← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 2: Số thực - Tổng hợp Lý thuyết, Phân dạng Bài tập, 5 Chuyên đề Nâng cao và 2 Đề Kiểm tra 45 Phút

Toàn bộ lý thuyết trọng tâm Ôn tập Chương 2 Toán 7 Số thực: số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn, số vô tỉ, căn bậc hai số học, tập hợp R, giá trị tuyệt đối, làm tròn theo độ chính xác d, 5 chuyên đề Olympic và 2 đề kiểm tra 45 phút có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết26 mục

Ôn tập Chương 2. Số thực

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên đề Tổng ôn tập toàn diện Chương II: Số thực thuộc chương trình Toán lớp 7!

Nếu như ở Chương I, chúng ta đã làm quen với tập hợp số hữu tỉ Q\mathbb{Q} — nơi tập hợp các phân số ab\frac{a}{b} thì bước sang Chương II, cánh cửa toán học đã mở rộng ra một không gian số trọn vẹn và hoàn chỉnh nhất của bậc THCS: Tập hợp số thực R\mathbb{R}.

Xuyên suốt Chương II, chúng ta đã cùng nhau khám phá:

  • Bài 5: Nhận biết số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, giải mã khái niệm chu kỳ và dấu hiệu nhận biết mẫu số tối giản.
  • Bài 6: Khám phá cuộc khủng hoảng toán học thời cổ đại dẫn tới sự ra đời của Số vô tỉ I\mathbb{I}, định nghĩa và tính chất của Căn bậc hai số học a\sqrt{a}, cùng phương pháp ước lượng kẹp số chính phương.
  • Bài 7: Hợp nhất số hữu tỉ và số vô tỉ thành Tập hợp các số thực R\mathbb{R}, lấp đầy hoàn toàn trục số thực, làm chủ công cụ Giá trị tuyệt đối ∣x∣|x|, Quy tắc làm tròn số theo độ chính xác dd và bài toán ước lượng thực tế.

Bài học tổng ôn này được biên soạn như một cẩm nang ôn thi toàn diện, giúp các em xâu chuỗi toàn bộ kiến thức qua sơ đồ tư duy, quét sạch 55 dạng bài tập trọng tâm, chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic và thử sức trực tiếp với 22 đề kiểm tra 4545 phút chuẩn ma trận đề thi định kỳ!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG II: SỐ THỰC R\mathbb{R}

1. Số thập phân & Chu kỳ

• Phân số tối giản mẫu dương: mẫu chỉ chứa ước 2,5  ⟹  2, 5 \implies hữu hạn; mẫu có ước nguyên tố khác 2,5  ⟹  2, 5 \implies vô hạn tuần hoàn.
• Chu kỳ viết trong dấu ngoặc đơn: 0,444⋯=0,(4)0{,}444\dots = 0{,}(4).

2. Số vô tỉ & Căn bậc hai

• Số vô tỉ I\mathbb{I}: thập phân vô hạn không tuần hoàn (2,3,π\sqrt{2}, \sqrt{3}, \pi).
• Căn bậc hai số học: a=x  ⟺  x⩾0\sqrt{a} = x \iff x \ge 0 và x2=ax^2 = a (a⩾0a \ge 0).
• Luôn nhớ: a⩾0\sqrt{a} \ge 0 và (a)2=a(\sqrt{a})^2 = a.

3. Tập số thực R\mathbb{R} & Trục số

• R=Q∪I\mathbb{R} = \mathbb{Q} \cup \mathbb{I} và Q∩I=∅\mathbb{Q} \cap \mathbb{I} = \varnothing.
• Quan hệ bao hàm: N⊂Z⊂Q⊂R\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}.
• Trục số thực được lấp đầy kín khít; mỗi điểm ứng với đúng 11 số thực.

4. Trị tuyệt đối & Làm tròn

• ∣x∣|x| là khoảng cách từ xx đến 00 trên trục số (∣x∣⩾0|x| \ge 0).
• Với k>0k > 0: ∣x∣=k  ⟺  x=±k|x| = k \iff x = \pm k.
• Làm tròn theo độ chính xác dd: d=0,005→d = 0{,}005 \to hàng phần trăm; d=50→d = 50 \to hàng trăm.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi toàn chương

1. Bảng so sánh toàn diện các tập hợp số

Tập hợp số Ký hiệu Bản chất toán học Ví dụ điển hình Mối quan hệ tập con
Số tự nhiên N\mathbb{N} Các số đếm không âm 0;1;2;15;20260; 1; 2; 15; 2026 N⊂Z⊂Q⊂R\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}
Số nguyên Z\mathbb{Z} Gồm số nguyên âm, số 00 và số nguyên dương −10;−3;0;7;45-10; -3; 0; 7; 45 Z⊂Q⊂R\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}
Số hữu tỉ Q\mathbb{Q} Viết được dạng ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0) −34;0,25;1,(3)-\frac{3}{4}; 0{,}25; 1{,}(3) Q⊂R\mathbb{Q} \subset \mathbb{R}
Số vô tỉ I\mathbb{I} Số thập phân vô hạn không tuần hoàn 2;7;π;0,101001…\sqrt{2}; \sqrt{7}; \pi; 0{,}101001\dots I⊂R; Q∩I=∅\mathbb{I} \subset \mathbb{R}; \ \mathbb{Q} \cap \mathbb{I} = \varnothing
Số thực R\mathbb{R} Hợp của toàn bộ số hữu tỉ và số vô tỉ Mọi số đo độ dài, diện tích, góc R=Q∪I\mathbb{R} = \mathbb{Q} \cup \mathbb{I}

2. Bảng đối chiếu dạng biểu diễn số thập phân

                         ┌── Hữu hạn (mẫu chỉ có ước nguyên tố 2, 5)
          ┌── Số hữu tỉ ─┤
          │   (Q)        └── Vô hạn tuần hoàn (mẫu có ước nguyên tố khác 2, 5)
Số thực ──┤
(R)       │
          └── Số vô tỉ ───── Vô hạn không tuần hoàn (căn số không chính phương, π)
              (I)
  • Quy tắc chuyển đổi phân số sang số thập phân: Rút gọn phân số về dạng tối giản với mẫu dương. Phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố:
    • Nếu mẫu chỉ chứa các thừa số nguyên tố 22 và/hoặc 55: phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
    • Nếu mẫu chứa thừa số nguyên tố khác 22 và 55 (như 3,7,11,13,…3, 7, 11, 13, \dots): phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

3. Công thức và tính chất căn bậc hai số học

Cho các số không âm a⩾0,b⩾0a \ge 0, b \ge 0:

  1. Định nghĩa:a=x  ⟺  {x⩾0x2=a\sqrt{a} = x \iff \begin{cases} x \ge 0 \\ x^2 = a \end{cases}
  2. Hằng đẳng thức căn bản:(a)2=a(a⩾0)(\sqrt{a})^2 = a \quad (a \ge 0)a2=a(a⩾0)\sqrt{a^2} = a \quad (a \ge 0)
  3. Căn của tích và căn của thương:a⋅b=a⋅b(a⩾0,b⩾0)\sqrt{a \cdot b} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} \quad (a \ge 0, b \ge 0)ab=ab(a⩾0,b>0)\sqrt{\dfrac{a}{b}} = \dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} \quad (a \ge 0, b > 0)
  4. So sánh căn bậc hai số học:a<b  ⟺  a<b(a⩾0,b⩾0)a < b \iff \sqrt{a} < \sqrt{b} \quad (a \ge 0, b \ge 0)

4. Bốn bẫy sai lầm kinh điển cần tránh trong bài thi

Lưu ý / Cảnh báo
  1. Bẫy dấu căn bậc hai số học:
    • 25=5\sqrt{25} = 5 (ĐÚNG). Tuyệt đối không viết 25=±5\sqrt{25} = \pm 5!
    • Chỉ khi giải phương trình x2=25x^2 = 25 ta mới có hai nghiệm x=±5x = \pm 5.
  2. Bẫy quên rút gọn phân số trước khi xét mẫu:
    • Xét phân số 2160\frac{21}{60}: Nếu vội vàng phân tích mẫu 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 thấy có thừa số 33 rồi kết luận vô hạn tuần hoàn là SAI!
    • Phải rút gọn: 2160=720\frac{21}{60} = \frac{7}{20}. Mẫu số 20=22⋅520 = 2^2 \cdot 5 chỉ chứa thừa số 22 và 55, do đó 2160=0,35\frac{21}{60} = 0{,}35 là số thập phân hữu hạn!
  3. Bẫy quên nghiệm âm trong phương trình giá trị tuyệt đối:
    • Phương trình ∣x∣=3,6|x| = 3{,}6 có hai nghiệm đối nhau: x=3,6x = 3{,}6 hoặc x=−3,6x = -3{,}6.
    • Nếu k<0k < 0: Phương trình ∣x∣=k|x| = k vô nghiệm (vì khoảng cách ∣x∣|x| không bao giờ âm).
  4. Bẫy tách dấu căn qua phép cộng:
    • Tuyệt đối không có công thức a+b=a+b\sqrt{a + b} = \sqrt{a} + \sqrt{b}.
    • Ví dụ: 9+16=25=5≠9+16=3+4=7.\sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 \ne \sqrt{9} + \sqrt{16} = 3 + 4 = 7.

