← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Phương trình mặt phẳng trong không gian $Oxyz$

Chuyên đề Phương trình mặt phẳng trong không gian $Oxyz$: vectơ pháp tuyến, viết phương trình mặt phẳng, vị trí tương đối và khoảng cách có bài tập và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết19 mục

Bài tập Toán 12: Phương trình mặt phẳng trong không gian OxyzOxyz

Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề Phương trình mặt phẳng trong không gian OxyzOxyz: vectơ pháp tuyến, viết phương trình mặt phẳng, vị trí tương đối và khoảng cách có bài tập và lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng:Cho mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ). Vectơ n≠0→\left. n≠\overrightarrow { 0 } \right. và có giá vuông góc với mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ). Nhận xét:

  • Nếu nn là một vectơ pháp tuyến của (α)\left ( { α } \right. ) thì k⋅nk⋅n (k≠0)\left ( { k≠0 } \right. ) cũng là một vectơ pháp tuyến của (α)\left ( { α } \right. ).

  • Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng:Cho mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ). Nếu hai vectơ aa và b→\overrightarrow { b } không cùng phương và giá của chúng song song hoặc nằm trên mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) thì a,ba,b là cặp véctơ chỉ phương của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ). Nhận xét:

  • Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và cặp vectơ chỉ phương của nó. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khi biết một cặp vectơ chỉ phương :

  • Trong không gian OxyzOxyz, nếu mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) nhận hai vectơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b→=(b1;b2;b3)\overrightarrow { b }=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ). làm cặp vectơ chỉ phương thì (α)\left ( { α } \right. ) nhận n=[a,b→]\left. n=\left[ a,\overrightarrow { b } \right] \right. làm vectơ pháp tuyến.

Hình vẽ minh họa

- Vectơ n=[a,b→]=(a2b3−a3b2;a3b1−a1b3;a1b2−a2b1)\left. n=\left[ a,\overrightarrow { b } \right]=\left ( { a_{ 2 } b_{ 3 } -a_{ 3 } b_{ 2 } ;a_{ 3 } b_{ 1 } -a_{ 1 } b_{ 3 } ;a_{ 1 } b_{ 2 } -a_{ 2 } b_{ 1 } } \right. ) \right. được gọi là tích có hướng của hai vectơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b→=(b1;b2;b3)\overrightarrow { b }=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ).
  • [a,b→]=(∣a2a3b2b3∣;∣a3a1b3b1∣;∣a1a2b1b2∣) =(a2b3−a3b2;a3b1−a1b3;a1b2−a2b1)\left. \left[ a,\overrightarrow { b } \right]=\left ( { \left | { a_{ 2 } { \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }a_{ 3 } b_{ 2 } { \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }b_{ 3 } } \right. |;\left | { a_{ 3 } { \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }a_{ 1 } { \rm{ } }b_{ 3 } { \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }b_{ 1 } } \right. |;\left | { a_{ 1 } { \rm{ } }{ \rm{ } }a_{ 2 } b_{ 1 } { \rm{ } }{ \rm{ } }b_{ 2 } } \right. | } \right. )\,=\left ( { a_{ 2 } b_{ 3 } -a_{ 3 } b_{ 2 } ;a_{ 3 } b_{ 1 } -a_{ 1 } b_{ 3 } ;a_{ 1 } b_{ 2 } -a_{ 2 } b_{ 1 } } \right. ) \right..

  • aa cùng phương với b→\overrightarrow { b } ⇔[a,b→]=0→\left. \left. ⇔\left[ a,\overrightarrow { b } \right]=\overrightarrow { 0 } \right. \right..

  • Nếu n=[a,b→]\left. n=\left[ a,\overrightarrow { b } \right] \right. thì vectơ nn vuông góc với cả hai vectơ aa và b→\overrightarrow { b }. Chú ý

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Phương trình tổng quát của mặt phẳng:Trong không gian OxyzOxyz, mỗi mặt phẳng đều có dạng phương trình:Ax+By+Cz+D=0  Ax+By+Cz+D=0\,\, với A2+B2+C2≠0A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } ≠0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng. Nhận xét:

  • Nếu mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) có phương trình Ax+By+Cz+D=0 Ax+By+Cz+D=0\, (với A2+B2+C2≠0A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } ≠0) thì vectơ  n=(A; B; C)\,n=\left ( { A;\,B;\,C } \right. ) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. )
  • Cho mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) có phương trình Ax+By+Cz+D=0 Ax+By+Cz+D=0\,. Khi đó:N0(x0;y0;z0)∈(α)⇔Ax0+By0+Cz0+D=0 N_{ 0 } (x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } )∈\left ( { α } \right. )⇔Ax_{ 0 } +By_{ 0 } +Cz_{ 0 } +D=0\,

Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng khi biết một số điều kiện: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết vectơ pháp tuyến:

  • Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và có vectơ pháp tuyến  n=(A; B; C)\,n=\left ( { A;\,B;\,C } \right. ) là:A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A\left ( { x-x_{ 0 } } \right. )+B\left ( { y-y_{ 0 } } \right. )+C\left ( { z-z_{ 0 } } \right. )=0 hay Ax+By+Cz+D=0 Ax+By+Cz+D=0\, với D=−Ax0−By0−Cz0D=-Ax_{ 0 } -By_{ 0 } -Cz_{ 0 } Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết cặp vectơ chỉ phương:

  • Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và có cặp vectơ chỉ phương a;ba;b, ta thực hiện như sau:Bước 1: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[a;b]n=\left[ a;b \right]. Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và có vectơ pháp tuyến nn.

Phương trình mặt phẳng qua 3 điểm không thẳng hàng: Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng:

  • Để lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua ba điểm A,B,CA,B,C không thẳng hàng, ta thực hiện như sau:Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương AB→,AC→\left. \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right.. Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[AB→,AC→]\left. \left. n=\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] \right. \right.. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua điểm AA (hoặc điểm BB hoặc điểm CC) và có vectơ pháp tuyến nn. Nhận xét:

  • Mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) không đi qua gốc tọa độ OO và lần lượt cắt trục OxOx tại A(a;0;0)A\left ( { a;0;0 } \right. ), cắt trục OyOy tại B(0;b;0)B\left ( { 0;b;0 } \right. ), cắt trục OzOz tại C(0;0;c)C\left ( { 0;0;c } \right. ) có phương trình là xa+yb+zc=1\frac { x } { a }+\frac { y } { b }+\frac { z } { c }=1. với a.b.c≠0a.b.c≠0.

  • Phương trình trên được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn.

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

3. Điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc

Điều kiện để hai mặt phẳng song song:Trong không gian OxyzOxyz, cho 2 mặt phẳng (α1):A1x+B1y+C1z+D1=0\left ( { α_{ 1 } } \right. ):A_{ 1 } x+B_{ 1 } y+C_{ 1 } z+D_{ 1 } =0 và (α1):A2x+B2y+C2z+D2=0\left ( { α_{ 1 } } \right. ):A_{ 2 } x+B_{ 2 } y+C_{ 2 } z+D_{ 2 } =0 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1), n2=(A2;B2;C2)n_{ 1 } =\left ( { A_{ 1 } ;B_{ 1 } ;C_{ 1 } } \right. ),\,{ \rm{ } }n_{ 2 } =\left ( { A_{ 2 } ;B_{ 2 } ;C_{ 2 } } \right. ).

  • Khi đó:(α1)//(α2)⇔{ n1=kn2D1≠k.D2(k∈R)\left ( { α_{ 1 } } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { α_{ 2 } } \right. )⇔\left\{ \begin{array}{l} \,n_{ 1 } =kn_{ 2 } D_{ 1 } ≠k.D_{ 2 } \end{array} \right.{ \rm{ } }\left ( { k∈\mathbb{R} } \right. )
  • (α1)≡(α2)⇔{ n1=kn2D1=kD2(k∈R)\left ( { α_{ 1 } } \right. )≡\left ( { α_{ 2 } } \right. )⇔\left\{ \begin{array}{l} \,n_{ 1 } =kn_{ 2 } D_{ 1 } =kD_{ 2 } \end{array} \right.{ \rm{ } }\left ( { k∈\mathbb{R} } \right. )
  • (α1)∩(α2)\left ( { α_{ 1 } } \right. )∩\left ( { α_{ 2 } } \right. ) ⇔ n1⇔\,n_{ 1 } và n2n_{ 2 } không cùng phương.. Chú ý

Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc:Trong không gian OxyzOxyz, cho 2 mặt phẳng (α1):A1x+B1y+C1z+D1=0\left ( { α_{ 1 } } \right. ):A_{ 1 } x+B_{ 1 } y+C_{ 1 } z+D_{ 1 } =0 và (α1):A2x+B2y+C2z+D2=0\left ( { α_{ 1 } } \right. ):A_{ 2 } x+B_{ 2 } y+C_{ 2 } z+D_{ 2 } =0 có vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1), n2=(A2;B2;C2)n_{ 1 } =\left ( { A_{ 1 } ;B_{ 1 } ;C_{ 1 } } \right. ),\,{ \rm{ } }n_{ 2 } =\left ( { A_{ 2 } ;B_{ 2 } ;C_{ 2 } } \right. ).

  • Khi đó:(α1)⊥(α2)⇔n1.n2=0⇔A1A2+B1B2+C1C2=0\left ( { α_{ 1 } } \right. )⊥\left ( { α_{ 2 } } \right. )⇔n_{ 1 } .n_{ 2 } =0⇔A_{ 1 } A_{ 2 } +B_{ 1 } B_{ 2 } +C_{ 1 } C_{ 2 } =0

4. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Định nghĩaTrong không gian OxyzOxyz,Oxyz, cho điểm M0(x0;y0;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz+D=0. Khi đó khoảng cách từ điểm M0M_{ 0 } đến mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) được tính:d(M0,(α))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d\left ( { M_{ 0 } ,\left ( { α } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { Ax_{ 0 } +By_{ 0 } +Cz_{ 0 } +D } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }

5. Các mặt phẳng đặc biệt

Các mặt phẳng đặc biệt:TÍNH CHẤT MẶT PHẲNGPHƯƠNG TRÌNHHỆ SỐ ĐẶC BIỆT (α)\left ( { α } \right. ) đi qua/chứa gốc OO.(α):Ax+By+Cz=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz=0 D=0D=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/chứa OxOx.(α):By+Cz+D=0\left ( { α } \right. ):By+Cz+D=0 A=0A=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/chứa OyOy.(α):Ax+Cz+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+Cz+D=0 B=0B=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/chứa OzOz.(α):Ax+By+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+D=0 C=0C=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/trùng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ).(α):Cz+D=0\left ( { α } \right. ):Cz+D=0 A=B=0A=B=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/trùng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ).(α):By+D=0\left ( { α } \right. ):By+D=0 A=C=0A=C=0 (α)\left ( { α } \right. ) song song/trùng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ).(α):Ax+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+D=0 B=C=0B=C=0 Nhận xét:

  • Mặt phẳng không chứa ẩn nào thì mặt phẳng sẽ song song/chứa trục đó hoặc mặt phẳng không chứa ẩn nào thì mặt phẳng sẽ song song/chứa mặt phẳng đó.

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Xác định vecto pháp tuyến của mặt phẳng

Một mặt phẳng có vô số véctơ pháp tuyến và chúng cùng phương với nhau.

  • Chẳng hạn nn là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) thì k⋅nk⋅n (k≠0)\left ( { k≠0 } \right. ) cũng là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ).

  • Nếu mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có cặp véctơ chỉ phương là u1;u2u_{ 1 } ;u_{ 2 } thì (P)\left ( { P } \right. ) có véctơ pháp tuyến là n=[u1;u2]n=\left[ u_{ 1 } ;u_{ 2 } \right] Phương pháp

Ví dụ 1.1. Trong không gian OxyzOxyz,mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) song song với giá của hai vectơ a=(1;−2;3),  b=(3;0;5)a=\left ( { 1;-2;3 } \right. ),\,\,b=\left ( { 3;0;5 } \right. ). Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ).

Lời giải:

Gọi nn là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ). Ta có :n⊥an⊥a và n⊥bn⊥b.

Nên chọn n=[a, b ]=(−10;4;6)n=\left[ a,\,b\, \right]=\left ( { -10;4;6 } \right. ).

Ví dụ 1.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2y+x+3z−1=0.\left ( { P } \right. ):2y+x+3z-1=0. Xác định một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. )?

Lời giải:

Từ (P):2y+x+3z−1=0\left ( { P } \right. ):2y+x+3z-1=0 nếu lấy nhanh hệ số và ⇒n=(2;1;3)⇒n=\left ( { 2;1;3 } \right. ) là sai do chưa lấy đúng hệ số trước x – y – z.

Sắp xếp đúng như sau:(P):2y+x+3z−1=0⇔(P):x+2y+3z−1=0\left ( { P } \right. ):2y+x+3z-1=0⇔\left ( { P } \right. ):x+2y+3z-1=0 ⇒n=(1;2;3).⇒n=\left ( { 1;2;3 } \right. ).

Ví dụ 1.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho A(2;1;−3);B(0;−2;5)A\left ( { 2;1;-3 } \right. );B\left ( { 0;-2;5 } \right. ) và C(1;1;3)C\left ( { 1;1;3 } \right. ). Tìm tọa độ vectơ nn có phương vuông góc với hai vectơ AB→\overrightarrow { AB } và AC→\overrightarrow { AC }.

