← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Làm chủ lý thuyết Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 Bài 25: Định nghĩa phương trình, nghiệm và tập nghiệm, hai quy tắc biến đổi chuyển vế và nhân chia, kỹ thuật giải phương trình đưa về ax + b = 0 kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn

Trong lịch sử văn minh nhân loại, sự ra đời của Phương trình (Equation) đánh dấu bước chuyển mình vĩ đại của tư duy toán học: từ chỗ chỉ biết làm các phép tính thuận số học, con người đã biết đặt ẩn số đại diện cho đại lượng chưa biết và thiết lập sự cân bằng giữa các vế để tìm ra sự thật.

Phương trình đơn giản và căn bản nhất chính là Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0ax + b = 0. Dù cấu trúc giản dị, phương trình này là chìa khóa mở ra mọi phương pháp giải quyết vấn đề trong vật lý (tính thời gian gặp nhau của hai vật chuyển động), hóa học (tìm lượng chất tham gia phản ứng), kinh tế học (điểm hòa vốn kinh doanh) và lập trình máy tính.

Bài học mở đầu Chương 7 sẽ giúp các em hiểu sâu sắc bản chất cán cân thăng bằng của phương trình, làm chủ hai quy tắc biến đổi tương đương thần thánh: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân chia, từ đó giải quyết chính xác mọi bài toán phương trình tuyến tính!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 25: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

1. Khái niệm Phương trình

• Có dạng A(x)=B(x)A(x) = B(x) với xx là ẩn số.
• Nghiệm: Giá trị x0x_0 làm cho hai vế bằng nhau: A(x0)=B(x0)A(x_0) = B(x_0).
• Tập hợp tất cả các nghiệm ký hiệu là SS.

2. Phương trình Bậc nhất

• Dạng chuẩn: ax+b=0ax + b = 0 (a≠0a \neq 0).
• aa là hệ số của ẩn xx, bb là hệ số tự do.
• Luôn có đúng một nghiệm duy nhất: x=−bax = -\frac{b}{a}.

3. Hai Quy tắc Biến đổi

• Quy tắc chuyển vế: Đổi vế thì phải đổi dấu (+→−+ \to -, −→+- \to +).
• Quy tắc nhân chia: Nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số khác 0.

4. Quy trình Giải

• Bước 1: Bỏ dấu ngoặc (nếu có).
• Bước 2: Quy đồng khử mẫu số học (nếu có).
• Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa xx về vế trái, hằng số về vế phải: ax=−bax = -b.
• Bước 4: Kết luận nghiệm S={−ba}S = \{-\frac{b}{a}\}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tìm ẩn số: Trong đẳng thức 3x=123x = 12, ẩn số xx bằng bao nhiêu?
  2. Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển số +5+5 từ vế trái sang vế phải của dấu bằng "==", số đó chuyển thành số nào?
  3. Thử nghiệm: Số x=2x = 2 có phải là nghiệm của phương trình 2x−4=02x - 4 = 0 không? Vì sao?
  4. Nhận dạng bậc: Phương trình x2−4=0x^2 - 4 = 0 có phải là phương trình bậc nhất một ẩn không? Vì sao?
  5. Chia hai vế: Để tìm xx từ đẳng thức −2x=8-2x = 8, em sẽ chia cả hai vế cho số nào và kết quả xx bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. x=12:3=4x = 12 : 3 = 4.
  2. Đổi dấu thành −5-5.
  3. Có, vì khi thay x=2x = 2 thì 2(2)−4=4−4=02(2) - 4 = 4 - 4 = 0 (hai vế bằng nhau).
  4. Không, vì bậc của ẩn xx là bậc 2 (không phải bậc 1).
  5. Chia cả hai vế cho −2-2, được x=8:(−2)=−4x = 8 : (-2) = -4.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Khái niệm Phương trình một ẩn

Một phương trình với ẩn xx có dạng:

A(x)=B(x)A(x) = B(x)
  • A(x)A(x) gọi là vế trái (VT).
  • B(x)B(x) gọi là vế phải (VP).