Phần II. 5 Dạng toán trọng tâm quét sạch đề thi


Dạng 1: Nhận biết, phân loại và chuyển đổi số thập phân

Phương pháp giải:

  • Rút gọn phân số về tối giản với mẫu dương.
  • Đặt phép chia tử cho mẫu để viết dưới dạng số thập phân và xác định chu kỳ.
  • Phân loại: hữu hạn, vô hạn tuần hoàn (hữu tỉ Q\mathbb{Q}) hay vô hạn không tuần hoàn (vô tỉ I\mathbb{I}).

Bài toán 1.1

Cho các phân số sau:

A={940;1435;518;−722;2665}.A = \left\{ \dfrac{9}{40}; \quad \dfrac{14}{35}; \quad \dfrac{5}{18}; \quad -\dfrac{7}{22}; \quad \dfrac{26}{65} \right\}.

a) Trong các phân số trên, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? b) Viết các phân số đó dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kỳ (nếu có).

Lời giải chi tiết: a) Ta rút gọn từng phân số về tối giản có mẫu dương:

  • 940\frac{9}{40} tối giản. Mẫu 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5 chỉ chứa thừa số 22 và 5  ⟹  5 \implies số thập phân hữu hạn.
  • 1435=25\frac{14}{35} = \frac{2}{5}. Mẫu 55 chỉ chứa thừa số 5  ⟹  5 \implies số thập phân hữu hạn.
  • 518\frac{5}{18} tối giản. Mẫu 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2 chứa thừa số 3≠2,5  ⟹  3 \ne 2, 5 \implies số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • −722-\frac{7}{22} tối giản. Mẫu 22=2⋅1122 = 2 \cdot 11 chứa thừa số 11≠2,5  ⟹  11 \ne 2, 5 \implies số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • 2665=25\frac{26}{65} = \frac{2}{5}. Mẫu 5  ⟹  5 \implies số thập phân hữu hạn.

b) Thực hiện phép chia:

  • 940=0,225\frac{9}{40} = 0{,}225 (hữu hạn).
  • 1435=25=0,4\frac{14}{35} = \frac{2}{5} = 0{,}4 (hữu hạn).
  • 518=0,2777⋯=0,2(7)\frac{5}{18} = 0{,}2777\dots = 0{,}2(7) (chu kỳ là 77).
  • −722=−0,31818⋯=−0,3(18)-\frac{7}{22} = -0{,}31818\dots = -0{,}3(18) (chu kỳ là 1818).
  • 2665=0,4\frac{26}{65} = 0{,}4 (hữu hạn).

Dạng 2: Tính căn bậc hai số học và rút gọn biểu thức chứa căn

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng định nghĩa: a=x  ⟺  x⩾0\sqrt{a} = x \iff x \ge 0 và x2=ax^2 = a.
  2. Đổi số thập phân, hỗn số về phân số chính phương: ab=ab\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}.
  3. Thứ tự ưu tiên: tính căn bậc hai trước, rồi đến nhân/chia, sau đó cộng/trừ.

Bài toán 2.1

Tính giá trị của các biểu thức sau:

M=364−536+20,81.M = 3\sqrt{64} - 5\sqrt{36} + 2\sqrt{0{,}81}.N=4916:254+(0,36−0,04)⋅100.N = \sqrt{\dfrac{49}{16}} : \sqrt{\dfrac{25}{4}} + \left(\sqrt{0{,}36} - \sqrt{0{,}04}\right) \cdot \sqrt{100}.P=152−122+11125⋅1009.P = \sqrt{15^2 - 12^2} + \sqrt{1\dfrac{11}{25}} \cdot \sqrt{\dfrac{100}{9}}.

Lời giải chi tiết:

  • Tính biểu thức MM:

    M=3⋅8−5⋅6+2⋅0,9=24−30+1,8=−6+1,8=−4,2.M = 3 \cdot 8 - 5 \cdot 6 + 2 \cdot 0{,}9 = 24 - 30 + 1{,}8 = -6 + 1{,}8 = -4{,}2.
  • Tính biểu thức NN: Ta có 4916=74\sqrt{\frac{49}{16}} = \frac{7}{4}; 254=52\sqrt{\frac{25}{4}} = \frac{5}{2}; 0,36=0,6\sqrt{0{,}36} = 0{,}6; 0,04=0,2\sqrt{0{,}04} = 0{,}2; 100=10\sqrt{100} = 10.

    N=74:52+(0,6−0,2)⋅10N = \dfrac{7}{4} : \dfrac{5}{2} + (0{,}6 - 0{,}2) \cdot 10N=(74⋅25)+0,4⋅10=710+4=4,7.N = \left(\dfrac{7}{4} \cdot \dfrac{2}{5}\right) + 0{,}4 \cdot 10 = \dfrac{7}{10} + 4 = 4{,}7.
  • Tính biểu thức PP: Trong căn: 152−122=225−144=81  ⟹  152−122=81=9.15^2 - 12^2 = 225 - 144 = 81 \implies \sqrt{15^2 - 12^2} = \sqrt{81} = 9. Hỗn số: 11125=3625  ⟹  11125=3625=65.1\frac{11}{25} = \frac{36}{25} \implies \sqrt{1\frac{11}{25}} = \sqrt{\frac{36}{25}} = \frac{6}{5}. Căn thương: 1009=103.\sqrt{\frac{100}{9}} = \frac{10}{3}.

    P=9+65⋅103=9+6015=9+4=13.P = 9 + \dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{10}{3} = 9 + \dfrac{60}{15} = 9 + 4 = 13.

Dạng 3: So sánh các số thực (kể cả số chứa căn và số âm)

Phương pháp giải:

  • Đưa về dạng số thập phân hoặc so sánh bình phương: với a,b⩾0a, b \ge 0, a<b  ⟺  a<ba < b \iff \sqrt{a} < \sqrt{b}.
  • Đưa thừa số vào dấu căn: ma=m2⋅am\sqrt{a} = \sqrt{m^2 \cdot a} (m⩾0m \ge 0).
  • Với số âm: ∣a∣>∣b∣  ⟺  a<b|a| > |b| \iff a < b.

Bài toán 3.1

Không dùng máy tính cầm tay, hãy so sánh:

  • a) 31\sqrt{31} và 5,55{,}5
  • b) 434\sqrt{3} và 353\sqrt{5}
  • c) −27-\sqrt{27} và −5-5
  • d) 10+15\sqrt{10} + \sqrt{15} và 77

Lời giải chi tiết:

  • a) Tính bình phương hai số:

    (31)2=31.(\sqrt{31})^2 = 31.(5,5)2=30,25.(5{,}5)^2 = 30{,}25.

    Vì 31>30,2531 > 30{,}25 nên 31>5,5.\sqrt{31} > 5{,}5.

  • b) Đưa thừa số vào trong dấu căn:

    43=42⋅3=16⋅3=48.4\sqrt{3} = \sqrt{4^2 \cdot 3} = \sqrt{16 \cdot 3} = \sqrt{48}.35=32⋅5=9⋅5=45.3\sqrt{5} = \sqrt{3^2 \cdot 5} = \sqrt{9 \cdot 5} = \sqrt{45}.

    Vì 48>4548 > 45 nên 48>45\sqrt{48} > \sqrt{45}, do đó 43>35.4\sqrt{3} > 3\sqrt{5}.

