← Trở về thư viện

Toán 8 Ôn tập Chương 6: Phân thức đại số

Tổng kết toàn diện Chương 6 Phân thức đại số Toán 8: Sơ đồ tư duy, bảng tra cứu 4 phép toán, kỹ thuật rút gọn phân thức đỉnh cao, 4 dạng toán thực tế, 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem điểm.

Mục lục bài viết15 mục

Ôn tập Chương 6: Phân thức đại số

Chương 6 là cây cầu nối quan trọng đưa các em học sinh từ thế giới đa thức đa biến sang thế giới phương trình và giải tích toán học. Sự ra đời của Phân thức đại số giải phóng toàn bộ năng lực tính toán của đại số học, cho phép chúng ta chia hai đa thức tùy ý, mô hình hóa các hàm số tiệm cận và giải quyết các bài toán chuyển động, năng suất, quang học và mạch điện phức tạp.

Một học sinh nắm vững Chương 6 sẽ sở hữu khả năng phân tích nhân tử siêu tốc, kiểm soát dấu trừ và quy đồng mẫu số một cách chính xác tuyệt đối. Đây chính là dạng câu hỏi chiếm từ 1,51{,}5 đến 2,02{,}0 điểm bắt buộc trong mọi đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trên toàn quốc.

Bài học này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 6 bằng bảng tra cứu trực quan, các chuyên đề phân loại bài tập và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận kèm barem chấm điểm chi tiết!


BẢN ĐỒ TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 6: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

1. Khái niệm & ĐKXĐ

• Phân thức có dạng AB\frac{A}{B} (B≠0B \neq 0).
• AB=CD  ⟺  A⋅D=B⋅C\frac{A}{B} = \frac{C}{D} \iff A \cdot D = B \cdot C.
• ĐKXĐ: Cho tất cả các mẫu thức khác 0 (B≠0B \neq 0).

2. Tính chất & Rút gọn

• Nhân/chia cả tử và mẫu với M≠0M \neq 0.
• Đổi dấu: AB=−A−B=−A−B\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B} = -\frac{A}{-B}.
• Rút gọn: Phân tích nhân tử →\to chia cho nhân tử chung.

3. Bốn Phép toán Cốt lõi

• Cộng/Trừ: Cùng mẫu cộng/trừ tử; khác mẫu tìm MTC rồi quy đồng.
• Nhân: AB⋅CD=A⋅CB⋅D\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D}.
• Chia: Nhân với phân thức nghịch đảo: AB:CD=AB⋅DC\frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C}.

4. Dạng toán Nâng cao

• Rút gọn biểu thức tổng hợp.
• Tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để phân thức nhận giá trị nguyên.
• Tìm giá trị của xx để biểu thức âm, dương, đạt GTLN/GTNN.
• Ứng dụng toán chuyển động, năng suất.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Điều kiện tồn tại: Phân thức 2x−1x2−16\frac{2x - 1}{x^2 - 16} không xác định khi xx nhận những giá trị nào?
  2. Quy tắc đổi dấu: Viết phân thức −4−xx+5-\frac{4 - x}{x + 5} thành phân thức không còn dấu trừ ở đằng trước.
  3. Phân thức nghịch đảo: Phân thức nghịch đảo của x2+1x−3\frac{x^2 + 1}{x - 3} là gì? Phân thức đó xác định khi nào?
  4. Tính nhẩm siêu tốc: Rút gọn tích sau: x−1x+2⋅x+2x−3⋅x−3x−1=?\frac{x - 1}{x + 2} \cdot \frac{x + 2}{x - 3} \cdot \frac{x - 3}{x - 1} = ?
  5. Tìm xx nguyên: Để phân thức 3x−2\frac{3}{x - 2} nhận giá trị nguyên thì (x−2)(x - 2) phải là gì của số 33?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Mẫu thức x2−16=0  ⟺  x=±4x^2 - 16 = 0 \iff x = \pm 4. Vậy phân thức không xác định tại x=4x = 4 và x=−4x = -4.
  2. Đưa dấu trừ vào tử: −4−xx+5=−(4−x)x+5=x−4x+5-\frac{4 - x}{x + 5} = \frac{-(4 - x)}{x + 5} = \frac{x - 4}{x + 5}.
  3. Nghịch đảo là x−3x2+1\frac{x - 3}{x^2 + 1}; xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} vì x2+1⩾1>0x^2 + 1 \ge 1 > 0.
  4. Tất cả các tử và mẫu triệt tiêu hết từng đôi một, kết quả bằng 11.
  5. (x−2)∈Ư(3)={±1;±3}(x - 2) \in \text{Ư}(3) = \{ \pm 1; \pm 3 \}.

