← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác - Đường tròn lượng giác & Radian

Toàn bộ lý thuyết trọng tâm Bài 1 Toán 11: Khái niệm góc lượng giác, đơn vị radian, đường tròn lượng giác, các giá trị lượng giác sin, cos, tan, cot, công thức lượng giác cơ bản, bảng giá trị đặc biệt, widget tương tác đường tròn lượng giác SVG và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết21 mục

Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Chào mừng các em học sinh bước vào chương trình Toán 11!

Nếu như ở lớp 9 và lớp 10, chúng ta chỉ mới làm quen với góc hình học bị bó hẹp trong khoảng từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ và các tỉ số lượng giác của góc nhọn tam giác vuông, thì lên lớp 11, Toán học sẽ mở tung cánh cửa không gian với khái niệm Góc lượng giác:

  • Khi một cánh tuabin điện gió quay hàng trăm vòng mỗi phút, góc quay của nó là bao nhiêu?
  • Khi chiếc kim đồng hồ quay ngược hay xuôi nhiều vòng, ta biểu diễn góc quay đó như thế nào?
  • Làm sao các kỹ sư lập trình đồ họa 3D mô phỏng góc nghiêng của camera bay quanh một tòa lâu đài không giới hạn số vòng xoay?

Khái niệm Góc lượng giác cùng công cụ tối thượng Đường tròn lượng giác sẽ giúp chúng ta giải quyết tất cả những bài toán chuyển động quay trong vũ trụ, từ sóng âm thanh, dòng điện xoay chiều đến chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: GÓC & GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC

1. Góc lượng giác & Tia quay

• Tia OuOu cố định, tia OvOv quay quanh OO.
• Chiều dương (+): Ngược chiều kim đồng hồ.
• Chiều âm (-): Cùng chiều kim đồng hồ.
• Số đo tổng quát: (Ou,Ov)=α+k⋅360∘(Ou, Ov) = \alpha + k \cdot 360^\circ hay α+k2π\alpha + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

2. Đơn vị Radian & Cung tròn

• 180∘=π rad≈3,1416 rad180^\circ = \pi \text{ rad} \approx 3,1416 \text{ rad}.
• Đổi độ sang rad: α=a∘⋅π180\alpha = a^\circ \cdot \frac{\pi}{180}.
• Đổi rad sang độ: a∘=α⋅180∘πa^\circ = \alpha \cdot \frac{180^\circ}{\pi}.
• Độ dài cung tròn bán kính RR: l=α⋅Rl = \alpha \cdot R (α\alpha tính bằng rad).

3. Đường tròn lượng giác

• Tâm O(0;0)O(0; 0), bán kính R=1R = 1, điểm gốc A(1;0)A(1; 0).
• Điểm biểu diễn M(xM;yM)M(x_M; y_M) trên đường tròn:
  sin⁡α=yM\sin \alpha = y_M (Trục tung OyOy).
  cos⁡α=xM\cos \alpha = x_M (Trục hoành OxOx).
  tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}, cot⁡α=cos⁡αsin⁡α\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha}.

4. Hệ thức cơ bản & Góc liên kết

• sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1.
• 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} (α≠π2+kπ\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi).
• 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} (α≠kπ\alpha \ne k\pi).
• Thần chú góc liên kết: "Cos đối, Sin bù, Phụ chéo, Hơn kém pi tan cot".


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Góc hình học vs Góc lượng giác: Kim phút của đồng hồ quay từ 12 giờ đến 6 giờ theo đúng chiều chuyển động tạo ra một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu độ?
  2. Chuyển đổi đơn vị: Đổi góc 60∘60^\circ sang đơn vị radian.
  3. Độ dài cung: Một chiếc đu quay có bán kính R=10 mR = 10\text{ m}. Khi quay một góc lượng giác α=π2 rad\alpha = \frac{\pi}{2}\text{ rad}, điểm gắn cabin đã đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
  4. Dấu của giá trị lượng giác: Khi góc lượng giác α\alpha nằm trong góc phần tư thứ II (π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi), đại lượng sin⁡α\sin \alpha và cos⁡α\cos \alpha mang dấu dương hay âm?
  5. Đẳng thức cơ bản: Tính giá trị biểu thức P=sin⁡215∘+sin⁡275∘P = \sin^2 15^\circ + \sin^2 75^\circ.
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Kim đồng hồ quay theo chiều âm (cùng chiều kim đồng hồ) đúng nửa vòng   ⟹  \implies Số đo là −180∘-180^\circ.
  2. Ta có: 60∘=60⋅π180=π3 rad60^\circ = 60 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{\pi}{3}\text{ rad}.
  3. Quãng đường cabin đã đi: l=α⋅R=π2⋅10=5π≈15,7 m.l = \alpha \cdot R = \frac{\pi}{2} \cdot 10 = 5\pi \approx 15,7\text{ m.}
  4. Trong góc phần tư thứ II: hoành độ âm nên cos⁡α<0\cos \alpha < 0, tung độ dương nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0.
  5. Vì 75∘75^\circ và 15∘15^\circ phụ nhau nên sin⁡75∘=cos⁡15∘\sin 75^\circ = \cos 15^\circ. Suy ra: P=sin⁡215∘+cos⁡215∘=1P = \sin^2 15^\circ + \cos^2 15^\circ = 1.