Ví dụ: 3x+1=x−53x + 1 = x - 5 là một phương trình với ẩn số là xx. Vế trái là đa thức 3x+13x + 1, vế phải là đa thức x−5x - 5.

Nghiệm của phương trình:

  • Giá trị x0x_0 thỏa mãn A(x0)=B(x0)A(x_0) = B(x_0) được gọi là một nghiệm của phương trình.
  • Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đó, thường ký hiệu là SS.
  • Khi một phương trình không có nghiệm nào, ta nói phương trình vô nghiệm và viết tập nghiệm S=∅S = \emptyset.
  • Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của phương trình đó.

2. Phương trình bậc nhất một ẩn

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Phương trình có dạng:

ax+b=0ax + b = 0

trong đó aa và bb là hai số đã cho và a≠0a \neq 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn xx.

Ví dụ:

  • 2x−6=02x - 6 = 0 (bậc nhất với a=2a = 2, b=−6b = -6).
  • −34x+9=0-\frac{3}{4}x + 9 = 0 (bậc nhất với a=−34a = -\frac{3}{4}, b=9b = 9).
  • 5x=05x = 0 (bậc nhất với a=5a = 5, b=0b = 0).
  • 0x+7=00x + 7 = 0 không phải là phương trình bậc nhất vì hệ số a=0a = 0.
  • x2−1=0x^2 - 1 = 0 không phải là phương trình bậc nhất vì chứa x2x^2 (bậc 2).

3. Hai quy tắc biến đổi phương trình

Để giải phương trình, ta biến đổi phương trình đã cho thành những phương trình tương đương đơn giản hơn nhờ hai quy tắc sau:

Quan trọng

1. QUY TẮC CHUYỂN VẾ: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của phương trình, đồng thời phải đổi dấu hạng tử đó:

  • Dấu cộng (++) đổi thành dấu trừ (−-).
  • Dấu trừ (−-) đổi thành dấu cộng (++).

Ví dụ:

x+7=12  ⟺  x=12−7  ⟺  x=5x + 7 = 12 \iff x = 12 - 7 \iff x = 53x−8=x  ⟺  3x−x=8  ⟺  2x=83x - 8 = x \iff 3x - x = 8 \iff 2x = 8
Quan trọng

2. QUY TẮC NHÂN VỚI MỘT SỐ: Trong một phương trình, ta có thể:

  • Nhân cả hai vế với cùng một số khác 00.
  • Hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác 00.

Ví dụ:

13x=4  ⟺  x=4⋅3  ⟺  x=12(nhaˆn hai veˆˊ với 3)\frac{1}{3}x = 4 \iff x = 4 \cdot 3 \iff x = 12 \quad\text{(nhân hai vế với 3)}−5x=15  ⟺  x=15:(−5)  ⟺  x=−3(chia hai veˆˊ cho -5)-5x = 15 \iff x = 15 : (-5) \iff x = -3 \quad\text{(chia hai vế cho -5)}

4. Cách giải tổng quát phương trình ax+b=0ax + b = 0 (a≠0a \neq 0)

Áp dụng hai quy tắc biến đổi trên:

ax+b=0  ⟺  ax=−b  ⟺  x=−baax + b = 0 \iff ax = -b \iff x = -\frac{b}{a}
Ghi nhớ

KẾT LUẬN TỔNG QUÁT: Phương trình bậc nhất một ẩn ax+b=0ax + b = 0 (a≠0a \neq 0) luôn có duy nhất một nghiệm:

x=−bax = -\frac{b}{a}

Tập nghiệm: S={−ba}S = \left\{ -\frac{b}{a} \right\}.


Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là mô phỏng cán cân đại số, giúp các em quan sát trực quan việc chuyển vế và chia hai vế để tìm nghiệm của phương trình ax+b=cax + b = c:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: CÁN CÂN ĐẠI SỐ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

Xét phương trình: 2x + 6 = 14. Hãy nhấn từng bước để cân bằng hai đĩa cân!

