Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
Khi thực hiện phép chia số tự nhiên ở bậc Tiểu học, các em đã từng gặp những phép chia "chia mãi không hết":
- Chia chiếc bánh cho bạn: mỗi bạn được chiếc bánh (phép chia dừng lại sau chữ số thập phân).
- Nhưng khi chia chiếc bánh cho bạn: , chữ số cứ kéo dài bất tận không bao giờ kết thúc!
Tại sao lại có sự khác biệt kỳ diệu này? Làm thế nào để biết trước một phân số khi đổi ra số thập phân sẽ "dừng lại" hay "kéo dài vô tận" mà không cần đặt bút chia? Và những con số kéo dài vô tận như hay có phải là số hữu tỉ hay không?
Bài học mở đầu Chương II sẽ giúp các em giải mã bí ẩn về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, khám phá khái niệm chu kỳ, bước đầu làm quen với số vô tỉ và tập hợp số thực , cùng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với tư duy toán học sâu sắc!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 5: SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
1. Biểu diễn số hữu tỉ
• Mỗi số hữu tỉ biểu diễn bởi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
• Phép chia kết thúc: số thập phân hữu hạn.
• Phép chia lặp lại: số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2. Dấu hiệu nhận biết
• Rút gọn phân số về tối giản, mẫu dương.
• Mẫu chỉ có ước nguyên tố và/hoặc : hữu hạn.
• Mẫu có ước nguyên tố khác : vô hạn tuần hoàn.
3. Chu kỳ & Cách viết gọn
• Chu kỳ: nhóm chữ số lặp lại ngắn nhất.
• Viết trong ngoặc đơn: .
• Chu kỳ hỗn hợp: (chu kỳ là ).
4. Mở rộng Số thực
• Số vô tỉ: thập phân vô hạn không tuần hoàn.
• Số thực = Số hữu tỉ + Số vô tỉ .
• Quan hệ bao hàm: .
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
Hãy khởi động cùng bài toán nền tảng trước khi bước vào thế giới số thập phân:
Câu hỏi khởi động
Thực hiện phép chia đặt tính để viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
- a) .
- b) .
- c) .
Rút gọn các phân số sau về dạng tối giản có mẫu dương:
- a) .
- b) .
- c) .
Phân tích các số tự nhiên sau ra thừa số nguyên tố:
Nêu định nghĩa số hữu tỉ và mối quan hệ bao hàm giữa .
Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Lời giải gợi ý phần Khởi động
Thực hiện phép chia:
- a) .
- b) .
- c) .
Rút gọn phân số tối giản:
- a) .
- b) .
- c) .
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
- .
- .
- .
- .
- .
Định nghĩa:
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ().
- Mối quan hệ bao hàm: .
Điền kí hiệu:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn
Mọi số hữu tỉ () đều viết được dưới dạng số thập phân bằng cách lấy tử số chia cho mẫu số (). Khi thực hiện phép chia, chỉ xảy ra một trong hai trường hợp:
Ghi nhớ
- Phép chia kết thúc: Sau một số hữu hạn chữ số ở phần thập phân, phần dư bằng . Kết quả thu được gọi là số thập phân hữu hạn. Ví dụ:
- Phép chia không bao giờ kết thúc: Các số dư lặp đi lặp lại tuần hoàn, dẫn đến ở phần thập phân có một nhóm chữ số lặp lại vô hạn lần. Kết quả thu được gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ:
Định lý về biểu diễn số hữu tỉ:
- Mỗi số hữu tỉ đều được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều biểu diễn một số hữu tỉ.
2. Dấu hiệu nhận biết phân số thập phân
Làm thế nào để biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn mà không cần thực hiện phép chia?
