Toán 11 Bài 24: Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng - Lý thuyết & Bài tập
Làm chủ định nghĩa phép chiếu vuông góc, định lí ba đường vuông góc và phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Kèm mô hình không gian 3D tương tác xoay đa chiều và trắc nghiệm tự chấm.
Toán 11 Bài 24: Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Khi ánh mặt trời chiếu thẳng đứng vào buổi trưa hè, bóng của một chiếc cột cờ in trên mặt đất chính là hình ảnh đời thực của phép chiếu vuông góc. Góc tạo bởi thân cột cờ nghiêng và bóng của nó trên mặt đất chính là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Trong các đề thi THPT Quốc gia và kiểm tra định kì, câu hỏi tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy hoặc mặt bên luôn là bài toán trọng tâm, mang tính phân loại học sinh. Nắm chắc "thần chú" Đỉnh - Giao - Chân sẽ giúp em xác định chính xác góc chỉ trong vài giây!
Sơ đồ Tư duy: Góc giữa Đường thẳng và Mặt phẳng
flowchart TD
A["Đường thẳng d và Mặt phẳng (P)"] --> B{"d ⊥ (P)?"}
B -->|Đúng| C["Góc (d, (P)) = 90°"]
B -->|Sai| D{"d // (P) hoặc d ⊂ (P)?"}
D -->|Đúng| E["Góc (d, (P)) = 0°"]
D -->|Sai: d cắt (P) tại O| F["Tìm hình chiếu d' của d trên (P)"]
F --> G["Quy tắc 3 bước ĐỈNH - GIAO - CHÂN:<br/>1. Giao điểm: d ∩ (P) = O<br/>2. Lấy điểm S ∈ d (S ≠ O)<br/>3. Kẻ SH ⊥ (P) tại H (Chân)"]
G ==> H["Góc (d, (P)) = (SO, OH) = ∠SOH"]
A --> K["ĐỊNH LÍ BA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC:<br/>a ⊂ (P), b là đường xiên, b' là hình chiếu của b<br/>a ⊥ b ⟺ a ⊥ b'"]
style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
style G fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
style H fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
style K fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;
Khởi động Nhanh: 5 Câu Hỏi Trắc nghiệm Đầu Giờ
Khởi động: Thử thách Xác định Hình chiếu và Góc
Câu 1: Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) có thể nhận giá trị trong đoạn nào?
✓ Đáp án đúng: B. Theo định nghĩa, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng luôn là góc không tù: 0∘⩽(d,(P))⩽90∘.
Câu 2: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC). Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB lên mặt phẳng đáy (ABC) là:
✓ Đáp án đúng: B. Vì SA⊥(ABC) nên hình chiếu của S lên (ABC) là A. Điểm B∈(ABC) nên hình chiếu của B là chính nó. Vậy hình chiếu của SB lên (ABC) là AB.
Câu 3: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC). Góc giữa cạnh bên SB và mặt đáy (ABC) là góc nào?
✓ Đáp án đúng: B. Vì hình chiếu của SB lên (ABC) là AB, góc giữa SB và (ABC) chính là góc giữa SB và AB, tức là góc SBA (do △SAB vuông tại A nên góc này luôn nhọn).
Câu 4: Cho đường thẳng a nằm trong (P) và đường thẳng b không vuông góc với (P), có hình chiếu vuông góc trên (P) là b′. Định lí ba đường vuông góc khẳng định:
✓ Đáp án đúng: A. Đây là phát biểu chuẩn của định lí ba đường vuông góc: đường thẳng a trong mặt phẳng vuông góc với đường xiên b khi và chỉ khi nó vuông góc với hình chiếu b′ của b.
Câu 5: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Góc giữa đường chéo A′C và mặt phẳng đáy (ABCD) là:
✓ Đáp án đúng: A. Vì A′A⊥(ABCD) nên hình chiếu của A′ lên (ABCD) là A. Điểm C∈(ABCD) nên hình chiếu của A′C là AC. Vậy góc là A′CA.
