← Trở về thư viện

Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số - Lý thuyết, cách nhận biết và bài tập chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 10 Số nguyên tố và hợp số: bảng số nguyên tố, phân tích ra thừa số nguyên tố, công thức tìm số ước, các bài toán thực tế và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết31 mục

Bài 10. Số nguyên tố. Hợp số

Trong số học, các số nguyên tố được ví như "những viên gạch nguyên tử" xây dựng nên toàn bộ thế giới số tự nhiên, bởi vì mọi hợp số đều có thể phân tích thành tích của các số nguyên tố một cách duy nhất. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững định nghĩa số nguyên tố, hợp số, phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột và sơ đồ cây, cũng như công thức tính số lượng các ước của một số tự nhiên.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy hoàn thành các câu hỏi khởi động sau để nhận biết sự khác biệt thú vị về số lượng ước của các số tự nhiên:

Số nào sau đây chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó?

Không đặt phép chia, số 57 có chia hết cho 3 không?

Số 119 có chia hết cho 7 không? Nếu có thì 119=7⋅□119 = 7 \cdot \square?

Viết số 72 dưới dạng tích của các luỹ thừa cơ số 2 và cơ số 3:

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1. Viết các tập hợp ước:

  • Ư(8)={1;2;4;8}\text{Ư}(8) = \{1; 2; 4; 8\} (44 ước).
  • Ư(11)={1;11}\text{Ư}(11) = \{1; 11\} (22 ước).
  • Ư(15)={1;3;5;15}\text{Ư}(15) = \{1; 3; 5; 15\} (44 ước). Trong ba số 8;  11;  15,8;\; 11;\; 15, số 1111 có ít ước nhất (chỉ có đúng 22 ước).

Câu 2. a) Số 5757 có tổng các chữ số là 5+7=12 ⋮ 35 + 7 = 12\ \vdots\ 3 nên 57 ⋮ 3.57\ \vdots\ 3. b) Số 9595 có chữ số tận cùng là 55 nên 95 ⋮ 5.95\ \vdots\ 5.

Câu 3. Đặt phép chia: 119:7=17119 : 7 = 17 (không dư). Vậy 119 ⋮ 7119\ \vdots\ 7 và viết được thành tích: 119=7⋅17.119 = 7 \cdot 17.

Câu 4. Dùng luỹ thừa: a) 16=2⋅2⋅2⋅2=24.16 = 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 2^4. b) 72=2⋅2⋅2⋅3⋅3=23⋅32.72 = 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 3 = 2^3 \cdot 3^2.

Câu 5. Các số chỉ có đúng hai ước tương tự như số 1111 là: 2;  3;  5;  7;  13;  17;  19;  …2;\; 3;\; 5;\; 7;\; 13;\; 17;\; 19;\; \dots Những số đặc biệt này được gọi là số nguyên tố.


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Số nguyên tố và hợp số

Định nghĩa:

  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,1, chỉ có hai ước là 11 và chính nó.
  • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,1, có nhiều hơn hai ước (tức là ngoài 11 và chính nó, còn có ít nhất một ước khác).

Cách kiểm tra một số a>1a > 1 có phải là số nguyên tố hay không: Ta chia thử aa lần lượt cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2;  3;  5;  7;  11;  13;  …2;\; 3;\; 5;\; 7;\; 11;\; 13;\; \dots

  • Dùng ngay dấu hiệu chia hết cho 2;  3;  52;\; 3;\; 5 (Bài 9) để loại trừ nhanh.
  • Nếu gặp một phép chia hết   ⟹  a\implies a là hợp số.
  • Nếu chia mãi mà vẫn không chia hết cho số nguyên tố nào, đến khi thương nhỏ hơn số chia thì dừng lại   ⟹  a\implies a là số nguyên tố.

Bảng 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100:

22 33 55 77 1111
1313 1717 1919 2323 2929
3131 3737 4141 4343 4747
5353 5959 6161 6767 7171
7373 7979 8383 8989 9797

Ví dụ 1: Các số 65;  47;  11965;\; 47;\; 119 là số nguyên tố hay hợp số?

Xem lời giải Ví dụ 1
  • Xét số 6565: Số 6565 có chữ số tận cùng là 55 nên 65 ⋮ 5.65\ \vdots\ 5. Ngoài 11 và 65,65, số 6565 còn có ước là 55 (và 1313). Vậy 6565 là hợp số.
  • Xét số 4747:
    • 4747 là số lẻ nên 47̸⋮ 2.47 \not\vdots\ 2.
    • Tổng các chữ số 4+7=11̸⋮ 34 + 7 = 11 \not\vdots\ 3 nên 47̸⋮ 3.47 \not\vdots\ 3.
    • Tận cùng khác 00 và 55 nên 47̸⋮ 5.47 \not\vdots\ 5.
    • Chia thử cho 77: 47:7=647 : 7 = 6 (dư 55). Nhận thấy thương 66 đã nhỏ hơn số chia 7,7, ta được phép dừng lại. Vậy 4747 chỉ có đúng hai ước là 11 và 47,47, nên 4747 là số nguyên tố.
  • Xét số 119119:
    • 119119 là số lẻ, không chia hết cho 2.2.
    • Tổng chữ số 1+1+9=11̸⋮ 3.1 + 1 + 9 = 11 \not\vdots\ 3.
    • Không tận cùng 00 hoặc 5.5.
    • Chia thử tiếp cho 77: 119:7=17119 : 7 = 17 (chia hết). Vậy 119119 có ước là 77 và 17,17, do đó 119119 là hợp số.