Lý thuyết trọng tâm

1. Góc lượng giác & Số đo của góc lượng giác

a) Khái niệm góc lượng giác:

  • Trong mặt phẳng, cho hai tia OuOu và OvOv. Nếu tia OmOm quay quanh gốc OO từ vị trí ban đầu trùng với tia OuOu đến vị trí kết thúc trùng với tia OvOv, ta nói tia OmOm đã quét nên một góc lượng giác có tia đầu là OuOu và tia cuối là OvOv.
  • Ký hiệu: (Ou,Ov)(Ou, Ov).

b) Quy ước chiều quay:

  • Chiều dương (+): Ngược chiều quay của kim đồng hồ.
  • Chiều âm (-): Cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Tia đầu Ou O (+) Ngược chiều KĐH (-) Cùng chiều KĐH
Quy ước chiều quay của tia trong góc lượng giác

c) Số đo tổng quát:

Một tia OmOm khi quay từ OuOu đến OvOv có thể quay thêm nhiều vòng nguyên (k∈Zk \in \mathbb{Z}, mỗi vòng là 360∘360^\circ hoặc 2π rad2\pi\text{ rad}). Do đó:

Ghi nhớ

Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác:

sđ(Ou,Ov)=α∘+k⋅360∘(k∈Z)\text{sđ}(Ou, Ov) = \alpha^\circ + k \cdot 360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})

hoặc tính theo radian:

sđ(Ou,Ov)=α+k⋅2π(k∈Z)\text{sđ}(Ou, Ov) = \alpha + k \cdot 2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})

Trong đó α\alpha là số đo của một góc quay cụ thể tùy ý từ tia OuOu đến tia OvOv.


2. Đơn vị Radian & Độ dài cung tròn

a) Định nghĩa đơn vị Radian:

  • Radian (ký hiệu: rad) là số đo của một góc ở tâm chắn một cung tròn có độ dài đúng bằng bán kính của đường tròn đó.
  • Vì chu vi đường tròn là 2πR2\pi R, tương ứng với góc ở tâm 360∘360^\circ, nên:360∘=2π rad  ⟺  180∘=π rad≈3,14159 rad360^\circ = 2\pi \text{ rad} \iff 180^\circ = \pi \text{ rad} \approx 3,14159 \text{ rad}

b) Công thức chuyển đổi giữa độ và radian:

1∘=π180 radvaˋ1 rad=(180π)∘≈57∘17′45′′1^\circ = \frac{\pi}{180} \text{ rad} \qquad \text{và} \qquad 1 \text{ rad} = \left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ \approx 57^\circ 17'45''

Bảng chuyển đổi các góc thường gặp:

Độ (∘^\circ) 0∘0^\circ 30∘30^\circ 45∘45^\circ 60∘60^\circ 90∘90^\circ 120∘120^\circ 135∘135^\circ 150∘150^\circ 180∘180^\circ 360∘360^\circ
Radian (rad) 00 π6\frac{\pi}{6} π4\frac{\pi}{4} π3\frac{\pi}{3} π2\frac{\pi}{2} 2π3\frac{2\pi}{3} 3π4\frac{3\pi}{4} 5π6\frac{5\pi}{6} π\pi 2π2\pi

c) Công thức tính độ dài cung tròn:

Trên đường tròn bán kính RR, một cung có số đo α\alpha radian sẽ có độ dài ll:

l=α⋅Rl = \alpha \cdot R
Lưu ý / Cảnh báo

Khi sử dụng công thức l=α⋅Rl = \alpha \cdot R, số đo α\alpha bắt buộc phải đổi ra đơn vị radian. Nếu đề bài cho đơn vị độ (a∘a^\circ), phải chuyển đổi:

l=a∘⋅π180⋅R.l = a^\circ \cdot \frac{\pi}{180} \cdot R.

