← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất

Tổng kết toàn diện Chương 7 Toán 8: Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số y = ax + b, hệ số góc, vị trí tương đối, 4 dạng toán thực tế, 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem điểm.

Mục lục bài viết16 mục

Ôn tập Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất

Chương 7 là bước ngoặt vĩ đại của chương trình Đại số 8. Tại đây, tư duy toán học của các em đã có sự nhảy vọt từ việc biến đổi các biểu thức tĩnh sang việc mô hình hóa các mối quan hệ vận động: từ Phương trình bậc nhất ax+b=0ax + b = 0 để giải các bài toán thực tế, đến Hàm số bậc nhất y=ax+by = ax + b và Hệ số góc để nghiên cứu các đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Sự kết hợp hoàn hảo giữa phương trình đại số và hình học giải tích này chính là trục xương sống xuyên suốt các kỳ thi vào lớp 10 THPT trên toàn quốc: bài toán lập phương trình chuyển động, năng suất chiếm 2,02{,}0 điểm và bài toán đường thẳng, tương giao đồ thị chiếm từ 1,01{,}0 đến 1,51{,}5 điểm.

Bài viết này hệ thống hóa trọn vẹn toàn bộ lý thuyết, cung cấp bảng tra cứu trực quan, các dạng bài toán kinh điển và một đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem chấm điểm chi tiết!


BẢN ĐỒ TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 7

1. Phương trình Bậc nhất

• Dạng chuẩn: ax+b=0ax + b = 0 (a≠0a \neq 0).
• Nghiệm duy nhất: x=−bax = -\frac{b}{a}.
• Hai quy tắc vàng: Chuyển vế (đổi dấu) & Nhân chia (cùng một số khác 0).

2. Giải Toán Lập PT

• Bước 1: Chọn ẩn, đặt điều kiện, lập bảng phân tích đại lượng.
• Bước 2: Lập và giải phương trình.
• Bước 3: Đối chiếu điều kiện và kết luận bài toán.

3. Hàm số Bậc nhất

• Công thức: y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0).
• a>0a > 0: Đồng biến trên R\mathbb{R} (đồ thị đi lên).
• a<0a < 0: Nghịch biến trên R\mathbb{R} (đồ thị đi xuống).
• Đồ thị là đường thẳng qua A(0;b)A(0; b) và B(−ba;0)B(-\frac{b}{a}; 0).

4. Hệ số góc & Tương giao

• Hệ số góc aa: quyết định góc nghiêng với trục OxOx.
• (d)∥(d′)  ⟺  a=a′(d) \parallel (d') \iff a = a' và b≠b′b \neq b'.
• (d) ca˘ˊt (d′)  ⟺  a≠a′(d) \text{ cắt } (d') \iff a \neq a'.
• (d)⊥(d′)  ⟺  a⋅a′=−1(d) \perp (d') \iff a \cdot a' = -1.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tìm nghiệm phương trình: Phương trình 2x−8=02x - 8 = 0 có nghiệm là bao nhiêu?
  2. Xét tính đồng biến: Hàm số y=(3−5)x+7=−2x+7y = (3 - 5)x + 7 = -2x + 7 đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?
  3. Tung độ gốc: Đường thẳng y=4x−6y = 4x - 6 cắt trục tung OyOy tại điểm nào?
  4. Vị trí song song: Đường thẳng nào sau đây song song với y=3x+1y = 3x + 1: y=3x−4y = 3x - 4 hay y=−3x+1y = -3x + 1?
  5. Đổi đơn vị thực tế: 15 phuˊt15\text{ phút} bằng bao nhiêu phần của một giờ?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. 2x=8  ⟹  x=42x = 8 \implies x = 4.
  2. Nghịch biến, vì hệ số góc a=−2<0a = -2 < 0.
  3. Cắt trục tung tại điểm (0;−6)(0; -6) (cho x=0x = 0).
  4. Đường thẳng y=3x−4y = 3x - 4 (vì cùng có a=3a = 3 và b≠b′b \neq b').
  5. 15 phuˊt=1560=14 giờ=0,25 giờ.15\text{ phút} = \frac{15}{60} = \frac{1}{4}\text{ giờ} = 0{,}25\text{ giờ}.

