Toán 11 Bài 26: Khoảng cách trong không gian - Lý thuyết & Tuyệt chiêu giải toán
Chinh phục khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, kĩ thuật đổi điểm dời chân đường cao, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Kèm mô hình 3D tương tác xoay đa chiều và trắc nghiệm tự chấm.
Nếu được hỏi chủ đề nào xuất hiện nhiều nhất và thường khiến học sinh "toát mồ hôi" nhất trong các kì thi THPT, câu trả lời chắc chắn là Khoảng cách trong không gian.
Khoảng cách thực chất là độ dài của đoạn vuông góc ngắn nhất. Bí quyết để biến một bài toán khoảng cách từ "cực khó" thành "cực dễ" gói gọn trong hai tuyệt chiêu: Phương pháp 2 nét vẽ kẻ từ chân đường vuông góc và Kĩ thuật đổi điểm (dời điểm). Cùng khám phá mô hình 3D động và các phương pháp giải tối ưu ngay sau đây!
Sơ đồ Tư duy: Hệ thống Khoảng cách trong Không gian
flowchart TD
A["KHOẢNG CÁCH TRONG KHÔNG GIAN"] --> B["Từ 1 điểm đến đường thẳng: d(M, a) = MH ⊥ a"]
A --> C["Từ 1 điểm đến mặt phẳng: d(M, (P)) = MK ⊥ (P)"]
A --> D["Giữa hai đường thẳng chéo nhau: d(a, b)"]
C --> C1["Chân đường cao H: Kẻ 2 nét vẽ<br/>Nét 1: HE ⊥ giao tuyến<br/>Nét 2: HK ⊥ SE => d = HK"]
C --> C2["Điểm M bất kì: KỸ THUẬT ĐỔI ĐIỂM<br/>- Song song: AB // (P) => d(A) = d(B)<br/>- Cắt nhau: AB ∩ (P) = I => d(A)/d(B) = IA/IB"]
D --> D1["Dựng mặt phẳng chứa b và // a:<br/>d(a, b) = d(a, (beta)) = d(M ∈ a, (beta))"]
D --> D2["Đoạn vuông góc chung MN:<br/>MN ⊥ a và MN ⊥ b => d(a, b) = MN"]
style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
style C1 fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
style C2 fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
style D1 fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;
Khởi động Nhanh: 5 Câu Hỏi Trắc nghiệm Đầu Giờ
Khởi động: Nhận diện Bản chất Khoảng cách
Câu 1: Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:
✓ Đáp án đúng: B. Theo định nghĩa, khoảng cách từ M đến (P) là độ dài đoạn vuông góc MH hạ từ M xuống (P).
Câu 2: Cho đường thẳng AB song song với mặt phẳng (P). Tỉ số khoảng cách d(B,(P))d(A,(P)) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Khi đường thẳng song song với mặt phẳng thì mọi điểm trên đường thẳng đều cách đều mặt phẳng, do đó tỉ số bằng 1.
Câu 3: Cho đường thẳng AB cắt mặt phẳng (P) tại điểm I, sao cho IA=2IB (I không nằm giữa A và B). Khi đó:
✓ Đáp án đúng: B. Theo định lí Ta-lét trong không gian: ⟹d(B,(P))d(A,(P))=IBIA=2d(A,(P))=2d(B,(P)).
Câu 4: Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc tại O. Độ dài đoạn vuông góc OH kẻ từ O đến mặt phẳng (ABC) thỏa mãn hệ thức:
✓ Đáp án đúng: A. Đây là hệ thức lượng kinh điển trong tứ diện vuông tại O:OH21=OA21+OB21+OC21.
Câu 5: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b bằng:
✓ Đáp án đúng: B. Đoạn vuông góc chung có hai đầu mút nằm trên hai đường thẳng và vuông góc với cả hai đường; độ dài đoạn này chính là khoảng cách giữa hai đường chéo nhau.
