← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 2: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Tổng kết toàn diện Chương 2 Đại số 8: Bảng tra cứu 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, hệ thống phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, 4 dạng toán cốt lõi, tìm GTLN/GTNN, giải phương trình tích, 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết20 mục

Ôn tập Chương 2: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Chương 2 là trái tim của Đại số lớp 8. Nếu xem đa thức là những viên gạch xây dựng nên thế giới đại số, thì 7 Hằng đẳng thức đáng nhớ chính là những công thức liên kết kỳ diệu biến những bài toán tính toán cồng kềnh thành những dòng biến đổi ngắn gọn, thanh thoát và chính xác.

Nắm vững Chương 2 không chỉ giúp các em vượt qua các bài kiểm tra định kỳ với điểm số tối đa, mà còn là hành trang bắt buộc để học tốt các chương tiếp theo: Rút gọn phân thức đại số (Chương 6), Giải phương trình bậc nhất (Chương 7) và giải toán bằng cách lập phương trình.

Bài viết này tổng hợp toàn bộ kiến thức cốt lõi, bảng tra cứu trực quan, các dạng toán kinh điển và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận của Bộ Giáo dục & Đào tạo.


BẢN ĐỒ TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 2

1. Nhóm Bậc 2 (3 HĐT)

• (A+B)2=A2+2AB+B2(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2
• (A−B)2=A2−2AB+B2(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2
• A2−B2=(A−B)(A+B)A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)

2. Nhóm Bậc 3 (4 HĐT)

• (A±B)3=A3±3A2B+3AB2±B3(A \pm B)^3 = A^3 \pm 3A^2B + 3AB^2 \pm B^3
• A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)
• A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2)A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)

3. 4 Phương pháp Phân tích

• 1. Đặt nhân tử chung (ƯCLN hệ số, biến mũ nhỏ).
• 2. Dùng 7 hằng đẳng thức.
• 3. Nhóm hạng tử (đôi một hoặc 3-1).
• 4. Tách hạng tử tam thức ax2+bx+cax^2 + bx + c.

4. Ứng dụng đột phá

• Tính nhẩm thần tốc: 1012,99×101101^2, 99 \times 101.
• Giải phương trình tích A⋅B=0A \cdot B = 0.
• Tìm giá trị lớn nhất / nhỏ nhất (cực trị).
• Chứng minh chia hết trong số học.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Phát hiện lỗi sai: Đẳng thức (x−3)2=x2−9(x - 3)^2 = x^2 - 9 đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.
  2. Nhận dạng nhanh: Đa thức 4x2−12x+94x^2 - 12x + 9 là bình phương của biểu thức nào?
  3. Quy tắc dấu: Cho biết (a−b)2(a - b)^2 và (b−a)2(b - a)^2 có bằng nhau không? Còn (a−b)3(a - b)^3 và (b−a)3(b - a)^3 thì sao?
  4. Tính nhẩm: Tính kết quả của 1022−4102^2 - 4 chỉ bằng một phép tính nhẩm.
  5. Tìm nghiệm: Phương trình x2−25=0x^2 - 25 = 0 có bao nhiêu nghiệm? Đó là những số nào?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Sai! (x−3)2=x2−6x+9(x - 3)^2 = x^2 - 6x + 9, còn x2−9=(x−3)(x+3)x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3).
  2. 4x2−12x+9=(2x−3)24x^2 - 12x + 9 = (2x - 3)^2.
  3. (a−b)2=(b−a)2(a - b)^2 = (b - a)^2 (mũ chẵn bằng nhau); còn (a−b)3=−(b−a)3(a - b)^3 = -(b - a)^3 (mũ lẻ đổi dấu).
  4. 1022−4=1022−22=(102−2)(102+2)=100×104=10400.102^2 - 4 = 102^2 - 2^2 = (102 - 2)(102 + 2) = 100 \times 104 = 10400.
  5. x2−25=0  ⟺  (x−5)(x+5)=0  ⟺  x=5x^2 - 25 = 0 \iff (x - 5)(x + 5) = 0 \iff x = 5 hoặc x=−5x = -5. Có 2 nghiệm.