I. Bảng Tổng hợp Toàn diện Quy tắc và Công thức Chương 7

Chủ đề kiến thức Dạng tổng quát Công thức / Điều kiện cốt lõi Lưu ý đặc biệt
Phương trình bậc nhất ax+b=0ax + b = 0 (a≠0a \neq 0) x=−bax = -\frac{b}{a}, tập nghiệm S={−ba}S = \{-\frac{b}{a}\} Chuyển vế phải đổi dấu; chia cả hai vế cho a≠0a \neq 0
Biện luận phương trình ax=cax = c • a≠0a \neq 0: nghiệm duy nhất x=cax = \frac{c}{a}
• a=0,c≠0a = 0, c \neq 0: Vô nghiệm (S=∅S = \emptyset)
• a=0,c=0a = 0, c = 0: Vô số nghiệm (S=RS = \mathbb{R})
Biện luận theo tham số mm
Bài toán chuyển động s=v⋅ts = v \cdot t • Xuôi dòng: vx=vthực+vnướcv_x = v_{thực} + v_{nước}
• Ngược dòng: vng=vthực−vnướcv_{ng} = v_{thực} - v_{nước}
Đổi thống nhất đơn vị km, giờ
Hàm số bậc nhất y=ax+by = ax + b (a≠0a \neq 0) • a>0a > 0: Đồng biến trên R\mathbb{R}
• a<0a < 0: Nghịch biến trên R\mathbb{R}
Điểm M(x0;y0)∈(d)  ⟺  y0=ax0+bM(x_0; y_0) \in (d) \iff y_0 = ax_0 + b
Đồ thị đường thẳng (d):y=ax+b(d): y = ax + b • Giao OyOy: A(0;b)A(0; b)
• Giao OxOx: B(−ba;0)B(-\frac{b}{a}; 0)
bb là tung độ gốc
Hai đường thẳng song song (d)∥(d′)(d) \parallel (d') a=a′a = a' và b≠b′b \neq b' Trùng nhau khi a=a′a = a' và b=b′b = b'
Hai đường thẳng cắt nhau (d) ca˘ˊt (d′)(d) \text{ cắt } (d') a≠a′a \neq a' Cắt trên Oy  ⟺  a≠a′Oy \iff a \neq a' và b=b′b = b'
Hai đường thẳng vuông góc (d)⊥(d′)(d) \perp (d') a⋅a′=−1a \cdot a' = -1 a′=−1aa' = -\frac{1}{a}

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là công cụ tương tác giải bài toán tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:

(d1):y=2x−1vaˋ(d2):y=−x+5(d_1): y = 2x - 1 \quad\text{và}\quad (d_2): y = -x + 5

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: TÌM GIAO ĐIỂM CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

Nhấn vào từng bước để quan sát quá trình giải phương trình hoành độ giao điểm:

Đang tải mô phỏng...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Giải phương trình và Biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Phương pháp giải:

  1. Khai triển dấu ngoặc và quy đồng khử mẫu số học.
  2. Đưa về dạng tổng quát: A(m)⋅x=B(m)A(m) \cdot x = B(m).
  3. Biện luận số nghiệm:
    • Nghiệm duy nhất   ⟺  A(m)≠0\iff A(m) \neq 0.
    • Vô nghiệm   ⟺  A(m)=0\iff A(m) = 0 và B(m)≠0B(m) \neq 0.
    • Vô số nghiệm   ⟺  A(m)=0\iff A(m) = 0 và B(m)=0B(m) = 0.

Bài toán 1:

Cho phương trình ẩn xx:

(m2−1)x=m−1(m^2 - 1)x = m - 1

a) Giải phương trình khi m=2m = 2. b) Tìm giá trị của mm để phương trình có nghiệm duy nhất. c) Tìm giá trị của mm để phương trình vô nghiệm; vô số nghiệm.

