← Trở về thư viện

Toán 11 Bài tập cuối chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian - Ôn tập toàn diện

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 7 Hình học 11: Hai đường thẳng vuông góc, đường thẳng vuông góc mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, khoảng cách và thể tích. Kèm bảng công thức vàng, mô hình 3D đa năng và 12 câu trắc nghiệm chuẩn đề thi.

Mục lục bài viết9 mục

Toán 11 Bài tập cuối chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian

Chương VII: Quan hệ vuông góc trong không gian là đỉnh cao của chương trình Hình học 11, đồng thời là nền tảng cốt lõi cho phần Hình học giải tích không gian OxyzOxyz trong chương trình Toán 12 và kì thi Tốt nghiệp THPT.

Bài ôn tập này được thiết kế như một cẩm nang toàn diện: từ sơ đồ tư duy liên kết, bảng đối chiếu công thức "vàng", phòng thí nghiệm 3D tổng hợp 3 khối hình kinh điển, cho đến bộ 12 câu hỏi trắc nghiệm phân hóa giúp em tự tin chinh phục điểm 9 - 10 trong các bài kiểm tra định kì!


Sơ đồ Tư duy: Đại Hệ thống Quan hệ Vuông góc & Thể tích

flowchart TD
    A["CHƯƠNG VII: QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN"] --> B["1. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC<br/>cos(a, b) = |u . v| / (|u| . |v|)<br/>a ⊥ b ⟺ u . v = 0"]
    A --> C["2. ĐƯỜNG THẲNG ⊥ MẶT PHẲNG<br/>d ⊥ hai đường cắt nhau trong (P)<br/>=> d ⊥ mọi đường trong (P)"]
    A --> D["3. PHÉP CHIẾU & GÓC (d, (P))<br/>Định lí 3 đường vuông góc<br/>Góc: Đỉnh - Giao - Chân"]
    A --> E["4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC<br/>(P) chứa d ⊥ (Q) => (P) ⊥ (Q)<br/>Diện tích chiếu: S' = S . cos(phi)"]
    A --> F["5. KHOẢNG CÁCH KHÔNG GIAN<br/>Quy tắc 2 nét vẽ từ chân cao<br/>Kỹ thuật đổi điểm song song/cắt"]
    A --> G["6. THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN<br/>Lăng trụ: V = B . h<br/>Chóp: V = 1/3 . B . h"]
    
    style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
    style C fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
    style F fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
    style G fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;

I. Bảng Tổng kết "Cẩm nang Công thức Vàng" Chương VII

Khái niệm / Đại lượng Công thức & Quy tắc cốt lõi Lưu ý trọng tâm
Góc giữa 2 đường thẳng cos⁡(a,b)=∥u⃗⋅v⃗∥∥u⃗∥⋅∥v⃗∥\cos(a, b) = \dfrac{\|\vec{u} \cdot \vec{v}\|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{v}\|} Góc luôn nằm trong [0∘;90∘][0^\circ; 90^\circ]. Tử số có dấu GTTĐ.
Đường thẳng ⊥\perp Mặt phẳng {d⊥a,d⊥ba∩b={O}⊂(P)  ⟹  d⊥(P)\begin{cases} d \perp a, d \perp b \\ a \cap b = \{O\} \subset (P) \end{cases} \implies d \perp (P) aa và bb phải cắt nhau, không được song song.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (d,(P))=(d,d′)=SMH^(d, (P)) = (d, d') = \widehat{SMH} M=d∩(P)M = d \cap (P), HH là chân đường cao hạ từ SS xuống (P)(P).
Diện tích hình chiếu S′=S⋅cos⁡φS' = S \cdot \cos \varphi φ=((P),(Q))\varphi = ((P), (Q)). Dùng để tính nhanh góc giữa 2 mặt phẳng.
Khoảng cách từ chân đường cao 1h2=1SA2+1AH2\dfrac{1}{h^2} = \dfrac{1}{SA^2} + \dfrac{1}{AH^2} AH⊥AH \perp giao tuyến đáy, AK⊥SH  ⟹  d=AKAK \perp SH \implies d = AK.
Tỉ số khoảng cách đổi điểm Cắt nhau: d(M)d(N)=IMIN\dfrac{d(M)}{d(N)} = \dfrac{IM}{IN}; Song song: d(M)=d(N)d(M) = d(N) Điểm I=MN∩(P)I = MN \cap (P). Luôn đưa về chân đường cao AA.
Thể tích khối lăng trụ V=B⋅hV = B \cdot h Hộp chữ nhật: abcabc; Lập phương: a3a^3.
Thể tích khối chóp V=13B⋅hV = \dfrac{1}{3} B \cdot h Tứ diện vuông: 16abc\dfrac{1}{6}abc; Tứ diện đều: a3212\dfrac{a^3\sqrt{2}}{12}.
Tỉ số Simson (chóp tam giác) VS.A′B′C′VS.ABC=SA′SA⋅SB′SB⋅SC′SC\dfrac{V_{S.A'B'C'}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SA'}{SA} \cdot \dfrac{SB'}{SB} \cdot \dfrac{SC'}{SC} Chỉ dùng cho chóp đáy tam giác, không áp dụng trực tiếp cho đáy tứ giác!