Đang tải mô phỏng...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận diện phương trình bậc nhất một ẩn và kiểm tra nghiệm

Phương pháp giải:

  1. Phương trình bậc nhất một ẩn phải thỏa mãn: ẩn số có bậc cao nhất là 1, hệ số của ẩn a≠0a \neq 0.
  2. Muốn kiểm tra x=x0x = x_0 có phải là nghiệm hay không: thay x=x0x = x_0 vào hai vế. Nếu VT=VP\text{VT} = \text{VP} thì x0x_0 là nghiệm.

Bài toán 1:

a) Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Hãy chỉ rõ hệ số aa và bb:

3x−9=0;0x+5=0;2x2−8=0;−12y+4=0;3x−1=03x - 9 = 0; \quad 0x + 5 = 0; \quad 2x^2 - 8 = 0; \quad -\frac{1}{2}y + 4 = 0; \quad \frac{3}{x} - 1 = 0

b) Cho phương trình 2(x−3)=3x−82(x - 3) = 3x - 8. Trong các số {−2;0;2}\{-2; 0; 2\}, số nào là nghiệm của phương trình?

Lời giải:

a) Nhận diện phương trình bậc nhất:

  • 3x−9=03x - 9 = 0: Là phương trình bậc nhất một ẩn xx với a=3a = 3, b=−9b = -9.
  • 0x+5=00x + 5 = 0: Không phải, vì hệ số của ẩn bằng 00.
  • 2x2−8=02x^2 - 8 = 0: Không phải, vì ẩn xx có bậc 2.
  • −12y+4=0-\frac{1}{2}y + 4 = 0: Là phương trình bậc nhất một ẩn yy với a=−12a = -\frac{1}{2}, b=4b = 4.
  • 3x−1=0\frac{3}{x} - 1 = 0: Không phải, vì chứa ẩn ở mẫu số (phương trình phân thức).

b) Kiểm tra nghiệm:

  • Với x=−2x = -2:VT=2(−2−3)=2(−5)=−10\text{VT} = 2(-2 - 3) = 2(-5) = -10VP=3(−2)−8=−6−8=−14\text{VP} = 3(-2) - 8 = -6 - 8 = -14Vì VT≠VP\text{VT} \neq \text{VP} (−10≠−14-10 \neq -14), nên x=−2x = -2 không phải là nghiệm.
  • With x=0x = 0:VT=2(0−3)=−6\text{VT} = 2(0 - 3) = -6VP=3(0)−8=−8\text{VP} = 3(0) - 8 = -8Vì −6≠−8-6 \neq -8, nên x=0x = 0 không phải là nghiệm.
  • With x=2x = 2:VT=2(2−3)=2(−1)=−2\text{VT} = 2(2 - 3) = 2(-1) = -2VP=3(2)−8=6−8=−2\text{VP} = 3(2) - 8 = 6 - 8 = -2Vì VT=VP=−2\text{VT} = \text{VP} = -2, nên x=2x = 2 là nghiệm của phương trình.

Dạng 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn cơ bản

Phương pháp giải:

  1. Chuyển hạng tử tự do sang vế phải và đổi dấu: ax=−bax = -b.
  2. Chia cả hai vế cho hệ số aa: x=−bax = -\frac{b}{a}.
  3. Kết luận tập nghiệm SS.

Bài toán 2:

Giải các phương trình sau: a) 4x−20=04x - 20 = 0 b) 5−2x=115 - 2x = 11 c) 3x+7=x−53x + 7 = x - 5 d) 23x−4=−12x+3\frac{2}{3}x - 4 = -\frac{1}{2}x + 3

Lời giải:

a) Chuyển vế:

4x−20=0  ⟺  4x=20  ⟺  x=204  ⟺  x=54x - 20 = 0 \iff 4x = 20 \iff x = \frac{20}{4} \iff x = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={5}S = \{5\}.

b) Chuyển vế:

5−2x=11  ⟺  −2x=11−5  ⟺  −2x=6  ⟺  x=6−2  ⟺  x=−35 - 2x = 11 \iff -2x = 11 - 5 \iff -2x = 6 \iff x = \frac{6}{-2} \iff x = -3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−3}S = \{-3\}.

