← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 8: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản - Ma trận Đề thi, Tổng ôn Toàn diện & Đề kiểm tra 45 phút

Tổng ôn toàn diện Chương 8 Toán 9: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố, công thức xác suất cổ điển, bảng hai chiều, sơ đồ hình cây, ma trận đề thi 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tương tác và tự luận có barem điểm chi tiết.

Mục lục bài viết11 mục

Ôn tập Chương 8. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Chào mừng các em học sinh lớp 9 đến với bài tổng ôn tập Chương 8: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản!

Nếu như ở lớp 7 và lớp 8, các em chỉ mới tiếp cận xác suất thực nghiệm thông qua kiểm đếm số lần lặp lại, thì bước sang lớp 9, các em đã bước lên tầm cao mới của Lý thuyết Xác suất Cổ điển:

  1. Bài 25 (Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu): Xác lập nền tảng toán học chuẩn mực: định nghĩa phép thử ngẫu nhiên, mô tả không gian mẫu Ω\Omega dưới dạng tập hợp toán học, phân loại biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến cố ngẫu nhiên, kiểm đếm các kết quả thuận lợi.
  2. Bài 26 (Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử): Làm chủ công thức tính xác suất cổ điển P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}, định lý biến cố đối P(Aˉ)=1−P(A)P(\bar{A}) = 1 - P(A), kết hợp hai vũ khí đếm quyền năng: Bảng hai chiều (Two-way table) và Sơ đồ hình cây (Tree diagram) để giải quyết trọn vẹn các bài toán xác suất thực tiễn.

Bài tổng ôn tập này sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, nhận diện các bẫy thường gặp trong đề thi và thử sức với Đề kiểm tra 45 phút chuẩn định dạng ma trận kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT kèm barem điểm chi tiết đến từng 0,250,25 điểm.


BẢN ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG 8 (TOÁN 9)

1. Không gian mẫu (Ω\Omega)

• Tập hợp tất cả các kết quả có thể của phép thử.
• Số phần tử ký hiệu là n(Ω)n(\Omega).
• Đồng xu: n(Ω)=2n(\Omega)=2. Xúc xắc: n(Ω)=6n(\Omega)=6.
• Gieo 2 đồng xu: 44. Gieo 2 xúc xắc: 3636.

2. Biến cố & Kết quả thuận lợi

• Biến cố AA là tập con của Ω\Omega (A⊆ΩA \subseteq \Omega).
• Kết quả thuận lợi: Các phần tử thuộc AA.
• Biến cố chắc chắn: A=Ω  ⟹  n(A)=n(Ω)A = \Omega \implies n(A) = n(\Omega).
• Biến cố không thể: A=∅  ⟹  n(A)=0A = \emptyset \implies n(A) = 0.

3. Công thức Xác suất Cổ điển

• Khi các kết quả là đồng khả năng:
P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} • Luôn có 0⩽P(A)⩽10 \le P(A) \le 1.
• Biến cố đối: P(A)=1−P(Aˉ)P(A) = 1 - P(\bar{A}).

4. Kỹ thuật Đếm nâng cao

• Bảng hai chiều: Phép thử 2 giai đoạn (tổng/hiệu/tích xúc xắc).
• Sơ đồ hình cây: Phép thử nối tiếp nhiều bước (gieo đồng xu 3 lần, bốc thăm liên tiếp).


Ma trận Đề kiểm tra 45 phút Chương 8 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết (TNKQ) Thông hiểu (TNKQ + TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL) Tổng điểm
1. Phép thử & Không gian mẫu 3 câu TN (0,75đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 0,5đ TL — 2,75đ
2. Xác suất cổ điển trong phép thử 1 giai đoạn 2 câu TN (0,5đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,0đ TL 1,0đ TL — 3,00đ
3. Bảng hai chiều & Sơ đồ hình cây 1 câu TN (0,25đ) 2 câu TN (0,5đ) + 1,5đ TL 1,0đ TL 1,0đ TL 4,25đ
Tổng số câu / điểm 6 câu (1,5đ) 6 câu TN (1,5đ) + 3,5đ TL 2,5đ TL 1,0đ TL 10,0 điểm
Tỉ lệ phần trăm 15% 50% 25% 10% 100%

Đề kiểm tra 45 phút: Chương 8 - Toán 9

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25đ)


Phần II. Tự luận (7,0 điểm — 4 bài toán)

Bài 1 (1,5 điểm): Phép thử rút thẻ & Đếm kết quả thuận lợi

Một hộp kín chứa 1616 tấm thẻ cùng loại được đánh số thứ tự từ 11 đến 1616. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. a) Xác định không gian mẫu Ω\Omega và tính n(Ω)n(\Omega).
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi và tính xác suất của biến cố AA: "Số ghi trên thẻ là số chính phương".
c) Liệt kê các kết quả thuận lợi và tính xác suất của biến cố BB: "Số ghi trên thẻ là ước của 24".