Lời giải:

a) Khi m=2m = 2:

(22−1)x=2−1  ⟺  3x=1  ⟺  x=13(2^2 - 1)x = 2 - 1 \iff 3x = 1 \iff x = \frac{1}{3}

Vậy với m=2m = 2, phương trình có tập nghiệm S={13}S = \left\{\frac{1}{3}\right\}.

b) Phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi hệ số của xx khác 00:

m2−1≠0  ⟺  (m−1)(m+1)≠0  ⟺  m≠1vaˋm≠−1m^2 - 1 \neq 0 \iff (m - 1)(m + 1) \neq 0 \iff m \neq 1 \quad\text{và}\quad m \neq -1

Khi đó nghiệm duy nhất là:

x=m−1m2−1=m−1(m−1)(m+1)=1m+1x = \frac{m - 1}{m^2 - 1} = \frac{m - 1}{(m - 1)(m + 1)} = \frac{1}{m + 1}

c) Ta xét hai trường hợp làm cho hệ số m2−1=0m^2 - 1 = 0:

  • Trường hợp 1: Khi m=1m = 1: Phương trình trở thành 0x=1−1  ⟺  0x=00x = 1 - 1 \iff 0x = 0. Phương trình này có vô số nghiệm (S=RS = \mathbb{R}).
  • Trường hợp 2: Khi m=−1m = -1: Phương trình trở thành 0x=−1−1  ⟺  0x=−20x = -1 - 1 \iff 0x = -2. Không có số thực nào nhân với 0 bằng −2-2. Do đó phương trình vô nghiệm (S=∅S = \emptyset).

Dạng 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Phương pháp giải:

  1. Chọn ẩn số, đặt điều kiện và đơn vị thích hợp.
  2. Lập bảng phân tích các đại lượng (vận tốc - thời gian - quãng đường, hoặc năng suất - thời gian - tổng khối lượng).
  3. Thiết lập phương trình, giải phương trình và đối chiếu điều kiện để kết luận.

Bài toán 2 (Toán chuyển động ngược chiều):

Hai người đi xe đạp cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 78 km78\text{ km}, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 22 giờ. Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng người đi từ A có vận tốc lớn hơn người đi từ B là 3 km/h3\text{ km/h}.

Lời giải:

  • Gọi vận tốc của người đi xe đạp từ B là x (km/h)x\text{ (km/h)}.
  • Điều kiện: x>0x > 0.
  • Vận tốc của người đi xe đạp từ A là:x+3 (km/h)x + 3\text{ (km/h)}
  • Trong 22 giờ:
    • Người đi từ B đi được quãng đường là:sB=2⋅x=2x (km)s_B = 2 \cdot x = 2x\text{ (km)}
    • Người đi từ A đi được quãng đường là:sA=2⋅(x+3)=2x+6 (km)s_A = 2 \cdot (x + 3) = 2x + 6\text{ (km)}

Vì hai người đi ngược chiều từ A và B để gặp nhau nên tổng quãng đường hai người đi được đúng bằng khoảng cách AB=78 kmAB = 78\text{ km}. Ta có phương trình:

(2x+6)+2x=78(2x + 6) + 2x = 78

Giải phương trình:

4x+6=78  ⟺  4x=78−6  ⟺  4x=72  ⟺  x=184x + 6 = 78 \iff 4x = 78 - 6 \iff 4x = 72 \iff x = 18

Đối chiếu điều kiện: x=18>0x = 18 > 0 (thỏa mãn điều kiện).

  • Vận tốc người đi từ B là 18 km/h18\text{ km/h}.
  • Vận tốc người đi từ A là: 18+3=21 km/h18 + 3 = 21\text{ km/h}. Vậy vận tốc của người đi từ A là 21 km/h21\text{ km/h} và người đi từ B là 18 km/h18\text{ km/h}.

Dạng 3: Vẽ đồ thị, Tìm giao điểm và Tính diện tích tam giác tạo bởi hai đường thẳng

Phương pháp giải:

  1. Xác định tọa độ giao điểm của các đường thẳng với hai trục tọa độ OxOx và OyOy.
  2. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng bằng phương trình hoành độ giao điểm.
  3. Diện tích tam giác thường tính bằng: S=12⋅đaˊy×chieˆˋu caoS = \frac{1}{2} \cdot \text{đáy} \times \text{chiều cao} (với chiều cao là trị tuyệt đối tung độ đỉnh, đáy là khoảng cách giữa hai giao điểm trên trục hoành).

