Bài tập Các phép toán véc-tơ (phép toán tổng của hai vecto, hiệu của hai vecto, nhân vecto với một số, các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành) và ứng
Bài tập Các phép toán véc-tơ (phép toán tổng của hai vecto, hiệu của hai vecto, nhân vecto với một số, các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành) và ứng dụng để chứng minh đẳng thức véc-tơ, xác định điểm thỏa mãn đẳng thức véc-tơ, chứng minh thẳng hàng, song song, tìm tập hợp điểm…
Bài 1. Cho bốn điểm phân biệt A,B,C,D. Dựng các vectơ tổng AB+CD,AB+AC+BD.
Bài 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. Tính độ dài các vectơ:
u=AB+AD,v=AC+BD.
Bài 3. Cho hình vuông ABCD tâm O có cạnh bằng a. Hãy tính
∣OA−CB∣;∣AB+DC∣;∣CD−DA∣.
Đáp số. 2a2;2a;a2.
Bài tập chứng minh đẳng thức vecto
Bài 1. Cho bốn điểm A,B,C,D. Chứng minh rằng: AC+BD=AD+BC.
Bài 2. Cho năm điểm A,B,C,D,E. Chứng minh rằng: AB+CD+EA=CB+ED.
Bài 3. Chứng minh rằng với mọi điểm A,B,C,D,E,F,G tùy ý ta luôn có:
AB+CD=AD+CB
AB+CD+EA=ED+CB
AD+BE+CF=AE+BF+CD=AF+BD+CE
AB+CD+EF+GA=CB+ED+GF
Bài 4. Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng:
DO+AO=AB
OD+OC=BC
OA+OB+OC+OD=0
MA+MC=MB+MD với điểm M tùy ý.
Bài 5. Cho tam giác ABC. Gọi M,N và P lần lượt là trung điểm các cạnh AB,AC và BC. Chứng minh rằng với điểm O bất kỳ ta có
OA+OB+OC=OM+ON+OP.
Bài 6. Cho tam giác ΔABC có A’,B’,C’ là trung điểm các cạnh BC,CA,AB. Chứng minh AA’+BB’+CC’=0.
Bài 7. Cho tứ giác ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD. Điểm K là điểm đối xứng của M qua N. Chứng minh
MK=AD+BC=AC+BD.
Bài 8. Cho tam giác ABC, dựng bên ngoài tam giác các hình bình hành ABIJ,BCPQ,CARS. Chứng minh rằng RJ+IQ+PS=0.
Bài 9. Cho tứ giác lồi ABCD. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của AB và CD.
Chứng minh AC+BD=AD+BC=2EF.
Gọi G là trung điểm của EF. Chứng minh rằng GA+GB+GC+GD=2EF.
Bài 10. Cho bốn điểm A,B,C,D. Gọi M,N là trung điểm của AD,BC và O là điểm trên đoạn MN sao cho OM=2ON. Chứng minh rằng
OA+2OB+2OC+OD=0.
Bài 11. Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là một điểm bất kỳ trên đường chéo AC. Qua O kẻ các đường thẳng song song với các cạnh của hình bình hành. Các đường thẳng này cắt AB và DC lần lượt tại M và N, cắt AD và BC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng:
OA+OC=OB+OD.
BD=ME+FN.
Bài 12. Gọi G,G’ là trọng tâm hai tam giác ABC và A’B’C’. Chứng minh rằng
AA’+BB’+CC’=3GG’.
Từ đó suy ra điều kiện để hai tam giác có cùng trọng tâm.
Bài 13. Cho lục giác ABCDEF có M,N,P,Q,R,S lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC,CD,DE,EF và FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.
Hướng dẫn. Giả sử điểm G là trọng tâm tam giác MPR thì
Bài 14. Cho tứ giác ABCD, biết rằng tồn tại điểm O sao cho các véc-tơ OA,OB,OC,OD có độ dài bằng nhau và OA+OB+OC+OD=0. Chứng minh rằng ABCD là hình chữ nhật.
