← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 8: Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Tổng kết toàn diện Chương 8 Xác suất Toán 8: Sơ đồ tư duy, kết quả có thể và thuận lợi, công thức cổ điển P(E) = k / n, định luật số lớn, tương tác gieo xúc xắc và tung đồng xu, 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem điểm.

Mục lục bài viết15 mục

Ôn tập Chương 8: Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Trong một thế giới đầy biến động, con người không thể sống và phát triển nếu chỉ dựa vào cảm tính may rủi. Từ việc dự báo hướng đi của cơn bão số 5 trên Biển Đông, đánh giá độ an toàn của một cây cầu dây văng, đến việc định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán — tất cả các quyết định trọng đại nhất của nền văn minh hiện đại đều được dẫn đường bởi Lý thuyết Xác suất.

Chương 8 đã trang bị cho các em những viên gạch nền tảng vững chắc nhất của tư duy xác suất:

  • Hiểu rõ bản chất của phép thử ngẫu nhiên và không gian các kết quả có thể.
  • Xác định chính xác các kết quả thuận lợi làm cho biến cố xảy ra.
  • Làm chủ công thức tính xác suất cổ điển bằng tỉ số: P(E)=knP(E) = \frac{k}{n}.
  • Khám phá Định luật số lớn, thấy được sự kỳ diệu khi xác suất thực nghiệm mN\frac{m}{N} hội tụ về xác suất lý thuyết sau hàng ngàn lần thử.

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 8 qua bảng tra cứu trực quan, các mô phỏng tương tác gieo xúc xắc, tung đồng xu sống động, 4 dạng toán thực tế kinh điển và một đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem chấm điểm chi tiết!


BẢN ĐỒ TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 8: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

1. Phép thử & Kết quả

• Phép thử: Biết trước tập tất cả kết quả có thể nn.
• Biến cố chắc chắn: P=1P = 1.
• Biến cố không thể: P=0P = 0.
• Biến cố ngẫu nhiên: 0<P<10 < P < 1.

2. Xác suất Lý thuyết

• Áp dụng khi các kết quả đồng khả năng.
• Công thức tỉ số:
P(E)=kn=Soˆˊ keˆˊt quả thuận lợiTổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(E) = \frac{k}{n} = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi}}{\text{Tổng số kết quả có thể}}

3. Biến cố Đối

• Biến cố đối E‾\overline{E}: "Không xảy ra EE".
• Tổng xác suất: P(E)+P(E‾)=1P(E) + P(\overline{E}) = 1.
• Phương pháp tính nhanh bài toán: "Có ít nhất một...": P(E)=1−P(E‾)P(E) = 1 - P(\overline{E}).

4. Thực nghiệm & Số lớn

• Xác suất thực nghiệm: f=mNf = \frac{m}{N}.
• Định luật số lớn: Khi NN rất lớn thì f≈P(E)f \approx P(E).
• Dự đoán tần số: m≈N⋅P(E)m \approx N \cdot P(E).
• Ứng dụng: Bắt lại đánh dấu đếm sinh vật.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Xác suất cơ bản: Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt, xác suất xuất hiện mặt chia hết cho 3 là bao nhiêu?
  2. Khoảng giá trị: Một bạn tính ra xác suất của biến cố là 1,21{,}2. Kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
  3. Biến cố đối: Nếu xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên là 0,850{,}85, thì xác suất bắn trượt là bao nhiêu?
  4. Kỳ vọng thực nghiệm: Một nhà máy sản xuất 10 00010\,000 bóng đèn với tỉ lệ lỗi là 0,5%0{,}5\%. Dự kiến có bao nhiêu bóng đèn bị lỗi?
  5. Ý nghĩa Định luật số lớn: Điều gì sẽ xảy ra với tỉ số mặt Sấp khi số lần tung đồng xu tăng từ 10 lần lên 100 000 lần?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Mặt chia hết cho 3 là {3;6}  ⟹  P=26=13\{3; 6\} \implies P = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.
  2. Chắc chắn sai, vì xác suất không bao giờ vượt quá 1 (0⩽P⩽10 \le P \le 1).
  3. P(Trượt)=1−0,85=0,15P(\text{Trượt}) = 1 - 0{,}85 = 0{,}15 (tức 15%15\%).
  4. Số bóng đèn lỗi dự kiến: 10 000×0,5%=10 000×0,005=5010\,000 \times 0{,}5\% = 10\,000 \times 0{,}005 = 50 chiếc.
  5. Tỉ số mặt Sấp sẽ dao động ngày càng hẹp và tiến sát về con số lý thuyết 0,5000…0{,}5000\dots.

