Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số - Lý thuyết, cách nhận biết và bài tập chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 10 Số nguyên tố và hợp số: bảng số nguyên tố, phân tích ra thừa số nguyên tố, công thức tìm số ước, các bài toán thực tế và lời giải chi tiết.
Trong số học, các số nguyên tố được ví như "những viên gạch nguyên tử" xây dựng nên toàn bộ thế giới số tự nhiên, bởi vì mọi hợp số đều có thể phân tích thành tích của các số nguyên tố một cách duy nhất. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững định nghĩa số nguyên tố, hợp số, phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột và sơ đồ cây, cũng như công thức tính số lượng các ước của một số tự nhiên.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy hoàn thành các câu hỏi khởi động sau để nhận biết sự khác biệt thú vị về số lượng ước của các số tự nhiên:
Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động
Câu 1. Viết các tập hợp ước:
Ư(8)={1;2;4;8} (4 ước).
Ư(11)={1;11} (2 ước).
Ư(15)={1;3;5;15} (4 ước).
Trong ba số 8;11;15, số 11 có ít ước nhất (chỉ có đúng 2 ước).
Câu 2.
a) Số 57 có tổng các chữ số là 5+7=12⋮3 nên 57⋮3.
b) Số 95 có chữ số tận cùng là 5 nên 95⋮5.
Câu 3. Đặt phép chia: 119:7=17 (không dư).
Vậy 119⋮7 và viết được thành tích: 119=7⋅17.
Câu 4. Dùng luỹ thừa:
a) 16=2⋅2⋅2⋅2=24.
b) 72=2⋅2⋅2⋅3⋅3=23⋅32.
Câu 5. Các số chỉ có đúng hai ước tương tự như số 11 là: 2;3;5;7;13;17;19;… Những số đặc biệt này được gọi là số nguyên tố.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Số nguyên tố và hợp số
Định nghĩa:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước (tức là ngoài 1 và chính nó, còn có ít nhất một ước khác).
Cách kiểm tra một số a>1 có phải là số nguyên tố hay không:
Ta chia thử a lần lượt cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2;3;5;7;11;13;…
Dùng ngay dấu hiệu chia hết cho 2;3;5 (Bài 9) để loại trừ nhanh.
Nếu gặp một phép chia hết ⟹a là hợp số.
Nếu chia mãi mà vẫn không chia hết cho số nguyên tố nào, đến khi thương nhỏ hơn số chia thì dừng lại ⟹a là số nguyên tố.
Bảng 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100:
2
3
5
7
11
13
17
19
23
29
31
37
41
43
47
53
59
61
67
71
73
79
83
89
97
Ví dụ 1: Các số 65;47;119 là số nguyên tố hay hợp số?
Xem lời giải Ví dụ 1
Xét số 65: Số 65 có chữ số tận cùng là 5 nên 65⋮5. Ngoài 1 và 65, số 65 còn có ước là 5 (và 13). Vậy 65 là hợp số.
Xét số 47:
47 là số lẻ nên 47⋮2.
Tổng các chữ số 4+7=11⋮3 nên 47⋮3.
Tận cùng khác 0 và 5 nên 47⋮5.
Chia thử cho 7:47:7=6 (dư 5). Nhận thấy thương 6 đã nhỏ hơn số chia 7, ta được phép dừng lại.
Vậy 47 chỉ có đúng hai ước là 1 và 47, nên 47 là số nguyên tố.
Xét số 119:
119 là số lẻ, không chia hết cho 2.
Tổng chữ số 1+1+9=11⋮3.
Không tận cùng 0 hoặc 5.
Chia thử tiếp cho 7:119:7=17 (chia hết). Vậy 119 có ước là 7 và 17, do đó 119 là hợp số.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Khái niệm: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Bản thân mỗi số nguyên tố khi phân tích ra thừa số nguyên tố là chính nó.
Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.