Lời giải:

Ta có:AB→=(−2;−3;8);AC→=(−1;0;6)⇒[AB→;AC→]=(−18;4;−3)\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }=\left ( { -2;-3;8 } \right. );\overrightarrow { AC }=\left ( { -1;0;6 } \right. )⇒\left[ \overrightarrow { AB };\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { -18;4;-3 } \right. ) \right. \right. \right..

Vậy:n=[AB→,AC→]=(−18;4;−3)\left. \left. n=\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { -18;4;-3 } \right. ) \right. \right..

Dạng 2. PTMP khi biết điểm đi qua và cặp vecto chỉ phương

  • Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm M(x0; y0 ;z0)M\left ( { x_{ 0 } ;\,y_{ 0 } \,;z_{ 0 } } \right. ) và có véctơ pháp tuyến là n=(A; B; C)n=\left ( { A;\,B;\,C } \right. ) có dạng:A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A\left ( { x-x_{ 0 } } \right. )+B\left ( { y-y_{ 0 } } \right. )+C\left ( { z-z_{ 0 } } \right. )=0 ⇒Ax+By+Cz+D=0⇒Ax+By+Cz+D=0 (với D=−Ax0−By0−Cz0D=-Ax_{ 0 } -By_{ 0 } -Cz_{ 0 }).

  • Nếu mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có cặp véctơ chỉ phương là u1;u2u_{ 1 } ;u_{ 2 } thì (P)\left ( { P } \right. ) có véctơ pháp tuyến là n=[u1;u2]n=\left[ u_{ 1 } ;u_{ 2 } \right]

    Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 2.1. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm M(2 ; 1 ;−3)M\left ( { 2\,;\,1\,;-3 } \right. ) có véctơ pháp tuyến là n=(3; −2; 6)n=\left ( { 3;\,-2;\,6 } \right. ).

Lời giải:

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm M(2 ; 1 ;−3)M\left ( { 2\,;\,1\,;-3 } \right. ) có véctơ pháp tuyến là n=(3; −2; 6)n=\left ( { 3;\,-2;\,6 } \right. ) có dạng:3(x−2)−2(y−1)+6(z+3)=03\left ( { x-2 } \right. )-2\left ( { y-1 } \right. )+6\left ( { z+3 } \right. )=0 ⇔3x−2y+6z+14=0⇔3x-2y+6z+14=0.

Ví dụ 2.2. Trong không gian OxyzOxyz. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm M(2 ; −1 ;0)M\left ( { 2\,;\,-1\,;0 } \right. ) và có cặp véctơ chỉ phương là a=(2; 1 ; 3),b=(1; 1 ; 2)a=\left ( { 2;\,1\,;\,3 } \right. ),b=\left ( { 1;\,1\,;\,2 } \right. )

Lời giải:

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có cặp véctơ chỉ phương là a=(2; 1 ; 3),b=(1; 1 ; 2)a=\left ( { 2;\,1\,;\,3 } \right. ),b=\left ( { 1;\,1\,;\,2 } \right. ) nên có vectơ pháp tuyến là n=[a;b]=(−1 ;−1 ;1)n=\left[ a;b \right]=\left ( { -1\,;-1\,;1 } \right. ).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm M(2 ; −1 ;0)M\left ( { 2\,;\,-1\,;0 } \right. ) có véctơ pháp tuyến là n=(−1 ;−1 ;1)n=\left ( { -1\,;-1\,;1 } \right. ) có dạng:−1(x−2)−1(y+1)+1(z−0)=0-1\left ( { x-2 } \right. )-1\left ( { y+1 } \right. )+1\left ( { z-0 } \right. )=0 ⇔−x−y+z+1=0⇔-x-y+z+1=0.

Dạng 3. PTMP qua ba điểm không thẳng hàng

  • Phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) di qua A ; B ; CA\,;\,B\,;\,C không thẳng hàng. Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương AB→,AC→\left. \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right.. Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến n=[AB→,AC→]\left. \left. n=\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] \right. \right.. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua điểm AA (hoặc điểm BB hoặc điểm CC) và có vectơ pháp tuyến nn.

  • Phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là phương trình mặt chắn, tức mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua A(a ; 0 ; 0) ; B(0 ; b ; 0) ; C(0 ; 0 ; c)A\left ( { a\,;\,0\,;\,0 } \right. )\,;\,B\left ( { 0\,;\,b\,;\,0 } \right. )\,;\,C\left ( { 0\,;\,0\,;\,c } \right. ) có dạng:(P):xa+yb+zc=1\left ( { P } \right. ):\frac { x } { a }+\frac { y } { b }+\frac { z } { c }=1.

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 3.1. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. )⑴ Với ba điểm A(−1;0;3),A\left ( { -1;0;3 } \right. ), B(2;−1;1),B\left ( { 2;-1;1 } \right. ), C(1;−1;0)C\left ( { 1;-1;0 } \right. ). ⑵ Với ba điểm A(1 ;0 ;2),B(−2 ;3 ;1),C(3 ;2 ;1)A\left ( { 1\,;0\,;2 } \right. ),B\left ( { -2\,;3\,;1 } \right. ),C\left ( { 3\,;2\,;1 } \right. ).

Lời giải:

⑴ Với ba điểm A(−1;0;3),A\left ( { -1;0;3 } \right. ), B(2;−1;1),B\left ( { 2;-1;1 } \right. ), C(1;−1;0)C\left ( { 1;-1;0 } \right. ).

Ta có AB→=(3;−1;−2);AC→=(2;−1;−3)\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { 3;-1;-2 } \right. );\overrightarrow { AC }=\left ( { 2;-1;-3 } \right. ) \right.

Mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) có vectơ pháp tuyến n→=[AC→;AB→]=(−1;−5;1)\left. \left. \overrightarrow { n }=\left[ \overrightarrow { AC };\overrightarrow { AB } \right]=\left ( { -1;-5;1 } \right. ) \right. \right..

Phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) là −(x+1)−5y+z−3=0⇔−x−5y+z−4=0-(x+1)-5y+z-3=0⇔-x-5y+z-4=0

⑵ Với ba điểm A(1 ;0 ;2),B(−2 ;3 ;1),C(3 ;2 ;1)A\left ( { 1\,;0\,;2 } \right. ),B\left ( { -2\,;3\,;1 } \right. ),C\left ( { 3\,;2\,;1 } \right. ).

Ta có:AB→=(−3 ;3 ;−1), AC→=(2 ;2 ;−1)\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { -3\,;3\,;-1 } \right. ),\,\overrightarrow { AC }=\left ( { 2\,;2\,;-1 } \right. ) \right..

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có một véctơ pháp tuyến là n=[AB→,AC→]=(−1 ; −5 ; −12)\left. \left. n=\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { -1\,;\,-5\,;\,-12 } \right. ) \right. \right..

Phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) là −x−5y−12z+25=0⇔x+5y+12z−25=0-x-5y-12z+25=0⇔x+5y+12z-25=0

Ví dụ 3.2. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. )⑴ Với ba điểm M(2; 0; 0)M\left ( { 2;\,0;\,0 } \right. ),N(0; −1; 0)N\left ( { 0;\,-1;\,0 } \right. ),P(0; 0; 2)P\left ( { 0;\,0;\,2 } \right. ). ⑵ Với ba điểm M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3)M\left ( { 0;-2;0 } \right. ),N\left ( { 3;0;0 } \right. ),P\left ( { 0;0;-3 } \right. ).

Lời giải:

⑴ Với ba điểm M(2; 0; 0)M\left ( { 2;\,0;\,0 } \right. ),N(0; −1; 0)N\left ( { 0;\,-1;\,0 } \right. ),P(0; 0; 2)P\left ( { 0;\,0;\,2 } \right. ).

Ta có:M(2; 0; 0)M\left ( { 2;\,0;\,0 } \right. ),N(0; −1; 0)N\left ( { 0;\,-1;\,0 } \right. ),P(0; 0; 2)P\left ( { 0;\,0;\,2 } \right. ) ⇒(MNP):x2+y−1+z2=1⇔x−2y+z−2=0⇒\left ( { MNP } \right. ):\frac { x } { 2 }+\frac { y } { -1 }+\frac { z } { 2 }=1⇔x-2y+z-2=0

⑵ Với ba điểm M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3)M\left ( { 0;-2;0 } \right. ),N\left ( { 3;0;0 } \right. ),P\left ( { 0;0;-3 } \right. ).

Ta có:M(0;−2;0),N(3;0;0),P(0;0;−3)M\left ( { 0;-2;0 } \right. ),N\left ( { 3;0;0 } \right. ),P\left ( { 0;0;-3 } \right. ) ⇒(MNP):x3+y−2+z−3=1⇒\left ( { MNP } \right. ):\frac { x } { 3 }+\frac { y } { -2 }+\frac { z } { -3 }=1

⇔x3−y2−z3=1⇔2x−3y−2z−6=0⇔\frac { x } { 3 }-\frac { y } { 2 }-\frac { z } { 3 }=1⇔2x-3y-2z-6=0

Ví dụ 3.3. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) chứa điểm M(1 ; 3 ; −2)M\left ( { 1\,;\,3\,;\,-2 } \right. ), cắt các tia OxOx,OyOy,OzOz lần lượt tại AA,BB,CC sao cho OA1=OB2=OC4\frac { OA } { 1 }=\frac { OB } { 2 }=\frac { OC } { 4 }.

Lời giải:

Phương trình mặt chắn cắt tia OxOx tại A(a ; 0 ; 0)A\left ( { a\,;\,0\,;\,0 } \right. ), cắt tia OyOy tại B(0 ; b ; 0)B\left ( { 0\,;\,b\,;\,0 } \right. ), cắt tia OzOz tại C(0 ; 0 ; c)C\left ( { 0\,;\,0\,;\,c } \right. ) có dạng là (P)\left ( { P } \right. ):xa+yb+zc=1\frac { x } { a }+\frac { y } { b }+\frac { z } { c }=1 (với a>0a>0,b>0b>0,c>0c>0).

Theo đề:OA1=OB2=OC4\frac { OA } { 1 }=\frac { OB } { 2 }=\frac { OC } { 4 } ⇔a1=b2=c4⇔\frac { a } { 1 }=\frac { b } { 2 }=\frac { c } { 4 } ⇒{a=b2c=2b⇒\left\{ \begin{array}{l} a=\frac { b } { 2 }c=2b \end{array} \right..

Vì M(1 ; 3 ; −2)M\left ( { 1\,;\,3\,;\,-2 } \right. ) nằm trên mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) nên ta có:1b2+3b+−22b=1\frac { 1 } { \frac { b } { 2 } }+\frac { 3 } { b }+\frac { -2 } { 2b }=1 ⇔4b=1⇔\frac { 4 } { b }=1 ⇔b=4⇔b=4.

Khi đó a=2a=2,c=8c=8.

Vậy phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là:x2+y4+z8=1\frac { x } { 2 }+\frac { y } { 4 }+\frac { z } { 8 }=1 ⇔4x+2y+z−8=0⇔4x+2y+z-8=0.

Dạng 4. PTMP trung trực của đoạn thẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) trung trực đoạn thẳng ABAB Bước 1: Véctơ pháp tuyến của mặt (α)\left ( { α } \right. ) là:n=AB→\left. n=\overrightarrow { AB } \right.. Bước 2: Tìm tọa độ trung điểm II của đoạn ABAB. Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) đi qua điểm II và có vectơ pháp tuyến n=AB→\left. n=\overrightarrow { AB } \right..

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 4.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(4;0;1)A\left ( { 4;0;1 } \right. ) và B(−2;2;3).B\left ( { -2;2;3 } \right. ). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB

Lời giải:

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có véctơ pháp tuyến là AB→=(− 6;2;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { -\,6;2;2 } \right. ) và đi qua trung điểm I(1;1;2)I\left ( { 1;1;2 } \right. ) của đoạn thẳng AB.

Do đó, ta có:− 6(x−1)+2(y−1)+2(z−2)=0⇔−6x+2y+2z=0⇔3x−y−z=0.-\,6\left ( { x-1 } \right. )+2\left ( { y-1 } \right. )+2\left ( { z-2 } \right. )=0⇔-6x+2y+2z=0⇔3x-y-z=0.

Ví dụ 4.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(−3; 2; 1)A\left ( { -3;\,2;\,1 } \right. ) và B(5; −4; 1)B\left ( { 5;\,-4;\,1 } \right. ). Gọi MM là hình chiếu vuông góc của AA trên (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ), và NN là điểm đối xứng với BB qua (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (P)\left ( { P } \right. ) của đoạn thẳng MNMN.

Lời giải:

MM là hình chiếu của A(−3; 2; 1)A\left ( { -3;\,2;\,1 } \right. ) trên trục (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) nên ta có M(−3;2;0)M\left ( { -3;2;0 } \right. ).

NN là đối xứng với B(5; −4; 1)B\left ( { 5;\,-4;\,1 } \right. ) qua (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) nên ta có N(−5;−4;1)N\left ( { -5;-4;1 } \right. ).