Hướng dẫn. Gọi E,F,G,H là trung điểm các cạnh. Từ OA+OB+OC+OD=0 suy ra O là trung điểm của EG và HF. Mặt khác, các véc-tơ OA,OB,OC,OD có độ dài bằng nhau nên OA=OB=OC=OD. Từ đó suy ra tứ giác ABCD là hình chữ nhật.
Bài 15. Cho ΔABC có M là trung điểm của BC,G là trọng tâm, H là trực tâm, O là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác. Chứng minh:
AH=2OM,
OA+OB+OC=OH=3OG,
HA+AB+HC=2HO=3HG,
OH=2OI.
Hướng dẫn. Gọi A’ đối xứng với A qua O thì BHCA’ là hình bình hành.
Bài 16. Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là a,b,c. Gọi I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác. Chứng minh aIA+bIB+cIC=0.
Hướng dẫn. Gọi B1,C1 là chân hai đường phân giác kẻ từ B,C. Dựng hình bình hành AB2IC2 thì IA=IB2+IC2. Lại có IBIB2=IBAC2=BC1AC1=ab, nên IB2=−abIB. Tương tự có IC2=−acIC. Từ đó suy ra điều phải chứng minh.
Bài 17. Cho tam giác ABC có H là trực tâm. Chứng minh rằng
tanA.HA+tanB.HB+tanC.HC=0.
Hướng dẫn. Xét trường hợp tam giác ABC nhọn. Dựng hình bình hành HA’CB’ thì có HC=HA’+HB’=α.HA+β.HB, trong đó
*Bài 18.**Cho tam giác ABC đều có M là một điểm bất kì trong tam giác. Gọi D,E,F lần lượt là điểm đối xứng của M qua các cạnh BC,AC,AB. Chứng minh rằng hai tam giác ABC và DEF có cùng trọng tâm.
Bài 19. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và H là điểm đối xứng của B qua G.
Chứng minh AH=32AC−31AB,CH=−31(AB+AC).
Gọi M là trung điểm của BC, chứng minh rằng MH=61AC−65AB.
Bài 20.* Cho tam giác ABC đều tâm O. Giả sử M là một điểm bất kì trong tam giác. Gọi D,E,F lần lượt là hình chiếu của M trên BC,AC và AB. Chứng minh rằng: MD+ME+MF=23MO.
Hướng dẫn. Qua M kẻ các đường thẳng song song B2C2∥BC,A2C1∥AC,A1B1∥AB thì các tam giác MA1A2,MB1B2,MC1C2 là các tam giác đều.
Bài tập phân tích véc-tơ (Biểu diễn vecto theo 2 vecto không cùng phương)
Bài 1. Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi D,E,F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB và I là giao điểm của AD và EF. Đặt u=AE,v=AF. Hãy phân tích các véc-tơ AI,AG,DE,DC theo hai véc-tơ u,v.
Đáp số.AI=21u+21v;AG=32u+32v;DE=−v;DC=u−v.
Bài 2. Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Đặt AB=a,AD=b. Hãy tính các véc-tơ sau theo a,b:
AI với I là trung điểm của BO.
BG với G là trọng tâm tam giác OCD.
**Đáp số.**AI=43a+41b,BG=−21a+65b.
Bài 3. Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Cho các điểm D,E,F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB và I là giao điểm của AD và EF. Đặt u=AE,v=AF. Hãy phân tích các véc-tơ AI,AG,DE,DC theo u,v.
Bài 4. Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O và cạnh a.
Phân tích AD theo hai véc-tơ AB và AF.
Tính độ dài của véc-tơ 21AB+21BC theo a.
Đáp số. a) AD=2AB+2AF; b) 2a3.
Bài 5. Cho ΔABC có M là trung điểm của BC. Phân tích AM theo AB và AC.
Đáp số.AM=21AB+21AC.
Bài 6. Cho ΔABC. Gọi M là trung điểm của AB và N là một điểm trên cạnh AC sao cho NA=2NC. Gọi K là trung điểm của MN. Phân tích AK theo AB và AC.
Đáp số.AK=41AB+31AC.
Bài 7. Cho tam giác ABC có điểm I trên cạnh BC sao cho 2CI=3BI,J trên cạnh BC kéo dài sao cho 5JB=2JC.
