Toán 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản - Phương pháp giải và bài tập trọng tâm
Lý thuyết trọng tâm Bài 4 Toán 11: Phương trình sin x = m, cos x = m, tan x = m, cot x = m; điều kiện có nghiệm, công thức nghiệm theo radian và độ, các trường hợp đặc biệt, phương pháp chặn nghiệm trên khoảng và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Chào mừng các em đến với bài học trọng tâm tiếp theo của chương trình Toán 11!
Trong Bài 3: Hàm số lượng giác, chúng ta đã biết đồ thị hình sin lượn sóng tuần hoàn vô tận và mô tả các dao động trong tự nhiên. Tuy nhiên, trong kỹ thuật và đời sống, ta thường xuyên phải trả lời các câu hỏi ngược lại:
Vào thời điểm nào trong ngày thì mực nước triều dâng lên đúng độ cao 10.5 m để tàu thuyền cập cảng?
Tại những góc quay nào thì cánh tay robot công nghiệp gắp trúng vị trí linh kiện trên băng chuyền?
Trong mạch điện xoay chiều i=I0cos(100πt), tại thời điểm nào cường độ dòng điện tức thời đạt giá trị hiệu dụng?
Để tìm ra các thời điểm và góc quay chính xác đó, chúng ta cần giải Phương trình lượng giác. Bài học này sẽ trang bị cho các em toàn bộ nền tảng, công thức nghiệm chuẩn xác và các phương pháp giải tối ưu nhất!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: 4 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN
Điều kiện có nghiệm: Phương trình sinx=1.5 có bao nhiêu nghiệm thực?
Nghiệm đối: Nếu biết cosx=21 có một nghiệm là x=3π, hãy nêu ngay một nghiệm khác đối xứng với nó.
Chu kỳ nghiệm: Tại sao nghiệm của phương trình sinx=m và cosx=m lại có đuôi +k2π, còn tanx=m và cotx=m chỉ có đuôi +kπ?
Nghiệm bằng 0: Phương trình sinx=0 có nghiệm là x=k2π hay x=kπ?
Đơn vị đo: Nếu đề bài cho sinx=sin30∘, công thức nghiệm viết theo độ là gì?
Mẹo hay
Giải đáp khởi động:
Vô nghiệm! Vì −1⩽sinx⩽1, số 1.5>1 nên phương trình không thể có nghiệm thực.
Nghiệm x=−3π (vì hàm cosin là hàm chẵn: cos(−x)=cosx).
Vì hàm số sin và cos tuần hoàn với chu kỳ 2π, còn hàm số tan và cot tuần hoàn với chu kỳ π.
Nghiệm là x=kπ (k∈Z), vì trên đường tròn lượng giác có 2 điểm đối xứng qua gốc O làm cho sin=0 (tại 0 và π).
Viết theo đơn vị độ: x=30∘+k360∘ hoặc x=180∘−30∘+k360∘=150∘+k360∘ (k∈Z).
I. Phương trình sinx=m
1. Điều kiện có nghiệm và công thức nghiệm tổng quát
Nếu ∣m∣>1: Phương trình vô nghiệm.
Nếu ∣m∣⩽1: Luôn tồn tại duy nhất một góc α∈[−2π;2π] sao cho sinα=m. Khi đó:sinx=m⇔sinx=sinα⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)
Ghi nhớ
Giải thích hình học trên đường tròn lượng giác: Giá trị sinx là tung độ của điểm biểu diễn trên đường tròn đơn vị. Đường thẳng nằm ngang y=m cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng nhau qua trục tung Oy: một điểm ứng với góc α, và điểm kia ứng với góc bù π−α.
Hình 4.1: Biểu diễn nghiệm của phương trình sinx=m trên đường tròn lượng giác với hai họ nghiệm α và π−α.