  • c) Ta có 5=255 = \sqrt{25}. Vì 27>2527 > 25 nên 27>25=5\sqrt{27} > \sqrt{25} = 5. Nhân hai vế với −1-1 đổi chiều bất đẳng thức:

    −27<−5.-\sqrt{27} < -5.
  • d) So sánh qua số nguyên trung gian: Ta thấy 10>9  ⟹  10>9=3.10 > 9 \implies \sqrt{10} > \sqrt{9} = 3. Mặt khác 15<16  ⟹  15<16=4.15 < 16 \implies \sqrt{15} < \sqrt{16} = 4. Để so sánh chính xác 10+15\sqrt{10} + \sqrt{15} với 77, ta bình phương hai vế:

    (10+15)2=10+15+210⋅15=25+2150.(\sqrt{10} + \sqrt{15})^2 = 10 + 15 + 2\sqrt{10 \cdot 15} = 25 + 2\sqrt{150}.

    Số 72=497^2 = 49. Ta cần so sánh 25+215025 + 2\sqrt{150} với 4949, tương đương so sánh 21502\sqrt{150} với 2424, hay 150\sqrt{150} với 12=14412 = \sqrt{144}. Vì 150>144150 > 144 nên 150>12  ⟹  2150>24  ⟹  25+2150>49\sqrt{150} > 12 \implies 2\sqrt{150} > 24 \implies 25 + 2\sqrt{150} > 49. Vậy (10+15)2>72(\sqrt{10} + \sqrt{15})^2 > 7^2, suy ra 10+15>7.\sqrt{10} + \sqrt{15} > 7.


Dạng 4: Giải phương trình chứa căn bậc hai và giá trị tuyệt đối

Phương pháp giải:

  1. Dạng A(x)=m\sqrt{A(x)} = m (m⩾0m \ge 0): Bình phương hai vế A(x)=m2A(x) = m^2 (với điều kiện A(x)⩾0A(x) \ge 0).
  2. Dạng ∣A(x)∣=k|A(x)| = k (k>0k > 0): Chia hai trường hợp A(x)=kA(x) = k hoặc A(x)=−kA(x) = -k.
  3. Dạng x2=ax^2 = a (a>0a > 0): x=±ax = \pm \sqrt{a}.

Bài toán 4.1

Tìm số thực xx, biết:

  • a) 4x−3=174\sqrt{x} - 3 = 17
  • b) 3x−2=5\sqrt{3x - 2} = 5
  • c) ∣2x−5∣=9|2x - 5| = 9
  • d) 3∣x+12∣−2=73\left|x + \dfrac{1}{2}\right| - 2 = 7
  • e) (2x−1)2=36(2x - 1)^2 = 36

Lời giải chi tiết:

  • a) Điều kiện: x⩾0x \ge 0.

    4x=17+3=20  ⟹  x=5  ⟹  x=52=25 (thỏa ma˜n).4\sqrt{x} = 17 + 3 = 20 \implies \sqrt{x} = 5 \implies x = 5^2 = 25\text{ (thỏa mãn)}.

    Vậy x=25.x = 25.

  • b) Điều kiện: 3x−2⩾0  ⟺  x⩾233x - 2 \ge 0 \iff x \ge \frac{2}{3}. Bình phương hai vế:

    3x−2=52=25  ⟹  3x=27  ⟹  x=9 (thỏa ma˜n).3x - 2 = 5^2 = 25 \implies 3x = 27 \implies x = 9\text{ (thỏa mãn)}.

    Vậy x=9.x = 9.

  • c) ∣2x−5∣=9  ⟺  2x−5=9|2x - 5| = 9 \iff 2x - 5 = 9 hoặc 2x−5=−92x - 5 = -9.

    • TH1: 2x−5=9  ⟹  2x=14  ⟹  x=7.2x - 5 = 9 \implies 2x = 14 \implies x = 7.
    • TH2: 2x−5=−9  ⟹  2x=−4  ⟹  x=−2.2x - 5 = -9 \implies 2x = -4 \implies x = -2. Vậy x∈{7;−2}.x \in \{7; -2\}.
  • d) Chuyển vế:

    3∣x+12∣=9  ⟹  ∣x+12∣=3.3\left|x + \dfrac{1}{2}\right| = 9 \implies \left|x + \dfrac{1}{2}\right| = 3.
    • TH1: x+12=3  ⟹  x=3−12=52.x + \frac{1}{2} = 3 \implies x = 3 - \frac{1}{2} = \frac{5}{2}.
    • TH2: x+12=−3  ⟹  x=−3−12=−72.x + \frac{1}{2} = -3 \implies x = -3 - \frac{1}{2} = -\frac{7}{2}. Vậy x∈{52;−72}.x \in \left\{\frac{5}{2}; -\frac{7}{2}\right\}.
  • e) (2x−1)2=36  ⟹  2x−1=6(2x - 1)^2 = 36 \implies 2x - 1 = 6 hoặc 2x−1=−62x - 1 = -6.

    • TH1: 2x−1=6  ⟹  2x=7  ⟹  x=72.2x - 1 = 6 \implies 2x = 7 \implies x = \frac{7}{2}.
    • TH2: 2x−1=−6  ⟹  2x=−5  ⟹  x=−52.2x - 1 = -6 \implies 2x = -5 \implies x = -\frac{5}{2}. Vậy x∈{72;−52}.x \in \left\{\frac{7}{2}; -\frac{5}{2}\right\}.

Dạng 5: Làm tròn số và bài toán ước lượng thực tế

Phương pháp giải:

  • Xác định hàng làm tròn từ yêu cầu đề bài hoặc từ độ chính xác dd:
    • d=0,005  ⟹  d = 0{,}005 \implies hàng phần trăm;
    • d=0,05  ⟹  d = 0{,}05 \implies hàng phần mười;
    • d=50  ⟹  d = 50 \implies hàng trăm;
    • d=500  ⟹  d = 500 \implies hàng nghìn.
  • Xét chữ số ngay sau hàng làm tròn: ⩾5\ge 5 thì cộng 11, <5< 5 thì giữ nguyên.

Bài toán 5.1

Một khu vườn hình vuông có diện tích đo được là 84 m284\text{ m}^2. a) Tính độ dài cạnh của khu vườn (làm tròn đến hàng phần mười và hàng phần trăm). b) Bác An muốn xây tường rào bao quanh khu vườn và chừa lại một cổng ra vào rộng 2,5 m2{,}5\text{ m}. Chi phí xây mỗi mét tường rào là 350 000350\,000 đồng. Hãy ước lượng tổng chi phí xây tường rào (làm tròn đến hàng nghìn đồng).

Lời giải chi tiết: a) Độ dài cạnh của khu vườn hình vuông là:

a=84 (m).a = \sqrt{84}\text{ (m)}.

Bấm máy tính cầm tay, ta được:

84=9,1651513899… m.\sqrt{84} = 9{,}1651513899\dots\text{ m}.
  • Làm tròn đến hàng phần mười (chữ số ngay sau là 6⩾56 \ge 5):a≈9,2 m.a \approx 9{,}2\text{ m}.
  • Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số ngay sau là 5⩾55 \ge 5):a≈9,17 m.a \approx 9{,}17\text{ m}.

b) Chiều dài tường rào cần xây là:

L=4⋅a−2,5=4⋅84−2,5≈4⋅9,16515−2,5=36,6606−2,5=34,1606 m.L = 4 \cdot a - 2{,}5 = 4 \cdot \sqrt{84} - 2{,}5 \approx 4 \cdot 9{,}16515 - 2{,}5 = 36{,}6606 - 2{,}5 = 34{,}1606\text{ m}.

Tổng chi phí xây tường rào là:

T=L⋅350 000≈34,1606⋅350 000≈11 956 210 (dong).T = L \cdot 350\,000 \approx 34{,}1606 \cdot 350\,000 \approx 11\,956\,210\text{ (dong)}.

Làm tròn đến hàng nghìn đồng (chữ số hàng trăm là 2<52 < 5):

T≈11 956 000 (dong).T \approx 11\,956\,000\text{ (dong)}.

Vậy chi phí ước lượng khoảng 11 956 00011\,956\,000 đồng (khoảng gần 1212 triệu đồng).