I. Lý thuyết Trọng tâm
1. Phép chiếu vuông góc
Định nghĩa: Cho mặt phẳng (P). Phép đặt tương ứng mỗi điểm M trong không gian với hình chiếu vuông góc M′ của nó lên mặt phẳng (P) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng (P).
Điểm M′ gọi là hình chiếu vuông góc (hay hình chiếu) của M lên (P).
Nếu M∈(P) thì M′≡M.
Cho hình H, tập hợp các hình chiếu M′ của mọi điểm M∈H lên (P) được gọi là hình chiếu vuông góc của hình H lên (P), kí hiệu là H′.
Đặc điểm hình chiếu của đường thẳng:
Nếu đường thẳng d⊥(P) thì hình chiếu của d là một điểm (chính là giao điểm d∩(P)).
Nếu d không vuông góc với (P) thì hình chiếu của d lên (P) là một đường thẳng d′.
2. Định lí ba đường vuông góc
Định lí: Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và b là đường thẳng không thuộc (P) đồng thời không vuông góc với (P). Gọi b′ là hình chiếu vuông góc của b lên (P). Khi đó:
a⊥b⟺a⊥b′
Ý nghĩa thực chiến: Thay vì phải chứng minh trực tiếp đường thẳng a vuông góc với một đường xiên b lơ lửng trong không gian, ta chỉ cần chứng minh a vuông góc với hình chiếu b′ nằm gọn ngay trong mặt phẳng chứa a!
3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định nghĩa:
Nếu đường thẳng d⊥(P) thì ta nói góc giữa d và (P) bằng 90∘.
Nếu đường thẳng d song song hoặc nằm trong (P) thì góc giữa chúng bằng 0∘.
Nếu đường thẳng d cắt (P) tại điểm O và không vuông góc với (P) thì góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và hình chiếu d′ của nó trên (P).
Kí hiệu: (d,(P))=(d,d′)=φ.
Quy ước: 0∘⩽φ⩽90∘.
"Bí kíp" 3 bước xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
Giả sử cần tìm góc giữa đường thẳng SM và mặt phẳng (P):
Bước 1 (Giao điểm): Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng: SM∩(P)=M (đỉnh góc là M).
Bước 2 (Chân đường cao): Từ điểm còn lại S, kẻ SH⊥(P) tại H (H là chân đường cao).
Bước 3 (Nối và kết luận): Nối H với giao điểm M để có hình chiếu HM.(SM,(P))=(SM,HM)=SMHSau đó giải tam giác vuông SHM (vuông tại H):tanSMH=HMSH,sinSMH=SMSH,cosSMH=SMHM
II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác: Góc Cạnh Bên & Mặt Đáy / Mặt Bên
Hãy tương tác trực tiếp với mô hình hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông, cạnh bên SA⊥(ABCD). Em có thể kéo chuột để xoay khối hình theo mọi góc nhìn, và nhấp chọn các chế độ hiển thị góc để quan sát bóng chiếu (hình chiếu) đổi màu trực tiếp!
PHÒNG THÍ NGHIỆM 3D: XÁC ĐỊNH GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
Rê chuột/vuốt màn hình để xoay không gian 3D. Chọn nút để khám phá từng loại góc!
Góc giữa đường thẳng SC (đỏ) và mặt đáy (ABCD) là góc SCA (xanh lá).
III. Các Dạng Toán Điển Hình và Phương Pháp Giải
Dạng 1: Xác định và tính góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy
Phương pháp giải:
Cho hình chóp S.A1A2...An có đường cao SH⊥(đáy).
Để tìm góc giữa cạnh bên SAi và mặt đáy:
Giao điểm của SAi với mặt đáy là Ai.
Hình chiếu của đỉnh S lên mặt đáy là chân đường cao H.
Hình chiếu của SAi lên mặt đáy là đoạn thẳng HAi.
Góc cần tìm là SAiH.
Xét tam giác vuông △SHAi (vuông tại H):tanSAiH=HAiSH
Ví dụ 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA⊥(ABCD) và SA=a6.
Tính góc giữa cạnh bên SC và mặt phẳng đáy (ABCD).
Tính góc giữa cạnh bên SD và mặt phẳng đáy (ABCD).