I. Bảng tra cứu toàn diện 7 Hằng đẳng thức đáng nhớ

STT Tên hằng đẳng thức Công thức tổng quát Ví dụ minh họa
1 Bình phương của một tổng (A+B)2=A2+2AB+B2(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2 (2x+1)2=4x2+4x+1(2x + 1)^2 = 4x^2 + 4x + 1
2 Bình phương của một hiệu (A−B)2=A2−2AB+B2(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2 (x−3y)2=x2−6xy+9y2(x - 3y)^2 = x^2 - 6xy + 9y^2
3 Hiệu hai bình phương A2−B2=(A−B)(A+B)A^2 - B^2 = (A - B)(A + B) 9x2−16=(3x−4)(3x+4)9x^2 - 16 = (3x - 4)(3x + 4)
4 Lập phương của một tổng (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3(A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3 (x+2)3=x3+6x2+12x+8(x + 2)^3 = x^3 + 6x^2 + 12x + 8
5 Lập phương của một hiệu (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3(A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3 (x−1)3=x3−3x2+3x−1(x - 1)^3 = x^3 - 3x^2 + 3x - 1
6 Tổng hai lập phương A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2) x3+8=(x+2)(x2−2x+4)x^3 + 8 = (x + 2)(x^2 - 2x + 4)
7 Hiệu hai lập phương A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2)A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2) 27x3−1=(3x−1)(9x2+3x+1)27x^3 - 1 = (3x - 1)(9x^2 + 3x + 1)

Bảng các công thức hệ quả mở rộng (Dành cho học sinh khá, giỏi):

  • Biến thể Cauchy bậc 2:A2+B2=(A+B)2−2AB=(A−B)2+2ABA^2 + B^2 = (A + B)^2 - 2AB = (A - B)^2 + 2AB(A+B)2−(A−B)2=4AB(A + B)^2 - (A - B)^2 = 4AB
  • Biến thể Cauchy bậc 3:A3+B3=(A+B)3−3AB(A+B)A^3 + B^3 = (A + B)^3 - 3AB(A + B)A3−B3=(A−B)3+3AB(A−B)A^3 - B^3 = (A - B)^3 + 3AB(A - B)
  • Bình phương của tam thức:(A+B+C)2=A2+B2+C2+2AB+2BC+2CA(A + B + C)^2 = A^2 + B^2 + C^2 + 2AB + 2BC + 2CA
  • Hằng đẳng thức Euler (khi A+B+C=0A + B + C = 0):A3+B3+C3=3ABCA^3 + B^3 + C^3 = 3ABC

II. 4 Dạng toán tổng hợp trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Rút gọn biểu thức và chứng minh đẳng thức

Phương pháp giải:

  1. Khai triển các hằng đẳng thức theo đúng công thức.
  2. Cẩn thận đổi dấu tất cả các hạng tử khi có dấu trừ đằng trước ngoặc.
  3. Nhóm các hạng tử đồng dạng để triệt tiêu và rút gọn.

Bài toán 1:

Rút gọn các biểu thức sau: a) A=(2x+3)2+(2x−3)2−2(4x2−9)A = (2x + 3)^2 + (2x - 3)^2 - 2(4x^2 - 9) b) B=(x−2)(x2+2x+4)−(x+1)(x2−x+1)B = (x - 2)(x^2 + 2x + 4) - (x + 1)(x^2 - x + 1) c) C=(x+1)3−(x−1)3−6x2C = (x + 1)^3 - (x - 1)^3 - 6x^2

Lời giải:

a) Cách 1 (Khai triển từng phần):

  • (2x+3)2=4x2+12x+9(2x + 3)^2 = 4x^2 + 12x + 9
  • (2x−3)2=4x2−12x+9(2x - 3)^2 = 4x^2 - 12x + 9
  • 2(4x2−9)=8x2−182(4x^2 - 9) = 8x^2 - 18 Thay vào AA:A=(4x2+12x+9)+(4x2−12x+9)−(8x2−18)A = (4x^2 + 12x + 9) + (4x^2 - 12x + 9) - (8x^2 - 18)A=8x2+18−8x2+18=36A = 8x^2 + 18 - 8x^2 + 18 = 36

Cách 2 (Nhìn nhận cấu trúc hằng đẳng thức): Nhận xét: 4x2−9=(2x−3)(2x+3)4x^2 - 9 = (2x - 3)(2x + 3). Đặt u=2x+3u = 2x + 3 và v=2x−3v = 2x - 3. Khi đó biểu thức trở thành:

A=u2+v2−2uv=(u−v)2A = u^2 + v^2 - 2uv = (u - v)^2

Thay lại u,vu, v:

A=[(2x+3)−(2x−3)]2=(2x+3−2x+3)2=62=36A = [(2x + 3) - (2x - 3)]^2 = (2x + 3 - 2x + 3)^2 = 6^2 = 36

(Cách 2 giải quyết bài toán chỉ trong 2 dòng!)

b) Áp dụng hằng đẳng thức hiệu và tổng hai lập phương:

  • (x−2)(x2+2x+4)=x3−23=x3−8(x - 2)(x^2 + 2x + 4) = x^3 - 2^3 = x^3 - 8
  • (x+1)(x2−x+1)=x3+13=x3+1(x + 1)(x^2 - x + 1) = x^3 + 1^3 = x^3 + 1 Do đó:B=(x3−8)−(x3+1)=x3−8−x3−1=−9B = (x^3 - 8) - (x^3 + 1) = x^3 - 8 - x^3 - 1 = -9

c) Khai triển lập phương:

  • (x+1)3=x3+3x2+3x+1(x + 1)^3 = x^3 + 3x^2 + 3x + 1
  • (x−1)3=x3−3x2+3x−1(x - 1)^3 = x^3 - 3x^2 + 3x - 1 Trừ hai biểu thức:(x+1)3−(x−1)3=6x2+2(x + 1)^3 - (x - 1)^3 = 6x^2 + 2Thay vào CC:C=(6x2+2)−6x2=2C = (6x^2 + 2) - 6x^2 = 2

Dạng 2: Phân tích đa thức thành nhân tử đa tầng

Phương pháp giải: Tuân thủ chiến thuật 4 bước:

  1. Đặt nhân tử chung (nếu có).
  2. Dùng hằng đẳng thức.
  3. Nhóm hạng tử (nhóm 2-2 hoặc 3-1).
  4. Tách hạng tử đối với tam thức bậc hai. Lưu ý: Phân tích cho đến khi không thể phân tích được nữa.

Bài toán 2:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 3x3−12x3x^3 - 12x b) x2−2xy+y2−16x^2 - 2xy + y^2 - 16 c) x2−8x+15x^2 - 8x + 15 d) x4+4y4x^4 + 4y^4

Lời giải:

a) Đặt nhân tử chung 3x3x:

3x3−12x=3x(x2−4)3x^3 - 12x = 3x(x^2 - 4)

Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương x2−4=(x−2)(x+2)x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2):

=3x(x−2)(x+2)= 3x(x - 2)(x + 2)

b) Nhóm 3 hạng tử đầu tạo thành bình phương của một hiệu:

x2−2xy+y2−16=(x2−2xy+y2)−16x^2 - 2xy + y^2 - 16 = (x^2 - 2xy + y^2) - 16=(x−y)2−42= (x - y)^2 - 4^2

Áp dụng hiệu hai bình phương A2−B2A^2 - B^2:

=(x−y−4)(x−y+4)= (x - y - 4)(x - y + 4)

c) Tam thức bậc hai x2−8x+15x^2 - 8x + 15: Tìm hai số có tích bằng 1515 và tổng bằng −8-8: đó là −3-3 và −5-5. Tách −8x=−3x−5x-8x = -3x - 5x:

x2−8x+15=x2−3x−5x+15=x(x−3)−5(x−3)=(x−3)(x−5)x^2 - 8x + 15 = x^2 - 3x - 5x + 15 = x(x - 3) - 5(x - 3) = (x - 3)(x - 5)

d) Phương pháp thêm bớt hạng tử (Sophie Germain): Thêm và bớt 4x2y24x^2y^2:

x4+4y4=(x4+4x2y2+4y4)−4x2y2x^4 + 4y^4 = (x^4 + 4x^2y^2 + 4y^4) - 4x^2y^2=(x2+2y2)2−(2xy)2= (x^2 + 2y^2)^2 - (2xy)^2=(x2+2y2−2xy)(x2+2y2+2xy)= (x^2 + 2y^2 - 2xy)(x^2 + 2y^2 + 2xy)=(x2−2xy+2y2)(x2+2xy+2y2)= (x^2 - 2xy + 2y^2)(x^2 + 2xy + 2y^2)

Dạng 3: Tìm xx (Giải phương trình tích và bậc cao)

Phương pháp giải: Chuyển toàn bộ các số hạng sang vế trái để vế phải bằng 00. Phân tích vế trái thành nhân tử dạng A(x)⋅B(x)=0  ⟺  A(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0 hoặc B(x)=0B(x) = 0.