Phần III. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi Toán 7 Nâng cao


Chuyên đề 1: Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số tối giản

Mẹo hay

Quy tắc tổng quát đổi sang phân số:

  1. Chu kỳ đơn (bắt đầu ngay sau dấu phẩy):0,(a1a2…an)=a1a2…an99…9⏟n chu so 90{,}(a_1 a_2 \dots a_n) = \dfrac{a_1 a_2 \dots a_n}{\underbrace{99\dots9}_{n \text{ chu so } 9}}Ví dụ: 0,(7)=790{,}(7) = \frac{7}{9}; 0,(25)=25990{,}(25) = \frac{25}{99}; 0,(123)=123999=41333.0{,}(123) = \frac{123}{999} = \frac{41}{333}.
  2. Chu kỳ hỗn hợp (có phần bất thường trước chu kỳ):0,b1b2…bm(a1a2…an)=b1b2…bma1a2…an−b1b2…bm99…9⏟n chu so 900…0⏟m chu so 00{,}b_1 b_2 \dots b_m(a_1 a_2 \dots a_n) = \dfrac{b_1 b_2 \dots b_m a_1 a_2 \dots a_n - b_1 b_2 \dots b_m}{\underbrace{99\dots9}_{n \text{ chu so } 9}\underbrace{00\dots0}_{m \text{ chu so } 0}}

Bài toán 1.1

Đổi các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau sang phân số tối giản:

  • a) A=0,(36)A = 0{,}(36)
  • b) B=1,(15)B = 1{,}(15)
  • c) C=0,2(18)C = 0{,}2(18)
  • d) D=2,15(6)D = 2{,}15(6)

Lời giải chi tiết:

  • a) Số A=0,(36)A = 0{,}(36) có chu kỳ gồm 22 chữ số (3636):

    A=3699=411.A = \dfrac{36}{99} = \dfrac{4}{11}.
  • b) Tách phần nguyên:

    B=1+0,(15)=1+1599=1+533=3833.B = 1 + 0{,}(15) = 1 + \dfrac{15}{99} = 1 + \dfrac{5}{33} = \dfrac{38}{33}.
  • c) Số C=0,2(18)C = 0{,}2(18): Phần bất thường có 11 chữ số (22), chu kỳ có 22 chữ số (1818):

    C=218−2990=216990=1255.C = \dfrac{218 - 2}{990} = \dfrac{216}{990} = \dfrac{12}{55}.

    (Kiểm tra: 1255=0,2181818…\frac{12}{55} = 0{,}2181818\dots chính xác).

  • d) Số D=2,15(6)D = 2{,}15(6):

    D=2+0,15(6)=2+156−15900=2+141900=2+47300=647300.D = 2 + 0{,}15(6) = 2 + \dfrac{156 - 15}{900} = 2 + \dfrac{141}{900} = 2 + \dfrac{47}{300} = \dfrac{647}{300}.

Chuyên đề 2: Chứng minh một số là số vô tỉ bằng phương pháp phản chứng

Quan trọng

Phương pháp giải: Để chứng minh α\alpha là số vô tỉ, giả sử α\alpha là số hữu tỉ α=mn\alpha = \frac{m}{n} với m,n∈Z+,ƯCLN(m,n)=1m, n \in \mathbb{Z}^+, \text{ƯCLN}(m, n) = 1. Biến đổi suy ra cả mm và nn cùng chia hết cho một số nguyên tố, mâu thuẫn với tính tối giản của phân số.

Bài toán 2.1

a) Chứng minh rằng 5\sqrt{5} là một số vô tỉ. b) Chứng minh rằng số K=4+35K = 4 + 3\sqrt{5} cũng là một số vô tỉ.

Lời giải chi tiết: a) Giả sử 5\sqrt{5} là số hữu tỉ. Khi đó tồn tại a,b∈Z+a, b \in \mathbb{Z}^+ sao cho:

5=abvới ƯCLN(a,b)=1.\sqrt{5} = \dfrac{a}{b} \quad \text{với } \text{ƯCLN}(a, b) = 1.

Bình phương hai vế:

5=a2b2  ⟹  a2=5b2.5 = \dfrac{a^2}{b^2} \implies a^2 = 5b^2.

Suy ra a2a^2 chia hết cho 55. Vì 55 là số nguyên tố nên aa chia hết cho 55. Đặt a=5ka = 5k (k∈Z+k \in \mathbb{Z}^+). Thay vào đẳng thức trên:

(5k)2=5b2  ⟹  25k2=5b2  ⟹  b2=5k2.(5k)^2 = 5b^2 \implies 25k^2 = 5b^2 \implies b^2 = 5k^2.

Suy ra b2b^2 chia hết cho 5  ⟹  b5 \implies b cũng chia hết cho 55. Như vậy cả aa và bb đều chia hết cho 55, mâu thuẫn với điều kiện ban đầu ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1. Vậy điều giả sử là sai, tức 5\sqrt{5} phải là số vô tỉ. ■\blacksquare

b) Giả sử K=4+35K = 4 + 3\sqrt{5} là số hữu tỉ, đặt K=q∈QK = q \in \mathbb{Q}. Khi đó:

35=q−4  ⟹  5=q−43.3\sqrt{5} = q - 4 \implies \sqrt{5} = \dfrac{q - 4}{3}.

Vì q∈Qq \in \mathbb{Q} nên q−4∈Qq - 4 \in \mathbb{Q} và q−43∈Q\frac{q - 4}{3} \in \mathbb{Q}. Điều này dẫn tới 5\sqrt{5} là số hữu tỉ, mâu thuẫn trực tiếp với kết quả ở câu a (5∈I\sqrt{5} \in \mathbb{I}). Vậy K=4+35K = 4 + 3\sqrt{5} là số vô tỉ. ■\blacksquare


Chuyên đề 3: Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối ∣a+b∣⩽∣a∣+∣b∣|a + b| \le |a| + |b| và Cực trị

Mẹo hay

Bất đẳng thức khoảng cách đoạn thẳng:

∣x−a∣+∣b−x∣⩾∣(x−a)+(b−x)∣=∣b−a∣.|x - a| + |b - x| \ge |(x - a) + (b - x)| = |b - a|.

Dấu đẳng thức xảy ra khi (x−a)(b−x)⩾0  ⟺  a⩽x⩽b(x - a)(b - x) \ge 0 \iff a \le x \le b (với a<ba < b).

Bài toán 3.1

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

A=∣x−2∣+∣x−6∣+∣x−10∣.A = |x - 2| + |x - 6| + |x - 10|.

Lời giải chi tiết: Ta nhóm số hạng đầu và số hạng cuối để triệt tiêu biến xx:

A=(∣x−2∣+∣10−x∣)+∣x−6∣.A = (|x - 2| + |10 - x|) + |x - 6|.

Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣⩾∣a+b∣|a| + |b| \ge |a + b| cho nhóm thứ nhất:

∣x−2∣+∣10−x∣⩾∣x−2+10−x∣=∣8∣=8.|x - 2| + |10 - x| \ge |x - 2 + 10 - x| = |8| = 8.

Dấu "==" xảy ra khi (x−2)(10−x)⩾0  ⟺  2⩽x⩽10.(x - 2)(10 - x) \ge 0 \iff 2 \le x \le 10. Đối với số hạng còn lại:

∣x−6∣⩾0.|x - 6| \ge 0.

Dấu "==" xảy ra khi x−6=0  ⟺  x=6.x - 6 = 0 \iff x = 6. Vì giá trị x=6x = 6 thỏa mãn điều kiện 2⩽6⩽102 \le 6 \le 10, nên cả hai dấu đẳng thức đồng thời xảy ra tại x=6x = 6! Khi đó:

A⩾8+0=8.A \ge 8 + 0 = 8.

Vậy giá trị nhỏ nhất của AA là 88, đạt được khi x=6.x = 6.


Chuyên đề 4: Phương trình tổng các biểu thức không âm

Quan trọng

Định lý triệt tiêu tổng không âm: Vì A2⩾0A^2 \ge 0, B⩾0\sqrt{B} \ge 0 và ∣C∣⩾0|C| \ge 0, nên:

A2+B+∣C∣=0  ⟺  {A=0B=0C=0A^2 + \sqrt{B} + |C| = 0 \iff \begin{cases} A = 0 \\ B = 0 \\ C = 0 \end{cases}

Bài toán 4.1

Tìm các số thực x,y,zx, y, z thỏa mãn đẳng thức:

(2x−4)2+3y+9+∣z−5∣=0.(2x - 4)^2 + \sqrt{3y + 9} + |z - 5| = 0.