2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Khái niệm: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 11 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

  • Bản thân mỗi số nguyên tố khi phân tích ra thừa số nguyên tố là chính nó.
  • Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.
  • Kết quả phân tích thường được viết gọn dưới dạng luỹ thừa với các thừa số nguyên tố xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Có hai cách trình bày phân tích: Sơ đồ cột và Sơ đồ cây. Cùng phân tích số 8484:

Sơ đồ cột:             Sơ đồ cây:
  84 | 2                     84
  42 | 2                    /  \
  21 | 3                   4    21
   7 | 7                  / \   / \
   1 |                   2   2 3   7

Cả hai cách đều cho cùng kết quả:

84=2⋅2⋅3⋅7=22⋅3⋅7.84 = 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 7 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7.

Ví dụ 2: Phân tích số 126126 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột rồi viết kết quả gọn bằng luỹ thừa.

Xem lời giải Ví dụ 2

Chia liên tiếp cho các số nguyên tố nhỏ nhất:

  • 126:2=63126 : 2 = 63
  • 63:3=2163 : 3 = 21
  • 21:3=721 : 3 = 7
  • 7:7=17 : 7 = 1

Trình bày theo sơ đồ cột:

1262633213771\begin{array}{r|l} 126 & 2 \\ 63 & 3 \\ 21 & 3 \\ 7 & 7 \\ 1 & \end{array}

Vậy 126=2⋅32⋅7.126 = 2 \cdot 3^2 \cdot 7. (Thử lại bằng phép nhân: 2⋅9⋅7=1262 \cdot 9 \cdot 7 = 126).


3. Ba số đặc biệt: Số 0, Số 1 và Số 2

Ghi nhớ

Ba số cần ghi nhớ đặc biệt:

  • Số 0 và số 1: Không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số (vì định nghĩa số nguyên tố và hợp số đều yêu cầu số tự nhiên phải lớn hơn 1).
  • Số 2: Là số nguyên tố chẵn duy nhất, đồng thời là số nguyên tố nhỏ nhất. Tất cả các số chẵn lớn hơn 2 đều có ít nhất ba ước (1;1; 22 và chính nó) nên đều là hợp số.

Ví dụ 3: Phân loại các số 0;  1;  2;  15;  23;  870;\; 1;\; 2;\; 15;\; 23;\; 87 vào ba nhóm: số nguyên tố, hợp số, hoặc không thuộc hai nhóm trên.

Xem lời giải Ví dụ 3
  • Không là số nguyên tố, không là hợp số: 00 và 1.1.
  • Số nguyên tố:
    • 22 (số nguyên tố chẵn duy nhất).
    • 2323 (chỉ có hai ước là 11 và 2323).
  • Hợp số:
    • 1515 (vì 15=3⋅5,15 = 3 \cdot 5, có các ước 1;3;5;151; 3; 5; 15).
    • 8787 (tổng các chữ số 8+7=15 ⋮ 3  ⟹  87=3⋅298 + 7 = 15\ \vdots\ 3 \implies 87 = 3 \cdot 29).

4. Bảng tổng hợp các sai lầm và "bẫy" kinh điển

Lỗi sai thường gặp Sửa lại cho đúng Giải thích quy tắc
Nhầm lẫn: "Mọi số nguyên tố đều là số lẻ" Số 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất Phát biểu đúng: "Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ".
Xếp số 00 hoặc 11 vào nhóm số nguyên tố / hợp số Số 00 và số 11 đứng riêng Cả hai định nghĩa đều bắt đầu bằng điều kiện: "Số tự nhiên lớn hơn 1..."
Nhầm các "hợp số ngụy trang" là số nguyên tố: 51;  57;  87;  91;  11951;\; 57;\; 87;\; 91;\; 119 51=3⋅1751 = 3 \cdot 17
57=3⋅1957 = 3 \cdot 19
87=3⋅2987 = 3 \cdot 29
91=7⋅1391 = 7 \cdot 13
119=7⋅17119 = 7 \cdot 17
Đây là các hợp số rất dễ bị nhầm là số nguyên tố. Phải luôn nhớ kiểm tra tổng chữ số (chia hết cho 3) hoặc chia thử cho 7.
Viết phân tích ra thừa số nguyên tố nhưng còn chứa hợp số: 72=8⋅972 = 8 \cdot 9 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2 Các cơ số bắt buộc phải là số nguyên tố. Viết 8⋅98 \cdot 9 chưa hoàn thành vì 88 và 99 đều là hợp số.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Nhận biết số nguyên tố và hợp số

Phương pháp giải:

  • Số đó có lớn hơn 1 không?
  • Kiểm tra tính chia hết: Dùng dấu hiệu chia hết cho 2,5,32, 5, 3 trước. Nếu không chia hết, chia thử lần lượt cho các số nguyên tố 7,11,13,…7, 11, 13, \dots đến khi thương nhỏ hơn số chia thì dừng.
  • Kết luận: Chỉ có 2 ước →\to số nguyên tố; Có từ 3 ước trở lên →\to hợp số (chỉ ra một ước khác 1 và chính nó).

Luyện tập 1.1

Trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số?

42;19;27;37;73;85;51.42;\quad 19;\quad 27;\quad 37;\quad 73;\quad 85;\quad 51.
Xem lời giải Luyện tập 1.1
  • Các số nguyên tố:
    • 1919 (chỉ có hai ước 11 và 1919).
    • 3737 (chỉ có hai ước 11 và 3737).
    • 7373 (chia thử: 73:7=1073 : 7 = 10 dư 3;3; 73:11=673 : 11 = 6 dư 7,7, thương 6<116 < 11 nên dừng   ⟹  \implies số nguyên tố).
  • Các hợp số:
    • 42 ⋮ 242\ \vdots\ 2 (số chẵn lớn hơn 2).
    • 27=33 ⋮ 3.27 = 3^3\ \vdots\ 3.
    • 85 ⋮ 585\ \vdots\ 5 (tận cùng bằng 5).
    • 5151 có tổng chữ số 5+1=6 ⋮ 35 + 1 = 6\ \vdots\ 3 nên 51=3⋅1751 = 3 \cdot 17 (hợp số).