Bài toán 3:

Tìm xx, biết: a) x2−8x=0x^2 - 8x = 0 b) (2x−3)2−(x+1)2=0(2x - 3)^2 - (x + 1)^2 = 0 c) x3−4x2−x+4=0x^3 - 4x^2 - x + 4 = 0 d) x2−6x+8=0x^2 - 6x + 8 = 0

Lời giải:

a) Đặt nhân tử chung xx:

x(x−8)=0  ⟺  x=0 hoặc x=8x(x - 8) = 0 \iff x = 0 \text{ hoặc } x = 8

Vậy x∈{0;8}x \in \{0; 8\}.

b) Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:

[(2x−3)−(x+1)][(2x−3)+(x+1)]=0[(2x - 3) - (x + 1)][(2x - 3) + (x + 1)] = 0  ⟺  (x−4)(3x−2)=0\iff (x - 4)(3x - 2) = 0  ⟺  x−4=0 hoặc 3x−2=0\iff x - 4 = 0 \text{ hoặc } 3x - 2 = 0  ⟺  x=4 hoặc x=23\iff x = 4 \text{ hoặc } x = \frac{2}{3}

Vậy x∈{4;23}x \in \left\{4; \frac{2}{3}\right\}.

c) Nhóm đôi một:

(x3−4x2)−(x−4)=0(x^3 - 4x^2) - (x - 4) = 0  ⟺  x2(x−4)−(x−4)=0\iff x^2(x - 4) - (x - 4) = 0  ⟺  (x−4)(x2−1)=0\iff (x - 4)(x^2 - 1) = 0  ⟺  (x−4)(x−1)(x+1)=0\iff (x - 4)(x - 1)(x + 1) = 0  ⟺  x=4 hoặc x=1 hoặc x=−1\iff x = 4 \text{ hoặc } x = 1 \text{ hoặc } x = -1

Vậy phương trình có 3 nghiệm: x∈{−1;1;4}x \in \{-1; 1; 4\}.

d) Tách −6x=−2x−4x-6x = -2x - 4x:

x2−2x−4x+8=0  ⟺  x(x−2)−4(x−2)=0x^2 - 2x - 4x + 8 = 0 \iff x(x - 2) - 4(x - 2) = 0  ⟺  (x−2)(x−4)=0  ⟺  x=2 hoặc x=4\iff (x - 2)(x - 4) = 0 \iff x = 2 \text{ hoặc } x = 4

Vậy x∈{2;4}x \in \{2; 4\}.


Dạng 4: Tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) và bài toán số học

Phương pháp giải:

  • Để tìm GTNN của biểu thức bậc hai: đưa về dạng a(x−x0)2+ma(x - x_0)^2 + m với a>0a > 0. Vì (x−x0)2⩾0(x - x_0)^2 \ge 0 nên biểu thức luôn ⩾m\ge m. GTNN là mm, đạt được khi x=x0x = x_0.
  • Để tìm GTLN của biểu thức bậc hai: đưa về dạng −a(x−x0)2+M-a(x - x_0)^2 + M với a>0a > 0. Biểu thức luôn ⩽M\le M. GTLN là MM, đạt được khi x=x0x = x_0.

Bài toán 4:

a) Tìm GTNN của biểu thức P=x2−10x+31P = x^2 - 10x + 31. b) Tìm GTLN của biểu thức Q=5−6x−x2Q = 5 - 6x - x^2. c) Tìm GTNN của biểu thức hai biến: K=x2−4xy+5y2+2y+7K = x^2 - 4xy + 5y^2 + 2y + 7. d) Chứng minh rằng với mọi số nguyên lẻ nn, biểu thức n3−nn^3 - n luôn chia hết cho 2424.