Lời giải chi tiết: Điều kiện xác định: 3y+9⩾0  ⟺  y⩾−33y + 9 \ge 0 \iff y \ge -3. Nhận xét với mọi x,z∈Rx, z \in \mathbb{R} và y⩾−3y \ge -3:

  • (2x−4)2⩾0(2x - 4)^2 \ge 0, dấu "==" xảy ra khi 2x−4=0  ⟺  x=22x - 4 = 0 \iff x = 2.
  • 3y+9⩾0\sqrt{3y + 9} \ge 0, dấu "==" xảy ra khi 3y+9=0  ⟺  y=−33y + 9 = 0 \iff y = -3.
  • ∣z−5∣⩾0|z - 5| \ge 0, dấu "==" xảy ra khi z−5=0  ⟺  z=5z - 5 = 0 \iff z = 5. Tổng của ba đại lượng không âm bằng 00 khi và chỉ khi cả ba đại lượng đồng thời bằng 00:{(2x−4)2=03y+9=0∣z−5∣=0  ⟺  {2x−4=03y+9=0z−5=0  ⟺  {x=2y=−3z=5\begin{cases} (2x - 4)^2 = 0 \\ \sqrt{3y + 9} = 0 \\ |z - 5| = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} 2x - 4 = 0 \\ 3y + 9 = 0 \\ z - 5 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 2 \\ y = -3 \\ z = 5 \end{cases}Vậy bộ ba số thực (x;y;z)(x; y; z) thỏa mãn là (2;−3;5).(2; -3; 5).

Chuyên đề 5: Tìm số nguyên xx để biểu thức chứa căn nhận giá trị nguyên

Bài toán 5.1

Tìm số nguyên x⩾0x \ge 0 để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:

P=2x+9x+2.P = \dfrac{2\sqrt{x} + 9}{\sqrt{x} + 2}.

Lời giải chi tiết: Điều kiện: x⩾0x \ge 0. Khi đó x⩾0  ⟹  x+2⩾2>0\sqrt{x} \ge 0 \implies \sqrt{x} + 2 \ge 2 > 0. Tách phần nguyên của tử theo mẫu:

P=2(x+2)+5x+2=2+5x+2.P = \dfrac{2(\sqrt{x} + 2) + 5}{\sqrt{x} + 2} = 2 + \dfrac{5}{\sqrt{x} + 2}.

Để PP nhận giá trị nguyên thì 5x+2\frac{5}{\sqrt{x} + 2} phải là số nguyên, tức là:

(x+2)∈Ư(5)={−5;−1;1;5}.(\sqrt{x} + 2) \in \text{Ư}(5) = \{-5; -1; 1; 5\}.

Vì x⩾0  ⟹  x⩾0  ⟹  x+2⩾2x \ge 0 \implies \sqrt{x} \ge 0 \implies \sqrt{x} + 2 \ge 2. Do đó trong các ước số trên, chỉ có giá trị 55 là thỏa mãn điều kiện ⩾2\ge 2:

x+2=5  ⟹  x=3  ⟹  x=32=9.\sqrt{x} + 2 = 5 \implies \sqrt{x} = 3 \implies x = 3^2 = 9.

Kiểm tra lại: Với x=9  ⟹  P=2⋅3+93+2=155=3∈Zx = 9 \implies P = \frac{2 \cdot 3 + 9}{3 + 2} = \frac{15}{5} = 3 \in \mathbb{Z} (thỏa mãn). Vậy số nguyên cần tìm là x=9.x = 9.


Phần IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,58333... là:

Số nào sau đây là số vô tỉ?

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Tính giá trị của biểu thức: H = \sqrt{100} - 2\sqrt{25} + \sqrt{0{,}49}

Tất cả các số thực x thỏa mãn |x| = 4,2 là:

So sánh hai số thực: -\sqrt{17} và -4

Làm tròn số 48,725 với độ chính xác d = 50:

Tìm x \ge 0 biết: 3\sqrt{x} - 2 = 13

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = |x - 5| + 12 là:


Phần V. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (10 bài tự luận)

Đề bài

Bài 1 (Phân loại tập số): Điền ký hiệu thích hợp (∈,∉,⊂\in, \notin, \subset) vào các ô trống:

  • a) −49…Z-\sqrt{49} \dots \mathbb{Z}
  • b) 15…Q\sqrt{15} \dots \mathbb{Q}
  • c) 15…R\sqrt{15} \dots \mathbb{R}
  • d) Q∩I=…\mathbb{Q} \cap \mathbb{I} = \dots
  • e) 0,(72)…R0{,}(72) \dots \mathbb{R}
  • f) Z…R\mathbb{Z} \dots \mathbb{R}

Bài 2 (Chuyển đổi số thập phân): a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 1325;−712;516;811.\frac{13}{25}; \quad -\frac{7}{12}; \quad \frac{5}{16}; \quad \frac{8}{11}. b) Đổi các số thập phân tuần hoàn sau sang phân số tối giản: 0,(18);1,2(6).0{,}(18); \quad 1{,}2(6).

Bài 3 (Tính giá trị biểu thức căn thức): Tính giá trị của các biểu thức sau:

  • a) A=481−349+50,04.A = 4\sqrt{81} - 3\sqrt{49} + 5\sqrt{0{,}04}.
  • b) B=12125⋅10016−0,81:35.B = \sqrt{\dfrac{121}{25}} \cdot \sqrt{\dfrac{100}{16}} - \sqrt{0{,}81} : \dfrac{3}{5}.
  • c) C=202−162+(1916)2.C = \sqrt{20^2 - 16^2} + \left(\sqrt{1\dfrac{9}{16}}\right)^2.

Bài 4 (Tìm xx): Tìm số thực xx, biết:

  • a) x=8\sqrt{x} = 8
  • b) 22x+1−3=72\sqrt{2x + 1} - 3 = 7
  • c) ∣3x−2∣=10|3x - 2| = 10
  • d) ∣x+35∣−12=710\left|x + \dfrac{3}{5}\right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{10}
  • e) (2x−3)2=49(2x - 3)^2 = 49

Bài 5 (So sánh không dùng máy tính): So sánh các cặp số sau:

  • a) 40\sqrt{40} và 66
  • b) 363\sqrt{6} và 2132\sqrt{13}
  • c) −35-\sqrt{35} và −6-6
  • d) 14+27\sqrt{14} + \sqrt{27} và 99

Bài 6 (Làm tròn và độ chính xác): Cho số thực M=58 463,7285M = 58\,463{,}7285. a) Làm tròn MM đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. b) Làm tròn MM đến chữ số thập phân thứ nhất, thứ hai. c) Làm tròn MM với độ chính xác d=50d = 50 và d=0,005d = 0{,}005.

Bài 7 (Bài toán thực tế): Một căn phòng hình vuông có diện tích sàn là 45 m245\text{ m}^2. a) Tính độ dài cạnh căn phòng (làm tròn đến hàng phần trăm của mét). b) Người ta dùng nẹp gỗ để viền chân tường căn phòng. Biết mỗi thanh nẹp dài 2 m2\text{ m}. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu thanh nẹp gỗ để viền kín chân tường phòng (bỏ qua cửa ra vào rộng 1,2 m1{,}2\text{ m})?

Bài 8 (Phương trình chứa căn và trị tuyệt đối): Tìm các số thực x,yx, y thỏa mãn: ∣2x−6∣+y2−16=0.|2x - 6| + \sqrt{y^2 - 16} = 0.

Bài 9 (Cực trị giá trị tuyệt đối): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

K=∣x−3∣+∣x−9∣+2026.K = |x - 3| + |x - 9| + 2026.

Bài 10 (Nâng cao): Cho biểu thức Q=x+8x+3Q = \dfrac{\sqrt{x} + 8}{\sqrt{x} + 3} với x⩾0x \ge 0. a) Tìm số nguyên xx để QQ nhận giá trị nguyên. b) Tìm giá trị lớn nhất của QQ.