Luyện tập 1.2

Trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số?

26;23;35;41;87;67;91.26;\quad 23;\quad 35;\quad 41;\quad 87;\quad 67;\quad 91.
Xem lời giải Luyện tập 1.2
  • Các số nguyên tố:
    • 2323
    • 4141
    • 6767 (chia thử cho 7: 67:7=967 : 7 = 9 dư 4;4; cho 11: 67:11=667 : 11 = 6 dư 1,1, thương 6<116 < 11 nên dừng).
  • Các hợp số:
    • 26 ⋮ 2.26\ \vdots\ 2.
    • 35 ⋮ 5.35\ \vdots\ 5.
    • 8787 có 8+7=15 ⋮ 38 + 7 = 15\ \vdots\ 3 nên 87=3⋅29.87 = 3 \cdot 29.
    • 91=7⋅1391 = 7 \cdot 13 (chia hết cho 7).

Luyện tập 1.3

Các số 57;  89;  111;  11957;\; 89;\; 111;\; 119 là số nguyên tố hay hợp số?

Xem lời giải Luyện tập 1.3
  • 5757 có 5+7=12 ⋮ 3  ⟹  57=3⋅195 + 7 = 12\ \vdots\ 3 \implies 57 = 3 \cdot 19 là hợp số.
  • 8989: Số lẻ, tổng chữ số 17̸⋮ 3,17 \not\vdots\ 3, không tận cùng 0,5;0, 5; chia thử cho 77: 89:7=1289 : 7 = 12 dư 5;5; chia cho 1111: 89:11=889 : 11 = 8 dư 11 (thương 8<118 < 11 nên dừng). Vậy 8989 là số nguyên tố.
  • 111111 có 1+1+1=3 ⋮ 3  ⟹  111=3⋅371 + 1 + 1 = 3\ \vdots\ 3 \implies 111 = 3 \cdot 37 là hợp số.
  • 119119: Chia thử 119:7=17  ⟹  119=7⋅17119 : 7 = 17 \implies 119 = 7 \cdot 17 là hợp số.

Dạng 2. Chứng minh một tổng (hiệu) là hợp số

Phương pháp giải:

  • Tìm một số nguyên tố m>1m > 1 sao cho tất cả các số hạng trong tổng (hiệu) đều chia hết cho m.m.
  • Khi đó tổng (hiệu) chia hết cho m.m.
  • Nếu tổng (hiệu) lớn hơn mm thì tổng (hiệu) có ít nhất ba ước: 1;1; mm và chính nó   ⟹  \implies kết luận là hợp số.
  • Mẹo nhận biết nhanh: Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn   ⟹  \implies chia hết cho 2.2.

Luyện tập 2.1

Các tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số? a) A=48+54;A = 48 + 54; b) B=234+567+891;B = 234 + 567 + 891; c) C=2⋅3⋅5⋅7⋅11+11⋅13⋅17;C = 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 + 11 \cdot 13 \cdot 17; d) D=9⋅11⋅13+15⋅17⋅19.D = 9 \cdot 11 \cdot 13 + 15 \cdot 17 \cdot 19.

Xem lời giải Luyện tập 2.1

a) Vì 48 ⋮ 248\ \vdots\ 2 và 54 ⋮ 254\ \vdots\ 2 nên A ⋮ 2.A\ \vdots\ 2. Mặt khác A=102>2A = 102 > 2 nên AA là hợp số.

b) Tổng các chữ số: 234→9 ⋮ 9;  567→18 ⋮ 9;  891→18 ⋮ 9.234 \to 9\ \vdots\ 9;\; 567 \to 18\ \vdots\ 9;\; 891 \to 18\ \vdots\ 9. Cả ba số đều chia hết cho 99 nên B ⋮ 9.B\ \vdots\ 9. Vì B>9B > 9 nên BB là hợp số.

c) Tích thứ nhất chứa thừa số 11,11, tích thứ hai chứa thừa số 11.11. Do đó cả hai số hạng đều chia hết cho 11  ⟹  C ⋮ 11.11 \implies C\ \vdots\ 11. Vì C>11C > 11 nên CC là hợp số.

d) Tích 9⋅11⋅139 \cdot 11 \cdot 13 là tích các số lẻ nên là số lẻ. Tích 15⋅17⋅1915 \cdot 17 \cdot 19 cũng là số lẻ. Tổng của hai số lẻ là một số chẵn   ⟹  D ⋮ 2.\implies D\ \vdots\ 2. Vì D>2D > 2 nên DD là hợp số.

Luyện tập 2.2

Các biểu thức sau có giá trị là số nguyên tố hay hợp số? a) E=5⋅7⋅9−2⋅5⋅11;E = 5 \cdot 7 \cdot 9 - 2 \cdot 5 \cdot 11; b) F=3⋅5⋅7+11⋅13⋅15.F = 3 \cdot 5 \cdot 7 + 11 \cdot 13 \cdot 15.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

a) Cả hai tích đều chứa thừa số 55 nên E ⋮ 5.E\ \vdots\ 5. Ta có E=315−110=205>5.E = 315 - 110 = 205 > 5. Vì E>5E > 5 và E ⋮ 5E\ \vdots\ 5 nên EE là hợp số.

b) Tích đầu có thừa số 3 ⋮ 3.3\ \vdots\ 3. Tích sau có thừa số 15=3⋅5 ⋮ 3.15 = 3 \cdot 5\ \vdots\ 3. Do đó cả hai số hạng đều chia hết cho 3  ⟹  F ⋮ 3.3 \implies F\ \vdots\ 3. Vì F>3F > 3 nên FF là hợp số.


