← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 19: Lôgarit - Định nghĩa, tính chất, công thức đổi cơ số và ứng dụng thực tế

Lý thuyết trọng tâm Bài 19 Toán 11 Kết nối tri thức: Định nghĩa phép toán lôgarit, các quy tắc tính lôgarit của tích, thương, lũy thừa, công thức đổi cơ số, lôgarit tự nhiên (ln), ứng dụng thang đo Richter, độ pH và decibel kèm mô phỏng tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 19. Lôgarit

Năm 1614, nhà toán học người Scotland John Napier công bố một phát minh làm chấn động toàn bộ giới khoa học châu Âu: Phép toán Lôgarit (Logarithm).

Vào thời kỳ đó, các nhà thiên văn học đang miệt mài tính toán quỹ đạo các hành tinh với những con số có hàng chục chữ số. Mỗi phép nhân, chia hay khai căn các đại lượng khổng lồ mất hàng tuần trời tính tay trên giấy. Nhờ có phát minh lôgarit của Napier, người ta có thể:

  • Biến phép nhân phức tạp thành phép cộng đơn giản: log⁡(xy)=log⁡x+log⁡y\log(xy) = \log x + \log y.
  • Biến phép chia cồng kềnh thành phép trừ: log⁡(xy)=log⁡x−log⁡y\log\left(\frac{x}{y}\right) = \log x - \log y.
  • Biến phép nâng lên lũy thừa thành phép nhân: log⁡(xα)=αlog⁡x\log(x^\alpha) = \alpha \log x.

Nhà toán học và thiên văn học lừng danh Pierre-Simon Laplace từng thốt lên lời ca ngợi bất hủ: "Bằng cách giảm bớt lao động tính toán, phát minh lôgarit đã nhân đôi tuổi thọ làm việc của các nhà thiên văn học!"

Ngày nay, máy tính điện tử đã làm thay việc tính toán, nhưng lôgarit vẫn là ngôn ngữ chuẩn mực để con người "thu nhỏ" những thang đo tự nhiên có biên độ chênh lệch hàng triệu lần: từ năng lượng của những trận động đất kinh hoàng (thang đo Richter), cường độ âm thanh (thang đo Decibel) cho đến độ axit trong hóa học (thang đo pH).


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ THỐNG PHÉP TOÁN LÔGARIT

1. Định nghĩa Lôgarit

• Điều kiện: Cơ số a>0,a≠1a > 0, a \ne 1; biểu thức lấy log b>0b > 0.
• α=log⁡ab  ⟺  aα=b\alpha = \log_a b \iff a^\alpha = b.
• Tính chất: log⁡a1=0\log_a 1 = 0, log⁡aa=1\log_a a = 1, log⁡aaα=α\log_a a^\alpha = \alpha, alog⁡ab=ba^{\log_a b} = b.

2. Các quy tắc tính cơ bản

• Tích: log⁡a(xy)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y.
• Thương: log⁡a(xy)=log⁡ax−log⁡ay\log_a \left(\frac{x}{y}\right) = \log_a x - \log_a y.
• Lũy thừa: log⁡a(xα)=αlog⁡ax\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x, log⁡aβx=1βlog⁡ax\log_{a^\beta} x = \frac{1}{\beta} \log_a x.

3. Công thức Đổi cơ số

• log⁡ab=log⁡cblog⁡ca\log_a b = \frac{\log_c b}{\log_c a} (c>0,c≠1c > 0, c \ne 1).
• Nghịch đảo cơ số: log⁡ab=1log⁡ba\log_a b = \frac{1}{\log_b a}.
• Nối cầu cơ số: log⁡ab⋅log⁡bc=log⁡ac\log_a b \cdot \log_b c = \log_a c.