Hướng dẫn giải chi tiết

Bài 1:

  • a) −49=−7∈Z.-\sqrt{49} = -7 \in \mathbb{Z}.
  • b) 1515 không chính phương   ⟹  15∉Q.\implies \sqrt{15} \notin \mathbb{Q}.
  • c) 15∈R.\sqrt{15} \in \mathbb{R}.
  • d) Q∩I=∅.\mathbb{Q} \cap \mathbb{I} = \varnothing.
  • e) 0,(72)∈R.0{,}(72) \in \mathbb{R}.
  • f) Z⊂R.\mathbb{Z} \subset \mathbb{R}.

Bài 2: a)

  • 1325=0,52\frac{13}{25} = 0{,}52 (hữu hạn).
  • −712=−0,5833⋯=−0,58(3)-\frac{7}{12} = -0{,}5833\dots = -0{,}58(3) (vô hạn tuần hoàn, chu kỳ 33).
  • 516=0,3125\frac{5}{16} = 0{,}3125 (hữu hạn).
  • 811=0,7272⋯=0,(72)\frac{8}{11} = 0{,}7272\dots = 0{,}(72) (vô hạn tuần hoàn, chu kỳ 7272). b)
  • 0,(18)=1899=211.0{,}(18) = \frac{18}{99} = \frac{2}{11}.
  • 1,2(6)=1+26−290=1+2490=1+415=1915.1{,}2(6) = 1 + \frac{26 - 2}{90} = 1 + \frac{24}{90} = 1 + \frac{4}{15} = \frac{19}{15}.

Bài 3:

  • a) A=4⋅9−3⋅7+5⋅0,2=36−21+1=16.A = 4 \cdot 9 - 3 \cdot 7 + 5 \cdot 0{,}2 = 36 - 21 + 1 = 16.
  • b) B=115⋅104−0,9:35=112−(910⋅53)=5,5−1,5=4.B = \frac{11}{5} \cdot \frac{10}{4} - 0{,}9 : \frac{3}{5} = \frac{11}{2} - \left(\frac{9}{10} \cdot \frac{5}{3}\right) = 5{,}5 - 1{,}5 = 4.
  • c) 202−162=400−256=144  ⟹  202−162=12.20^2 - 16^2 = 400 - 256 = 144 \implies \sqrt{20^2 - 16^2} = 12. 1916=2516  ⟹  (2516)2=2516.1\frac{9}{16} = \frac{25}{16} \implies \left(\sqrt{\frac{25}{16}}\right)^2 = \frac{25}{16}. C=12+2516=192+2516=21716.C = 12 + \frac{25}{16} = \frac{192 + 25}{16} = \frac{217}{16}.

Bài 4:

  • a) x=8  ⟹  x=82=64.\sqrt{x} = 8 \implies x = 8^2 = 64.
  • b) 22x+1=10  ⟹  2x+1=5  ⟹  2x+1=25  ⟹  2x=24  ⟹  x=12.2\sqrt{2x + 1} = 10 \implies \sqrt{2x + 1} = 5 \implies 2x + 1 = 25 \implies 2x = 24 \implies x = 12.
  • c) ∣3x−2∣=10  ⟺  3x−2=10|3x - 2| = 10 \iff 3x - 2 = 10 hoặc 3x−2=−103x - 2 = -10.
    • TH1: 3x=12  ⟹  x=4.3x = 12 \implies x = 4.
    • TH2: 3x=−8  ⟹  x=−83.3x = -8 \implies x = -\frac{8}{3}. Vậy x∈{4;−83}.x \in \{4; -\frac{8}{3}\}.
  • d) ∣x+35∣=710+12=1210=65.\left|x + \frac{3}{5}\right| = \frac{7}{10} + \frac{1}{2} = \frac{12}{10} = \frac{6}{5}.
    • TH1: x+35=65  ⟹  x=35.x + \frac{3}{5} = \frac{6}{5} \implies x = \frac{3}{5}.
    • TH2: x+35=−65  ⟹  x=−95.x + \frac{3}{5} = -\frac{6}{5} \implies x = -\frac{9}{5}. Vậy x∈{35;−95}.x \in \{\frac{3}{5}; -\frac{9}{5}\}.
  • e) (2x−3)2=49  ⟹  2x−3=7(2x - 3)^2 = 49 \implies 2x - 3 = 7 hoặc 2x−3=−72x - 3 = -7.
    • TH1: 2x=10  ⟹  x=5.2x = 10 \implies x = 5.
    • TH2: 2x=−4  ⟹  x=−2.2x = -4 \implies x = -2. Vậy x∈{5;−2}.x \in \{5; -2\}.

Bài 5:

  • a) 6=366 = \sqrt{36}. Vì 40>3640 > 36 nên 40>6.\sqrt{40} > 6.
  • b) 36=9⋅6=543\sqrt{6} = \sqrt{9 \cdot 6} = \sqrt{54}. 213=4⋅13=522\sqrt{13} = \sqrt{4 \cdot 13} = \sqrt{52}. Vì 54>5254 > 52 nên 36>213.3\sqrt{6} > 2\sqrt{13}.
  • c) 6=366 = \sqrt{36}. Vì 35<36  ⟹  35<6  ⟹  −35>−6.35 < 36 \implies \sqrt{35} < 6 \implies -\sqrt{35} > -6.
  • d) Bình phương: (14+27)2=14+27+214⋅27=41+2378.(\sqrt{14} + \sqrt{27})^2 = 14 + 27 + 2\sqrt{14 \cdot 27} = 41 + 2\sqrt{378}. Số 92=819^2 = 81. So sánh 23782\sqrt{378} với 81−41=4081 - 41 = 40, tương đương so sánh 378\sqrt{378} với 20=40020 = \sqrt{400}. Vì 378<400378 < 400 nên 378<20  ⟹  2378<40  ⟹  41+2378<81\sqrt{378} < 20 \implies 2\sqrt{378} < 40 \implies 41 + 2\sqrt{378} < 81. Vậy 14+27<9.\sqrt{14} + \sqrt{27} < 9.

Bài 6: Với M=58 463,7285M = 58\,463{,}7285: a)

  • Hàng chục: 58 46058\,460 (chữ số hàng đơn vị là 3<53 < 5).
  • Hàng trăm: 58 50058\,500 (chữ số hàng chục là 6⩾56 \ge 5).
  • Hàng nghìn: 58 00058\,000 (chữ số hàng trăm là 4<54 < 5). b)
  • Chữ số thập phân thứ nhất: 58 463,758\,463{,}7 (chữ số sau là 2<52 < 5).
  • Chữ số thập phân thứ hai: 58 463,7358\,463{,}73 (chữ số sau là 8⩾58 \ge 5). c)
  • Độ chính xác d=50d = 50: làm tròn đến hàng trăm   ⟹  58 500\implies 58\,500.
  • Độ chính xác d=0,005d = 0{,}005: làm tròn đến hàng phần trăm   ⟹  58 463,73\implies 58\,463{,}73.

Bài 7: a) Độ dài cạnh căn phòng: a=45≈6,7082⋯≈6,71 m.a = \sqrt{45} \approx 6{,}7082\dots \approx 6{,}71\text{ m}. b) Chu vi cần viền nẹp gỗ:

P=4⋅a−1,2≈4⋅6,7082−1,2=26,8328−1,2=25,6328 m.P = 4 \cdot a - 1{,}2 \approx 4 \cdot 6{,}7082 - 1{,}2 = 26{,}8328 - 1{,}2 = 25{,}6328\text{ m}.

Số thanh nẹp gỗ cần dùng:

25,63282=12,8164 thanh.\dfrac{25{,}6328}{2} = 12{,}8164\text{ thanh}.

Vì số thanh nẹp phải nguyên và không thể thiếu để viền kín, ta làm tròn lên: Cần mua ít nhất 1313 thanh nẹp gỗ.

Bài 8: Điều kiện: y2−16⩾0y^2 - 16 \ge 0. Vì ∣2x−6∣⩾0|2x - 6| \ge 0 và y2−16⩾0\sqrt{y^2 - 16} \ge 0, tổng của chúng bằng 00 khi:

{∣2x−6∣=0y2−16=0  ⟺  {2x−6=0y2−16=0  ⟺  {x=3y=±4\begin{cases} |2x - 6| = 0 \\ \sqrt{y^2 - 16} = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} 2x - 6 = 0 \\ y^2 - 16 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 3 \\ y = \pm 4 \end{cases}

Vậy các cặp số thỏa mãn là (3;4)(3; 4) và (3;−4).(3; -4).