Gọi II là trung điểm MNMN. Ta có I(−4;−1;12)I\left ( { -4;-1;\frac { 1 } { 2 } } \right. ) và MN→=(−2;−6;1)\overrightarrow { MN }=\left ( { -2;-6;1 } \right. )

Phương trình mặt phẳng 2(x+4)+6(y+1)−1(z−12)=02\left ( { x+4 } \right. )+6\left ( { y+1 } \right. )-1\left ( { z-\frac { 1 } { 2 } } \right. )=0 ⇔4x+12y−2z+29=0.⇔4x+12y-2z+29=0.

Ví dụ 4.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho hình vuôngABCDbiết A(1;2;1),B(3;0;0),A\left ( { 1;2;1 } \right. ),B\left ( { 3;0;0 } \right. ), C(1;−1;−2),D(−1;1;−1)C\left ( { 1;-1;-2 } \right. ),D\left ( { -1;1;-1 } \right. ). Giả sử I(a;b;c)I\left ( { a;b;c } \right. ) là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuôngABCDvà GG là trọng tâmtam giác ABCABC. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của GIGI.

Lời giải:

VìABCDlà hình vuông nên tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuôngABCDlà giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Khi đó I(1;12;−12)I\left ( { 1;\frac { 1 } { 2 };-\frac { 1 } { 2 } } \right. ).

Vì GG là trọng tâm tam giác ABCABC nên G(53;13;−13)G\left ( { \frac { 5 } { 3 };\frac { 1 } { 3 };\frac { -1 } { 3 } } \right. ).

Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng GIGI nên M(43;512;−512)M\left ( { \frac { 4 } { 3 };\frac { 5 } { 12 };-\frac { 5 } { 12 } } \right. )

Phương trình mặt phẳng trung trực đoạn thẳng GIGI:

−4(x−43)+(y−512)−(z+512)=0⇔8x−2y+2z−9=0-4\left ( { x-\frac { 4 } { 3 } } \right. )+\left ( { y-\frac { 5 } { 12 } } \right. )-\left ( { z+\frac { 5 } { 12 } } \right. )=0⇔8x-2y+2z-9=0.

Ví dụ 4.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D', biết rằng A(−3;0;0)A\left ( { -3;0;0 } \right. ),B(0;2;0)B\left ( { 0;2;0 } \right. ),D(0;0;1)D\left ( { 0;0;1 } \right. ),A′(1;2;3)A'\left ( { 1;2;3 } \right. ). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của C′DC'D.

Lời giải:

Gọi C′(x;y;z)C'\left ( { x;y;z } \right. ). Ta có AB→=(3;2;0)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;2;0 } \right. );AD→=(3;0;1)\overrightarrow { AD }=\left ( { 3;0;1 } \right. );AA′→=(4;2;3)\overrightarrow { AA' }=\left ( { 4;2;3 } \right. ).

Mà AC′→=AB→+AD→+AA′→\left. \left. \left. \overrightarrow { AC' }=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }+\overrightarrow { AA' } \right. \right. \right. ⇒AC′→=(10;4;4)\left. ⇒\overrightarrow { AC' }=\left ( { 10;4;4 } \right. ) \right. ⇒{x=10−3y=4−0z=4−0⇒\left\{ \begin{array}{l} x=10-3y=4-0z=4-0 \end{array} \right. ⇒C′(7;4;4)⇒C'\left ( { 7;4;4 } \right. ).

Khi đó mặt phẳng trung trực của C′DC'D:{qua  I(132;2;52)n=C′D→=(−7;−4;−3)\left. \left\{ \begin{array}{l} { \rm{ q } }{ \rm{ u } }{ \rm{ a } }\,\,I\left ( { \frac { 13 } { 2 };2;\frac { 5 } { 2 } } \right. )n=\overrightarrow { C'D }=\left ( { -7;-4;-3 } \right. ) \end{array} \right. \right.

có phương trình là 7(x−132)+4(y−2)+3(z−52)=07\left ( { x-\frac { 13 } { 2 } } \right. )+4\left ( { y-2 } \right. )+3\left ( { z-\frac { 5 } { 2 } } \right. )=0 ⇔7x+4y+3z−61=0⇔7x+4y+3z-61=0.

Dạng 5. PTMP 1 điểm kèm điều kiện song song với mặt phẳng khác

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) LoạiPhương pháp⑴ Qua M(x0 ; y0 ; z0)M\left ( { x_{ 0 } \,;\,y_{ 0 } \,;\,z_{ 0 } } \right. ) và song song (β):Ax+By+Cz+D=0\left ( { β } \right. ):Ax+By+Cz+D=0.

Hình vẽ minh họa

⌘ Cách 1:≫ Véctơ pháp tuyến (α)\left ( { α } \right. ) là:n(α)=n(β)=(A ; B ; C).n_{ \left ( { α } \right. ) } =n_{ \left ( { β } \right. ) } =\left ( { A\,;\,B\,;\,C } \right. ).≫ Mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) qua điểm MM. ⌘ Cách 2: ≫ Do (α)//(β)⇒\left ( { α } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { β } \right. )⇒ (α):Ax+By+Cz+D′=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz+D'=0 (D≠D′)\left ( { D≠D' } \right. )≫ Thay điểm MM vào (α)⇒D′=?⇒\left ( { α } \right. )⇒D'=?⇒ (α)\left ( { α } \right. ).⑵ Song song (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 và cách (P)\left ( { P } \right. ) một khoảng bằng kk.

Hình vẽ minh họa

≫ Vì (α)//(P)⇒\left ( { α } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { P } \right. )⇒ (α):Ax+By+Cz+D′=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz+D'=0 (D≠D′)\left ( { D≠D' } \right. ).≫ Vì (α)\left ( { α } \right. ) cách (P)\left ( { P } \right. ) một khoảng bằng kk ⇒d((α) ; (P))=kd(M ; (P))=k⇒d\left ( { \left ( { α } \right. )\,;\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=k d\left ( { M\,;\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=k ⇔∣D−D′∣A2+B2+C2=k⇒D′=?⇔\frac { \left | { D-D' } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }=k⇒D'=?≫ Có D′⇒D'⇒ phương trình mặt (P)\left ( { P } \right. ) hoàn chỉnh. Phương pháp

Ví dụ 5.1. Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng qua điểm A(−1;1;2)A\left ( { -1;1;2 } \right. ) và song song với mặt phẳng (α):2x−2y+z−1=0\left ( { α } \right. ):2x-2y+z-1=0 có phương trình là?

Lời giải:

Có (P)\left ( { P } \right. ) song song (α):2x−2y+z−1=0\left ( { α } \right. ):2x-2y+z-1=0 nên (P):2x−2y+z+m=0\left ( { P } \right. ):2x-2y+z+m=0, với m≠−1m≠-1.

Do (P)\left ( { P } \right. ) đi qua điểm A(−1;1;2)A\left ( { -1;1;2 } \right. ) nên +2+m=0⇔m=2+2+m=0⇔m=2 (nhận)

Vậy măt phẳng cần tìm là (P):2x−2y+z+2=0\left ( { P } \right. ):2x-2y+z+2=0.

Ví dụ 5.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (Q):x+2y+2z−3=0\left ( { Q } \right. ):x+2y+2z-3=0 và mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) không qua OO, song song mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) và d((P);(Q))=1.d\left ( { \left ( { P } \right. );\left ( { Q } \right. ) } \right. )=1. Phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là?

Lời giải:

Gọi phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có dạng x+2y+2z+d=0x+2y+2z+d=0 Với d≠0;d≠−3d≠0;d≠-3.

Có d((P);(Q))=1⇔∣d+3∣12+22+22=1⇒[d=0d=−6d\left ( { \left ( { P } \right. );\left ( { Q } \right. ) } \right. )=1⇔\frac { \left | { d+3 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=1⇒\left[ d=0d=-6 \right..

Kết hợp điều kiện ⇒⇒ (P)\left ( { P } \right. ) có dạng:x+2y+2z−6=0x+2y+2z-6=0.

Ví dụ 5.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (α1):3x−y+z−2=0,\left ( { α_{ 1 } } \right. ):3x-y+z-2=0, (α2):x+4y−5=0\left ( { α_{ 2 } } \right. ):x+4y-5=0 đồng thời song song với mặt phẳng (α3):2x+21y−z+7=0\left ( { α_{ 3 } } \right. ):2x+21y-z+7=0. Viết phương trình của mặt phẳng .

Lời giải:

(P)//(α3)⇒(P):2x+21y−z+m=0  (m≠−7)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { α_{ 3 } } \right. )⇒\left ( { P } \right. ):2x+21y-z+m=0\,\,\left ( { m≠-7 } \right. )

Gọi dd là giao tuyến của (α1);(α2)\left ( { α_{ 1 } } \right. );\left ( { α_{ 2 } } \right. ) d:{(α1):3x−y+z−2=0(α2):x+4y−5=0d:\left\{ \begin{array}{l} \left ( { α_{ 1 } } \right. ):3x-y+z-2=0\left ( { α_{ 2 } } \right. ):x+4y-5=0 \end{array} \right.

Cho →y=0{3x+z−2=0x−5=0⇒M(5;0;−13)\xrightarrow {\mathrm{ y=0 }}\left\{ \begin{array}{l} 3x+z-2=0x-5=0 \end{array} \right.⇒M\left ( { 5;0;-13 } \right. ) và →z=0{3x−y−2=0x+4y−5=0→N(1;1;0)\xrightarrow {\mathrm{ z=0 }}\left\{ \begin{array}{l} 3x-y-2=0x+4y-5=0 \end{array} \right.→N\left ( { 1;1;0 } \right. )

M∈(P)⇒2.5+21.0−(−13)+m=0⇒m=−23M∈\left ( { P } \right. )⇒2.5+21.0-\left ( { -13 } \right. )+m=0⇒m=-23

N∈(P)⇒2.1+21.1−0+m=0⇒m=−23N∈\left ( { P } \right. )⇒2.1+21.1-0+m=0⇒m=-23

Vậy 2x+21y−z−23=02x+21y-z-23=0.

Ví dụ 5.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−2y+z−5=0\left ( { P } \right. ):2x-2y+z-5=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) song song với mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ), cách (P)\left ( { P } \right. ) một khoảng bằng 3 và cắt trục OxOx tại điểm có hoành độ dương.

Lời giải:

(Q)//(P)\left ( { Q } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { P } \right. ) nên mặt phẳng (Q):2x−2y+z+C=0\left ( { Q } \right. ):2x-2y+z+C=0;C≠−5C≠-5, chọn M(0 ; 0 ; 5)∈(P)M\left ( { 0\,;\,0\,;\,5 } \right. )∈\left ( { P } \right. )

Ta có d((P) ; (Q))=d(M ; (Q))=∣5+C∣22+(−2)2+12=3d\left ( { \left ( { P } \right. )\,;\,\left ( { Q } \right. ) } \right. )=d\left ( { M\,;\,\left ( { Q } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 5+C } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=3 ⇔[C=4C=−14⇔\left[ C=4C=-14 \right.

  • Với C=4⇒(Q):2x−2y+z+4=0C=4⇒\left ( { Q } \right. ):2x-2y+z+4=0 khi đó (Q)\left ( { Q } \right. ) cắt OxOx tại điểm M1(−2 ; 0 ; 0)M_{ 1 } \left ( { -2\,;\,0\,;\,0 } \right. ) có hoành độ âm nên trường hợp này (Q)\left ( { Q } \right. ) không thỏa đề bài.
  • Với C=−14⇒(Q):2x−2y+z−14=0C=-14⇒\left ( { Q } \right. ):2x-2y+z-14=0 khi đó (Q)\left ( { Q } \right. ) cắt OxOx tại điểm M2(7 ; 0 ; 0)M_{ 2 } \left ( { 7\,;\,0\,;\,0 } \right. ) có hoành độ dương do đó (Q):2x−2y+z−14=0\left ( { Q } \right. ):2x-2y+z-14=0 thỏa đề bài.

Vậy phương trình mặt phẳng (Q):2x−2y+z−14=0\left ( { Q } \right. ):2x-2y+z-14=0.

Dạng 6. PTMP 1 điểm kèm điều kiện vuông góc với mặt phẳng khác

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) LoạiPhương phápQua M(x0 ; y0 ; z0)M\left ( { x_{ 0 } \,;\,y_{ 0 } \,;\,z_{ 0 } } \right. ) và ⊥⊥ 2 mặt (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0, (Q):A′x+B′y+C′z+D′=0\,\left ( { Q } \right. ):A'x+B'y+C'z+D'=0.

Hình vẽ minh họa

≫ Tìm cặp véctơ n(P)n_{ \left ( { P } \right. ) } và n(Q)n_{ \left ( { Q } \right. ) }.≫ Véctơ pháp tuyến (α)\left ( { α } \right. ) là:n=[n(Q) ; n(P)]n=\left[ n_{ \left ( { Q } \right. ) } \,;\,n_{ \left ( { P } \right. ) } \right].≫ Mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) qua điểm M(x0 ; y0 ; z0)M\left ( { x_{ 0 } \,;\,y_{ 0 } \,;\,z_{ 0 } } \right. ). Hoặc bài toán sẽ gặp: “Qua M(x0 ; y0 ; z0)M\left ( { x_{ 0 } \,;\,y_{ 0 } \,;\,z_{ 0 } } \right. ) và vuông góc với giao tuyến của (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0; (Q):A′x+B′y+C′z+D′=0\,\left ( { Q } \right. ):A'x+B'y+C'z+D'=0”LoạiPhương phápQua điểm A ; BA\,;\,B và vuông góc (δ):Ax+By+Cz+D=0\left ( { δ } \right. ):Ax+By+Cz+D=0.