Lời giải:

a) Tách tạo bình phương:

P=x2−2⋅x⋅5+52+6=(x−5)2+6P = x^2 - 2 \cdot x \cdot 5 + 5^2 + 6 = (x - 5)^2 + 6

Vì (x−5)2⩾0(x - 5)^2 \ge 0 với mọi xx, nên P⩾6P \ge 6. Đẳng thức xảy ra khi x−5=0  ⟺  x=5x - 5 = 0 \iff x = 5. Vậy giá trị nhỏ nhất của PP là 66, đạt khi x=5x = 5.

b) Đặt dấu trừ ra ngoài:

Q=−(x2+6x)+5=−(x2+2⋅x⋅3+9)+9+5=−(x+3)2+14Q = -(x^2 + 6x) + 5 = -(x^2 + 2 \cdot x \cdot 3 + 9) + 9 + 5 = -(x + 3)^2 + 14

Vì −(x+3)2⩽0-(x + 3)^2 \le 0 với mọi xx, nên Q⩽14Q \le 14. Đẳng thức xảy ra khi x+3=0  ⟺  x=−3x + 3 = 0 \iff x = -3. Vậy giá trị lớn nhất của QQ là 1414, đạt khi x=−3x = -3.

c) Tách nhóm bình phương hai biến:

K=(x2−4xy+4y2)+(y2+2y+1)+6K = (x^2 - 4xy + 4y^2) + (y^2 + 2y + 1) + 6K=(x−2y)2+(y+1)2+6K = (x - 2y)^2 + (y + 1)^2 + 6

Vì (x−2y)2⩾0(x - 2y)^2 \ge 0 và (y+1)2⩾0(y + 1)^2 \ge 0 với mọi x,yx, y. Nên K⩾0+0+6=6K \ge 0 + 0 + 6 = 6. Đẳng thức xảy ra khi:

{y+1=0  ⟺  y=−1x−2y=0  ⟺  x=2y=−2\begin{cases} y + 1 = 0 \iff y = -1 \\ x - 2y = 0 \iff x = 2y = -2 \end{cases}

Vậy giá trị nhỏ nhất của KK là 66, đạt khi x=−2x = -2 và y=−1y = -1.

d) Phân tích n3−n=n(n2−1)=(n−1)n(n+1)n^3 - n = n(n^2 - 1) = (n - 1)n(n + 1).

  • Vì nn là số nguyên lẻ nên n−1n - 1 và n+1n + 1 là hai số chẵn liên tiếp. Tích của hai số chẵn liên tiếp luôn chia hết cho 88 (trong hai số chẵn liên tiếp có một số chia hết cho 22 và một số chia hết cho 44: 2×4=82 \times 4 = 8). Do đó (n−1)(n+1)  ⋮  8  ⟹  (n3−n)  ⋮  8(n - 1)(n + 1) \;\vdots\; 8 \implies (n^3 - n) \;\vdots\; 8.
  • Mặt khác, (n−1),n,(n+1)(n - 1), n, (n + 1) là ba số nguyên liên tiếp nên luôn chia hết cho 33. Vì ƯCLN(3,8)=1\text{ƯCLN}(3, 8) = 1, nên n3−nn^3 - n chia hết cho 3×8=243 \times 8 = 24 (đpcm).

III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Kiến trúc & Thiết kế nội thất: Tối ưu diện tích mặt bằng căn hộ

Một kiến trúc sư thiết kế phòng khách hình vuông cạnh xx mét. Gia chủ muốn mở rộng một chiều thêm 33 mét và thu hẹp chiều kia đi 33 mét để làm ban công.

  • Diện tích ban đầu: S1=x2S_1 = x^2.
  • Diện tích mới: S2=(x+3)(x−3)=x2−9S_2 = (x + 3)(x - 3) = x^2 - 9. Nhờ hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, kiến trúc sư chỉ ra ngay cho khách hàng thấy: Diện tích phòng khách sẽ luôn bị hao hụt đúng 9 m29\text{ m}^2 bất kể kích thước ban đầu là bao nhiêu!

2. Trí tuệ nhân tạo (AI): Hàm mất mát bình phương (Mean Squared Error - MSE)

Trong học máy (Machine Learning) và mạng nơ-ron nhân tạo, độ sai lệch giữa dự đoán y^\hat{y} và giá trị thực tế yy được tính bằng hiệu bình phương:

L=(y−y^)2=y2−2yy^+y^2L = (y - \hat{y})^2 = y^2 - 2y\hat{y} + \hat{y}^2

Việc huấn luyện mô hình AI thực chất là tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức bậc hai này bằng phương pháp đạo hàm hoặc đưa về dạng bình phương hoàn chỉnh!

