← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản - Phương pháp giải và bài tập trọng tâm

Lý thuyết trọng tâm Bài 4 Toán 11: Phương trình sin x = m, cos x = m, tan x = m, cot x = m; điều kiện có nghiệm, công thức nghiệm theo radian và độ, các trường hợp đặc biệt, phương pháp chặn nghiệm trên khoảng và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản

Chào mừng các em đến với bài học trọng tâm tiếp theo của chương trình Toán 11!

Trong Bài 3: Hàm số lượng giác, chúng ta đã biết đồ thị hình sin lượn sóng tuần hoàn vô tận và mô tả các dao động trong tự nhiên. Tuy nhiên, trong kỹ thuật và đời sống, ta thường xuyên phải trả lời các câu hỏi ngược lại:

  • Vào thời điểm nào trong ngày thì mực nước triều dâng lên đúng độ cao 10.5 m10.5\text{ m} để tàu thuyền cập cảng?
  • Tại những góc quay nào thì cánh tay robot công nghiệp gắp trúng vị trí linh kiện trên băng chuyền?
  • Trong mạch điện xoay chiều i=I0cos⁡(100πt)i = I_0 \cos(100\pi t), tại thời điểm nào cường độ dòng điện tức thời đạt giá trị hiệu dụng?

Để tìm ra các thời điểm và góc quay chính xác đó, chúng ta cần giải Phương trình lượng giác. Bài học này sẽ trang bị cho các em toàn bộ nền tảng, công thức nghiệm chuẩn xác và các phương pháp giải tối ưu nhất!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: 4 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

1. Phương trình sin⁡x=m\sin x = m

• Có nghiệm ⇔∣m∣⩽1\Leftrightarrow |m| \le 1.
• sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{matrix}\right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
• Đuôi chu kỳ: +k2π+ k2\pi.

2. Phương trình cos⁡x=m\cos x = m

• Có nghiệm ⇔∣m∣⩽1\Leftrightarrow |m| \le 1.
• cos⁡x=cos⁡α⇔x=±α+k2π\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
• Hai nghiệm đối nhau qua trục hoành.

3. Phương trình tan⁡x=m\tan x = m

• Luôn có nghiệm với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}.
• tan⁡x=tan⁡α⇔x=α+kπ\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
• Đuôi chu kỳ chỉ là +kπ+ k\pi.

4. Phương trình cot⁡x=m\cot x = m

• Luôn có nghiệm với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}.
• cot⁡x=cot⁡α⇔x=α+kπ\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
• Đuôi chu kỳ chỉ là +kπ+ k\pi.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Điều kiện có nghiệm: Phương trình sin⁡x=1.5\sin x = 1.5 có bao nhiêu nghiệm thực?
  2. Nghiệm đối: Nếu biết cos⁡x=12\cos x = \frac{1}{2} có một nghiệm là x=π3x = \frac{\pi}{3}, hãy nêu ngay một nghiệm khác đối xứng với nó.
  3. Chu kỳ nghiệm: Tại sao nghiệm của phương trình sin⁡x=m\sin x = m và cos⁡x=m\cos x = m lại có đuôi +k2π+ k2\pi, còn tan⁡x=m\tan x = m và cot⁡x=m\cot x = m chỉ có đuôi +kπ+ k\pi?
  4. Nghiệm bằng 0: Phương trình sin⁡x=0\sin x = 0 có nghiệm là x=k2πx = k2\pi hay x=kπx = k\pi?
  5. Đơn vị đo: Nếu đề bài cho sin⁡x=sin⁡30∘\sin x = \sin 30^\circ, công thức nghiệm viết theo độ là gì?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Vô nghiệm! Vì −1⩽sin⁡x⩽1-1 \le \sin x \le 1, số 1.5>11.5 > 1 nên phương trình không thể có nghiệm thực.
  2. Nghiệm x=−π3x = -\frac{\pi}{3} (vì hàm cosin là hàm chẵn: cos⁡(−x)=cos⁡x\cos(-x) = \cos x).
  3. Vì hàm số sin⁡\sin và cos⁡\cos tuần hoàn với chu kỳ 2π2\pi, còn hàm số tan⁡\tan và cot⁡\cot tuần hoàn với chu kỳ π\pi.
  4. Nghiệm là x=kπx = k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}), vì trên đường tròn lượng giác có 2 điểm đối xứng qua gốc OO làm cho sin⁡=0\sin = 0 (tại 00 và π\pi).
  5. Viết theo đơn vị độ: x=30∘+k360∘x = 30^\circ + k360^\circ hoặc x=180∘−30∘+k360∘=150∘+k360∘x = 180^\circ - 30^\circ + k360^\circ = 150^\circ + k360^\circ (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

