← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Làm chủ Phép nhân và phép chia phân thức đại số Toán 8 Bài 24: Quy tắc nhân chia, phân thức nghịch đảo, rút gọn trước khi nhân, thứ tự thực hiện phép tính kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Nếu như phép cộng và phép trừ phân thức đại số đòi hỏi bước quy đồng mẫu thức khá công phu, thì Phép nhân và Phép chia phân thức lại mang đến sự thanh thoát và tốc độ vượt trội. Nhờ kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, chúng ta có thể "triệt tiêu chéo" các nhân tử chung giữa tử thức và mẫu thức ngay trong quá trình thực hiện phép tính.

Quy tắc nhân hai phân thức đại số: Tử nhân tử, Mẫu nhân mẫu. Quy tắc chia hai phân thức: Giữ nguyên phân thức thứ nhất, nhân với phân thức nghịch đảo của phân thức thứ hai. Đơn giản, tự nhiên và hoàn toàn tương tự số học!

Từ công thức tính tỉ số truyền bánh răng trong hộp số xe ô tô, biến đổi tọa độ hình học 3D trong lập trình game, cho đến định lý Bayes cốt lõi của Trí tuệ nhân tạo (Machine Learning) — phép nhân và phép chia phân thức đại số chính là cỗ máy tính toán mạnh mẽ phía sau những công nghệ tiên tiến nhất hiện nay!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 24: NHÂN & CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

1. Phép Nhân Phân thức

• Nhân các tử thức với nhau, nhân các mẫu thức với nhau:
AB⋅CD=A⋅CB⋅D\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D}
• Mẹo vàng: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để triệt tiêu trước khi nhân!

2. Phân thức Nghịch đảo

• Hai phân thức gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
• Phân thức nghịch đảo của AB\frac{A}{B} (A,B≠0A, B \neq 0) là BA\frac{B}{A}.
• AB⋅BA=1\frac{A}{B} \cdot \frac{B}{A} = 1.

3. Phép Chia Phân thức

• Muốn chia cho một phân thức khác 0, ta nhân với phân thức nghịch đảo của nó:
AB:CD=AB⋅DC=A⋅DB⋅C\frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C} = \frac{A \cdot D}{B \cdot C}
• Với CD≠0\frac{C}{D} \neq 0.

4. Thứ tự Thực hiện Phép tính

• Trong biểu thức không có ngoặc: Lũy thừa →\to Nhân & Chia →\to Cộng & Trừ.
• Trong biểu thức có dấu ngoặc: Tròn (… )→(\dots) \to Vuông [… ]→[\dots] \to Nhọn {… }\{\dots\}.
• Đặt ĐKXĐ trước khi rút gọn biểu thức.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Nhân phân số: Tính nhẩm: 35⋅109=?\frac{3}{5} \cdot \frac{10}{9} = ?
  2. Nghịch đảo số học: Số nghịch đảo của −47-\frac{4}{7} là số nào?
  3. Chia phân số: Thực hiện phép chia: 23:49=?\frac{2}{3} : \frac{4}{9} = ?
  4. Triệt tiêu chéo: Rút gọn biểu thức xy⋅y2x2\frac{x}{y} \cdot \frac{y^2}{x^2} với x,y≠0x, y \neq 0.
  5. Quy tắc lũy thừa: Lũy thừa của một thương: (AB)2\left(\frac{A}{B}\right)^2 bằng biểu thức nào?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Triệt tiêu chéo: 3⋅105⋅9=1⋅21⋅3=23.\frac{3 \cdot 10}{5 \cdot 9} = \frac{1 \cdot 2}{1 \cdot 3} = \frac{2}{3}.
  2. Số nghịch đảo là −74-\frac{7}{4} (tích của chúng bằng 11).
  3. 23⋅94=1812=32\frac{2}{3} \cdot \frac{9}{4} = \frac{18}{12} = \frac{3}{2}.
  4. x⋅y2y⋅x2=yx\frac{x \cdot y^2}{y \cdot x^2} = \frac{y}{x}.
  5. (AB)2=A2B2\left(\frac{A}{B}\right)^2 = \frac{A^2}{B^2}.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Phép nhân phân thức đại số