Lời giải chi tiết:
Góc giữa SC và (ABCD):
Vì SA⊥(ABCD) nên A là hình chiếu của S lên (ABCD).
Điểm C∈(ABCD) nên hình chiếu của C là chính nó.
Do đó, hình chiếu của SC lên (ABCD) là AC.
Suy ra góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA.
Vì đáy ABCD là hình vuông cạnh a nên độ dài đường chéo AC=a2.
Tam giác SAC vuông tại A có:tanSCA=ACSA=a2a6=3
Vậy SCA=60∘. Góc giữa SC và (ABCD) bằng 60∘.
Góc giữa SD và (ABCD):
Hình chiếu của SD lên (ABCD) là đoạn thẳng AD.
Do đó góc giữa SD và đáy là SDA.
Tam giác SAD vuông tại A có:tanSDA=ADSA=aa6=6
Suy ra (SD,(ABCD))=arctan6≈67∘47′.
Dạng 2: Góc giữa cạnh bên và mặt phẳng bên (hoặc mặt phẳng đứng)
Phương pháp giải:
Tìm góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α) không phải mặt đáy:
Tìm giao điểm M=d∩(α).
Từ điểm N∈d (N=M), hạ đường vuông góc NK⊥(α) (K∈(α)).
Góc cần tìm là NMK.
Tính độ dài NK và KM để suy ra góc.
Ví dụ 2:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SA⊥(ABC) và SA=a. Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB).
Lời giải chi tiết:
Giao điểm của đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là điểm S.
Từ điểm C, ta cần tìm hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng (SAB):
Gọi M là trung điểm của AB.
Vì △ABC đều nên CM⊥AB.
Lại có SA⊥(ABC)⟹SA⊥CM, hay CM⊥SA.
Vì CM⊥AB và CM⊥SA nên CM⊥(SAB).
Vậy hình chiếu vuông góc của điểm C lên mặt phẳng (SAB) chính là điểm M.
Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC lên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SM.
Góc giữa SC và (SAB) là góc giữa SC và SM, tức là góc CSM (vì △SMC vuông tại M do CM⊥(SAB)).
Tính toán các cạnh:
Trong △ABC đều cạnh a:CM=2a3.
Trong △SAB vuông tại A:⟹AM=2aSM=SA2+AM2=a2+(2a)2=2a5.
Trong tam giác vuông SMC (vuông tại M):tanCSM=SMCM=2a52a3=53=515Vậy (SC,(SAB))=arctan(515)≈37∘46′.
Dạng 3: Ứng dụng Định lí Ba đường Vuông góc
Ví dụ 3:
Cho tứ diện SABC có SA⊥(ABC), đáy ABC vuông tại B. Kẻ AH⊥SB tại H.
Chứng minh rằng AH⊥(SBC).
Xác định góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (AHC).
Lời giải chi tiết:
Ta có:
BC⊥AB (giả thiết đáy vuông tại B).
BC⊥SA (vì SA⊥(ABC)).
Suy ra BC⊥(SAB).
Mà AH⊂(SAB)⟹BC⊥AH.
Lại có AH⊥SB (theo giả thiết).
Do đó AH⊥(SBC).
Vì AH⊥(SBC) nên AH⊥SC.
Xét đường thẳng SB và mặt phẳng (AHC):
Ta thấy H∈SB và H∈(AHC), do đó giao điểm là H.
Vì AH⊥(SBC) nên tại điểm A, hình chiếu vuông góc của A lên (SBC) là H.
Theo định lí ba đường vuông góc và các quan hệ vuông góc đã chứng minh, góc giữa SB và mặt phẳng (AHC) chính là góc giữa SB và HC, tức góc BHC=90∘ (do BC⊥(SAB)⟹BC⊥BH).
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tự luyện (Chấm điểm Tức thì)
Luyện tập Trắc nghiệm Toàn diện Bài 24
Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA⊥(ABCD) và SA=a. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) bằng:
✓ Đáp án đúng: B. Hình chiếu của SB lên (ABCD) là AB. Do đó góc là SBA. Tam giác SAB vuông cân tại A (SA=AB=a) nên SBA=45∘.
