← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc - Lý thuyết và Bài tập chi tiết

Khám phá chuyên sâu vectơ chỉ phương trong không gian, góc giữa hai đường thẳng và điều kiện hai đường thẳng vuông góc. Kèm mô hình không gian 3D tương tác xoay đa chiều, phương pháp giải toán và bộ trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết17 mục

Toán 11 Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc

Quan hệ vuông góc là một trong những nền tảng quan trọng nhất của hình học không gian và kết cấu kỹ thuật hiện đại. Từ các dầm cầu vượt đan chéo trên không trung đến khung chịu lực của những toà tháp chọc trời, việc xác định chính xác góc tạo bởi các thanh dầm giúp các kỹ sư tính toán chuẩn xác ứng suất và độ vững chãi của công trình.

Điểm thú vị và bất ngờ nhất khi bước từ hình học phẳng lên không gian là: Hai đường thẳng vuông góc với nhau không nhất thiết phải cắt nhau! Chúng có thể chéo nhau mà vẫn tạo thành một góc 90∘90^\circ. Trong bài học này, chúng ta sẽ làm chủ công cụ vectơ và phương pháp dựng đường thẳng song song để chinh phục mọi bài toán về góc và quan hệ vuông góc trong không gian.


Sơ đồ Tư duy: Quan hệ Vuông góc giữa Hai Đường thẳng

flowchart TD
    A["Hai đường thẳng trong không gian a và b"] --> B["Vectơ chỉ phương u và v"]
    A --> C["Góc giữa hai đường thẳng: phi = (a, b)"]
    
    C --> C1["Quy ước: 0° ≤ phi ≤ 90°"]
    C --> C2["Cách xác định: Lấy điểm O, kẻ a' // a, b' // b"]
    
    B --> D["Công thức Vectơ:<br/>cos(a, b) = |u . v| / (|u| . |v|)"]
    
    C --> E{"phi = 90°?"}
    E -->|Đúng| F["a vuông góc với b (a ⊥ b)"]
    E -->|Sai| G["a không vuông góc với b"]
    
    F --> H["Lưu ý cốt lõi:<br/>a và b có thể CẮT NHAU<br/>hoặc CHÉO NHAU"]
    F --> K["Tính chất: b // c và a ⊥ b => a ⊥ c"]
    
    style A fill:#eff6ff,stroke:#2563eb,stroke-width:2px;
    style F fill:#ecfdf5,stroke:#10b981,stroke-width:2px;
    style D fill:#fef3c7,stroke:#f59e0b,stroke-width:2px;
    style H fill:#fef2f2,stroke:#ef4444,stroke-width:2px;

Khởi động Nhanh: 5 Câu Hỏi Kiểm tra Kiến thức Đầu Giờ

Khởi động: Thử thách Tư duy Không gian

Câu 1: Trong không gian, cho hai đường thẳng aa và bb cùng vuông góc với đường thẳng cc. Khẳng định nào sau đây là đúng?




Câu 2: Góc giữa hai đường thẳng trong không gian có thể nhận giá trị trong khoảng nào?




Câu 3: Cho u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng aa và bb. Công thức xác định cos⁡(a,b)\cos(a, b) là:




Câu 4: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng ABAB và B′C′B'C' bằng bao nhiêu?




Câu 5: Điều kiện cần và đủ để hai đường thẳng aa và bb có vectơ chỉ phương lần lượt là u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau là:





I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian

Định nghĩa: Vectơ u⃗≠0⃗\vec{u} \neq \vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng dd nếu giá của u⃗\vec{u} song song hoặc trùng với dd.

  • Nếu u⃗\vec{u} là một vectơ chỉ phương của dd thì mọi vectơ ku⃗k\vec{u} (k≠0k \neq 0) cũng là vectơ chỉ phương của dd.
  • Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm nó đi qua và một vectơ chỉ phương của nó.
  • Hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi hai vectơ chỉ phương của chúng cùng phương.

2. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng aa và bb trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a′a' và b′b' cùng đi qua một điểm OO bất kì và lần lượt song song (hoặc trùng) với aa và bb.

Kí hiệu góc giữa hai đường thẳng aa và bb là (a,b)(a, b) hoặc (a,b)^\widehat{(a, b)}.

