← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc - Lý thuyết và Bài tập chi tiết

Chinh phục góc giữa hai mặt phẳng, công thức diện tích hình chiếu, điều kiện và tính chất hai mặt phẳng vuông góc, hình lăng trụ đứng và chóp đều. Kèm mô hình không gian 3D tương tác xoay đa chiều và trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Toán 11 Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc

Hãy nhìn vào góc tường của căn phòng em đang ngồi: hai bức tường kề nhau hoặc bức tường và sàn nhà luôn tạo thành một góc 90∘90^\circ hoàn hảo. Nếu các mặt phẳng này không vuông góc với nhau, trần nhà sẽ bị vẹo và kết cấu tòa nhà sẽ chịu biến dạng nguy hiểm.

Trong chương trình hình học 11, Hai mặt phẳng vuông góc là một trong những chủ đề xuất hiện với tần suất dày đặc nhất trong các bài thi. Đặc biệt, định lí về đường cao nằm trong mặt phẳng bên vuông góc với đáy chính là "chìa khóa vàng" giúp giải quyết nhanh gọn hơn 80% các bài toán thể tích và khoảng cách!


Sơ đồ Tư duy: Góc giữa Hai Mặt phẳng & Quan hệ Vuông góc

flowchart TD
    A["Hai mặt phẳng (P) và (Q)"] --> B["Góc giữa hai mặt phẳng: phi = ((P), (Q))"]
    B --> B1["Quy ước: 0° ≤ phi ≤ 90°"]
    B --> B2["Cách dựng kinh điển:<br/>1. Giao tuyến c = (P) ∩ (Q)<br/>2. Lấy I ∈ c, kẻ a ⊥ c trong (P), b ⊥ c trong (Q)<br/>=> phi = (a, b)"]
    B --> B3["Công thức diện tích hình chiếu:<br/>S' = S . cos(phi)"]
    
    A --> C{"phi = 90°?"}
    C -->|Đúng| D["(P) vuông góc với (Q) - Kí hiệu: (P) ⊥ (Q)"]
    
    D --> E["ĐIỀU KIỆN NHẬN BIẾT:<br/>(P) chứa đường thẳng d ⊥ (Q) => (P) ⊥ (Q)"]
    
    D --> F["TÍNH CHẤT VÀNG TÌM ĐƯỜNG CAO:<br/>(P) ⊥ (Q) cắt nhau theo giao tuyến d<br/>Đường nào nằm trong (P) mà ⊥ d<br/>thì VUÔNG GÓC VỚI (Q)"]
    
    D --> G["GIAO TUYẾN VUÔNG GÓC:<br/>(P) ⊥ (R) và (Q) ⊥ (R) => Giao tuyến d ⊥ (R)"]
    
    style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
    style B2 fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
    style D fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
    style F fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;

Khởi động Nhanh: 5 Câu Hỏi Trắc nghiệm Đầu Giờ

Khởi động: Nhận diện Nhanh Góc và Tính chất

Câu 1: Góc giữa hai mặt phẳng có thể nhận giá trị trong khoảng nào?




Câu 2: Điều kiện để mặt phẳng (P)(P) vuông góc với mặt phẳng (Q)(Q) là:




Câu 3: Cho hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến dd. Nếu đường thẳng a⊂(P)a \subset (P) và a⊥da \perp d thì:




Câu 4: Cho đa giác HH có diện tích SS nằm trong (P)(P) và hình chiếu vuông góc của nó lên (Q)(Q) là H′H' có diện tích S′S'. Gọi φ\varphi là góc giữa (P)(P) và (Q)(Q). Công thức nào sau đây đúng?




Câu 5: Hình chóp đều là hình chóp có:





I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Góc giữa hai mặt phẳng

Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau (P)(P) và (Q)(Q) (Phương pháp chuẩn 3 bước):

  1. Bước 1 (Tìm giao tuyến): Xác định giao tuyến c=(P)∩(Q)c = (P) \cap (Q).
  2. Bước 2 (Dựng hai đường cùng vuông góc giao tuyến):
    • Lấy một điểm I∈cI \in c.
    • Trong mặt phẳng (P)(P), kẻ đường thẳng a⊥ca \perp c tại II.
    • Trong mặt phẳng (Q)(Q), kẻ đường thẳng b⊥cb \perp c tại II.
  3. Bước 3 (Kết luận góc):((P),(Q))=(a,b)=φ(0∘⩽φ⩽90∘)((P), (Q)) = (a, b) = \varphi \quad (0^\circ \le \varphi \le 90^\circ)

2. Công thức diện tích hình chiếu

Định lí: Cho đa giác HH nằm trong mặt phẳng (P)(P) có diện tích SS. Gọi H′H' là hình chiếu vuông góc của HH lên mặt phẳng (Q)(Q) có diện tích S′S', và φ\varphi là góc giữa (P)(P) và (Q)(Q). Khi đó:

S′=S⋅cos⁡φ  ⟺  cos⁡φ=S′SS' = S \cdot \cos \varphi \iff \cos \varphi = \frac{S'}{S}

Ứng dụng: Thay vì phải dựng hình chiếu và kẻ các đường phụ phức tạp để tìm góc giữa hai mặt phẳng, ta có thể tính diện tích hình gốc SS và diện tích hình chiếu phẳng S′S', sau đó lấy tỉ số cos⁡φ=S′S\cos \varphi = \dfrac{S'}{S}.