Kết quả phân tích thường được viết gọn dưới dạng luỹ thừa với các thừa số nguyên tố xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Có hai cách trình bày phân tích: Sơ đồ cột và Sơ đồ cây. Cùng phân tích số 84:
Ví dụ 2: Phân tích số 126 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột rồi viết kết quả gọn bằng luỹ thừa.
Xem lời giải Ví dụ 2
Chia liên tiếp cho các số nguyên tố nhỏ nhất:
126:2=63
63:3=21
21:3=7
7:7=1
Trình bày theo sơ đồ cột:
1266321712337
Vậy 126=2⋅32⋅7.(Thử lại bằng phép nhân: 2⋅9⋅7=126).
3. Ba số đặc biệt: Số 0, Số 1 và Số 2
Ghi nhớ
Ba số cần ghi nhớ đặc biệt:
Số 0 và số 1: Không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số (vì định nghĩa số nguyên tố và hợp số đều yêu cầu số tự nhiên phải lớn hơn 1).
Số 2: Là số nguyên tố chẵn duy nhất, đồng thời là số nguyên tố nhỏ nhất. Tất cả các số chẵn lớn hơn 2 đều có ít nhất ba ước (1;2 và chính nó) nên đều là hợp số.
Ví dụ 3: Phân loại các số 0;1;2;15;23;87 vào ba nhóm: số nguyên tố, hợp số, hoặc không thuộc hai nhóm trên.
Xem lời giải Ví dụ 3
Không là số nguyên tố, không là hợp số:0 và 1.
Số nguyên tố:
2 (số nguyên tố chẵn duy nhất).
23 (chỉ có hai ước là 1 và 23).
Hợp số:
15 (vì 15=3⋅5, có các ước 1;3;5;15).
87 (tổng các chữ số 8+7=15⋮3⟹87=3⋅29).
4. Bảng tổng hợp các sai lầm và "bẫy" kinh điển
Lỗi sai thường gặp
Sửa lại cho đúng
Giải thích quy tắc
Nhầm lẫn: "Mọi số nguyên tố đều là số lẻ"
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
Phát biểu đúng: "Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ".
Xếp số 0 hoặc 1 vào nhóm số nguyên tố / hợp số
Số 0 và số 1 đứng riêng
Cả hai định nghĩa đều bắt đầu bằng điều kiện: "Số tự nhiên lớn hơn 1..."
Nhầm các "hợp số ngụy trang" là số nguyên tố: 51;57;87;91;119
51=3⋅17 57=3⋅19 87=3⋅29 91=7⋅13 119=7⋅17
Đây là các hợp số rất dễ bị nhầm là số nguyên tố. Phải luôn nhớ kiểm tra tổng chữ số (chia hết cho 3) hoặc chia thử cho 7.
Viết phân tích ra thừa số nguyên tố nhưng còn chứa hợp số: 72=8⋅9
72=23⋅32
Các cơ số bắt buộc phải là số nguyên tố. Viết 8⋅9 chưa hoàn thành vì 8 và 9 đều là hợp số.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Nhận biết số nguyên tố và hợp số
Phương pháp giải:
Số đó có lớn hơn 1 không?
Kiểm tra tính chia hết: Dùng dấu hiệu chia hết cho 2,5,3 trước. Nếu không chia hết, chia thử lần lượt cho các số nguyên tố 7,11,13,… đến khi thương nhỏ hơn số chia thì dừng.
Kết luận: Chỉ có 2 ước → số nguyên tố; Có từ 3 ước trở lên → hợp số (chỉ ra một ước khác 1 và chính nó).
Luyện tập 1.1
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số?
42;19;27;37;73;85;51.Xem lời giải Luyện tập 1.1
Các số nguyên tố:
19 (chỉ có hai ước 1 và 19).
37 (chỉ có hai ước 1 và 37).
73 (chia thử: 73:7=10 dư 3;73:11=6 dư 7, thương 6<11 nên dừng ⟹ số nguyên tố).
Các hợp số:
42⋮2 (số chẵn lớn hơn 2).
