← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng

Làm chủ lý thuyết Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Bài 29: Góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox, ý nghĩa hệ số a, vị trí tương đối song song, trùng nhau, cắt nhau và vuông góc kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 29. Hệ số góc của đường thẳng

Khi các em đi qua những con đường đèo uốn lượn như đèo Mã Pí Lèng hay đèo Hải Vân, các biển báo giao thông thường ghi: "Độ dốc 10%10\%" hoặc "Độ dốc 12%12\%". Trong xây dựng nhà cửa, các kiến trúc sư luôn tính toán độ dốc của mái ngói để nước mưa thoát nhanh nhất mà không làm tốc mái khi có giông bão.

Trong toán học, đại lượng đo lường độ dốc của một đường thẳng chính là Hệ số góc (Slope). Hệ số aa trong phương trình đường thẳng y=ax+by = ax + b không chỉ quyết định hàm số đồng biến hay nghịch biến, mà còn quyết định góc nghiêng chính xác của đường thẳng đó so với mặt đất nằm ngang (trục hoành OxOx).

Hơn thế nữa, mối quan hệ giữa các hệ số góc cho phép chúng ta kiểm tra nhanh hai đường thẳng song song, cắt nhau hay vuông góc với nhau mà không cần đặt thước vẽ hình. Đây là kiến thức bản lề dẫn thẳng tới khái niệm Đạo hàm — phát minh vĩ đại nhất của Isaac Newton khai sinh ra nền vật lý hiện đại!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 29: HỆ SỐ GÓC & VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI

1. Góc tạo bởi (d) và Ox

• Là góc α\alpha tạo bởi tia AxAx (chiều dương trục hoành) và phần đường thẳng nằm trên trục OxOx.
• Khi a>0a > 0: α\alpha là góc nhọn (a=tan⁡αa = \tan\alpha).
• Khi a<0a < 0: α\alpha là góc tù.

2. Hệ số góc a

• aa gọi là hệ số góc của đường thẳng y=ax+by = ax + b.
• a>0a > 0: aa càng lớn thì góc α\alpha càng lớn (<90∘< 90^\circ).
• a<0a < 0: aa càng lớn thì góc α\alpha càng lớn (<180∘< 180^\circ).

3. Song song & Trùng nhau

Cho (d):y=ax+b(d): y = ax + b và (d′):y=a′x+b′(d'): y = a'x + b':
• Song song: a=a′a = a' và b≠b′b \neq b'.
• Trùng nhau: a=a′a = a' và b=b′b = b'.

4. Cắt nhau & Vuông góc

• Cắt nhau: a≠a′a \neq a'.
• Cắt nhau tại trục tung OyOy: a≠a′a \neq a' và b=b′b = b'.
• Vuông góc: a⋅a′=−1a \cdot a' = -1.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Xác định hệ số góc: Hệ số góc của đường thẳng y=−3x+7y = -3x + 7 là bao nhiêu?
  2. Nhận dạng góc: Đường thẳng y=2x−1y = 2x - 1 tạo với chiều dương trục OxOx một góc nhọn hay góc tù? Vì sao?
  3. Độ dốc bằng nhau: Hai đường thẳng y=4x+1y = 4x + 1 và y=4x−5y = 4x - 5 có vị trí tương đối như thế nào với nhau?
  4. Cắt nhau: Đường thẳng y=2x+3y = 2x + 3 và đường thẳng y=−x+3y = -x + 3 cắt nhau tại điểm nào trên hệ trục tọa độ?
  5. Vuông góc: Nếu một đường thẳng có hệ số góc a=2a = 2, thì đường thẳng vuông góc với nó có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Hệ số góc là a=−3a = -3.
  2. Góc nhọn, vì hệ số góc a=2>0a = 2 > 0.
  3. Hai đường thẳng song song với nhau vì cùng có a=4a = 4 và tung độ gốc khác nhau (1≠−51 \neq -5).
  4. Cắt nhau tại điểm A(0;3)A(0; 3) trên trục tung OyOy (vì cùng có tung độ gốc b=3b = 3).
  5. Hệ số góc a′=−1a=−12a' = -\frac{1}{a} = -\frac{1}{2} (vì a⋅a′=−1a \cdot a' = -1).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+by = ax + b với trục OxOx

Xét đường thẳng (d):y=ax+b(d): y = ax + b (a≠0a \neq 0). Gọi AA là giao điểm của (d)(d) với trục hoành OxOx.

