Toán 11 Bài 27: Thể tích của một số khối đa diện - Công thức & Bài tập
Tổng hợp toàn diện công thức tính thể tích khối chóp, khối lăng trụ, chóp cụt đều và định lí tỉ số thể tích Simson. Kèm mô hình 3D tương tác xoay đa chiều và trắc nghiệm tự chấm.
Từ thời cổ đại, khi người Ai Cập xây dựng Đại Kim tự tháp Giza với hơn 2,3 triệu khối đá vôi, nhu cầu đo lường lượng không gian chiếm chỗ của một vật thể đã khai sinh ra khái niệm Thể tích.
Trong kỹ thuật xây dựng ngày nay, việc tính toán chính xác thể tích bê tông tươi cần đổ cho móng cọc, thể tích đất cần đào đắp cho hầm đường bộ, hay dung tích của các bể chứa dầu hình khối chữ nhật là nhiệm vụ thiết yếu của mọi kỹ sư. Trong bài học này, chúng ta sẽ làm chủ hệ thống công thức thể tích của các khối đa diện kinh điển!
Sơ đồ Tư duy: Bản đồ Công thức Thể tích Khối Đa diện
flowchart TD
A["THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN"] --> B["Khối Lăng Trụ<br/>V = B . h"]
A --> C["Khối Chóp<br/>V = 1/3 . B . h"]
A --> D["Khối Chóp Cụt Đều<br/>V = 1/3 . h . (S1 + S2 + √(S1 . S2))"]
B --> B1["Hộp chữ nhật: V = a . b . c"]
B --> B2["Lập phương: V = a³"]
B --> B3["Lăng trụ đứng: h = độ dài cạnh bên"]
C --> C1["Chóp có cạnh bên ⊥ đáy:<br/>h = cạnh bên"]
C --> C2["Chóp đều:<br/>h = SO (O là tâm đáy)"]
C --> C3["TỈ SỐ THỂ TÍCH SIMSON (đáy tam giác):<br/>V(S.A'B'C') / V(S.ABC) = (SA'/SA) . (SB'/SB) . (SC'/SC)"]
style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
style B fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
style C fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
style C3 fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;
Khởi động Nhanh: 5 Câu Hỏi Trắc nghiệm Đầu Giờ
Khởi động: Kiểm tra Nhớ nhanh Công thức
Câu 1: Khối chóp có diện tích đáy bằng B và chiều cao bằng h có thể tích là:
✓ Đáp án đúng: B. Thể tích khối chóp luôn bằng một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao: V=31Bh.
Câu 2: Khối lập phương có cạnh bằng 2a thì thể tích bằng bao nhiêu?
✓ Đáp án đúng: C. Thể tích hình lập phương cạnh x là x3⟹(2a)3=8a3.
Câu 3: Một khối hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là a,2a,3a. Thể tích của khối hộp đó là:
✓ Đáp án đúng: A. V=a⋅b⋅c=a⋅2a⋅3a=6a3.
Câu 4: Cho khối chóp S.ABC. Lấy M là trung điểm của SA. Tỉ số thể tích VS.ABCVS.MBC bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Áp dụng tỉ số thể tích Simson: VS.ABCVS.MBC=SASM⋅SBSB⋅SCSC=21⋅1⋅1=21.
Câu 5: Cho hình lăng trụ có diện tích đáy B=10 cm2 và chiều cao h=6 cm. Thể tích của lăng trụ đó là:
✓ Đáp án đúng: C. Thể tích khối lăng trụ là V=B⋅h=10⋅6=60 cm3. (Lưu ý: Không có hệ số 31).
I. Lý thuyết Trọng tâm
1. Thể tích khối lăng trụ
Công thức chung: Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là:
V=B⋅h
Khối hộp chữ nhật: Có ba kích thước a,b,c:V=a⋅b⋅c
Khối lập phương: Có cạnh bằng a:V=a3
Lăng trụ đứng: Chiều cao h chính là độ dài của cạnh bên. Do đó V=Sđáy⋅(cạnh bên).
2. Thể tích khối chóp
Công thức chung: Thể tích của khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là:
V=31B⋅h
Chiều cao h=d(S,(đáy)) là khoảng cách từ đỉnh S đến mặt phẳng đáy.