I. Bảng Tổng hợp Toàn diện Quy tắc và Công thức Chương 8

Khái niệm Ký hiệu / Công thức Ý nghĩa toán học Ví dụ thực tế
Không gian kết quả có thể nn hay n(Ω)n(\Omega) Tổng số khả năng xảy ra của phép thử Gieo xúc xắc 1 lần: n=6n = 6; tung đồng xu: n=2n = 2
Kết quả thuận lợi kk hay n(E)n(E) Số kết quả làm cho biến cố EE xảy ra Số chấm là số chẵn: k=3k = 3 (2,4,62, 4, 6)
Xác suất cổ điển P(E)=knP(E) = \frac{k}{n} Tỉ số đo lường cơ hội xảy ra của EE P(Cha˘˜n)=36=12P(\text{Chẵn}) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}
Biến cố đối P(E‾)=1−P(E)P(\overline{E}) = 1 - P(E) Xác suất biến cố EE không xảy ra P(Lẻ)=1−P(Cha˘˜n)=12P(\text{Lẻ}) = 1 - P(\text{Chẵn}) = \frac{1}{2}
Xác suất thực nghiệm f=mNf = \frac{m}{N} Tần số tương đối sau NN lần thử Bắn 100 viên trúng 82 viên: f=82100=0,82f = \frac{82}{100} = 0{,}82
Định luật số lớn mN≈P(E)\frac{m}{N} \approx P(E) Thực nghiệm hội tụ về lý thuyết khi N→∞N \to \infty Pearson tung 24 000 lần đồng xu được tỉ lệ 0,50050{,}5005
Dự đoán số lần xuất hiện m≈N⋅P(E)m \approx N \cdot P(E) Ước lượng số lần xuất hiện trong tương lai Tung đồng xu 500 lần   ⟹  \implies khoảng 250 lần ngửa
Bắt lại đánh dấu N≈M⋅nmN \approx \frac{M \cdot n}{m} Ước lượng kích thước quần thể sinh vật Đánh dấu 100 con, bắt lại 50 con có 5 con dấu   ⟹  N=1000\implies N = 1000

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là cỗ máy tích hợp mô phỏng kép: Gieo xúc xắc 6 mặt và Tung đồng xu ngẫu nhiên kết hợp thống kê tần số thực tế:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC TỔNG HỢP: XÚC XẮC & ĐỒNG XU

GIEO XÚC XẮC 6 MẶT
Mặt: 1 chấm
TUNG ĐỒNG XU
S
Mặt: Sấp (50%)
Nhấn nút mô phỏng 100 lần để quan sát thống kê hội tụ về xác suất lý thuyết!

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính xác suất của biến cố trong các trò chơi may rủi

Phương pháp giải:

  1. Đếm tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử: nn.
  2. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố EE và đếm số lượng: k=n(E)k = n(E).
  3. Tính xác suất cổ điển: P(E)=knP(E) = \frac{k}{n}.

Bài toán 1:

Một túi kín đựng 1616 quả cầu có kích thước và khối lượng như nhau, gồm 66 quả cầu màu đỏ, 44 quả cầu màu xanh và 66 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 11 quả cầu từ túi. Tính xác suất để: a) Lấy được quả cầu màu xanh. b) Lấy được quả cầu không phải màu vàng. c) Lấy được quả cầu màu đỏ hoặc màu vàng.