I. Lý thuyết Trọng tâm
1. Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng và mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ: Là độ dài đoạn thẳng MH, với H là hình chiếu vuông góc của M lên Δ. Kí hiệu: d(M,Δ)=MH.
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P): Là độ dài đoạn thẳng MK, với K là hình chiếu vuông góc của M lên (P). Kí hiệu: d(M,(P))=MK.
Tính chất:MK⩽MA với mọi điểm A∈(P). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A≡K. (Hình chiếu vuông góc luôn là đoạn thẳng ngắn nhất).
2. Kỹ thuật "2 Nét Vẽ Vàng" tính khoảng cách từ chân đường cao
Khi tính khoảng cách từ chân đường cao A (SA⊥(đáy)) đến một mặt phẳng bên (SBC) có giao tuyến BC với đáy:
Nét 1: Từ A, kẻ AH⊥BC tại H (H∈BC).
Nét 2: Nối SH. Từ A, kẻ AK⊥SH tại K (K∈SH).
Chứng minh:
Ta có BC⊥AH và BC⊥SA⟹BC⊥(SAH)⟹BC⊥AK.
Lại có AK⊥SH. Do đó AK⊥(SBC).
Vậy d(A,(SBC))=AK!
Công thức tính nhanh độ dài AK:
⟹AK21=SA21+AH21AK=SA2+AH2SA⋅AH
3. Kỹ thuật Đổi Điểm (Dời điểm về Chân đường cao)
Trong thực tế thi cử, điểm cần tính khoảng cách thường là điểm bất kì M chứ không phải chân đường cao A. Ta dùng 2 quy tắc đổi điểm sau:
Trường hợp 1: Đường thẳng nối hai điểm song song với mặt phẳng
Nếu MN∥(P) thì:
d(M,(P))=d(N,(P))
Trường hợp 2: Đường thẳng nối hai điểm cắt mặt phẳng
Nếu đường thẳng MN cắt mặt phẳng (P) tại điểm I thì:
d(N,(P))d(M,(P))=INIM
(Khoảng cách tỉ lệ thuận với độ dài từ điểm đến giao điểm).
4. Khoảng cách giữa các đối tượng song song
Giữa hai đường thẳng song song a và b:d(a,b)=d(M,b) với M là một điểm bất kì trên a.
Giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với nhau:d(a,(P))=d(M,(P)) với M∈a.
Giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q):d((P),(Q))=d(M,(Q)) với M∈(P).
5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b:
Đoạn vuông góc chung: Là đoạn thẳng MN có hai đầu mút M∈a,N∈b và MN⊥a,MN⊥b.
Độ dài MN chính là khoảng cách giữa a và b:d(a,b)=MN.
Phương pháp đưa về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng (Phổ biến nhất):
Dựng mặt phẳng (P) chứa đường thẳng b và song song với đường thẳng a.
Khi đó:d(a,b)=d(a,(P))=d(M,(P))(với M là điểm thuận lợi trên a)
II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác: 2 Nét Vẽ & Đoạn Vuông Góc AK
Quan sát khối chóp S.ABC có SA⊥(ABC). Bài toán yêu cầu tính khoảng cách từ chân đường cao A đến mặt bên (SBC).
Nhấp nút "Nét 1" để kẻ AH⊥BC.
Nhấp nút "Nét 2" để kẻ AK⊥SH.
Hãy xoay 3D để thấy rõ AK vuông góc với toàn bộ mặt phẳng (SBC)!
Rê chuột/vuốt màn hình để xoay quanh khối hình 3D.
Nét 1: Từ chân đường cao A, kẻ AH⊥BC (giao tuyến với mặt đáy).
III. Các Dạng Toán Điển Hình và Tuyệt Chiêu Giải Nhanh
Dạng 1: Khoảng cách từ chân đường vuông góc đến mặt phẳng bên
Ví dụ 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA⊥(ABCD) và SA=a2. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBD).