I. Bảng Tổng hợp Toàn diện Quy tắc Tính toán Phân thức

Phép toán Công thức tổng quát Điều kiện Lưu ý sống còn
Hai phân thức bằng nhau AB=CD  ⟺  A⋅D=B⋅C\frac{A}{B} = \frac{C}{D} \iff A \cdot D = B \cdot C B,D≠0B, D \neq 0 Kiểm tra tích chéo trước khi quy đồng
Nhân cả tử và mẫu AB=A⋅MB⋅M\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} M≠0M \neq 0 Cơ sở để quy đồng mẫu thức
Chia cả tử và mẫu AB=A:NB:N\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N} NN là nhân tử chung Cơ sở để rút gọn phân thức
Quy tắc đổi dấu AB=−A−B=−A−B=−AB\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B} = -\frac{A}{-B} = \frac{-A}{B} B≠0B \neq 0 b−a=−(a−b)b - a = -(a - b); (b−a)2=(a−b)2(b - a)^2 = (a - b)^2
Cộng cùng mẫu AM+BM=A+BM\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{A + B}{M} M≠0M \neq 0 Giữ nguyên mẫu, chỉ cộng tử
Trừ cùng mẫu AM−BM=A−BM\frac{A}{M} - \frac{B}{M} = \frac{A - B}{M} M≠0M \neq 0 Luôn đóng ngoặc: A−(B)A - (B) để đổi dấu cả tử sau
Cộng/Trừ khác mẫu AB±CD=A⋅D±B⋅CB⋅D\frac{A}{B} \pm \frac{C}{D} = \frac{A \cdot D \pm B \cdot C}{B \cdot D} B,D≠0B, D \neq 0 Tìm MTC nhỏ nhất, không lấy tích bừa bãi
Nhân phân thức AB⋅CD=A⋅CB⋅D\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D} B,D≠0B, D \neq 0 Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để triệt tiêu chéo
Chia phân thức AB:CD=AB⋅DC=A⋅DB⋅C\frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C} = \frac{A \cdot D}{B \cdot C} B,C,D≠0B, C, D \neq 0 Nhân với phân thức nghịch đảo của số chia

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là công cụ tương tác ôn tập giúp các em kiểm tra điều kiện xác định, tử số, mẫu số và kết quả rút gọn của biểu thức phân thức:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: BỘ RÚT GỌN & TÍNH TOÁN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Biểu thức nghiên cứu: P(x)=(1x−2−1x+2)⋅x2−44P(x) = \left( \frac{1}{x - 2} - \frac{1}{x + 2} \right) \cdot \frac{x^2 - 4}{4}

Đang tải nội dung...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Rút gọn biểu thức phân thức phức hợp

Phương pháp giải:

  1. Tìm ĐKXĐ của biểu thức (nếu đề chưa cho).
  2. Quy đồng và thu gọn các biểu thức trong từng dấu ngoặc đơn.
  3. Chuyển phép chia thành phép nhân nghịch đảo.
  4. Triệt tiêu các nhân tử chung giữa tử và mẫu để thu được phân thức tối giản.

Bài toán 1:

Cho biểu thức:

P=(x+2x2−4x+4−x−2x2+2x):16xx3−4xP = \left( \frac{x + 2}{x^2 - 4x + 4} - \frac{x - 2}{x^2 + 2x} \right) : \frac{16x}{x^3 - 4x}

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức PP. b) Rút gọn biểu thức PP. c) Tính giá trị của PP khi x=4x = 4.