Lời giải:

Tổng số quả cầu trong túi là n=16n = 16 quả cầu (có 1616 kết quả có thể và đồng khả năng).

a) Gọi AA là biến cố "Lấy được quả cầu màu xanh". Trong túi có 4 quả cầu màu xanh   ⟹  \implies Có k=4k = 4 kết quả thuận lợi cho AA. Xác suất của biến cố AA là:

P(A)=416=14=0,25P(A) = \frac{4}{16} = \frac{1}{4} = 0{,}25

b) Gọi BB là biến cố "Lấy được quả cầu không phải màu vàng". Các quả cầu không phải màu vàng gồm quả đỏ và quả xanh: 6+4=106 + 4 = 10 quả cầu. Do đó có k=10k = 10 kết quả thuận lợi cho BB. Xác suất của biến cố BB là:

P(B)=1016=58=0,625P(B) = \frac{10}{16} = \frac{5}{8} = 0{,}625

(Hoặc tính bằng biến cố đối: P(B)=1−P(Vaˋng)=1−616=1016=58P(B) = 1 - P(\text{Vàng}) = 1 - \frac{6}{16} = \frac{10}{16} = \frac{5}{8})

c) Gọi CC là biến cố "Lấy được quả cầu màu đỏ hoặc màu vàng". Số quả cầu đỏ hoặc vàng là: 6+6=126 + 6 = 12 quả cầu   ⟹  k=12\implies k = 12. Xác suất của biến cố CC là:

P(C)=1216=34=0,75P(C) = \frac{12}{16} = \frac{3}{4} = 0{,}75

Dạng 2: Tính xác suất bằng sơ đồ cây và bảng hai chiều

Phương pháp giải:

  1. Dùng bảng hai chiều khi gieo 2 con xúc xắc hoặc chọn 2 phần tử từ 2 nhóm.
  2. Lập danh sách các cặp kết quả thỏa mãn điều kiện bài toán để tìm số kết quả thuận lợi kk.
  3. Tính xác suất P=knP = \frac{k}{n}.

Bài toán 2:

Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: a) E1E_1: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 9". b) E2E_2: "Hiệu số chấm giữa hai con xúc xắc bằng 0 (hai mặt giống nhau)". c) E3E_3: "Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm".

Lời giải:

Tổng số kết quả có thể xảy ra khi gieo 2 con xúc xắc là:

n=6×6=36n = 6 \times 6 = 36

a) Biến cố E1E_1: Tổng số chấm a+b>9a + b > 9: Tổng số chấm lớn hơn 9 có thể là 10,11,1210, 11, 12:

  • Tổng bằng 10: (4;6),(5;5),(6;4)(4; 6), (5; 5), (6; 4) (3 kết quả).
  • Tổng bằng 11: (5;6),(6;5)(5; 6), (6; 5) (2 kết quả).
  • Tổng bằng 12: (6;6)(6; 6) (1 kết quả). Tổng số kết quả thuận lợi là: k=3+2+1=6k = 3 + 2 + 1 = 6.P(E1)=636=16P(E_1) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}

b) Biến cố E2E_2: Hiệu bằng 0, tức hai mặt giống nhau: Các kết quả thuận lợi là: (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6)  ⟹  k=6(1; 1), (2; 2), (3; 3), (4; 4), (5; 5), (6; 6) \implies k = 6.

P(E2)=636=16P(E_2) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}

c) Biến cố E3E_3: Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6:

  • Cách tính qua biến cố đối E3‾\overline{E_3}: "Cả hai con xúc xắc đều không xuất hiện mặt 6". Mỗi con xúc xắc có 5 mặt khác 6 (từ 1 đến 5). Số kết quả của biến cố đối là:n(E3‾)=5×5=25 keˆˊt quản(\overline{E_3}) = 5 \times 5 = 25\text{ kết quả}Xác suất của biến cố đối là: P(E3‾)=2536P(\overline{E_3}) = \frac{25}{36}.
  • Do đó xác suất của biến cố E3E_3 là:P(E3)=1−P(E3‾)=1−2536=1136P(E_3) = 1 - P(\overline{E_3}) = 1 - \frac{25}{36} = \frac{11}{36}

Dạng 3: Bài toán ứng dụng Định luật số lớn và Dự đoán thực nghiệm

Phương pháp giải:

  1. Tính xác suất lý thuyết P(E)P(E).
  2. Dự đoán số lần biến cố xuất hiện trong NN phép thử:m≈N⋅P(E)m \approx N \cdot P(E)
  3. So sánh tần số thực tế với số lần dự đoán.