4. Lôgarit Thập phân & Tự nhiên

• Lôgarit thập phân: log⁡b=lg⁡b=log⁡10b\log b = \lg b = \log_{10} b.
• Lôgarit tự nhiên: ln⁡b=log⁡eb\ln b = \log_e b với e≈2.71828e \approx 2.71828.
• Ứng dụng: Thang Richter, độ pH =−log⁡[H+]= -\log[H^+], decibel.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tìm số mũ: Phương trình 2x=82^x = 8 có nghiệm là bao nhiêu? Số xx này chính là log⁡28\log_2 8.
  2. Lũy thừa đặc biệt: 10x=100010^x = 1000 thì x=?x = ?
  3. Số mũ 0: Với mọi cơ số a>0,a≠1a > 0, a \ne 1, giá trị của log⁡a1\log_a 1 bằng bao nhiêu?
  4. Cơ số bằng biểu thức: Giá trị của log⁡55\log_5 5 bằng bao nhiêu?
  5. Số âm có logarit không: Biểu thức log⁡2(−4)\log_2 (-4) hay log⁡−39\log_{-3} 9 có tồn tại trong tập số thực không?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. 2x=8=23⇒x=32^x = 8 = 2^3 \Rightarrow x = 3. Vậy log⁡28=3\log_2 8 = 3.
  2. 103=1000⇒x=310^3 = 1000 \Rightarrow x = 3, tức log⁡101000=3\log_{10} 1000 = 3.
  3. log⁡a1=0\log_a 1 = 0 vì a0=1a^0 = 1.
  4. log⁡55=1\log_5 5 = 1 vì 51=55^1 = 5.
  5. Không tồn tại! Biểu thức lấy lôgarit bắt buộc phải là số dương (b>0b > 0) và cơ số phải dương, khác 1 (a>0,a≠1a > 0, a \ne 1).

I. Khái niệm và Tính chất của Lôgarit

1. Định nghĩa Lôgarit

Cho hai số thực dương a,ba, b với a≠1a \ne 1. Số α\alpha thỏa mãn đẳng thức aα=ba^\alpha = b được gọi là lôgarit cơ số aa của bb, ký hiệu là log⁡ab\log_a b:

α=log⁡ab  ⟺  aα=b\alpha = \log_a b \iff a^\alpha = b
Quan trọng

Điều kiện tồn tại của log⁡ab\log_a b: Để biểu thức log⁡ab\log_a b có nghĩa, ta bắt buộc phải có:

{a>0a≠1b>0\begin{cases} a > 0 \\ a \ne 1 \\ b > 0 \end{cases}
  • Không có lôgarit của số âm hoặc số 00!
  • Cơ số của lôgarit không thể là số âm, không thể bằng 00 và không thể bằng 11.

Ví dụ:

  • log⁡39=2\log_3 9 = 2 vì 32=93^2 = 9.
  • log⁡2116=−4\log_2 \frac{1}{16} = -4 vì 2−4=124=1162^{-4} = \frac{1}{2^4} = \frac{1}{16}.
  • log⁡55=12\log_5 \sqrt{5} = \frac{1}{2} vì 512=55^{\frac{1}{2}} = \sqrt{5}.

2. Bốn tính chất cơ bản

Từ định nghĩa log⁡ab\log_a b, với mọi a>0,a≠1a > 0, a \ne 1 và b>0b > 0, ta có ngay:

  1. log⁡a1=0\log_a 1 = 0 (vì a0=1a^0 = 1)
  2. log⁡aa=1\log_a a = 1 (vì a1=aa^1 = a)
  3. log⁡a(aα)=α\log_a (a^\alpha) = \alpha với mọi α∈R\alpha \in \mathbb{R}
  4. alog⁡ab=ba^{\log_a b} = b

Ví dụ áp dụng:

  • Tính A=3log⁡37⇒A=7A = 3^{\log_3 7} \Rightarrow A = 7.
  • Tính B=4log⁡25=(22)log⁡25=22log⁡25=2log⁡2(52)=25.B = 4^{\log_2 5} = (2^2)^{\log_2 5} = 2^{2 \log_2 5} = 2^{\log_2 (5^2)} = 25.

II. Các Quy tắc Tính Lôgarit

Cho a>0,a≠1a > 0, a \ne 1 và các số thực dương x,y>0x, y > 0:

1. Lôgarit của một tích

Lôgarit của một tích bằng tổng các lôgarit:

log⁡a(x⋅y)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (x \cdot y) = \log_a x + \log_a y

(Mở rộng cho tích nhiều số: log⁡a(x1⋅x2…xn)=log⁡ax1+log⁡ax2+⋯+log⁡axn\log_a (x_1 \cdot x_2 \dots x_n) = \log_a x_1 + \log_a x_2 + \dots + \log_a x_n).