  • Tia AxAx là tia thuộc trục OxOx hướng theo chiều dương (sang bên phải).
  • Tia ATAT là phần của đường thẳng (d)(d) nằm ở nửa mặt phẳng phía trên trục hoành.
Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA GÓC TẠO BỞI ĐƯỜNG THẲNG VÀ TRỤC Ox: Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+by = ax + b và trục OxOx là góc α\alpha tạo bởi tia AxAx và tia ATAT.

  1. Khi a>0a > 0: Góc α\alpha là góc nhọn (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ).
    • Khi hệ số aa tăng lên thì góc α\alpha cũng tăng lên (a=tan⁡αa = \tan\alpha).
  2. Khi a<0a < 0: Góc α\alpha là góc tù (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ).
    • Khi hệ số aa tăng lên (tiến gần về 00) thì góc α\alpha cũng tăng lên.

Vì có mối liên hệ mật thiết giữa hệ số aa và góc α\alpha nên aa được gọi là hệ số góc của đường thẳng y=ax+by = ax + b.


2. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng:

(d):y=ax+b(a≠0)(d): y = ax + b \quad (a \neq 0)(d′):y=a′x+b′(a′≠0)(d'): y = a'x + b' \quad (a' \neq 0)
Quan trọng

ĐIỀU KIỆN VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI:

  1. Song song: (d)∥(d′)  ⟺  a=a′vaˋb≠b′(d) \parallel (d') \iff a = a' \quad\text{và}\quad b \neq b'
  2. Trùng nhau: (d)≡(d′)  ⟺  a=a′vaˋb=b′(d) \equiv (d') \iff a = a' \quad\text{và}\quad b = b'
  3. Cắt nhau: (d) ca˘ˊt (d′)  ⟺  a≠a′(d) \text{ cắt } (d') \iff a \neq a'
    • Đặc biệt: Cắt nhau tại một điểm trên trục tung Oy  ⟺  a≠a′Oy \iff a \neq a' và b=b′b = b'.
  4. Vuông góc: (d)⊥(d′)  ⟺  a⋅a′=−1(d) \perp (d') \iff a \cdot a' = -1

Ví dụ minh họa:

  • (d1):y=2x+3(d_1): y = 2x + 3 và (d2):y=2x−1(d_2): y = 2x - 1 có a=a′=2a = a' = 2 và 3≠−1  ⟹  (d1)∥(d2)3 \neq -1 \implies (d_1) \parallel (d_2).
  • (d3):y=3x+4(d_3): y = 3x + 4 và (d4):y=−x+4(d_4): y = -x + 4 có a≠a′a \neq a' (3≠−13 \neq -1) và b=b′=4  ⟹  (d3)b = b' = 4 \implies (d_3) cắt (d4)(d_4) tại điểm (0;4)(0; 4) trên trục tung.
  • (d5):y=2x−5(d_5): y = 2x - 5 và (d6):y=−12x+1(d_6): y = -\frac{1}{2}x + 1 có a⋅a′=2⋅(−12)=−1  ⟹  (d5)⊥(d6).a \cdot a' = 2 \cdot \left(-\frac{1}{2}\right) = -1 \implies (d_5) \perp (d_6).

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là mô phỏng tương tác giúp các em quan sát góc tạo bởi đường thẳng với trục hoành và so sánh hai đường thẳng:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: HỆ SỐ GÓC & VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

Đường thẳng (d1):y=ax+1(d_1): y = ax + 1 (màu đỏ) và (d2):y=a′x−2(d_2): y = a'x - 2 (màu xanh). Chọn trường hợp để kiểm tra:

x y O
Đang tải tương quan...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Xác định hệ số góc và góc tạo bởi đường thẳng với trục Ox

Phương pháp giải:

  1. Đưa phương trình đường thẳng về dạng chuẩn: y=ax+by = ax + b. Hệ số đứng trước xx chính là hệ số góc aa.
  2. Nhận xét góc α\alpha:
    • Nếu a>0  ⟹  αa > 0 \implies \alpha là góc nhọn.
    • Nếu a<0  ⟹  αa < 0 \implies \alpha là góc tù.
  3. Khi cần tính số đo góc: dùng máy tính bấm tan⁡α=a\tan\alpha = a (khi a>0a > 0) hoặc tan⁡(180∘−α)=∣a∣\tan(180^\circ - \alpha) = |a| (khi a<0a < 0).