3. Đường tròn lượng giác

Ghi nhớ

Định nghĩa: Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đường tròn lượng giác là đường tròn có:

  1. Tâm trùng với gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
  2. Bán kính bằng 11 (R=1R = 1).
  3. Điểm gốc là điểm A(1;0)A(1; 0) nằm trên trục hoành.
  4. Chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ; chiều âm là chiều cùng chiều kim đồng hồ.
  • Điểm MM trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA,OM)=α\text{sđ}(OA, OM) = \alpha được gọi là điểm biểu diễn của góc lượng giác α\alpha.
  • Mỗi góc lượng giác α\alpha chỉ xác định duy nhất một điểm biểu diễn MM trên đường tròn lượng giác.
  • Ngược lại, một điểm MM là điểm biểu diễn của vô số góc lượng giác có dạng α+k2π\alpha + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

4. Giá trị lượng giác của góc lượng giác α\alpha

Giả sử điểm M(xM;yM)M(x_M; y_M) là điểm biểu diễn góc lượng giác α\alpha trên đường tròn lượng giác:

Cos (Ox) Sin (Oy) O A(1;0) B(0;1) M(x_M; y_M) x_M = cos α y_M = sin α
Định nghĩa giá trị lượng giác sin, cos trên đường tròn đơn vị
  1. Sin của góc α\alpha: là tung độ yMy_M của điểm MM:

    sin⁡α=yM.\sin \alpha = y_M.

    (Trục tung OyOy được gọi là trục sin).

  2. Cosin của góc α\alpha: là hoành độ xMx_M của điểm MM:

    cos⁡α=xM.\cos \alpha = x_M.

    (Trục hoành OxOx được gọi là trục cos).

  3. Tang của góc α\alpha: (khi cos⁡α≠0\cos \alpha \ne 0, tức α≠π2+kπ\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi):

    tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=yMxM.\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \frac{y_M}{x_M}.
  4. Cô-tang của góc α\alpha: (khi sin⁡α≠0\sin \alpha \ne 0, tức α≠kπ\alpha \ne k\pi):

    cot⁡α=cos⁡αsin⁡α=xMyM.\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} = \frac{x_M}{y_M}.

Nhận xét quan trọng:

  • Vì M(xM;yM)M(x_M; y_M) nằm trên đường tròn đơn vị xM2+yM2=1x_M^2 + y_M^2 = 1 nên:−1⩽sin⁡α⩽1vaˋ−1⩽cos⁡α⩽1.-1 \le \sin \alpha \le 1 \qquad \text{và} \qquad -1 \le \cos \alpha \le 1.
  • tan⁡α\tan \alpha và cot⁡α\cot \alpha có thể nhận bất kỳ giá trị thực nào từ −∞-\infty đến +∞+\infty.
  • Tính tuần hoàn cơ bản:sin⁡(α+k2π)=sin⁡α,cos⁡(α+k2π)=cos⁡α(k∈Z).\sin(\alpha + k2\pi) = \sin \alpha, \qquad \cos(\alpha + k2\pi) = \cos \alpha \quad (k \in \mathbb{Z}).tan⁡(α+kπ)=tan⁡α,cot⁡(α+kπ)=cot⁡α(k∈Z).\tan(\alpha + k\pi) = \tan \alpha, \qquad \cot(\alpha + k\pi) = \cot \alpha \quad (k \in \mathbb{Z}).

Bảng dấu các giá trị lượng giác theo 4 góc phần tư:

Giá trị Góc phần tư I (0<α<π20 < \alpha < \frac{\pi}{2}) Góc phần tư II (π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi) Góc phần tư III (π<α<3π2\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}) Góc phần tư IV (3π2<α<2π\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi)
sin⁡α\sin \alpha ++ ++ −- −-
cos⁡α\cos \alpha ++ −- −- ++
tan⁡α\tan \alpha ++ −- ++ −-
cot⁡α\cot \alpha ++ −- ++ −-
Mẹo hay

Thần chú ghi nhớ dấu nhanh: "Nhất cả (I: tất cả đều +), Nhị sin (II: chỉ sin +), Tam tang (III: tan & cot +), Tứ cos (IV: chỉ cos +)".