2. Lôgarit của một thương

Lôgarit của một thương bằng hiệu các lôgarit:

log⁡a(xy)=log⁡ax−log⁡ay\log_a \left(\frac{x}{y}\right) = \log_a x - \log_a y

Đặc biệt khi x=1x = 1:

log⁡a(1y)=−log⁡ay\log_a \left(\frac{1}{y}\right) = -\log_a y

3. Lôgarit của một lũy thừa

  • Đưa số mũ ra trước dấu lôgarit:log⁡a(xα)=αlog⁡ax(α∈R)\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x \quad (\alpha \in \mathbb{R})
  • Đặc biệt với căn bậc nn:log⁡axn=log⁡a(x1n)=1nlog⁡ax\log_a \sqrt[n]{x} = \log_a (x^{\frac{1}{n}}) = \frac{1}{n} \log_a x
  • Đưa số mũ ở cơ số ra trước:log⁡aβx=1βlog⁡ax(β≠0)\log_{a^\beta} x = \frac{1}{\beta} \log_a x \quad (\beta \ne 0)
  • Kết hợp cả hai:log⁡aβ(xα)=αβlog⁡ax\log_{a^\beta} (x^\alpha) = \frac{\alpha}{\beta} \log_a x

Ví dụ:

  • log⁡2(8⋅16)=log⁡28+log⁡216=3+4=7\log_2 (8 \cdot 16) = \log_2 8 + \log_2 16 = 3 + 4 = 7.
  • log⁡3(8127)=log⁡381−log⁡327=4−3=1.\log_3 \left(\frac{81}{27}\right) = \log_3 81 - \log_3 27 = 4 - 3 = 1.
  • log⁡832=log⁡23(25)=53log⁡22=53\log_8 32 = \log_{2^3} (2^5) = \frac{5}{3} \log_2 2 = \frac{5}{3}.

III. Công thức Đổi cơ số

Khi tính toán hoặc rút gọn, các biểu thức thường chứa các lôgarit khác cơ số. Để quy về cùng một cơ số chung, ta sử dụng các công thức đổi cơ số:

Quan trọng

Công thức đổi cơ số tổng quát: Cho a,b,ca, b, c là các số thực dương với a≠1,c≠1a \ne 1, c \ne 1:

log⁡ab=log⁡cblog⁡ca\log_a b = \frac{\log_c b}{\log_c a}

Các hệ quả đặc sắc:

  1. Hoán đổi cơ số và biểu thức:log⁡ab=1log⁡ba(b≠1)\log_a b = \frac{1}{\log_b a} \quad (b \ne 1)
  2. Quy tắc mắt xích (nối cầu cơ số):log⁡ab⋅log⁡bc=log⁡ac\log_a b \cdot \log_b c = \log_a c(Mở rộng: log⁡ab⋅log⁡bc⋅log⁡cd=log⁡ad\log_a b \cdot \log_b c \cdot \log_c d = \log_a d)

Ví dụ: Tính giá trị P=log⁡23⋅log⁡35⋅log⁡58P = \log_2 3 \cdot \log_3 5 \cdot \log_5 8.
Giải: Áp dụng quy tắc nối cầu:

P=log⁡28=3P = \log_2 8 = 3

IV. Lôgarit Thập phân và Lôgarit Tự nhiên

Trong thực hành khoa học, có hai cơ số đặc biệt thông dụng:

1. Lôgarit thập phân (Cơ số 10)

  • Là lôgarit cơ số 1010, ký hiệu là log⁡b\log b hoặc lg⁡b\lg b (bỏ ghi số 10).
  • log⁡b=α  ⟺  10α=b\log b = \alpha \iff 10^\alpha = b.
  • Ví dụ: log⁡10=1,log⁡100=2,log⁡0.001=−3\log 10 = 1, \log 100 = 2, \log 0.001 = -3.