Quan trọng

QUY TẮC NHÂN: Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, nhân các mẫu thức với nhau:

AB⋅CD=A⋅CB⋅D\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D}

Mở rộng cho nhiều phân thức:

A1B1⋅A2B2…AnBn=A1⋅A2…AnB1⋅B2…Bn\frac{A_1}{B_1} \cdot \frac{A_2}{B_2} \dots \frac{A_n}{B_n} = \frac{A_1 \cdot A_2 \dots A_n}{B_1 \cdot B_2 \dots B_n}

Lưu ý chiến lược: Không nên vội vàng nhân phá ngoặc các đa thức ở tử và mẫu! Thay vào đó:

  1. Giữ nguyên dạng tích: A⋅CB⋅D\frac{A \cdot C}{B \cdot D}.
  2. Phân tích A,B,C,DA, B, C, D thành nhân tử.
  3. Rút gọn các nhân tử chung xuất hiện ở cả tử và mẫu để thu được kết quả tối giản nhanh nhất.

Tính chất của phép nhân phân thức:

  1. Giao hoán: AB⋅CD=CD⋅AB\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{C}{D} \cdot \frac{A}{B}.
  2. Kết hợp: (AB⋅CD)⋅EF=AB⋅(CD⋅EF)\left(\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D}\right) \cdot \frac{E}{F} = \frac{A}{B} \cdot \left(\frac{C}{D} \cdot \frac{E}{F}\right).
  3. Nhân với số 1: AB⋅1=AB\frac{A}{B} \cdot 1 = \frac{A}{B}.
  4. Nhân với số 0: AB⋅0=0\frac{A}{B} \cdot 0 = 0.
  5. Phân phối đối với phép cộng:AB⋅(CD+EF)=AB⋅CD+AB⋅EF\frac{A}{B} \cdot \left(\frac{C}{D} + \frac{E}{F}\right) = \frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} + \frac{A}{B} \cdot \frac{E}{F}

2. Phân thức nghịch đảo

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA PHÂN THỨC NGHỊCH ĐẢO: Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 11:

AB⋅BA=1\frac{A}{B} \cdot \frac{B}{A} = 1

Với phân thức AB\frac{A}{B} (A≠0,B≠0A \neq 0, B \neq 0), phân thức nghịch đảo của nó là BA\frac{B}{A}.

Ví dụ:

  • Phân thức nghịch đảo của x−2x+5\frac{x - 2}{x + 5} là x+5x−2\frac{x + 5}{x - 2} (với x≠2,x≠−5x \neq 2, x \neq -5).
  • Phân thức nghịch đảo của 3x23x^2 (tức 3x21\frac{3x^2}{1}) là 13x2\frac{1}{3x^2} (với x≠0x \neq 0).
  • Phân thức nghịch đảo của 1x−1\frac{1}{x - 1} là x−1x - 1 (với x≠1x \neq 1).

3. Phép chia phân thức đại số

Quan trọng

QUY TẮC CHIA: Muốn chia phân thức AB\frac{A}{B} cho phân thức CD\frac{C}{D} khác đa thức 00, ta nhân AB\frac{A}{B} với phân thức nghịch đảo của CD\frac{C}{D}:

AB:CD=AB⋅DC=A⋅DB⋅C\frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C} = \frac{A \cdot D}{B \cdot C}

Với điều kiện B≠0,C≠0,D≠0B \neq 0, C \neq 0, D \neq 0.