  • Độ lớn của góc: 0∘⩽(a,b)⩽90∘0^\circ \le (a, b) \le 90^\circ.
  • Điểm OO có thể lấy tuỳ ý trong không gian. Trong thực hành tính toán, ta thường chọn OO nằm ngay trên một trong hai đường thẳng (chẳng hạn lấy O∈aO \in a, khi đó chỉ cần qua OO kẻ b′∥bb' \parallel b).
  • Khi a∥ba \parallel b hoặc a≡ba \equiv b, ta quy ước góc giữa chúng bằng 0∘0^\circ.

Công thức tính góc theo vectơ chỉ phương:

Giả sử u⃗\vec{u} là vectơ chỉ phương của aa và v⃗\vec{v} là vectơ chỉ phương của bb. Khi đó:

cos⁡(a,b)=∣cos⁡(u⃗,v⃗)∣=∣u⃗⋅v⃗∣∣u⃗∣⋅∣v⃗∣\cos(a, b) = |\cos(\vec{u}, \vec{v})| = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{v}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|}

Cảnh báo sai lầm: Góc giữa hai vectơ (u⃗,v⃗)(\vec{u}, \vec{v}) có thể là góc tù (0∘⩽(u⃗,v⃗)⩽180∘0^\circ \le (\vec{u}, \vec{v}) \le 180^\circ). Nhưng góc giữa hai đường thẳng (a,b)(a, b) không bao giờ vượt quá 90∘90^\circ. Nếu tính tích vô hướng ra góc 120∘120^\circ, góc giữa hai đường thẳng sẽ là 180∘−120∘=60∘180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.


3. Hai đường thẳng vuông góc

Định nghĩa: Hai đường thẳng aa và bb được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90∘90^\circ. Kí hiệu: a⊥ba \perp b.

Điều kiện vuông góc:

a⊥b  ⟺  u⃗⋅v⃗=0a \perp b \iff \vec{u} \cdot \vec{v} = 0

trong đó u⃗,v⃗\vec{u}, \vec{v} lần lượt là vectơ chỉ phương của aa và bb.

Các tính chất quan trọng:

  1. Cho hai đường thẳng song song b∥cb \parallel c. Nếu a⊥ba \perp b thì a⊥ca \perp c.
  2. Hai đường thẳng vuông góc trong không gian có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.
  3. Một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó (đây là cầu nối sang Bài 23).

II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác: Góc giữa Hai Đường thẳng Chéo nhau

Dưới đây là mô hình không gian của hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD (hoặc tứ diện đều ABCDABCD). Em có thể dùng chuột hoặc ngón tay để kéo và xoay khối hình 3D quanh mọi góc độ. Hãy quan sát hai đường thẳng chéo nhau ABAB và CDCD hoặc SASA và BCBC: dù không bao giờ gặp nhau, ta vẫn dịch chuyển song song để đo chính xác góc của chúng!

PHÒNG THÍ NGHIỆM 3D: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC TRONG TỨ DIỆN

Rê chuột/vuốt màn hình trên khung hình 3D hoặc dùng thanh trượt để xoay khối tứ diện đều ABCDABCD.

Khối tứ diện đều ABCDABCD: Cặp cạnh đối diện ABAB (đỏ) và CDCD (xanh dương) chéo nhau nhưng vuông góc 90∘90^\circ với nhau!

III. Các Dạng Toán Điển Hình và Phương Pháp Giải

Dạng 1: Xác định góc giữa hai đường thẳng bằng phép tịnh tiến song song

Phương pháp giải:

  1. Để tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau aa và bb:
    • Chọn điểm A∈aA \in a, kẻ đường thẳng b′∥bb' \parallel b đi qua AA.
    • Khi đó: (a,b)=(a,b′)(a, b) = (a, b').
  2. Đưa về tam giác chứa hai đường thẳng cắt nhau aa và b′b'.
  3. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác (định lí côsin):cos⁡BAC^=AB2+AC2−BC22⋅AB⋅AC\cos \widehat{BAC} = \frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC}
  4. Kết luận góc giữa hai đường thẳng:
    • Nếu BAC^⩽90∘\widehat{BAC} \le 90^\circ thì (a,b)=BAC^(a, b) = \widehat{BAC}.
    • Nếu BAC^>90∘\widehat{BAC} > 90^\circ thì (a,b)=180∘−BAC^(a, b) = 180^\circ - \widehat{BAC}.

