Toán 11: Bài tập cuối chương 6 - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Tổng ôn toàn diện Chương 6 Đại số 11 Kết nối tri thức: Hệ thống hóa toàn bộ công thức lũy thừa, lôgarit, hàm số mũ, hàm số lôgarit, các dạng phương trình và bất phương trình kèm 12 câu trắc nghiệm tự chấm.
Bài tập cuối chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Chúc mừng các em đã hoàn thành toàn diện chuyên đề Chương VI: Hàm số mũ và hàm số lôgarit — một trong những trọng tâm quan trọng nhất của chương trình Toán 11 Học kì 2 và đề thi Tốt nghiệp THPT!
Từ những phép toán biến đổi lũy thừa, căn bậc n, các quy tắc lôgarit của Napier, cho đến khảo sát dáng điệu đồ thị đối xứng qua đường thẳng y=x và kỹ năng giải phương trình, bất phương trình, các em đã làm chủ một công cụ giải tích mạnh mẽ để giải mã các quy luật tăng trưởng và suy giảm bùng nổ trong tự nhiên.
Bài học tổng kết này sẽ xâu chuỗi toàn bộ kiến thức, cung cấp bảng so sánh đối xứng song song và bộ câu hỏi trắc nghiệm tự chấm có lời giải chi tiết giúp các em sẵn sàng đạt điểm số cao nhất trong các bài kiểm tra!
BẢN ĐỒ TƯ DUY TOÀN BỘ CHƯƠNG VI: MŨ & LÔGARIT
1. Lũy thừa số mũ thực
• Số mũ không nguyên: Cơ số a>0. • anm=nam. • Quy tắc: aα⋅aβ=aα+β,(aα)β=aαβ. • So sánh: a>1 cùng chiều, 0<a<1 đảo chiều.
2. Phép toán Lôgarit
• α=logab⟺aα=b (a>0,a=1,b>0). • Tích → Tổng: loga(xy)=logax+logay. • Thương → Hiệu: loga(yx)=logax−logay. • Đổi cơ số: logab=logcalogcb=logba1.
3. Đồ thị Hàm số Mũ & Lôgarit
• y=ax:D=R,T=(0;+∞), qua (0;1), tiệm cận ngang y=0. • y=logax:D=(0;+∞),T=R, qua (1;0), tiệm cận đứng x=0. • Hai đồ thị đối xứng nhau qua đường thẳng y=x.
4. Phương trình & Bất phương trình
• ax=b⟺x=logab (b>0). • logax=b⟺x=ab. • Phương pháp: Cùng cơ số, Đặt ẩn phụ (t=ax>0), Lôgarit hóa. • Chú ý đảo chiều BPT khi cơ số 0<a<1!
I. Bảng So sánh Đối xứng Toàn diện: Mũ và Lôgarit
Tiêu chí so sánh
Hàm số Mũ y=ax
Hàm số Lôgarit y=logax
Điều kiện cơ số
a>0,a=1
a>0,a=1
Tập xác định (D)
D=R
D=(0;+∞) (x>0)
Tập giá trị (T)
T=(0;+∞) (y>0)
T=R
Tính đơn điệu (a>1)
Đồng biến trên R
Đồng biến trên (0;+∞)
Tính đơn điệu (0<a<1)
Nghịch biến trên R
Nghịch biến trên (0;+∞)
Điểm luôn đi qua
(0;1) và (1;a)
(1;0) và (a;1)
Đường tiệm cận
Tiệm cận ngang: Trục hoành y=0
Tiệm cận đứng: Trục tung x=0
Vị trí hình học
Hoàn toàn nằm phía trên trục hoành
Hoàn toàn nằm bên phải trục tung
Tính đối xứng
Đối xứng với y=logax qua đường phân giác y=x
Đối xứng với y=ax qua đường phân giác y=x
II. Bộ đề Ôn tập Trắc nghiệm Toàn diện (12 câu)
III. Các Bài toán Tự luận Trọng tâm
Bài 1: Rút gọn và biến đổi lôgarit
a) Tính giá trị biểu thức: A=4log23+9log35−27log32. b) Cho log35=a. Hãy tính log1575 theo a.
Mẹo hay
Lời giải:
a) Ta có:
4log23=(22)log23=22log23=2log2(32)=9.
9log35=(32)log35=3log3(52)=25.
27log32=(33)log32=3log3(23)=8. Vậy A=9+25−8=26. b) Đổi cơ số về cơ số 3:log1575=log315log375=log3(3⋅5)log3(3⋅52)=log33+log35log33+2log35=1+a1+2a
Bài 2: Giải các phương trình và bất phương trình
a) 4x−3⋅2x+1+8=0 b) log2(x+1)+log2(x−1)=3 c) (31)x2−2x⩾271
Mẹo hay
Lời giải:
a) 4x−6⋅2x+8=0. Đặt t=2x>0⇒t2−6t+8=0⟺t=2 hoặc t=4.
2x=2⟺x=1.
2x=4⟺x=2. Tập nghiệm S={1;2}. b) Điều kiện x>1. Phương trình trở thành log2(x2−1)=3⟺x2−1=23=8⟺x2=9⟺x=3 (nhận) hoặc x=−3 (loại). Nghiệm duy nhất x=3. c) 271=(31)3. Vì cơ số 31<1, BPT đổi chiều: x2−2x⩽3⟺x2−2x−3⩽0⟺−1⩽x⩽3 Tập nghiệm S=[−1;3].
Bài toán Thực tế: Lãi kép Liên tục & Quy tắc 72 trong Đầu tư Tài chính
Khi gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng với hình thức tính lãi kép liên tục (tiền lãi sinh ra được cộng gộp vào vốn tức thời ở mọi vi phân thời gian dt), số tiền cả gốc lẫn lãi sau t (năm) được tính theo công thức lũy thừa cơ số tự nhiên e:
A(t)=P⋅er⋅t
trong đó:
P là số tiền gốc ban đầu gửi vào.
r là lãi suất danh nghĩa hàng năm (dạng số thập phân).
t là thời gian gửi (năm).
A(t) là tổng số tiền thu về sau t năm.
Nhiệm vụ:
1. Một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất r=7%/năm (r=0.07) tính lãi kép liên tục. Hỏi sau bao nhiêu năm thì số tiền trong tài khoản tăng gấp đôi (đạt 200 triệu đồng)?
2. Chứng minh công thức tổng quát thời gian nhân đôi số tiền là: tgấp đôi=rln2.
3. Bí quyết của các nhà đầu tư: Vì ln2≈0.693≈0.72, trong giới tài chính người ta dùng **Quy tắc 72**: Lấy 72 chia cho phần trăm lãi suất sẽ ra ngay số năm cần thiết để nhân đôi tài sản! Hãy dùng quy tắc 72 nhẩm nhanh với lãi suất 6%/năm, 8%/năm, 12%/năm.
Mẹo hay
Giải đáp tài chính:
Phương trình nhân đôi:⟺100⋅e0.07⋅t=200e0.07t=2⟺0.07t=ln2⟺t=0.07ln2≈0.070.69315≈9.9 năm (khoảng 10 năm)
Công thức tổng quát:⟺P⋅ert=2Pert=2⟺rt=ln2⟺t=rln2
Nhẩm nhanh với Quy tắc 72:
Lãi suất 6%/năm: Cần 672=12 năm để nhân đôi tài sản.
Lãi suất 8%/năm: Cần 872=9 năm để nhân đôi tài sản.
Lãi suất 12%/năm: Chỉ cần 1272=6 năm để nhân đôi tài sản!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.