Bài toán 3:

Cho hai hàm số bậc nhất: (d1):y=x+2(d_1): y = x + 2 và (d2):y=−x+4(d_2): y = -x + 4. a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ OxyOxy. b) Tìm tọa độ giao điểm CC của (d1)(d_1) và (d2)(d_2) bằng phép tính. c) Gọi AA và BB lần lượt là giao điểm của (d1)(d_1) và (d2)(d_2) với trục hoành OxOx. Tính diện tích tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Tìm các điểm để vẽ đồ thị:

  • Đường thẳng (d1):y=x+2(d_1): y = x + 2:
    • Cho x=0  ⟹  y=2  ⟹  (0;2)x = 0 \implies y = 2 \implies (0; 2).
    • Cho y=0  ⟹  x=−2  ⟹  A(−2;0)∈Oxy = 0 \implies x = -2 \implies A(-2; 0) \in Ox.
  • Đường thẳng (d2):y=−x+4(d_2): y = -x + 4:
    • Cho x=0  ⟹  y=4  ⟹  (0;4)x = 0 \implies y = 4 \implies (0; 4).
    • Cho y=0  ⟹  x=4  ⟹  B(4;0)∈Oxy = 0 \implies x = 4 \implies B(4; 0) \in Ox.

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d1)(d_1) và (d2)(d_2) là:

x+2=−x+4  ⟺  2x=2  ⟺  x=1x + 2 = -x + 4 \iff 2x = 2 \iff x = 1

Thay x=1x = 1 vào phương trình (d1)(d_1):

y=1+2=3y = 1 + 2 = 3

Vậy tọa độ giao điểm là C(1;3)C(1; 3).

c) Tính diện tích tam giác ABCABC:

  • Điểm A(−2;0)A(-2; 0) và B(4;0)B(4; 0) cùng nằm trên trục hoành OxOx. Độ dài cạnh đáy ABAB là:AB=∣xB−xA∣=∣4−(−2)∣=6 (đơn vị độ daˋi)AB = |x_B - x_A| = |4 - (-2)| = 6\text{ (đơn vị độ dài)}
  • Chiều cao hạ từ đỉnh C(1;3)C(1; 3) xuống đáy ABAB (trục hoành OxOx) chính là tung độ của điểm CC:h=∣yC∣=∣3∣=3 (đơn vị độ daˋi)h = |y_C| = |3| = 3\text{ (đơn vị độ dài)}
  • Diện tích tam giác ABCABC là:SABC=12⋅AB⋅h=12⋅6⋅3=9 (đơn vị diện tıˊch)S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 3 = 9\text{ (đơn vị diện tích)}

Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng và Điểm cố định

Phương pháp giải:

  1. Vận dụng quan hệ song song (a=a′,b≠b′a = a', b \neq b') hoặc vuông góc (a⋅a′=−1a \cdot a' = -1).
  2. Tìm điểm cố định của họ đường thẳng (d):y=(m−a)x+b(m)(d): y = (m - a)x + b(m):
    • Đưa về dạng phương trình bậc nhất theo ẩn mm: m⋅A(x,y)+B(x,y)=0m \cdot A(x, y) + B(x, y) = 0.
    • Phương trình nghiệm đúng với mọi mm khi và chỉ khi: A(x,y)=0A(x, y) = 0 và B(x,y)=0B(x, y) = 0.

Bài toán 4:

Cho đường thẳng (d):y=(2m−1)x+m+2(d): y = (2m - 1)x + m + 2 (m≠12m \neq \frac{1}{2}). a) Tìm mm để (d)(d) song song với đường thẳng y=3x−1y = 3x - 1. b) Tìm mm để (d)(d) vuông góc với đường thẳng y=−x+2y = -x + 2. c) Chứng minh rằng khi mm thay đổi, đường thẳng (d)(d) luôn đi qua một điểm cố định II. Tìm tọa độ điểm II.