Tính AI,AJ theo AB,AC.
Gọi điểm G là trọng tâm tam giác ABC, tính AG theo AI,AJ.
**Đáp số.
AI=53AB+52AC,AJ=35AB−32AC.
AG=4835AI−161AJ.
Xác định điểm thỏa mãn đẳng thức vecto
Bài 1. Cho hai điểm phân biệt A và B. Tìm điểm K sao cho 3KA+2KB=0.
Bài 2. Cho tam giác ABC, hãy dựng các điểm I,J,K thỏa mãn: IA−3IB=AC,JA−JB+2JC=0,KA+2KB=2CB.
Bài 3. Cho tam giác ABC, hãy dựng các điểm I,J,K,L thỏa mãn:
IA−IB+2IC=AB,
JA+JB+JC=AB−2AC,
KA+KB+2KC=0,
LA−2LB+LC=0.
Bài 4. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a,M là một điểm bất kì. Chứng minh rằng các véc-tơ sau đây không đổi. Tính mô-đun của chúng theo a.
2MA+MB−MC−2MD,
3MA−MB−2MC,
4MA−MB−MC−MD.
Đáp số. 3a,a13,2a2
Bài 5. Cho tam giác ABC, tìm tập hợp những điểm M sao cho:
∣MA+MB+MC∣=23∣MB+MC∣,
∣MA+BC∣=∣MA−MB∣,
∣4MA+MB+MC∣=∣2MA−MB−MC∣.
**Hướng dẫn.
Biến đổi thành ∣MG∣=∣MI∣ với G là trọng tâm tam giác ABC và I là trung điểm BC.
M thuộc đường tròn (D,AB) với D là đỉnh hình bình hành ABCD.
Biến đổi thành ∣6MK∣=∣BA+CA∣=2∣EA∣ trong đó E là trung điểm BC và K là điểm thỏa mãn 4KA+KB+KC=0.
Chứng minh song song thẳng hàng bằng vecto
Bài 1. Cho ΔABC. Hai điểm M,N được xác định bởi BC+MA=0;AB−NA−3AC=0. Chứng minh MN∥AC.
Hướng dẫn. Chỉ ra MN=2AC.
Bài 2. Cho hình bình hành ABCD. Trên đoạn BC lấy điểm H, trên đoạn BD lấy điểm K sao cho: BH=CH,DK=2BK. Chứng minh A,K,H thẳng hàng.
Hướng dẫn. Phân tích véc-tơ AK,AH theo các véc-tơ AB,AD.
Bài 3. Cho hình bình hành ABCD. Trên BC lấy điểm H, trên BD lấy điểm K sao cho: BH=51BC,BK=61BD. Chứng minh A,K,H thẳng hàng.
Hướng dẫn. Phân tích véc-tơ AK,AH theo các véc-tơ AB,AD.
Bài 4. Cho tam giác ABC có M,N,P thỏa mãn MB=3MC,NA+3NC=0,PA+PB=0. Tính MP,MN theo AB,AC. Suy ra M,N,P thẳng hàng.
Hướng dẫn. Có MP=AP−AM,MN=AN−AM. Ta đi tính AP,AN,AM theo AB,AC được AP=21AB,AN=31AC,AM=23AC−21AB. Từ đó phân tích MP,MN theo AB,AC và suy ra MP=2MN, do đó M,N,P thẳng hàng.
Bài 5. Cho tam giác ABC và hai điểm I,J thỏa mãn IC−IB+IA=0,JA+JB−3JC=0. Chứng minh I,G,B thẳng hàng với G là trọng tâm tam giác ABC. Chứng minh IJ cùng phương AC.
Hướng dẫn. Từ IC−IB+IA=0 suy ra IG=2GB, do đó I,G,B thẳng hàng.
Ta có IC−IB+IA=0⇔BC+IA=0.
Mặt khác
JA+JB−3JC⇔JA+(JA+AB)−3(JA+AC)⇔AB−JA−3AC=0=0=0.
Cộng từng vế hai đẳng thức được IJ=2AC, do đó IJ cùng phương AC.
Bài 6. Cho tam giác ABC có M là điểm di động.