27=33⋮3.
85⋮5 (tận cùng bằng 5).
51 có tổng chữ số 5+1=6⋮3 nên 51=3⋅17 (hợp số).
Luyện tập 1.2
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số?
26;23;35;41;87;67;91.Xem lời giải Luyện tập 1.2
Các số nguyên tố:
23
41
67 (chia thử cho 7: 67:7=9 dư 4; cho 11: 67:11=6 dư 1, thương 6<11 nên dừng).
Các hợp số:
26⋮2.
35⋮5.
87 có 8+7=15⋮3 nên 87=3⋅29.
91=7⋅13 (chia hết cho 7).
Luyện tập 1.3
Các số 57;89;111;119 là số nguyên tố hay hợp số?
Xem lời giải Luyện tập 1.3
57 có 5+7=12⋮3⟹57=3⋅19 là hợp số.
89: Số lẻ, tổng chữ số 17⋮3, không tận cùng 0,5; chia thử cho 7:89:7=12 dư 5; chia cho 11:89:11=8 dư 1 (thương 8<11 nên dừng). Vậy 89 là số nguyên tố.
111 có 1+1+1=3⋮3⟹111=3⋅37 là hợp số.
119: Chia thử 119:7=17⟹119=7⋅17 là hợp số.
Dạng 2. Chứng minh một tổng (hiệu) là hợp số
Phương pháp giải:
Tìm một số nguyên tố m>1 sao cho tất cả các số hạng trong tổng (hiệu) đều chia hết cho m.
Khi đó tổng (hiệu) chia hết cho m.
Nếu tổng (hiệu) lớn hơn m thì tổng (hiệu) có ít nhất ba ước: 1;m và chính nó ⟹ kết luận là hợp số.
Mẹo nhận biết nhanh: Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn ⟹ chia hết cho 2.
Luyện tập 2.1
Các tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số?
a) A=48+54;
b) B=234+567+891;
c) C=2⋅3⋅5⋅7⋅11+11⋅13⋅17;
d) D=9⋅11⋅13+15⋅17⋅19.
Xem lời giải Luyện tập 2.1
a) Vì 48⋮2 và 54⋮2 nên A⋮2. Mặt khác A=102>2 nên A là hợp số.
b) Tổng các chữ số: 234→9⋮9;567→18⋮9;891→18⋮9.
Cả ba số đều chia hết cho 9 nên B⋮9. Vì B>9 nên B là hợp số.
c) Tích thứ nhất chứa thừa số 11, tích thứ hai chứa thừa số 11.
Do đó cả hai số hạng đều chia hết cho 11⟹C⋮11. Vì C>11 nên C là hợp số.
d) Tích 9⋅11⋅13 là tích các số lẻ nên là số lẻ.
Tích 15⋅17⋅19 cũng là số lẻ.
Tổng của hai số lẻ là một số chẵn ⟹D⋮2. Vì D>2 nên D là hợp số.
Luyện tập 2.2
Các biểu thức sau có giá trị là số nguyên tố hay hợp số?
a) E=5⋅7⋅9−2⋅5⋅11;
b) F=3⋅5⋅7+11⋅13⋅15.
Xem lời giải Luyện tập 2.2
a) Cả hai tích đều chứa thừa số 5 nên E⋮5.
Ta có E=315−110=205>5.
Vì E>5 và E⋮5 nên E là hợp số.
b) Tích đầu có thừa số 3⋮3. Tích sau có thừa số 15=3⋅5⋮3.
Do đó cả hai số hạng đều chia hết cho 3⟹F⋮3.
Vì F>3 nên F là hợp số.
Dạng 3. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phương pháp giải:
Dùng sơ đồ cột: Lấy số chia cho số nguyên tố nhỏ nhất có thể (2→3→5→7…).
Viết kết quả dưới dạng luỹ thừa với các thừa số tăng dần: am⋅bn⋅cp…
Phân tích các biểu thức sau ra thừa số nguyên tố:
a) M=34⋅62;
b) N=25⋅103.