Lời giải:

a) Phân tích các mẫu thức thành nhân tử:

  • x2−4x+4=(x−2)2x^2 - 4x + 4 = (x - 2)^2
  • x2+2x=x(x+2)x^2 + 2x = x(x + 2)
  • x3−4x=x(x2−4)=x(x−2)(x+2)x^3 - 4x = x(x^2 - 4) = x(x - 2)(x + 2)
  • Phân thức chia 16xx3−4x≠0  ⟺  16x≠0  ⟺  x≠0\frac{16x}{x^3 - 4x} \neq 0 \iff 16x \neq 0 \iff x \neq 0. Để biểu thức PP xác định, ta cần:x≠0;x−2≠0  ⟺  x≠2;x+2≠0  ⟺  x≠−2x \neq 0; \quad x - 2 \neq 0 \iff x \neq 2; \quad x + 2 \neq 0 \iff x \neq -2Vậy ĐKXĐ của PP là x≠0x \neq 0 và x≠±2x \neq \pm 2.

b) Thực hiện phép tính trong ngoặc: MTC trong ngoặc là x(x−2)2(x+2)x(x - 2)^2(x + 2).

Biểu thức trong ngoặc=(x+2)⋅x(x+2)−(x−2)⋅(x−2)2x(x−2)2(x+2)=x(x+2)2−(x−2)3x(x−2)2(x+2)\text{Biểu thức trong ngoặc} = \frac{(x + 2) \cdot x(x + 2) - (x - 2) \cdot (x - 2)^2}{x(x - 2)^2(x + 2)} = \frac{x(x + 2)^2 - (x - 2)^3}{x(x - 2)^2(x + 2)}

Khai triển tử số:

  • x(x+2)2=x(x2+4x+4)=x3+4x2+4xx(x + 2)^2 = x(x^2 + 4x + 4) = x^3 + 4x^2 + 4x
  • (x−2)3=x3−6x2+12x−8(x - 2)^3 = x^3 - 6x^2 + 12x - 8 Trừ hai đa thức:Tử=(x3+4x2+4x)−(x3−6x2+12x−8)=10x2−8x+8\text{Tử} = (x^3 + 4x^2 + 4x) - (x^3 - 6x^2 + 12x - 8) = 10x^2 - 8x + 8Thực hiện phép chia:P=10x2−8x+8x(x−2)2(x+2)⋅x(x−2)(x+2)16xP = \frac{10x^2 - 8x + 8}{x(x - 2)^2(x + 2)} \cdot \frac{x(x - 2)(x + 2)}{16x}Triệt tiêu x(x−2)(x+2)x(x - 2)(x + 2):P=10x2−8x+816x(x−2)=2(5x2−4x+4)16x(x−2)=5x2−4x+48x(x−2)P = \frac{10x^2 - 8x + 8}{16x(x - 2)} = \frac{2(5x^2 - 4x + 4)}{16x(x - 2)} = \frac{5x^2 - 4x + 4}{8x(x - 2)}

c) Với x=4x = 4 thỏa mãn ĐKXĐ (4≠0,4≠±24 \neq 0, 4 \neq \pm 2): Thay x=4x = 4 vào biểu thức PP:

P(4)=5⋅42−4⋅4+48⋅4⋅(4−2)=5⋅16−16+432⋅2=80−16+464=6864=1716P(4) = \frac{5 \cdot 4^2 - 4 \cdot 4 + 4}{8 \cdot 4 \cdot (4 - 2)} = \frac{5 \cdot 16 - 16 + 4}{32 \cdot 2} = \frac{80 - 16 + 4}{64} = \frac{68}{64} = \frac{17}{16}

Dạng 2: Tìm xx nguyên để phân thức nhận giá trị nguyên (P∈ZP \in \mathbb{Z})

Phương pháp giải:

  1. Rút gọn phân thức về dạng tối giản A(x)B(x)\frac{A(x)}{B(x)}.
  2. Chia đa thức tử cho đa thức mẫu để tách thành tổng một đa thức nguyên và một phân thức có tử là hằng số:A(x)B(x)=Q(x)+kB(x)(k∈Z)\frac{A(x)}{B(x)} = Q(x) + \frac{k}{B(x)} \quad (k \in \mathbb{Z})
  3. Với x∈Zx \in \mathbb{Z} thì Q(x)∈ZQ(x) \in \mathbb{Z}. Do đó P∈Z  ⟺  kB(x)∈Z  ⟺  B(x)∈Ư(k)P \in \mathbb{Z} \iff \frac{k}{B(x)} \in \mathbb{Z} \iff B(x) \in \text{Ư}(k).
  4. Lập bảng xét các ước của kk, tìm các giá trị của xx và đối chiếu với ĐKXĐ.