I. Phương trình sin⁡x=m\sin x = m

1. Điều kiện có nghiệm và công thức nghiệm tổng quát

  • Nếu ∣m∣>1|m| > 1: Phương trình vô nghiệm.
  • Nếu ∣m∣⩽1|m| \le 1: Luôn tồn tại duy nhất một góc α∈[−π2;π2]\alpha \in \left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right] sao cho sin⁡α=m\sin \alpha = m. Khi đó:sin⁡x=m⇔sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)\sin x = m \Leftrightarrow \sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{matrix}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})
Ghi nhớ

Giải thích hình học trên đường tròn lượng giác:
Giá trị sin⁡x\sin x là tung độ của điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị. Đường thẳng nằm ngang y=my = m cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng nhau qua trục tung OyOy: một điểm ứng với góc α\alpha, và điểm kia ứng với góc bù π−α\pi - \alpha.

x (cos) y (sin) O y = m M₁(α) M₂(π - α) α

Hình 4.1: Biểu diễn nghiệm của phương trình sin⁡x=m\sin x = m trên đường tròn lượng giác với hai họ nghiệm α\alpha và π−α\pi - \alpha.

2. Ký hiệu arcsin⁡\arcsin (Đọc là "Ác-sin")

Khi số mm không phải là giá trị lượng giác của các góc quen thuộc (30∘,45∘,60∘,…30^\circ, 45^\circ, 60^\circ, \dots), ta dùng ký hiệu arcsin⁡m\arcsin m (nghĩa là cung có sin bằng mm):

sin⁡x=m⇔[x=arcsin⁡m+k2πx=π−arcsin⁡m+k2π(k∈Z)\sin x = m \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \arcsin m + k2\pi \\ x = \pi - \arcsin m + k2\pi \end{matrix}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

3. Các trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ

Khi vế phải m∈{0;1;−1}m \in \{0; 1; -1\}, hai họ nghiệm gộp lại thành một họ nghiệm duy nhất:

  • sin⁡x=0⇔x=kπ(k∈Z)\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • sin⁡x=1⇔x=π2+k2π(k∈Z)\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • sin⁡x=−1⇔x=−π2+k2π(k∈Z)\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})

II. Phương trình cos⁡x=m\cos x = m

1. Điều kiện có nghiệm và công thức nghiệm tổng quát

  • Nếu ∣m∣>1|m| > 1: Phương trình vô nghiệm.
  • Nếu ∣m∣⩽1|m| \le 1: Tồn tại duy nhất một góc α∈[0;π]\alpha \in [0; \pi] sao cho cos⁡α=m\cos \alpha = m. Khi đó:cos⁡x=m⇔cos⁡x=cos⁡α⇔x=±α+k2π(k∈Z)\cos x = m \Leftrightarrow \cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})

2. Ký hiệu arccos⁡\arccos (Đọc là "Ác-cô-sin")

Nếu m∈[−1;1]m \in [-1; 1] không rơi vào các giá trị đặc biệt, ta viết:

cos⁡x=m⇔x=±arccos⁡m+k2π(k∈Z)\cos x = m \Leftrightarrow x = \pm \arccos m + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})

