← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất lý thuyết

Làm chủ lý thuyết Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất lý thuyết Toán 8 Bài 32: Định luật số lớn, tần số tương đối, mô phỏng tung đồng xu hàng ngàn lần, bài toán ước lượng thực tế kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 32. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất lý thuyết

Nếu tung một đồng xu cân đối 1010 lần, liệu có phải chắc chắn ta sẽ nhận được đúng 55 lần mặt Sấp và 55 lần mặt Ngửa không? Chắc chắn là không! Các em hoàn toàn có thể gặp 66 lần sấp, 77 lần sấp, thậm chí cả 1010 lần sấp. Vậy tại sao ở Bài 31, các nhà toán học lại khẳng định xác suất lý thuyết xuất hiện mặt Sấp là 12=50%\frac{1}{2} = 50\%?

Câu trả lời nằm ở bí mật vĩ đại nhất của xác suất học: Định luật số lớn (Law of Large Numbers). Nếu các em không dừng lại ở 1010 lần tung, mà kiên nhẫn tung 1 0001\,000 lần, 10 00010\,000 lần hay dùng máy tính mô phỏng 1 000 0001\,000\,000 lần, thì tỉ lệ mặt Sấp nhận được trong thực tế sẽ ngày càng tiến sát về con số lý thuyết 0,5000…0{,}5000\dots một cách diệu kỳ!

Mối liên hệ giữa thực nghiệm và lý thuyết không chỉ giải thích quy luật của các trò chơi may rủi, mà còn là chiếc chìa khóa vạn năng cho phép loài người ước lượng số lượng cá voi dưới đáy đại dương sâu thẳm, kiểm định hiệu quả của các loại vắc-xin mới, và vận hành toàn bộ ngành bảo hiểm thế giới. Bài học này sẽ giúp các em tận mắt kiểm chứng quy luật tuyệt đẹp đó!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 32: THỰC NGHIỆM VÀ LÝ THUYẾT

1. Xác suất Thực nghiệm

• Thực hiện phép thử NN lần, biến cố EE xảy ra mm lần.
• Tỉ số f=mNf = \frac{m}{N} gọi là xác suất thực nghiệm (hay tần số tương đối) của biến cố EE.

2. Định luật Số lớn

• Khi số lần thực nghiệm NN càng lớn:
f=mN≈P(E)f = \frac{m}{N} \approx P(E)
• Xác suất thực nghiệm dao động và hội tụ quanh giá trị xác suất lý thuyết P(E)P(E).

3. Dự đoán Tần số

• Biết xác suất lý thuyết P(E)P(E), dự đoán trong NN lần thử, biến cố EE sẽ xuất hiện xấp xỉ:
m≈N⋅P(E) laˆˋnm \approx N \cdot P(E)\text{ lần}

4. Ứng dụng Thực tế

• Ước lượng xác suất khi không có tính đồng khả năng (tỉ lệ hạt nảy mầm, kiểm tra lỗi sản phẩm).
• Phương pháp đánh dấu bắt lại (Capture-recapture) đếm động vật hoang dã.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Thực tế vs Lý thuyết: Bạn Nam tung một đồng xu 1010 lần và nhận được 77 lần mặt Sấp. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt Sấp của Nam là bao nhiêu?
  2. Kỳ vọng: Khi tung đồng xu 100100 lần, theo lý thuyết ta kỳ vọng nhận được khoảng bao nhiêu lần mặt Sấp?
  3. Thí nghiệm lịch sử: Nhà toán học Karl Pearson từng tung đồng xu 24 00024\,000 lần và ghi nhận được 12 01212\,012 lần mặt Sấp. Tỉ số thực nghiệm bằng bao nhiêu?
  4. Dự đoán hạt giống: Một lô hạt giống có tỉ lệ nảy mầm là 92%92\%. Nếu gieo 500500 hạt giống thì dự kiến có bao nhiêu hạt sẽ nảy mầm?
  5. Điều kiện hội tụ: Để xác suất thực nghiệm phản ánh sát nhất xác suất lý thuyết, số lần làm thí nghiệm cần phải như thế nào?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. f=710=0,7f = \frac{7}{10} = 0{,}7 (tức 70%70\%).
  2. Kỳ vọng khoảng 100×12=50100 \times \frac{1}{2} = 50 lần.
  3. f=12 01224 000=0,5005f = \frac{12\,012}{24\,000} = 0{,}5005 (vô cùng gần với số lý thuyết 0,50{,}5).
  4. Số hạt nảy mầm dự kiến: 500×92%=500×0,92=460500 \times 92\% = 500 \times 0{,}92 = 460 hạt.
  5. Số lần làm thí nghiệm NN phải rất lớn (càng nhiều lần thì sai số càng bé).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Xác suất thực nghiệm của một biến cố