Ví dụ 1:

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa, AA′⊥(ABC)AA' \perp (ABC) và AA′=aAA' = a. Tính góc giữa hai đường thẳng ABAB và B′C′B'C'.

Lời giải chi tiết:

  1. Do lăng trụ đứng có các mặt bên là hình chữ nhật nên B′C′∥BCB'C' \parallel BC.
  2. Ta có:(AB,B′C′)=(AB,BC)=ABC^(AB, B'C') = (AB, BC) = \widehat{ABC}
  3. Vì đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa nên ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ.
  4. Do 60∘⩽90∘60^\circ \le 90^\circ nên góc giữa hai đường thẳng ABAB và B′C′B'C' bằng 60∘60^\circ.

Dạng 2: Tính góc giữa hai đường thẳng bằng phương pháp vectơ

Phương pháp giải:

  1. Chọn các vectơ chỉ phương u⃗\vec{u} của aa và v⃗\vec{v} của bb.
  2. Biểu diễn u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} qua một hệ vectơ cơ sở (thường là ba vectơ xuất phát từ một đỉnh của khối tứ diện, hình chóp hoặc hình hộp chữ nhật).
  3. Tính tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec{u} \cdot \vec{v} và độ dài ∣u⃗∣,∣v⃗∣|\vec{u}|, |\vec{v}|.
  4. Áp dụng công thức:cos⁡(a,b)=∣u⃗⋅v⃗∣∣u⃗∣⋅∣v⃗∣\cos(a, b) = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{v}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|}

Ví dụ 2:

Cho tứ diện ABCDABCD có AB=CD=aAB = CD = a. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của BCBC và ADAD. Biết MN=a32MN = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}. Tính góc giữa hai đường thẳng ABAB và CDCD.

Lời giải chi tiết:

  1. Lấy PP là trung điểm của ACAC.
  2. Trong △ABC\triangle ABC, MPMP là đường trung bình nên MP∥ABMP \parallel AB và MP=AB2=a2MP = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{a}{2}.
  3. Trong △ACD\triangle ACD, NPNP là đường trung bình nên NP∥CDNP \parallel CD và NP=CD2=a2NP = \dfrac{CD}{2} = \dfrac{a}{2}.
  4. Do đó, (AB,CD)=(MP,NP)(AB, CD) = (MP, NP). Ta xét △MNP\triangle MNP:cos⁡MPN^=MP2+NP2−MN22⋅MP⋅NP=(a2)2+(a2)2−(a32)22⋅a2⋅a2=a24+a24−3a242⋅a24=−a24a22=−12\cos \widehat{MPN} = \frac{MP^2 + NP^2 - MN^2}{2 \cdot MP \cdot NP} = \frac{\left(\frac{a}{2}\right)^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2 - \left(\frac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2}{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{a}{2}} = \frac{\frac{a^2}{4} + \frac{a^2}{4} - \frac{3a^2}{4}}{2 \cdot \frac{a^2}{4}} = \frac{-\frac{a^2}{4}}{\frac{a^2}{2}} = -\frac{1}{2}
  5. Vì cos⁡MPN^=−12\cos \widehat{MPN} = -\dfrac{1}{2} nên MPN^=120∘\widehat{MPN} = 120^\circ.
  6. Vì góc giữa hai đường thẳng không tù nên:(AB,CD)=180∘−120∘=60∘.(AB, CD) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ .

Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

Phương pháp giải: Có 3 con đường phổ biến nhất để chứng minh a⊥ba \perp b:

  • Cách 1 (Vectơ): Chứng minh tích vô hướng u⃗⋅v⃗=0\vec{u} \cdot \vec{v} = 0.
  • Cách 2 (Đường thẳng song song): Tìm đường thẳng c∥bc \parallel b rồi chứng minh a⊥ca \perp c.
  • Cách 3 (Định lí hình học phẳng): Đưa về một tam giác và dùng định lí Pythagoras đảo hoặc tính chất trực tâm, đường cao.

Ví dụ 3 (Bài toán kinh điển):

Cho tứ diện đều ABCDABCD. Chứng minh rằng các cặp cạnh đối diện vuông góc từng đôi một, nghĩa là: AB⊥CDAB \perp CD, AC⊥BDAC \perp BD, AD⊥BCAD \perp BC.