3. Các trường hợp đặc biệt

  • cos⁡x=0⇔x=π2+kπ(k∈Z)\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • cos⁡x=1⇔x=k2π(k∈Z)\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • cos⁡x=−1⇔x=π+k2π(k∈Z)\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})

III. Phương trình tan⁡x=m\tan x = m và cot⁡x=m\cot x = m

1. Phương trình tan⁡x=m\tan x = m

  • Phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực m∈Rm \in \mathbb{R}.
  • Tồn tại góc α∈(−π2;π2)\alpha \in \left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right) sao cho tan⁡α=m\tan \alpha = m.tan⁡x=m⇔tan⁡x=tan⁡α⇔x=α+kπ(k∈Z)\tan x = m \Leftrightarrow \tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • Trường hợp không đặc biệt: x=arctan⁡m+kπx = \arctan m + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
  • Đặc biệt: tan⁡x=0⇔x=kπ\tan x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

2. Phương trình cot⁡x=m\cot x = m

  • Phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực m∈Rm \in \mathbb{R}.
  • Tồn tại góc α∈(0;π)\alpha \in (0; \pi) sao cho cot⁡α=m\cot \alpha = m.cot⁡x=m⇔cot⁡x=cot⁡α⇔x=α+kπ(k∈Z)\cot x = m \Leftrightarrow \cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  • Trường hợp không đặc biệt: x=arccot m+kπx = \text{arccot } m + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
  • Đặc biệt: cot⁡x=0⇔x=π2+kπ\cot x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Lưu ý / Cảnh báo

LỖI SAI KINH ĐIỂN CẦN TRÁNH:

  1. Nhầm đuôi chu kỳ: Phương trình sin⁡\sin và cos⁡\cos có chu kỳ nghiệm là +k2π+ k2\pi. Nhưng phương trình tan⁡\tan và cot⁡\cot chu kỳ nghiệm chỉ là +kπ+ k\pi!
  2. Quên điều kiện xác định: Khi giải phương trình chứa tan⁡u(x)\tan u(x) phải đặt u(x)≠π2+kπu(x) \neq \frac{\pi}{2} + k\pi, chứa cot⁡u(x)\cot u(x) phải đặt u(x)≠kπu(x) \neq k\pi.
  3. Trộn lẫn đơn vị: Tuyệt đối không viết lẫn lộn radian và độ trong cùng một công thức, ví dụ: x=π3+k360∘x = \frac{\pi}{3} + k360^\circ (SAI) →\rightarrow phải viết x=π3+k2πx = \frac{\pi}{3} + k2\pi hoặc x=60∘+k360∘x = 60^\circ + k360^\circ (ĐÚNG).

IV. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải

Dạng 1: Giải phương trình lượng giác cơ bản mở rộng f(u(x))=f(v(x))f(u(x)) = f(v(x))

Ghi nhớ

Công thức áp dụng:

  • sin⁡u(x)=sin⁡v(x)⇔[u(x)=v(x)+k2πu(x)=π−v(x)+k2π\sin u(x) = \sin v(x) \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} u(x) = v(x) + k2\pi \\ u(x) = \pi - v(x) + k2\pi \end{matrix}\right.
  • cos⁡u(x)=cos⁡v(x)⇔u(x)=±v(x)+k2π\cos u(x) = \cos v(x) \Leftrightarrow u(x) = \pm v(x) + k2\pi
  • tan⁡u(x)=tan⁡v(x)⇔u(x)=v(x)+kπ\tan u(x) = \tan v(x) \Leftrightarrow u(x) = v(x) + k\pi (kèm điều kiện xác định)

Ví dụ 1:

Giải các phương trình sau: a) sin⁡(2x−π3)=32\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}
b) cos⁡(3x+π4)=−22\cos\left(3x + \frac{\pi}{4}\right) = -\frac{\sqrt{2}}{2}
c) tan⁡(2x−10∘)=3\tan(2x - 10^\circ) = \sqrt{3}

