← Trở về thư viện

Toán 9 Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử - Công thức Cổ điển & Sơ đồ Cây

Lý thuyết chuẩn xác Bài 26 Toán 9: Định nghĩa xác suất cổ điển P(A) = n(A)/n(Ω), biến cố đối, phương pháp bảng hai chiều, sơ đồ hình cây, widget mô phỏng tương tác rút quả cầu từ hộp và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 26. Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

Nếu ở Bài 25, chúng ta đã xây dựng nền móng về Không gian mẫu Ω\Omega và Biến cố EE, thì câu hỏi quan trọng nhất mà mọi người đều quan tâm khi đối diện với tương lai bất định là:

  • Khả năng xảy ra biến cố đó cao hay thấp?
  • Nó xảy ra với cơ hội bao nhiêu phần trăm?

Để định lượng chính xác "mức độ khả thi" hay "cơ hội xuất hiện" của một biến cố, các nhà toán học đã định nghĩa đại lượng Xác suất (Probability).

Từ những tính toán chia tiền cược ban đầu giữa Pascal và Fermat trong trò chơi xúc xắc thế kỷ XVII, ngày nay lý thuyết xác suất đã trở thành trái tim vận hành của:

  • Ngành bảo hiểm toàn cầu (tính toán phí rủi ro theo tuổi thọ và dịch bệnh).
  • Các thuật toán Trí tuệ nhân tạo (học máy Machine Learning, mạng Bayes).
  • Thị trường tài chính, chứng khoán và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

Trong bài học này, chúng ta sẽ chinh phục Công thức tính xác suất cổ điển, làm chủ kỹ thuật vẽ Bảng hai chiều và Sơ đồ hình cây để xử lý mượt mà mọi bài toán xác suất từ cơ bản đến nâng cao!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: XÁC SUẤT CỔ ĐIỂN & PHƯƠNG PHÁP TÍNH

1. Công thức Xác suất Cổ điển

• Tỉ số giữa kết quả thuận lợi và tổng số kết quả:
P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} • Áp dụng khi các kết quả đơn lẻ là đồng khả năng.

2. Tính chất cơ bản của Xác suất

• 0⩽P(A)⩽10 \le P(A) \le 1 (hoặc 0%⩽P(A)⩽100%0\% \le P(A) \le 100\%).
• Biến cố chắc chắn: P(Ω)=1P(\Omega) = 1.
• Biến cố không thể: P(∅)=0P(\emptyset) = 0.
• Biến cố đối: P(Aˉ)=1−P(A)P(\bar{A}) = 1 - P(A).

3. Phương pháp Bảng hai chiều

• Áp dụng cho phép thử gồm 2 giai đoạn (gieo 2 xúc xắc, chọn 2 thẻ).
• Hàng biểu thị kết quả của giai đoạn 1.
• Cột biểu thị kết quả của giai đoạn 2.
• Mỗi ô trong bảng là một kết quả của phép thử.

4. Phương pháp Sơ đồ hình cây

• Rất trực quan cho phép thử nhiều giai đoạn liên tiếp.
• Từ gốc rẽ các nhánh ở giai đoạn 1, rồi rẽ tiếp ở giai đoạn 2...
• Mỗi đường đi từ gốc tới ngọn là một kết quả đơn lẻ.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Gieo đồng xu: Xác suất xuất hiện mặt Sấp khi gieo một đồng xu cân đối bằng bao nhiêu?
  2. Gieo xúc xắc: Gieo một con xúc xắc 6 mặt đồng chất. Xác suất xuất hiện mặt 55 chấm là bao nhiêu?
  3. Biến cố đối: Nếu xác suất ngày mai trời mưa là 0,350,35, thì xác suất ngày mai trời không mưa là bao nhiêu?
  4. Biến cố chắc chắn: Một hộp chỉ chứa toàn bi màu đỏ. Rút ngẫu nhiên một viên bi, xác suất lấy được viên bi màu đỏ là bao nhiêu?
  5. Rút thăm: Một lớp học có 2020 bạn nam và 2525 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn làm lớp trưởng. Xác suất chọn được bạn nữ là bao nhiêu?
Mẹo hay