Quan trọngĐịnh lý nhận biết: Cho phân số tối giản có mẫu dương ():
- Nếu mẫu số không có ước nguyên tố nào khác và (tức là sau khi phân tích ra thừa số nguyên tố, với ) thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- Nếu mẫu số có ước nguyên tố khác và (chẳng hạn có chứa ước nguyên tố ) thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 1: Không thực hiện phép chia, hãy giải thích vì sao:
- a) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- b) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- c) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Lời giải:
- a) Phân số đã tối giản, mẫu chỉ chứa thừa số nguyên tố và . Do đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ().
- b) Phân số đã tối giản, mẫu có chứa thừa số nguyên tố (khác và ). Do đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ().
- c) Phân số chưa tối giản. Rút gọn: . Mẫu số mới chỉ chứa thừa số nguyên tố và . Do đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ().
3. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ghi nhớTrong một số thập phân vô hạn tuần hoàn, nhóm chữ số lặp lại ngắn nhất sau dấu phẩy được gọi là chu kỳ. Để viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta đặt chu kỳ đó trong dấu ngoặc đơn .
Phân loại chu kỳ:
- Số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn: Chu kỳ bắt đầu ngay sau dấu phẩy.
- (chu kỳ là ).
- (chu kỳ là ).
- (chu kỳ là ).
- Số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp (hỗn hợp): Giữa dấu phẩy và chu kỳ còn có một hoặc nhiều chữ số không lặp lại (gọi là phần bất thường).
- (chu kỳ là , phần trước chu kỳ là ).
- (chu kỳ là , phần trước chu kỳ là ).
4. Mở rộng: Khái niệm số vô tỉ và Tập hợp số thực
Toán học không dừng lại ở các số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn. Còn có những số thập phân vô hạn nhưng không bao giờ tuần hoàn:
Ghi nhớ
- Số vô tỉ (Irrational Number): Là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Kí hiệu tập hợp số vô tỉ là . Ví dụ: ; ;
- Tập hợp số thực (Real Numbers): Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực. Tập hợp các số thực được kí hiệu là .
- Mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số:
- Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi một điểm xác định trên trục số, và ngược lại mỗi điểm trên trục số biểu diễn đúng một số thực. Do đó, trục số còn gọi là trục số thực.
5. Những bẫy sai lầm kinh điển cần tránh
Lưu ý / Cảnh báo
- Chưa rút gọn phân số đã vội xét mẫu: Ví dụ phân số . Nếu vội vàng thấy mẫu chứa số rồi kết luận vô hạn tuần hoàn là SAI. Phải rút gọn: (mẫu là ) nên là số thập phân hữu hạn ().
- Xác định nhầm chu kỳ: Với số , viết hoặc là sai. Chỉ có chữ số lặp lại, nên viết đúng là và chu kỳ là .
- Nhầm lẫn số vô tỉ và số vô hạn tuần hoàn: Số thập phân vô hạn tuần hoàn vẫn là số hữu tỉ (thuộc ). Chỉ có số thập phân vô hạn không tuần hoàn mới là số vô tỉ (không thuộc ).
- Bẫy chu kỳ : Trong toán học chuẩn, không dùng chu kỳ . Ví dụ ; . Khi biểu diễn phải quy về dạng chuẩn kết thúc.
B. Các dạng bài tập thường gặp & Phương pháp giải
Dạng 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân
Phương pháp giải:
- Đặt tính chia tử số cho mẫu số ().
- Nếu chia hết (dư ) số thập phân hữu hạn.
- Nếu xuất hiện dư lặp lại số thập phân vô hạn tuần hoàn, xác định nhóm chữ số lặp lại và đóng ngoặc chu kỳ.
Bài 1.1: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn):
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Lời giải:
- a) Thực hiện chia: (số thập phân hữu hạn).
- b) Thực hiện chia: (chu kỳ là ).
- c) Thực hiện chia: (chu kỳ là ).
- d) Thực hiện chia: (chu kỳ là ).
Dạng 2: Phân loại phân số mà không cần thực hiện phép chia
Phương pháp giải:
- Bước 1: Rút gọn phân số về dạng tối giản có mẫu dương ().