3. Khí tượng học: Năng lượng giải phóng của tâm bão

Bán kính mắt bão mở rộng từ r1r_1 lên r2r_2. Năng lượng gió cuốn tỉ lệ thuận với hiệu diện tích quét:

ΔS=πr22−πr12=π(r22−r12)=π(r2−r1)(r2+r1)\Delta S = \pi r_2^2 - \pi r_1^2 = \pi (r_2^2 - r_1^2) = \pi (r_2 - r_1)(r_2 + r_1)

Các nhà khí tượng thủy văn sử dụng công thức này để ước lượng nhanh cấp độ tàn phá của bão khi đổ bộ vào bờ biển.

4. Thuật toán phân tích số nguyên lớn của Pollard (Pollard's rho algorithm)

Các thuật toán bẻ khóa mật mã hiện đại tìm ước chung lớn nhất ƯCLN(x2+1−y,N)\text{ƯCLN}(x^2 + 1 - y, N) bằng cách duyệt trên chu kỳ đa thức. Khi phát hiện được nhân tử chung, một khóa bảo mật 1024-bit có thể bị giải mã trong thời gian thực.

5. Số học Pythagore & Bộ ba số nguyên (Pythagorean Triples)

Từ hằng đẳng thức:

(m2−n2)2+(2mn)2=(m2+n2)2(m^2 - n^2)^2 + (2mn)^2 = (m^2 + n^2)^2

Với mọi số nguyên dương m>nm > n, ta luôn sinh ra một tam giác vuông có độ dài ba cạnh là số nguyên:

  • Cạnh góc vuông 1: a=m2−n2a = m^2 - n^2
  • Cạnh góc vuông 2: b=2mnb = 2mn
  • Cạnh huyền: c=m2+n2c = m^2 + n^2 Ví dụ với m=2,n=1  ⟹  (3,4,5)m = 2, n = 1 \implies (3, 4, 5); với m=3,n=2  ⟹  (5,12,13)m = 3, n = 2 \implies (5, 12, 13). Hằng đẳng thức đại số mở ra cả một kho báu hình học vô tận!

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút tổng kết Chương 2 chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm (3 điểm) Tự luận (7 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 2 câu (0.6 đ): Nhận dạng 7 hằng đẳng thức Bài 1a, b (1.5 đ): Khai triển trực tiếp, tính nhanh 2.1 điểm
Thông hiểu 4 câu (1.2 đ): Đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử Bài 1c, Bài 2 (2.5 đ): Phân tích nhân tử, rút gọn 3.7 điểm
Vận dụng 3 câu (0.9 đ): Tìm x, tách tam thức bậc hai Bài 3 (2.0 đ): Giải phương trình tích, tìm x 2.9 điểm
Vận dụng cao 1 câu (0.3 đ): Cực trị, số học chia hết Bài 4 (1.0 đ): Tìm GTLN/GTNN, bài toán thực tế 1.3 điểm
Tổng cộng 10 câu (3.0 đ) 4 bài (7.0 đ) 10.0 điểm

Đề bài tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.5 điểm): a) Khai triển biểu thức: (3x−2y)2(3x - 2y)^2 (0.75 điểm) b) Tính nhanh giá trị số học: 98×10298 \times 102 (0.75 điểm) c) Rút gọn biểu thức: M=(x−3)(x2+3x+9)−(x+2)(x2−2x+4)M = (x - 3)(x^2 + 3x + 9) - (x + 2)(x^2 - 2x + 4) (1.0 điểm)

Bài 2 (2.0 điểm): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 5x3−20x5x^3 - 20x (0.75 điểm) b) x2−4xy+4y2−9x^2 - 4xy + 4y^2 - 9 (0.75 điểm) c) x2−9x+20x^2 - 9x + 20 (0.5 điểm)

Bài 3 (1.5 điểm): Tìm xx, biết: a) x2−5x=0x^2 - 5x = 0 (0.75 điểm) b) (x+3)2−(x−2)(x+2)=17(x + 3)^2 - (x - 2)(x + 2) = 17 (0.75 điểm)