Mẹo nhẩm siêu tốc:

  • Câu 1: P=12=50%P = \frac{1}{2} = 50\%.
  • Câu 2: Có 1 mặt 5 chấm trên 6 mặt   ⟹  P=16\implies P = \frac{1}{6}.
  • Câu 3: Dùng biến cố đối: P=1−0,35=0,65P = 1 - 0,35 = 0,65 (65%65\%).
  • Câu 4: Đây là biến cố chắc chắn nên P=1P = 1 (100%100\%).
  • Câu 5: Tổng số học sinh là 20+25=4520 + 25 = 45. Xác suất là P=2545=59P = \frac{25}{45} = \frac{5}{9}.

Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa Cổ điển của Xác suất

Giả sử một phép thử có không gian mẫu Ω\Omega gồm hữu hạn phần tử và các kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng (có cơ hội xảy ra ngang nhau).

Ghi nhớ

Công thức Xác suất Cổ điển: Xác suất của một biến cố AA, ký hiệu là P(A)P(A), là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố AA và số phần tử của không gian mẫu Ω\Omega:

P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}

trong đó:

  • n(A)n(A) là số phần tử của tập hợp AA (số kết quả thuận lợi cho AA).
  • n(Ω)n(\Omega) là số phần tử của không gian mẫu Ω\Omega.

Các tính chất nền tảng:

  1. Vì 0⩽n(A)⩽n(Ω)0 \le n(A) \le n(\Omega) nên với mọi biến cố AA, ta luôn có:0⩽P(A)⩽1hay0%⩽P(A)⩽100%0 \le P(A) \le 1 \quad \text{hay} \quad 0\% \le P(A) \le 100\%
  2. Xác suất của biến cố không thể là 00:P(∅)=0n(Ω)=0P(\emptyset) = \frac{0}{n(\Omega)} = 0
  3. Xác suất của biến cố chắc chắn là 11:P(Ω)=n(Ω)n(Ω)=1P(\Omega) = \frac{n(\Omega)}{n(\Omega)} = 1

2. Biến cố đối và Quy tắc phần bù

Cho biến cố AA. Biến cố "Không xảy ra biến cố AA" được gọi là biến cố đối của AA, ký hiệu là Aˉ\bar{A}.

  • Về bản chất tập hợp: Aˉ\bar{A} là phần bù của tập hợp AA trong không gian mẫu Ω\Omega:Aˉ=Ω∖A  ⟹  n(Aˉ)=n(Ω)−n(A)\bar{A} = \Omega \setminus A \implies n(\bar{A}) = n(\Omega) - n(A)
  • Công thức xác suất của biến cố đối:P(Aˉ)=1−P(A)hayP(A)=1−P(Aˉ)P(\bar{A}) = 1 - P(A) \quad \text{hay} \quad P(A) = 1 - P(\bar{A})
Mẹo hay

Khi nào nên dùng biến cố đối? Khi đề bài yêu cầu tính xác suất của các biến cố chứa cụm từ "có ít nhất một...", việc tính trực tiếp sẽ phải chia thành nhiều trường hợp phức tạp. Sử dụng biến cố đối "không có cái nào..." thường chỉ có duy nhất 11 trường hợp, giúp lời giải ngắn gọn và chuẩn xác!