2. Ký hiệu arcsin (Đọc là "Ác-sin")
Khi số m không phải là giá trị lượng giác của các góc quen thuộc (30∘,45∘,60∘,…), ta dùng ký hiệu arcsinm (nghĩa là cung có sin bằng m):
sinx=m⇔[x=arcsinm+k2πx=π−arcsinm+k2π(k∈Z)
3. Các trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ
Khi vế phải m∈{0;1;−1}, hai họ nghiệm gộp lại thành một họ nghiệm duy nhất:
sinx=0⇔x=kπ(k∈Z)
sinx=1⇔x=2π+k2π(k∈Z)
sinx=−1⇔x=−2π+k2π(k∈Z)
II. Phương trình cosx=m
1. Điều kiện có nghiệm và công thức nghiệm tổng quát
Nếu ∣m∣>1: Phương trình vô nghiệm.
Nếu ∣m∣⩽1: Tồn tại duy nhất một góc α∈[0;π] sao cho cosα=m. Khi đó:cosx=m⇔cosx=cosα⇔x=±α+k2π(k∈Z)
2. Ký hiệu arccos (Đọc là "Ác-cô-sin")
Nếu m∈[−1;1] không rơi vào các giá trị đặc biệt, ta viết:
cosx=m⇔x=±arccosm+k2π(k∈Z)
3. Các trường hợp đặc biệt
cosx=0⇔x=2π+kπ(k∈Z)
cosx=1⇔x=k2π(k∈Z)
cosx=−1⇔x=π+k2π(k∈Z)
III. Phương trình tanx=m và cotx=m
1. Phương trình tanx=m
Phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực m∈R.
Tồn tại góc α∈(−2π;2π) sao cho tanα=m.tanx=m⇔tanx=tanα⇔x=α+kπ(k∈Z)
Trường hợp không đặc biệt: x=arctanm+kπ (k∈Z).
Đặc biệt: tanx=0⇔x=kπ (k∈Z).
2. Phương trình cotx=m
Phương trình luôn có nghiệm với mọi số thực m∈R.
Tồn tại góc α∈(0;π) sao cho cotα=m.cotx=m⇔cotx=cotα⇔x=α+kπ(k∈Z)
Trường hợp không đặc biệt: x=arccot m+kπ (k∈Z).
Đặc biệt: cotx=0⇔x=2π+kπ (k∈Z).
Lưu ý / Cảnh báo
LỖI SAI KINH ĐIỂN CẦN TRÁNH:
Nhầm đuôi chu kỳ: Phương trình sin và cos có chu kỳ nghiệm là +k2π. Nhưng phương trình tan và cot chu kỳ nghiệm chỉ là +kπ!
Quên điều kiện xác định: Khi giải phương trình chứa tanu(x) phải đặt u(x)=2π+kπ, chứa cotu(x) phải đặt u(x)=kπ.
Trộn lẫn đơn vị: Tuyệt đối không viết lẫn lộn radian và độ trong cùng một công thức, ví dụ: x=3π+k360∘ (SAI) → phải viết x=3π+k2π hoặc x=60∘+k360∘ (ĐÚNG).
IV. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải
Dạng 1: Giải phương trình lượng giác cơ bản mở rộng f(u(x))=f(v(x))
Ghi nhớ
Công thức áp dụng:
sinu(x)=sinv(x)⇔[u(x)=v(x)+k2πu(x)=π−v(x)+k2π
cosu(x)=cosv(x)⇔u(x)=±v(x)+k2π
tanu(x)=tanv(x)⇔u(x)=v(x)+kπ (kèm điều kiện xác định)
Ví dụ 1:
Giải các phương trình sau:
a) sin(2x−3π)=23 b) cos(3x+4π)=−22 c) tan(2x−10∘)=3
Vậy phương trình có 3 nghiệm thuộc đoạn [0;2π] là: x∈{0;2π;2π}.
Dạng 3: Phương trình bậc nhất đối với sin và cos:asinx+bcosx=c
Ghi nhớ
Điều kiện có nghiệm và cách giải:
Phương trình có nghiệm ⇔a2+b2⩾c2.