Bài toán 1:

a) Xác định hệ số góc của các đường thẳng sau:

(d1):y=3x−5;(d2):y=4−2x;(d3):2x−3y=6(d_1): y = 3x - 5; \quad (d_2): y = 4 - 2x; \quad (d_3): 2x - 3y = 6

b) Cho biết góc tạo bởi mỗi đường thẳng trên với chiều dương của trục OxOx là góc nhọn hay góc tù? c) Tính số đo góc tạo bởi đường thẳng y=x+3y = x + 3 với trục OxOx.

Lời giải:

a) Xác định hệ số góc:

  • Đường thẳng (d1):y=3x−5(d_1): y = 3x - 5 có hệ số góc là a=3a = 3.
  • Đường thẳng (d2):y=−2x+4(d_2): y = -2x + 4 có hệ số góc là a=−2a = -2.
  • Đường thẳng (d3)(d_3): Chuyển vế:2x−3y=6  ⟺  3y=2x−6  ⟺  y=23x−22x - 3y = 6 \iff 3y = 2x - 6 \iff y = \frac{2}{3}x - 2Vậy hệ số góc của (d3)(d_3) là a=23a = \frac{2}{3}.

b) Xét tính chất góc:

  • (d1)(d_1) có a=3>0  ⟹  a = 3 > 0 \implies Góc tạo với trục OxOx là góc nhọn.
  • (d2)(d_2) có a=−2<0  ⟹  a = -2 < 0 \implies Góc tạo với trục OxOx là góc tù.
  • (d3)(d_3) có a=23>0  ⟹  a = \frac{2}{3} > 0 \implies Góc tạo với trục OxOx là góc nhọn.

c) Đường thẳng y=x+3y = x + 3 có a=1>0a = 1 > 0. Góc α\alpha thỏa mãn:

tan⁡α=a=1  ⟹  α=45∘\tan\alpha = a = 1 \implies \alpha = 45^\circ

Vậy góc tạo bởi đường thẳng y=x+3y = x + 3 với trục OxOx bằng 45∘45^\circ.


Dạng 2: Xét vị trí tương đối và tìm tham số mm

Phương pháp giải: Cho (d1):y=a1x+b1(d_1): y = a_1 x + b_1 và (d2):y=a2x+b2(d_2): y = a_2 x + b_2 (a1,a2≠0a_1, a_2 \neq 0):

  • Song song   ⟺  a1=a2\iff a_1 = a_2 và b1≠b2b_1 \neq b_2.
  • Cắt nhau   ⟺  a1≠a2\iff a_1 \neq a_2.
  • Cắt nhau tại trục tung   ⟺  a1≠a2\iff a_1 \neq a_2 và b1=b2b_1 = b_2.
  • Trùng nhau   ⟺  a1=a2\iff a_1 = a_2 và b1=b2b_1 = b_2.
  • Vuông góc   ⟺  a1⋅a2=−1\iff a_1 \cdot a_2 = -1.

Bài toán 2:

Cho hai hàm số bậc nhất:

(d1):y=(m−1)x+2m(m≠1)(d_1): y = (m - 1)x + 2m \quad (m \neq 1)(d2):y=2x+4(d_2): y = 2x + 4

Tìm giá trị của tham số mm để: a) (d1)(d_1) song song với (d2)(d_2). b) (d1)(d_1) cắt (d2)(d_2). c) (d1)(d_1) trùng với (d2)(d_2). d) (d1)(d_1) vuông góc với (d2)(d_2).

Lời giải:

Xác định các hệ số:

  • (d1)(d_1) có a1=m−1a_1 = m - 1, b1=2mb_1 = 2m.
  • (d2)(d_2) có a2=2a_2 = 2, b2=4b_2 = 4.

a) Để (d1)∥(d2)(d_1) \parallel (d_2), điều kiện là:

{a1=a2b1≠b2  ⟺  {m−1=22m≠4  ⟺  {m=3m≠2  ⟹  m=3 (thỏa ma˜n m≠1)\begin{cases} a_1 = a_2 \\ b_1 \neq b_2 \end{cases} \iff \begin{cases} m - 1 = 2 \\ 2m \neq 4 \end{cases} \iff \begin{cases} m = 3 \\ m \neq 2 \end{cases} \implies m = 3\text{ (thỏa mãn } m \neq 1)