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Khi thực hiện một phép thử ngẫu nhiên NN lần liên tiếp trong cùng các điều kiện, nếu biến cố EE xảy ra mm lần thì tỉ số:

f=mN=Soˆˊ laˆˋn bieˆˊn coˆˊ E xảy raTổng soˆˊ laˆˋn thực hiện pheˊp thửf = \frac{m}{N} = \frac{\text{Số lần biến cố } E \text{ xảy ra}}{\text{Tổng số lần thực hiện phép thử}}

được gọi là xác suất thực nghiệm (hay tần số tương đối) của biến cố EE sau NN lần thử đó.

Bảng các thí nghiệm tung đồng xu kinh điển trong lịch sử:

Nhà khoa học Thời gian Số lần tung đồng xu (NN) Số lần mặt Sấp xuất hiện (mm) Xác suất thực nghiệm (f=mNf = \frac{m}{N})
Comte de Buffon 1707 – 1788 4 0404\,040 2 0482\,048 0,50690{,}5069
Augustus De Morgan 1806 – 1871 4 0924\,092 2 0482\,048 0,50050{,}5005
Karl Pearson 1857 – 1936 12 00012\,000 6 0196\,019 0,50160{,}5016
Karl Pearson 1857 – 1936 24 00024\,000 12 01212\,012 0,50050{,}5005
John Kerrich (khi bị giam trong Thế chiến II) 1940 10 00010\,000 5 0675\,067 0,50670{,}5067

Nhận xét: Mặc dù các nhà khoa học sống ở các thế kỷ khác nhau và tung đồng xu độc lập, tất cả các tỉ số thực nghiệm đều xấp xỉ 0,50{,}5!


2. Định luật số lớn và Mối liên hệ giữa Thực nghiệm & Lý thuyết

Quan trọng

ĐỊNH LUẬT SỐ LỚN (JACOB BERNOULLI - 1713): Khi số lần thực hiện phép thử NN ngày càng lớn, xác suất thực nghiệm của một biến cố sẽ càng gần với xác suất lý thuyết của biến cố đó:

mN≈P(E)(khi N→∞)\frac{m}{N} \approx P(E) \quad (\text{khi } N \to \infty)

Ý nghĩa triết học và thực tiễn:

  1. Kiểm chứng lý thuyết: Xác suất lý thuyết không phải là lý thuyết viển vông, nó là giá trị trung tâm mà thế giới thực nghiệm hội tụ về sau số lần lặp vô cùng lớn.
  2. Ước lượng thực tế: Trong cuộc sống, có vô vàn biến cố không đồng khả năng (như tỉ lệ một ca mổ phẫu thuật thành công, tỉ lệ một chip bán dẫn bị lỗi, tỉ lệ khách hàng bấm vào một nút quảng cáo trên website). Ta không thể dùng công thức P=knP = \frac{k}{n} để tính. Nhưng nhờ Định luật số lớn, ta có thể làm thí nghiệm hàng ngàn lần và dùng xác suất thực nghiệm mN\frac{m}{N} để ước lượng xác suất lý thuyết của biến cố!