3. Phương pháp Bảng hai chiều và Sơ đồ hình cây

Để đếm chính xác n(Ω)n(\Omega) và n(A)n(A) trong các bài toán gồm hai giai đoạn liên tiếp:

a) Bảng hai chiều (Two-Way Table)

Thường áp dụng khi gieo 22 xúc xắc hoặc thực hiện 22 phép chọn độc lập:

  • Hàng: Biểu diễn các kết quả của lần 1 (1,2,3,4,5,61, 2, 3, 4, 5, 6).
  • Cột: Biểu diễn các kết quả của lần 2 (1,2,3,4,5,61, 2, 3, 4, 5, 6).
  • Giao của hàng và cột tạo thành 6×6=366 \times 6 = 36 ô kết quả. Ta chỉ việc rà soát và đánh dấu các ô thỏa mãn điều kiện biến cố.

b) Sơ đồ hình cây (Tree Diagram)

Thường áp dụng khi thứ tự thời gian rõ ràng (gieo đồng xu liên tiếp 3 lần, rút thẻ không hoàn lại):

  • Mỗi bước là một tầng nhánh cây.
  • Kết quả cuối cùng là một đường đi xuyên suốt từ gốc tới ngọn.

Phòng thí nghiệm Tương tác: Hộp Bi Ma thuật (Marble Draw Simulator)

Hãy thử nghiệm rút bi ngẫu nhiên từ hộp kín! Bạn có thể tùy chỉnh số lượng bi Đỏ, bi Xanh và bi Vàng để quan sát xác suất lý thuyết P(A)=n(A)NP(A) = \frac{n(A)}{N} và so sánh với tần số tương đối thực nghiệm sau nhiều lần rút:

MÔ PHỎNG: RÚT QUẢ CẦU NGẪU NHIÊN TỪ HỘP KÍN

Cấu hình số lượng bi trong hộp để kiểm tra xác suất lý thuyết và thực nghiệm:

Bi Đỏ (Red)
Bi Xanh (Blue)
Bi Vàng (Yellow)
?

Chưa rút lần nào

Màu sắc Số lượng trong hộp Xác suất lý thuyết PP Số lần rút thực nghiệm Tần số tương đối thực nghiệm


4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính xác suất bằng Công thức Cổ điển trong Phép thử 1 giai đoạn

Phương pháp giải:

  1. Xác định không gian mẫu Ω\Omega và tính số phần tử n(Ω)n(\Omega).
  2. Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố AA và tính n(A)n(A).
  3. Áp dụng công thức:P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}
  4. Rút gọn phân số về dạng tối giản hoặc đổi ra số thập phân / phần trăm.

Ví dụ 1

Một hộp đựng 2525 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của các biến cố sau: a) Biến cố AA: "Số ghi trên thẻ là số chia hết cho 4".
b) Biến cố BB: "Số ghi trên thẻ là số chính phương".
c) Biến cố CC: "Số ghi trên thẻ là số có hai chữ số".

Lời giải chi tiết: Không gian mẫu gồm các số nguyên từ 11 đến 2525:

Ω={1;2;3;… ;25}  ⟹  n(Ω)=25\Omega = \{1; 2; 3; \dots; 25\} \implies n(\Omega) = 25

a) Các số từ 11 đến 2525 chia hết cho 44 là:

A={4;8;12;16;20;24}  ⟹  n(A)=6A = \{4; 8; 12; 16; 20; 24\} \implies n(A) = 6

Xác suất của biến cố AA là:

P(A)=n(A)n(Ω)=625=0,24=24%P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{6}{25} = 0,24 = 24\%

b) Các số chính phương từ 11 đến 2525 là:

B={1;4;9;16;25}  ⟹  n(B)=5B = \{1; 4; 9; 16; 25\} \implies n(B) = 5

Xác suất của biến cố BB là:

P(B)=n(B)n(Ω)=525=15=0,2=20%P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{5}{25} = \frac{1}{5} = 0,2 = 20\%

c) Các số có hai chữ số từ 11 đến 2525 bắt đầu từ 1010 đến 2525:

n(C)=25−10+1=16n(C) = 25 - 10 + 1 = 16

Xác suất của biến cố CC là:

P(C)=n(C)n(Ω)=1625=0,64=64%P(C) = \frac{n(C)}{n(\Omega)} = \frac{16}{25} = 0,64 = 64\%