Vậy m=3m = 3.

b) Để (d1)(d_1) cắt (d2)(d_2), điều kiện là:

a1≠a2  ⟺  m−1≠2  ⟺  m≠3a_1 \neq a_2 \iff m - 1 \neq 2 \iff m \neq 3

Kết hợp điều kiện hàm số bậc nhất: m≠1m \neq 1 và m≠3m \neq 3.

c) Để (d1)≡(d2)(d_1) \equiv (d_2), điều kiện là:

{a1=a2b1=b2  ⟺  {m−1=22m=4  ⟺  {m=3m=2  ⟹  Khoˆng toˆˋn tại m\begin{cases} a_1 = a_2 \\ b_1 = b_2 \end{cases} \iff \begin{cases} m - 1 = 2 \\ 2m = 4 \end{cases} \iff \begin{cases} m = 3 \\ m = 2 \end{cases} \implies \text{Không tồn tại } m

Vậy không có giá trị nào của mm để hai đường thẳng trùng nhau.

d) Để (d1)⊥(d2)(d_1) \perp (d_2), điều kiện là:

a1⋅a2=−1  ⟺  (m−1)⋅2=−1  ⟺  2m−2=−1  ⟺  2m=1  ⟺  m=12 (thỏa ma˜n m≠1)a_1 \cdot a_2 = -1 \iff (m - 1) \cdot 2 = -1 \iff 2m - 2 = -1 \iff 2m = 1 \iff m = \frac{1}{2}\text{ (thỏa mãn } m \neq 1)

Vậy m=12m = \frac{1}{2}.


Dạng 3: Viết phương trình đường thẳng y=ax+by = ax + b

Phương pháp giải:

  1. Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là (d):y=ax+b(d): y = ax + b (a≠0a \neq 0).
  2. Dùng dữ kiện về hệ số góc (song song thì a=a′a = a', vuông góc thì a⋅a′=−1a \cdot a' = -1) để tìm aa.
  3. Dùng tọa độ điểm đường thẳng đi qua để lập phương trình tìm bb.
  4. Kiểm tra điều kiện (chú ý kiểm tra b≠b′b \neq b' khi song song).

Bài toán 3:

Viết phương trình đường thẳng (d):y=ax+b(d): y = ax + b trong mỗi trường hợp sau: a) (d)(d) có hệ số góc bằng 33 và đi qua điểm A(−1;2)A(-1; 2). b) (d)(d) song song với đường thẳng (d′):y=−2x+5(d'): y = -2x + 5 và đi qua điểm B(2;−1)B(2; -1). c) (d)(d) đi qua điểm C(1;4)C(1; 4) và vuông góc với đường thẳng (d′′):y=12x−3(d''): y = \frac{1}{2}x - 3.

Lời giải:

a) Vì hệ số góc bằng 33 nên a=3a = 3. Phương trình (d)(d) có dạng: y=3x+by = 3x + b. Vì (d)(d) đi qua điểm A(−1;2)A(-1; 2), thay x=−1,y=2x = -1, y = 2 vào phương trình:

2=3(−1)+b  ⟺  2=−3+b  ⟺  b=52 = 3(-1) + b \iff 2 = -3 + b \iff b = 5

Vậy phương trình đường thẳng là: (d):y=3x+5(d): y = 3x + 5.

b) Vì (d)∥(d′):y=−2x+5(d) \parallel (d'): y = -2x + 5 nên:

a=−2vaˋb≠5a = -2 \quad\text{và}\quad b \neq 5

Phương trình (d)(d) có dạng: y=−2x+by = -2x + b. Vì (d)(d) đi qua điểm B(2;−1)B(2; -1), thay x=2,y=−1x = 2, y = -1:

−1=−2(2)+b  ⟺  −1=−4+b  ⟺  b=3 (thỏa ma˜n b≠5)-1 = -2(2) + b \iff -1 = -4 + b \iff b = 3\text{ (thỏa mãn } b \neq 5)

Vậy phương trình đường thẳng là: (d):y=−2x+3(d): y = -2x + 3.

c) Vì (d)⊥(d′′):y=12x−3(d) \perp (d''): y = \frac{1}{2}x - 3 nên:

a⋅12=−1  ⟺  a=−2a \cdot \frac{1}{2} = -1 \iff a = -2

Phương trình (d)(d) có dạng: y=−2x+by = -2x + b. Vì (d)(d) đi qua điểm C(1;4)C(1; 4), thay x=1,y=4x = 1, y = 4:

4=−2(1)+b  ⟺  4=−2+b  ⟺  b=64 = -2(1) + b \iff 4 = -2 + b \iff b = 6

Vậy phương trình đường thẳng là: (d):y=−2x+6(d): y = -2x + 6.