Xem lời giải Luyện tập 3.2
a) Ta có 6=2⋅3⟹62=(2⋅3)2=22⋅32.
Do đó:
M=34⋅22⋅32=22⋅34+2=22⋅36.
b) Ta có 10=2⋅5⟹103=(2⋅5)3=23⋅53.
Do đó:
N=25⋅23⋅53=25+3⋅53=28⋅53.
Dạng 4. Tìm số lượng các ước của một số tự nhiên
Công thức tính số lượng các ước:
Nếu số tự nhiên A được phân tích ra thừa số nguyên tố dạng:
A=am⋅bn⋅cp…
(trong đó a,b,c là các số nguyên tố đôi một khác nhau), thì số lượng tất cả các ước của A bằng:
Số ước của A=(m+1)(n+1)(p+1)…
Luyện tập 4.1
Tìm số lượng các ước của các số sau:
a) 54;
b) 70;
c) 96;
d) 300.
Xem lời giải Luyện tập 4.1
Dùng kết quả phân tích ở Dạng 3:
a) 54=21⋅33⟹ Số ước là: (1+1)(3+1)=2⋅4=8 ước.
b) 70=21⋅51⋅71⟹ Số ước là: (1+1)(1+1)(1+1)=2⋅2⋅2=8 ước.
c) 96=25⋅31⟹ Số ước là: (5+1)(1+1)=6⋅2=12 ước.
d) 300=22⋅31⋅52⟹ Số ước là: (2+1)(1+1)(2+1)=3⋅2⋅3=18 ước.
Luyện tập 4.2
Không liệt kê, hãy tính số lượng ước của số 1000 và số 2025. Sau đó, với số 28, hãy tính số lượng ước bằng công thức rồi liệt kê toàn bộ các ước để kiểm chứng.
Xem lời giải Luyện tập 4.2
Với số 1000:1000=103=(2⋅5)3=23⋅53.
Số lượng ước là: (3+1)(3+1)=4⋅4=16 ước.
Với số 2025:2025=52⋅81=34⋅52.
Số lượng ước là: (4+1)(2+1)=5⋅3=15 ước.
Với số 28:
Phân tích: 28=22⋅71.
Số lượng ước theo công thức: (2+1)(1+1)=3⋅2=6 ước.
Dạng 5. Bài toán thực tế: Chia đều nhờ phân tích ra thừa số nguyên tố
Phương pháp giải:
Số người (hoặc vật) mỗi nhóm phải là ước của tổng số.
Phân tích tổng số ra thừa số nguyên tố → ghép các thừa số để liệt kê đầy đủ tất cả các ước → chọn các ước thỏa mãn điều kiện đề bài.
Luyện tập 5.1
Một lớp học có 40 học sinh. Thầy giáo muốn chia đều cả lớp thành các nhóm học tập sao cho mỗi nhóm có từ 4 đến 10 học sinh. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách chia nhóm?
Xem lời giải Luyện tập 5.1
Số học sinh trong mỗi nhóm phải là ước của 40.
Phân tích: 40=23⋅5.
Số lượng ước của 40 là: (3+1)(1+1)=8 ước.
Liệt kê đủ 8 ước: Ư(40)={1;2;4;5;8;10;20;40}.
Các ước nằm trong khoảng từ 4 đến 10 là: 4;5;8;10.
Vậy thầy giáo có 4 cách chia nhóm:
Nhóm 4 học sinh (10 nhóm).
Nhóm 5 học sinh (8 nhóm).
Nhóm 8 học sinh (5 nhóm).
Nhóm 10 học sinh (4 nhóm).
Luyện tập 5.2
Một thư viện trường học nhận về 120 cuốn sách tham khảo môn Toán 6. Cô phụ trách thư viện muốn xếp đều số sách này vào các giá sách, mỗi giá xếp được từ 10 đến 25 cuốn. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sách?