Ví dụ: Thực hiện phép tính x2−4x:(x+2)\frac{x^2 - 4}{x} : (x + 2). Coi x+2=x+21x + 2 = \frac{x + 2}{1}, nghịch đảo của nó là 1x+2\frac{1}{x + 2}:

x2−4x:x+21=x2−4x⋅1x+2=(x−2)(x+2)x(x+2)=x−2x\frac{x^2 - 4}{x} : \frac{x + 2}{1} = \frac{x^2 - 4}{x} \cdot \frac{1}{x + 2} = \frac{(x - 2)(x + 2)}{x(x + 2)} = \frac{x - 2}{x}

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là công cụ tương tác minh họa kỹ thuật triệt tiêu chéo trong phép nhân/chia phân thức đại số:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: TRIỆT TIÊU CHÉO TRONG PHÉP NHÂN & CHIA

Chọn một ví dụ bên dưới để quan sát cách nghịch đảo và triệt tiêu các nhân tử chung:

Đang tải mô phỏng...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Phép nhân phân thức đại số

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng công thức AB⋅CD=A⋅CB⋅D\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D}.
  2. Phân tích cả tử thức và mẫu thức thành nhân tử.
  3. Rút gọn các nhân tử chung giữa tử và mẫu để nhận được phân thức tối giản.

Bài toán 1:

Thực hiện các phép nhân sau: a) A=14x2y315z4⋅25z221x3yA = \frac{14x^2 y^3}{15z^4} \cdot \frac{25z^2}{21x^3 y} b) B=x2−16x2+6x+9⋅x+32x−8B = \frac{x^2 - 16}{x^2 + 6x + 9} \cdot \frac{x + 3}{2x - 8} c) C=x3−8x+1⋅x2−1x2+2x+4C = \frac{x^3 - 8}{x + 1} \cdot \frac{x^2 - 1}{x^2 + 2x + 4}

Lời giải:

a) Nhân các đơn thức và rút gọn hệ số:

A=14x2y3⋅25z215z4⋅21x3y=(14⋅25)⋅x2y3z2(15⋅21)⋅x3yz4=350x2y3z2315x3yz4A = \frac{14x^2 y^3 \cdot 25z^2}{15z^4 \cdot 21x^3 y} = \frac{(14 \cdot 25) \cdot x^2 y^3 z^2}{(15 \cdot 21) \cdot x^3 y z^4} = \frac{350 x^2 y^3 z^2}{315 x^3 y z^4}

Chia cả tử và mẫu cho 35x2yz235 x^2 y z^2:

A=10y29xz2A = \frac{10y^2}{9xz^2}

b) Phân tích các đa thức thành nhân tử:

  • x2−16=(x−4)(x+4)x^2 - 16 = (x - 4)(x + 4)
  • x2+6x+9=(x+3)2x^2 + 6x + 9 = (x + 3)^2
  • 2x−8=2(x−4)2x - 8 = 2(x - 4) Khi đó:B=(x−4)(x+4)(x+3)2⋅x+32(x−4)=(x−4)(x+4)(x+3)(x+3)2⋅2(x−4)B = \frac{(x - 4)(x + 4)}{(x + 3)^2} \cdot \frac{x + 3}{2(x - 4)} = \frac{(x - 4)(x + 4)(x + 3)}{(x + 3)^2 \cdot 2(x - 4)}Triệt tiêu nhân tử chung (x−4)(x - 4) và (x+3)(x + 3):B=x+42(x+3)B = \frac{x + 4}{2(x + 3)}

c) Dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương và hiệu hai bình phương:

  • x3−8=(x−2)(x2+2x+4)x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4)
  • x2−1=(x−1)(x+1)x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1) Khi đó:C=(x−2)(x2+2x+4)x+1⋅(x−1)(x+1)x2+2x+4=(x−2)(x2+2x+4)(x−1)(x+1)(x+1)(x2+2x+4)C = \frac{(x - 2)(x^2 + 2x + 4)}{x + 1} \cdot \frac{(x - 1)(x + 1)}{x^2 + 2x + 4} = \frac{(x - 2)(x^2 + 2x + 4)(x - 1)(x + 1)}{(x + 1)(x^2 + 2x + 4)}Triệt tiêu (x2+2x+4)(x^2 + 2x + 4) và (x+1)(x + 1):C=(x−2)(x−1)=x2−3x+2C = (x - 2)(x - 1) = x^2 - 3x + 2

Dạng 2: Phép chia phân thức đại số

Phương pháp giải:

  1. Chuyển phép chia thành phép nhân với phân thức nghịch đảo:AB:CD=AB⋅DC\frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C}
  2. Phân tích các tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn.