3. Dùng xác suất lý thuyết để dự đoán tần số xuất hiện

Nếu biết xác suất lý thuyết của một biến cố EE là P(E)P(E), thì khi thực hiện phép thử đó NN lần (với NN đủ lớn), ta có thể dự đoán biến cố EE sẽ xuất hiện khoảng:

m≈N⋅P(E) laˆˋnm \approx N \cdot P(E)\text{ lần}

Ví dụ: Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 1 2001\,200 lần, ta biết xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là P=16P = \frac{1}{6}. Do đó, số lần mặt 6 chấm xuất hiện dự kiến vào khoảng:

m≈1 200×16=200 laˆˋnm \approx 1\,200 \times \frac{1}{6} = 200\text{ lần}

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là cỗ máy mô phỏng Tung đồng xu thực nghiệm trực tiếp. Các em có thể bấm tung 1 lần, 10 lần, 100 lần, thậm chí 1000 lần bằng thuật toán máy tính và quan sát biểu đồ cột tần số thực tế tiến sát vạch chuẩn 50%50\% lý thuyết:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: ĐỊNH LUẬT SỐ LỚN VỚI PHÉP THỬ TUNG ĐỒNG XU

Xác suất lý thuyết: P(Saˆˊp)=P(Ngửa)=0,5 (50%)P(\text{Sấp}) = P(\text{Ngửa}) = 0{,}5\ (50\%). Hãy bấm thử nghiệm với số lần tăng dần!

MẶT SẤP (S)
0
0%
MẶT NGỬA (N)
0
0%
Tổng số lần tung: N = 0. Nhấn các nút trên để bắt đầu thí nghiệm!

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính xác suất thực nghiệm của biến cố từ bảng số liệu

Phương pháp giải:

  1. Xác định tổng số lần làm thí nghiệm NN.
  2. Đếm số lần biến cố EE xảy ra là mm.
  3. Tính xác suất thực nghiệm: f(E)=mNf(E) = \frac{m}{N}.

Bài toán 1:

Một xạ thủ bắn 150150 viên đạn vào bia bia ngắm, kết quả ghi nhận có 123123 viên trúng vòng 10 điểm. a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Xạ thủ bắn trúng vòng 10 điểm". b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Xạ thủ bắn trượt vòng 10 điểm".

Lời giải:

a) Tổng số lần bắn là N=150N = 150. Số lần bắn trúng vòng 10 điểm là m=123m = 123. Xác suất thực nghiệm của biến cố bắn trúng vòng 10 điểm là:

f=123150=4150=0,82=82%f = \frac{123}{150} = \frac{41}{50} = 0{,}82 = 82\%

b) Số viên đạn bắn trượt vòng 10 điểm là:

150−123=27 vieˆn150 - 123 = 27\text{ viên}

Xác suất thực nghiệm của biến cố bắn trượt vòng 10 điểm là:

ftrượt=27150=950=0,18=18%f_{\text{trượt}} = \frac{27}{150} = \frac{9}{50} = 0{,}18 = 18\%

(Hoặc tính qua biến cố đối: 1−0,82=0,181 - 0{,}82 = 0{,}18)


Dạng 2: So sánh xác suất thực nghiệm và xác suất lý thuyết

Phương pháp giải:

  1. Tính xác suất lý thuyết P(E)=knP(E) = \frac{k}{n}.
  2. Tính xác suất thực nghiệm f(E)=mNf(E) = \frac{m}{N}.
  3. So sánh hiệu số chênh lệch ∣f(E)−P(E)∣|f(E) - P(E)|.

Bài toán 2:

Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 100100 lần liên tiếp, bạn Bình ghi nhận được mặt 4 chấm xuất hiện 1818 lần. a) Tính xác suất lý thuyết của biến cố EE: "Xuất hiện mặt 4 chấm". b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố EE sau 100 lần gieo của Bình. c) Tính độ lệch giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lý thuyết. Có thể kết luận con xúc xắc của Bình không cân đối không?