Dạng 2: Tính xác suất bằng Phương pháp Bảng hai chiều

Phương pháp giải: Thích hợp cho phép thử gồm 2 giai đoạn độc lập (gieo 2 con xúc xắc, chọn 2 thẻ bài...):

  1. Lập bảng gồm các hàng và cột biểu diễn kết quả từng giai đoạn.
  2. Tổng số ô của bảng chính là số phần tử không gian mẫu: n(Ω)=soˆˊ haˋng×soˆˊ cộtn(\Omega) = \text{số hàng} \times \text{số cột}.
  3. Điền giá trị đại lượng cần xét (tổng số chấm, hiệu số chấm, tích...) vào từng ô.
  4. Đếm số ô thỏa mãn biến cố   ⟹  n(A)\implies n(A).
  5. Tính P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}.

Ví dụ 2

Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt đồng chất. Tính xác suất của các biến cố sau: a) EE: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7".
b) FF: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc lớn hơn 9".
c) GG: "Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm".

Lời giải chi tiết: Lập bảng hai chiều tính tổng số chấm i+ji + j của hai con xúc xắc (1⩽i,j⩽61 \le i, j \le 6): Không gian mẫu gồm 6×6=366 \times 6 = 36 ô kết quả đồng khả năng   ⟹  n(Ω)=36\implies n(\Omega) = 36.

Xúc xắc 1 \ 2 1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 7
2 3 4 5 6 7 8
3 4 5 6 7 8 9
4 5 6 7 8 9 10
5 6 7 8 9 10 11
6 7 8 9 10 11 12

a) Biến cố EE: Tổng bằng 77. Quan sát đường chéo phụ của bảng, có 66 ô có tổng bằng 77:

(1;6),(2;5),(3;4),(4;3),(5;2),(6;1)  ⟹  n(E)=6(1; 6), (2; 5), (3; 4), (4; 3), (5; 2), (6; 1) \implies n(E) = 6P(E)=636=16P(E) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}

b) Biến cố FF: Tổng lớn hơn 99 (tức tổng bằng 10,1110, 11 hoặc 1212). Các cặp thỏa mãn là:

  • Tổng = 10: (4;6),(5;5),(6;4)(4; 6), (5; 5), (6; 4) (3 ô).
  • Tổng = 11: (5;6),(6;5)(5; 6), (6; 5) (2 ô).
  • Tổng = 12: (6;6)(6; 6) (1 ô).   ⟹  n(F)=3+2+1=6\implies n(F) = 3 + 2 + 1 = 6 ô.P(F)=636=16P(F) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}

c) Biến cố GG: Có ít nhất một mặt 6 chấm. Các kết quả gồm:

  • Hàng 6 (xúc xắc 1 ra 6): (6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)(6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6) (6 cặp).
  • Cột 6 (xúc xắc 2 ra 6): (1;6),(2;6),(3;6),(4;6),(5;6)(1; 6), (2; 6), (3; 6), (4; 6), (5; 6) (5 cặp, không tính lại cặp (6;6)(6; 6)).   ⟹  n(G)=6+5=11\implies n(G) = 6 + 5 = 11.P(G)=1136P(G) = \frac{11}{36}

Dạng 3: Tính xác suất bằng Phương pháp Sơ đồ hình cây

Phương pháp giải:

  1. Phân tích phép thử thành chuỗi các bước kế tiếp.
  2. Vẽ sơ đồ hình cây phân nhánh từng bước.
  3. Liệt kê tập hợp các kết quả ở mỗi ngọn cây   ⟹  n(Ω)\implies n(\Omega).
  4. Lọc các ngọn cây thỏa mãn biến cố   ⟹  n(A)\implies n(A).
  5. Áp dụng công thức P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}.

Ví dụ 3

Một người tham gia trò chơi gieo một đồng xu cân đối 33 lần liên tiếp. Tính xác suất của các biến cố: a) AA: "Cả ba lần gieo đều xuất hiện mặt Sấp".
b) BB: "Có đúng hai lần xuất hiện mặt Ngửa".
c) CC: "Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt Sấp".