Bài toán 3:

Một trường trung học cơ sở có 800800 học sinh. Theo thống kê y tế quốc gia, xác suất một học sinh THCS bị tật khúc xạ cận thị ở độ tuổi này là 0,350{,}35. a) Dự kiến trong trường có khoảng bao nhiêu học sinh bị cận thị? b) Ban giám hiệu nhà trường tổ chức khám mắt ngẫu nhiên cho 200200 học sinh thì phát hiện có 7474 học sinh bị cận thị. Tính xác suất thực nghiệm học sinh bị cận thị qua đợt khám này và so sánh với con số thống kê quốc gia.

Lời giải:

a) Với xác suất cận thị lý thuyết là P=0,35P = 0{,}35, trong tổng số N=800N = 800 học sinh toàn trường, số học sinh bị cận thị dự kiến là:

m≈800×0,35=280 (học sinh)m \approx 800 \times 0{,}35 = 280\text{ (học sinh)}

b) Trong đợt khám ngẫu nhiên N′=200N' = 200 học sinh, số học sinh bị cận thị là m′=74m' = 74. Xác suất thực nghiệm bị cận thị là:

f=74200=37100=0,37=37%f = \frac{74}{200} = \frac{37}{100} = 0{,}37 = 37\%

So sánh với thống kê quốc gia (35%35\%): Xác suất thực nghiệm (37%37\%) chênh lệch rất ít so với tỷ lệ quốc gia (35%35\%) (độ lệch chỉ 2%2\%). Điều này hoàn toàn phù hợp với Định luật số lớn.


Dạng 4: Bài toán Bắt lại đánh dấu ước lượng quần thể thực tế

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng công thức bảo toàn tỉ số:Soˆˊ caˊ thể đaˊnh daˆˊu tıˋm lại mSoˆˊ caˊ thể ba˘ˊt laˆˋn 2 n≈Soˆˊ caˊ thể đaˊnh daˆˊu laˆˋn 1 MTổng soˆˊ caˊ thể toaˋn bộ N\frac{\text{Số cá thể đánh dấu tìm lại } m}{\text{Số cá thể bắt lần 2 } n} \approx \frac{\text{Số cá thể đánh dấu lần 1 } M}{\text{Tổng số cá thể toàn bộ } N}
  2. Suy ra công thức ước lượng:N≈M⋅nmN \approx \frac{M \cdot n}{m}

Bài toán 4:

Để ước lượng số chim bồ câu hoang dã sinh sống tại một công viên quốc gia:

  • Lần thứ nhất, các kiểm lâm viên bắt được 120120 con chim bồ câu, gắn vòng kim loại siêu nhẹ vào chân rồi thả chúng bay về tự nhiên.
  • Một tuần sau, họ tiến hành giăng lưới bắt ngẫu nhiên lần thứ hai được 100100 con chim bồ câu, trong đó có 88 con có đeo vòng kim loại ở chân. Hãy ước lượng xem có khoảng bao nhiêu con chim bồ câu đang sinh sống tại công viên quốc gia đó.

Lời giải:

Gọi tổng số chim bồ câu trong công viên quốc gia là NN con.

  • Số chim được gắn vòng lần 1: M=120M = 120 con.
  • Số chim bắt được lần 2: n=100n = 100 con.
  • Số chim mang vòng tìm thấy ở lần 2: m=8m = 8 con.

Tỉ số chim mang vòng ở lần bắt thứ hai xấp xỉ tỉ lệ chim mang vòng trong toàn bộ đàn chim:

mn≈MN  ⟺  8100≈120N\frac{m}{n} \approx \frac{M}{N} \iff \frac{8}{100} \approx \frac{120}{N}

Suy ra tổng số chim bồ câu ước lượng là:

N≈120×1008=12 0008=1 500 (con chim)N \approx \frac{120 \times 100}{8} = \frac{12\,000}{8} = 1\,500\text{ (con chim)}

Vậy ước lượng có khoảng 1 5001\,500 con chim bồ câu đang sinh sống tại công viên quốc gia.


III. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Kiểm tra Năng lực


IV. Đề kiểm tra 45 phút Tổng kết Chương 8 Chuẩn Ma trận & Barem điểm

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ tư duy Nhận biết (30%) Thông hiểu (40%) Vận dụng (20%) Vận dụng cao (10%) Tổng cộng
1. Kết quả có thể & thuận lợi 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) — — 1,5 điểm
2. Xác suất cổ điển P(E) = k/n 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) — 2,5 điểm
3. Phép thử hai bước (Xúc xắc/Đồng xu) 1 TN (0,5đ) — 1 TL (1,5đ) — 2,0 điểm
4. Xác suất thực nghiệm & Định luật số lớn 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) — — 2,0 điểm
5. Toán thực tế bắt lại đánh dấu — — — 1 TL (1,0đ) 1,0 điểm
6. Biến cố đối 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) — — 1,0 điểm
Tổng điểm 3,0 điểm 4,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm

Đề bài Kiểm tra 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối, số kết quả có thể xảy ra là: A. 66 B. 1212 C. 3636 D. 11

Câu 2: Tung một đồng xu cân đối một lần. Xác suất xuất hiện mặt Ngửa là: A. 0,50{,}5 B. 11 C. 00 D. 0,250{,}25

Câu 3: Một hộp có 88 quả bóng đỏ và 1212 quả bóng xanh cùng kích thước. Rút ngẫu nhiên 1 quả bóng. Xác suất rút được bóng đỏ là: A. 25\frac{2}{5} B. 35\frac{3}{5} C. 12\frac{1}{2} D. 23\frac{2}{3}

Câu 4: Nếu biến cố AA có xác suất P(A)=0,72P(A) = 0{,}72 thì xác suất của biến cố đối A‾\overline{A} là: A. 0,280{,}28 B. 0,720{,}72 C. 0,180{,}18 D. 1,281{,}28

Câu 5: Gieo một con xúc xắc 6 mặt 150150 lần thì thấy mặt 2 chấm xuất hiện 2727 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm là: A. 0,180{,}18 B. 0,270{,}27 C. 0,1670{,}167 D. 0,250{,}25

Câu 6: Gieo đồng thời 2 con xúc xắc 6 mặt cân đối. Tổng số kết quả có thể là: A. 3636 B. 1212 C. 66 D. 1818


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Một hộp chứa 2020 tấm thẻ có kích thước như nhau được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. a) Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra? b) Tính xác suất của biến cố AA: "Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố". c) Tính xác suất của biến cố BB: "Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5".

Bài 2 (1,5 điểm): Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối một lần. a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố MM: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 9". Tính xác suất của biến cố MM. b) Tính xác suất của biến cố NN: "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn".

Bài 3 (2,5 điểm): Một phân xưởng dệt sản xuất 5 0005\,000 mét vải. Để kiểm tra chất lượng, người ta lấy ngẫu nhiên 400400 mét vải để kiểm tra thì phát hiện có 1212 mét vải có lỗi sợi. a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Một mét vải được kiểm tra có lỗi sợi". b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Một mét vải được kiểm tra đạt tiêu chuẩn chất lượng (không lỗi)". c) Dự kiến trong toàn bộ lô 5 0005\,000 mét vải của phân xưởng có khoảng bao nhiêu mét vải có lỗi sợi?

Bài 4 (1,5 điểm - Vận dụng cao): Để ước lượng số lượng cá chép trong một hồ thủy điện sinh thái:

  • Các chuyên gia thủy sản bắt lên 300300 con cá chép, gắn thẻ định vị vi điện tử vào vây rồi thả lại về hồ.
  • Hai tuần sau, họ giăng lưới bắt ngẫu nhiên lần hai được 250250 con cá chép, trong đó phát hiện có 55 con mang thẻ định vị. a) Hãy ước lượng tổng số cá chép đang sinh sống trong hồ thủy điện. b) Nếu hồ nước có diện tích mặt nước là 15 ha15\text{ ha} thì mật độ cá chép ước tính trung bình là bao nhiêu con/ha?