Bài toán 2:

Thực hiện các phép chia sau: a) P=8x33y2:4x29y5P = \frac{8x^3}{3y^2} : \frac{4x^2}{9y^5} b) Q=x2−252x+10:3x−15x2+4Q = \frac{x^2 - 25}{2x + 10} : \frac{3x - 15}{x^2 + 4} c) R=x2−4xx2−1:x−4x2−2x+1R = \frac{x^2 - 4x}{x^2 - 1} : \frac{x - 4}{x^2 - 2x + 1}

Lời giải:

a) Nhân với nghịch đảo:

P=8x33y2⋅9y54x2=(8⋅9)⋅x3y5(3⋅4)⋅x2y2=72x3y512x2y2=6xy3P = \frac{8x^3}{3y^2} \cdot \frac{9y^5}{4x^2} = \frac{(8 \cdot 9) \cdot x^3 y^5}{(3 \cdot 4) \cdot x^2 y^2} = \frac{72 x^3 y^5}{12 x^2 y^2} = 6xy^3

b) Nhân với nghịch đảo và phân tích nhân tử:

  • x2−25=(x−5)(x+5)x^2 - 25 = (x - 5)(x + 5)
  • 2x+10=2(x+5)2x + 10 = 2(x + 5)
  • 3x−15=3(x−5)3x - 15 = 3(x - 5) Khi đó:Q=(x−5)(x+5)2(x+5)⋅x2+43(x−5)=(x−5)(x+5)(x2+4)6(x+5)(x−5)Q = \frac{(x - 5)(x + 5)}{2(x + 5)} \cdot \frac{x^2 + 4}{3(x - 5)} = \frac{(x - 5)(x + 5)(x^2 + 4)}{6(x + 5)(x - 5)}Triệt tiêu (x−5)(x - 5) và (x+5)(x + 5):Q=x2+46Q = \frac{x^2 + 4}{6}

c) Phân tích các đa thức:

  • x2−4x=x(x−4)x^2 - 4x = x(x - 4)
  • x2−1=(x−1)(x+1)x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1)
  • x2−2x+1=(x−1)2x^2 - 2x + 1 = (x - 1)^2 Thực hiện phép tính:R=x(x−4)(x−1)(x+1)⋅(x−1)2x−4=x(x−4)(x−1)2(x−1)(x+1)(x−4)R = \frac{x(x - 4)}{(x - 1)(x + 1)} \cdot \frac{(x - 1)^2}{x - 4} = \frac{x(x - 4)(x - 1)^2}{(x - 1)(x + 1)(x - 4)}Triệt tiêu (x−4)(x - 4) và (x−1)(x - 1):R=x(x−1)x+1=x2−xx+1R = \frac{x(x - 1)}{x + 1} = \frac{x^2 - x}{x + 1}

Dạng 3: Biểu thức phối hợp các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

Phương pháp giải:

  1. Tuân thủ thứ tự thực hiện phép tính: tính trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
  2. Tìm ĐKXĐ chung của toàn bộ biểu thức.
  3. Rút gọn từng phần rồi ghép nối kết quả.

Bài toán 3:

Rút gọn biểu thức sau:

M=(x+1x−1−x−1x+1):4xx2−1M = \left( \frac{x + 1}{x - 1} - \frac{x - 1}{x + 1} \right) : \frac{4x}{x^2 - 1}

Lời giải:

  • ĐKXĐ: x≠1x \neq 1, x≠−1x \neq -1 và x≠0x \neq 0.

