← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 39: Hình chóp tứ giác đều

Làm chủ Hình chóp tứ giác đều Toán 8 Bài 39: Đáy hình vuông, mặt bên tam giác cân, chiều cao h, trung đoạn d, diện tích xung quanh, thể tích, kim tự tháp thực tế, 4 dạng toán trọng tâm và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 39. Hình chóp tứ giác đều

Khi nhắc tới những công trình kiến trúc kỳ vĩ và bí ẩn bậc nhất trong lịch sử nhân loại, hình ảnh đầu tiên hiện lên trong tâm trí chúng ta chính là Đại kim tự tháp Giza bên bờ sông Nile huyền thoại hay Kim tự tháp kính Louvre tráng lệ ngay giữa lòng thủ đô Paris (Pháp).

Tất cả các kiệt tác kiến trúc nghìn năm đó đều mang một dáng dấp hình học chuẩn mực: Hình chóp tứ giác đều!

Với mặt đáy phẳng là một hình vuông vững chãi bốn phương tám hướng và bốn mặt bên dốc đều vươn cao kiêu hãnh quy tụ về đỉnh chóp, hình chóp tứ giác đều không chỉ là biểu tượng của sự trường tồn vĩnh cửu mà còn là khối hình sở hữu kết cấu phân bổ trọng lực tối ưu nhất trong kỹ thuật xây dựng hiện đại.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 39: HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU

1. Cấu tạo & Đặc điểm

• Đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa.
• 4 mặt bên là 4 tam giác cân bằng nhau.
• 4 cạnh bên bằng nhau: SA=SB=SC=SDSA = SB = SC = SD.
• 5 đỉnh, 5 mặt, 8 cạnh.

2. Chiều cao & Trung đoạn

• Chiều cao h=SOh = SO (OO là giao điểm 2 đường chéo đáy).
• Trung đoạn d=SMd = SM (MM là trung điểm cạnh đáy).
• Hệ thức Pythagore: d2=h2+(a2)2d^2 = h^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2.

3. Diện tích xung quanh

• Bằng nửa chu vi đáy nhân trung đoạn:
Sxq=p⋅d=2a⋅dS_{xq} = p \cdot d = 2a \cdot d
• Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+a2S_{tp} = S_{xq} + a^2.

4. Thể tích hình chóp

• Bằng 13\frac{1}{3} diện tích đáy nhân chiều cao:
V=13Sday⋅h=13a2⋅hV = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} a^2 \cdot h
• aa là cạnh đáy, hh là chiều cao chóp.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Số đỉnh, mặt, cạnh: Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu mặt và bao nhiêu cạnh?
  2. Hình dạng mặt đáy: Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là hình gì?
  3. Diện tích xung quanh: Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy a=6 cma = 6\text{ cm} và trung đoạn d=5 cmd = 5\text{ cm}. Diện tích xung quanh SxqS_{xq} bằng bao nhiêu?
  4. Thể tích: Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy a=6 cma = 6\text{ cm} và chiều cao h=4 cmh = 4\text{ cm}. Thể tích VV bằng bao nhiêu?
  5. Tính trung đoạn: Chiều cao của hình chóp h=4 cmh = 4\text{ cm}, khoảng cách từ tâm đáy đến cạnh đáy là 3 cm3\text{ cm} (tức cạnh đáy a=6 cma = 6\text{ cm}). Độ dài trung đoạn dd bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. Có 5 đỉnh (11 đỉnh chóp +4+ 4 đỉnh đáy), 5 mặt (11 mặt đáy +4+ 4 mặt bên) và 8 cạnh (44 cạnh đáy +4+ 4 cạnh bên).
  2. Mặt đáy là một hình vuông.
  3. Chu vi đáy: 4⋅6=24 cm  ⟹  p=12 cm4 \cdot 6 = 24\text{ cm} \implies p = 12\text{ cm}. Sxq=p⋅d=12⋅5=60 cm2S_{xq} = p \cdot d = 12 \cdot 5 = 60\text{ cm}^2 (hoặc 2a⋅d=2⋅6⋅5=60 cm22a \cdot d = 2 \cdot 6 \cdot 5 = 60\text{ cm}^2).
  4. V=13a2⋅h=13⋅62⋅4=13⋅36⋅4=48 cm3.V = \frac{1}{3} a^2 \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 6^2 \cdot 4 = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot 4 = 48\text{ cm}^3.
  5. Áp dụng định lí Pythagore: d=h2+32=42+32=16+9=25=5 cm.d = \sqrt{h^2 + 3^2} = \sqrt{4^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5\text{ cm}.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Định nghĩa và Cấu tạo của Hình chóp tứ giác đều