Tứ diện vuông OABC: (có OA,OB,OC đôi một vuông góc tại O):V=61OA⋅OB⋅OC
Tứ diện đều cạnh a:V=12a32
3. Thể tích khối chóp cụt đều
Công thức: Thể tích khối chóp cụt đều có chiều cao h, diện tích hai đáy lần lượt là S1 và S2:
V=31h(S1+S2+S1⋅S2)
4. Công thức tỉ số thể tích Simson (Dành riêng cho chóp tam giác)
Cho hình chóp S.ABC. Trên các tia SA,SB,SC lần lượt lấy các điểm A′,B′,C′ (khác S). Khi đó:
VS.ABCVS.A′B′C′=SASA′⋅SBSB′⋅SCSC′
Cảnh báo cực kì quan trọng: Định lí Simson chỉ đúng cho khối chóp đáy tam giác. Tuyệt đối không được áp dụng trực tiếp cho khối chóp đáy tứ giác S.ABCD! Đối với chóp đáy tứ giác, bắt buộc phải chia đôi đáy bằng đường chéo AC hoặc BD thành hai khối chóp tam giác S.ABC và S.ACD rồi mới áp dụng Simson cho từng nửa.
II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác: Thể tích Khối Chóp Biến thiên
Hãy kéo thanh trượt để thay đổi Chiều cao h và Độ rộng đáy a của khối chóp tứ giác S.ABCD. Khối hình 3D sẽ co giãn trực tiếp và máy tính sẽ tính ngay thể tích thực theo thời gian thực! Em cũng có thể kéo chuột để xoay khối hình 3D trong không gian.
PHÒNG THÍ NGHIỆM 3D: THỂ TÍCH KHỐI CHÓP THEO KÍCH THƯỚC
Điều chỉnh thanh trượt chiều cao và cạnh đáy để quan sát sự thay đổi thể tích.
Tính toán tức thì:
Diện tích đáy: B=a2=36.00cm2
Thể tích khối chóp: V=31B⋅h=31×36.00×8.00 = 96.00cm3
III. Các Dạng Toán Điển Hình và Phương Pháp Giải
Dạng 1: Tính thể tích khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy
Ví dụ 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA⊥(ABCD). Cạnh bên SC tạo với mặt phẳng đáy một góc 60∘. Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABCD.
Lời giải chi tiết:
Tính diện tích đáy:
Đáy ABCD là hình vuông cạnh a nên:B=SABCD=a2
Xác định và tính chiều cao SA:
Vì SA⊥(ABCD) nên A là hình chiếu của S lên (ABCD).
Hình chiếu của SC lên mặt phẳng đáy là đoạn thẳng AC.
Do đó, góc giữa SC và đáy là góc SCA=60∘.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên độ dài đường chéo AC=a2.
Xét tam giác SAC vuông tại A:SA=AC⋅tan60∘=a2⋅3=a6
Tính thể tích:V=31⋅B⋅SA=31⋅a2⋅a6=3a36
Dạng 2: Tính thể tích khối chóp đều
Ví dụ 2:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt phẳng đáy bằng 45∘. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
Lời giải chi tiết:
Diện tích đáy:B=SABCD=a2.
Xác định tâm đáy và góc giữa mặt bên với đáy:
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Vì S.ABCD là chóp đều nên SO⊥(ABCD). Chiều cao của chóp là h=SO.
Gọi M là trung điểm của cạnh CD.
Vì △OCD vuông cân tại O nên OM⊥CD và OM=2AD=2a.
Theo định lí ba đường vuông góc, SM⊥CD.
Do đó, góc giữa mặt bên (SCD) và đáy (ABCD) là góc SMO=45∘.
Tính chiều cao SO:
Xét tam giác vuông SOM vuông tại O:SO=OM⋅tan45∘=2a⋅1=2a
Tính thể tích khối chóp:V=31⋅B⋅SO=31⋅a2⋅2a=6a3
Dạng 3: Bài toán Tỉ số Thể tích (Định lí Simson)
Ví dụ 3:
Cho khối chóp S.ABC có thể tích V=36 cm3. Trên các cạnh SA,SB,SC lần lượt lấy các điểm M,N,P sao cho SM=31SA,SN=21SB, và SP=32SC.
Tính thể tích khối chóp S.MNP.
Tính thể tích khối đa diện ABCPNM.
Lời giải chi tiết:
Tính thể tích S.MNP:
Áp dụng công thức tỉ số thể tích Simson cho chóp tam giác:VS.ABCVS.MNP=SASM⋅SBSN⋅SCSP=31⋅21⋅32=182=91
Do đó:VS.MNP=91VS.ABC=91⋅36=4 cm3
Tính thể tích khối đa diện ABCPNM:
Khối chóp S.ABC được phân chia thành hai phần: khối chóp chóp đỉnh S.MNP và khối chóp đa diện phía dưới ABCPNM.