- Bước 2: Phân tích mẫu số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 3:
- Nếu chỉ chứa ước nguyên tố và/hoặc số thập phân hữu hạn.
- Nếu chứa thêm ước nguyên tố khác số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Bài 2.1: Cho các phân số sau:
Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Lời giải:
- Phân số : đã tối giản. Mẫu chỉ chứa thừa số Hữu hạn.
- Phân số : đã tối giản. Mẫu có chứa thừa số Vô hạn tuần hoàn.
- Phân số : rút gọn . Mẫu là số nguyên tố Hữu hạn.
- Phân số : rút gọn . Mẫu Hữu hạn.
- Phân số : đã tối giản. Mẫu chỉ chứa và Hữu hạn.
Dạng 3: Xác định chu kỳ và viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn
Phương pháp giải:
- Quan sát phần thập phân sau dấu phẩy: tìm nhóm chữ số nhỏ nhất bắt đầu lặp lại vô hạn lần.
- Đặt nhóm chữ số đó vào trong cặp dấu ngoặc đơn .
- Các chữ số đứng trước nhóm lặp lại thì giữ nguyên.
Bài 3.1: Viết gọn các số sau bằng kí hiệu chu kỳ và chỉ rõ chu kỳ của mỗi số:
- a)
- b)
- c)
- d)
Lời giải:
- a) — Chu kỳ là .
- b) — Chu kỳ là .
- c) — Chu kỳ là .
- d) — Chu kỳ là .
Dạng 4: Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số tối giản
Phương pháp giải:
- Trường hợp chu kỳ đơn hoặc :
- Trường hợp chu kỳ hỗn hợp : Đặt Hoặc dùng quy tắc: Tử số bằng phần trước chu kỳ ghép với chu kỳ trừ đi phần trước chu kỳ; mẫu số gồm các chữ số (bằng số chữ số trong chu kỳ) kèm các chữ số (bằng số chữ số phần trước chu kỳ).
Bài 4.1: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số tối giản:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Lời giải:
- a) .
- b) .
- c) Đặt
- d) . Đặt Do đó: .
Dạng 5: Bài toán thực tế liên quan đến số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 5.1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích và chiều rộng .
- Tính chiều dài của mảnh vườn dưới dạng phân số.
- Viết chiều dài đó dưới dạng số thập phân và cho biết đó là số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
- Nếu làm tròn chiều dài đó đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai), ta được bao nhiêu mét?
Lời giải:
- Chiều dài của mảnh vườn là:
- Thực hiện phép chia:Đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ là .
- Làm tròn đến hàng phần trăm (sau dấu phẩy chữ số): Vì chữ số thứ ba sau dấu phẩy là , ta giữ nguyên:
C. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Mẹo hayCông thức vạn năng:
- Chu kỳ đơn gồm chữ số:
Bài toán Olympic 1: Đổi số và ra phân số tối giản bằng công thức tổng quát.
Lời giải:
- Với : có chữ số trước chu kỳ () và chữ số trong chu kỳ ().
- Với : Phần có chữ số trước chu kỳ () và chữ số trong chu kỳ ():Do đó:
Chuyên đề 2: Tìm chữ số thập phân thứ của một phân số
Khi viết một phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, các chữ số trong chu kỳ sẽ lặp lại với chu kỳ cố định . Để tìm chữ số thứ , ta lấy chia cho và dựa vào số dư!
Bài toán Olympic 2: Viết phân số dưới dạng số thập phân rồi tìm chữ số thập phân thứ sau dấu phẩy của nó.
Lời giải: Thực hiện phép chia :
Chu kỳ của là , gồm chữ số lặp lại theo thứ tự:
- Vị trí : chữ số
- Vị trí : chữ số
- Vị trí : chữ số
- Vị trí : chữ số
- Vị trí : chữ số
- Vị trí : chữ số
Để tìm chữ số thập phân thứ , ta chia cho độ dài chu kỳ là :
Số dư là , nghĩa là sau chu kỳ hoàn chỉnh, chữ số thứ rơi vào vị trí thứ của chu kỳ tiếp theo. Vị trí thứ trong chu kỳ chính là chữ số . Vậy chữ số thập phân thứ sau dấu phẩy của là chữ số .