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD là hình chóp có:

  1. Mặt đáy ABCDABCD là một hình vuông.
  2. Các cạnh bên bằng nhau: SA=SB=SC=SDSA = SB = SC = SD.
  3. Bốn mặt bên (SAB,SBC,SCD,SDASAB, SBC, SCD, SDA) là các tam giác cân bằng nhau.
O M S A B C D h (chiều cao) d (trung đoạn)

Hình 1: Mô hình không gian của Hình chóp tứ giác đều S.ABCD

Các yếu tố hình học then chốt:

  • Đỉnh: SS.
  • Mặt đáy: Hình vuông ABCDABCD cạnh aa. Diện tích đáy Sday=a2S_{\text{day}} = a^2.
  • Tâm đáy OO: Giao điểm hai đường chéo ACAC và BDBD.
  • Chiều cao hh: Đoạn thẳng SOSO vuông góc với mặt phẳng đáy (SO=hSO = h).
  • Trung đoạn dd: Đoạn thẳng SMSM nối từ đỉnh SS vuông góc với cạnh đáy BCBC (MM là trung điểm của BCBC).

2. Mối quan hệ Tam giác vuông Pythagore giữa h,dh, d và aa

Xét tam giác SOMSOM:

  • Vì SO⊥(ABCD)SO \perp (ABCD) nên SO⊥OMSO \perp OM, do đó △SOM\triangle SOM là tam giác vuông tại OO.
  • OO là tâm hình vuông đáy, MM là trung điểm của cạnh BC  ⟹  OMBC \implies OM là đường trung bình của △BCD\triangle BCD, suy ra:OM=CD2=a2OM = \frac{CD}{2} = \frac{a}{2}
  • Áp dụng định lí Pythagore trong △SOM\triangle SOM vuông tại OO:SM2=SO2+OM2  ⟹  d2=h2+(a2)2SM^2 = SO^2 + OM^2 \implies d^2 = h^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2
Mẹo hay

HỆ THỨC PYTHAGORE CỐT LÕI:

d=h2+(a2)2vaˋh=d2−(a2)2d = \sqrt{h^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2}\quad\text{và}\quad h = \sqrt{d^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2}

Công thức này giúp các em chuyển đổi qua lại linh hoạt giữa chiều cao hh (dùng tính thể tích) và trung đoạn dd (dùng tính diện tích xung quanh)!


3. Công thức tính Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}) và Thể tích (VV)

Quan trọng

CÔNG THỨC TOÀN DIỆN CHO HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU:

  1. Diện tích xung quanh (SxqS_{xq}):

    Sxq=p⋅d=2a⋅dS_{xq} = p \cdot d = 2a \cdot d

    (Nửa chu vi đáy p=4a2=2ap = \frac{4a}{2} = 2a nhân với trung đoạn dd, hoặc bằng tổng diện tích 4 mặt bên 4⋅12ad4 \cdot \frac{1}{2}ad).

  2. Diện tích toàn phần (StpS_{tp}):

    Stp=Sxq+Sday=2ad+a2S_{tp} = S_{xq} + S_{\text{day}} = 2ad + a^2
  3. Thể tích khối chóp (VV):

    V=13Sday⋅h=13a2⋅hV = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} a^2 \cdot h

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Mô phỏng Kim tự tháp Tứ giác đều 3D3D & Tính toán Tham số

Kéo thanh trượt để thay đổi cạnh đáy hình vuông aa và chiều cao hh. Mô hình tự động hiển thị các tham số hình học, tính trung đoạn dd, diện tích xung quanh SxqS_{xq} và thể tích VV:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: KIM TỰ THÁP TỨ GIÁC ĐỀU

12
8
O M S
Đang tính toán các thông số kim tự tháp...

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

Phương pháp giải:

  1. Chu vi đáy hình vuông: C=4a  ⟹  p=2aC = 4a \implies p = 2a.
  2. Diện tích một mặt bên: S1 beˆn=12a⋅dS_{1\text{ bên}} = \frac{1}{2} a \cdot d.
  3. Diện tích xung quanh: Sxq=4⋅S1 beˆn=2adS_{xq} = 4 \cdot S_{1\text{ bên}} = 2ad.
  4. Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+a2S_{tp} = S_{xq} + a^2.