Lời giải chi tiết:

a) Vì 32=sin⁡π3\frac{\sqrt{3}}{2} = \sin\frac{\pi}{3}, phương trình trở thành:

sin⁡(2x−π3)=sin⁡π3⇔[2x−π3=π3+k2π2x−π3=π−π3+k2π⇔[2x=2π3+k2π2x=π+k2π⇔[x=π3+kπx=π2+kπ(k∈Z)\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) = \sin\frac{\pi}{3} \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} 2x - \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x - \frac{\pi}{3} = \pi - \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} 2x = \frac{2\pi}{3} + k2\pi \\ 2x = \pi + k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \frac{\pi}{3} + k\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k\pi \end{matrix}\right. (k \in \mathbb{Z})

b) Vì −22=cos⁡3π4-\frac{\sqrt{2}}{2} = \cos\frac{3\pi}{4}, phương trình trở thành:

cos⁡(3x+π4)=cos⁡3π4⇔3x+π4=±3π4+k2π\cos\left(3x + \frac{\pi}{4}\right) = \cos\frac{3\pi}{4} \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi}{4} = \pm \frac{3\pi}{4} + k2\pi
  • Với dấu ++: 3x=3π4−π4+k2π=π2+k2π⇔x=π6+k2π3.3x = \frac{3\pi}{4} - \frac{\pi}{4} + k2\pi = \frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{6} + \frac{k2\pi}{3}.
  • Với dấu −-: 3x=−3π4−π4+k2π=−π+k2π⇔x=−π3+k2π3.3x = -\frac{3\pi}{4} - \frac{\pi}{4} + k2\pi = -\pi + k2\pi \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{3} + \frac{k2\pi}{3}.
    Vậy nghiệm của phương trình là x=π6+k2π3x = \frac{\pi}{6} + \frac{k2\pi}{3} hoặc x=−π3+k2π3x = -\frac{\pi}{3} + \frac{k2\pi}{3} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

c) Vì 3=tan⁡60∘\sqrt{3} = \tan 60^\circ và phương trình cho theo độ:

tan⁡(2x−10∘)=tan⁡60∘⇔2x−10∘=60∘+k180∘⇔2x=70∘+k180∘⇔x=35∘+k90∘  (k∈Z)\tan(2x - 10^\circ) = \tan 60^\circ \Leftrightarrow 2x - 10^\circ = 60^\circ + k180^\circ \Leftrightarrow 2x = 70^\circ + k180^\circ \Leftrightarrow x = 35^\circ + k90^\circ \; (k \in \mathbb{Z})

Dạng 2: Tìm số nghiệm hoặc các nghiệm thuộc khoảng, đoạn [a;b][a; b]

Ghi nhớ

Phương pháp chặn nghiệm nguyên kk:

  1. Giải phương trình tìm họ nghiệm tổng quát dưới dạng x=x0+k⋅Δx = x_0 + k \cdot \Delta.
  2. Cho a⩽x⩽b⇔a⩽x0+k⋅Δ⩽ba \le x \le b \Leftrightarrow a \le x_0 + k \cdot \Delta \le b.
  3. Cô lập kk: k1⩽k⩽k2k_1 \le k \le k_2. Do k∈Zk \in \mathbb{Z}, liệt kê các giá trị nguyên của kk.
  4. Thay từng giá trị kk vừa tìm được vào công thức nghiệm để nhận các nghiệm cụ thể tương ứng.

Ví dụ 2:

Tìm tất cả các nghiệm của phương trình sin⁡(x+π4)=22\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) = \frac{\sqrt{2}}{2} thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi].