Lời giải chi tiết: Xây dựng sơ đồ hình cây 3 bước:

  • Lần 1: Rẽ 2 nhánh SS hoặc NN.
  • Lần 2: Mỗi nhánh rẽ tiếp 2 nhánh SS hoặc NN (tạo ra 44 nhánh).
  • Lần 3: Mỗi nhánh rẽ tiếp 2 nhánh SS hoặc NN (tạo ra 88 ngọn cây).

Không gian mẫu gồm 88 phần tử:

Ω={SSS;SSN;SNS;SNN;NSS;NSN;NNS;NNN}  ⟹  n(Ω)=8\Omega = \{SSS; SSN; SNS; SNN; NSS; NSN; NNS; NNN\} \implies n(\Omega) = 8

a) Biến cố AA: Cả 3 lần đều Sấp:

A={SSS}  ⟹  n(A)=1  ⟹  P(A)=18=12,5%A = \{SSS\} \implies n(A) = 1 \implies P(A) = \frac{1}{8} = 12,5\%

b) Biến cố BB: Có đúng hai lần Ngửa (chứa đúng 22 chữ NN):

B={SNN;NSN;NNS}  ⟹  n(B)=3  ⟹  P(B)=38=37,5%B = \{SNN; NSN; NNS\} \implies n(B) = 3 \implies P(B) = \frac{3}{8} = 37,5\%

c) Biến cố CC: Lần gieo thứ hai là SS (chữ cái ở giữa là SS):

C={SSS;SSN;NSS;NSN}  ⟹  n(C)=4  ⟹  P(C)=48=12=50%C = \{SSS; SSN; NSS; NSN\} \implies n(C) = 4 \implies P(C) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2} = 50\%

Dạng 4: Sử dụng Quy tắc Biến cố đối P(A)=1−P(Aˉ)P(A) = 1 - P(\bar{A})

Phương pháp giải: Khi biến cố AA có từ khóa "ít nhất một", ta xét biến cố đối Aˉ\bar{A}: "không có cái nào":

  1. Xác định không gian mẫu và n(Ω)n(\Omega).
  2. Xác định biến cố đối Aˉ\bar{A} và đếm n(Aˉ)n(\bar{A}).
  3. Tính xác suất biến cố đối: P(Aˉ)=n(Aˉ)n(Ω)P(\bar{A}) = \frac{n(\bar{A})}{n(\Omega)}.
  4. Suy ra xác suất cần tìm: P(A)=1−P(Aˉ)P(A) = 1 - P(\bar{A}).

Ví dụ 4

Trong một lớp học có 1515 học sinh Giỏi và 2525 học sinh Khá. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên 22 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để: a) Cả hai học sinh được chọn đều là học sinh Khá.
b) Có ít nhất một học sinh Giỏi được chọn.

Lời giải chi tiết: Tổng số học sinh của lớp là 15+25=4015 + 25 = 40 học sinh. Phép thử: Chọn 22 học sinh từ 4040 học sinh:

n(Ω)=40×392=780n(\Omega) = \frac{40 \times 39}{2} = 780

a) Gọi EE là biến cố: "Cả hai học sinh được chọn đều là học sinh Khá". Số cách chọn 22 bạn từ 2525 bạn học sinh Khá là:

n(E)=25×242=300n(E) = \frac{25 \times 24}{2} = 300

Xác suất để cả hai bạn đều là học sinh Khá là:

P(E)=300780=513P(E) = \frac{300}{780} = \frac{5}{13}

b) Gọi AA là biến cố: "Có ít nhất một học sinh Giỏi được chọn". Biến cố đối của AA là Aˉ\bar{A}: "Không có học sinh Giỏi nào được chọn" (tức là cả hai học sinh được chọn đều là học sinh Khá). Như vậy Aˉ\bar{A} chính là biến cố EE ở câu a! Ta có P(Aˉ)=P(E)=513P(\bar{A}) = P(E) = \frac{5}{13}. Áp dụng công thức biến cố đối:

P(A)=1−P(Aˉ)=1−513=813≈61,5%P(A) = 1 - P(\bar{A}) = 1 - \frac{5}{13} = \frac{8}{13} \approx 61,5\%

5 Ứng dụng Khoa học Thực tiễn & Công nghệ Hiện đại

  1. Thuật toán Định tuyến Mạng Internet (Randomized Routing): Để giải quyết tắc nghẽn lưu lượng trên hệ thống cáp quang toàn cầu, các router mạng sử dụng thuật toán ngẫu nhiên (chọn đường truyền dựa trên phân phối xác suất độ trễ) để tối ưu hóa băng thông.
  2. Khoa học Tính toán Bảo hiểm (Actuarial Science): Các chuyên gia định phí bảo hiểm (Actuary) sử dụng bảng tỷ lệ tử vong và xác suất xảy ra tai nạn để tính toán mức phí đóng và dự phòng bồi thường hàng nghìn tỷ đồng cho khách hàng.
  3. Mã hóa & Nén Dữ liệu (Huffman Coding): Thuật toán nén dữ liệu nổi tiếng của David Huffman gán các chuỗi bit nhị phân ngắn nhất cho những ký tự có xác suất xuất hiện cao nhất trong văn bản, giúp giảm kích thước file ZIP, MP3 hay JPEG tới 50%−80%50\% - 80\%.
  4. Kiểm thử Phần mềm Tự động (Fuzz Testing): Các kỹ sư tại Microsoft và Apple sử dụng công cụ sinh dữ liệu ngẫu nhiên với hàng triệu đầu vào dị biệt để kiểm tra xem hệ điều hành có bị lỗi tràn bộ đệm (Buffer Overflow) hay sập hệ thống không.
  5. Dự báo Khí tượng & Thảm họa Thiên nhiên: Bản tin thời tiết dự báo "Xác suất có mưa ngày mai là 70%70\%" (PoP - Probability of Precipitation) là kết quả tích hợp từ hàng trăm mô hình khí động học chạy trên siêu máy tính.

10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Tự chấm (100% Đề mới)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Rút thăm ngẫu nhiên: Một hộp có 4040 chiếc thẻ đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất để: a) Số trên thẻ là số lẻ.
    b) Số trên thẻ là bội của 66.
    c) Số trên thẻ chứa chữ số 33.

  2. Gieo hai con xúc xắc: Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt đồng chất. Dùng bảng hai chiều tính xác suất để: a) Tích số chấm trên hai con xúc xắc bằng 1212.
    b) Số chấm trên con xúc xắc thứ nhất lớn hơn số chấm trên con xúc xắc thứ hai ít nhất 22 đơn vị.


Thử thách Thực tế: Phân tích Xác suất Thắng trong Trò chơi Bốc Thăm Hội Chợ

Bối cảnh: Tại hội chợ xuân của trường, chi đoàn lớp 9A tổ chức gian hàng trò chơi "Vòng Quay May Mắn". Mỗi người chơi nạp 10 00010\,000 đồng để tung đồng thời 22 con xúc xắc 6 mặt:

  • Nếu tổng số chấm bằng 1212: Nhận gấu bông đặc biệt trị giá 80 00080\,000 đồng.
  • Nếu tổng số chấm bằng 77 hoặc 1111: Nhận móc khóa lưu niệm trị giá 20 00020\,000 đồng.
  • Các trường hợp còn lại: Nhận kẹo an ủi trị giá 2 0002\,000 đồng.

Yêu cầu:

  1. Tính xác suất để một người chơi trúng được gấu bông đặc biệt.
  2. Tính xác suất để một người chơi nhận được móc khóa lưu niệm.
  3. Nếu có 360360 lượt người tham gia chơi, hãy ước tính số tiền lãi (hoặc lỗ) mà chi đoàn lớp 9A thu được sau hội chợ dựa trên xác suất lý thuyết.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.