Dạng 3. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Phương pháp giải:

  • Dùng sơ đồ cột: Lấy số chia cho số nguyên tố nhỏ nhất có thể (2→3→5→7…2 \to 3 \to 5 \to 7 \dots).
  • Viết kết quả dưới dạng luỹ thừa với các thừa số tăng dần: am⋅bn⋅cp…a^m \cdot b^n \cdot c^p \dots

Luyện tập 3.1

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

54;70;96;140;300.54;\quad 70;\quad 96;\quad 140;\quad 300.
Xem lời giải Luyện tập 3.1
  • 54=2⋅27=2⋅33.54 = 2 \cdot 27 = 2 \cdot 3^3.
  • 70=2⋅5⋅7.70 = 2 \cdot 5 \cdot 7.
  • 96=25⋅396 = 2^5 \cdot 3 (vì 96:2=48;48:2=24;24:2=12;12:2=6;6:2=396 : 2 = 48; 48 : 2 = 24; 24 : 2 = 12; 12 : 2 = 6; 6 : 2 = 3).
  • 140=22⋅5⋅7.140 = 2^2 \cdot 5 \cdot 7.
  • 300=22⋅3⋅52300 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5^2 (vì 300=3⋅100=3⋅22⋅52300 = 3 \cdot 100 = 3 \cdot 2^2 \cdot 5^2).

Luyện tập 3.2

Phân tích các biểu thức sau ra thừa số nguyên tố: a) M=34⋅62;M = 3^4 \cdot 6^2; b) N=25⋅103.N = 2^5 \cdot 10^3.

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a) Ta có 6=2⋅3  ⟹  62=(2⋅3)2=22⋅32.6 = 2 \cdot 3 \implies 6^2 = (2 \cdot 3)^2 = 2^2 \cdot 3^2. Do đó:

M=34⋅22⋅32=22⋅34+2=22⋅36.M = 3^4 \cdot 2^2 \cdot 3^2 = 2^2 \cdot 3^{4+2} = 2^2 \cdot 3^6.

b) Ta có 10=2⋅5  ⟹  103=(2⋅5)3=23⋅53.10 = 2 \cdot 5 \implies 10^3 = (2 \cdot 5)^3 = 2^3 \cdot 5^3. Do đó:

N=25⋅23⋅53=25+3⋅53=28⋅53.N = 2^5 \cdot 2^3 \cdot 5^3 = 2^{5+3} \cdot 5^3 = 2^8 \cdot 5^3.

Dạng 4. Tìm số lượng các ước của một số tự nhiên

Công thức tính số lượng các ước: Nếu số tự nhiên AA được phân tích ra thừa số nguyên tố dạng:

A=am⋅bn⋅cp…A = a^m \cdot b^n \cdot c^p \dots

(trong đó a,b,ca, b, c là các số nguyên tố đôi một khác nhau), thì số lượng tất cả các ước của AA bằng:

Soˆˊ ước của A=(m+1)(n+1)(p+1)…\text{Số ước của } A = (m + 1)(n + 1)(p + 1)\dots

Luyện tập 4.1

Tìm số lượng các ước của các số sau: a) 54;54; b) 70;70; c) 96;96; d) 300.300.

Xem lời giải Luyện tập 4.1

Dùng kết quả phân tích ở Dạng 3: a) 54=21⋅33  ⟹  54 = 2^1 \cdot 3^3 \implies Số ước là: (1+1)(3+1)=2⋅4=8(1 + 1)(3 + 1) = 2 \cdot 4 = 8 ước. b) 70=21⋅51⋅71  ⟹  70 = 2^1 \cdot 5^1 \cdot 7^1 \implies Số ước là: (1+1)(1+1)(1+1)=2⋅2⋅2=8(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8 ước. c) 96=25⋅31  ⟹  96 = 2^5 \cdot 3^1 \implies Số ước là: (5+1)(1+1)=6⋅2=12(5 + 1)(1 + 1) = 6 \cdot 2 = 12 ước. d) 300=22⋅31⋅52  ⟹  300 = 2^2 \cdot 3^1 \cdot 5^2 \implies Số ước là: (2+1)(1+1)(2+1)=3⋅2⋅3=18(2 + 1)(1 + 1)(2 + 1) = 3 \cdot 2 \cdot 3 = 18 ước.

Luyện tập 4.2

Không liệt kê, hãy tính số lượng ước của số 10001000 và số 2025.2025. Sau đó, với số 28,28, hãy tính số lượng ước bằng công thức rồi liệt kê toàn bộ các ước để kiểm chứng.

Xem lời giải Luyện tập 4.2
  • Với số 10001000: 1000=103=(2⋅5)3=23⋅53.1000 = 10^3 = (2 \cdot 5)^3 = 2^3 \cdot 5^3. Số lượng ước là: (3+1)(3+1)=4⋅4=16(3 + 1)(3 + 1) = 4 \cdot 4 = 16 ước.
  • Với số 20252025: 2025=52⋅81=34⋅52.2025 = 5^2 \cdot 81 = 3^4 \cdot 5^2. Số lượng ước là: (4+1)(2+1)=5⋅3=15(4 + 1)(2 + 1) = 5 \cdot 3 = 15 ước.
  • Với số 2828:
    • Phân tích: 28=22⋅71.28 = 2^2 \cdot 7^1.
    • Số lượng ước theo công thức: (2+1)(1+1)=3⋅2=6(2 + 1)(1 + 1) = 3 \cdot 2 = 6 ước.
    • Liệt kê kiểm chứng: Ư(28)={1;2;4;7;14;28}\text{Ư}(28) = \{1; 2; 4; 7; 14; 28\} — đúng chính xác 66 ước.