Xem lời giải Luyện tập 5.2
Số sách ở mỗi giá phải là ước của 120.
Phân tích: 120=23⋅3⋅5.
Số ước của 120 là: (3+1)(1+1)(1+1)=16 ước.
Các ước của 120 nằm trong khoảng từ 10 đến 25 là: 10;12;15;20;24.
Vậy cô phụ trách có 5 cách xếp sách thỏa mãn yêu cầu.
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1
Trong các số sau: 0;1;13;17;29;51;77;83, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số, số nào không thuộc cả hai nhóm?
Xem lời giải Bài 1
Không thuộc cả hai nhóm:0 và 1.
Số nguyên tố:13;17;29;83.
Hợp số:
51 (vì 51=3⋅17).
77 (vì 77=7⋅11).
Bài 2
Hãy liệt kê tất cả các số nguyên tố lớn hơn 30 và nhỏ hơn 50.
Xem lời giải Bài 2
Xét các số từ 31 đến 49:
Loại các số chẵn và số tận cùng là 5.
Còn lại: 31;33;37;39;41;43;47;49.
Loại tiếp các hợp số: 33⋮3;39⋮3;49=72.
Các số nguyên tố cần tìm là: 31;37;41;43;47.
Bài 3
Các tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số?
a) A=27+63;
b) B=15+35+55;
c) C=2⋅5⋅7+9⋅11⋅13;
d) D=13⋅17⋅19+23.
Xem lời giải Bài 3
a) Cả 27 và 63 đều chia hết cho 9 nên A⋮9. Vì A>9 nên A là hợp số.
b) Cả ba số đều chia hết cho 5 nên B⋮5. Vì B>5 nên B là hợp số.
c) Tích đầu chẵn (2⋅5⋅7⋮2), tích sau lẻ (9⋅11⋅13). Tổng của số chẵn và số lẻ là số lẻ, ta tính trực tiếp:
C=70+1287=1357.
Xét 1357: không chia hết cho 2,3,5. Chia thử cho 7:1357:7=193 dư 6. Chia thử cho 11:1357:11=123 dư 4. Chia thử cho 23:1357:23=59.
Vì 1357=23⋅59 nên C là hợp số.
d) 13⋅17⋅19 là số lẻ, cộng với số lẻ 23 sẽ được số chẵn ⟹D⋮2. Vì D>2 nên D là hợp số.
Bài 4
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
75;112;150;252.Xem lời giải Bài 4
75=3⋅52.
112=24⋅7.
150=2⋅3⋅52.
252=22⋅32⋅7.
Bài 5
Tìm số lượng các ước của các số trong Bài 4 (75;112;150;252).
Xem lời giải Bài 5
Số 75=31⋅52⟹(1+1)(2+1)=2⋅3=6 ước.
Số 112=24⋅71⟹(4+1)(1+1)=5⋅2=10 ước.
Số ⟹150=21⋅31⋅52(1+1)(1+1)(2+1)=2⋅2⋅3=12 ước.
Số ⟹252=22⋅32⋅71(2+1)(2+1)(1+1)=3⋅3⋅2=18 ước.
Bài 6
Tìm các ước nguyên tố của số 72 và số 90.
Xem lời giải Bài 6
Phân tích 72=23⋅32⟹ Các ước nguyên tố của 72 là 2 và 3.
Phân tích 90=2⋅32⋅5⟹ Các ước nguyên tố của 90 là 2;3 và 5.
Bài 7
Thay dấu ∗ bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là số nguyên tố:
a) 5∗;
b) ∗7.
Xem lời giải Bài 7
a) Xét các số từ 50 đến 59:
Loại các số chẵn và số tận cùng là 5. Còn lại: 51=3⋅17 (hợp số); 53 (nguyên tố); 57=3⋅19 (hợp số); 59 (nguyên tố).
Vậy ∗∈{3;9}.