Chuyên đề 3: Phép tính số học trên số thập phân vô hạn tuần hoàn
Mẹo hayKhông nên cộng trừ trực tiếp trên dạng viết gọn , phương pháp chuẩn xác nhất là đổi tất cả sang phân số rồi thực hiện phép tính!
Bài toán Olympic 3: Chứng minh đẳng thức:
Lời giải: Đổi các số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số tối giản:
Khi đó:
Đẳng thức đã được chứng minh hoàn toàn!
Chuyên đề 4: Tìm số tự nhiên để phân số là số thập phân hữu hạn
Bài toán Olympic 4: Tìm tất cả các số tự nhiên có một chữ số để phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:
Lời giải: Ta có mẫu số . Mẫu số có chứa thừa số nguyên tố . Để phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn thì sau khi rút gọn, thừa số ở mẫu số phải bị triệt tiêu hoàn toàn. Điều này có nghĩa là tử số phải chia hết cho :
Vì là số tự nhiên có một chữ số nên . Suy ra:
- . Các giá trị chia hết cho trong tập này là: .
- .
- .
- .
Kết luận: Các số tự nhiên thỏa mãn là .
Chuyên đề 5: Chứng minh là số vô tỉ (Phương pháp phản chứng)
Một trong những bài toán kinh điển nhất của lịch sử toán học nhân loại từ thời Hy Lạp cổ đại (phái Pythagoras).
Bài toán Olympic 5: Chứng minh rằng không tồn tại số hữu tỉ nào có bình phương bằng (tức là số vô tỉ).
Lời giải: Giả sử phản chứng rằng là một số hữu tỉ. Khi đó viết được dưới dạng phân số tối giản:
Bình phương hai vế:
Suy ra là số chẵn phải là số chẵn. Đặt (). Thay vào đẳng thức trên:
Suy ra là số chẵn cũng phải là số chẵn.
Như vậy cả và đều là số chẵn, suy ra và cùng chia hết cho . Điều này mâu thuẫn với giả thiết ban đầu rằng phân số đã tối giản (). Do đó giả thiết phản chứng là sai. Vậy không phải là số hữu tỉ, mà là một số vô tỉ (điều phải chứng minh).
D. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)
E. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải)
Bài 1. Viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân hữu hạn:
Bài 2. Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc đơn chỉ chu kỳ):
Bài 3. Phân loại không cần làm phép chia
Không làm phép tính chia, giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn:
Bài 4. Bẫy rút gọn phân số
Hai bạn Minh và Nam tranh luận về phân số :
- Minh nói: "Phân số này vô hạn tuần hoàn vì mẫu có chứa số ."
- Nam nói: "Phải rút gọn trước thành , mẫu vẫn chứa số nên vẫn là vô hạn tuần hoàn." Hỏi bạn nào có lập luận đúng và kết quả đúng?
Bài 5. Xác định chu kỳ
Chỉ ra chu kỳ của mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn sau:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Bài 6. Đổi ra phân số tối giản
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số tối giản:
- a) ;
- b) ;
- c) ;
- d) .
Bài 7. Bài toán phân chia thực tế
Một tấm ván gỗ dài được cưa đều thành thanh bằng nhau.
- a) Viết độ dài mỗi thanh gỗ dưới dạng phân số và số thập phân.
- b) Đây là số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn? Chu kỳ là bao nhiêu?
- c) Nếu làm tròn độ dài mỗi thanh gỗ đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai), ta được bao nhiêu mét?
Bài 8. Tìm chữ số thập phân thứ
Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và tìm chữ số thập phân thứ sau dấu phẩy.
Bài 9. Phép tính số học với chu kỳ
Tính giá trị biểu thức:
Bài 10. Tìm biến số
Tìm số tự nhiên nhỏ hơn sao cho phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Hướng dẫn giải chi tiết Phiếu bài tập
Bài 1:
- .