Cách giải: Chia cả hai vế cho a2+b2:a2+b2asinx+a2+b2bcosx=a2+b2cĐặt cosα=a2+b2a và sinα=a2+b2b, phương trình trở thành:sin(x+α)=a2+b2c(Đưa về đúng dạng phương trình lượng giác cơ bản đã biết).
Ví dụ 3:
Giải phương trình: 3sinx−cosx=2.
Lời giải chi tiết:
Ta có a=3,b=−1,c=2. Kiểm tra điều kiện có nghiệm: a2+b2=(3)2+(−1)2=4⩾c2=(2)2=2 (thỏa mãn). Chia cả hai vế của phương trình cho a2+b2=4=2:
Dạng 4: Ứng dụng thực tế: Chuyển động cơ học và Dao động điện từ
Bài toán thực tế:
Một thanh chắn đường tàu hỏa tự động hạ xuống và nâng lên nhờ động cơ quay. Độ cao h(t) (mét) của đầu thanh chắn so với mặt đất tại thời điểm t giây (0⩽t⩽10) được mô tả bởi phương trình:
h(t)=1.5−1.2cos(5πt)
a) Thanh chắn ở vị trí thấp nhất khi nào và độ cao khi đó là bao nhiêu mét? b) Một xe tải mui cao 2.1 m muốn đi qua thanh chắn an toàn cần độ cao thanh chắn tối thiểu 2.1 m. Hỏi trong khoảng thời gian từ t=0 s đến t=10 s, tại những thời điểm nào đầu thanh chắn đạt đúng độ cao 2.1 m?
Lời giải chi tiết:
a) Vì −1⩽cos(5πt)⩽1:
−1.2⩽−1.2cos(5πt)⩽1.2⇒1.5−1.2⩽h(t)⩽1.5+1.2⇔0.3 m⩽h(t)⩽2.7 m
Vậy tại hai thời điểm t=3.33 giây (lúc đang nâng lên) và t=6.67 giây (lúc đang hạ xuống), thanh chắn đạt đúng độ cao 2.1 m.
V. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)
VI. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng
Bài tập Tự luyện
Giải các phương trình lượng giác cơ bản sau:
a) sin(3x−4π)=−21 b) cos(2x+30∘)=23 c) 3tan(x+6π)−1=0
Tìm nghiệm thuộc tập xác định cho trước:
a) Tìm số nghiệm của phương trình cos3x=21 trên đoạn [−π;π]. b) Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình sin(2x−3π)=0.
Phương trình đưa về dạng tích:
a) sin2x+2cosx=0 b) cos3x−cosx+sin2x=0
Thử thách Thực tế: Góc chiếu của Tấm pin Năng lượng Mặt trời
Tại một nông trại điện mặt trời ở Ninh Thuận, góc nghiêng đón nắng θ của dàn pin được điều chỉnh tự động theo góc nâng mặt trời α(t) vào thời điểm t giờ trong ngày (6⩽t⩽18) theo công thức:
sin(12π(t−6))=sinθ
Biết rằng hệ thống đạt hiệu suất phát điện cực đại trên 86.6% khi sinθ⩾23.
Nhiệm vụ:
1. Tìm thời điểm trong ngày mà dàn pin đạt độ nghiêng đón nắng cao nhất (sinθ=1).
2. Xác định khoảng thời gian trong ngày (từ mấy giờ đến mấy giờ) mà nông trại phát điện với hiệu suất cao hơn 86.6%?
sin(12π(t−6))⩾23. Vì góc β=12π(t−6)∈[0;π], bất phương trình có nghiệm khi 3π⩽β⩽32π:3π⩽12π(t−6)⩽32π⇔4⩽t−6⩽8⇔10⩽t⩽14Như vậy, từ 10h sáng đến 14h chiều (kéo dài suốt 4 tiếng buổi trưa), dàn pin hoạt động với công suất đỉnh cao nhất!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.