c) Chuyển các hạng tử chứa xx sang vế trái, hằng số sang vế phải:

3x+7=x−5  ⟺  3x−x=−5−7  ⟺  2x=−12  ⟺  x=−63x + 7 = x - 5 \iff 3x - x = -5 - 7 \iff 2x = -12 \iff x = -6

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−6}S = \{-6\}.

d) Chuyển vế:

23x+12x=3+4  ⟺  (23+12)x=7  ⟺  76x=7  ⟺  x=7:76=6\frac{2}{3}x + \frac{1}{2}x = 3 + 4 \iff \left(\frac{2}{3} + \frac{1}{2}\right)x = 7 \iff \frac{7}{6}x = 7 \iff x = 7 : \frac{7}{6} = 6

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={6}S = \{6\}.


Dạng 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0ax + b = 0 (Chứa ngoặc và mẫu số)

Phương pháp giải:

  1. Bước 1 (Bỏ ngoặc): Dùng quy tắc nhân đơn thức với đa thức, chú ý đổi dấu nếu trước ngoặc có dấu trừ.
  2. Bước 2 (Quy đồng và khử mẫu): Nếu phương trình chứa mẫu số là các hằng số, tìm BCNN của các mẫu số rồi nhân cả hai vế với BCNN đó để khử mẫu.
  3. Bước 3 (Thu gọn): Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, hằng số sang vế phải: ax=cax = c.
  4. Bước 4 (Tìm nghiệm): Nếu a≠0  ⟹  x=caa \neq 0 \implies x = \frac{c}{a}.

Bài toán 3:

Giải các phương trình sau: a) 3(2x−1)−2(x+5)=33(2x - 1) - 2(x + 5) = 3 b) x−34+2x−13=x+56\frac{x - 3}{4} + \frac{2x - 1}{3} = \frac{x + 5}{6}

Lời giải:

a) Khai triển phá dấu ngoặc:

3(2x−1)−2(x+5)=3  ⟺  6x−3−2x−10=33(2x - 1) - 2(x + 5) = 3 \iff 6x - 3 - 2x - 10 = 3

Thu gọn vế trái:

(6x−2x)+(−3−10)=3  ⟺  4x−13=3(6x - 2x) + (-3 - 10) = 3 \iff 4x - 13 = 3

Chuyển vế:

4x=3+13  ⟺  4x=16  ⟺  x=44x = 3 + 13 \iff 4x = 16 \iff x = 4

Vậy tập nghiệm là S={4}S = \{4\}.

b) Các mẫu số là 4,3,64, 3, 6. Ta có BCNN(4,3,6)=12\text{BCNN}(4, 3, 6) = 12. Nhân cả hai vế của phương trình với 1212 để khử mẫu:

12⋅(x−34+2x−13)=12⋅x+5612 \cdot \left( \frac{x - 3}{4} + \frac{2x - 1}{3} \right) = 12 \cdot \frac{x + 5}{6}3(x−3)+4(2x−1)=2(x+5)3(x - 3) + 4(2x - 1) = 2(x + 5)

Khai triển phá ngoặc:

3x−9+8x−4=2x+103x - 9 + 8x - 4 = 2x + 10

Thu gọn hai vế:

11x−13=2x+1011x - 13 = 2x + 10

Chuyển vế:

11x−2x=10+13  ⟺  9x=23  ⟺  x=23911x - 2x = 10 + 13 \iff 9x = 23 \iff x = \frac{23}{9}

Vậy tập nghiệm là S={239}S = \left\{ \frac{23}{9} \right\}.


Dạng 4: Biện luận số nghiệm của phương trình chứa tham số mm

Phương trình dạng ax=bax = b:

  • Nếu a≠0a \neq 0: Phương trình có nghiệm duy nhất x=bax = \frac{b}{a}.
  • Nếu a=0a = 0 và b≠0b \neq 0: Phương trình trở thành 0x=b  ⟹  0x = b \implies Phương trình vô nghiệm.
  • Nếu a=0a = 0 và b=0b = 0: Phương trình trở thành 0x=0  ⟹  0x = 0 \implies Phương trình vô số nghiệm (nghiệm đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}).