Dựng MN=2MA+3MB−MC. Chứng minh đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.
Gọi P là trung điểm CN, chứng minh rằng đường thẳng MP luôn đi qua một điểm cố định.
Kéo dài AB một đoạn BE=AB, gọi F là trung điểm AC, vẽ hình bình hành EAFG. Đường thẳng AG cắt BC tại K. Tính tỉ số KB:KC.
**Hướng dẫn.
Gọi I là điểm xác định bởi 2IA+3IB−IC thì I cố định. Khi đó MN=2MA+3MB−MC=4MI. Suy ra M,N,I thẳng hàng hay MN luôn đi qua điểm I cố định.
Vì P là trung điểm CN nên MP=21(MN+MC)=21(2MA+3MB). Gọi J là điểm xác định bởi 2JA+3JB=0 thì J cố định. Khi đó MP=…=25MJ hay MP luôn đi qua điểm J cố định.
Để xác định giao điểm K của AG và BC ta tính AG theo AB và AC.
Có AG=AE+AF=2AB+21AC. Do đó AG cắt BC tại K mà 2KB+21KC hay KB:KC=1:4.
Bài 7. Cho ΔABC. Dựng AB’=BC,CA’=AB,BC’=CA. Chứng minh A là trung điểm của B’C’. Chứng minh AA’,BB’,CC’ đồng quy.
Bài 8. Cho ΔABC có điểm I trên cạnh AC sao cho CI=41CA,J là điểm thỏa BJ=21AC−32AB.
Chứng minh BI=43AC−AB.
Chứng minh B,I,J thẳng hàng. Hãy dựng điểm J thỏa mãn điều kiện đề bài.
Bài 9. Cho tam giác ABC có điểm D định bởi BD=32BC và I là trung điểm AD. Gọi M là điểm thỏa mãn AM=xAC với x là số thực.
Tính BI theo BA,BC.
Tính BM theo BA,BC.
Tìm x để ba điểm B,I,M thẳng hàng.
**Hướng dẫn.
I là trung điểm AD nên có BI=21(BA+BD)=21(BA+32BC)=21BA+31BC.
Ta có
AM⇔BM−BA⇔BM=xAC=x(BC−BA)=(1−x)BA+xBC.
Ba điểm B,I,M thẳng hàng ⇔ tồn tại số k sao cho
BM⇔(1−x)BA+xBC⇔2(1−x)⇔x=kBI=2kBA+3kBC=3x=52.
Bài 10. Cho tam giác ABC. Xác định điểm D thỏa mãn DA+3DB=0. Tìm tập hợp điểm M thỏa mãn ∣MA+3MB∣=8.
**Hướng dẫn.
Có DA+3DB=0⇔DA=−3DB nên điểm D chia đoạn AB theo tỉ số −3.
Từ
∣MA+3MB∣⇔∣MD+DA+3(MD+DB)∣⇔∣4MD∣=8=8=8
suy ra DM=2.
Vậy tập hợp các điểm M là đường tròn tâm D, bán kính bằng 2.
Bài 11.** Cho tam giác ABC và điểm M tùy ý. Xác định điểm D thỏa mãn DB−3DC=0. Chứng minh rằng đường thẳng MN đi qua điểm cố định biết MN=MB−3MC.
**Hướng dẫn.
Có DB−3DC=0⇔DB=3DC. Vậy điểm D chia đoạn BC theo tỉ số 3.
Ta có MN=MB−3MC⇔MN=−2MD. Vậy đường thẳng MN đi qua điểm D cố định.
Bài 12.** Cho tam giác ABC có D là trung điểm của BC,N là điểm đối xứng của C qua A và
M là điểm thỏa mãn AM=−21AB. Tìm điểm K trên đường thẳng MN sao cho ba điểm A,D,K thẳng hàng.
**Hướng dẫn.
Ta có AM=−21AB,AN=−AC,AD=21(AB+AC). Vì K∈MN nên đặt KM=xKN⇔AM−AK=x(AN−AK).
Do đó AK=x−1xAN−AM=x−1−xAC−21AB=1−xxAC+2(1−x)1AB. Mà A,D,K thẳng hàng nên tìm được x=21.