Lời giải:

a) Khi gieo xúc xắc 6 mặt cân đối: Tập kết quả có thể n=6n = 6. Mặt 4 chấm chỉ có 1 kết quả thuận lợi k=1k = 1. Xác suất lý thuyết là:

P(E)=16≈0,1667=16,67%P(E) = \frac{1}{6} \approx 0{,}1667 = 16{,}67\%

b) Bình gieo N=100N = 100 lần, mặt 4 chấm xuất hiện m=18m = 18 lần. Xác suất thực nghiệm là:

f(E)=18100=0,18=18%f(E) = \frac{18}{100} = 0{,}18 = 18\%

c) Độ chênh lệch giữa thực nghiệm và lý thuyết là:

∣f(E)−P(E)∣=∣0,18−0,1667∣=0,0133≈1,33%|f(E) - P(E)| = |0{,}18 - 0{,}1667| = 0{,}0133 \approx 1{,}33\%

Độ chênh lệch này rất nhỏ (1,33%1{,}33\%). Theo Định luật số lớn, sau 100 lần gieo, xác suất thực nghiệm luôn dao động xung quanh giá trị lý thuyết. Do đó hoàn toàn không thể kết luận con xúc xắc bị lệch, con xúc xắc vẫn hoàn toàn cân đối và bình thường.


Dạng 3: Dùng xác suất lý thuyết để dự đoán số lần xuất hiện của biến cố

Phương pháp giải:

  1. Tính xác suất lý thuyết P(E)P(E).
  2. Áp dụng công thức kỳ vọng thực nghiệm:Soˆˊ laˆˋn dự kieˆˊn=N⋅P(E)\text{Số lần dự kiến} = N \cdot P(E)

Bài toán 3:

Một xưởng sản xuất bóng đèn LED kiểm định chất lượng thấy rằng xác suất để một bóng đèn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu là 0,960{,}96. a) Nếu xưởng sản xuất được 15 00015\,000 bóng đèn trong một tuần thì dự kiến có bao nhiêu bóng đèn đạt chuẩn xuất khẩu? b) Dự kiến có bao nhiêu bóng đèn không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu?

Lời giải:

a) Với xác suất đạt chuẩn là P=0,96P = 0{,}96, trong N=15 000N = 15\,000 bóng đèn, số bóng đèn đạt chuẩn dự kiến là:

m≈N⋅P=15 000×0,96=14 400 (boˊng đeˋn)m \approx N \cdot P = 15\,000 \times 0{,}96 = 14\,400\text{ (bóng đèn)}

b) Số bóng đèn không đạt chuẩn xuất khẩu dự kiến là:

15 000−14 400=600 (boˊng đeˋn)15\,000 - 14\,400 = 600\text{ (bóng đèn)}

(Hoặc tính: 15 000×(1−0,96)=15 000×0,04=60015\,000 \times (1 - 0{,}96) = 15\,000 \times 0{,}04 = 600 bóng)


Dạng 4: Ứng dụng xác suất thực nghiệm trong phương pháp Bắt lại đánh dấu (Capture-Recapture)

Phương pháp giải: Để ước lượng kích thước quần thể NN (số cá thể động vật trong tự nhiên):

  1. Bắt MM cá thể, đánh dấu rồi thả lại vào tự nhiên.
  2. Sau một thời gian, bắt ngẫu nhiên nn cá thể, thấy có mm cá thể có dấu.
  3. Vì tỉ lệ có dấu trong mẫu thực nghiệm xấp xỉ tỉ lệ có dấu trong toàn bộ quần thể:mn≈MN  ⟹  N≈M⋅nm\frac{m}{n} \approx \frac{M}{N} \implies N \approx \frac{M \cdot n}{m}

Bài toán 4:

Để ước lượng số lượng cá trắm cỏ trong một hồ nước sinh thái rộng lớn, các nhà sinh vật học tiến hành như sau:

  • Họ đánh bắt 200200 con cá trắm cỏ, bấm một chiếc vòng nhỏ bằng nhựa vào vây lưng để đánh dấu rồi thả trở lại hồ.
  • Hai tuần sau, khi đàn cá đã bơi hòa lẫn hoàn toàn vào quần thể, họ tiến hành đánh bắt ngẫu nhiên đợt hai được 150150 con cá trắm cỏ, trong đó phát hiện có 66 con mang dấu vây lưng. Hãy ước lượng tổng số cá trắm cỏ đang sinh sống trong hồ nước đó.