2. Lôgarit tự nhiên (Cơ số ee)

  • Là lôgarit cơ số ee (với ee là số vô tỉ Euler: e=lim⁡n→+∞(1+1n)n≈2.718281828…e = \lim_{n \to +\infty} \left(1 + \frac{1}{n}\right)^n \approx 2.718281828\dots).
  • Ký hiệu là ln⁡b\ln b (đọc là "lô-ga-rít tự nhiên" hoặc "len bb").
  • ln⁡b=α  ⟺  eα=b\ln b = \alpha \iff e^\alpha = b.
  • Ví dụ: ln⁡e=1,ln⁡1=0,ln⁡(e5)=5\ln e = 1, \ln 1 = 0, \ln (e^5) = 5.

V. Phòng thí nghiệm Tương tác: Thang đo Richter & Âm lượng Decibel

Tại sao khi động đất tăng thêm 1 độ Richter thì năng lượng tàn phá lại tăng gấp hơn 30 lần? Tại sao âm thanh 80 dB80\,\text{dB} lại ồn gấp 10 lần âm thanh 70 dB70\,\text{dB}? Hãy kéo thanh trượt để khám phá sự kỳ diệu của thang đo Lôgarit!

Đang phân tích thang đo lôgarit...

VI. Các Dạng Toán Thực chiến

Dạng 1: Rút gọn biểu thức chứa lôgarit

Phương pháp:

  • Đưa các số về dạng lũy thừa của thừa số nguyên tố: 4=22,8=23,9=32,27=334 = 2^2, 8 = 2^3, 9 = 3^2, 27 = 3^3.
  • Đưa số mũ ra ngoài bằng các công thức log⁡a(xα)=αlog⁡ax\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x và log⁡aβx=1βlog⁡ax\log_{a^\beta} x = \frac{1}{\beta} \log_a x.
  • Gom các lôgarit cùng cơ số bằng công thức tổng thành tích, hiệu thành thương.

Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức A=log⁡220−log⁡25+log⁡393A = \log_2 20 - \log_2 5 + \log_3 \sqrt[3]{9}.
Giải:

  • Phần 1: log⁡220−log⁡25=log⁡2(205)=log⁡24=log⁡2(22)=2.\log_2 20 - \log_2 5 = \log_2 \left(\frac{20}{5}\right) = \log_2 4 = \log_2 (2^2) = 2.
  • Phần 2: log⁡393=log⁡3(913)=log⁡3((32)13)=log⁡3(323)=23.\log_3 \sqrt[3]{9} = \log_3 (9^{\frac{1}{3}}) = \log_3 ((3^2)^{\frac{1}{3}}) = \log_3 (3^{\frac{2}{3}}) = \frac{2}{3}.
  • Kết quả: A=2+23=83A = 2 + \frac{2}{3} = \frac{8}{3}.

Dạng 2: Biểu diễn lôgarit theo các lôgarit đã cho

Phương pháp:

  • Phân tích cơ số và số lấy lôgarit của biểu thức cần tính thành tích các thừa số nguyên tố xuất hiện trong giả thiết.
  • Đổi cơ số nếu cơ số của biểu thức cần tính khác với cơ số của giả thiết.

Ví dụ 2: Cho log⁡23=a\log_2 3 = a và log⁡25=b\log_2 5 = b. Hãy tính log⁡245\log_2 45 theo aa và bb.
Giải:
Phân tích 45=9×5=32×545 = 9 \times 5 = 3^2 \times 5.
Áp dụng quy tắc lôgarit của tích và lũy thừa:

log⁡245=log⁡2(32×5)=log⁡2(32)+log⁡25=2log⁡23+log⁡25=2a+b\log_2 45 = \log_2 (3^2 \times 5) = \log_2 (3^2) + \log_2 5 = 2\log_2 3 + \log_2 5 = 2a + b

Ví dụ 3: Cho log⁡23=a\log_2 3 = a. Tính log⁡618\log_6 18 theo aa.
Giải:
Đổi cơ số 66 về cơ số 22:

log⁡618=log⁡218log⁡26=log⁡2(2⋅32)log⁡2(2⋅3)=log⁡22+2log⁡23log⁡22+log⁡23=1+2a1+a\log_6 18 = \frac{\log_2 18}{\log_2 6} = \frac{\log_2 (2 \cdot 3^2)}{\log_2 (2 \cdot 3)} = \frac{\log_2 2 + 2\log_2 3}{\log_2 2 + \log_2 3} = \frac{1 + 2a}{1 + a}