3. Hai mặt phẳng vuông góc

Định nghĩa: Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90∘90^\circ. Kí hiệu: (P)⊥(Q)(P) \perp (Q).

Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc (Định lí nhận biết):

Định lí 1: Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.

{d⊂(P)d⊥(Q)  ⟹  (P)⊥(Q)\begin{cases} d \subset (P) \\ d \perp (Q) \end{cases} \implies (P) \perp (Q)

Các tính chất trọng tâm:

Tính chất 1 (Hạ đường cao từ mặt phẳng vuông góc): Nếu hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) vuông góc với nhau thì bất kì đường thẳng nào nằm trong (P)(P) mà vuông góc với giao tuyến của chúng thì sẽ vuông góc với (Q)(Q).

{(P)⊥(Q)(P)∩(Q)=da⊂(P),a⊥d  ⟹  a⊥(Q)\begin{cases} (P) \perp (Q) \\ (P) \cap (Q) = d \\ a \subset (P), a \perp d \end{cases} \implies a \perp (Q)

Tính chất 2 (Giao tuyến của hai mặt phẳng cùng vuông góc): Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng cũng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó.

{(P)⊥(R)(Q)⊥(R)(P)∩(Q)=d  ⟹  d⊥(R)\begin{cases} (P) \perp (R) \\ (Q) \perp (R) \\ (P) \cap (Q) = d \end{cases} \implies d \perp (R)

4. Các khối hình đặc biệt

  1. Hình lăng trụ đứng: Là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các mặt phẳng đáy.
    • Các mặt bên của lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.
    • Các mặt bên luôn vuông góc với mặt phẳng đáy.
  2. Hình lăng trụ đều: Là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
  3. Hình hộp chữ nhật & Hình lập phương:
    • Hình hộp chữ nhật là lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật (6 mặt là hình chữ nhật).
    • Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có tất cả 12 cạnh bằng nhau (6 mặt là hình vuông).
  4. Hình chóp đều:
    • Đáy là đa giác đều.
    • Chân đường cao trùng với tâm của đáy (SO⊥(đaˊy)SO \perp (\text{đáy}) với OO là tâm đáy).
    • Các cạnh bên bằng nhau và tạo với đáy các góc bằng nhau.
    • Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau và tạo với đáy các góc bằng nhau.

II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác: Góc giữa Mặt Bên và Mặt Đáy

Khám phá mô hình hình chóp tam giác S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA \perp (ABC) đáy tam giác thường. Giao tuyến giữa mặt bên (SBC)(SBC) và mặt đáy (ABC)(ABC) là đường thẳng BCBC.

  • Từ chân đường cao AA, ta hạ AH⊥BCAH \perp BC.
  • Nối SHSH, theo định lí ba đường vuông góc ta có ngay SH⊥BCSH \perp BC.
  • Góc phẳng nhị diện giữa mặt bên (SBC)(SBC) và mặt đáy (ABC)(ABC) chính là góc SHA^\widehat{SHA}!

PHÒNG THÍ NGHIỆM 3D: DỰNG GÓC GIỮA MẶT BÊN VÀ MẶT ĐÁY

Kéo rê chuột/ngón tay để xoay quanh khối hình trong không gian 3D.

Giao tuyến là BCBC. Kẻ AH⊥BCAH \perp BC, nối SH⊥BC  ⟹  SH \perp BC \implies góc cần tìm là SHA^\widehat{SHA}!

III. Các Dạng Toán Điển Hình và Phương Pháp Giải

Dạng 1: Xác định và tính góc giữa mặt bên và mặt đáy

Phương pháp giải: Cho hình chóp S.ABC...S.ABC... có đường cao SA⊥(đaˊy)SA \perp (\text{đáy}). Cần tính góc giữa mặt bên (SBC)(SBC) và mặt đáy:

  1. Xác định giao tuyến: (SBC)∩(đaˊy)=BC(SBC) \cap (\text{đáy}) = BC.
  2. Từ chân đường cao AA, kẻ AH⊥BCAH \perp BC tại HH.
  3. Nối SS với HH, ta có ngay SH⊥BCSH \perp BC (theo định lí ba đường vuông góc).
  4. Góc cần tìm là φ=SHA^\varphi = \widehat{SHA}.
  5. Tính độ dài AHAH (đường cao trong tam giác đáy) và tính tan⁡φ=SAAH\tan \varphi = \dfrac{SA}{AH}.