Bài 9: Viết lại K=(∣x−3∣+∣9−x∣)+2026.K = (|x - 3| + |9 - x|) + 2026. Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣⩾∣a+b∣|a| + |b| \ge |a + b|:

∣x−3∣+∣9−x∣⩾∣x−3+9−x∣=∣6∣=6.|x - 3| + |9 - x| \ge |x - 3 + 9 - x| = |6| = 6.

Suy ra:

K⩾6+2026=2032.K \ge 6 + 2026 = 2032.

Dấu "==" xảy ra khi (x−3)(9−x)⩾0  ⟺  3⩽x⩽9.(x - 3)(9 - x) \ge 0 \iff 3 \le x \le 9. Vậy giá trị nhỏ nhất của KK là 20322032, đạt được với mọi xx thỏa mãn 3⩽x⩽9.3 \le x \le 9.

Bài 10: a) Tách phần nguyên:

Q=(x+3)+5x+3=1+5x+3.Q = \dfrac{(\sqrt{x} + 3) + 5}{\sqrt{x} + 3} = 1 + \dfrac{5}{\sqrt{x} + 3}.

Để Q∈ZQ \in \mathbb{Z} thì (x+3)∈Ư(5)={−5;−1;1;5}(\sqrt{x} + 3) \in \text{Ư}(5) = \{-5; -1; 1; 5\}. Vì x⩾0  ⟹  x⩾0  ⟹  x+3⩾3x \ge 0 \implies \sqrt{x} \ge 0 \implies \sqrt{x} + 3 \ge 3. Do đó x+3=5  ⟹  x=2  ⟹  x=4\sqrt{x} + 3 = 5 \implies \sqrt{x} = 2 \implies x = 4. Vậy x=4.x = 4. b) Vì x⩾0  ⟹  x+3⩾3\sqrt{x} \ge 0 \implies \sqrt{x} + 3 \ge 3. Mẫu số nhỏ nhất bằng 33, nên:

Q=1+5x+3⩽1+53=83.Q = 1 + \dfrac{5}{\sqrt{x} + 3} \le 1 + \dfrac{5}{3} = \dfrac{8}{3}.

Dấu "==" xảy ra khi x=0x = 0. Vậy giá trị lớn nhất của QQ là 83\frac{8}{3} khi x=0.x = 0.


Phần VI. 2 Đề Kiểm tra 45 Phút chuẩn ma trận (Đề số 1 & Đề số 2)


Đề số 1

Ma trận đề thi số 1

Mức độ nhận thức Nhận biết (30%) Thông hiểu (30%) Vận dụng (30%) Vận dụng cao (10%) Tổng điểm
Số thập phân & Chu kỳ 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1,5đ
Số vô tỉ & Căn bậc hai 2 TN (1,0đ) 1 TN (0,5đ) + 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 3,5đ
Tập số thực & Trục số 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 2,0đ
Trị tuyệt đối & Làm tròn 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 3,0đ
Tổng điểm 3,0đ 3,0đ 3,0đ 1,0đ 10,0đ

Phần I. Trắc nghiệm (6 câu — 3,0 điểm)

Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

  • A) 38\frac{3}{8}
  • B) 720\frac{7}{20}
  • C) 415\frac{4}{15}
  • D) 1325\frac{13}{25}

Câu 2: Giá trị của biểu thức 0,36\sqrt{0{,}36} là:

  • A) 0,060{,}06
  • B) 0,60{,}6
  • C) ±0,6\pm 0{,}6
  • D) 66

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là SAI?

  • A) Mọi số vô tỉ đều là số thực.
  • B) 2∈I\sqrt{2} \in \mathbb{I}.
  • C) 16=4\sqrt{16} = 4.
  • D) Số 00 là số vô tỉ.

Câu 4: Giá trị của ∣−4,75∣|-4{,}75| bằng:

  • A) −4,75-4{,}75
  • B) 4,754{,}75
  • C) ±4,75\pm 4{,}75
  • D) 00

Câu 5: So sánh hai số: 252\sqrt{5} và 323\sqrt{2}:

  • A) 25>322\sqrt{5} > 3\sqrt{2}
  • B) 25<322\sqrt{5} < 3\sqrt{2}
  • C) 25=322\sqrt{5} = 3\sqrt{2}
  • D) Không xác định được

Câu 6: Làm tròn số 73,46873{,}468 với độ chính xác d=0,05d = 0{,}05:

  • A) 73,473{,}4
  • B) 73,4773{,}47
  • C) 73,573{,}5
  • D) 73,4673{,}46

Phần II. Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): a) Viết phân số 718\frac{7}{18} dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kỳ của nó. b) Tính giá trị của biểu thức:

A=349−425+20,64.A = 3\sqrt{49} - 4\sqrt{25} + 2\sqrt{0{,}64}.

Bài 2 (2,0 điểm): Tìm số thực xx, biết:

  • a) 3x−5=103\sqrt{x} - 5 = 10
  • b) ∣2x−1∣=7|2x - 1| = 7

Bài 3 (2,0 điểm): Một thửa ruộng hình vuông có diện tích đo được là 60 m260\text{ m}^2. a) Tính độ dài cạnh thửa ruộng (làm tròn đến hàng phần trăm của mét). b) Không dùng máy tính, hãy chứng minh rằng cạnh của thửa ruộng lớn hơn 7 m7\text{ m} nhưng nhỏ hơn 8 m8\text{ m}.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

M=∣x−1∣+∣x−5∣+y−2+2026.M = |x - 1| + |x - 5| + \sqrt{y - 2} + 2026.

Hướng dẫn chấm Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

  1. C (Mẫu 15=3⋅515 = 3 \cdot 5 có ước 33).
  2. B (0,62=0,360{,}6^2 = 0{,}36).
  3. D (Số 00 là số hữu tỉ).
  4. B (∣−4,75∣=4,75|-4{,}75| = 4{,}75).
  5. A (25=20>18=322\sqrt{5} = \sqrt{20} > \sqrt{18} = 3\sqrt{2}).
  6. C (Độ chính xác 0,050{,}05 ứng với hàng phần mười   ⟹  73,5\implies 73{,}5).

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) 718=0,3888⋯=0,3(8)\frac{7}{18} = 0{,}3888\dots = 0{,}3(8), chu kỳ là 88 (1,0 điểm).
    • b) 49=7  ⟹  349=21\sqrt{49} = 7 \implies 3\sqrt{49} = 21 (0,25 điểm). 25=5  ⟹  425=20\sqrt{25} = 5 \implies 4\sqrt{25} = 20 (0,25 điểm). 0,64=0,8  ⟹  20,64=1,6\sqrt{0{,}64} = 0{,}8 \implies 2\sqrt{0{,}64} = 1{,}6 (0,25 điểm). A=21−20+1,6=2,6A = 21 - 20 + 1{,}6 = 2{,}6 (0,25 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) 3x=15  ⟹  x=5  ⟹  x=253\sqrt{x} = 15 \implies \sqrt{x} = 5 \implies x = 25 (1,0 điểm).
    • b) ∣2x−1∣=7  ⟺  2x−1=7|2x - 1| = 7 \iff 2x - 1 = 7 hoặc 2x−1=−72x - 1 = -7 (0,25 điểm).
      • TH1: 2x=8  ⟹  x=42x = 8 \implies x = 4 (0,25 điểm).
      • TH2: 2x=−6  ⟹  x=−32x = -6 \implies x = -3 (0,25 điểm).
      • Kết luận: x∈{4;−3}x \in \{4; -3\} (0,25 điểm).
  • Bài 3 (2,0 điểm):

    • a) Cạnh thửa ruộng là a=60≈7,74596⋯≈7,75 ma = \sqrt{60} \approx 7{,}74596\dots \approx 7{,}75\text{ m} (1,0 điểm).
    • b) Ta có 72=497^2 = 49 và 82=648^2 = 64 (0,5 điểm). Vì 49<60<64  ⟹  49<60<64  ⟺  7<60<849 < 60 < 64 \implies \sqrt{49} < \sqrt{60} < \sqrt{64} \iff 7 < \sqrt{60} < 8. Vậy cạnh thửa ruộng lớn hơn 7 m7\text{ m} và nhỏ hơn 8 m8\text{ m} (0,5 điểm).
  • Bài 4 (1,0 điểm):

    • Điều kiện: y⩾2y \ge 2. Khi đó y−2⩾0\sqrt{y - 2} \ge 0, dấu "==" khi y=2y = 2 (0,25 điểm).
    • Ta có ∣x−1∣+∣x−5∣=∣x−1∣+∣5−x∣⩾∣x−1+5−x∣=4|x - 1| + |x - 5| = |x - 1| + |5 - x| \ge |x - 1 + 5 - x| = 4 (0,25 điểm). Dấu "==" khi 1⩽x⩽51 \le x \le 5 (0,25 điểm).
    • M⩾4+0+2026=2030M \ge 4 + 0 + 2026 = 2030. Dấu "==" khi 1⩽x⩽51 \le x \le 5 và y=2y = 2 (0,25 điểm).