VII. Trắc nghiệm Tự luyện Củng cố (10 câu)


VIII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luận

  1. Rút gọn các biểu thức lôgarit sau: a) A=log⁡315−log⁡35+log⁡232A = \log_3 15 - \log_3 5 + \log_2 32
    b) B=27log⁡32+4log⁡23B = 27^{\log_3 2} + 4^{\log_2 3}
    c) C=log⁡a(a2⋅a3a)C = \log_a \left(\frac{a^2 \cdot \sqrt[3]{a}}{\sqrt{a}}\right)

  2. Biểu diễn theo aa và bb: a) Cho log⁡32=a\log_3 2 = a và log⁡35=b\log_3 5 = b. Tính log⁡340\log_3 40 theo aa và bb.
    b) Cho log⁡1227=a\log_{12} 27 = a. Tính log⁡616\log_6 16 theo aa.


Thử thách Thực tế: Thảm họa Kép Động đất Fukushima 2011

Ngày 11 tháng 3 năm 2011, vùng bờ biển Tohoku (Nhật Bản) hứng chịu trận siêu động đất có độ lớn M1=9.0M_1 = 9.0 độ Richter gây ra thảm họa sóng thần kinh hoàng. Trong khi đó, một trận động đất thông thường thường có độ lớn khoảng M2=6.0M_2 = 6.0 độ Richter.

Nhiệm vụ tính toán:
Công thức Richter liên hệ độ lớn MM với biên độ địa chấn tối đa AA đo được trên máy đo địa chấn chuẩn là: M=log⁡(AA0)M = \log\left(\frac{A}{A_0}\right) và năng lượng giải phóng EE (tính bằng Joules) được mô hình bởi công thức Gutenberg-Richter: log⁡E=4.8+1.5M\log E = 4.8 + 1.5M
1. Biên độ rung chấn A1A_1 của trận động đất Fukushima lớn gấp bao nhiêu lần biên độ rung chấn A2A_2 của trận động đất 6.0 độ Richter?
2. Năng lượng E1E_1 của trận siêu động đất Fukushima gấp bao nhiêu lần năng lượng E2E_2 của trận động đất 6.0 độ Richter?
3. Ý nghĩa: Nhận xét vì sao sự chênh lệch chỉ 3 đơn vị trên thang đo Lôgarit lại tạo nên sự khác biệt giữa một trận rung lắc nhẹ và một đại thảm họa hủy diệt lịch sử!
Mẹo hay

Giải đáp khoa học:

  1. Ta có:M1−M2=log⁡(A1A0)−log⁡(A2A0)=log⁡(A1A2)M_1 - M_2 = \log\left(\frac{A_1}{A_0}\right) - \log\left(\frac{A_2}{A_0}\right) = \log\left(\frac{A_1}{A_2}\right)Suy ra:A1A2=10M1−M2=109.0−6.0=103=1 000 laˆˋn!\frac{A_1}{A_2} = 10^{M_1 - M_2} = 10^{9.0 - 6.0} = 10^3 = 1\,000 \text{ lần!}Biên độ rung lắc mặt đất lớn gấp đúng 1 0001\,000 lần!
  2. Về tỉ lệ năng lượng:log⁡E1−log⁡E2=1.5(M1−M2)=1.5(3.0)=4.5\log E_1 - \log E_2 = 1.5(M_1 - M_2) = 1.5(3.0) = 4.5⇒E1E2=104.5≈31 622.78 laˆˋn!\Rightarrow \frac{E_1}{E_2} = 10^{4.5} \approx 31\,622.78 \text{ lần!}Năng lượng giải phóng của trận động đất 9.09.0 độ lớn gấp hơn 31 60031\,600 lần trận động đất 6.06.0 độ! (Mức năng lượng này tương đương sức nổ của hàng trăm triệu tấn thuốc nổ TNT).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.