Câu 2: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Góc giữa đường thẳng A′C′ và mặt phẳng (ABCD) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Vì A′C′∥AC⊂(ABCD)⟹A′C′∥(ABCD). Theo quy ước, đường thẳng song song với mặt phẳng tạo một góc bằng 0∘.
Câu 3: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng a. Tính tan của góc giữa đường chéo BD′ và mặt phẳng đáy (ABCD).
✓ Đáp án đúng: B. Vì D′D⊥(ABCD) nên hình chiếu của BD′ lên (ABCD) là BD. Góc là D′BD. Ta có tanD′BD=BDD′D=a2a=22.
Câu 4: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là tâm đáy ABCD. Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) là:
✓ Đáp án đúng: A. Do chóp đều nên SO⊥(ABCD). Hình chiếu của SA lên đáy là AO, do đó góc là SAO. Trong tam giác vuông SOA:⟹AO=2a2,SA=acosSAO=SAAO=22⟹SAO=45∘.
Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC) và đáy ABC vuông tại B. Gọi H là hình chiếu của A lên SB. Khẳng định nào sau đây là sai?
✓ Đáp án đúng: D. Góc giữa SC và (ABC) là góc SCA, không phải SBA.
Câu 6: Cho tam giác đều ABC cạnh a. Trên đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại trọng tâm G của tam giác, lấy điểm S sao cho SG=2a. Góc giữa SA và (ABC) bằng:
✓ Đáp án đúng: D. Hình chiếu của SA lên (ABC) là GA⟹ góc là SAG. Ta có GA=32⋅2a3=3a3. Do đó tanSAG=GASG=a3/3a/2=233=23.
Câu 7: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB=a,BC=a3,AA′=2a. Góc giữa đường thẳng A′C và mặt phẳng đáy (ABC) là:
✓ Đáp án đúng: B. Vì lăng trụ đứng nên A′A⊥(ABC)⟹ hình chiếu của A′C lên đáy là AC. Góc là A′CA. Ta có AC=AB2+BC2=a2+3a2=2a. Tam giác A′AC vuông tại A có A′A=2a=AC⟹A′CA=45∘.
Câu 8: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC vuông tại C. Hình chiếu của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB) là:
✓ Đáp án đúng: A. Kẻ hình chiếu của C lên (SAB) là một điểm K nằm trong (SAB), các điểm S và B giữ nguyên, nên hình chiếu tạo thành tam giác.
Câu 9: Cho đường thẳng d cắt mặt phẳng (P) tại O. Điểm A∈d (A=O),H là hình chiếu vuông góc của A lên (P). Gọi α là góc giữa d và (P). Mệnh đề nào sau đây đúng?
✓ Đáp án đúng: A. Tam giác AHO vuông tại H có góc tại O là α, suy ra sinα=huyềnđối=AOAH.
Câu 10: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng luôn là góc nhỏ nhất trong các góc tạo bởi đường thẳng đó với:
✓ Đáp án đúng: A. Đây là một định lí cực kì quan trọng: Trong tất cả các góc giữa một đường xiên d với các đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P), góc giữa d và hình chiếu vuông góc của nó d′ là góc có số đo **nhỏ nhất**.
V. Ứng dụng Thực tiễn: Góc Nghiêng Tối Ưu Của Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Để thu được công suất bức xạ cực đại từ mặt trời, các tấm pin quang điện (Solar Panels) không bao giờ được đặt nằm ngang bằng phẳng với mặt đất.
Tại Việt Nam (nằm ở bán cầu Bắc với vĩ độ trung bình khoảng 10∘−22∘B), các kỹ sư năng lượng tính toán góc nghiêng giữa bề mặt tấm pin và mặt phẳng nằm ngang sao cho tia nắng mặt trời vào giữa trưa tạo một góc xấp xỉ 90∘ (vuông góc) với tấm pin. Nhờ áp dụng chính xác công thức góc giữa đường thẳng (tia sáng) và mặt phẳng (bề mặt tấm pin), hiệu suất phát điện của các trang trại điện mặt trời ở Ninh Thuận và Bình Thuận tăng thêm hơn 15% mỗi năm!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.