Lời giải chi tiết:
Tìm giao tuyến: Mặt phẳng (SBD) cắt mặt phẳng đáy (ABCD) theo giao tuyến BD.
Nét 1: Từ chân đường vuông góc A, hạ vuông góc xuống giao tuyến BD:
Do ABCD là hình vuông tâm O nên AC⊥BD tại O.
Do đó AO⊥BD (chính là nét 1, với H≡O).
Nét 2: Nối SO. Trong tam giác vuông SAO (vuông tại A), kẻ AK⊥SO tại K.
Chứng minh AK⊥(SBD):
Ta có BD⊥AO và BD⊥SA⟹BD⊥(SAO)⟹BD⊥AK.
Mặt khác AK⊥SO.
Vậy AK⊥(SBD)⟹d(A,(SBD))=AK.
Tính độ dài AK:
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên AC=a2⟹AO=2a2.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SAO:AK21=SA21+AO21=(a2)21+(2a2)21=2a21+a22=2a25⟹AK=52a2=5a10
Vậy khoảng cách cần tìm là d(A,(SBD))=5a10.
Dạng 2: Khoảng cách từ một điểm bất kì (Kỹ thuật đổi điểm)
Ví dụ 2:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB=a,BC=a3. Cạnh bên SA⊥(ABC) và SA=2a. Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (SBC).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính khoảng cách từ chân đường cao A đến (SBC):
Ta có BC⊥AB và BC⊥SA⟹BC⊥(SAB).
Do đó (SBC)⊥(SAB) theo giao tuyến SB.
Trong tam giác vuông SAB, kẻ AH⊥SB tại H.
Khi đó AH⊥(SBC)⟹d(A,(SBC))=AH.
Tính AH:⟹AH21=SA21+AB21=(2a)21+a21=4a21+a21=4a25AH=52a=52a5
Bước 2: Dùng kĩ thuật đổi điểm từ M về A:
Nối M với A, đường thẳng MA chính là đường thẳng AC.
Đường thẳng AC cắt mặt phẳng (SBC) tại điểm C.
Tỉ số khoảng cách:d(A,(SBC))d(M,(SBC))=ACMC
Vì M là trung điểm của AC nên ACMC=21.
Do đó:d(M,(SBC))=21d(A,(SBC))=21⋅52a5=5a5.
Dạng 3: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Ví dụ 3:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA⊥(ABCD) và SA=a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SC và BD.
Lời giải chi tiết:
Dựng mặt phẳng chứa BD và song song với SC:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Trong △SAC, gọi O là trung điểm AC.
Lấy I là trung điểm của SA. Khi đó OI là đường trung bình của △SAC⟹OI∥SC.
Mặt phẳng (IBD) chứa BD và OI∥SC, do đó SC∥(IBD).
Chuyển khoảng cách hai đường về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng:d(SC,BD)=d(SC,(IBD))=d(C,(IBD))
Đổi điểm từ C về A:
Đường thẳng CA cắt mặt phẳng (IBD) tại tâm O.
Vì O là trung điểm của AC nên d(C,(IBD))=d(A,(IBD)).
Tính d(A,(IBD)):
Tứ diện A.IBD có AB,AD,AI đôi một vuông góc tại A!
Thật vậy: AB⊥AD,AI⊥AB và AI⊥AD (do I∈SA⊥(ABCD)).
Độ dài: AB=AD=a,AI=2SA=2a.
Áp dụng hệ thức lượng tứ diện vuông cho đường cao h=d(A,(IBD)):h21=AI21+AB21+AD21=(2a)21+a21+a21=a24+a21+a21=a26⟹h=6a=6a6
Vậy khoảng cách giữa SC và BD bằng 6a6.
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tự luyện (Chấm điểm Tức thì)
Luyện tập Trắc nghiệm Toàn diện Bài 26
Câu 1: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (A′B′C′D′) bằng:
✓ Đáp án đúng: B. Vì AA′⊥(A′B′C′D′) nên d(A,(A′B′C′D′))=AA′=a.