Xét hai khẳng định sau:
a) Bạn Hùng nói: "Mọi số tự nhiên có chữ số tận cùng là 7 đều là số nguyên tố."
b) Bạn Lan viết 48=6⋅8 rồi nói: "Mình đã phân tích xong số 48 ra thừa số nguyên tố."
Theo em, mỗi bạn nói đúng hay sai? Hãy giải thích và sửa lại cho đúng.
Xem lời giải Bài 9
Cả hai bạn đều nói sai:
a) Bạn Hùng sai vì có rất nhiều số tận cùng là 7 nhưng là hợp số, chẳng hạn 27=3⋅9;57=3⋅19;77=7⋅11.
b) Bạn Lan sai vì trong tích 6⋅8, cả 6 và 8 đều là hợp số chứ không phải số nguyên tố. Phải phân tích tiếp:
48=(2⋅3)⋅(2⋅2⋅2)=24⋅3.
Bài 10
Có bao nhiêu cách chia đều 72 học sinh thành các tổ có từ 6 đến 12 học sinh?
Xem lời giải Bài 10
Số học sinh mỗi tổ phải là ước của 72.
Phân tích: 72=23⋅32.
Các ước của 72 nằm trong khoảng từ 6 đến 12 là: 6;8;9;12.
Vậy có 4 cách chia tổ: tổ 6 bạn, tổ 8 bạn, tổ 9 bạn, hoặc tổ 12 bạn.
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút
Câu 1. Trong các số 0;1;2;21;31;91:
Không thuộc hai nhóm: 0 và 1.
Số nguyên tố: 2 và 31.
Hợp số: 21=3⋅7 và 91=7⋅13.
Câu 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố:
a) 90=2⋅32⋅5.
b) 200=23⋅52.
Câu 3. Tìm số ước của 90 và 200:
Số 90=21⋅32⋅51 có (1+1)(2+1)(1+1)=2⋅3⋅2=12 ước.
Số 200=23⋅52 có (3+1)(2+1)=4⋅3=12 ước.
Câu 4. Đoàn thể thao có 60 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 đến 12 bạn. Hỏi có bao nhiêu cách chia?
Giải: Phân tích 60=22⋅3⋅5. Các ước của 60 từ 5 đến 12 là: 5;6;10;12. Vậy có 4 cách chia.
E. Bài tập nâng cao
Nâng cao 1
Hãy viết số 80 và số 81 thành tổng của các hợp số sao cho số lượng các số hạng trong tổng là nhiều nhất có thể.
Xem lời giải Nâng cao 1
Để số lượng các số hạng trong tổng là nhiều nhất, mỗi số hạng phải là hợp số nhỏ nhất có thể.
Hợp số chẵn nhỏ nhất là 4 (tiếp theo là 6).
Hợp số lẻ nhỏ nhất là 9.
Với số 80:
Vì 80 là số chẵn chia hết cho 4:
80=4⋅20=20 số hạng4+4+⋯+4.
Vậy số 80 có thể viết thành tổng của nhiều nhất là 20 hợp số.
Với số 81:
Vì 81 là số lẻ, nên trong tổng bắt buộc phải chứa ít nhất một hợp số lẻ (nhỏ nhất là 9).
Sau khi bớt 9, phần còn lại là 81−9=72 (là số chẵn chia hết cho 4):
72=4⋅18=18 số hạng4+4+⋯+4.
Do đó:
⟹81=9+18 số hạng4+4+⋯+41+18=19 số hạng.
Vậy số 81 có thể viết thành tổng của nhiều nhất là 19 hợp số.
Nâng cao 2
Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 50 thành một dãy số liên tục:
A=123456789101112…4950.
Hỏi A là số nguyên tố hay hợp số?
Xem lời giải Nâng cao 2
Ta xét tính chia hết cho 3 của số A bằng cách tính tổng các chữ số của A.
Số A được tạo thành bằng cách viết liên tiếp các số từ 1 đến 50.
Tổng các chữ số của A bằng tổng các chữ số của tất cả các số từ 1 đến 50.