Bài toán 2:

Cho phân thức A=2x2+3x+5x+1A = \frac{2x^2 + 3x + 5}{x + 1}. a) Rút gọn và tách phân thức AA thành tổng của một đa thức và một phân thức có tử số là hằng số. b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của xx để phân thức AA nhận giá trị là một số nguyên.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x+1≠0  ⟺  x≠−1x + 1 \neq 0 \iff x \neq -1. Thực hiện phép chia đa thức tử cho mẫu:

2x2+3x+5=2x(x+1)+1(x+1)+4=(2x+1)(x+1)+42x^2 + 3x + 5 = 2x(x + 1) + 1(x + 1) + 4 = (2x + 1)(x + 1) + 4

Do đó:

A=(2x+1)(x+1)+4x+1=2x+1+4x+1A = \frac{(2x + 1)(x + 1) + 4}{x + 1} = 2x + 1 + \frac{4}{x + 1}

b) Với x∈Zx \in \mathbb{Z} thì 2x+12x + 1 luôn là một số nguyên. Do đó, A∈ZA \in \mathbb{Z} khi và chỉ khi:

4x+1∈Z  ⟺  x+1∈Ư(4)={±1;±2;±4}\frac{4}{x + 1} \in \mathbb{Z} \iff x + 1 \in \text{Ư}(4) = \{ \pm 1; \pm 2; \pm 4 \}

Ta lập bảng giá trị:

x+1x + 1 11 −1-1 22 −2-2 44 −4-4
xx 00 −2-2 11 −3-3 33 −5-5

Đối chiếu với ĐKXĐ (x≠−1x \neq -1): Cả 6 giá trị của xx đều thỏa mãn. Vậy tập hợp các giá trị nguyên cần tìm là:

x∈{−5;−3;−2;0;1;3}x \in \{-5; -3; -2; 0; 1; 3\}

Dạng 3: Tìm xx để biểu thức đạt dấu âm, dương hoặc giá trị lớn nhất / nhỏ nhất

Phương pháp giải:

  1. Xét dấu phân thức AB>0\frac{A}{B} > 0 khi AA và BB cùng dấu; AB<0\frac{A}{B} < 0 khi AA và BB trái dấu.
  2. Với bài toán tìm GTLN/GTNN:
    • Dùng hằng đẳng thức để biến đổi mẫu số về dạng B(x)=(ax+b)2+c⩾c>0B(x) = (ax + b)^2 + c \ge c > 0.
    • Khi đó k(ax+b)2+c⩽kc\frac{k}{(ax+b)^2 + c} \le \frac{k}{c} (nếu k>0k > 0).

Bài toán 3:

Cho biểu thức M=6x2−4x+7M = \frac{6}{x^2 - 4x + 7}. a) Chứng minh rằng biểu thức MM luôn xác định với mọi giá trị của x∈Rx \in \mathbb{R}. b) Tìm giá trị lớn nhất (GTLN) của biểu thức MM.

Lời giải:

a) Xét mẫu thức:

x2−4x+7=(x2−4x+4)+3=(x−2)2+3x^2 - 4x + 7 = (x^2 - 4x + 4) + 3 = (x - 2)^2 + 3

Vì (x−2)2⩾0(x - 2)^2 \ge 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} nên:

(x−2)2+3⩾3>0với mọi x∈R(x - 2)^2 + 3 \ge 3 > 0 \quad\text{với mọi } x \in \mathbb{R}

Do mẫu thức luôn dương (khác 0) với mọi số thực xx, biểu thức MM luôn xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

b) Vì mẫu số (x−2)2+3⩾3>0(x - 2)^2 + 3 \ge 3 > 0 và tử số 6>06 > 0 là hằng số dương, ta có:

M=6(x−2)2+3⩽63=2M = \frac{6}{(x - 2)^2 + 3} \le \frac{6}{3} = 2

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

(x−2)2=0  ⟺  x−2=0  ⟺  x=2(x - 2)^2 = 0 \iff x - 2 = 0 \iff x = 2

Vậy giá trị lớn nhất của MM là max⁡M=2\max M = 2, đạt được khi x=2x = 2.


Dạng 4: Bài toán thực tế lập biểu thức phân thức

Phương pháp giải:

  1. Gọi biến và đặt điều kiện thích hợp cho biến theo thực tế.
  2. Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua các phân thức đại số.
  3. Thiết lập mối quan hệ tổng, hiệu hoặc tỉ số để giải quyết yêu cầu bài toán.