Dạng 5. Bài toán thực tế: Chia đều nhờ phân tích ra thừa số nguyên tố

Phương pháp giải:

  • Số người (hoặc vật) mỗi nhóm phải là ước của tổng số.
  • Phân tích tổng số ra thừa số nguyên tố →\to ghép các thừa số để liệt kê đầy đủ tất cả các ước →\to chọn các ước thỏa mãn điều kiện đề bài.

Luyện tập 5.1

Một lớp học có 4040 học sinh. Thầy giáo muốn chia đều cả lớp thành các nhóm học tập sao cho mỗi nhóm có từ 44 đến 1010 học sinh. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách chia nhóm?

Xem lời giải Luyện tập 5.1

Số học sinh trong mỗi nhóm phải là ước của 40.40. Phân tích: 40=23⋅5.40 = 2^3 \cdot 5. Số lượng ước của 4040 là: (3+1)(1+1)=8(3 + 1)(1 + 1) = 8 ước. Liệt kê đủ 88 ước: Ư(40)={1;2;4;5;8;10;20;40}.\text{Ư}(40) = \{1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40\}. Các ước nằm trong khoảng từ 44 đến 1010 là: 4;  5;  8;  10.4;\; 5;\; 8;\; 10. Vậy thầy giáo có 44 cách chia nhóm:

  1. Nhóm 44 học sinh (1010 nhóm).
  2. Nhóm 55 học sinh (88 nhóm).
  3. Nhóm 88 học sinh (55 nhóm).
  4. Nhóm 1010 học sinh (44 nhóm).

Luyện tập 5.2

Một thư viện trường học nhận về 120120 cuốn sách tham khảo môn Toán 6. Cô phụ trách thư viện muốn xếp đều số sách này vào các giá sách, mỗi giá xếp được từ 1010 đến 2525 cuốn. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sách?

Xem lời giải Luyện tập 5.2

Số sách ở mỗi giá phải là ước của 120.120. Phân tích: 120=23⋅3⋅5.120 = 2^3 \cdot 3 \cdot 5. Số ước của 120120 là: (3+1)(1+1)(1+1)=16(3 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 16 ước. Các ước của 120120 nằm trong khoảng từ 1010 đến 2525 là: 10;  12;  15;  20;  24.10;\; 12;\; 15;\; 20;\; 24. Vậy cô phụ trách có 55 cách xếp sách thỏa mãn yêu cầu.


C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

Trong các số sau: 0;  1;  13;  17;  29;  51;  77;  83,0;\; 1;\; 13;\; 17;\; 29;\; 51;\; 77;\; 83, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số, số nào không thuộc cả hai nhóm?

Xem lời giải Bài 1
  • Không thuộc cả hai nhóm: 00 và 1.1.
  • Số nguyên tố: 13;  17;  29;  83.13;\; 17;\; 29;\; 83.
  • Hợp số:
    • 5151 (vì 51=3⋅1751 = 3 \cdot 17).
    • 7777 (vì 77=7⋅1177 = 7 \cdot 11).

Bài 2

Hãy liệt kê tất cả các số nguyên tố lớn hơn 3030 và nhỏ hơn 50.50.

Xem lời giải Bài 2

Xét các số từ 3131 đến 4949:

  • Loại các số chẵn và số tận cùng là 5.5.
  • Còn lại: 31;  33;  37;  39;  41;  43;  47;  49.31;\; 33;\; 37;\; 39;\; 41;\; 43;\; 47;\; 49.
  • Loại tiếp các hợp số: 33 ⋮ 3;  39 ⋮ 3;  49=72.33\ \vdots\ 3;\; 39\ \vdots\ 3;\; 49 = 7^2. Các số nguyên tố cần tìm là: 31;  37;  41;  43;  47.31;\; 37;\; 41;\; 43;\; 47.

Bài 3

Các tổng sau đây là số nguyên tố hay hợp số? a) A=27+63;A = 27 + 63; b) B=15+35+55;B = 15 + 35 + 55; c) C=2⋅5⋅7+9⋅11⋅13;C = 2 \cdot 5 \cdot 7 + 9 \cdot 11 \cdot 13; d) D=13⋅17⋅19+23.D = 13 \cdot 17 \cdot 19 + 23.

Xem lời giải Bài 3

a) Cả 2727 và 6363 đều chia hết cho 99 nên A ⋮ 9.A\ \vdots\ 9. Vì A>9A > 9 nên AA là hợp số. b) Cả ba số đều chia hết cho 55 nên B ⋮ 5.B\ \vdots\ 5. Vì B>5B > 5 nên BB là hợp số. c) Tích đầu chẵn (2⋅5⋅7 ⋮ 22 \cdot 5 \cdot 7\ \vdots\ 2), tích sau lẻ (9⋅11⋅139 \cdot 11 \cdot 13). Tổng của số chẵn và số lẻ là số lẻ, ta tính trực tiếp:

C=70+1287=1357.C = 70 + 1287 = 1357.