Lời giải chi tiết:

Ta có 22=sin⁡π4\frac{\sqrt{2}}{2} = \sin\frac{\pi}{4}, do đó:

sin⁡(x+π4)=sin⁡π4⇔[x+π4=π4+k2πx+π4=π−π4+k2π⇔[x=k2πx=π2+k2π(k∈Z)\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) = \sin\frac{\pi}{4} \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x + \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{4} + k2\pi \\ x + \frac{\pi}{4} = \pi - \frac{\pi}{4} + k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = k2\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \end{matrix}\right. (k \in \mathbb{Z})

Xét họ nghiệm 1: x=k2πx = k2\pi thuộc [0;2π][0; 2\pi]:

0⩽k2π⩽2π⇔0⩽k⩽10 \le k2\pi \le 2\pi \Leftrightarrow 0 \le k \le 1

Vì k∈Z⇒k∈{0;1}k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{0; 1\}.

  • Với k=0⇒x1=0k = 0 \Rightarrow x_1 = 0.
  • Với k=1⇒x2=2πk = 1 \Rightarrow x_2 = 2\pi.

Xét họ nghiệm 2: x=π2+k2πx = \frac{\pi}{2} + k2\pi thuộc [0;2π][0; 2\pi]:

0⩽π2+k2π⩽2π⇔−12⩽2k⩽32⇔−14⩽k⩽340 \le \frac{\pi}{2} + k2\pi \le 2\pi \Leftrightarrow -\frac{1}{2} \le 2k \le \frac{3}{2} \Leftrightarrow -\frac{1}{4} \le k \le \frac{3}{4}

Vì k∈Z⇒k=0k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0.

  • Với k=0⇒x3=π2k = 0 \Rightarrow x_3 = \frac{\pi}{2}.

Vậy phương trình có 3 nghiệm thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi] là: x∈{0;π2;2π}x \in \left\{0; \frac{\pi}{2}; 2\pi\right\}.


Dạng 3: Phương trình bậc nhất đối với sin⁡\sin và cos⁡\cos: asin⁡x+bcos⁡x=ca\sin x + b\cos x = c

Ghi nhớ

Điều kiện có nghiệm và cách giải:

  • Phương trình có nghiệm ⇔a2+b2⩾c2\Leftrightarrow a^2 + b^2 \ge c^2.
  • Cách giải: Chia cả hai vế cho a2+b2\sqrt{a^2 + b^2}:aa2+b2sin⁡x+ba2+b2cos⁡x=ca2+b2\frac{a}{\sqrt{a^2 + b^2}}\sin x + \frac{b}{\sqrt{a^2 + b^2}}\cos x = \frac{c}{\sqrt{a^2 + b^2}}Đặt cos⁡α=aa2+b2\cos \alpha = \frac{a}{\sqrt{a^2+b^2}} và sin⁡α=ba2+b2\sin \alpha = \frac{b}{\sqrt{a^2+b^2}}, phương trình trở thành:sin⁡(x+α)=ca2+b2\sin(x + \alpha) = \frac{c}{\sqrt{a^2 + b^2}}(Đưa về đúng dạng phương trình lượng giác cơ bản đã biết).

Ví dụ 3:

Giải phương trình: 3sin⁡x−cos⁡x=2\sqrt{3}\sin x - \cos x = \sqrt{2}.

Lời giải chi tiết:

Ta có a=3,b=−1,c=2a = \sqrt{3}, b = -1, c = \sqrt{2}.
Kiểm tra điều kiện có nghiệm: a2+b2=(3)2+(−1)2=4⩾c2=(2)2=2a^2 + b^2 = (\sqrt{3})^2 + (-1)^2 = 4 \ge c^2 = (\sqrt{2})^2 = 2 (thỏa mãn).
Chia cả hai vế của phương trình cho a2+b2=4=2\sqrt{a^2 + b^2} = \sqrt{4} = 2:

32sin⁡x−12cos⁡x=22\frac{\sqrt{3}}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x = \frac{\sqrt{2}}{2}