Bài toán 4:

Theo kế hoạch, một công ty dệt phải sản xuất 240 000240\,000 mét vải trong xx ngày. Nhưng nhờ áp dụng dây chuyền dệt tự động mới, mỗi ngày công ty đã dệt vượt mức 2 0002\,000 mét vải, do đó công ty đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 44 ngày. a) Hãy viết phân thức theo biến xx biểu thị số mét vải công ty phải dệt trong một ngày theo kế hoạch. b) Hãy viết phân thức biểu thị số mét vải thực tế công ty dệt được trong một ngày theo biến xx. c) Viết biểu thức biểu thị số mét vải thực tế dệt nhiều hơn kế hoạch mỗi ngày và rút gọn biểu thức đó.

Lời giải:

a) Theo kế hoạch, thời gian là xx ngày (x>4x > 4). Số mét vải phải dệt mỗi ngày là:

Nkeˆˊ hoạch=240 000x (meˊt/ngaˋy)N_{\text{kế hoạch}} = \frac{240\,000}{x}\text{ (mét/ngày)}

b) Thực tế, công ty hoàn thành sớm hơn 4 ngày nên thời gian sản xuất thực tế là x−4x - 4 ngày. Số mét vải thực tế dệt được mỗi ngày là:

Nthực teˆˊ=240 000x−4 (meˊt/ngaˋy)N_{\text{thực tế}} = \frac{240\,000}{x - 4}\text{ (mét/ngày)}

c) Số mét vải thực tế dệt nhiều hơn kế hoạch mỗi ngày được biểu thị bởi:

ΔN=Nthực teˆˊ−Nkeˆˊ hoạch=240 000x−4−240 000x\Delta N = N_{\text{thực tế}} - N_{\text{kế hoạch}} = \frac{240\,000}{x - 4} - \frac{240\,000}{x}

Quy đồng mẫu thức với MTC=x(x−4)\text{MTC} = x(x - 4):

ΔN=240 000x−240 000(x−4)x(x−4)=240 000x−240 000x+960 000x(x−4)=960 000x(x−4) (meˊt/ngaˋy)\Delta N = \frac{240\,000x - 240\,000(x - 4)}{x(x - 4)} = \frac{240\,000x - 240\,000x + 960\,000}{x(x - 4)} = \frac{960\,000}{x(x - 4)}\text{ (mét/ngày)}

III. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác Kiểm tra Năng lực


IV. Đề kiểm tra 45 phút Tổng kết Chương 6 Chuẩn Ma trận & Barem điểm

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ tư duy Nhận biết (30%) Thông hiểu (40%) Vận dụng (20%) Vận dụng cao (10%) Tổng cộng
1. Khái niệm & ĐKXĐ 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) — — 1,5 điểm
2. Tính chất & Rút gọn 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) — — 2,0 điểm
3. Bốn phép tính phân thức 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (2,0đ) — 3,0 điểm
4. Rút gọn tổng hợp & Cực trị — — 1 TL (1,5đ) 1 TL (1,0đ) 2,5 điểm
5. Toán thực tế — 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) — 1,0 điểm
Tổng điểm 3,0 điểm 4,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm

Đề bài Kiểm tra 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Phân thức x+1x−3\frac{x + 1}{x - 3} xác định khi: A. x≠3x \neq 3 B. x≠−1x \neq -1 C. x≠−3x \neq -3 D. x≠0x \neq 0

Câu 2: Rút gọn phân thức x2−42x−4\frac{x^2 - 4}{2x - 4} được kết quả là: A. x+2x + 2 B. x+22\frac{x + 2}{2} C. x−22\frac{x - 2}{2} D. 12\frac{1}{2}

Câu 3: Kết quả của phép trừ 3xx+1−−3x+1\frac{3x}{x + 1} - \frac{-3}{x + 1} là: A. 33 B. 3x−3x+1\frac{3x - 3}{x + 1} C. −3-3 D. 3xx+1\frac{3x}{x + 1}

Câu 4: Tích 5xx−2⋅x2−410x2\frac{5x}{x - 2} \cdot \frac{x^2 - 4}{10x^2} bằng: A. x+22x\frac{x + 2}{2x} B. x−22x\frac{x - 2}{2x} C. x+2x\frac{x + 2}{x} D. 12x\frac{1}{2x}