5. Các hệ thức lượng giác cơ bản

Với mọi góc α\alpha làm cho biểu thức có nghĩa, ta luôn có 5 công thức nền tảng:

  1. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1
  2. tan⁡α=sin⁡αcos⁡α(α≠π2+kπ)\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \quad \left(\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi\right)
  3. cot⁡α=cos⁡αsin⁡α(α≠kπ)\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \quad (\alpha \ne k\pi)
  4. tan⁡α⋅cot⁡α=1(α≠kπ2,k∈Z)\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1 \quad \left(\alpha \ne \frac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right)
  5. 1+tan⁡2α=1cos⁡2α(α≠π2+kπ)1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \quad \left(\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi\right)
  6. 1+cot⁡2α=1sin⁡2α(α≠kπ)1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \quad (\alpha \ne k\pi)

6. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

Mối quan hệ Công thức liên hệ Thần chú
Góc đối nhau
(α\alpha và −α-\alpha)
cos⁡(−α)=cos⁡α\cos(-\alpha) = \cos \alpha
sin⁡(−α)=−sin⁡α\sin(-\alpha) = -\sin \alpha
tan⁡(−α)=−tan⁡α\tan(-\alpha) = -\tan \alpha
cot⁡(−α)=−cot⁡α\cot(-\alpha) = -\cot \alpha
Cos đối
(Chỉ có Cos giữ nguyên dấu)
Góc bù nhau
(α\alpha và π−α\pi - \alpha)
sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha
cos⁡(π−α)=−cos⁡α\cos(\pi - \alpha) = -\cos \alpha
tan⁡(π−α)=−tan⁡α\tan(\pi - \alpha) = -\tan \alpha
cot⁡(π−α)=−cot⁡α\cot(\pi - \alpha) = -\cot \alpha
Sin bù
(Chỉ có Sin giữ nguyên dấu)
Góc phụ nhau
(α\alpha và π2−α\frac{\pi}{2} - \alpha)
sin⁡(π2−α)=cos⁡α\sin\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos \alpha
cos⁡(π2−α)=sin⁡α\cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha
tan⁡(π2−α)=cot⁡α\tan\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cot \alpha
cot⁡(π2−α)=tan⁡α\cot\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \tan \alpha
Phụ chéo
(Sin biến thành Cos, Tan biến thành Cot)
Góc hơn kém π\pi
(α\alpha và α+π\alpha + \pi)
sin⁡(α+π)=−sin⁡α\sin(\alpha + \pi) = -\sin \alpha
cos⁡(α+π)=−cos⁡α\cos(\alpha + \pi) = -\cos \alpha
tan⁡(α+π)=tan⁡α\tan(\alpha + \pi) = \tan \alpha
cot⁡(α+π)=cot⁡α\cot(\alpha + \pi) = \cot \alpha
Hơn kém π\pi tan cot
(Chỉ Tan và Cot giữ nguyên dấu)

Ứng dụng tương tác: Khám phá Đường tròn lượng giác

Kéo trực tiếp điểm M trên đường tròn đơn vị (hoặc dùng thanh trượt) để quan sát tọa độ hình chiếu cos⁡α\cos \alpha và sin⁡α\sin \alpha thay đổi liên tục trong 4 góc phần tư:

ĐƯỜNG TRÒN LƯỢNG GIÁC TƯƠNG TÁC

Kéo trực tiếp điểm M trên vòng tròn hoặc dùng thanh trượt bên phải để xoay góc:

Cos (x) Sin (y) O A(1) -1 B(1) -1 M
Góc lượng giác α: 45° (π/4 rad)
Góc đặc biệt:
COS α (Hoành độ x)
+0.7071
SIN α (Tung độ y)
+0.7071
TAN α (Sin/Cos)
+1.0000
COT α (Cos/Sin)
+1.0000
Vị trí: Góc phần tư I (sin > 0, cos > 0)

4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Đổi đơn vị đo góc & Tính độ dài cung tròn

Phương pháp giải:

  1. Đổi độ sang radian: α=a∘⋅π180\alpha = a^\circ \cdot \frac{\pi}{180}
  2. Đổi radian sang độ: a∘=α⋅180∘πa^\circ = \alpha \cdot \frac{180^\circ}{\pi}
  3. Độ dài cung tròn: l=α⋅Rl = \alpha \cdot R (với α\alpha tính bằng radian).