Các số từ 1 đến 49:
Chữ số hàng đơn vị gồm 5 chu kì từ 0 đến 9 (riêng nhóm 0 đến 9 có 1 chu kì):
Mỗi chữ số từ 1 đến 9 xuất hiện 5 lần ở hàng đơn vị. Tổng bằng: 5⋅(1+2+⋯+9)=5⋅45=225.
Chữ số hàng chục: Các chữ số 1,2,3,4 mỗi chữ số xuất hiện đúng 10 lần. Tổng bằng: 10⋅(1+2+3+4)=10⋅10=100.
Số 50 có tổng chữ số là: 5+0=5.
Tổng các chữ số của số A là:S=225+100+5=330.Vì 330⋮3 nên số A⋮3.
Mặt khác số A chắc chắn lớn hơn 3.
Vì A>3 và A⋮3 nên A là hợp số.
Nâng cao 3
Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 4080.
Xem lời giải Nâng cao 3
Phân tích số 4080 ra thừa số nguyên tố:
4080=24⋅3⋅5⋅17.
Ta nhận thấy trong phân tích có thừa số nguyên tố lớn là 17.
Do đó một trong ba số tự nhiên liên tiếp phải bằng 17 hoặc là bội của 17.
Vì ba số liên tiếp có tích là 4080 nên các số phải ở quanh số 17:
Xét ba số liên tiếp có chứa số 17: có thể là (15,16,17) hoặc (16,17,18) hoặc (17,18,19).
Ghép các thừa số còn lại của 4080:24=163⋅5=15.Ba thừa số nhận được chính là 15;16;17.
Kiểm tra lại: 15⋅16⋅17=240⋅17=4080 (chính xác).
Vậy ba số tự nhiên liên tiếp cần tìm là: 15;16;17.
Nâng cao 4
Tìm hai số tự nhiên không chia hết cho 10 và có tích bằng 100000 (105).
Xem lời giải Nâng cao 4
Gọi hai số cần tìm là a và b.
Ta có:
a⋅b=100000=105=(2⋅5)5=25⋅55.
Một số tự nhiên chia hết cho 10 khi và chỉ khi nó đồng thời chứa cả thừa số nguyên tố 2 và thừa số nguyên tố 5.
Theo đề bài, cả a và b đều không chia hết cho 10, điều đó có nghĩa là:
Toàn bộ các thừa số 2 phải thuộc về một số.
Toàn bộ các thừa số 5 phải thuộc về số còn lại.
Do đó:a=25=32b=55=3125.Thử lại:
32⋮10 và 3125⋮10.
Tích 32⋅3125=100000 (chính xác).
Vậy hai số cần tìm là: 32 và 3125.
Nâng cao 5
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 12 ước.
Xem lời giải Nâng cao 5
Gọi số tự nhiên cần tìm là n.
Phân tích n ra thừa số nguyên tố: n=ax⋅by⋅cz… (với a<b<c… là các số nguyên tố).
Số lượng các ước của n là:
(x+1)(y+1)(z+1)⋯=12.
Ta phân tích số 12 thành tích các thừa số tự nhiên lớn hơn 1:
12=12⟹x+1=12⟹x=11.
Số nhỏ nhất là: 211=2048.
12=6⋅2⟹x+1=6;y+1=2⟹x=5;y=1.
Số nhỏ nhất là: 25⋅31=32⋅3=96.
12=4⋅3⟹x+1=4;y+1=3⟹x=3;y=2.
Số nhỏ nhất là: 23⋅32=8⋅9=72.
12=3⋅2⋅2⟹x+1=3;y+1=2;z+1=2⟹x=2;y=1;z=1.
Số nhỏ nhất là: 22⋅31⋅51=4⋅3⋅5=60.
So sánh các kết quả tìm được: 2048;96;72;60, giá trị nhỏ nhất là 60.Kiểm chứng:Ư(60)={1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60} có đúng 12 ước.
Đáp số: Số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 12 ước là 60.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.