Bài toán 4:

Tìm giá trị của tham số mm để phương trình sau:

(m−2)x+3m−6=0(m - 2)x + 3m - 6 = 0

a) Có nghiệm duy nhất. b) Vô số nghiệm. c) Tìm mm để phương trình có nghiệm x=3x = 3.

Lời giải:

Phương trình viết lại dưới dạng:

(m−2)x=6−3m(m - 2)x = 6 - 3m

a) Phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi hệ số của xx khác 00:

m−2≠0  ⟺  m≠2m - 2 \neq 0 \iff m \neq 2

Khi đó nghiệm duy nhất là x=6−3mm−2=−3(m−2)m−2=−3x = \frac{6 - 3m}{m - 2} = \frac{-3(m - 2)}{m - 2} = -3.

b) Phương trình vô số nghiệm khi và chỉ khi:

m−2=0vaˋ6−3m=0  ⟺  m=2m - 2 = 0 \quad\text{và}\quad 6 - 3m = 0 \iff m = 2

Khi m=2m = 2, phương trình trở thành 0x=00x = 0, nghiệm đúng với mọi số thực xx.

c) Thay x=3x = 3 vào phương trình ban đầu:

(m−2)⋅3+3m−6=0  ⟺  3m−6+3m−6=0  ⟺  6m−12=0  ⟺  6m=12  ⟺  m=2(m - 2) \cdot 3 + 3m - 6 = 0 \iff 3m - 6 + 3m - 6 = 0 \iff 6m - 12 = 0 \iff 6m = 12 \iff m = 2

Nhưng khi m=2m = 2, phương trình có vô số nghiệm (chứa cả x=3x = 3), vậy m=2m = 2 thỏa mãn yêu cầu đề bài.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Tác phẩm Al-Jabr của Al-Khwarizmi (Thế kỷ IX)

Thuật ngữ "Đại số" trong tiếng Anh (Algebra) bắt nguồn từ tên cuốn sách toán học kinh điển Al-Kitāb al-mukhtaṣar fī ḥisāb al-jabr wal-muqābala được viết vào năm 820 bởi nhà toán học Ba Tư Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi.

  • Al-Jabr (Phục hồi/Chuyển vế): Thao tác chuyển một số âm từ vế này sang vế kia thành số dương.
  • Al-Muqabala (Cân bằng/Thu gọn): Thao tác triệt tiêu các đại lượng giống nhau ở hai vế của phương trình. Nhờ hệ thống hóa phương trình bậc nhất một ẩn, Al-Khwarizmi đã đặt nền móng cho nền toán học hiện đại suốt hơn một thiên niên kỷ qua!

Chuyên đề 2: Cân bằng Phương trình Phản ứng Hóa học bằng Phương pháp Đại số

Trong hóa học vô cơ, để cân bằng phản ứng đốt cháy quặng pirit sắt:

x⋅FeS2+y⋅O2→z⋅Fe2O3+t⋅SO2x \cdot \text{FeS}_2 + y \cdot \text{O}_2 \to z \cdot \text{Fe}_2\text{O}_3 + t \cdot \text{SO}_2

Các nhà hóa học lập phương trình bảo toàn nguyên tố:

  • Bảo toàn Fe: x=2zx = 2z
  • Bảo toàn S: 2x=t2x = t
  • Bảo toàn O: 2y=3z+2t2y = 3z + 2t Chọn z=1  ⟹  x=2  ⟹  t=4  ⟹  2y=3(1)+2(4)=11  ⟹  y=112.z = 1 \implies x = 2 \implies t = 4 \implies 2y = 3(1) + 2(4) = 11 \implies y = \frac{11}{2}. Nhân đôi cả hệ số: (4,11,2,8)(4, 11, 2, 8). Đây chính là việc giải hệ phương trình bậc nhất để tìm tỉ lệ phản ứng chính xác nhất mà không cần đoán mò!