  • Bước 1: Tính biểu thức trong dấu ngoặc tròn:

    MTC trong ngoặc=(x−1)(x+1)=x2−1\text{MTC trong ngoặc} = (x - 1)(x + 1) = x^2 - 1x+1x−1−x−1x+1=(x+1)2−(x−1)2(x−1)(x+1)\frac{x + 1}{x - 1} - \frac{x - 1}{x + 1} = \frac{(x + 1)^2 - (x - 1)^2}{(x - 1)(x + 1)}

    Áp dụng hiệu hai bình phương cho tử số:

    (x+1)2−(x−1)2=[(x+1)−(x−1)][(x+1)+(x−1)]=[2][2x]=4x(x + 1)^2 - (x - 1)^2 = [(x + 1) - (x - 1)][(x + 1) + (x - 1)] = [2][2x] = 4x

    Do đó:

    x+1x−1−x−1x+1=4xx2−1\frac{x + 1}{x - 1} - \frac{x - 1}{x + 1} = \frac{4x}{x^2 - 1}
  • Bước 2: Thực hiện phép chia:

    M=4xx2−1:4xx2−1=4xx2−1⋅x2−14x=1M = \frac{4x}{x^2 - 1} : \frac{4x}{x^2 - 1} = \frac{4x}{x^2 - 1} \cdot \frac{x^2 - 1}{4x} = 1

    Vậy với mọi x≠0x \neq 0 và x≠±1x \neq \pm 1, biểu thức MM có giá trị không đổi bằng 11.


Dạng 4: Rút gọn biểu thức tổng hợp & Bài toán thực tế

Phương pháp giải:

  1. Rút gọn biểu thức về dạng tối giản A(x)B(x)\frac{A(x)}{B(x)}.
  2. Để tìm xx nguyên sao cho phân thức nhận giá trị nguyên: chia đa thức tử cho đa thức mẫu để tách phần nguyên:A(x)B(x)=Q(x)+RB(x)\frac{A(x)}{B(x)} = Q(x) + \frac{R}{B(x)}Phân thức nhận giá trị nguyên khi B(x)B(x) là ước số của hằng số RR.

Bài toán 4:

Cho biểu thức:

P=(2xx2−9+1x+3):x−1x−3P = \left( \frac{2x}{x^2 - 9} + \frac{1}{x + 3} \right) : \frac{x - 1}{x - 3}

a) Tìm điều kiện xác định của PP. b) Rút gọn biểu thức PP. c) Tìm các giá trị nguyên của xx để biểu thức PP nhận giá trị là một số nguyên.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định:

  • Mẫu thức x2−9≠0  ⟺  x≠±3x^2 - 9 \neq 0 \iff x \neq \pm 3.
  • Mẫu thức x+3≠0  ⟺  x≠−3x + 3 \neq 0 \iff x \neq -3.
  • Mẫu thức x−3≠0  ⟺  x≠3x - 3 \neq 0 \iff x \neq 3.
  • Phân thức chia x−1x−3≠0  ⟺  x−1≠0  ⟺  x≠1\frac{x - 1}{x - 3} \neq 0 \iff x - 1 \neq 0 \iff x \neq 1. Vậy ĐKXĐ của PP là x≠±3x \neq \pm 3 và x≠1x \neq 1.

b) Thực hiện phép tính trong ngoặc:

2x(x−3)(x+3)+1x+3=2x+1(x−3)(x−3)(x+3)=2x+x−3(x−3)(x+3)=3x−3(x−3)(x+3)=3(x−1)(x−3)(x+3)\frac{2x}{(x - 3)(x + 3)} + \frac{1}{x + 3} = \frac{2x + 1(x - 3)}{(x - 3)(x + 3)} = \frac{2x + x - 3}{(x - 3)(x + 3)} = \frac{3x - 3}{(x - 3)(x + 3)} = \frac{3(x - 1)}{(x - 3)(x + 3)}

Thực hiện phép chia (nhân với nghịch đảo):

P=3(x−1)(x−3)(x+3)⋅x−3x−1P = \frac{3(x - 1)}{(x - 3)(x + 3)} \cdot \frac{x - 3}{x - 1}

Triệt tiêu (x−1)(x - 1) và (x−3)(x - 3):