Ví dụ 1:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Cạnh bên SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=a63SA = \dfrac{a\sqrt{6}}{3}. Tính góc giữa mặt phẳng (SBD)(SBD) và mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD).

Lời giải chi tiết:

  1. Giao tuyến của mặt phẳng (SBD)(SBD) và đáy (ABCD)(ABCD) là đường thẳng BDBD.
  2. Chân đường cao của hình chóp là đỉnh AA.
  3. Gọi OO là tâm hình vuông ABCDABCD, ta có AO⊥BDAO \perp BD (vì hai đường chéo hình vuông vuông góc).
  4. Lại có SA⊥(ABCD)  ⟹  SA⊥BDSA \perp (ABCD) \implies SA \perp BD.
    • Do đó BD⊥(SAO)  ⟹  BD⊥SOBD \perp (SAO) \implies BD \perp SO.
  5. Hai đường thẳng cùng vuông góc với giao tuyến BDBD tại OO lần lượt là SO⊂(SBD)SO \subset (SBD) và AO⊂(ABCD)AO \subset (ABCD).
  6. Vậy góc giữa (SBD)(SBD) và (ABCD)(ABCD) chính là góc SOA^\widehat{SOA}.
  7. Tính toán:
    • Trong hình vuông cạnh aa: AC=a2  ⟹  AO=a22AC = a\sqrt{2} \implies AO = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}.
    • Tam giác SAOSAO vuông tại AA:tan⁡SOA^=SAAO=a63a22=a63⋅2a2=233=23\tan \widehat{SOA} = \frac{SA}{AO} = \frac{\frac{a\sqrt{6}}{3}}{\frac{a\sqrt{2}}{2}} = \frac{a\sqrt{6}}{3} \cdot \frac{2}{a\sqrt{2}} = \frac{2\sqrt{3}}{3} = \frac{2}{\sqrt{3}}
    • Suy ra góc cần tìm là φ=arctan⁡(233)≈49∘6′\varphi = \arctan\left(\dfrac{2\sqrt{3}}{3}\right) \approx 49^\circ 6'.

Dạng 2: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

Phương pháp giải: Muốn chứng minh (P)⊥(Q)(P) \perp (Q), cách đơn giản và phổ biến nhất là:

  1. Tìm một đường thẳng dd nằm trong (P)(P) (hoặc trong (Q)(Q)).
  2. Chứng minh đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng còn lại.
  3. Kết luận hai mặt phẳng vuông góc.

Ví dụ 2:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD). Chứng minh rằng:

  1. (SAB)⊥(SBC)(SAB) \perp (SBC).
  2. (SAD)⊥(SCD)(SAD) \perp (SCD).

Lời giải chi tiết:

  1. Chứng minh (SAB)⊥(SBC)(SAB) \perp (SBC):

    • Ta có BC⊥ABBC \perp AB (do ABCDABCD là hình chữ nhật).
    • BC⊥SABC \perp SA (vì SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD)).
    • Suy ra BC⊥(SAB)BC \perp (SAB).
    • Mặt khác, đường thẳng BC⊂(SBC)BC \subset (SBC).
    • Mặt phẳng (SBC)(SBC) chứa đường thẳng BC⊥(SAB)BC \perp (SAB), nên (SBC)⊥(SAB)(SBC) \perp (SAB).
  2. Chứng minh (SAD)⊥(SCD)(SAD) \perp (SCD):

    • Hoàn toàn tương tự: CD⊥ADCD \perp AD và CD⊥SA  ⟹  CD⊥(SAD)CD \perp SA \implies CD \perp (SAD).
    • Mà CD⊂(SCD)CD \subset (SCD), do đó (SCD)⊥(SAD)(SCD) \perp (SAD).

Dạng 3: Tính góc bằng công thức diện tích hình chiếu


Ví dụ 3:

Cho hình chóp tam giác đều S.ABCS.ABC có cạnh đáy bằng aa. Cạnh bên bằng a216\dfrac{a\sqrt{21}}{6}. Tính góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp.