Hình vẽ minh họa

≫ Tìm cặp véctơ AB→\overrightarrow { AB } và n=[AB→ ; n(δ)]\left. n=\left[ \overrightarrow { AB }\,;\,n_{ \left ( { δ } \right. ) } \right] \right..≫ Véctơ pháp tuyến (α)\left ( { α } \right. ) là:n=[AB→ ; n(δ)]\left. n=\left[ \overrightarrow { AB }\,;\,n_{ \left ( { δ } \right. ) } \right] \right..≫ Mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) qua điểm AA. Phương pháp

Ví dụ 6.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (α):3x−2y+2z+7=0,\left ( { α } \right. ):3x-2y+2z+7=0, (β):5x−4y+3z+1=0\left ( { β } \right. ):5x-4y+3z+1=0. Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ OO đồng thời vuông góc với cả (α)\left ( { α } \right. ) và (β)\left ( { β } \right. ) là?

Lời giải:

Véc tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là nα=(3;−2;2)n_{ α } =\left ( { 3;-2;2 } \right. ),nβ=(5;−4;3)n_{ β } =\left ( { 5;-4;3 } \right. ).

Khi đó vecto pháp tuyến mặt phẳng cần tìm là n=[nα;nβ]=(2;1;−2)n=\left[ n_{ α } ;n_{ β } \right]=\left ( { 2;1;-2 } \right. )

Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ OO,VTPT n=(2;1;−2)n=\left ( { 2;1;-2 } \right. ):2x+y−2z=0.2x+y-2z=0.

Ví dụ 6.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;4;1), B(−1;1;3)A\left ( { 2;4;1 } \right. ),\,B\left ( { -1;1;3 } \right. ) và mặt phẳng (P): x−3y+2z−5=0\left ( { P } \right. ):\,x-3y+2{ \rm{ z } }-5=0. Lập phương trình mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) đi qua hai điểm AA,BB và vuông góc với mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ).

Lời giải:

Ta có:AB→=(−3;−3;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { -3;-3;2 } \right. ), vectơ pháp tuyến của mp (P)\left ( { P } \right. ) là nP→=(1;−3;2)\overrightarrow { n_{ P } }=\left ( { 1;-3;2 } \right. ).

Từ giả thiết suy ra n→=[AB→,nP→]=(0;8;12)\left. \left. \overrightarrow { n }=\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { n_{ P } } \right]=\left ( { 0;8;12 } \right. ) \right. \right. là vectơ pháp tuyến của mp (Q)\left ( { Q } \right. ).

Phương trình (Q)\left ( { Q } \right. ) đi qua A(2;4;1)A\left ( { 2;4;1 } \right. ) là:0(x−2)+8(y−4)+12(z−1)=0⇔2y+3z−11=00\left ( { x-2 } \right. )+8\left ( { y-4 } \right. )+12\left ( { z-1 } \right. )=0⇔2y+3{ \rm{ z } }-11=0.

Ví dụ 6.3. Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua hai điểm A(0;1;0)A\left ( { 0 ; 1 ; 0 } \right. ),B(2;3;1)B\left ( { 2 ; 3 ; 1 } \right. ) và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+2y−z=0\left ( { Q } \right. ): x+2y-z=0 có phương trình là?

Lời giải:

Ta có AB→=(2 ; 2 ; 1)\overrightarrow { AB }=\left ( { 2\,;\,2\,;\,1 } \right. ), vectơ pháp tuyến mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ):nQ→=(1 ; 2 ; −1)\overrightarrow { n_{ Q } }=\left ( { 1\,;\,2\,;\,-1 } \right. ).

Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ):nP→=nQ→∧AB→=(4 ; −3 ; −2)\left. \left. \overrightarrow { n_{ P } }=\overrightarrow { n_{ Q } }∧\overrightarrow { AB }=\left ( { 4\,;\,-3\,;\,-2 } \right. ) \right. \right..

Phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có dạng 4x−3y−2z+C=04x-3y-2z+C=0.

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua A(0 ; 1 ; 0)A\left ( { 0\,;\,1\,;\,0 } \right. ) nên:−3+C=0⇔C=3-3+C=0⇔C=3.

Vậy phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là 4x−3y−2z+3=04x-3y-2z+3=0.

Dạng 7. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

  • Tính khoảng cách từ điểm M0(x0 ;y0 ;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } \,;y_{ 0 } \,;z_{ 0 } } \right. ) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P):Ax+By+Cz+D=0 như sauBước 1: Tìm M0(x0 ;y0 ;z0)M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } \,;y_{ 0 } \,;z_{ 0 } } \right. ); viết phương trình mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0. Bước 2: Tính khoảng cách từ điểm M0M_{ 0 } đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 theo công thức d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d\left ( { M_{ 0 } ,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { Ax_{ 0 } +By_{ 0 } +Cz_{ 0 } +D } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } } Lưu ý:d(M0,(Oxy))=(z0)2d\left ( { M_{ 0 } ,\left ( { Oxy } \right. ) } \right. )=\sqrt{ \left ( { z_{ 0 } } \right. ) ^ { 2 } } d(M0,Ox)=(y0)2+(z0)2d\left ( { M_{ 0 } ,Ox } \right. )=\sqrt{ \left ( { y_{ 0 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z_{ 0 } } \right. ) ^ { 2 } } Phương pháp

Ví dụ 7.1. Cho hình lập phươngABCD.EFGHcạnh 11. Điểm MM được cho thỏa mãn hệ thức AM→+AE→=3CD→\left. \left. \overrightarrow { AM }+\overrightarrow { AE }=3\overrightarrow { CD } \right. \right.. Tính khoảng cách từ điểm MM đến mặt phẳng (EBD)\left ( { EBD } \right. ).

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Ta có A(0 ;0 ;0)A\left ( { 0\,;0\,;0 } \right. ),AE→=(0 ;0 ;1)\overrightarrow { AE }=\left ( { 0\,;0\,;1 } \right. ),CD→=(−1 ;0 ;0)\overrightarrow { CD }=\left ( { -1\,;0\,;0 } \right. ).

Đặt M(a ;b ;c)M\left ( { a\,;b\,;c } \right. ), suy ra AM→=(a ;b ;c)\overrightarrow { AM }=\left ( { a\,;b\,;c } \right. ).

Đề cho AM→+AE→=3CD→\left. \left. \overrightarrow { AM }+\overrightarrow { AE }=3\overrightarrow { CD } \right. \right., ta được ⇒⇒. Suy ra M(−3 ;0 ;−1)M\left ( { -3\,;0\,;-1 } \right. ).

Mặt phẳng (EBD)\left ( { EBD } \right. ), phương trình theo đoạn chắn là x+y+z−1=0x+y+z-1=0.

Khoảng cách từ điểm MM đến mặt phẳng (EBD)\left ( { EBD } \right. ) bằng

d(M;(EBD))=∣Ax+By+Cz+D∣A2+B2+C2=∣−3+0∣12+12+12=533.d\left ( { M;\left ( { EBD } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { Ax+By+Cz+D } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }=\frac { \left | { -3+0 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\frac { 5\sqrt{ 3 } } { 3 }.

Vậy khoảng cách bằng 533\frac { 5\sqrt{ 3 } } { 3 }.

Ví dụ 7.2. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.DEFABC.DEF,AB=6AB=6,AD=2AD=2. Gọi MM,NN,PP lần lượt là trung điểm DEDE,DFDF,BCBC. Lập hệ trục tọa độOxyznhư hình bên. Gọi điểm SS thỏa mãn hệ thức SA→+2SB→+SC→=0\left. \left. \overrightarrow { SA }+2\overrightarrow { SB }+\overrightarrow { SC }=0 \right. \right.. Tính khoảng cách từ điểm SS đến mặt phẳng (MNP)\left ( { MNP } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có P(0 ;0 ;0)P\left ( { 0\,;0\,;0 } \right. ),A(33 ;0 ;0)A\left ( { 3\sqrt{ 3 }\,;0\,;0 } \right. ),B(0 ;3 ;0)B\left ( { 0\,;3\,;0 } \right. ),C(0 ;−3 ;0)C\left ( { 0\,;-3\,;0 } \right. ),E(0 ;3 ;2)E\left ( { 0\,;3\,;2 } \right. ),F(0 ;−3 ;2)F\left ( { 0\,;-3\,;2 } \right. ),D(33 ;0 ;2)D\left ( { 3\sqrt{ 3 }\,;0\,;2 } \right. )

Suy ra M(332 ;32 ;2)M\left ( { \frac { 3\sqrt{ 3 } } { 2 }\,;\frac { 3 } { 2 }\,;2 } \right. ),N(332 ;−32 ;2)N\left ( { \frac { 3\sqrt{ 3 } } { 2 }\,;\frac { -3 } { 2 }\,;2 } \right. ).

Ta có [PM→,PN→]=(6 ;0 ;−932)\left. \left. \left[ \overrightarrow { PM },\overrightarrow { PN } \right]=\left ( { 6\,;0\,;\frac { -9\sqrt{ 3 } } { 2 } } \right. ) \right. \right. ⇒n=(4 ;0 ;−33)⇒n=\left ( { 4\,;0\,;-3\sqrt{ 3 } } \right. ).

Phương trình mặt phẳng (MNP)\left ( { MNP } \right. ) là 4x−33z=04x-3\sqrt{ 3 }z=0.

Gọi II,JJ lần lượt là trung điểm cạnh ACAC,IBIB ⇒I(332 ;−32 ;0)⇒I\left ( { \frac { 3\sqrt{ 3 } } { 2 }\,;\frac { -3 } { 2 }\,;0 } \right. ),J(334 ;34 ;0)J\left ( { \frac { 3\sqrt{ 3 } } { 4 }\,;\frac { 3 } { 4 }\,;0 } \right. ).

Ta có SA→+2SB→+SC→=0→⇔2SI→+2SB→=0→⇔4SJ→=0→⇔S≡J\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { SA }+2\overrightarrow { SB }+\overrightarrow { SC }=\overrightarrow { 0 }⇔2\overrightarrow { SI }+2\overrightarrow { SB }=\overrightarrow { 0 }⇔4\overrightarrow { SJ }=\overrightarrow { 0 }⇔S≡J \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right..

Do đó S(334 ;34 ;0)S\left ( { \frac { 3\sqrt{ 3 } } { 4 }\,;\frac { 3 } { 4 }\,;0 } \right. ).

Vậy khoảng cách từ điểm SS đến mặt phẳng (MNP)\left ( { MNP } \right. ) bằng:

d(S,(MNP))=∣4.334−33.0∣42+(−33)2=312943.d\left ( { S,\left ( { MNP } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 4.\frac { 3\sqrt{ 3 } } { 4 }-3\sqrt{ 3 }.0 } \right. | } { \sqrt{ 4 ^ { 2 } +\left ( { -3\sqrt{ 3 } } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { 3\sqrt{ 129 } } { 43 }.

Dạng 8. Vị trí tương đối hai mặt phẳng

Xét điểm mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 có vecto pháp tuyến nPn_{ P }, với:≫ Mặt phẳng (Q):A′x+B′y+C′z+D′=0\left ( { Q } \right. ):A'x+B'y+C'z+D'=0 có vecto pháp tuyến nQn_{ Q },Ta có các vị trí tương đối sau:Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) Mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) AA′≠BB′≠CC′\frac { A } { A' }≠\frac { B } { B' }≠\frac { C } { C' } Mặt (P)\left ( { P } \right. ) cắt mặt (Q)\left ( { Q } \right. ) AA′=BB′=CC′≠DD′\frac { A } { A' }=\frac { B } { B' }=\frac { C } { C' }≠\frac { D } { D' } Mặt (P)\left ( { P } \right. ) song song mặt (Q)\left ( { Q } \right. ) AA′=BB′=CC′=DD′\frac { A } { A' }=\frac { B } { B' }=\frac { C } { C' }=\frac { D } { D' } Mặt (P)\left ( { P } \right. ) trùng mặt (Q)\left ( { Q } \right. ) A.A′+B.B′+C.C′=0A.A'+B.B'+C.C'=0 Mặt (P)\left ( { P } \right. ) vuông góc mặt (Q)\left ( { Q } \right. ) Phương pháp

Ví dụ 8.1. Cho ba mặt phẳng (P1):2x−y−2z+1=0\left ( { P_{ 1 } } \right. ):2x-y-2z+1=0,(P2):4x−2y−4z+4=0\left ( { P_{ 2 } } \right. ):4x-2y-4z+4=0,(P3):x+4y−z+1=0\left ( { P_{ 3 } } \right. ):x+4y-z+1=0. Chứng minh (P1)// (P2)\left ( { P_{ 1 } } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\,\left ( { P_{ 2 } } \right. ) và (P1)⊥(P3)\left ( { P_{ 1 } } \right. )⊥\left ( { P_{ 3 } } \right. ).