Do đó:VABCPNM=VS.ABC−VS.MNP=36−4=32 cm3.
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tự luyện (Chấm điểm Tức thì)
Luyện tập Trắc nghiệm Toàn diện Bài 27
Câu 1: Thể tích của khối tứ diện vuông OABC có OA=3,OB=4,OC=5 là:
✓ Đáp án đúng: C. V=61OA⋅OB⋅OC=61⋅3⋅4⋅5=10.
Câu 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B,AB=a, cạnh bên AA′=a2. Thể tích của khối lăng trụ đó là:
✓ Đáp án đúng: A. S△ABC=21a2. Chiều cao ⟹h=AA′=a2V=B⋅h=21a2⋅a2=2a32.
Câu 3: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a và chiều cao h=a3. Thể tích khối chóp đó là:
✓ Đáp án đúng: A. Sđáy=4a23. Chiều cao ⟹h=a3V=31Bh=31⋅4a23⋅a3=4a3.
Câu 4: Nếu tăng cạnh của một khối lập phương lên 3 lần thì thể tích của nó sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
✓ Đáp án đúng: C. Thể tích tỉ lệ với lập phương của kích thước: V′=(3a)3=27a3=27V.
Câu 5: Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Mặt bên (SAB) là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết SA=a. Thể tích khối chóp S.ABC bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Gọi H là trung điểm AB⟹SH⊥AB⟹SH⊥(ABC). Vì △SAB đều cạnh a (SA=SB=AB=a) nên SH=2a3.⟹S△ABC=4a23V=31⋅4a23⋅2a3=243a3=8a3.
Câu 6: Một hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao h=3 cm, cạnh đáy lớn a=4 cm và cạnh đáy nhỏ b=2 cm. Thể tích khối chóp cụt đó bằng:
✓ Đáp án đúng: A. S1=42=16,S2=22=4⟹S1S2=8.V=31⋅3⋅(16+4+8)=28 cm3.
Câu 7: Khối tứ diện đều cạnh a có thể tích bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Công thức chuẩn tính thể tích khối tứ diện đều cạnh a là V=12a32.
Câu 8: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có thể tích bằng V. Thể tích của khối chóp A′.ABC bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Khối chóp A′.ABC có cùng đáy ABC và cùng chiều cao hạ từ A′ với khối lăng trụ ABC.A′B′C′, nên VA′.ABC=31Vlăng trụ=3V.
Câu 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có hai đường chéo AC=2a,BD=a3. Chiều cao h=2a. Thể tích khối chóp là:
✓ Đáp án đúng: A. Diện tích đáy hình thoi: B=21d1d2=21⋅2a⋅a3=a23. Thể tích: V=31Bh=31a23⋅2a=32a33.
Câu 10: Cho hình chóp S.ABC. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA,SB. Tỉ số thể tích VS.ABCVS.MNC là:
✓ Đáp án đúng: A. VS.ABCVS.MNC=SASM⋅SBSN⋅SCSC=21⋅21⋅1=41.
V. Ứng dụng Thực tiễn: Tính Khối lượng Bê tông và Chi phí Xây dựng
Trong dự án thi công hố ga hoặc bể phốt ngầm bằng bê tông cốt thép, việc tính toán chuẩn xác thể tích cấu kiện giúp dự trù vật tư, tránh lãng phí hàng chục mét khối bê tông thương phẩm hoặc thiếu hụt gây ngừng trệ thi công.
Giả sử một bồn nước chữa cháy dạng khối hộp chữ nhật có kích thước phủ bì: dài 8 m, rộng 5 m, cao 3 m. Bề dày thành bê tông và đáy bồn là 0,25 m.
Thể tích dung tích chứa nước (lọt lòng):
Chiều dài bên trong: 8−2×0,25=7,5 m.
Chiều rộng bên trong: 5−2×0,25=4,5 m.
Chiều cao bên trong: 3−0,25=2,75 m.
Thể tích chứa nước: Vnước=7,5×4,5×2,75=92,8125 m3 (gần 93.000 lít nước).
Thể tích bê tông cần dùng:
Thể tích khối phủ bì: Vngoài=8×5×3=120 m3.
Thể tích bê tông đổ thành và đáy: Vbê tông=120−92,8125=27,1875 m3.
Với đơn giá bê tông thương phẩm Mác 300 khoảng 1.400.000 đ/m3, kỹ sư có thể dự toán chính xác chi phí vật liệu là hơn 38 triệu đồng một cách nhanh chóng!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.