Xét 13571357: không chia hết cho 2,3,5.2, 3, 5. Chia thử cho 77: 1357:7=1931357 : 7 = 193 dư 6.6. Chia thử cho 1111: 1357:11=1231357 : 11 = 123 dư 4.4. Chia thử cho 2323: 1357:23=59.1357 : 23 = 59. Vì 1357=23⋅591357 = 23 \cdot 59 nên CC là hợp số. d) 13⋅17⋅1913 \cdot 17 \cdot 19 là số lẻ, cộng với số lẻ 2323 sẽ được số chẵn   ⟹  D ⋮ 2.\implies D\ \vdots\ 2. Vì D>2D > 2 nên DD là hợp số.

Bài 4

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

75;112;150;252.75;\quad 112;\quad 150;\quad 252.
Xem lời giải Bài 4
  • 75=3⋅52.75 = 3 \cdot 5^2.
  • 112=24⋅7.112 = 2^4 \cdot 7.
  • 150=2⋅3⋅52.150 = 2 \cdot 3 \cdot 5^2.
  • 252=22⋅32⋅7.252 = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 7.

Bài 5

Tìm số lượng các ước của các số trong Bài 4 (75;  112;  150;  25275;\; 112;\; 150;\; 252).

Xem lời giải Bài 5
  • Số 75=31⋅52  ⟹  (1+1)(2+1)=2⋅3=675 = 3^1 \cdot 5^2 \implies (1 + 1)(2 + 1) = 2 \cdot 3 = 6 ước.
  • Số 112=24⋅71  ⟹  (4+1)(1+1)=5⋅2=10112 = 2^4 \cdot 7^1 \implies (4 + 1)(1 + 1) = 5 \cdot 2 = 10 ước.
  • Số 150=21⋅31⋅52  ⟹  (1+1)(1+1)(2+1)=2⋅2⋅3=12150 = 2^1 \cdot 3^1 \cdot 5^2 \implies (1 + 1)(1 + 1)(2 + 1) = 2 \cdot 2 \cdot 3 = 12 ước.
  • Số 252=22⋅32⋅71  ⟹  (2+1)(2+1)(1+1)=3⋅3⋅2=18252 = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 7^1 \implies (2 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 3 \cdot 3 \cdot 2 = 18 ước.

Bài 6

Tìm các ước nguyên tố của số 7272 và số 90.90.

Xem lời giải Bài 6
  • Phân tích 72=23⋅32  ⟹  72 = 2^3 \cdot 3^2 \implies Các ước nguyên tố của 7272 là 22 và 3.3.
  • Phân tích 90=2⋅32⋅5  ⟹  90 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 \implies Các ước nguyên tố của 9090 là 2;  32;\; 3 và 5.5.

Bài 7

Thay dấu ∗* bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là số nguyên tố: a) 5∗‾;\overline{5*}; b) ∗7‾.\overline{*7}.

Xem lời giải Bài 7

a) Xét các số từ 5050 đến 5959: Loại các số chẵn và số tận cùng là 5.5. Còn lại: 51=3⋅1751 = 3 \cdot 17 (hợp số); 5353 (nguyên tố); 57=3⋅1957 = 3 \cdot 19 (hợp số); 5959 (nguyên tố). Vậy ∗∈{3;9}.* \in \{3; 9\}.

b) Xét các số có dạng ∗7‾\overline{*7} với ∗∈{1;2;… ;9}* \in \{1; 2; \dots; 9\}:

  • 1717 (nguyên tố); 27=3327 = 3^3 (hợp số); 3737 (nguyên tố); 4747 (nguyên tố); 57=3⋅1957 = 3 \cdot 19 (hợp số); 6767 (nguyên tố); 77=7⋅1177 = 7 \cdot 11 (hợp số); 87=3⋅2987 = 3 \cdot 29 (hợp số); 9797 (nguyên tố). Vậy ∗∈{1;3;4;6;9}.* \in \{1; 3; 4; 6; 9\}.

Bài 8

Thay dấu ∗* bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là hợp số: a) 2∗‾;\overline{2*}; b) ∗9‾.\overline{*9}.

Xem lời giải Bài 8

a) Trong các số từ 2020 đến 29,29, các hợp số là: 20;  21;  22;  24;  25;  26;  27;  2820;\; 21;\; 22;\; 24;\; 25;\; 26;\; 27;\; 28 (chỉ loại 2323 và 2929 là số nguyên tố). Vậy ∗∈{0;1;2;4;5;6;7;8}.* \in \{0; 1; 2; 4; 5; 6; 7; 8\}.

b) Xét các số ∗9‾\overline{*9}:

  • 1919 (nguyên tố); 2929 (nguyên tố); 39=3⋅1339 = 3 \cdot 13 (hợp số); 49=7249 = 7^2 (hợp số); 5959 (nguyên tố); 69 ⋮ 369\ \vdots\ 3 (hợp số); 7979 (nguyên tố); 8989 (nguyên tố); 99 ⋮ 999\ \vdots\ 9 (hợp số). Vậy ∗∈{3;4;6;9}.* \in \{3; 4; 6; 9\}.

Bài 9

Xét hai khẳng định sau: a) Bạn Hùng nói: "Mọi số tự nhiên có chữ số tận cùng là 7 đều là số nguyên tố." b) Bạn Lan viết 48=6⋅848 = 6 \cdot 8 rồi nói: "Mình đã phân tích xong số 48 ra thừa số nguyên tố." Theo em, mỗi bạn nói đúng hay sai? Hãy giải thích và sửa lại cho đúng.