Đáp án Chi tiết & Barem Điểm Chuẩn

Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A A A A A A

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): a) (0,5 điểm) Có 2020 kết quả có thể xảy ra: n=20n = 20. (0,50 điểm)

b) (0,5 điểm) Các số nguyên tố từ 1 đến 20 là: {2;3;5;7;11;13;17;19}\{2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19\} (gồm 8 số)   ⟹  kA=8\implies k_A = 8. (0,25 điểm) Xác suất của biến cố AA là: P(A)=820=25=0,4P(A) = \frac{8}{20} = \frac{2}{5} = 0{,}4 (0,25 điểm)

c) (0,5 điểm) Số chia hết cho cả 2 và 5 là số chia hết cho 10: {10;20}\{10; 20\} (gồm 2 số)   ⟹  kB=2\implies k_B = 2. (0,25 điểm) Xác suất của biến cố BB là: P(B)=220=110=0,1P(B) = \frac{2}{20} = \frac{1}{10} = 0{,}1 (0,25 điểm)


Bài 2 (1,5 điểm): Tổng số kết quả có thể khi gieo 2 con xúc xắc là: n=6×6=36n = 6 \times 6 = 36. a) (0,75 điểm) Các kết quả có tổng bằng 9 là: (3;6),(4;5),(5;4),(6;3)  ⟹  kM=4(3; 6), (4; 5), (5; 4), (6; 3) \implies k_M = 4. (0,50 điểm) P(M)=436=19P(M) = \frac{4}{36} = \frac{1}{9} (0,25 điểm)

b) (0,75 điểm) Xét biến cố đối N‾\overline{N}: "Tích hai số chấm là số lẻ". Tích là số lẻ khi cả hai con xúc xắc đều ra số lẻ (1,3,51, 3, 5). Số kết quả của biến cố đối: n(N‾)=3×3=9n(\overline{N}) = 3 \times 3 = 9. (0,25 điểm) Xác suất của biến cố đối: P(N‾)=936=14P(\overline{N}) = \frac{9}{36} = \frac{1}{4}. (0,25 điểm) Xác suất của biến cố NN là: P(N)=1−P(N‾)=1−14=34=0,75P(N) = 1 - P(\overline{N}) = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} = 0{,}75 (0,25 điểm)


Bài 3 (2,5 điểm): a) (1,0 điểm) Số lần kiểm tra N=400N = 400, số mét vải lỗi m=12m = 12. Xác suất thực nghiệm vải có lỗi là: floˆ˜i=12400=3100=0,03=3%f_{\text{lỗi}} = \frac{12}{400} = \frac{3}{100} = 0{,}03 = 3\% (1,0 điểm)

b) (0,75 điểm) Xác suất thực nghiệm vải đạt tiêu chuẩn là: fđạt=1−0,03=0,97=97%f_{\text{đạt}} = 1 - 0{,}03 = 0{,}97 = 97\% (0,75 điểm)

c) (0,75 điểm) Trong lô 5 0005\,000 mét vải, số mét vải có lỗi sợi dự kiến là: 5 000×0,03=150 (meˊt vải)5\,000 \times 0{,}03 = 150\text{ (mét vải)} (0,75 điểm)


Bài 4 (1,5 điểm): a) (1,0 điểm)

  • Số cá đánh dấu ban đầu: M=300M = 300 con.
  • Số cá bắt lần hai: n=250n = 250 con.
  • Số cá mang thẻ ở lần hai: m=5m = 5 con. Ước lượng tổng số cá chép trong hồ là: N≈M⋅nm=300×2505=75 0005=15 000 (con caˊ)N \approx \frac{M \cdot n}{m} = \frac{300 \times 250}{5} = \frac{75\,000}{5} = 15\,000\text{ (con cá)} (1,0 điểm)

b) (0,5 điểm) Mật độ cá chép trung bình là: 15 00015=1 000 (con/ha)\frac{15\,000}{15} = 1\,000\text{ (con/ha)} (0,50 điểm)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.