Bài 2 (2,0 điểm): Bảng hai chiều với Phép thử gieo xúc xắc

Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. a) Lập bảng hai chiều biểu diễn tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc.
b) Tính xác suất của biến cố EE: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc là số chia hết cho 4".
c) Tính xác suất của biến cố FF: "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn".


Bài 3 (2,0 điểm): Sơ đồ hình cây & Rút thăm không hoàn lại

Một túi quà có 33 món đồ chơi gồm: 11 chiếc ô tô (OO), 11 chú gấu bông (GG) và 11 bộ xếp hình (XX). Hai bạn An và Bình lần lượt rút ngẫu nhiên mỗi người một món đồ chơi (An rút trước, Bình rút sau và không hoàn lại). a) Vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn tất cả các kết quả có thể của phép thử.
b) Viết không gian mẫu Ω\Omega và tính n(Ω)n(\Omega).
c) Tính xác suất để bạn An rút được chiếc ô tô.
d) Tính xác suất để bạn Bình rút được chú gấu bông.


Bài 4 (1,5 điểm - Vận dụng cao): Mô hình Xác suất Thực tế & Biến cố đối

Một tổ học sinh gồm 66 bạn nam và 44 bạn nữ. Thầy giáo cần chọn ngẫu nhiên một nhóm gồm 33 bạn đại diện cho lớp tham gia cuộc thi Hùng biện Tiếng Anh cấp trường. a) Có bao nhiêu cách chọn một nhóm 33 học sinh bất kỳ từ tổ này (tính n(Ω)n(\Omega))?
b) Tính xác suất để nhóm được chọn chỉ toàn là học sinh nam.
c) Tính xác suất để nhóm 33 học sinh được chọn có ít nhất một bạn nữ.


Đáp án chi tiết & Barem chấm điểm Phần Tự luận

Bài 1 (1,5 điểm)

a) (0,5 điểm)

  • Không gian mẫu: Ω={1;2;3;… ;16}\Omega = \{1; 2; 3; \dots; 16\}. (0,25đ)
  • Số phần tử của không gian mẫu: n(Ω)=16n(\Omega) = 16. (0,25đ)

b) (0,5 điểm)

  • Các số chính phương từ 11 đến 1616 là: A={1;4;9;16}A = \{1; 4; 9; 16\}. (0,25đ)
  • Số kết quả thuận lợi n(A)=4n(A) = 4.
  • Xác suất của biến cố AA là: P(A)=n(A)n(Ω)=416=14=0,25=25%P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{4}{16} = \frac{1}{4} = 0,25 = 25\% (0,25đ)

c) (0,5 điểm)

  • Các số từ 11 đến 1616 là ước của 2424 gồm: B={1;2;3;4;6;8;12}B = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12\}. (0,25đ)
  • Số kết quả thuận lợi n(B)=7n(B) = 7.
  • Xác suất của biến cố BB là: P(B)=n(B)n(Ω)=716=0,4375=43,75%P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{7}{16} = 0,4375 = 43,75\% (0,25đ)

Bài 2 (2,0 điểm)

a) (0,75 điểm)

  • Bảng hai chiều biểu diễn tổng số chấm i+ji + j (1⩽i,j⩽61 \le i, j \le 6): (0,5đ)
i\ji \backslash j 1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 7
2 3 4 5 6 7 8
3 4 5 6 7 8 9
4 5 6 7 8 9 10
5 6 7 8 9 10 11
6 7 8 9 10 11 12
  • Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=6×6=36n(\Omega) = 6 \times 6 = 36. (0,25đ)

b) (0,75 điểm)

  • Tổng chia hết cho 44 gồm các tổng bằng 4,84, 8 hoặc 1212:
    • Tổng bằng 4: (1;3),(2;2),(3;1)(1; 3), (2; 2), (3; 1) (3 cặp).
    • Tổng bằng 8: (2;6),(3;5),(4;4),(5;3),(6;2)(2; 6), (3; 5), (4; 4), (5; 3), (6; 2) (5 cặp).
    • Tổng bằng 12: (6;6)(6; 6) (1 cặp). (0,25đ)
  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố EE: n(E)=3+5+1=9n(E) = 3 + 5 + 1 = 9 (0,25đ)
  • Xác suất của biến cố EE là: P(E)=936=14=0,25=25%P(E) = \frac{9}{36} = \frac{1}{4} = 0,25 = 25\% (0,25đ)

c) (0,5 điểm)