Bài toán 1:

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy AB=10 cmAB = 10\text{ cm} và độ dài trung đoạn d=13 cmd = 13\text{ cm}. a) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó. b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp đó. c) Tính độ dài cạnh bên SASA của hình chóp.

Lời giải:

a) Nửa chu vi đáy của hình vuông là:

p=4⋅102=20 cmp = \frac{4 \cdot 10}{2} = 20\text{ cm}

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

Sxq=p⋅d=20⋅13=260 cm2S_{xq} = p \cdot d = 20 \cdot 13 = 260\text{ cm}^2

b) Diện tích mặt đáy hình vuông là:

Sday=a2=102=100 cm2S_{\text{day}} = a^2 = 10^2 = 100\text{ cm}^2

Diện tích toàn phần của hình chóp là:

Stp=Sxq+Sday=260+100=360 cm2S_{tp} = S_{xq} + S_{\text{day}} = 260 + 100 = 360\text{ cm}^2

c) Gọi MM là trung điểm của cạnh AB  ⟹  MA=MB=102=5 cmAB \implies MA = MB = \frac{10}{2} = 5\text{ cm}. Vì △SAB\triangle SAB cân tại SS nên trung đoạn SM⊥ABSM \perp AB. Áp dụng định lí Pythagore trong △SMA\triangle SMA vuông tại MM:

SA2=SM2+MA2=132+52=169+25=194  ⟹  SA=194≈13.93 cmSA^2 = SM^2 + MA^2 = 13^2 + 5^2 = 169 + 25 = 194 \implies SA = \sqrt{194} \approx 13.93\text{ cm}

Dạng 2: Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều

Phương pháp giải:

  1. Tính diện tích đáy hình vuông: Sday=a2S_{\text{day}} = a^2.
  2. Áp dụng công thức: V=13Sday⋅h=13a2⋅hV = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} a^2 \cdot h.

Bài toán 2:

Một chiếc hộp bánh trung thu cao cấp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 12 cm12\text{ cm} và chiều cao bằng 8 cm8\text{ cm}. a) Tính thể tích không gian bên trong hộp bánh. b) Người ta muốn làm một chiếc bánh trung thu hình chóp tứ giác đều có kích thước bằng 34\frac{3}{4} kích thước chiếc hộp (cùng tỉ số đồng dạng k=34k = \frac{3}{4}). Tính thể tích của chiếc bánh đó.

Lời giải:

a) Diện tích mặt đáy của chiếc hộp bánh là:

Sday=a2=122=144 cm2S_{\text{day}} = a^2 = 12^2 = 144\text{ cm}^2

Thể tích không gian bên trong hộp bánh là:

V=13Sday⋅h=13⋅144⋅8=48⋅8=384 cm3V = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 144 \cdot 8 = 48 \cdot 8 = 384\text{ cm}^3

b) Vì chiếc bánh đồng dạng với chiếc hộp theo tỉ số k=34k = \frac{3}{4}, tỉ số thể tích bằng lập phương tỉ số đồng dạng:

VbanhVhop=k3=(34)3=2764\frac{V_{\text{banh}}}{V_{\text{hop}}} = k^3 = \left(\frac{3}{4}\right)^3 = \frac{27}{64}

Suy ra thể tích của chiếc bánh trung thu là:

Vbanh=2764⋅Vhop=2764⋅384=27⋅6=162 cm3V_{\text{banh}} = \frac{27}{64} \cdot V_{\text{hop}} = \frac{27}{64} \cdot 384 = 27 \cdot 6 = 162\text{ cm}^3

Dạng 3: Bài toán liên hoàn giữa h,dh, d và aa qua Định lí Pythagore

Phương pháp giải: Tam giác vuông SOMSOM vuông tại OO:

  • OM=a2OM = \frac{a}{2}
  • d=h2+OM2d = \sqrt{h^2 + OM^2}
  • h=d2−OM2h = \sqrt{d^2 - OM^2}

Bài toán 3:

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy a=16 cma = 16\text{ cm} và độ dài trung đoạn d=17 cmd = 17\text{ cm}. a) Tính chiều cao SO=hSO = h của hình chóp đó. b) Tính thể tích của hình chóp S.ABCDS.ABCD. c) Tính độ dài đường chéo ACAC của hình vuông đáy và độ dài cạnh bên SASA.