Lời giải chi tiết:

  1. Gọi cạnh của tứ diện đều là aa. Đặt AB⃗=b⃗\vec{AB} = \vec{b}, AC⃗=c⃗\vec{AC} = \vec{c}, AD⃗=d⃗\vec{AD} = \vec{d}.
  2. Khi đó ∣b⃗∣=∣c⃗∣=∣d⃗∣=a|\vec{b}| = |\vec{c}| = |\vec{d}| = a và góc giữa từng cặp vectơ này đều bằng 60∘60^\circ vì các mặt là tam giác đều:b⃗⋅c⃗=c⃗⋅d⃗=d⃗⋅b⃗=a⋅a⋅cos⁡60∘=a22\vec{b} \cdot \vec{c} = \vec{c} \cdot \vec{d} = \vec{d} \cdot \vec{b} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{a^2}{2}
  3. Ta có CD⃗=AD⃗−AC⃗=d⃗−c⃗\vec{CD} = \vec{AD} - \vec{AC} = \vec{d} - \vec{c}.
  4. Xét tích vô hướng của AB⃗\vec{AB} và CD⃗\vec{CD}:AB⃗⋅CD⃗=b⃗⋅(d⃗−c⃗)=b⃗⋅d⃗−b⃗⋅c⃗=a22−a22=0\vec{AB} \cdot \vec{CD} = \vec{b} \cdot (\vec{d} - \vec{c}) = \vec{b} \cdot \vec{d} - \vec{b} \cdot \vec{c} = \frac{a^2}{2} - \frac{a^2}{2} = 0
  5. Vì AB⃗⋅CD⃗=0\vec{AB} \cdot \vec{CD} = 0 nên AB⊥CDAB \perp CD.
  6. Hoàn toàn tương tự, ta có AC⊥BDAC \perp BD và AD⊥BCAD \perp BC.

IV. Bài tập Trắc nghiệm Tự luyện (Có Chấm điểm Tức thì)

Luyện tập Trắc nghiệm Toàn diện Bài 22

Câu 1: Khẳng định nào sau đây là sai?




Câu 2: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng A′C′A'C' và BDBD bằng:




Câu 3: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA=SB=SCSA = SB = SC và ASB^=BSC^=CSA^=60∘\widehat{ASB} = \widehat{BSC} = \widehat{CSA} = 60^\circ. Góc giữa hai đường thẳng SASA và BCBC bằng:




Câu 4: Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=a,AD=a3AB = a, AD = a\sqrt{3}. Cạnh bên SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD). Góc giữa hai đường thẳng SBSB và CDCD là:




Câu 5: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng ACAC và DA′DA' bằng:




Câu 6: Cho hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng aa và bb. Biết u⃗⋅v⃗=−12∣u⃗∣∣v⃗∣\vec{u} \cdot \vec{v} = -\dfrac{1}{2} |\vec{u}| |\vec{v}|. Góc giữa aa và bb bằng:




Câu 7: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây sai?




Câu 8: Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥SBSA \perp SB và SB⊥SCSB \perp SC, SC⊥SASC \perp SA. Gọi MM là trung điểm của ABAB. Khẳng định nào sau đây đúng?




Câu 9: Cho tứ diện ABCDABCD có AB⊥CDAB \perp CD và AC⊥BDAC \perp BD. Khẳng định nào sau đây chắc chắn đúng?




Câu 10: Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca, b, c. Mệnh đề nào sau đây là đúng?





V. Ứng dụng Thực tiễn: Thiết kế Khung Giàn Thép Không gian

Trong kỹ thuật kết cấu hiện đại, các vòm không gian (Space Frame) ở các sân vận động hoặc nhà ga sân bay (như sân bay Quốc tế Long Thành hay Nội Bài) được tạo nên từ hàng nghìn thanh thép liên kết tại các quả cầu nút (node).

Các thanh giàn chịu lực thường được bố trí sao cho góc giữa các thanh chéo triệt tiêu mô-men uốn và biến toàn bộ tải trọng thành lực nén hoặc kéo dọc trục. Khi hai thanh chịu lực chéo nhau được thiết kế vuông góc trong không gian, lực truyền giữa chúng qua hệ giằng trung gian đạt hiệu suất phân tán lực tối ưu nhất mà không gây hiện tượng trượt biến dạng!

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.