Vì cos⁡π6=32\cos\frac{\pi}{6} = \frac{\sqrt{3}}{2} và sin⁡π6=12\sin\frac{\pi}{6} = \frac{1}{2}, ta viết lại:

sin⁡xcos⁡π6−cos⁡xsin⁡π6=22⇔sin⁡(x−π6)=sin⁡π4\sin x \cos\frac{\pi}{6} - \cos x \sin\frac{\pi}{6} = \frac{\sqrt{2}}{2} \Leftrightarrow \sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) = \sin\frac{\pi}{4}⇔[x−π6=π4+k2πx−π6=π−π4+k2π⇔[x=5π12+k2πx=11π12+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x - \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{4} + k2\pi \\ x - \frac{\pi}{6} = \pi - \frac{\pi}{4} + k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \frac{5\pi}{12} + k2\pi \\ x = \frac{11\pi}{12} + k2\pi \end{matrix}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

Dạng 4: Ứng dụng thực tế: Chuyển động cơ học và Dao động điện từ

Bài toán thực tế:

Một thanh chắn đường tàu hỏa tự động hạ xuống và nâng lên nhờ động cơ quay. Độ cao h(t)h(t) (mét) của đầu thanh chắn so với mặt đất tại thời điểm tt giây (0⩽t⩽100 \le t \le 10) được mô tả bởi phương trình:

h(t)=1.5−1.2cos⁡(πt5)h(t) = 1.5 - 1.2\cos\left(\frac{\pi t}{5}\right)

a) Thanh chắn ở vị trí thấp nhất khi nào và độ cao khi đó là bao nhiêu mét?
b) Một xe tải mui cao 2.1 m2.1\text{ m} muốn đi qua thanh chắn an toàn cần độ cao thanh chắn tối thiểu 2.1 m2.1\text{ m}. Hỏi trong khoảng thời gian từ t=0 st = 0\text{ s} đến t=10 st = 10\text{ s}, tại những thời điểm nào đầu thanh chắn đạt đúng độ cao 2.1 m2.1\text{ m}?

Lời giải chi tiết:

a) Vì −1⩽cos⁡(πt5)⩽1-1 \le \cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) \le 1:

−1.2⩽−1.2cos⁡(πt5)⩽1.2⇒1.5−1.2⩽h(t)⩽1.5+1.2⇔0.3 m⩽h(t)⩽2.7 m-1.2 \le -1.2\cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) \le 1.2 \Rightarrow 1.5 - 1.2 \le h(t) \le 1.5 + 1.2 \Leftrightarrow 0.3\text{ m} \le h(t) \le 2.7\text{ m}

Thanh chắn ở vị trí thấp nhất hmin⁡=0.3 mh_{\min} = 0.3\text{ m} khi:

cos⁡(πt5)=1⇔πt5=k2π⇔t=10k\cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi t}{5} = k2\pi \Leftrightarrow t = 10k

Với t∈[0;10]t \in [0; 10], chọn k=0⇒t=0 sk = 0 \Rightarrow t = 0\text{ s} và k=1⇒t=10 sk = 1 \Rightarrow t = 10\text{ s}.

b) Thanh chắn đạt độ cao 2.1 m2.1\text{ m} khi:

1.5−1.2cos⁡(πt5)=2.1⇔−1.2cos⁡(πt5)=0.6⇔cos⁡(πt5)=−121.5 - 1.2\cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) = 2.1 \Leftrightarrow -1.2\cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) = 0.6 \Leftrightarrow \cos\left(\frac{\pi t}{5}\right) = -\frac{1}{2}

Vì −12=cos⁡2π3-\frac{1}{2} = \cos\frac{2\pi}{3}, ta có:

πt5=±2π3+k2π⇔t=±103+10k  (k∈Z)\frac{\pi t}{5} = \pm \frac{2\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \pm \frac{10}{3} + 10k \; (k \in \mathbb{Z})

Xét khoảng thời gian 0⩽t⩽100 \le t \le 10:

  • Với họ t=103+10kt = \frac{10}{3} + 10k: chọn k=0⇒t=103≈3.33 sk = 0 \Rightarrow t = \frac{10}{3} \approx 3.33\text{ s}.
  • Với họ t=−103+10kt = -\frac{10}{3} + 10k: chọn k=1⇒t=203≈6.67 sk = 1 \Rightarrow t = \frac{20}{3} \approx 6.67\text{ s}.