Lời giải:

a) Để (d)∥(y=3x−1)(d) \parallel (y = 3x - 1):

{2m−1=3m+2≠−1  ⟺  {2m=4m≠−3  ⟺  m=2 (thỏa ma˜n m≠0,5)\begin{cases} 2m - 1 = 3 \\ m + 2 \neq -1 \end{cases} \iff \begin{cases} 2m = 4 \\ m \neq -3 \end{cases} \iff m = 2\text{ (thỏa mãn } m \neq 0{,}5)

Vậy m=2m = 2.

b) Để (d)⊥(y=−x+2)(d) \perp (y = -x + 2):

(2m−1)⋅(−1)=−1  ⟺  2m−1=1  ⟺  2m=2  ⟺  m=1 (thỏa ma˜n m≠0,5)(2m - 1) \cdot (-1) = -1 \iff 2m - 1 = 1 \iff 2m = 2 \iff m = 1\text{ (thỏa mãn } m \neq 0{,}5)

Vậy m=1m = 1.

c) Gọi I(x0;y0)I(x_0; y_0) là điểm cố định mà (d)(d) luôn đi qua với mọi mm. Tọa độ điểm II phải thỏa mãn phương trình (d)(d) với mọi mm:

y0=(2m−1)x0+m+2(∀m)y_0 = (2m - 1)x_0 + m + 2 \quad (\forall m)y0=2mx0−x0+m+2  ⟺  m(2x0+1)+(−x0−y0+2)=0(∀m)y_0 = 2mx_0 - x_0 + m + 2 \iff m(2x_0 + 1) + (-x_0 - y_0 + 2) = 0 \quad (\forall m)

Phương trình này đúng với mọi mm khi và chỉ khi:

{2x0+1=0−x0−y0+2=0  ⟺  {x0=−12y0=2−x0=2−(−12)=52\begin{cases} 2x_0 + 1 = 0 \\ -x_0 - y_0 + 2 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x_0 = -\frac{1}{2} \\ y_0 = 2 - x_0 = 2 - \left(-\frac{1}{2}\right) = \frac{5}{2} \end{cases}

Vậy đường thẳng (d)(d) luôn đi qua điểm cố định I(−12;52)I\left(-\frac{1}{2}; \frac{5}{2}\right) với mọi mm.


III. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Kiểm tra Năng lực

m - 1 = 2 <=> m = 3 (và 3 ≠ -2)." }'>
a · 3 = -1 <=> a = -1/3." }'>

IV. Đề kiểm tra 45 phút Tổng kết Chương 7 Chuẩn Ma trận & Barem điểm

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ tư duy Nhận biết (30%) Thông hiểu (40%) Vận dụng (20%) Vận dụng cao (10%) Tổng cộng
1. Phương trình bậc nhất 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) — — 1,5 điểm
2. Giải toán lập phương trình — — 1 TL (2,0đ) — 2,0 điểm
3. Hàm số bậc nhất & Đồ thị 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) — — 2,0 điểm
4. Hệ số góc & Vị trí tương đối 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) — 2,5 điểm
5. Điểm cố định / Cực trị hình học — — — 1 TL (1,0đ) 1,0 điểm
6. Câu hỏi trắc nghiệm thực tế 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) — — 1,0 điểm
Tổng điểm 3,0 điểm 4,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm

Đề bài Kiểm tra 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Nghiệm của phương trình 4x−12=04x - 12 = 0 là: A. x=3x = 3 B. x=−3x = -3 C. x=4x = 4 D. x=48x = 48

Câu 2: Hàm số bậc nhất nào sau đây đồng biến trên R\mathbb{R}? A. y=3x−2y = 3x - 2 B. y=−2x+1y = -2x + 1 C. y=5−xy = 5 - x D. y=−4xy = -4x

Câu 3: Đồ thị hàm số y=−3x+6y = -3x + 6 cắt trục tung OyOy tại điểm có tọa độ là: A. (0;6)(0; 6) B. (2;0)(2; 0) C. (0;−3)(0; -3) D. (6;0)(6; 0)