Xem lời giải Bài 9

Cả hai bạn đều nói sai: a) Bạn Hùng sai vì có rất nhiều số tận cùng là 77 nhưng là hợp số, chẳng hạn 27=3⋅9;  57=3⋅19;  77=7⋅11.27 = 3 \cdot 9;\; 57 = 3 \cdot 19;\; 77 = 7 \cdot 11. b) Bạn Lan sai vì trong tích 6⋅8,6 \cdot 8, cả 66 và 88 đều là hợp số chứ không phải số nguyên tố. Phải phân tích tiếp:

48=(2⋅3)⋅(2⋅2⋅2)=24⋅3.48 = (2 \cdot 3) \cdot (2 \cdot 2 \cdot 2) = 2^4 \cdot 3.

Bài 10

Có bao nhiêu cách chia đều 7272 học sinh thành các tổ có từ 66 đến 1212 học sinh?

Xem lời giải Bài 10

Số học sinh mỗi tổ phải là ước của 72.72. Phân tích: 72=23⋅32.72 = 2^3 \cdot 3^2. Các ước của 7272 nằm trong khoảng từ 66 đến 1212 là: 6;  8;  9;  12.6;\; 8;\; 9;\; 12. Vậy có 44 cách chia tổ: tổ 66 bạn, tổ 88 bạn, tổ 99 bạn, hoặc tổ 1212 bạn.


D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Kết quả phân tích số 180 ra thừa số nguyên tố là:

Có bao nhiêu số nguyên tố có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 3?

Số 91 là số nguyên tố hay hợp số?

Số lượng tất cả các ước của số 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2 là:

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 1. Trong các số 0;  1;  2;  21;  31;  910;\; 1;\; 2;\; 21;\; 31;\; 91:

  • Không thuộc hai nhóm: 00 và 1.1.
  • Số nguyên tố: 22 và 31.31.
  • Hợp số: 21=3⋅721 = 3 \cdot 7 và 91=7⋅13.91 = 7 \cdot 13.

Câu 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố: a) 90=2⋅32⋅5.90 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5. b) 200=23⋅52.200 = 2^3 \cdot 5^2.

Câu 3. Tìm số ước của 9090 và 200200:

  • Số 90=21⋅32⋅5190 = 2^1 \cdot 3^2 \cdot 5^1 có (1+1)(2+1)(1+1)=2⋅3⋅2=12(1 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 2 \cdot 3 \cdot 2 = 12 ước.
  • Số 200=23⋅52200 = 2^3 \cdot 5^2 có (3+1)(2+1)=4⋅3=12(3 + 1)(2 + 1) = 4 \cdot 3 = 12 ước.

Câu 4. Đoàn thể thao có 6060 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm từ 55 đến 1212 bạn. Hỏi có bao nhiêu cách chia? Giải: Phân tích 60=22⋅3⋅5.60 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5. Các ước của 6060 từ 55 đến 1212 là: 5;  6;  10;  12.5;\; 6;\; 10;\; 12. Vậy có 44 cách chia.


E. Bài tập nâng cao

Nâng cao 1

Hãy viết số 8080 và số 8181 thành tổng của các hợp số sao cho số lượng các số hạng trong tổng là nhiều nhất có thể.

Xem lời giải Nâng cao 1

Để số lượng các số hạng trong tổng là nhiều nhất, mỗi số hạng phải là hợp số nhỏ nhất có thể.

  • Hợp số chẵn nhỏ nhất là 44 (tiếp theo là 66).
  • Hợp số lẻ nhỏ nhất là 9.9.
  1. Với số 8080: Vì 8080 là số chẵn chia hết cho 44:

    80=4⋅20=4+4+⋯+4⏟20 soˆˊ hạng.80 = 4 \cdot 20 = \underbrace{4 + 4 + \dots + 4}_{20 \text{ số hạng}}.

    Vậy số 8080 có thể viết thành tổng của nhiều nhất là 2020 hợp số.

  2. Với số 8181: Vì 8181 là số lẻ, nên trong tổng bắt buộc phải chứa ít nhất một hợp số lẻ (nhỏ nhất là 99). Sau khi bớt 9,9, phần còn lại là 81−9=7281 - 9 = 72 (là số chẵn chia hết cho 44):

    72=4⋅18=4+4+⋯+4⏟18 soˆˊ hạng.72 = 4 \cdot 18 = \underbrace{4 + 4 + \dots + 4}_{18 \text{ số hạng}}.

    Do đó:

    81=9+4+4+⋯+4⏟18 soˆˊ hạng  ⟹  1+18=19 soˆˊ hạng.81 = 9 + \underbrace{4 + 4 + \dots + 4}_{18 \text{ số hạng}} \implies 1 + 18 = 19\text{ số hạng}.

    Vậy số 8181 có thể viết thành tổng của nhiều nhất là 1919 hợp số.

Nâng cao 2

Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 11 đến 5050 thành một dãy số liên tục:

A=123456789101112…4950.A = 123456789101112\dots4950.

Hỏi AA là số nguyên tố hay hợp số?

Xem lời giải Nâng cao 2

Ta xét tính chia hết cho 33 của số AA bằng cách tính tổng các chữ số của A.A. Số AA được tạo thành bằng cách viết liên tiếp các số từ 11 đến 50.50. Tổng các chữ số của AA bằng tổng các chữ số của tất cả các số từ 11 đến 50.50.