Vậy tại hai thời điểm t=3.33 giaˆyt = 3.33\text{ giây} (lúc đang nâng lên) và t=6.67 giaˆyt = 6.67\text{ giây} (lúc đang hạ xuống), thanh chắn đạt đúng độ cao 2.1 m2.1\text{ m}.


V. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Giải các phương trình lượng giác cơ bản sau: a) sin⁡(3x−π4)=−12\sin\left(3x - \frac{\pi}{4}\right) = -\frac{1}{2}
    b) cos⁡(2x+30∘)=32\cos\left(2x + 30^\circ\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}
    c) 3tan⁡(x+π6)−1=0\sqrt{3}\tan\left(x + \frac{\pi}{6}\right) - 1 = 0

  2. Tìm nghiệm thuộc tập xác định cho trước: a) Tìm số nghiệm của phương trình cos⁡3x=12\cos 3x = \frac{1}{2} trên đoạn [−π;π][-\pi; \pi].
    b) Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình sin⁡(2x−π3)=0\sin\left(2x - \frac{\pi}{3}\right) = 0.

  3. Phương trình đưa về dạng tích: a) sin⁡2x+2cos⁡x=0\sin 2x + 2\cos x = 0
    b) cos⁡3x−cos⁡x+sin⁡2x=0\cos 3x - \cos x + \sin 2x = 0


Thử thách Thực tế: Góc chiếu của Tấm pin Năng lượng Mặt trời

Tại một nông trại điện mặt trời ở Ninh Thuận, góc nghiêng đón nắng θ\theta của dàn pin được điều chỉnh tự động theo góc nâng mặt trời α(t)\alpha(t) vào thời điểm tt giờ trong ngày (6⩽t⩽186 \le t \le 18) theo công thức:

sin⁡(π(t−6)12)=sin⁡θ\sin\left(\frac{\pi(t - 6)}{12}\right) = \sin \theta

Biết rằng hệ thống đạt hiệu suất phát điện cực đại trên 86.6%86.6\% khi sin⁡θ⩾32\sin \theta \ge \frac{\sqrt{3}}{2}.

Nhiệm vụ:
1. Tìm thời điểm trong ngày mà dàn pin đạt độ nghiêng đón nắng cao nhất (sin⁡θ=1\sin \theta = 1).
2. Xác định khoảng thời gian trong ngày (từ mấy giờ đến mấy giờ) mà nông trại phát điện với hiệu suất cao hơn 86.6%?
Mẹo hay

Hướng dẫn:

  1. sin⁡(π(t−6)12)=1⇔π(t−6)12=π2⇔t−6=6⇔t=12h\sin\left(\frac{\pi(t - 6)}{12}\right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi(t - 6)}{12} = \frac{\pi}{2} \Leftrightarrow t - 6 = 6 \Leftrightarrow t = 12\text{h} (đúng 12 giờ trưa).
  2. sin⁡(π(t−6)12)⩾32\sin\left(\frac{\pi(t - 6)}{12}\right) \ge \frac{\sqrt{3}}{2}.
    Vì góc β=π(t−6)12∈[0;π]\beta = \frac{\pi(t - 6)}{12} \in [0; \pi], bất phương trình có nghiệm khi π3⩽β⩽2π3\frac{\pi}{3} \le \beta \le \frac{2\pi}{3}:π3⩽π(t−6)12⩽2π3⇔4⩽t−6⩽8⇔10⩽t⩽14\frac{\pi}{3} \le \frac{\pi(t - 6)}{12} \le \frac{2\pi}{3} \Leftrightarrow 4 \le t - 6 \le 8 \Leftrightarrow 10 \le t \le 14Như vậy, từ 10h10\text{h} sáng đến 14h14\text{h} chiều (kéo dài suốt 4 tiếng buổi trưa), dàn pin hoạt động với công suất đỉnh cao nhất!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.