Dạng 4: Bài toán thực tế về độ dốc công trình xây dựng

Phương pháp giải:

  1. Độ dốc phần trăm: i%=hL⋅100%i\% = \frac{h}{L} \cdot 100\% (hh là chiều cao nâng lên, LL là chiều dài nằm ngang).
  2. Hệ số góc chính là tỉ số a=hL=tan⁡αa = \frac{h}{L} = \tan\alpha.

Bài toán 4:

Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu thang bộ trong nhà ở dân dụng:

  • Chiều cao mỗi bậc thang là h=16 cmh = 16\text{ cm}.
  • Chiều rộng mặt bậc thang là b=25 cmb = 25\text{ cm}. a) Tính hệ số góc aa của đường dốc cầu thang bộ đó. b) Đường dốc cầu thang tạo với mặt sàn nằm ngang một góc α\alpha xấp xỉ bằng bao nhiêu độ? c) Nếu chiều cao từ sàn tầng 1 lên sàn tầng 2 là 3,2 m3{,}2\text{ m} thì cầu thang đó cần bao nhiêu bậc và chiều dài hình chiếu nằm ngang của toàn bộ cầu thang là bao nhiêu mét?

Lời giải:

a) Hệ số góc của đường dốc cầu thang là tỉ số giữa chiều cao bậc và chiều rộng bậc:

a=hb=1625=0,64a = \frac{h}{b} = \frac{16}{25} = 0{,}64

b) Góc nghiêng α\alpha thỏa mãn:

tan⁡α=a=0,64  ⟹  α≈32,6∘\tan\alpha = a = 0{,}64 \implies \alpha \approx 32{,}6^\circ

Vậy cầu thang tạo với mặt sàn một góc dốc khoảng 32,6∘32{,}6^\circ (góc dốc tiêu chuẩn rất thoải mái khi đi lại).

c) Đổi 3,2 m=320 cm3{,}2\text{ m} = 320\text{ cm}.

  • Số bậc cầu thang cần xây dựng là:N=32016=20 (bậc)N = \frac{320}{16} = 20\text{ (bậc)}
  • Chiều dài hình chiếu nằm ngang của toàn bộ cầu thang là:L=20×25 cm=500 cm=5 mL = 20 \times 25\text{ cm} = 500\text{ cm} = 5\text{ m}

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Đạo hàm Newton và Hệ số góc Tiếp tuyến Đường cong

Năm 1666, Isaac Newton muốn tìm vận tốc tức thời của quả táo rơi. Ông phóng to đường cong quãng đường đến vô cùng nhỏ cho tới khi nó biến thành một đường thẳng:

f′(x0)=lim⁡Δx→0f(x0+Δx)−f(x0)Δx=kf'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x} = k

Hệ số góc kk của tiếp tuyến đó chính là Đạo hàm (Derivative) — công cụ toán học vĩ đại nhất nhân loại, cho phép tính toán quỹ đạo phóng tàu Apollo 11 lên Mặt Trăng và thiết kế kính thiên văn vũ trụ!


Chuyên đề 2: Tiêu chuẩn Độ dốc Đường sắt Cao tốc Shinkansen Nhật Bản

Trong thiết kế đường sắt cao tốc, tàu chạy với vận tốc trên 300 km/h300\text{ km/h} có động năng khổng lồ:

  • Độ dốc tối đa cho phép chỉ là 15‰15‰ (tức 1,5%1{,}5\%, tương ứng hệ số góc a=0,015a = 0{,}015).
  • Nếu hệ số góc lớn hơn, lực ma sát giữa bánh thép và đường ray sẽ bị trượt, tàu không thể leo dốc an toàn. Các kỹ sư Nhật Bản đã phải đào hàng trăm kilômét hầm xuyên qua dãy núi Alps để giữ hệ số góc của tuyến đường ray gần như bằng phẳng tuyệt đối!