Câu 4: Hệ số góc của đường thẳng y=−2x+7y = -2x + 7 là: A. −2-2 B. 77 C. 22 D. −7-7

Câu 5: Hai đường thẳng y=4x+1y = 4x + 1 và y=4x−3y = 4x - 3 có vị trí tương đối là: A. Song song B. Cắt nhau C. Trùng nhau D. Vuông góc

Câu 6: Một ô tô đi quãng đường 150 km150\text{ km} hết 2,5 giờ2{,}5\text{ giờ}. Vận tốc của ô tô là: A. 60 km/h60\text{ km/h} B. 50 km/h50\text{ km/h} C. 75 km/h75\text{ km/h} D. 65 km/h65\text{ km/h}


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm): Giải phương trình sau:

x−12−x+13=x−56\frac{x - 1}{2} - \frac{x + 1}{3} = \frac{x - 5}{6}

Bài 2 (2,0 điểm): Một người đi xe máy từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 35 km/h35\text{ km/h}. Lúc về, người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h5\text{ km/h} nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phuˊt30\text{ phút}. Tính chiều dài quãng đường ABAB.

Bài 3 (3,0 điểm): Cho hai hàm số bậc nhất: (d1):y=2x−2(d_1): y = 2x - 2 và (d2):y=−x+4(d_2): y = -x + 4. a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ OxyOxy. b) Tìm tọa độ giao điểm AA của hai đường thẳng (d1)(d_1) và (d2)(d_2) bằng phép tính. c) Tìm giá trị của tham số mm để đường thẳng (d3):y=(m−1)x+2(d_3): y = (m - 1)x + 2 song song với đường thẳng (d1)(d_1).

Bài 4 (1,0 điểm - Vận dụng cao): Cho đường thẳng (d):y=(m+2)x+2m−1(d): y = (m + 2)x + 2m - 1 (với mm là tham số, m≠−2m \neq -2). Chứng minh rằng đường thẳng (d)(d) luôn đi qua một điểm cố định khi mm thay đổi. Tìm tọa độ điểm cố định đó.


Đáp án Chi tiết & Barem Điểm Chuẩn

Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A A A A A A

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm):

x−12−x+13=x−56\frac{x - 1}{2} - \frac{x + 1}{3} = \frac{x - 5}{6}
  • Nhân cả hai vế với BCNN là 66: 3(x−1)−2(x+1)=x−53(x - 1) - 2(x + 1) = x - 5 (0,25 điểm)
  • Khai triển phá ngoặc: 3x−3−2x−2=x−5  ⟺  x−5=x−53x - 3 - 2x - 2 = x - 5 \iff x - 5 = x - 5 (0,50 điểm)
  • Chuyển vế: x−x=−5+5  ⟺  0x=0x - x = -5 + 5 \iff 0x = 0 (0,25 điểm)
  • Kết luận: Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực xx. Tập nghiệm S=RS = \mathbb{R}. (0,25 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm):

  • Đổi đơn vị: 30 phuˊt=0,5 giờ=12 giờ30\text{ phút} = 0{,}5\text{ giờ} = \frac{1}{2}\text{ giờ}. (0,25 điểm)
  • Gọi chiều dài quãng đường ABAB là x (km)x\text{ (km)}. Điều kiện: x>0x > 0. (0,25 điểm)
  • Vận tốc lúc đi là 35 km/h  ⟹  35\text{ km/h} \implies Thời gian đi là: x35 (giờ)\frac{x}{35}\text{ (giờ)}. (0,25 điểm)
  • Vận tốc lúc về là: 35+5=40 km/h  ⟹  35 + 5 = 40\text{ km/h} \implies Thời gian về là: x40 (giờ)\frac{x}{40}\text{ (giờ)}. (0,25 điểm)
  • Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 0,50{,}5 giờ nên ta có phương trình: x35−x40=12\frac{x}{35} - \frac{x}{40} = \frac{1}{2} (0,25 điểm)
  • Quy đồng với MTC=280\text{MTC} = 280: 8x−7x=140  ⟺  x=1408x - 7x = 140 \iff x = 140 (0,50 điểm)
  • Đối chiếu điều kiện: x=140>0x = 140 > 0 (thỏa mãn điều kiện).
  • Kết luận: Chiều dài quãng đường ABAB là 140 km140\text{ km}. (0,25 điểm)