Lời giải:

  • Số cá được đánh dấu ban đầu: M=200M = 200 con.
  • Số cá bắt được ở đợt hai: n=150n = 150 con.
  • Số cá mang dấu tìm thấy ở đợt hai: m=6m = 6 con.

Xác suất thực nghiệm bắt được một con cá mang dấu ở đợt hai là:

f=mn=6150=125=0,04f = \frac{m}{n} = \frac{6}{150} = \frac{1}{25} = 0{,}04

Vì đàn cá đã phân bố ngẫu nhiên đều khắp hồ, tỉ lệ cá mang dấu trong hồ xấp xỉ tỉ lệ này:

MN≈mn  ⟺  200N≈6150\frac{M}{N} \approx \frac{m}{n} \iff \frac{200}{N} \approx \frac{6}{150}

Suy ra số lượng cá trắm cỏ trong hồ ước lượng là:

N≈200×1506=30 0006=5 000 (con caˊ)N \approx \frac{200 \times 150}{6} = \frac{30\,000}{6} = 5\,000\text{ (con cá)}

Vậy ước lượng trong hồ có khoảng 5 0005\,000 con cá trắm cỏ.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Jacob Bernoulli và Công trình Ars Conjectandi (1713)

Năm 1713, tác phẩm toán học vĩ đại Ars Conjectandi (Nghệ thuật phỏng đoán) của Jacob Bernoulli được xuất bản sau khi ông qua đời:

  • Ông đã mất hơn 2020 năm ròng rã để chứng minh chặt chẽ bằng toán học: Xác suất thực nghiệm mN\frac{m}{N} hội tụ theo xác suất về giá trị lý thuyết pp.
  • Định luật số lớn khẳng định rằng: Thế giới tự nhiên dẫu có vẻ hỗn loạn và ngẫu nhiên ở quy mô cá thể, nhưng lại tuân theo quy luật trật tự tuyệt đối ở quy mô số đông — nguyên lý nền tảng của toàn bộ nền Thống kê học hiện đại!

Chuyên đề 2: Bảng Tỷ lệ Tử vong (Actuarial Life Table) trong Ngành Bảo hiểm

Làm thế nào các tập đoàn bảo hiểm như Prudential hay Manulife có thể định giá hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho một người 35 tuổi mà không bị phá sản?

  • Họ thống kê dữ liệu thực nghiệm hàng triệu người dân trong suốt 5050 năm qua: Xác suất một người 35 tuổi tử vong trong năm tới là f=0,0015f = 0{,}0015 (0,15%0{,}15\%).
  • Nhờ số lượng khách hàng tham gia NN lên tới hàng triệu người (số lớn), số tiền bồi thường thực tế hàng năm luôn sát sạt với dự báo toán học, đảm bảo công ty bảo hiểm luôn hoạt động an toàn và chi trả đầy đủ quyền lợi cho khách hàng.

Chuyên đề 3: Tiêu chuẩn Quản lý Chất lượng 6 Sigma (6σ6\sigma) tại TSMC và Samsung

Trong các nhà máy sản xuất chip bán dẫn vi xử lý 3nm (như chip Apple A17 Pro):

  • Một tấm wafer silicon chứa hàng tỷ bóng bán dẫn vi mô.
  • Tiêu chuẩn Six Sigma quy định: Tỉ lệ sản phẩm lỗi thực nghiệm phải nhỏ hơn 3,43{,}4 sản phẩm trên 11 triệu sản phẩm (0,00034%0{,}00034\%). Nhờ các thuật toán kiểm soát chất lượng bằng thống kê thực nghiệm liên tục, các nhà máy duy trì được năng suất sản xuất hàng trăm triệu vi xử lý điện thoại mỗi năm mà tỷ lệ lỗi gần như bằng không.