II. Phòng thí nghiệm 3D Tổng hợp Đa năng

Trải nghiệm phòng thí nghiệm 3D tương tác với 3 mô hình kinh điển nhất của hình học không gian 11:

  1. Hình chóp S.ABCS.ABC có cạnh bên SA⊥(ABC)SA \perp (ABC): Chóp có trục thẳng đứng kinh điển.
  2. Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D': Mọi cạnh và mặt đều vuông góc từng đôi một.
  3. Hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD: Đáy hình vuông, đỉnh chiếu ngay tâm OO.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 3D ĐA NĂNG: CÁC KHỐI HÌNH HỌC KINH ĐIỂN

Bấm chọn loại hình, rê chuột hoặc vuốt trên khung hình để xoay quan sát 360 độ.

Đang xem: Hình chóp S.ABCS.ABC có cạnh bên SA⊥(ABC)SA \perp (ABC) (đường màu đỏ).

III. 12 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tổng Ôn Chương VII (Chuẩn Cấu Trúc Đề Thi)

Bài kiểm tra Tổng hợp Cuối chương 7

Câu 1: Trong không gian, cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng vuông góc với mặt phẳng (P)(P). Khẳng định nào sau đây là đúng?




Câu 2: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng ABAB và A′C′A'C' bằng:




Câu 3: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC vuông tại BB, SA⊥(ABC)SA \perp (ABC). Cạnh nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SAB)(SAB)?




Câu 4: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=a3SA = a\sqrt{3}. Góc giữa đường thẳng SDSD và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng:




Câu 5: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng aa. Góc giữa hai mặt phẳng (A′BC)(A'BC) và (ABC)(ABC) là φ\varphi. Giá trị cos⁡φ\cos \varphi bằng:




Câu 6: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=aSA = a. Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) bằng:




Câu 7: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng aa. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ABAB và CC′CC' bằng:




Câu 8: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có thể tích bằng 2424. Lấy điểm MM trên cạnh SASA sao cho SM=2MASM = 2MA. Thể tích khối chóp M.ABCM.ABC bằng:




Câu 9: Cho hình chóp tam giác đều S.ABCS.ABC có cạnh đáy bằng aa, cạnh bên tạo với đáy một góc 60∘60^\circ. Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng:




Câu 10: Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng aa. Thể tích của khối tứ diện đó bằng:




Câu 11: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi VV là thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD. Lấy MM là trung điểm của cạnh SCSC. Thể tích của khối chóp S.ABMS.ABM bằng:




Câu 12: Cho hình hộp chữ nhật có ba kích thước a,b,ca, b, c và độ dài đường chéo bằng dd. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?





IV. Thử thách Thực tế: Thiết kế Mái Kim tự tháp Kính Viện Bảo tàng Louvre

Kim tự tháp kính tại bảo tàng Louvre (Paris, Pháp) do kiến trúc sư I. M. Pei thiết kế là một hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD với kích thước thực tế:

  • Cạnh đáy hình vuông a≈35 ma \approx 35\text{ m}.
  • Chiều cao thẳng đứng h=SO≈21,6 mh = SO \approx 21,6\text{ m} (OO là tâm của đáy).

Nhiệm vụ tính toán của Kỹ sư Kết cấu:

  1. Tính thể tích không gian bên trong kim tự tháp:

    V=13⋅Sđaˊy⋅h=13⋅352⋅21,6=13⋅1225⋅21,6=8820 m3V = \frac{1}{3} \cdot S_{\text{đáy}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 35^2 \cdot 21,6 = \frac{1}{3} \cdot 1225 \cdot 21,6 = 8820\text{ m}^3
  2. Tính diện tích kính cường lực cần dùng để phủ kín 4 mặt bên:

    • Gọi MM là trung điểm cạnh đáy CD  ⟹  OM=a2=17,5 mCD \implies OM = \dfrac{a}{2} = 17,5\text{ m}.
    • Độ dài trung đoạn (đường cao mặt bên) SMSM:SM=SO2+OM2=21,62+17,52=466,56+306,25=772,81≈27,8 mSM = \sqrt{SO^2 + OM^2} = \sqrt{21,6^2 + 17,5^2} = \sqrt{466,56 + 306,25} = \sqrt{772,81} \approx 27,8\text{ m}
    • Diện tích của một mặt bên tam giác kính SCDSCD:S△SCD=12⋅CD⋅SM≈12⋅35⋅27,8=486,5 m2S_{\triangle SCD} = \frac{1}{2} \cdot CD \cdot SM \approx \frac{1}{2} \cdot 35 \cdot 27,8 = 486,5\text{ m}^2
    • Tổng diện tích kính phủ 4 mặt bên:Sxung quanh=4×486,5=1946 m2S_{\text{xung quanh}} = 4 \times 486,5 = 1946\text{ m}^2
  3. Tính góc nghiêng của các tấm kính so với mặt đất:

    tan⁡φ=SOOM=21,617,5≈1,234  ⟹  φ≈51∘\tan \varphi = \frac{SO}{OM} = \frac{21,6}{17,5} \approx 1,234 \implies \varphi \approx 51^\circ

    Góc nghiêng 51∘51^\circ này mô phỏng gần như hoàn hảo tỉ lệ vàng của Đại Kim tự tháp Giza ở Ai Cập, giúp kết cấu đạt độ ổn định trọng lực tối đa trước sức gió lớn tại thủ đô Paris!

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.