Lời giải:

VTPT của ba mặt phẳng là n1=(2 ;−1 ;−2)n_{ 1 } =\left ( { 2\,;-1\,;-2 } \right. ),n2=(4 ;−2 ;−4)n_{ 2 } =\left ( { 4\,;-2\,;-4 } \right. ),n3=(1 ;4 ;−1)n_{ 3 } =\left ( { 1\,;4\,;-1 } \right. ).

Vì n⃗2=2n⃗1\vec{n}_2 = 2\vec{n}_1 nên (P1)∥(P2)(P_1) \parallel (P_2).

Vì n1⊥n2n_{ 1 } ⊥n_{ 2 } (do n1⋅n3=2⋅1+(−1)⋅4+(−2)⋅(−1)=0n_{ 1 } ⋅n_{ 3 } =2⋅1+\left ( { -1 } \right. )⋅4+\left ( { -2 } \right. )⋅\left ( { -1 } \right. )=0) nên (P1)⊥(P3)\left ( { P_{ 1 } } \right. )⊥\left ( { P_{ 3 } } \right. ).

Ví dụ 8.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (α): m2x−y+(m2−2)z+2=0\left ( { α } \right. ):\,m ^ { 2 } x-y+\left ( { m ^ { 2 } -2 } \right. )z+2=0 và (β): 2x+m2y−2z+1=0\left ( { β } \right. ):\,2x+m ^ { 2 } y-2z+1=0. Hai mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) và (β)\left ( { β } \right. ) vuông góc với nhau khi nào?

Lời giải:

Ta có n(α)=(m2;−1;m2−2)n_{ \left ( { α } \right. ) } =\left ( { m ^ { 2 } ;-1;m ^ { 2 } -2 } \right. );n(β)=(2;m2;−2)n_{ \left ( { β } \right. ) } =\left ( { 2;m ^ { 2 } ;-2 } \right. ).

(α)⊥(β)\left ( { α } \right. )⊥\left ( { β } \right. ) ⇔n(α)⊥n(β)⇔n_{ \left ( { α } \right. ) } ⊥n_{ \left ( { β } \right. ) } ⇔n(α).n(β)=0⇔n_{ \left ( { α } \right. ) } .n_{ \left ( { β } \right. ) } =0 ⇔2m2−m2−2(m2−2)=0⇔2m ^ { 2 } -m ^ { 2 } -2\left ( { m ^ { 2 } -2 } \right. )=0 ⇔m2=4⇔m ^ { 2 } =4 ⇔∣m∣=2⇔\left | { m } \right. |=2.

Vậy ∣m∣=2\left | { m } \right. |=2.

Ví dụ 8.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x−3y+5z−1=0\left ( { P } \right. ):2x-3y+5z-1=0 và (Q):4x+(m−3)y+(m2+1)z−7=0\left ( { Q } \right. ):4x+\left ( { m-3 } \right. )y+\left ( { m ^ { 2 } +1 } \right. )z-7=0 (mm là tham số). Tìm mm để hai mặt phẳng song song.

Lời giải:

(P)//(Q)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { Q } \right. ) ⇔42=m−3−3=m2+15≠−7−1⇔\frac { 4 } { 2 }=\frac { m-3 } { -3 }=\frac { m ^ { 2 } +1 } { 5 }≠\frac { -7 } { -1 } ⇔{m−3−3=2m2+15=2⇔{m=−3m=±3⇔m=−3⇔\left\{ \begin{array}{l} \frac { m-3 } { -3 }=2\frac { m ^ { 2 } +1 } { 5 }=2 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m=-3m=±3 \end{array} \right.⇔m=-3.

Ví dụ 8.3. Trong không gianOxyzcho A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;6),D(2;4;6)A\left ( { 2;0;0 } \right. ),B\left ( { 0;4;0 } \right. ),C\left ( { 0;0;6 } \right. ),D\left ( { 2;4;6 } \right. ). Gọi (P)\left ( { P } \right. ) là mặt phẳng song song với mp(ABC)mp\left ( { ABC } \right. ), .(P)\left ( { P } \right. ). cách đều DD và mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ). Phương trình của (P)\left ( { P } \right. ) là?

Lời giải:

(ABC):x2+y4+z6=1⇔6x+3y+2z−12=0\left ( { ABC } \right. ):\frac { x } { 2 }+\frac { y } { 4 }+\frac { z } { 6 }=1⇔6x+3y+2z-12=0.

(P)//(ABC)⇒(P):6x+3y+2z+m=0  (m≠−12)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { ABC } \right. )⇒\left ( { P } \right. ):6x+3y+2z+m=0\,\,\left ( { m≠-12 } \right. ).

(P)\left ( { P } \right. ) cách đều DD và mặt phẳng (ABC)⇒d(D,(P))=d(A,(P))\left ( { ABC } \right. )⇒d\left ( { D,\left ( { P } \right. ) } \right. )=d\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )

⇔∣6.2+3.4+2.6+m∣62+32+22=∣6.2+3.0+2.0+m∣62+32+22⇔∣36+m∣=∣12+m∣⇔[36+m=12+m36+m=−12−m⇔\frac { \left | { 6.2+3.4+2.6+m } \right. | } { \sqrt{ 6 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=\frac { \left | { 6.2+3.0+2.0+m } \right. | } { \sqrt{ 6 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }⇔\left | { 36+m } \right. |=\left | { 12+m } \right. |⇔\left[ 36+m=12+m36+m=-12-m \right.

⇔m=−24⇔m=-24 (nhận).

Vậy phương trình của (P)\left ( { P } \right. ) là 6x+3y+2z−24=06x+3y+2z-24=0.

Dạng 9. Ứng dụng tích có hướng

⑴ Bốn điểm A,B,C,DA,B,C,D tạo thành tứ diện:[AB→,AC→].AD→≠0\left. \left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\overrightarrow { AD }≠0 \right. \right. \right..⇔⇔ A,B,C,DA,B,C,D không đồng phẳng⑵ Diện tíchtam giác ABCABC:SΔABC=12∣[AB→,AC→]∣\left. \left. S_{ \Delta ABC } =\frac { 1 } { 2 }\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. | \right. \right..⇒⇒Đường caotam giác ABCABC:SΔABC=12AH.BC⇒AH=2SΔABCBC=∣[AB→,AC→]∣∣BC→∣\left. \left. \left. S_{ \Delta ABC } =\frac { 1 } { 2 }AH.BC⇒AH=\frac { 2S_{ \Delta ABC } } { BC }=\frac { \left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. | } { \left | { \overrightarrow { BC } } \right. | } \right. \right. \right.⑶ Diện tích hình bình hànhABCD:SABCD=2SΔABC=∣[AB→,AC→]∣\left. \left. S_{ ABCD } =2S_{ \Delta ABC } =\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. | \right. \right..⑷ Thể tích tứ diệnABCD:V=16∣[AB→,AC→]. AD→∣\left. \left. \left. V=\frac { 1 } { 6 }\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD } } \right. | \right. \right. \right..⇒⇒Đường cao chópABCD:VABCD=13d(A,(BCD)).SΔBCD⇒d(A,(BCD))=3VABCDSΔBCD=∣[AB→,AC→]. AD→∣∣[BC→,BD→]∣\left. \left. \left. \left. \left. V_{ ABCD } =\frac { 1 } { 3 }d\left ( { A,\left ( { BCD } \right. ) } \right. ).S_{ \Delta BCD } ⇒d\left ( { A,\left ( { BCD } \right. ) } \right. )=\frac { 3V_{ ABCD } } { S_{ \Delta BCD } }=\frac { \left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD } } \right. | } { \left | { \left[ \overrightarrow { BC },\overrightarrow { BD } \right] } \right. | } \right. \right. \right. \right. \right.

  • Bài toán tính diện tích tam giác: Trong không gian OxyzOxyz,cho A(...),B(...),C(...)A\left ( { ... } \right. ),B\left ( { ... } \right. ),C\left ( { ... } \right. ). Tính diện tích tam giác ABCABC Hướng giải quyếtBước 1: Tìm tọa độ các vectơ AB→,AC→⇒[AB→,AC→]\left. \left. \left. \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC }⇒\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] \right. \right. \right.. Bước 2: Sử dụng SΔABC=12∣[AB→,AC→]∣\left. \left. S_{ \Delta ABC } =\frac { 1 } { 2 }\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. | \right. \right. để tính diện tíchtam giác ABCABC. Nếu bài toán yêu cầu tính đường cao trong tam giác:Bước 3: Sử dụng SΔOAB=12AH.OB⇒AH=2SΔOABOBS_{ \Delta OAB } =\frac { 1 } { 2 }AH.OB⇒AH=\frac { 2S_{ \Delta OAB } } { OB } để tính độ dài đường cao AHAH.

  • Bài toán tính thể tích tứ diện: Trong không gian OxyzOxyz,cho A(...),B(...),C(...),D(...)A\left ( { ... } \right. ),B\left ( { ... } \right. ),C\left ( { ... } \right. ),D\left ( { ... } \right. ). Tính thể tích tứ diệnABCDHướng giải quyếtBước 1: Tìm tọa độ các vectơ AB→,AC→,AD→⇒[AB→,AC→]. AD→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC },\overrightarrow { AD }⇒\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD } \right. \right. \right. \right. \right.. Bước 2: Sử dụng V=16∣[AB→,AC→]. AD→∣\left. \left. \left. V=\frac { 1 } { 6 }\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD } } \right. | \right. \right. \right. để tính thể tích tứ diệnABCD. Nếu bài toán yêu cầu tính khoảng cách hạ từ đỉnh:Bước 3: Sử dụng VABCD=13d(A,(BCD)).SΔBCD⇒d(A,(BCD))=3VABCDSΔBCDV_{ ABCD } =\frac { 1 } { 3 }d\left ( { A,\left ( { BCD } \right. ) } \right. ).S_{ \Delta BCD } ⇒d\left ( { A,\left ( { BCD } \right. ) } \right. )=\frac { 3V_{ ABCD } } { S_{ \Delta BCD } } để tính độ dài khoảng cáchPhương pháp

Ví dụ 9.1. Trong không gian OxyzOxyz,cho hai điểm A(1 ; 2 ; −1)A\left ( { 1\,;\,2\,;\,-1 } \right. ),B(0 ; −2 ; 3)B\left ( { 0\,;\,-2\,;\,3 } \right. ). ⑴ Tính diện tích tam giác OABOAB với OO là gốc tạo độ.⑵ Tính độ dài đường cao AHAH hạ từ đỉnh AA của tam giác OAB.OAB.

Lời giải:

⑴ Tính diện tích tam giác OABOAB với OO là gốc tạo độ.

Ta có:{OA→=(1;2;−1)OB→=(0;−2;3)⇒[OA→,OB→]=(4;−3;−2)\left. \left. \left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { OA }=\left ( { 1;2;-1 } \right. )\overrightarrow { OB }=\left ( { 0;-2;3 } \right. ) \end{array} \right.⇒\left[ \overrightarrow { OA },\overrightarrow { OB } \right]=\left ( { 4;-3;-2 } \right. ) \right. \right. \right. \right.

⇒S=12∣[OA→,OB→]∣=1242+(−3)2+(−2)2=292⋅\left. \left. ⇒S=\frac { 1 } { 2 }\left | { \left[ \overrightarrow { OA },\overrightarrow { OB } \right] } \right. |=\frac { 1 } { 2 }\sqrt{ 4 ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { \sqrt{ 29 } } { 2 }⋅ \right. \right.

⑵ Tính độ dài đường cao AHAH hạ từ đỉnh AA của tam giác OAB.OAB.

Mặt khác ta có:OB=02+(−2)2+32=13OB=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } }=\sqrt{ 13 } và SΔOAB=12AH.OBS_{ \Delta OAB } =\frac { 1 } { 2 }AH.OB

⇒AH=2SΔOABOB=2.29213=2913=37713.⇒AH=\frac { 2S_{ \Delta OAB } } { OB }=\frac { 2.\frac { \sqrt{ 29 } } { 2 } } { \sqrt{ 13 } }=\sqrt{ \frac { 29 } { 13 } }=\frac { \sqrt{ 377 } } { 13 }.

Ví dụ 9.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho bốn điểm A(1; −2; 0)A\left ( { 1;\,-2;\,0 } \right. ),B(2; 0; 3)B\left ( { 2;\,0;\,3 } \right. ),C(−2; 1; 3)C\left ( { -2;\,1;\,3 } \right. ) và D(0; 1; 1)D\left ( { 0;\,1;\,1 } \right. ). ⑴ Tính thể tích khối tứ diệnABCD.⑵ Tính độ dài đường cao DHDH của tứ diệnABCD.

Lời giải:

⑴ Tính thể tích khối tứ diệnABCD.

Ta có:AB→=(1; 2; 3)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;\,2;\,3 } \right. );AC→=(−3; 3; 3)\overrightarrow { AC }=\left ( { -3;\,3;\,3 } \right. );AD→=(−1; 3; 1)\overrightarrow { AD }=\left ( { -1;\,3;\,1 } \right. ).

[AB→,AC→]=(−3; −12;9)⇒[AB→,AC→]. AD→=(−3).(−1)+(−12).3+9.1=−24\left. \left. \left. \left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { -3;\,-12;9 } \right. )⇒\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD }=(-3).(-1)+(-12).3+9.1=-24 \right. \right. \right. \right. \right.