- .
- .
- .
Bài 2:
- .
- .
- .
- .
Bài 3:
- : tối giản, mẫu chỉ chứa Hữu hạn.
- : tối giản, mẫu chứa thừa số Vô hạn tuần hoàn.
- : tối giản, mẫu Hữu hạn.
- : tối giản, mẫu Hữu hạn.
Bài 4:
Cả hai bạn đều ra kết luận đúng là "vô hạn tuần hoàn", nhưng lập luận của Nam chặt chẽ và đúng chuẩn phương pháp hơn vì Nam đã thực hiện bước rút gọn phân số về tối giản trước khi xét mẫu. Lập luận của Minh chưa chặt chẽ vì nếu phân số chưa tối giản mà tử số triệt tiêu thừa số ở mẫu thì kết luận sẽ sai.
Bài 5:
- a) Chu kỳ là .
- b) Chu kỳ là .
- c) Chu kỳ là .
- d) Chu kỳ là .
Bài 6:
- a) .
- b) .
- c) .
- d)
Bài 7:
- a) Độ dài mỗi thanh gỗ: .
- b) Đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ là .
- c) Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Bài 8:
Chia . Chu kỳ gồm chữ số: . Lấy dư . Chữ số thứ hai trong chu kỳ là chữ số . Vậy chữ số thập phân thứ là .
Bài 9:
Đổi ra phân số:
- .
- . Khi đó:
Bài 10:
Ta có mẫu . Để phân số là số thập phân hữu hạn thì sau khi rút gọn, thừa số phải bị triệt tiêu . Vì () nên . Các số chia hết cho : .
- .
- .
- . Vậy .
F. Đề kiểm tra 15 phút (2 Đề Chẵn - Lẻ)
Đề số 1
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Số thập phân có chu kỳ là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Khẳng định nào sau đây là sai?
- A. là số thập phân hữu hạn
- B. là số hữu tỉ
- C. Mọi số thập phân vô hạn đều là số vô tỉ
- D.
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm): Không làm phép chia, hãy giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn:
- a) ;
- b) .
Bài 2 (3,0 điểm): Đổi các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau ra phân số tối giản:
- a) ;
- b) .
Hướng dẫn chấm Đề số 1
Trắc nghiệm:
- Câu 1: B ( điểm).
- Câu 2: B ( điểm).
- Câu 3: B ( điểm).
- Câu 4: C ( điểm).
Tự luận:
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) tối giản, mẫu chỉ chứa và số thập phân hữu hạn ( điểm).
- b) Rút gọn . Mẫu chỉ chứa số thập phân hữu hạn ( điểm).
Bài 2 (3,0 điểm):
- a) ( điểm).
- b) Đặt ( điểm).
Đề số 2
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Số thập phân vô hạn tuần hoàn được viết gọn là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Đổi ra phân số tối giản ta được:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Tập hợp các số thực được kí hiệu là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và chỉ ra chu kỳ của nó.
- b) Giải thích vì sao phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Bài 2 (3,0 điểm): Cho phân số (). Tìm tất cả các giá trị của để phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Hướng dẫn chấm Đề số 2
Trắc nghiệm:
- Câu 1: C ( điểm).
- Câu 2: A ( điểm).
- Câu 3: B ( điểm) ().
- Câu 4: D ( điểm).
Tự luận:
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) Thực hiện chia: ( điểm). Chu kỳ là ( điểm).
- b) Rút gọn ( điểm). Mẫu chỉ chứa ước nguyên tố và nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ( điểm).
Bài 2 (3,0 điểm):
- Mẫu . Để phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn thì sau khi rút gọn, thừa số ở mẫu phải bị triệt tiêu ( điểm).
- Do đó phải chia hết cho ( điểm).
- Vì . Số duy nhất chia hết cho trong khoảng này là ( điểm).
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.