Bài 3 (3,0 điểm): a) (1,0 điểm)

  • Vẽ (d1):y=2x−2(d_1): y = 2x - 2: Cho x=0  ⟹  y=−2  ⟹  (0;−2)x = 0 \implies y = -2 \implies (0; -2); Cho y=0  ⟹  x=1  ⟹  (1;0)y = 0 \implies x = 1 \implies (1; 0). Vẽ đường thẳng qua hai điểm. (0,50 điểm)
  • Vẽ (d2):y=−x+4(d_2): y = -x + 4: Cho x=0  ⟹  y=4  ⟹  (0;4)x = 0 \implies y = 4 \implies (0; 4); Cho y=0  ⟹  x=4  ⟹  (4;0)y = 0 \implies x = 4 \implies (4; 0). Vẽ đường thẳng qua hai điểm. (0,50 điểm)

b) (1,0 điểm)

  • Phương trình hoành độ giao điểm của (d1)(d_1) và (d2)(d_2) là: 2x−2=−x+4  ⟺  3x=6  ⟺  x=22x - 2 = -x + 4 \iff 3x = 6 \iff x = 2 (0,50 điểm)
  • Thay x=2x = 2 vào phương trình (d1)(d_1): y=2(2)−2=2y = 2(2) - 2 = 2 (0,25 điểm)
  • Vậy tọa độ giao điểm là A(2;2)A(2; 2). (0,25 điểm)

c) (1,0 điểm)

  • Để (d3)∥(d1)(d_3) \parallel (d_1) thì: {a3=a1b3≠b1  ⟺  {m−1=22≠−2 (luoˆn đuˊng)\begin{cases} a_3 = a_1 \\ b_3 \neq b_1 \end{cases} \iff \begin{cases} m - 1 = 2 \\ 2 \neq -2\text{ (luôn đúng)} \end{cases} (0,50 điểm)
  • Giải ra m=3m = 3.
  • Với m=3m = 3 thì hệ số của xx là m−1=2≠0m - 1 = 2 \neq 0 (thỏa mãn điều kiện hàm số bậc nhất).
  • Vậy m=3m = 3. (0,50 điểm)

Bài 4 (1,0 điểm):

  • Gọi tọa độ điểm cố định mà đường thẳng (d)(d) luôn đi qua là M(x0;y0)M(x_0; y_0).
  • Tọa độ điểm MM thỏa mãn phương trình (d)(d) với mọi mm: y0=(m+2)x0+2m−1(∀m)y_0 = (m + 2)x_0 + 2m - 1 \quad (\forall m) (0,25 điểm)
  • Khai triển và nhóm theo biến mm: y0=mx0+2x0+2m−1  ⟺  m(x0+2)+(2x0−y0−1)=0(∀m)y_0 = mx_0 + 2x_0 + 2m - 1 \iff m(x_0 + 2) + (2x_0 - y_0 - 1) = 0 \quad (\forall m) (0,25 điểm)
  • Đẳng thức đúng với mọi mm khi và chỉ khi: {x0+2=02x0−y0−1=0  ⟺  {x0=−2y0=2x0−1=2(−2)−1=−5\begin{cases} x_0 + 2 = 0 \\ 2x_0 - y_0 - 1 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x_0 = -2 \\ y_0 = 2x_0 - 1 = 2(-2) - 1 = -5 \end{cases} (0,25 điểm)
  • Kết luận: Đường thẳng (d)(d) luôn đi qua điểm cố định M(−2;−5)M(-2; -5) với mọi giá trị của tham số mm. (0,25 điểm)
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá hàm số bậc nhất y = ax + b

Kéo thanh trượt hệ số góc a và tung độ gốc b để quan sát độ dốc, góc tạo với tia Ox và tính đồng biến, nghịch biến.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.