  • Các số từ 11 đến 4949:
    • Chữ số hàng đơn vị gồm 55 chu kì từ 00 đến 99 (riêng nhóm 00 đến 99 có 11 chu kì): Mỗi chữ số từ 11 đến 99 xuất hiện 55 lần ở hàng đơn vị. Tổng bằng: 5⋅(1+2+⋯+9)=5⋅45=225.5 \cdot (1 + 2 + \dots + 9) = 5 \cdot 45 = 225.
    • Chữ số hàng chục: Các chữ số 1,2,3,41, 2, 3, 4 mỗi chữ số xuất hiện đúng 1010 lần. Tổng bằng: 10⋅(1+2+3+4)=10⋅10=100.10 \cdot (1 + 2 + 3 + 4) = 10 \cdot 10 = 100.
  • Số 5050 có tổng chữ số là: 5+0=5.5 + 0 = 5. Tổng các chữ số của số AA là:S=225+100+5=330.S = 225 + 100 + 5 = 330.Vì 330 ⋮ 3330\ \vdots\ 3 nên số A ⋮ 3.A\ \vdots\ 3. Mặt khác số AA chắc chắn lớn hơn 3.3. Vì A>3A > 3 và A ⋮ 3A\ \vdots\ 3 nên AA là hợp số.

Nâng cao 3

Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 4080.4080.

Xem lời giải Nâng cao 3

Phân tích số 40804080 ra thừa số nguyên tố:

4080=24⋅3⋅5⋅17.4080 = 2^4 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 17.

Ta nhận thấy trong phân tích có thừa số nguyên tố lớn là 17.17. Do đó một trong ba số tự nhiên liên tiếp phải bằng 1717 hoặc là bội của 17.17. Vì ba số liên tiếp có tích là 40804080 nên các số phải ở quanh số 1717:

  • Xét ba số liên tiếp có chứa số 1717: có thể là (15,16,17)(15, 16, 17) hoặc (16,17,18)(16, 17, 18) hoặc (17,18,19).(17, 18, 19).
  • Ghép các thừa số còn lại của 40804080:24=162^4 = 163⋅5=15.3 \cdot 5 = 15.Ba thừa số nhận được chính là 15;  16;  17.15;\; 16;\; 17. Kiểm tra lại: 15⋅16⋅17=240⋅17=408015 \cdot 16 \cdot 17 = 240 \cdot 17 = 4080 (chính xác). Vậy ba số tự nhiên liên tiếp cần tìm là: 15;  16;  1715;\; 16;\; 17.

Nâng cao 4

Tìm hai số tự nhiên không chia hết cho 1010 và có tích bằng 100000100000 (10510^5).

Xem lời giải Nâng cao 4

Gọi hai số cần tìm là aa và b.b. Ta có:

a⋅b=100000=105=(2⋅5)5=25⋅55.a \cdot b = 100000 = 10^5 = (2 \cdot 5)^5 = 2^5 \cdot 5^5.

Một số tự nhiên chia hết cho 1010 khi và chỉ khi nó đồng thời chứa cả thừa số nguyên tố 22 và thừa số nguyên tố 5.5. Theo đề bài, cả aa và bb đều không chia hết cho 10,10, điều đó có nghĩa là:

  • Toàn bộ các thừa số 22 phải thuộc về một số.
  • Toàn bộ các thừa số 55 phải thuộc về số còn lại. Do đó:a=25=32a = 2^5 = 32b=55=3125.b = 5^5 = 3125.Thử lại:
  • 32̸⋮ 1032 \not\vdots\ 10 và 3125̸⋮ 10.3125 \not\vdots\ 10.
  • Tích 32⋅3125=10000032 \cdot 3125 = 100000 (chính xác).

Vậy hai số cần tìm là: 3232 và 31253125.

Nâng cao 5

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 1212 ước.

Xem lời giải Nâng cao 5

Gọi số tự nhiên cần tìm là n.n. Phân tích nn ra thừa số nguyên tố: n=ax⋅by⋅cz…n = a^x \cdot b^y \cdot c^z \dots (với a<b<c…a < b < c \dots là các số nguyên tố). Số lượng các ước của nn là:

(x+1)(y+1)(z+1)⋯=12.(x + 1)(y + 1)(z + 1)\dots = 12.

Ta phân tích số 1212 thành tích các thừa số tự nhiên lớn hơn 11:

  1. 12=12  ⟹  x+1=12  ⟹  x=11.12 = 12 \implies x + 1 = 12 \implies x = 11. Số nhỏ nhất là: 211=2048.2^{11} = 2048.
  2. 12=6⋅2  ⟹  x+1=6;  y+1=2  ⟹  x=5;  y=1.12 = 6 \cdot 2 \implies x + 1 = 6;\; y + 1 = 2 \implies x = 5;\; y = 1. Số nhỏ nhất là: 25⋅31=32⋅3=96.2^5 \cdot 3^1 = 32 \cdot 3 = 96.
  3. 12=4⋅3  ⟹  x+1=4;  y+1=3  ⟹  x=3;  y=2.12 = 4 \cdot 3 \implies x + 1 = 4;\; y + 1 = 3 \implies x = 3;\; y = 2. Số nhỏ nhất là: 23⋅32=8⋅9=72.2^3 \cdot 3^2 = 8 \cdot 9 = 72.
  4. 12=3⋅2⋅2  ⟹  x+1=3;  y+1=2;  z+1=2  ⟹  x=2;  y=1;  z=1.12 = 3 \cdot 2 \cdot 2 \implies x + 1 = 3;\; y + 1 = 2;\; z + 1 = 2 \implies x = 2;\; y = 1;\; z = 1. Số nhỏ nhất là: 22⋅31⋅51=4⋅3⋅5=60.2^2 \cdot 3^1 \cdot 5^1 = 4 \cdot 3 \cdot 5 = 60.

So sánh các kết quả tìm được: 2048;  96;  72;  60,2048;\; 96;\; 72;\; 60, giá trị nhỏ nhất là 60.60. Kiểm chứng: Ư(60)={1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}\text{Ư}(60) = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 10; 12; 15; 20; 30; 60\} có đúng 1212 ước. Đáp số: Số tự nhiên nhỏ nhất có đúng 1212 ước là 6060.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.