VABCD=16∣[AB→,AC→]. AD→∣=16∣−24∣=4\left. \left. \left. V_{ ABCD } =\frac { 1 } { 6 }\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\,\overrightarrow { AD } } \right. |=\frac { 1 } { 6 }\left | { -24 } \right. |=4 \right. \right. \right..

⑵ Tính độ dài đường cao DHDH của tứ diệnABCD.

Ta có [AB→,AC→]=(−3; −12;9)⇒∣[AB→,AC→]∣=326\left. \left. \left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { -3;\,-12;9 } \right. )⇒\left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. |=3\sqrt{ 26 } \right. \right. \right. \right.

d(D;(ABC))=DH=∣[AB→,AC→].AD→∣∣[AB→,AC→]∣=24326=42613\left. \left. \left. \left. \left. d\left ( { D;\left ( { ABC } \right. ) } \right. )=DH=\frac { \left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\overrightarrow { AD } } \right. | } { \left | { \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] } \right. | }=\frac { 24 } { 3\sqrt{ 26 } }=\frac { 4\sqrt{ 26 } } { 13 } \right. \right. \right. \right. \right.

Ví dụ 9.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho tứ diệnABCDbiết A(3 ; −2 ; m)A\left ( { 3\,;\,-2\,;\,m } \right. ),B(2 ; 0 ; 0)B\left ( { 2\,;\,0\,;\,0 } \right. ),C(0 ; 4 ; 0)C\left ( { 0\,;\,4\,;\,0 } \right. ),D(0 ; 0 ; 3)D\left ( { 0\,;\,0\,;\,3 } \right. ). Tìm giá trị dương của tham số mm để thể tích tứ diện bằng 8.

Lời giải:

Ta có:DA→=(3 ; −2 ; m−3),  DB→=(2 ; 0 ; −3),  DC→=(0 ; 4 ; −3)\left. \left. \overrightarrow { DA }=\left ( { 3\,;\,-2\,;\,m-3 } \right. ),\,\,\overrightarrow { DB }=\left ( { 2\,;\,0\,;\,-3 } \right. ),\,\,\overrightarrow { DC }=\left ( { 0\,;\,4\,;\,-3 } \right. ) \right. \right..

Thể tích tứ diện:V=16∣[DB→ ,  DC→].DA→∣⇔8=16∣24+8(m−3)∣⇔[m=−6m=6\left. \left. \left. V=\frac { 1 } { 6 }\left | { \left[ \overrightarrow { DB }\,,\,\,\overrightarrow { DC } \right].\overrightarrow { DA } } \right. |⇔8=\frac { 1 } { 6 }\left | { 24+8\left ( { m-3 } \right. ) } \right. |⇔\left[ m=-6m=6 \right. \right. \right. \right..

Vì mm dương nên m=6.m=6.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, điểm M(1;−3;2)M\left ( { 1;-3;2 } \right. ) thuộc mặt phẳng có phương trình nào sau đây?

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm A(2;−1;3)A(2;-1;3) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;3;−1)\vec{n}=(2;3;-1) là:

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P): 2x+y−2z+4=0\left ( { P } \right. ):\,2x+y-2z+4=0. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với (P)\left ( { P } \right. )?

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, vectơ nào sau đây không phải là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):x+3y−5z+2=0\left ( { P } \right. ):x+3y-5z+2=0.

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz,phương trình mặt phẳng đi qua A(1;−1;2)A\left ( { 1;-1;2 } \right. ) và có véctơ pháp tuyến n=(4;2;−6)n=\left ( { 4;2;-6 } \right. ) là

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz,cho A(0;1;1); B(1;2;3)A\left ( { 0;1;1 } \right. );\,B\left ( { 1;2;3 } \right. ). Viết phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua AA và vuông góc với đường thẳng AB.AB.

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;−2;−2)A(3;-2;-2), B(3;2;0)B(3;2;0), C(0;2;1)C(0;2;1). Phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC) là

Câu 8: Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(1;3;−2)A(1;3;-2) và song song với mặt phẳng (P):2x−y+3z+4=0(P): 2x-y+3z+4=0 là

Câu 9: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2;−1;−3)A(2;-1;-3) và mặt phẳng (P):3x−2y+4z−5=0(P): 3x-2y+4z-5=0. Mặt phẳng (Q)(Q) đi qua AA và song song với mặt phẳng (P)(P) có phương trình:

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x+3y+z−2024=0\left ( { P } \right. ):2x+3y+z-2024=0.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có một vectơ pháp tuyến là n=(2;3;1)n=\left ( { 2;3;1 } \right. ).

Véctơ pháp tuyến của (P)\left ( { P } \right. ) là n2(2;3;1)n_{ 2 } \left ( { 2;3;1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có vectơ pháp tuyến là n=(6;9;3)n=\left ( { 6;9;3 } \right. ).

Ta có n=(6;9;3)=3(2;3;1)n=\left ( { 6;9;3 } \right. )=3\left ( { 2;3;1 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có vectơ pháp tuyến là n=(−4;−6;−2)n=\left ( { -4;-6;-2 } \right. ).

n=(−4;−6;−2)=−2(2;3;1)n=\left ( { -4;-6;-2 } \right. )=-2\left ( { 2;3;1 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) Điểm M(0;0;2024)M\left ( { 0;0;2024 } \right. ) không thuộc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ).

Thay điểm M(0;0;2024)M\left ( { 0;0;2024 } \right. ) vào mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ):2.0+3.0+2024−2024=0⇒M∈(P)2.0+3.0+2024-2024=0⇒M∈\left ( { P } \right. )

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;0);B(4;1;2)A\left ( { 1;0;0 } \right. );B\left ( { 4;1;2 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) AB→=(3;1;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;1;2 } \right. ).

Ta có AB→=(3;1;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;1;2 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(b) Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với ABAB có phương trình là 3x+y+2z−3=03x+y+2z-3=0.

Gọi (Q)\left ( { Q } \right. ) là mặt phẳng đi qua A(1;0;0)A\left ( { 1;0;0 } \right. ) và vuông góc với ABAB

Suy ra mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) nhận vectơ AB→=(3;1;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;1;2 } \right. ) làm vectơ pháp tuyến.

Vậy phương trình mặt phẳng (Q)(Q) cần tìm: 3(x−1)+y+2z=0⇔3x+y+2z−3=03(x-1) + y + 2z = 0 \Leftrightarrow 3x + y + 2z - 3 = 0.

Chọn ĐÚNG.

(c) Nếu II là trung điểm đoạn thẳng ABAB thì I(52;12;1)I\left ( { \frac { 5 } { 2 };\frac { 1 } { 2 };1 } \right. ).

II là trung điểm đoạn thẳng ABAB nên I(52;12;1)I\left ( { \frac { 5 } { 2 };\frac { 1 } { 2 };1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng ABAB có phương trình là 3x+y+2z−12=03x+y+2z-12=0.

Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng ABAB là mặt phẳng đi qua I và vuông góc ABAB nên có phương trình là 3(x−52)+y−12+2(z−1)=03\left ( { x-\frac { 5 } { 2 } } \right. )+y-\frac { 1 } { 2 }+2\left ( { z-1 } \right. )=0 ⇔3x+y+2z−10=0⇔3x+y+2z-10=0

Chọn SAI.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho bốn điểm A(1;1;4);B(2;7;9);C(0;9;13);A\left ( { 1;1;4 } \right. );B\left ( { 2;7;9 } \right. );C\left ( { 0;9;13 } \right. );D(1;8;10)D\left ( { 1;8;10 } \right. ). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) AB→=i→+6j→+5k→\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }=\overrightarrow { i }+6\overrightarrow { j }+5\overrightarrow { k } \right. \right. \right..

Ta có AB→=(1;6;5)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;6;5 } \right. );AC→=(−1;8;9)\overrightarrow { AC }=\left ( { -1;8;9 } \right. ),

AB→=(1;6;5)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;6;5 } \right. ) ⇒AB→=i→+6j→+5k→\left. \left. \left. \left. ⇒\overrightarrow { AB }=\overrightarrow { i }+6\overrightarrow { j }+5\overrightarrow { k } \right. \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(b) AB→⊥AC→\left. \overrightarrow { AB }⊥\overrightarrow { AC } \right..

AB→⊥AC→⇔1.(−1)+6.8+5.9=0\overrightarrow{AB} \perp \overrightarrow{AC} \Leftrightarrow 1.(-1) + 6.8 + 5.9 = 0 vô lí.

Chọn SAI.

(c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm BB và vuông góc với ACAC là x−8y−9z+14=0x-8y-9z+14=0.

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm BB và vuông góc với ACAC có dạng:

−(x−2)+8(y−7)+9(z−9)=0⇔x−8y−9z+135=0-\left ( { x-2 } \right. )+8\left ( { y-7 } \right. )+9\left ( { z-9 } \right. )=0⇔x-8y-9z+135=0

Chọn SAI.

(d) Phương trình mặt phẳng chứa ABAB song song với CDCD là 8x−7y−13z+50=08x-7y-13z+50=0.

Ta có AB→=(1;6;5); CD→=(1;−1;−3)\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { 1;6;5 } \right. );\,\overrightarrow { CD }=\left ( { 1;-1;-3 } \right. ) \right. ⇒[AB→; CD→]=(−13;8; −7 )\left. \left. ⇒\left[ \overrightarrow { AB };\,\overrightarrow { CD } \right]=\left ( { -13;8;\,-7\, } \right. ) \right. \right.

Phương trình mặt phẳng cần tìm:

−13(x−1)+8(y−1)−7(z−4)=0-13\left ( { x-1 } \right. )+8\left ( { y-1 } \right. )-7\left ( { z-4 } \right. )=0 ⇔13x−8y+17z−33=0⇔13x-8y+17z-33=0.

Chọn SAI.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;1;4)A\left ( { 1;1;4 } \right. ),B(2;7;9)B\left ( { 2;7;9 } \right. ),C(0;9;13)C\left ( { 0;9;13 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) AB→=(1;6;5)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;6;5 } \right. ).

A(1;1;4)A\left ( { 1;1;4 } \right. ),B(2;7;9)B\left ( { 2;7;9 } \right. ) ⇒AB→=(1;6;5)\left. ⇒\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;6;5 } \right. ) \right..

Chọn ĐÚNG.

(b) Mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) có 1 vectơ pháp tuyến là n=(1;−1;1)n=\left ( { 1;-1;1 } \right. ).

[AB→,AC→]\left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right] \right. \right. =(14;−14;14)=\left ( { 14;-14;14 } \right. ) =14(1;−1;1)=14\left ( { 1;-1;1 } \right. ) nên (ABC)\left ( { ABC } \right. ) có 1 vectơ pháp tuyến là n=(1;−1;1)n=\left ( { 1;-1;1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) (ABC)\left ( { ABC } \right. ):x−y+z−4=0x-y+z-4=0

(ABC)\left ( { ABC } \right. ) đi qua A(1;1;4)A\left ( { 1;1;4 } \right. ) có vtpt n=(1;−1;1)n=\left ( { 1;-1;1 } \right. ) nên có phương trình x−y+z−4=0x-y+z-4=0.

Chọn ĐÚNG.

(d) O∈(ABC)O∈\left ( { ABC } \right. ).

Tọa độ OO không thỏa phương trình (ABC)\left ( { ABC } \right. ) nên O∉(ABC)O∉\left ( { ABC } \right. ).

Chọn SAI.

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba mặt phẳng (P):x+2y−z−1=0\left ( { P } \right. ):x+2y-z-1=0 (Q):3x−y+z−5=0\left ( { Q } \right. ):3x-y+z-5=0 và (R):2x+4y−mz−2=0\left ( { R } \right. ):2x+4y-mz-2=0.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) (P)//(Q)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { Q } \right. )

(P)\left ( { P } \right. ) có VTPT n1→=(1;2;−1)\overrightarrow { n_{ 1 } }=\left ( { 1;2;-1 } \right. ),(Q)\left ( { Q } \right. ) có VTPT n2→=(3;−1;1)\overrightarrow { n_{ 2 } }=\left ( { 3;-1;1 } \right. )

n1→.n2→=0\left. \overrightarrow { n_{ 1 } }.\overrightarrow { n_{ 2 } }=0 \right. nên (P)⊥(Q)\left ( { P } \right. )⊥\left ( { Q } \right. ).

Chọn SAI.

(b) (α)\left ( { α } \right. ) qua OO và song song (P)\left ( { P } \right. ) có phương trình là (α):x+2y−z=0\left ( { α } \right. ):x+2y-z=0.

(α)//(P)\left ( { α } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { P } \right. ) nên (α):x+2y−z+D=0\left ( { α } \right. ):x+2y-z+D=0.

O∈(α)⇒D=0O∈\left ( { α } \right. )⇒D=0. Vậy (α):x+2y−z=0\left ( { α } \right. ):x+2y-z=0

Chọn ĐÚNG.

(c) (P)//(R)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { R } \right. ) khi m=2m=2.

(R)\left ( { R } \right. ) có VTPT n3→=(2;4;−m)\overrightarrow { n_{ 3 } }=\left ( { 2;4;-m } \right. ).