P=3x+3P = \frac{3}{x + 3}

c) Với x∈Zx \in \mathbb{Z}, biểu thức P=3x+3P = \frac{3}{x + 3} nhận giá trị nguyên khi và chỉ khi 33 chia hết cho (x+3)(x + 3), tức là:

x+3∈Ư(3)={±1;±3}x + 3 \in \text{Ư}(3) = \{ \pm 1; \pm 3 \}

Ta lập bảng giá trị:

x+3x + 3 11 −1-1 33 −3-3
xx −2-2 −4-4 00 −6-6

Đối chiếu với ĐKXĐ (x≠±3,x≠1x \neq \pm 3, x \neq 1): Cả 4 giá trị x∈{−2;−4;0;−6}x \in \{-2; -4; 0; -6\} đều thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy các giá trị nguyên của xx cần tìm là x∈{−6;−4;−2;0}x \in \{-6; -4; -2; 0\}.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Ma trận Phép chiếu Phân thức trong Đồ họa Game 3D

Trong các tựa game 3D hiện đại (Unreal Engine 5), để hiển thị thế giới không gian 3 chiều lên màn hình phẳng 2D, card đồ họa nhân các vector tọa độ với ma trận phối cảnh (Perspective Projection Matrix). Tọa độ màn hình thu được bằng phép chia phân thức:

xmaˋn hıˋnh=XZ⋅tan⁡(θ2)x_{\text{màn hình}} = \frac{X}{Z \cdot \tan(\frac{\theta}{2})}

Trong đó ZZ là khoảng cách theo chiều sâu (độ xa gần). Phép chia cho ZZ này tạo ra hiệu ứng thị giác chân thực: các vật ở càng xa thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng nhỏ lại — nguyên lý vẽ phối cảnh từ thời Phục hưng của Leonardo da Vinci!


Chuyên đề 2: Tỉ số truyền bánh răng trong Hệ dẫn động Xe hơi Điện

Trong hộp giảm tốc của xe ô tô điện (Tesla Model S, Porsche Taycan):

  • Bánh răng 1 có số răng Z1Z_1, tốc độ quay ω1\omega_1.
  • Bánh răng 2 có số răng Z2Z_2, tốc độ quay ω2\omega_2. Tỉ số truyền giữa hai trục bánh răng là phân thức:i=ω1ω2=Z2Z1i = \frac{\omega_1}{\omega_2} = \frac{Z_2}{Z_1}Khi ghép nối nhiều cụm bánh răng liên tiếp, tỉ số truyền tổng là tích của các phân thức thành phần:itổng=i1⋅i2⋅i3=Z2Z1⋅Z4Z3⋅Z6Z5i_{\text{tổng}} = i_1 \cdot i_2 \cdot i_3 = \frac{Z_2}{Z_1} \cdot \frac{Z_4}{Z_3} \cdot \frac{Z_6}{Z_5}Nhờ phép nhân phân thức này, mô-men xoắn của động cơ điện được nhân lên gấp 1010 lần, giúp siêu xe điện tăng tốc từ 00 lên 100 km/h100\text{ km/h} chỉ trong vòng chưa đầy 22 giây!

Chuyên đề 3: Định lý Bayes và Phép nhân Xác suất trong Trí tuệ Nhân tạo

Nền tảng của các mô hình học máy (Machine Learning) và bộ lọc thư rác (Spam Filter) dựa trên công thức xác suất Bayes dạng phân thức:

P(A∣B)=P(B∣A)⋅P(A)P(B)P(A|B) = \frac{P(B|A) \cdot P(A)}{P(B)}

Tử thức là tích của độ hợp lý P(B∣A)P(B|A) với xác suất tiên nghiệm P(A)P(A), mẫu thức là xác suất toàn phần P(B)P(B). Bằng các phép nhân và chia phân thức xác suất này liên tục hàng triệu lần mỗi giây, AI chẩn đoán được các khối u ác tính từ ảnh chụp X-quang với độ chính xác vượt trội các chuyên gia y tế hàng đầu thế giới.