Đề số 2

Ma trận đề thi số 2

Mức độ nhận thức Nhận biết (30%) Thông hiểu (30%) Vận dụng (30%) Vận dụng cao (10%) Tổng điểm
Số thập phân & Chu kỳ 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1,5đ
Số vô tỉ & Căn bậc hai 1 TN (0,5đ) + 1 TL (1,0đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 3,0đ
Tập số thực & Trục số 1 TN (0,5đ) 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 2,5đ
Trị tuyệt đối & Làm tròn 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 3,0đ
Tổng điểm 3,5đ 3,0đ 2,5đ 1,0đ 10,0đ

Phần I. Trắc nghiệm (6 câu — 3,0 điểm)

Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

  • A) 512\frac{5}{12}
  • B) 735\frac{7}{35}
  • C) 815\frac{8}{15}
  • D) 49\frac{4}{9}

Câu 2: Căn bậc hai số học của 121121 bằng:

  • A) 1111
  • B) −11-11
  • C) ±11\pm 11
  • D) 60,560{,}5

Câu 3: Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,1363636…2{,}1363636\dots là:

  • A) 136136
  • B) 3636
  • C) 1313
  • D) 66

Câu 4: Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn ∣x∣<3|x| < 3?

  • A) 33
  • B) 55
  • C) 66
  • D) Vô số

Câu 5: Sắp xếp ba số 1;3;21; \sqrt{3}; \sqrt{2} theo thứ tự từ bé đến lớn:

  • A) 3<2<1\sqrt{3} < \sqrt{2} < 1
  • B) 1<2<31 < \sqrt{2} < \sqrt{3}
  • C) 2<1<3\sqrt{2} < 1 < \sqrt{3}
  • D) 1<3<21 < \sqrt{3} < \sqrt{2}

Câu 6: Làm tròn số 82 54982\,549 đến hàng trăm được:

  • A) 82 50082\,500
  • B) 82 60082\,600
  • C) 82 55082\,550
  • D) 83 00083\,000

Phần II. Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): a) Rút gọn rồi xét xem phân số 2772\frac{27}{72} viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Viết dạng thập phân đó. b) Tính giá trị của biểu thức:

B=649⋅8116−0,25:12.B = \sqrt{\dfrac{64}{9}} \cdot \sqrt{\dfrac{81}{16}} - \sqrt{0{,}25} : \dfrac{1}{2}.

Bài 2 (2,0 điểm): Tìm số thực xx, biết:

  • a) 2x+3=82\sqrt{x + 3} = 8
  • b) ∣3x−4∣+2=9|3x - 4| + 2 = 9

Bài 3 (2,0 điểm): Một bồn hoa hình vuông có diện tích là 32 m232\text{ m}^2. a) Dùng máy tính cầm tay, tính độ dài cạnh của bồn hoa (làm tròn đến hàng phần mười). b) Không dùng máy tính, hãy so sánh cạnh bồn hoa với 5,5 m5{,}5\text{ m}.

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho biểu thức:

P=x+7x+2(x⩾0).P = \dfrac{\sqrt{x} + 7}{\sqrt{x} + 2} \quad (x \ge 0).

a) Tìm số nguyên xx để PP nhận giá trị nguyên. b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức PP.


Hướng dẫn chấm Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

  1. B (735=15=0,2\frac{7}{35} = \frac{1}{5} = 0{,}2 hữu hạn).
  2. A (121=11\sqrt{121} = 11).
  3. B (2,1(36)  ⟹  2{,}1(36) \implies chu kỳ là 3636).
  4. B (x∈{−2;−1;0;1;2}  ⟹  5x \in \{-2; -1; 0; 1; 2\} \implies 5 số).
  5. B (1<1,414<1,732  ⟹  1<2<31 < 1{,}414 < 1{,}732 \implies 1 < \sqrt{2} < \sqrt{3}).
  6. A (Chữ số hàng chục là 4<5  ⟹  82 5004 < 5 \implies 82\,500).

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) Rút gọn: 2772=38\frac{27}{72} = \frac{3}{8} (0,5 điểm). Mẫu 8=238 = 2^3 chỉ có ước nguyên tố 2  ⟹  2 \implies số thập phân hữu hạn. 38=0,375\frac{3}{8} = 0{,}375 (0,5 điểm).
    • b) 649=83\sqrt{\frac{64}{9}} = \frac{8}{3}; 8116=94  ⟹  83⋅94=6\sqrt{\frac{81}{16}} = \frac{9}{4} \implies \frac{8}{3} \cdot \frac{9}{4} = 6 (0,5 điểm). 0,25=0,5=12  ⟹  12:12=1\sqrt{0{,}25} = 0{,}5 = \frac{1}{2} \implies \frac{1}{2} : \frac{1}{2} = 1 (0,25 điểm). B=6−1=5B = 6 - 1 = 5 (0,25 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) Điều kiện x⩾−3x \ge -3. x+3=4  ⟹  x+3=16  ⟹  x=13\sqrt{x + 3} = 4 \implies x + 3 = 16 \implies x = 13 (1,0 điểm).
    • b) ∣3x−4∣=7  ⟺  3x−4=7|3x - 4| = 7 \iff 3x - 4 = 7 hoặc 3x−4=−73x - 4 = -7 (0,25 điểm).
      • TH1: 3x=11  ⟹  x=1133x = 11 \implies x = \frac{11}{3} (0,25 điểm).
      • TH2: 3x=−3  ⟹  x=−13x = -3 \implies x = -1 (0,25 điểm).
      • Kết luận: x∈{113;−1}x \in \{\frac{11}{3}; -1\} (0,25 điểm).
  • Bài 3 (2,0 điểm):

    • a) Cạnh bồn hoa là a=32≈5,65685⋯≈5,7 ma = \sqrt{32} \approx 5{,}65685\dots \approx 5{,}7\text{ m} (1,0 điểm).
    • b) Tính (5,5)2=30,25(5{,}5)^2 = 30{,}25 (0,5 điểm). Vì 32>30,25  ⟹  32>30,25=5,532 > 30{,}25 \implies \sqrt{32} > \sqrt{30{,}25} = 5{,}5. Vậy cạnh bồn hoa lớn hơn 5,5 m5{,}5\text{ m} (0,5 điểm).
  • Bài 4 (1,0 điểm):

    • a) P=(x+2)+5x+2=1+5x+2P = \frac{(\sqrt{x} + 2) + 5}{\sqrt{x} + 2} = 1 + \frac{5}{\sqrt{x} + 2} (0,25 điểm). Vì x+2⩾2\sqrt{x} + 2 \ge 2, nên để P∈ZP \in \mathbb{Z} thì x+2=5  ⟹  x=3  ⟹  x=9\sqrt{x} + 2 = 5 \implies \sqrt{x} = 3 \implies x = 9 (0,25 điểm).
    • b) Vì x⩾0  ⟹  x+2⩾2  ⟹  5x+2⩽52=2,5\sqrt{x} \ge 0 \implies \sqrt{x} + 2 \ge 2 \implies \frac{5}{\sqrt{x} + 2} \le \frac{5}{2} = 2{,}5 (0,25 điểm). P⩽1+2,5=3,5P \le 1 + 2{,}5 = 3{,}5. Dấu "==" khi x=0x = 0. Vậy giá trị lớn nhất của PP là 3,53{,}5 (hay 72\frac{7}{2}) khi x=0x = 0 (0,25 điểm).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.