Câu 5: Phân thức đối của phân thức 1−xx+4\frac{1 - x}{x + 4} là: A. x−1x+4\frac{x - 1}{x + 4} B. 1−x−x+4\frac{1 - x}{-x + 4} C. x+1x+4\frac{x + 1}{x + 4} D. x−1−x−4\frac{x - 1}{-x - 4}

Câu 6: Một bể nước chảy vào qua vòi 1 mất xx giờ đầy bể. Trong 1 giờ vòi 1 chảy được: A. xx bể B. 1x\frac{1}{x} bể C. x−1x - 1 bể D. x2\frac{x}{2} bể


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Rút gọn các phân thức sau: a) A=6x2y3(x−3)8xy4(3−x)A = \frac{6x^2 y^3(x - 3)}{8xy^4(3 - x)} b) B=x2−6x+9x2−9B = \frac{x^2 - 6x + 9}{x^2 - 9}

Bài 2 (2,0 điểm): Thực hiện phép tính: a) x−12x+2x+13x\frac{x - 1}{2x} + \frac{2x + 1}{3x} b) 1x−1−x−2x2−1\frac{1}{x - 1} - \frac{x - 2}{x^2 - 1} c) x2−25x2+3x⋅x+3x−5\frac{x^2 - 25}{x^2 + 3x} \cdot \frac{x + 3}{x - 5}

Bài 3 (2,5 điểm): Cho biểu thức:

P=(xx2−4+1x+2−2x−2):(1−xx+2)P = \left( \frac{x}{x^2 - 4} + \frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x - 2} \right) : \left( 1 - \frac{x}{x + 2} \right)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức PP. b) Rút gọn biểu thức PP. c) Tìm các giá trị nguyên của xx để biểu thức PP nhận giá trị nguyên.

Bài 4 (1,0 điểm - Vận dụng cao): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Q=x2−2x+2026x2(x≠0)Q = \frac{x^2 - 2x + 2026}{x^2} \quad (x \neq 0)

Đáp án Chi tiết & Barem Điểm Chuẩn

Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A B A A A B

(Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)


Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): a) (0,75 điểm)

A=6x2y3(x−3)−8xy4(x−3)=6x2y3−8xy4=−3x4yA = \frac{6x^2 y^3(x - 3)}{-8xy^4(x - 3)} = \frac{6x^2 y^3}{-8xy^4} = -\frac{3x}{4y}
  • Đổi dấu 3−x=−(x−3)3 - x = -(x - 3): 0,25 điểm
  • Triệt tiêu (x−3)(x - 3) và rút gọn hệ số, biến: 0,50 điểm

b) (0,75 điểm)

B=(x−3)2(x−3)(x+3)=x−3x+3B = \frac{(x - 3)^2}{(x - 3)(x + 3)} = \frac{x - 3}{x + 3}
  • Phân tích tử thành (x−3)2(x - 3)^2: 0,25 điểm
  • Phân tích mẫu thành (x−3)(x+3)(x - 3)(x + 3): 0,25 điểm
  • Rút gọn ra x−3x+3\frac{x - 3}{x + 3}: 0,25 điểm

Bài 2 (2,0 điểm): a) (0,5 điểm) MTC=6x\text{MTC} = 6x.

3(x−1)+2(2x+1)6x=3x−3+4x+26x=7x−16x\frac{3(x - 1) + 2(2x + 1)}{6x} = \frac{3x - 3 + 4x + 2}{6x} = \frac{7x - 1}{6x}

b) (0,75 điểm) MTC=(x−1)(x+1)=x2−1\text{MTC} = (x - 1)(x + 1) = x^2 - 1.

1(x+1)−(x−2)(x−1)(x+1)=x+1−x+2x2−1=3x2−1\frac{1(x + 1) - (x - 2)}{(x - 1)(x + 1)} = \frac{x + 1 - x + 2}{x^2 - 1} = \frac{3}{x^2 - 1}

c) (0,75 điểm)

(x−5)(x+5)x(x+3)⋅x+3x−5=(x−5)(x+5)(x+3)x(x+3)(x−5)=x+5x\frac{(x - 5)(x + 5)}{x(x + 3)} \cdot \frac{x + 3}{x - 5} = \frac{(x - 5)(x + 5)(x + 3)}{x(x + 3)(x - 5)} = \frac{x + 5}{x}

Bài 3 (2,5 điểm): a) (0,5 điểm)

