⇔−y−z+2=0⇒T=a+b+c=−2.
Câu 10: Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(0;1;2),B(2;−2;1),C(−2;1;0),M(3;0;1). Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (ABC), (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,73
Đáp số:1,73
Ta có:AB=(2;−3;−1);AC=(−2;0;−2).[AB,AC]=(∣−30.∣.;∣.∣2−2.;∣2−2.∣−30.)=(6;6;−6). Chọn n=61[AB,AC]=(1;1;−1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC). Phương trình mặt phẳng (ABC) là:x+y−1−z+2=0⇔x+y−z+1=0.d(M,(ABC))=12+12+(−1)2∣3+0−1+1∣=3≈1,73.
Câu 11: Trong không gian Oxyz, biết mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q):2x−4y+4z+3=0 và cách điểm A(2,−3,4) một khoảng bằng 3. Tính tích hai hệ số tự do của phương trình tổng quát mặt phẳng (P) (biết hoành độ của vectơ pháp tuyến của (P) bằng 1).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 175
Đáp số:175
(P)//(Q):2x−4y+4z+3=0⇒(P):2x−4y+4z+D=0(D=3)d(A,(P))=3⇔4+16+16∣4+12+16+D∣=6∣D+32∣=3⇔[D=−14D=−50⇒(P):2x−4y+4z−14=0;2x−4y+4z−50=0. Vì hoành độ của vectơ pháp tuyến của (P) bằng 1 nên phương trình của các mặt phẳng cần tìm là:x−2y+2z−7=0;x−2y+2z−25=0. Khi đó tích hai hệ số tự do của phương trình tổng quát mặt phẳng (P) là (−7).(−25)=175.
Câu 12: Trong không gian Oxyz, cho các điểm M(m;0;0),N(0;n;0),P(0;0;p) không trùng với gốc tọa độ và thỏa mãn m2+n2+p2=3,m,n,p là các số thực dương. Tìm giá trị lớn nhất của khoảng cách từ O đến mặt phẳng (MNP). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,58
Đáp số:0,58
Phương trình mặt phẳng (MNP) có phương trình là mx+ny+pz=1. Theo bất đẳng thức Bunhia-Copsky ta có:(m2+n2+p2)(m21+n21+p21)≥9⇒m21+n21+p21≥m2+n2+p29=3 Khi đó:d(O;(P))=m21+n21+p211≤31. Dấu bằng xảy ra khi m=n=p=1. Vậy khoảng cách lớn nhất từ O đến (MNP) bằng 31≈0,58.
Câu 13: Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;1;2) và mặt phẳng (P):(m−1)x+y+mz−1=0, với m là tham số. Tìm m để khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) lớn nhất.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5
Đáp số:5
Ta có d(A,(P))=(m−1)2+1+m2∣m−1+1+2m−1∣=2(m2−m+1)(3m−1)2. Xét f(m)=2(m2−m+1)(3m−1)2⇒f′(m)=2(m2−m+1)2(5−m)(3m−1)=0⇔[m=31m=5.
Vậy maxd(A,(P))=314 khi m=5.
Câu 14: Trong không gian Oxyz(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm ngang trên mặt phẳng (α):2x+y−3z+18=0. Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):x−y=0,(Q):x+y−2z=0. Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ sàn nhà đến nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,8
Đáp số:4,8
. Cần tìm tọa độ một điểm thuộc đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) Cho y=0, ta giải hệ phương trình:{x=0x−2z=0⇔{x=0z=0 Do đó gốc tọa độ O(0;0;0) thuộc đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) Khi đó chiều cao từ sàn nhà đến nóc nhà là d(O;(P))=22+12+(−3)218=7914≈4,8m ------------------------------ Hết ------------------------------