Lời giải:

a) Gọi MM là trung điểm của cạnh đáy BC  ⟹  OM=a2=162=8 cmBC \implies OM = \frac{a}{2} = \frac{16}{2} = 8\text{ cm}. Xét △SOM\triangle SOM vuông tại OO, theo định lí Pythagore:

SO2=SM2−OM2=d2−82=172−82=289−64=225SO^2 = SM^2 - OM^2 = d^2 - 8^2 = 17^2 - 8^2 = 289 - 64 = 225

Suy ra chiều cao của hình chóp là:

h=SO=225=15 cmh = SO = \sqrt{225} = 15\text{ cm}

b) Diện tích đáy hình vuông là:

Sday=a2=162=256 cm2S_{\text{day}} = a^2 = 16^2 = 256\text{ cm}^2

Thể tích của hình chóp là:

V=13Sday⋅h=13⋅256⋅15=256⋅5=1280 cm3V = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 256 \cdot 15 = 256 \cdot 5 = 1280\text{ cm}^3

c)

  • Độ dài đường chéo hình vuông đáy ABCDABCD:AC=a2=162 cm  ⟹  OA=AC2=82 cmAC = a\sqrt{2} = 16\sqrt{2}\text{ cm} \implies OA = \frac{AC}{2} = 8\sqrt{2}\text{ cm}
  • Xét △SOA\triangle SOA vuông tại OO:SA2=SO2+OA2=152+(82)2=225+128=353  ⟹  SA=353≈18.79 cmSA^2 = SO^2 + OA^2 = 15^2 + (8\sqrt{2})^2 = 225 + 128 = 353 \implies SA = \sqrt{353} \approx 18.79\text{ cm}

Dạng 4: Bài toán thực tế về Kim tự tháp và Kiến trúc

Phương pháp giải: Mô hình hóa các kích thước thực tế thành cạnh đáy aa, chiều cao hh và trung đoạn dd của hình chóp tứ giác đều.


Bài toán 4:

Kim tự tháp kính tại Bảo tàng Louvre (Paris, Pháp) là một công trình kiến trúc nổi tiếng bằng kính và kim loại có dạng hình chóp tứ giác đều. Cạnh đáy hình vuông của kim tự tháp dài 35 m35\text{ m} và chiều cao của nó là 21.6 m21.6\text{ m}. a) Tính độ dài trung đoạn của Kim tự tháp kính Louvre (làm tròn đến hàng phần mười của mét). b) Tính tổng diện tích kính cần dùng để lắp kín 4 mặt bên của Kim tự tháp kính (làm tròn đến mét vuông). c) Tính thể tích khối không gian bên dưới Kim tự tháp kính.

Lời giải:

a) Nửa cạnh đáy hình vuông là:

OM=a2=352=17.5 mOM = \frac{a}{2} = \frac{35}{2} = 17.5\text{ m}

Độ dài trung đoạn dd của kim tự tháp là:

d=h2+OM2=(21.6)2+(17.5)2=466.56+306.25=772.81≈27.8 md = \sqrt{h^2 + OM^2} = \sqrt{(21.6)^2 + (17.5)^2} = \sqrt{466.56 + 306.25} = \sqrt{772.81} \approx 27.8\text{ m}

b) Chu vi đáy của kim tự tháp là:

Cday=4⋅35=140 m  ⟹  p=1402=70 mC_{\text{day}} = 4 \cdot 35 = 140\text{ m} \implies p = \frac{140}{2} = 70\text{ m}

Tổng diện tích kính bao phủ 4 mặt bên chính là diện tích xung quanh:

Sxq=p⋅d≈70⋅27.8=1946 m2S_{xq} = p \cdot d \approx 70 \cdot 27.8 = 1946\text{ m}^2

c) Diện tích mặt đáy hình vuông là:

Sday=a2=352=1225 m2S_{\text{day}} = a^2 = 35^2 = 1225\text{ m}^2

Thể tích khối không gian bên trong Kim tự tháp kính Louvre là:

V=13Sday⋅h=13⋅1225⋅21.6=1225⋅7.2=8820 m3V = \frac{1}{3} S_{\text{day}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 1225 \cdot 21.6 = 1225 \cdot 7.2 = 8820\text{ m}^3

III. 5 Chuyên đề Khoa học Thực tiễn & Ứng dụng Công nghệ

1. Bí ẩn Cấu trúc Bền vững của Đại Kim tự tháp Kheops (Ai Cập)

Đại kim tự tháp Kheops tồn tại hơn 45004500 năm qua bão cát sa mạc và động đất:

  • Đáy là hình vuông cạnh 230.4 m230.4\text{ m}, chiều cao ban đầu 146.6 m146.6\text{ m}.
  • Tỉ số giữa chu vi đáy và hai lần chiều cao xấp xỉ số π\pi: 4⋅230.42⋅146.6≈3.1428≈π\frac{4 \cdot 230.4}{2 \cdot 146.6} \approx 3.1428 \approx \pi!
  • Kết cấu chóp tứ giác đều hạ thấp tối đa trọng tâm của toàn bộ khối đá 66 triệu tấn xuống sát mặt đất, giúp công trình đứng vững bất hoại trước thử thách của thời gian.

2. Kim tự tháp Kính Bảo tàng Louvre (Paris, Pháp)

Được khánh thành năm 1989 bởi kiến trúc sư I. M. Pei:

  • Công trình gồm 603603 tấm kính hình thoi và 7070 tấm kính hình tam giác ghép lại trên bộ khung thép siêu nhẹ.
  • Ánh sáng tự nhiên chiếu rọi xuống đại sảnh ngầm Louvre mà không làm chói mắt khách tham quan nhờ các góc nghiêng khúc xạ hoàn hảo của mặt bên hình chóp tứ giác đều.

3. Thiết kế Mái Giếng trời & Mái Che Nhà ga Xe lửa Hiện đại

Trong các sân bay quốc tế và nhà ga xe lửa:

  • Các mái che giếng trời lấy sáng thường được thiết kế hình chóp tứ giác đều.
  • Thiết kế này vừa đón được ánh sáng Mặt Trời từ sáng đến chiều tối, vừa giúp nước mưa thoát nhanh chóng xuống 4 góc thu gom, triệt tiêu nguy cơ đọng nước gây dột mái.

4. Thiết bị Phát sóng Radar Quân sự & Vệ tinh Không gian

Các đài radar cảnh giới bờ biển thường được bảo vệ bởi vòm bọc composite dạng hình chóp tứ giác đều:

  • Bốn mặt bên dốc làm chệch hướng chùm tia radar của đối phương, giảm diện tích phản xạ tín hiệu, giúp bảo mật vị trí các trạm chỉ huy quân sự chiến lược.

5. Lều Cắm trại Gia đình 44 Cọc Chống Gió Lốc

Khác với lều 3 cọc cho nhóm phượt đơn lẻ, lều gia đình 4 người thường có dạng hình chóp tứ giác đều:

  • Mặt đáy hình vuông rộng rãi 2.4 m×2.4 m2.4\text{ m} \times 2.4\text{ m} đặt vừa vặn 2 đệm đôi.
  • Khi có gió lốc thổi từ bất kì hướng nào trong 4 hướng chính, mặt bên nghiêng đóng vai trò như cánh chia gió khí động học, ép chặt thân lều xuống đất thay vì bốc bay lều.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Bài tập tự luyện & Thử thách thực tế

Bài tập cơ bản

  1. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy a=14 cma = 14\text{ cm} và trung đoạn d=15 cmd = 15\text{ cm}. a) Tính diện tích xung quanh của hình chóp. b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp.
  2. Một hình chóp tứ giác đều có diện tích mặt đáy Sday=64 cm2S_{\text{day}} = 64\text{ cm}^2 và thể tích V=192 cm3V = 192\text{ cm}^3. Tính chiều cao hh của hình chóp đó.
  3. Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy a=12 cma = 12\text{ cm} và chiều cao h=8 cmh = 8\text{ cm}. Tính độ dài trung đoạn dd và diện tích xung quanh của hình chóp.

Bài tập nâng cao & Vận dụng thực tế

  1. Mái che giếng trời biệt thự: Một giếng trời có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy dài 2.4 m2.4\text{ m} và chiều cao h=0.9 mh = 0.9\text{ m}. a) Tính diện tích kính cường lực cần dùng để lắp 4 mặt bên của mái che giếng trời. b) Biết giá kính cường lực kèm khung nhôm định hình là 1 200 000 đoˆˋng/m21\,200\,000\text{ đồng/m}^2. Tính tổng chi phí làm mái che giếng trời đó.
  2. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng aa và cạnh bên bằng aa (tất cả 8 cạnh đều bằng nhau). a) Chứng minh các mặt bên là các tam giác đều. b) Tính chiều cao SOSO của hình chóp theo aa. c) Tính thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD theo aa.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.