  • Các mẫu trong ngoặc 1: x2−4≠0  ⟺  x≠±2x^2 - 4 \neq 0 \iff x \neq \pm 2.
  • Mẫu ngoặc 2: x+2≠0  ⟺  x≠−2x + 2 \neq 0 \iff x \neq -2.
  • Biểu thức chia khác 0: 1−xx+2=x+2−xx+2=2x+2≠01 - \frac{x}{x + 2} = \frac{x + 2 - x}{x + 2} = \frac{2}{x + 2} \neq 0 (luôn đúng với x≠−2x \neq -2). Vậy ĐKXĐ: x≠2x \neq 2 và x≠−2x \neq -2. (0,5 điểm)

b) (1,25 điểm) Thực hiện trong ngoặc thứ nhất với MTC=(x−2)(x+2)\text{MTC} = (x - 2)(x + 2):

Ngoặc 1=x+1(x−2)−2(x+2)(x−2)(x+2)=x+x−2−2x−4(x−2)(x+2)=−6(x−2)(x+2)\text{Ngoặc 1} = \frac{x + 1(x - 2) - 2(x + 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{x + x - 2 - 2x - 4}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{-6}{(x - 2)(x + 2)}

(0,75 điểm) Thực hiện trong ngoặc thứ hai:

Ngoặc 2=x+2−xx+2=2x+2\text{Ngoặc 2} = \frac{x + 2 - x}{x + 2} = \frac{2}{x + 2}

(0,25 điểm) Thực hiện phép chia:

P=−6(x−2)(x+2):2x+2=−6(x−2)(x+2)⋅x+22=−3x−2=32−xP = \frac{-6}{(x - 2)(x + 2)} : \frac{2}{x + 2} = \frac{-6}{(x - 2)(x + 2)} \cdot \frac{x + 2}{2} = \frac{-3}{x - 2} = \frac{3}{2 - x}

(0,25 điểm)

c) (0,75 điểm) Với x∈Zx \in \mathbb{Z}, P=−3x−2∈ZP = \frac{-3}{x - 2} \in \mathbb{Z} khi:

x−2∈Ư(−3)={±1;±3}x - 2 \in \text{Ư}(-3) = \{ \pm 1; \pm 3 \}

Ta xét các trường hợp:

  • x−2=1  ⟹  x=3x - 2 = 1 \implies x = 3 (TM ĐKXĐ)
  • x−2=−1  ⟹  x=1x - 2 = -1 \implies x = 1 (TM ĐKXĐ)
  • x−2=3  ⟹  x=5x - 2 = 3 \implies x = 5 (TM ĐKXĐ)
  • x−2=−3  ⟹  x=−1x - 2 = -3 \implies x = -1 (TM ĐKXĐ) Vậy các giá trị nguyên cần tìm là x∈{−1;1;3;5}x \in \{-1; 1; 3; 5\}. (0,75 điểm)

Bài 4 (1,0 điểm): Tách biểu thức QQ:

Q=x2x2−2xx2+2026x2=1−2x+2026x2Q = \frac{x^2}{x^2} - \frac{2x}{x^2} + \frac{2026}{x^2} = 1 - \frac{2}{x} + \frac{2026}{x^2}

Đặt y=1xy = \frac{1}{x} (y≠0y \neq 0):

Q=2026y2−2y+1=2026(y2−2⋅y⋅12026+120262)+1−12026Q = 2026y^2 - 2y + 1 = 2026\left( y^2 - 2 \cdot y \cdot \frac{1}{2026} + \frac{1}{2026^2} \right) + 1 - \frac{1}{2026}Q=2026(y−12026)2+20252026Q = 2026\left( y - \frac{1}{2026} \right)^2 + \frac{2025}{2026}

Vì (y−12026)2⩾0\left( y - \frac{1}{2026} \right)^2 \ge 0 với mọi yy, nên:

Q⩾20252026Q \ge \frac{2025}{2026}

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

y=12026  ⟺  1x=12026  ⟺  x=2026 (thỏa ma˜n x≠0)y = \frac{1}{2026} \iff \frac{1}{x} = \frac{1}{2026} \iff x = 2026\text{ (thỏa mãn } x \neq 0)

Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là min⁡Q=20252026\min Q = \frac{2025}{2026}, đạt được khi x=2026x = 2026. (1,0 điểm)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.