(P)//(R)\left ( { P } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { R } \right. ) ⇔{n1→=k.n3→−1≠k(−2)⇔{m=2k=12k≠12\left. \left. ⇔\left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { n_{ 1 } }=k.\overrightarrow { n_{ 3 } }-1≠k(-2) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m=2k=\frac { 1 } { 2 }k≠\frac { 1 } { 2 } \end{array} \right. \right. \right. (vô lý).

Vậy không có giá trị của mm.

Chọn SAI.

(d) (P)⊥(R)\left ( { P } \right. )⊥\left ( { R } \right. ) khi m=−10m=-10.

(P)⊥(R)\left ( { P } \right. )⊥\left ( { R } \right. ) ⇔n1→.n3→=0⇔1.2+2.4−1.(−m)=0⇔m=−10\left. \left. ⇔\overrightarrow { n_{ 1 } }.\overrightarrow { n_{ 3 } }=0⇔1.2+2.4-1.(-m)=0⇔m=-10 \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, cho M(−2;−4;3)M\left ( { -2;-4;3 } \right. ) và (P):2x–y+2z–3=0\left ( { P } \right. ):2x–y+2z–3=0,(Q):2x–y+2z–6=0\left ( { Q } \right. ):2x–y+2z–6=0.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) d(M,(P))=2d\left ( { M,\left ( { P } \right. ) } \right. )=2

d(M,(P))=∣2.(−2)+4+2.3−3∣22+(−1)2+22=1.d\left ( { M,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.(-2)+4+2.3-3 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=1.

Chọn SAI.

(b) MM cách đều hai mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và (Q)\left ( { Q } \right. ).

d(M,(Q))=∣2.(−2)+4+2.3−6∣22+(−1)2+22=0⇒M∈(Q)d\left ( { M,\left ( { Q } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.(-2)+4+2.3-6 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=0⇒M∈\left ( { Q } \right. )

Chọn SAI.

(c) d((P),(Q))=1d\left ( { \left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ) } \right. )=1.

d((P),(Q))=d(M,(P))=∣2.(−2)+4+2.3−3∣22+(−1)2+22=1d\left ( { \left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ) } \right. )=d\left ( { M,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.(-2)+4+2.3-3 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=1.

Chọn ĐÚNG.

(d) (α)\left ( { α } \right. ) song song và cách (Q)\left ( { Q } \right. ) một khoảng bằng 2 có phương trình là (α):2x–y+2z–9=0\left ( { α } \right. ):2x–y+2z–9=0.

(α)//(Q)\left ( { α } \right. ){ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\left ( { Q } \right. ) nên (α):2x–y+2z+D=0\left ( { α } \right. ):2x–y+2z+D=0.

d((α),(Q))=2⇔d(M,(α))d\left ( { \left ( { α } \right. ),\left ( { Q } \right. ) } \right. )=2⇔d\left ( { M,\left ( { α } \right. ) } \right. ) ⇔∣2.(−2)+4+2.3+D∣22+(−1)2+22=2⇔D=0⇔\frac { \left | { 2.(-2)+4+2.3+D } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=2⇔D=0

Vậy (α):(P):2x–y+2z=0\left ( { α } \right. ):\left ( { P } \right. ):2x–y+2z=0

Chọn SAI.

Câu 7: Cho hai mặt phẳng (P):2x−y+2z−5=0\left ( { P } \right. ):2x-y+2z-5=0;(Q):4x−2y+4z+1−m=0\left ( { Q } \right. ):4x-2y+4z+1-m=0 và điểm M(2;1;5)M\left ( { 2;1;5 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) bằng 83\frac { 8 } { 3 }.

Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ):d(M;(P))=∣2.2−1+2.5−5∣22+(−1)2+22=83.d\left ( { M;\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.2-1+2.5-5 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=\frac { 8 } { 3 }.

Chọn ĐÚNG.

(b) Với m=0m=0 thì khoảng cách MM đến mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) bằng 92\frac { 9 } { 2 }.

Với m=0m=0 thì (Q):4x−2y+4z+1=0\left ( { Q } \right. ):4x-2y+4z+1=0.

Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ):d(M;(Q))=∣4.2−2.1+4.5+1∣42+(−2)2+42=92.d\left ( { M;\left ( { Q } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 4.2-2.1+4.5+1 } \right. | } { \sqrt{ 4 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } } }=\frac { 9 } { 2 }.

Chọn ĐÚNG.

(c) Với m=3m=3 thì khoảng cách giữa mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) bằng 33.

Với m=3m=3 thì (Q):4x−2y+4z−2=0⇔(Q):2x−y+2z−1=0.\left ( { Q } \right. ):4x-2y+4z-2=0⇔\left ( { Q } \right. ):2x-y+2z-1=0.

Chọn N(0;−5;0)∈(P)N\left ( { 0;-5;0 } \right. )∈\left ( { P } \right. ). Vì (P) // (Q)\left ( { P } \right. )\,{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\,\left ( { Q } \right. ) nên d((P) ;(Q))=d(N;(Q))=∣2.0−(−5)+2.0−1∣22+(−1)2+22=43d\left ( { \left ( { P } \right. )\,{ \rm{ ; } }\left ( { Q } \right. ) } \right. )=d\left ( { N;\left ( { Q } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.0-\left ( { -5 } \right. )+2.0-1 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=\frac { 4 } { 3 }.

Chọn SAI.

(d) Có hai giá trị của mm để khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) bằng 11. Khi đó tổng tất cả giá trị của mm bằng 55.

khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) bằng 11 ⇔d(M;(Q))=1⇔∣4.2−2.1+4.5+1−m∣42+(−2)2+42=1⇔d\left ( { M;\left ( { Q } \right. ) } \right. )=1⇔\frac { \left | { 4.2-2.1+4.5+1-m } \right. | } { \sqrt{ 4 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } } }=1

⇔∣27−m∣6=1⇔∣27−m∣=6⇔[27−m=627−m=−6⇔[m=21m=33.⇔\frac { \left | { 27-m } \right. | } { 6 }=1⇔\left | { 27-m } \right. |=6⇔\left[ 27-m=627-m=-6 \right. ⇔\left[ m=21m=33 \right..

Vậy tổng các giá trị của mm bằng 21+33=5421+33=54.

Chọn SAI.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) và mặt phẳng (α):2x−2y+z−7=0\left ( { α } \right. ):2x-2y+z-7=0, Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) có dạng ab\frac { a } { b } tối giản;a;b∈Za;b∈\mathbb{Z}. Tính T=2a−bT=2a-b?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13

Đáp số: 13

Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ): d(M;(α))=∣2.1−2.2+(−1)−7∣22+(−2)2+12=103=ab⇒{a=10b=3d\left ( { M;\left ( { α } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.1-2.2+\left ( { -1 } \right. )-7 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\frac { 10 } { 3 }=\frac { a } { b }⇒\left\{ \begin{array}{l} a=10b=3 \end{array} \right.. Vậy T=2a−b=17T=2a-b=17.

Câu 2: Cho điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) và mặt phẳng (α):x−2y+2z+2=0\left ( { α } \right. ):x-2y+2z+2=0. Mặt phẳng (β)\left ( { β } \right. ) song song với mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) và cách AA một khoảng 11 có dạng (α):x−by+cz+d=0\left ( { α } \right. ):x-by+cz+d=0. Khi đó S=3b−c+dS=3b-c+d?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 12

Đáp số: 12

Mặt phẳng (β)\left ( { β } \right. ) song song với mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) nên mặt phẳng (β)\left ( { β } \right. ) có dạng:x−2y+2z+d=0;  (d≠2)x-2y+2z+d=0;\,\,\left ( { d≠2 } \right. ). Khoảng cách từ MM đến (β)\left ( { β } \right. ) bằng 11 ⇔∣1−2.2+2(−1)+d∣12+(−2)2+22=1⇔∣d−5∣=3⇔\frac { \left | { 1-2.2+2\left ( { -1 } \right. )+d } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=1⇔\left | { d-5 } \right. |=3 ⇔[d=8d=2  (l)⇔\left[ d=8d=2\,\,\left ( { l } \right. ) \right.. Do đó:(β):x−2y+2z+8=0⇒{b=2c=2d=8\left ( { β } \right. ):x-2y+2z+8=0⇒\left\{ \begin{array}{l} b=2c=2d=8 \end{array} \right.. Vậy S=3.2−2+8=12S=3.2-2+8=12

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(a;b;1)M\left ( { a;b;1 } \right. ) thuộc mặt phẳng (P):2x−y+z−3=0\left ( { P } \right. ):2x-y+z-3=0. Tính giá trị biểu thức S=2a−bS=2{ \rm{ a } }-b.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Vì M∈(P)M∈\left ( { P } \right. ) nên 2a−b+1−3=02a-b+1-3=0 ⇔2a−b=2⇔2a-b=2.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) qua A(2; 1; −3)A\left ( { 2;\,1;\,-3 } \right. ) và song song với mặt phẳng (Q):x−y+2z−1=0\left ( { Q } \right. ):x-y+2z-1=0 có dạng x−y+az+b=0x-y+az+b=0 Tính giá trị biểu thức S=a−bS={ \rm{ a } }-b.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -3

Đáp số: -3

Vì (P)\left ( { P } \right. )//(Q):x−y+2z−1=0\left ( { Q } \right. ):x-y+2z-1=0, nên VTPT của (Q):n(Q)=(1;−1;2)\left ( { Q } \right. ):n_{ \left ( { Q } \right. ) } =\left ( { 1;-1;2 } \right. ) cũng là VTPT của (P)\left ( { P } \right. ). Ta có mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) qua A(2; 1; −3)A\left ( { 2;\,1;\,-3 } \right. ) và có vectơ pháp tuyến n=(1 ; −1 ; 2)n=\left ( { 1\,;\,-1\,;\,2 } \right. ) Nên phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là:1.(x−2)−1(y−1)+2(z+3)=01.\left ( { x-2 } \right. )-1\left ( { y-1 } \right. )+2\left ( { z+3 } \right. )=0 hay x−y+2z+5=0x-y+2z+5=0 Suy ra {a=2b=5⇒a−b=2−5=−3\left\{ \begin{array}{l} a=2b=5 \end{array} \right.⇒a-b=2-5=-3.

Câu 5: Trong gianOxyz, cho ba điểm A(2;−1;1)A\left ( { 2;-1;1 } \right. ),B(1;0;4)B\left ( { 1;0;4 } \right. ),C(0;−2;−1)C\left ( { 0;-2;-1 } \right. ). Mặt phẳng qua AA và vuông góc với đường thẳng BCBC có phương trình dạng x+ay+bz+c=0x+ay+b{ \rm{ z } }+c=0. Tính giá trị biểu thức S=a+b+cS=a+b+c.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Ta có BC→=(−1;−2;−5)\overrightarrow { BC }=\left ( { -1;-2;-5 } \right. ). Mặt phẳng qua A(2;−1;1)A\left ( { 2;-1;1 } \right. ) và vuông góc với đường thẳng BCBC nhận vectơ BC→=(−1;−2;−5)\overrightarrow { BC }=\left ( { -1;-2;-5 } \right. ) là một vectơ pháp tuyến nên có phương trình là −(x−2)−2(y+1)−5(z−1)=0-\left ( { x-2 } \right. )-2\left ( { y+1 } \right. )-5\left ( { z-1 } \right. )=0 ⇔−x−2y−5z+5=0⇔-x-2y-5z+5=0 ⇔x+2y+5z−5=0⇔x+2y+5z-5=0 ⇒{a=2b=5c=−5⇒a+b+c=2⇒\left\{ \begin{array}{l} a=2b=5c=-5 \end{array} \right.⇒a+b+c=2.

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz,cho mặt phẳng (P):ax+by+cz−27=0\left ( { P } \right. ):ax+by+cz-27=0 qua hai điểm A(3;2;1)A\left ( { 3;2;1 } \right. ) và B(−3;5;2)B\left ( { -3;5;2 } \right. ) và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+y+z+4=0\left ( { Q } \right. ):3x+y+z+4=0. Tính tổng S=a+b+cS=a+b+c.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -12

Đáp số: -12

Cách 1: AB→=(−6;3;1)\overrightarrow { AB }=\left ( { -6;3;1 } \right. ),n(Q)=(3;1;1)n_{ \left ( { Q } \right. ) } =\left ( { 3;1;1 } \right. ). (P)\left ( { P } \right. ) qua hai điểm A(3;2;1)A\left ( { 3;2;1 } \right. ),B(−3;5;2)B\left ( { -3;5;2 } \right. ) và vuông góc mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ), nên (P)\left ( { P } \right. ) có cặp vectơ chỉ phương AB→=(−6;3;1)\overrightarrow { AB }=\left ( { -6;3;1 } \right. ),n(Q)=(3;1;1)n_{ \left ( { Q } \right. ) } =\left ( { 3;1;1 } \right. ). Suy ra (P)\left ( { P } \right. ) có VTPT n(P)=[AB→;n(Q)]=(2;9;−15)\left. n_{ \left ( { P } \right. ) } =\left[ \overrightarrow { AB };n_{ \left ( { Q } \right. ) } \right]=\left ( { 2;9;-15 } \right. ) \right., và qua điểm A(3;2;1)A\left ( { 3;2;1 } \right. ). Phương trình (P):2x+9y−15z−4=0⇔6x+27y−45z−12=0\left ( { P } \right. ):2x+9y-15z-4=0⇔6x+27y-45z-12=0. Vậy S=a+b+c=−12S=a+b+c=-12. Cách 2: Ta có n(P)=(a;b;c)n_{ \left ( { P } \right. ) } =\left ( { a;b;c } \right. ),n(Q)=(3;1;1)n_{ \left ( { Q } \right. ) } =\left ( { 3;1;1 } \right. ). Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) qua hai điểm A(3;2;1)A\left ( { 3;2;1 } \right. ) và B(−3;5;2)B\left ( { -3;5;2 } \right. ) và vuông góc với mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) {3a+2b+c=27−3a+5b+2c=273a+b+c=0⇔{a=6b=27c=−45\left\{ \begin{array}{l} 3a+2b+c=27-3a+5b+2c=273a+b+c=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=6b=27c=-45 \end{array} \right.. Vậy S=a+b+c=−12S=a+b+c=-12.