Câu 2: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), đáy ABC vuông tại B. Cạnh SA=a,AB=a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Vì BC⊥(SAB) nên kẻ AH⊥SB⟹AH⊥(SBC). Tam giác SAB vuông cân tại A cạnh a⟹AH=2a2.
Câu 3: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (A′B′C′D′) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Đoạn vuông góc chung nối hai đáy chính là cạnh bên AA′=a.
Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA⊥(ABCD). Gọi M là trung điểm của CD. Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SAB) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Vì CD∥AB⊂(SAB)⟹CD∥(SAB). Do đó d(M,(SAB))=d(D,(SAB))=DA=a.
Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC đều cạnh a,SA=a. Khoảng cách từ A đến đường thẳng BC bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Vì A,B,C cùng nằm trong mặt phẳng (ABC), khoảng cách từ A đến BC chính là độ dài đường cao trong tam giác đều cạnh a, bằng 2a3.
Câu 6: Cho tam giác ABC có diện tích bằng S và nằm trong mặt phẳng (P). Điểm S không thuộc (P) có khoảng cách đến (P) là h. Thể tích khối chóp S.ABC tính theo S và h là:
✓ Đáp án đúng: B. Thể tích hình chóp bằng một phần ba diện tích đáy nhân chiều cao (chiều cao chính là khoảng cách từ đỉnh đến đáy).
Câu 7: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=3,AD=4,AA′=5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và C′D′ bằng:
✓ Đáp án đúng: B. Vì AB∥CD∥C′D′, ta xét mặt phẳng (ABC′D′) chứa cả AB và C′D′. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song này bằng độ dài AD′=AD2+DD′2=42+52=41.
Câu 8: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′ và BD bằng:
✓ Đáp án đúng: B. Ta có AA′⊥(ABCD). Kẻ từ tâm O của hình vuông ABCD:AO⊥BD và AO⊂(ABCD)⟹AO⊥AA′. Vậy AO chính là đoạn vuông góc chung, có độ dài bằng 2a2.
Câu 9: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Khoảng cách giữa hai cạnh đối diện bất kì (ví dụ AB và CD) bằng:
✓ Đáp án đúng: A. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Đoạn MN là đoạn vuông góc chung. Ta có ⟹AN=2a3,AM=2aMN=AN2−AM2=43a2−4a2=2a2.
Câu 10: Cho điểm M cách mặt phẳng (P) một khoảng bằng 4. Điểm A∈(P). Độ dài đoạn thẳng MA không thể nhận giá trị nào sau đây?
✓ Đáp án đúng: A. Khoảng cách là độ dài đoạn vuông góc ngắn nhất (MA⩾d(M,(P))=4), do đó MA không thể bằng 3.
V. Ứng dụng Thực tiễn: Hành lang An toàn Lưới điện Cao thế 500kV
Trong ngành điện lực, đường dây tải điện 500kV Bắc - Nam chạy qua nhiều đồi núi hiểm trở và khu dân cư. Hiện tượng phóng điện đánh thủng không khí có thể xảy ra ngay cả khi không chạm trực tiếp vào dây điện nếu khoảng cách nhỏ hơn ngưỡng an toàn.
Nghị định quy định nghiêm ngặt: khoảng cách tối thiểu từ điểm võng thấp nhất của dây dẫn cao thế đến mặt đất hoặc ngọn cây cao nhất trong hành lang an toàn không được nhỏ hơn 6 m (đối với cấp điện áp 500kV). Các kỹ sư truyền tải điện sử dụng máy bay không người lái (drone) trang bị cảm biến LiDAR 3D để quét đám mây điểm (Point Cloud), liên tục đo khoảng cách từ đường dây cong trên không đến các vật cản bên dưới nhằm kịp thời chặt tỉa cây cối và phòng ngừa sự cố chập điện.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.