Chuyên đề 4: Thử nghiệm Lâm sàng Thuốc và Vắc-xin giai đoạn 3 (FDA & WHO)

Khi phát minh ra một loại vắc-xin mới, các nhà khoa học không thể suy đoán lý thuyết mà bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm lâm sàng mù đôi (Double-blind Trial) trên N=40 000N = 40\,000 tình nguyện viên:

  • Một nửa tiêm vắc-xin, một nửa tiêm giả dược (placebo).
  • Thống kê xác suất thực nghiệm nhiễm bệnh giữa hai nhóm để tính toán Hiệu lực vắc-xin (Vaccine Efficacy):VE=1−fva˘ˊc-xinfgiả dược\text{VE} = 1 - \frac{f_{\text{vắc-xin}}}{f_{\text{giả dược}}}Chỉ khi kết quả thực nghiệm vượt ngưỡng 50%50\% với độ tin cậy thống kê 95%95\%, vắc-xin mới được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép tiêm chủng cho toàn nhân loại.

Chuyên đề 5: Học Tăng Cường (Reinforcement Learning) của AlphaGo

Năm 2016, siêu máy tính AlphaGo của DeepMind đánh bại nhà vô địch cờ vây Lee Sedol:

  • Trò chơi cờ vây có 1017010^{170} thế cờ có thể, nhiều hơn số nguyên tử trong toàn bộ vũ trụ quan sát được.
  • AlphaGo không thể tính hết các khả năng, nên nó đã tự đấu với chính mình hơn 3030 triệu ván cờ. Dựa vào xác suất thực nghiệm chiến thắng của từng nước đi tích lũy qua hàng triệu ván thử nghiệm số lớn, AI đã tìm ra những nước đi thần thánh vượt qua cả trực giác của con người!

IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Một người thực hiện thí nghiệm gieo một con xúc xắc 6 mặt 120120 lần và ghi lại số lần xuất hiện của các mặt như sau:

Số chấm trên mặt 11 22 33 44 55 66
Số lần xuất hiện (mm) 2222 1919 1818 2121 2323 1717

a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn". b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố". c) So sánh các xác suất thực nghiệm trên với các xác suất lý thuyết tương ứng.

Bài tập 2:

Tung một đồng xu 200200 lần thấy có 108108 lần xuất hiện mặt Sấp. a) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt Sấp; mặt Ngửa. b) Tính độ chênh lệch giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lý thuyết của mặt Sấp.

Bài tập 3:

Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử kiểm tra 2 0002\,000 sản phẩm thì thấy có 1616 sản phẩm bị lỗi mạch. a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Một sản phẩm xuất xưởng bị lỗi mạch". b) Nếu nhà máy sản xuất được 150 000150\,000 linh kiện trong một tháng thì dự kiến có khoảng bao nhiêu linh kiện bị lỗi mạch?

Bài tập 4 (Toán thực tế sinh thái học):

Để ước lượng số lượng rùa biển đang sinh sống tại một khu bảo tồn vịnh biển:

  • Các nhà khoa học đã bắt 8080 cá thể rùa biển, gắn thẻ định vị điện tử lên mai rùa rồi thả lại về biển.
  • Một tháng sau, họ bắt ngẫu nhiên 120120 cá thể rùa biển tại cùng khu vực thì ghi nhận được có 44 cá thể mang thẻ định vị. a) Tính xác suất thực nghiệm bắt được một cá thể rùa mang thẻ định vị trong đợt bắt thứ hai. b) Hãy ước lượng tổng số rùa biển đang sinh sống tại khu bảo tồn vịnh biển đó.
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá khả năng xảy ra của sự kiện

Sắp xếp các sự kiện, rồi tung đồng xu để quan sát tần suất qua nhiều lần thử.

Từ dễ xảy ra đến khó xảy ra

Kéo tay cầm để sắp xếp các sự kiện theo khả năng xảy ra giảm dần. Có thể bấm mũi tên lên/xuống, hoặc dùng phím ↑ và ↓ khi chọn tay cầm.

    Tung đồng xu và quan sát tần suất

    So sánh tần suất mặt ngửa với xác suất lý thuyết 1/2. Thử nhiều lần để quan sát sự dao động.

    NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

    Tự kiểm tra kiến thức

    Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

    ✦ Mẹo học tập

    Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.