Chuyên đề 3: Gradient Descent trong Huấn luyện Trí tuệ Nhân tạo (ChatGPT, Gemini)

Khi huấn luyện các mô hình AI ngôn ngữ lớn với hàng ngàn tỷ tham số:

θmới=θcu˜−η⋅∂L∂θ\theta_{\text{mới}} = \theta_{\text{cũ}} - \eta \cdot \frac{\partial L}{\partial \theta}

Đại lượng ∂L∂θ\frac{\partial L}{\partial \theta} chính là hệ số góc (độ dốc) của hàm mất mát. Bằng cách bước từng bước ngược chiều hệ số góc, mô hình AI tự sửa lỗi và học cách trò chuyện, viết văn bản thông minh hệt như bộ não con người.


Chuyên đề 4: Định luật Khúc xạ Ánh sáng Snell trong Sợi Cáp quang Internet

Khi một tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường (thủy tinh và không khí):

n1sin⁡θ1=n2sin⁡θ2n_1 \sin\theta_1 = n_2 \sin\theta_2

Hệ số góc của tia sáng bị bẻ gãy đột ngột tại ranh giới. Bằng cách thiết kế lớp vỏ có chiết suất phù hợp, hệ số góc của tia sáng luôn tạo góc phản xạ toàn phần bên trong lõi cáp quang, truyền tải toàn bộ dữ liệu Internet xuyên đại dương với tốc độ ánh sáng!


Chuyên đề 5: Bản đồ Địa hình Số (DEM) và Dự báo Sạt lở Đất trong GIS

Trong hệ thống thông tin địa lý (GIS), các nhà địa chất mô hình hóa bề mặt sườn núi thành các đa giác tọa độ OxyOxy:

  • Bằng cách tính hệ số góc a=ax2+ay2a = \sqrt{a_x^2 + a_y^2} tại từng điểm, phần mềm tạo ra bản đồ nhiệt độ dốc sườn dốc.
  • Những khu vực có hệ số góc a>tan⁡(35∘)≈0,7a > \tan(35^\circ) \approx 0{,}7 có nguy cơ sạt lở đất nghiêm trọng khi có mưa bão lớn, giúp chính quyền kịp thời sơ tán người dân vùng cao an toàn.

IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

2 · a\' = -1 <=> a\' = -1/2." }'>
m ≠ 3 và kết hợp điều kiện hàm số bậc nhất m ≠ 0." }'>

V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho hai hàm số bậc nhất:

(d1):y=(2m−3)x+1(m≠1,5)(d_1): y = (2m - 3)x + 1 \quad (m \neq 1{,}5)(d2):y=(m+1)x−3(m≠−1)(d_2): y = (m + 1)x - 3 \quad (m \neq -1)

Tìm giá trị của mm để: a) (d1)∥(d2)(d_1) \parallel (d_2). b) (d1)(d_1) cắt (d2)(d_2). c) (d1)⊥(d2)(d_1) \perp (d_2).

Bài tập 2:

Viết phương trình đường thẳng (d):y=ax+b(d): y = ax + b biết: a) (d)(d) song song với đường thẳng y=−3x+1y = -3x + 1 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 22. b) (d)(d) vuông góc với đường thẳng y=2x−3y = 2x - 3 và đi qua điểm M(4;1)M(4; 1). c) (d)(d) đi qua điểm A(1;3)A(1; 3) và điểm B(−2;−3)B(-2; -3).

Bài tập 3:

Cho đường thẳng (d):y=(m−2)x+m+1(d): y = (m - 2)x + m + 1 (m≠2m \neq 2). a) Tìm mm để (d)(d) tạo với trục OxOx một góc nhọn; một góc tù. b) Chứng minh rằng khi mm thay đổi, đường thẳng (d)(d) luôn đi qua một điểm cố định. Tìm tọa độ điểm cố định đó.

Bài tập 4 (Toán thực tế):

Một đoạn đường dốc lên cầu vượt có chiều dài nằm ngang là 150 m150\text{ m} và độ cao của cầu là 7,5 m7{,}5\text{ m}. a) Tính hệ số góc aa của đoạn đường dốc đó. b) Tính góc dốc của mặt cầu vượt so với mặt đường nằm ngang. c) Người ta muốn giảm độ dốc của cầu vượt xuống còn hệ số góc a′=0,03a' = 0{,}03 mà vẫn giữ nguyên chiều cao 7,5 m7{,}5\text{ m}. Hỏi chiều dài nằm ngang của đoạn đường dốc mới phải là bao nhiêu mét?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.