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz,mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua A(1;0;0);A\left ( { 1; 0; 0 } \right. ); B(0;0;2)B\left ( { 0; 0; 2 } \right. ) và cắt tia OyOy tại điểm CC sao cho thể tích khối chópOABCbằng 2.2. Biết điểm S(−1;6;m)S\left ( { -1;6;m } \right. ) thuộc (P)\left ( { P } \right. ), thì mm bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Gọi C(0;y;0)∈OyC\left ( { 0;y;0 } \right. )∈Oy với y>0y>0; Ta có:OA=1OA=1,OB=2OB=2,OC=yOC=y và OAOA,OBOB,OCOC đôi một vuông góc; ⇒VOABC=16OA.OB.OC=13y⇒V_{ OABC } =\frac { 1 } { 6 }OA.OB.OC=\frac { 1 } { 3 }y. Giả thiết ⇒13y=2⇒y=6⇒C(0;6;0)⇒\frac { 1 } { 3 }y=2⇒y=6⇒C\left ( { 0;6;0 } \right. ). Phương trình mặt phẳng (ABC):x1+y6+z2=1\left ( { ABC } \right. ):\frac { x } { 1 }+\frac { y } { 6 }+\frac { z } { 2 }=1. Điểm S(−1;6;m)S\left ( { -1;6;m } \right. ) thuộc (P)\left ( { P } \right. ) −11+66+m2=1⇔m=2\frac { -1 } { 1 }+\frac { 6 } { 6 }+\frac { m } { 2 }=1⇔m=2.

Câu 8: Trong không gian OxyzOxyz, cho (α):x+2y−z−1=0\left ( { α } \right. ):x+2y-z-1=0 và (β):2x+4y−mz+2=0\left ( { β } \right. ):2x+4y-mz+2=0. Tìm mm để (α)\left ( { α } \right. ) và (β)\left ( { β } \right. ) song song với nhau.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Vec-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là n(α)=(1;2;−1)n_{ \left ( { α } \right. ) } =\left ( { 1;{ \rm{ } }2;-1 } \right. );n(β)=(2;4;−m)n_{ \left ( { β } \right. ) } =\left ( { 2;{ \rm{ } }{ \rm{ 4 } };-m } \right. ) Để (α)\left ( { α } \right. ) và (β)\left ( { β } \right. ) song song với nhau thì:n(α)=k.n(β)(k∈N∗)n_{ \left ( { α } \right. ) } =k.n_{ \left ( { β } \right. ) } \left ( { k∈\mathbb{N} ^ { * } } \right. ) 21=42=m1⇒m=2\frac { 2 } { 1 }=\frac { 4 } { 2 }=\frac { m } { 1 }⇒m=2.

Câu 9: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;0)A\left ( { 1;2;0 } \right. ),B(3;4;−2)B\left ( { 3;4;-2 } \right. ) và (P):  x−y+z−4=0\left ( { P } \right. ):\,\,x-y+z-4=0. Phương trình mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) đi qua hai điểm AA,BB và vuông góc với mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ), có dạng (Q):ax+by+cz+2=0\left ( { Q } \right. ):ax+by+cz+2=0. Tính T=a+b+cT=a+b+c.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -2

Đáp số: -2

Ta có AB→=(2;2;−2)=2(1;1;−1).\overrightarrow { AB }=\left ( { 2;2;-2 } \right. )=2\left ( { 1;1;-1 } \right. ). Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có một vectơ pháp tuyến nP=(1;−1;1)n_{ P } =\left ( { 1;-1;1 } \right. ). Mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) có một vectơ pháp tuyến là nQ=[AB→,nP]=(0;−4;−4)=−4(0;1;1)\left. n_{ Q } =\left[ \overrightarrow { AB },n_{ P } \right]=\left ( { 0;-4;-4 } \right. )=-4\left ( { 0;1;1 } \right. ) \right.. Vậy phương trình mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ):y+z−2=0⇔−y−z+2=0⇒T=a+b+c=−2y+z-2=0⇔-y-z+2=0⇒T=a+b+c=-2.

Câu 10: Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(0;1;2),B(2;−2;1)A\left ( { 0;1;2 } \right. ),B\left ( { 2;-2;1 } \right. ),C(−2;1;0),M(3;0;1)C\left ( { -2;1;0 } \right. ),M\left ( { 3;0;1 } \right. ). Tính khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ), (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,73

Đáp số: 1,73

Ta có:AB→=(2;−3;−1);AC→=(−2;0;−2).\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { 2;-3;-1 } \right. );\overrightarrow { AC }=\left ( { -2;0;-2 } \right. ). \right. [AB→,AC→]=(∣−30.    ∣.;∣.    ∣   2−2.;∣2−2.    ∣−3   0.)=(6;6;−6).\left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { \left | { -30 } \right. .\,\,\,\,\left | { } \right. .;\left | { } \right. .\,\,\,\,\left | { \,\,\,2-2 } \right. .;\left | { 2-2 } \right. .\,\,\,\,\left | { -3\,\,\,0 } \right. . } \right. )=\left ( { 6;6;-6 } \right. ). \right. \right. Chọn n→=16[AB→,AC→]=(1;1;−1)\left. \left. \overrightarrow { n }=\frac { 1 } { 6 }\left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right]=\left ( { 1;1;-1 } \right. ) \right. \right. là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).\left ( { ABC } \right. ). Phương trình mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) là:x+y−1−z+2=0⇔x+y−z+1=0.x+y-1-z+2=0⇔x+y-z+1=0. d(M,(ABC))=∣3+0−1+1∣12+12+(−1)2=3≈1,73.d\left ( { M,\left ( { ABC } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 3+0-1+1 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } } }=\sqrt{ 3 }≈1,73.

Câu 11: Trong không gian OxyzOxyz, biết mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) song song với mặt phẳng (Q):2x−4y+4z+3=0\left ( { Q } \right. ):2x-4y+4z+3=0 và cách điểm A(2,−3,4)A\left ( { 2,-3,4 } \right. ) một khoảng bằng 33. Tính tích hai hệ số tự do của phương trình tổng quát mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) (biết hoành độ của vectơ pháp tuyến của (P)\left ( { P } \right. ) bằng 11).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 175

Đáp số: 175

(P)//(Q):2x−4y+4z+3=0⇒(P):2x−4y+4z+D=0(D≠3)\left ( { P } \right. )//\left ( { Q } \right. ):2x-4y+4z+3=0⇒\left ( { P } \right. ):2x-4y+4z+D=0\left ( { D≠3 } \right. ) d(A,(P))=3⇔∣4+12+16+D∣4+16+16=∣D+32∣6=3⇔[D=−14D=−50d\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )=3⇔\frac { \left | { 4+12+16+D } \right. | } { \sqrt{ 4+16+16 } }=\frac { \left | { D+32 } \right. | } { 6 }=3⇔\left[ D=-14D=-50 \right. ⇒(P):2x−4y+4z−14=0;2x−4y+4z−50=0⇒\left ( { P } \right. ):2x-4y+4z-14=0;2x-4y+4z-50=0. Vì hoành độ của vectơ pháp tuyến của (P)\left ( { P } \right. ) bằng 11 nên phương trình của các mặt phẳng cần tìm là:x−2y+2z−7=0;x−2y+2z−25=0x-2y+2z-7=0;x-2y+2z-25=0. Khi đó tích hai hệ số tự do của phương trình tổng quát mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là (−7).(−25)=175\left ( { -7 } \right. ).\left ( { -25 } \right. )=175.

Câu 12: Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm M(m ; 0 ; 0), N(0 ; n ; 0), P(0 ; 0 ; p)M\left ( { m\,;\,0\,;\,0 } \right. ),\,N\left ( { 0\,;\,n\,;\,0 } \right. ),\,P\left ( { 0\,;\,0\,;\,p } \right. ) không trùng với gốc tọa độ và thỏa mãn m2+n2+p2=3,m,n,pm ^ { 2 } +n ^ { 2 } +p ^ { 2 } =3,m,n,p là các số thực dương. Tìm giá trị lớn nhất của khoảng cách từ OO đến mặt phẳng (MNP)\left ( { MNP } \right. ). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,58

Đáp số: 0,58

Phương trình mặt phẳng (MNP)\left ( { MNP } \right. ) có phương trình là xm+yn+zp=1\frac { x } { m }+\frac { y } { n }+\frac { z } { p }=1. Theo bất đẳng thức Bunhia-Copsky ta có:(m2+n2+p2)(1m2+1n2+1p2)≥9⇒1m2+1n2+1p2≥9m2+n2+p2=3\left ( { m ^ { 2 } +n ^ { 2 } +p ^ { 2 } } \right. )\left ( { \frac { 1 } { m ^ { 2 } }+\frac { 1 } { n ^ { 2 } }+\frac { 1 } { p ^ { 2 } } } \right. )≥9⇒\frac { 1 } { m ^ { 2 } }+\frac { 1 } { n ^ { 2 } }+\frac { 1 } { p ^ { 2 } }≥\frac { 9 } { m ^ { 2 } +n ^ { 2 } +p ^ { 2 } }=3 Khi đó:d(O;(P))=11m2+1n2+1p2≤13d\left ( { O;\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { 1 } { \sqrt{ \frac { 1 } { m ^ { 2 } }+\frac { 1 } { n ^ { 2 } }+\frac { 1 } { p ^ { 2 } } } }≤\frac { 1 } { \sqrt{ 3 } }. Dấu bằng xảy ra khi m=n=p=1m=n=p=1. Vậy khoảng cách lớn nhất từ OO đến (MNP)\left ( { MNP } \right. ) bằng 13≈0,58\frac { 1 } { \sqrt{ 3 } }≈0,58.

Câu 13: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(1 ; 1 ; 2)A\left ( { 1\,;\,1\,;\,2 } \right. ) và mặt phẳng (P): (m−1)x+y+mz−1=0\left ( { P } \right. ):\,\left ( { m-1 } \right. )x+y+mz-1=0, với mm là tham số. Tìm mm để khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) lớn nhất.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Ta có d(A,(P))=∣m−1+1+2m−1∣(m−1)2+1+m2=(3m−1)22(m2−m+1).d\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { m-1+1+2m-1 } \right. | } { \sqrt{ \left ( { m-1 } \right. ) ^ { 2 } +1+m ^ { 2 } } }=\sqrt{ \frac { \left ( { 3m-1 } \right. ) ^ { 2 } } { 2\left ( { m ^ { 2 } -m+1 } \right. ) } }. Xét f(m)=(3m−1)22(m2−m+1)⇒f′(m)=(5−m)(3m−1)2(m2−m+1)2=0⇔[m=13m=5.f\left ( { m } \right. )=\frac { \left ( { 3m-1 } \right. ) ^ { 2 } } { 2\left ( { m ^ { 2 } -m+1 } \right. ) }⇒f'\left ( { m } \right. )=\frac { \left ( { 5-m } \right. )\left ( { 3m-1 } \right. ) } { 2\left ( { m ^ { 2 } -m+1 } \right. ) ^ { 2 } }=0⇔\left[ m=\frac { 1 } { 3 }m=5 \right..

Hình vẽ minh họa

Vậy maxd(A,(P))=143maxd\left ( { A,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\sqrt{ \frac { 14 } { 3 } } khi m=5m=5.

Câu 14: Trong không gian OxyzOxyz(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm ngang trên mặt phẳng (α):2x+y−3z+18=0\left ( { α } \right. ):2x+y-3z+18=0. Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):x−y=0\left ( { P } \right. ):x-y=0,(Q):x+y−2z=0\left ( { Q } \right. ):x+y-2z=0. Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ sàn nhà đến nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,8

Đáp số: 4,8

. Cần tìm tọa độ một điểm thuộc đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và (Q)\left ( { Q } \right. ) Cho y=0y=0, ta giải hệ phương trình:{x=0x−2z=0⇔{x=0z=0\left\{ \begin{array}{l} x=0x-2z=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=0z=0 \end{array} \right. Do đó gốc tọa độ O(0;0;0)O\left ( { 0;0;0 } \right. ) thuộc đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và (Q)\left ( { Q } \right. ) Khi đó chiều cao từ sàn nhà đến nóc nhà là d(O;(P))=1822+12+(−3)2=9147≈4,8md\left ( { O;\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { 18 } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { 9\sqrt{ 14 } } { 7 }≈4,8m ------------------------------ Hết ------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.