Chuyên đề 4: Phép nhân Phân thức Thứ nguyên (Unit Factor) trong Du hành Vũ trụ NASA

Năm 1999, tàu thăm dò sao Hỏa trị giá 327327 triệu USD Mars Climate Orbiter của NASA đã bị đâm xuống bề mặt sao Hỏa do một nhóm kỹ sư dùng đơn vị Anh (Pound-lực) còn nhóm kia dùng đơn vị Quốc tế (Newton). Sau tai nạn đó, NASA bắt buộc áp dụng phương pháp nhân chuỗi phân thức thứ nguyên (Dimensional Chain Multiplication):

F=X [lbf]⋅(4,44822 N1 lbf)⋅(1 kg⋅m/s21 N)F = X\text{ [lbf]} \cdot \left(\frac{4{,}44822\text{ N}}{1\text{ lbf}}\right) \cdot \left(\frac{1\text{ kg}\cdot\text{m/s}^2}{1\text{ N}}\right)

Các đơn vị ở tử và mẫu triệt tiêu chéo hệt như nhân phân thức đại số, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối 100%100\% khi dẫn đường cho tàu vũ trụ tự hành đáp xuống sao Hỏa.


Chuyên đề 5: Nguy cơ Tràn số (Overflow) và Ổn định Số học trong Phép chia Siêu máy tính

Khi tính toán tích phân trong vật lý thiên văn trên máy tính, phép chia hai phân thức có tử và mẫu quá lớn:

P=AB:CD=A⋅DB⋅CP = \frac{A}{B} : \frac{C}{D} = \frac{A \cdot D}{B \cdot C}

Nếu thực hiện A⋅DA \cdot D trước thì có thể gây tràn bộ nhớ số thực (Overflow) vượt quá giới hạn 1030810^{308}. Các chuyên gia khoa học máy tính tái cấu trúc phép toán thành:

P=(AC)⋅(DB)P = \left(\frac{A}{C}\right) \cdot \left(\frac{D}{B}\right)

Bằng cách chia các đại lượng cùng cỡ trước rồi mới nhân kết quả, thuật toán giữ được độ ổn định số học hoàn hảo khi mô phỏng sự hợp nhất của hai lỗ đen vũ trụ.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Thực hiện các phép tính nhân sau: a) A=18x4y225z3⋅5z6x2y3A = \frac{18x^4 y^2}{25z^3} \cdot \frac{5z}{6x^2 y^3} b) B=x2−4x2+4x+4⋅3x+6x−2B = \frac{x^2 - 4}{x^2 + 4x + 4} \cdot \frac{3x + 6}{x - 2} c) C=x3+1x−1⋅x2−2x+1x2−x+1C = \frac{x^3 + 1}{x - 1} \cdot \frac{x^2 - 2x + 1}{x^2 - x + 1}

Bài tập 2:

Thực hiện các phép chia sau: a) P=12x2y5z3:8xy215zP = \frac{12x^2 y}{5z^3} : \frac{8xy^2}{15z} b) Q=x2−92x+6:3−x4x2Q = \frac{x^2 - 9}{2x + 6} : \frac{3 - x}{4x^2} c) R=x2−25x2+10x+25:x−52x+10R = \frac{x^2 - 25}{x^2 + 10x + 25} : \frac{x - 5}{2x + 10}

Bài tập 3:

Rút gọn các biểu thức phối hợp: a) M=(1x−1−1x+1)⋅x2−12M = \left( \frac{1}{x - 1} - \frac{1}{x + 1} \right) \cdot \frac{x^2 - 1}{2} b) N=(xx+2+2x−2):x2+4x2−4N = \left( \frac{x}{x + 2} + \frac{2}{x - 2} \right) : \frac{x^2 + 4}{x^2 - 4} c) K=(x2y2+yx):(xy2−1y+1x)K = \left( \frac{x^2}{y^2} + \frac{y}{x} \right) : \left( \frac{x}{y^2} - \frac{1}{y} + \frac{1}{x} \right)

Bài tập 4:

Cho biểu thức:

A=(xx2−4+22−x+1x+2):((x−2)+10−x2x+2)A = \left( \frac{x}{x^2 - 4} + \frac{2}{2 - x} + \frac{1}{x + 2} \right) : \left( (x - 2) + \frac{10 - x^2}{x + 2} \right)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức AA. b) Rút gọn biểu thức AA. c) Tìm giá trị của xx để A<0A < 0. d) Tìm giá trị nguyên của xx để biểu thức AA nhận giá trị nguyên.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.