Lời giải chi tiết:

  1. Gọi HH là tâm của tam giác đều đáy ABCABC. Vì S.ABCS.ABC là chóp đều nên SH⊥(ABC)SH \perp (ABC).
  2. Xét mặt bên (SBC)(SBC):
    • Hình chiếu vuông góc của đỉnh SS lên mặt đáy (ABC)(ABC) là điểm HH.
    • Hình chiếu của BB và CC lên đáy là chính chúng.
    • Do đó, hình chiếu vuông góc của tam giác SBCSBC lên mặt phẳng đáy (ABC)(ABC) là tam giác HBCHBC.
  3. Tính diện tích tam giác đáy ABCABC:S△ABC=a234S_{\triangle ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}
  4. Vì HH là trọng tâm của tam giác đều ABCABC, diện tích tam giác HBCHBC bằng một phần ba diện tích tam giác ABCABC:S′=S△HBC=13S△ABC=a2312S' = S_{\triangle HBC} = \frac{1}{3} S_{\triangle ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{12}
  5. Tính diện tích mặt bên SBCSBC:
    • Tam giác SBCSBC cân tại SS có BC=a,SB=SC=a216BC = a, SB = SC = \dfrac{a\sqrt{21}}{6}.
    • Gọi MM là trung điểm của BC  ⟹  BM=a2BC \implies BM = \dfrac{a}{2}.
    • Đường cao SM=SB2−BM2=21a236−a24=21a2−9a236=12a236=a33.SM = \sqrt{SB^2 - BM^2} = \sqrt{\frac{21a^2}{36} - \frac{a^2}{4}} = \sqrt{\frac{21a^2 - 9a^2}{36}} = \sqrt{\frac{12a^2}{36}} = \frac{a\sqrt{3}}{3}.
    • Diện tích tam giác SBCSBC là:S=S△SBC=12⋅BC⋅SM=12⋅a⋅a33=a236S = S_{\triangle SBC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot SM = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{a\sqrt{3}}{3} = \frac{a^2\sqrt{3}}{6}
  6. Áp dụng công thức diện tích hình chiếu:cos⁡φ=S′S=a2312a236=12\cos \varphi = \frac{S'}{S} = \frac{\frac{a^2\sqrt{3}}{12}}{\frac{a^2\sqrt{3}}{6}} = \frac{1}{2}
  7. Vì cos⁡φ=12\cos \varphi = \dfrac{1}{2} nên góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60∘60^\circ.

IV. Bài tập Trắc nghiệm Tự luyện (Chấm điểm Tức thì)

Luyện tập Trắc nghiệm Toàn diện Bài 25

Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?




Câu 2: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều, (SAB)⊥(ABC)(SAB) \perp (ABC) và tam giác SABSAB đều. Gọi HH là trung điểm của ABAB. Khẳng định nào sau đây đúng?




Câu 3: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai mặt phẳng (ABCD)(ABCD) và (A′B′C′D′)(A'B'C'D') bằng:




Câu 4: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=aSA = a. Góc giữa mặt phẳng (SBC)(SBC) và mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD) bằng:




Câu 5: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'. Mặt phẳng (ABC)(ABC) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?




Câu 6: Một tam giác đều ABCABC cạnh aa có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng (P)(P) là tam giác A′B′C′A'B'C' vuông cân tại A′A' có cạnh huyền bằng aa. Góc giữa (ABC)(ABC) và (P)(P) bằng:




Câu 7: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD?




Câu 8: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ACC′A′)(ACC'A') vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?




Câu 9: Cho tứ diện ABCDABCD có (ABC)⊥(DBC)(ABC) \perp (DBC). Trong tam giác DBCDBC, kẻ đường cao DH⊥BCDH \perp BC. Khẳng định nào sau đây đúng?




Câu 10: Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng aa. Góc giữa mặt phẳng (A′BC)(A'BC) và mặt phẳng (ABC)(ABC) có tan⁡\tan bằng:





V. Ứng dụng Thực tiễn: Kết cấu Mái Dốc Thoát Nước và Chống Bão

Trong kiến trúc truyền thống và hiện đại ở vùng nhiệt đới gió mùa như Việt Nam, góc giữa hai mái nhà dốc (mặt phẳng mái) đóng vai trò quyết định đến độ bền của ngôi nhà.

Nếu góc dốc của mái so với mặt phẳng trần nằm ngang quá nhỏ (φ<15∘\varphi < 15^\circ), nước mưa lớn sẽ không thoát kịp, dễ gây thấm dột và đọng rác. Ngược lại, nếu góc dốc quá lớn (φ>60∘\varphi > 60^\circ), diện tích hứng gió của mái sẽ tăng vọt, tạo ra lực nâng khí động học cực mạnh có thể bốc tung mái nhà trong các cơn bão mạnh cấp 12.

Góc mái tiêu chuẩn được các kiến trúc sư tối ưu ở mức 25∘−35∘25^\circ - 35^\circ: vừa đủ dốc để thoát nước mưa với tốc độ 2 m/s2\text{ m/s}, vừa hạn chế tối đa tiết diện cản gió!

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.