Bài 4 (1.0 điểm): a) Cho hai số x,yx, y thỏa mãn x+y=7x + y = 7 và x⋅y=12x \cdot y = 12. Tính giá trị của biểu thức P=x3+y3P = x^3 + y^3. (0.5 điểm) b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: Q=x2−6x+y2+4y+20Q = x^2 - 6x + y^2 + 4y + 20. (0.5 điểm)


Barem điểm chi tiết & Hướng dẫn chấm tự luận

Bài Ý Nội dung giải Điểm
Bài 1 a (3x−2y)2=(3x)2−2⋅3x⋅2y+(2y)2=9x2−12xy+4y2(3x - 2y)^2 = (3x)^2 - 2 \cdot 3x \cdot 2y + (2y)^2 = 9x^2 - 12xy + 4y^2 0.75 đ
b 98×102=(100−2)(100+2)=1002−22=10000−4=999698 \times 102 = (100 - 2)(100 + 2) = 100^2 - 2^2 = 10000 - 4 = 9996 0.75 đ
c (x−3)(x2+3x+9)=x3−27(x - 3)(x^2 + 3x + 9) = x^3 - 27
(x+2)(x2−2x+4)=x3+8(x + 2)(x^2 - 2x + 4) = x^3 + 8
M=(x3−27)−(x3+8)=x3−27−x3−8=−35M = (x^3 - 27) - (x^3 + 8) = x^3 - 27 - x^3 - 8 = -35
1.0 đ
Bài 2 a 5x3−20x=5x(x2−4)=5x(x−2)(x+2)5x^3 - 20x = 5x(x^2 - 4) = 5x(x - 2)(x + 2) 0.75 đ
b Nhóm 3-1: (x2−4xy+4y2)−9=(x−2y)2−32(x^2 - 4xy + 4y^2) - 9 = (x - 2y)^2 - 3^2
=(x−2y−3)(x−2y+3)= (x - 2y - 3)(x - 2y + 3)
0.75 đ
c Tách −9x=−4x−5x-9x = -4x - 5x:
x2−4x−5x+20=x(x−4)−5(x−4)=(x−4)(x−5)x^2 - 4x - 5x + 20 = x(x - 4) - 5(x - 4) = (x - 4)(x - 5)
0.5 đ
Bài 3 a x(x−5)=0  ⟺  x=0x(x - 5) = 0 \iff x = 0 hoặc x=5x = 5. Kết luận x∈{0;5}x \in \{0; 5\}. 0.75 đ
b (x+3)2=x2+6x+9(x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9
(x−2)(x+2)=x2−4(x - 2)(x + 2) = x^2 - 4
Phương trình: (x2+6x+9)−(x2−4)=17(x^2 + 6x + 9) - (x^2 - 4) = 17
  ⟺  x2+6x+9−x2+4=17\iff x^2 + 6x + 9 - x^2 + 4 = 17
  ⟺  6x+13=17  ⟺  6x=4  ⟺  x=23\iff 6x + 13 = 17 \iff 6x = 4 \iff x = \frac{2}{3}. Kết luận x=23x = \frac{2}{3}.
0.75 đ
Bài 4 a Biến thể Cauchy: P=x3+y3=(x+y)3−3xy(x+y)P = x^3 + y^3 = (x + y)^3 - 3xy(x + y)
Thay x+y=7x + y = 7 và xy=12xy = 12:
P=73−3⋅12⋅7=343−252=91P = 7^3 - 3 \cdot 12 \cdot 7 = 343 - 252 = 91
0.5 đ
b Nhóm thành các bình phương hoàn chỉnh:
Q=(x2−6x+9)+(y2+4y+4)+7Q = (x^2 - 6x + 9) + (y^2 + 4y + 4) + 7
Q=(x−3)2+(y+2)2+7Q = (x - 3)^2 + (y + 2)^2 + 7
Vì (x−3)2⩾0(x - 3)^2 \ge 0 và (y+2)2⩾0(y + 2)^2 \ge 0 với mọi x,yx, y
  ⟹  Q⩾0+0+7=7\implies Q \ge 0 + 0 + 7 = 7.
Đẳng thức xảy ra khi x−3=0  ⟺  x=3x - 3 = 0 \iff x = 3 và y+2=0  ⟺  y=−2y + 2 = 0 \iff y = -2.
Vậy min⁡Q=7\min Q = 7 khi x=3,y=−2x = 3, y = -2.
0.5 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.