Chuyên đề 3: Điểm Cân bằng Cung — Cầu (Market Equilibrium) trong Kinh tế

Trong kinh tế học vĩ mô:

  • Hàm cung của thị trường: P=2Q+10P = 2Q + 10 (PP là giá, QQ là lượng hàng hóa).
  • Hàm cầu của thị trường: P=−3Q+60P = -3Q + 60. Tại điểm cân bằng thị trường, lượng cung bằng lượng cầu:2Q+10=−3Q+60  ⟺  5Q=50  ⟺  Q=10 (sản phẩm)2Q + 10 = -3Q + 60 \iff 5Q = 50 \iff Q = 10\text{ (sản phẩm)}Thay Q=10  ⟹  P=30 (USD)Q = 10 \implies P = 30\text{ (USD)}. Phương trình bậc nhất một ẩn giúp các ngân hàng trung ương và sàn giao dịch chứng khoán xác định mức giá thanh toán thị trường tự động trong một phần nghìn giây.

Trong khoa học máy tính, thuật toán tìm kiếm nhị phân chia đôi danh sách dữ liệu sau mỗi bước lặp. Số phần tử còn lại sau kk bước tuân theo phương trình:

N2k=1  ⟺  2k=N  ⟺  k=log⁡2N\frac{N}{2^k} = 1 \iff 2^k = N \iff k = \log_2 N

Bằng cách chuyển đổi các điều kiện dừng của vòng lặp thành các phương trình bậc nhất theo chỉ số mảng ii: mid=left+right2\text{mid} = \frac{\text{left} + \text{right}}{2}, máy tính tìm kiếm được một từ vựng trong cơ sở dữ liệu 11 tỷ từ chỉ sau tối đa 3030 phép so sánh!


Chuyên đề 5: Định luật I Newton và Cân bằng Lực trong Kỹ thuật Xây dựng Cầu treo

Trong thiết kế kết cấu cầu dây văng (như cầu Nhật Tân hay cầu Mỹ Thuận), để nhịp cầu đứng yên an toàn dưới tải trọng gió bão, tổng các lực tác dụng lên dầm cầu theo phương thẳng đứng phải triệt tiêu hoàn toàn:

∑Fy=0  ⟺  2⋅T⋅sin⁡(θ)−Pcaˆˋu=0\sum F_y = 0 \iff 2 \cdot T \cdot \sin(\theta) - P_{\text{cầu}} = 0

Phương trình bậc nhất này cho phép các kỹ sư tính toán chính xác lực căng T=Pcaˆˋu2sin⁡θT = \frac{P_{\text{cầu}}}{2\sin\theta} của từng sợi cáp thép chịu lực, ngăn ngừa thảm họa sập cầu và bảo vệ tính mạng của hàng triệu người tham gia giao thông mỗi ngày.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Giải các phương trình bậc nhất sau: a) 7x−21=07x - 21 = 0 b) 4−3x=194 - 3x = 19 c) 5x+3=2x−125x + 3 = 2x - 12 d) −35x+6=12x−5-\frac{3}{5}x + 6 = \frac{1}{2}x - 5

Bài tập 2:

Giải các phương trình đưa được về dạng ax+b=0ax + b = 0: a) 4(x−2)−3(2x+1)=54(x - 2) - 3(2x + 1) = 5 b) 2(3x−1)+4=3(x+2)−12(3x - 1) + 4 = 3(x + 2) - 1 c) 2x−13−x+24=5x−412\frac{2x - 1}{3} - \frac{x + 2}{4} = \frac{5x - 4}{12} d) x+16+2x−34=1−x3\frac{x + 1}{6} + \frac{2x - 3}{4} = 1 - \frac{x}{3}

Bài tập 3:

Cho hai phương trình:

  • Phương trình (1): 2x−5=32x - 5 = 3
  • Phương trình (2): 3x+2m=83x + 2m = 8 Tìm mm để hai phương trình trên có cùng một nghiệm.

Bài tập 4:

Tìm điều kiện của tham số mm để phương trình sau:

(m2−4)x+m−2=0(m^2 - 4)x + m - 2 = 0

a) Có nghiệm duy nhất. b) Vô nghiệm. c) Có vô số nghiệm.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.