  • Tích i×ji \times j là số chẵn khi có ít nhất một số chẵn.
  • Xét biến cố đối Fˉ\bar{F}: "Tích i×ji \times j là số lẻ"   ⟺  \iff Cả hai số ii và jj đều lẻ. Các số lẻ là {1;3;5}\{1; 3; 5\}, do đó số kết quả thuận lợi cho Fˉ\bar{F} là: n(Fˉ)=3×3=9n(\bar{F}) = 3 \times 3 = 9 (0,25đ)
  • Xác suất của biến cố đối: P(Fˉ)=936=14P(\bar{F}) = \frac{9}{36} = \frac{1}{4}.
  • Áp dụng công thức biến cố đối: P(F)=1−P(Fˉ)=1−14=34=0,75=75%P(F) = 1 - P(\bar{F}) = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} = 0,75 = 75\% (0,25đ)

Bài 3 (2,0 điểm)

a) (0,75 điểm)

  • Sơ đồ hình cây:
    • Bạn An có 3 khả năng rút: Ô tô (OO), Gấu bông (GG), Xếp hình (XX). (0,25đ)
    • Nhánh OO: Bình có thể rút GG hoặc X  ⟹  (O;G),(O;X)X \implies (O; G), (O; X).
    • Nhánh GG: Bình có thể rút OO hoặc X  ⟹  (G;O),(G;X)X \implies (G; O), (G; X).
    • Nhánh XX: Bình có thể rút OO hoặc G  ⟹  (X;O),(X;G)G \implies (X; O), (X; G). (0,5đ)

b) (0,5 điểm)

  • Không gian mẫu: Ω={(O;G),(O;X),(G;O),(G;X),(X;O),(X;G)}\Omega = \{(O; G), (O; X), (G; O), (G; X), (X; O), (X; G)\} (0,25đ)
  • Số phần tử không gian mẫu: n(Ω)=6n(\Omega) = 6. (0,25đ)

c) (0,375 điểm)

  • An rút được Ô tô tương ứng với các cặp có OO đứng đầu: {(O;G),(O;X)}  ⟹  2\{(O; G), (O; X)\} \implies 2 kết quả.
  • Xác suất là: P=26=13P = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}. (0,375đ)

d) (0,375 điểm)

  • Bình rút được Gấu bông tương ứng với các cặp có GG đứng sau: {(O;G),(X;G)}  ⟹  2\{(O; G), (X; G)\} \implies 2 kết quả.
  • Xác suất là: P=26=13P = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}. (0,375đ)

Bài 4 (1,5 điểm)

a) (0,5 điểm)

  • Tổng số học sinh trong tổ: 6+4=106 + 4 = 10 học sinh.
  • Số cách chọn ngẫu nhiên 33 bạn từ 1010 bạn là: n(Ω)=10×9×83×2×1=120 (caˊch)n(\Omega) = \frac{10 \times 9 \times 8}{3 \times 2 \times 1} = 120 \text{ (cách)} (0,5đ)

b) (0,5 điểm)

  • Gọi KK là biến cố: "Nhóm 3 bạn được chọn chỉ toàn là học sinh nam".
  • Số cách chọn 33 bạn nam từ 66 bạn nam là: n(K)=6×5×43×2×1=20 (caˊch)n(K) = \frac{6 \times 5 \times 4}{3 \times 2 \times 1} = 20 \text{ (cách)} (0,25đ)
  • Xác suất của biến cố KK là: P(K)=n(K)n(Ω)=20120=16≈16,67%P(K) = \frac{n(K)}{n(\Omega)} = \frac{20}{120} = \frac{1}{6} \approx 16,67\% (0,25đ)

c) (0,5 điểm)

  • Gọi HH là biến cố: "Nhóm 3 bạn được chọn có ít nhất một bạn nữ".
  • Biến cố đối của HH là Hˉ\bar{H}: "Nhóm 3 bạn được chọn không có bạn nữ nào" (tức là nhóm chỉ toàn học sinh nam).
  • Như vậy Hˉ\bar{H} chính là biến cố KK ở câu b! Ta có P(Hˉ)=P(K)=16P(\bar{H}) = P(K) = \frac{1}{6}. (0,25đ)
  • Áp dụng công thức tính xác suất theo biến cố đối: P(H)=1−P(Hˉ)=1−16=56≈83,33%P(H) = 1 - P(\bar{H}) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6} \approx 83,33\% (0,25đ)
  • Vậy xác suất để nhóm được chọn có ít nhất một bạn nữ là 56\frac{5}{6}.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.