Bài toán 1

Cho đường tròn có bán kính R=20 cmR = 20\text{ cm}.

  1. Đổi các góc sau sang radian: a=72∘a = 72^\circ, b=−225∘b = -225^\circ.
  2. Đổi các góc sau sang độ: α=7π12 rad\alpha = \frac{7\pi}{12}\text{ rad}, β=−3 rad\beta = -3\text{ rad} (lấy đến phút).
  3. Tính độ dài cung tròn có số đo 135∘135^\circ trên đường tròn đã cho.

Lời giải chi tiết:

  1. Đổi từ độ sang radian:

    • Với a=72∘a = 72^\circ: a=72⋅π180=2π5≈1,2566 rada = 72 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{2\pi}{5} \approx 1,2566 \text{ rad}
    • Với b=−225∘b = -225^\circ: b=−225⋅π180=−5π4≈−3,9270 radb = -225 \cdot \frac{\pi}{180} = -\frac{5\pi}{4} \approx -3,9270 \text{ rad}
  2. Đổi từ radian sang độ:

    • Với α=7π12 rad\alpha = \frac{7\pi}{12}\text{ rad}: α=7π12⋅180∘π=7⋅15∘=105∘\alpha = \frac{7\pi}{12} \cdot \frac{180^\circ}{\pi} = 7 \cdot 15^\circ = 105^\circ
    • Với β=−3 rad\beta = -3\text{ rad}: β=−3⋅(180∘π)≈−171,887∘≈−171∘53′\beta = -3 \cdot \left(\frac{180^\circ}{\pi}\right) \approx -171,887^\circ \approx -171^\circ 53'
  3. Tính độ dài cung tròn:

    • Đổi 135∘135^\circ sang radian: α=135⋅π180=3π4 rad\alpha = 135 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{3\pi}{4} \text{ rad}
    • Áp dụng công thức l=α⋅Rl = \alpha \cdot R: l=3π4⋅20=15π≈47,12 cml = \frac{3\pi}{4} \cdot 20 = 15\pi \approx 47,12 \text{ cm}

Dạng 2: Biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác

Phương pháp giải:

  1. Góc lượng giác α\alpha được biểu diễn bởi duy nhất một điểm MM trên đường tròn lượng giác thỏa mãn sđ(OA,OM)=α\text{sđ}(OA, OM) = \alpha.
  2. Với góc lượng giác có dạng α=α0+k⋅2πn\alpha = \alpha_0 + k \cdot \frac{2\pi}{n} (k∈Zk \in \mathbb{Z}):
    • Để tìm số điểm biểu diễn, cho kk nhận nn giá trị nguyên liên tiếp k∈{0,1,2,…,n−1}k \in \{0, 1, 2, \dots, n-1\}.
    • Hệ thống gồm đúng nn điểm biểu diễn phân bố đều tạo thành các đỉnh của một đa giác đều nn cạnh nội tiếp đường tròn.

Bài toán 2

Biểu diễn các họ góc lượng giác sau trên đường tròn lượng giác và xác định số điểm biểu diễn của mỗi họ:

  1. α=π3+kπ(k∈Z)\alpha = \frac{\pi}{3} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
  2. β=π4+k⋅π2(k∈Z)\beta = \frac{\pi}{4} + k \cdot \frac{\pi}{2} \quad (k \in \mathbb{Z})

Lời giải chi tiết:

  1. Xét họ góc α=π3+kπ\alpha = \frac{\pi}{3} + k\pi: Ta viết lại dưới dạng: α=π3+k⋅2π2\alpha = \frac{\pi}{3} + k \cdot \frac{2\pi}{2}. Mẫu số bằng 22 nên họ nghiệm có đúng 2 điểm biểu diễn:

    • Khi k=0  ⟹  α1=π3=60∘k = 0 \implies \alpha_1 = \frac{\pi}{3} = 60^\circ (Điểm M1M_1).
    • Khi k=1  ⟹  α2=π3+π=4π3=240∘k = 1 \implies \alpha_2 = \frac{\pi}{3} + \pi = \frac{4\pi}{3} = 240^\circ (Điểm M2M_2).
    • Khi k=2  ⟹  α3=π3+2πk = 2 \implies \alpha_3 = \frac{\pi}{3} + 2\pi, điểm này quay lại trùng với điểm M1M_1. (Hai điểm M1M_1 và M2M_2 đối xứng nhau qua gốc tọa độ OO).
  2. Xét họ góc β=π4+kπ2\beta = \frac{\pi}{4} + k \frac{\pi}{2}: Ta viết lại: β=π4+k⋅2π4\beta = \frac{\pi}{4} + k \cdot \frac{2\pi}{4}. Do đó có đúng 4 điểm biểu diễn:

    • k=0  ⟹  β0=π4=45∘k = 0 \implies \beta_0 = \frac{\pi}{4} = 45^\circ (Điểm P1P_1 thuộc góc phần tư I).
    • k=1  ⟹  β1=π4+π2=3π4=135∘k = 1 \implies \beta_1 = \frac{\pi}{4} + \frac{\pi}{2} = \frac{3\pi}{4} = 135^\circ (Điểm P2P_2 thuộc góc phần tư II).
    • k=2  ⟹  β2=π4+π=5π4=225∘k = 2 \implies \beta_2 = \frac{\pi}{4} + \pi = \frac{5\pi}{4} = 225^\circ (Điểm P3P_3 thuộc góc phần tư III).
    • k=3  ⟹  β3=π4+3π2=7π4=315∘k = 3 \implies \beta_3 = \frac{\pi}{4} + \frac{3\pi}{2} = \frac{7\pi}{4} = 315^\circ (Điểm P4P_4 thuộc góc phần tư IV). Bốn điểm P1,P2,P3,P4P_1, P_2, P_3, P_4 nối lại tạo thành một hình vuông nội tiếp đường tròn lượng giác.
M₁(π/3) M₂(4π/3) 1. Họ góc α (2 điểm) P₁ P₂ P₃ P₄ 2. Họ góc β (4 điểm)
Hình 1.1: Điểm biểu diễn của các họ nghiệm góc lượng giác tạo nên cấu trúc hình học đối xứng

Dạng 3: Cho một giá trị lượng giác, tính các giá trị lượng giác còn lại

Phương pháp giải:

  1. Dựa vào giả thiết về khoảng giá trị của α\alpha để xác định dấu (++ hoặc −-) của các đại lượng sin⁡α,cos⁡α,tan⁡α,cot⁡α\sin \alpha, \cos \alpha, \tan \alpha, \cot \alpha.
  2. Áp dụng các công thức liên hệ cơ bản:
    • Biết sin⁡α  ⟹  cos⁡2α=1−sin⁡2α  ⟹  cos⁡α=±1−sin⁡2α\sin \alpha \implies \cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha \implies \cos \alpha = \pm \sqrt{1 - \sin^2 \alpha}.
    • Biết cos⁡α  ⟹  sin⁡2α=1−cos⁡2α  ⟹  sin⁡α=±1−cos⁡2α\cos \alpha \implies \sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha \implies \sin \alpha = \pm \sqrt{1 - \cos^2 \alpha}.
    • Tính tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} và cot⁡α=1tan⁡α\cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha}.
    • Nếu biết tan⁡α\tan \alpha, dùng 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} để tìm cos⁡α\cos \alpha.

Bài toán 3

  1. Cho cos⁡α=−35\cos \alpha = -\frac{3}{5} với π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Tính sin⁡α,tan⁡α,cot⁡α\sin \alpha, \tan \alpha, \cot \alpha.
  2. Cho tan⁡α=2\tan \alpha = 2 với π<α<3π2\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}. Tính sin⁡α,cos⁡α\sin \alpha, \cos \alpha.

Lời giải chi tiết:

  1. Xét câu 1:

    • Vì π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi (α\alpha thuộc góc phần tư thứ II), nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0.
    • Áp dụng công thức sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1:sin⁡2α=1−cos⁡2α=1−(−35)2=1−925=1625\sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha = 1 - \left(-\frac{3}{5}\right)^2 = 1 - \frac{9}{25} = \frac{16}{25}
    • Vì sin⁡α>0\sin \alpha > 0 nên:sin⁡α=1625=45\sin \alpha = \sqrt{\frac{16}{25}} = \frac{4}{5}
    • Tính tan⁡α\tan \alpha và cot⁡α\cot \alpha:tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=45−35=−43\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \frac{\frac{4}{5}}{-\frac{3}{5}} = -\frac{4}{3}cot⁡α=1tan⁡α=−34\cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} = -\frac{3}{4}
  2. Xét câu 2:

    • Vì π<α<3π2\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2} (α\alpha thuộc góc phần tư thứ III), nên sin⁡α<0\sin \alpha < 0 và cos⁡α<0\cos \alpha < 0.
    • Áp dụng công thức:1+tan⁡2α=1cos⁡2α  ⟺  1+22=1cos⁡2α  ⟺  cos⁡2α=151 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \iff 1 + 2^2 = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \iff \cos^2 \alpha = \frac{1}{5}
    • Vì cos⁡α<0\cos \alpha < 0 nên:cos⁡α=−15=−55\cos \alpha = -\frac{1}{\sqrt{5}} = -\frac{\sqrt{5}}{5}
    • Áp dụng sin⁡α=tan⁡α⋅cos⁡α\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha:sin⁡α=2⋅(−55)=−255\sin \alpha = 2 \cdot \left(-\frac{\sqrt{5}}{5}\right) = -\frac{2\sqrt{5}}{5}

Dạng 4: Rút gọn biểu thức lượng giác & Chứng minh đẳng thức

Phương pháp giải:

  1. Sử dụng tính tuần hoàn: sin⁡(α+k2π)=sin⁡α\sin(\alpha + k2\pi) = \sin \alpha, tan⁡(α+kπ)=tan⁡α\tan(\alpha + k\pi) = \tan \alpha.
  2. Áp dụng quy tắc góc liên kết: "Cos đối, Sin bù, Phụ chéo, Hơn kém π\pi".
  3. Tách các hằng số góc đặc biệt như π2,π,2π\frac{\pi}{2}, \pi, 2\pi để đưa về góc đơn giản α\alpha.
  4. Đưa các hàm số về cùng một loại hoặc tận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

Bài toán 4

Rút gọn các biểu thức sau:

  1. A=sin⁡(π−α)+cos⁡(π2−α)+cos⁡(−α)−sin⁡(π2+α)A = \sin(\pi - \alpha) + \cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) + \cos(-\alpha) - \sin\left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right)
  2. B=sin⁡2α−cos⁡2αsin⁡α+cos⁡α+2cos⁡2α−1cos⁡α−sin⁡αB = \frac{\sin^2 \alpha - \cos^2 \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha} + \frac{2\cos^2 \alpha - 1}{\cos \alpha - \sin \alpha}

Lời giải chi tiết:

  1. Rút gọn biểu thức AA: Ta áp dụng từng công thức góc liên kết:

    • sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha (góc bù)
    • cos⁡(π2−α)=sin⁡α\cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha (góc phụ)
    • cos⁡(−α)=cos⁡α\cos(-\alpha) = \cos \alpha (góc đối)
    • sin⁡(π2+α)=sin⁡[π2−(−α)]=cos⁡(−α)=cos⁡α\sin\left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right) = \sin\left[\frac{\pi}{2} - (-\alpha)\right] = \cos(-\alpha) = \cos \alpha

    Thay toàn bộ vào biểu thức AA:

    A=sin⁡α+sin⁡α+cos⁡α−cos⁡α=2sin⁡αA = \sin \alpha + \sin \alpha + \cos \alpha - \cos \alpha = 2\sin \alpha
  2. Rút gọn biểu thức BB: Phân tích từng phân thức:

    • Phân thức thứ nhất có tử số là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:sin⁡2α−cos⁡2αsin⁡α+cos⁡α=(sin⁡α−cos⁡α)(sin⁡α+cos⁡α)sin⁡α+cos⁡α=sin⁡α−cos⁡α\frac{\sin^2 \alpha - \cos^2 \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha} = \frac{(\sin \alpha - \cos \alpha)(\sin \alpha + \cos \alpha)}{\sin \alpha + \cos \alpha} = \sin \alpha - \cos \alpha
    • Phân thức thứ hai biến đổi tử số bằng cách thay 1=sin⁡2α+cos⁡2α1 = \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha:2cos⁡2α−1=2cos⁡2α−(sin⁡2α+cos⁡2α)=cos⁡2α−sin⁡2α=(cos⁡α−sin⁡α)(cos⁡α+sin⁡α)2\cos^2 \alpha - 1 = 2\cos^2 \alpha - (\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha) = \cos^2 \alpha - \sin^2 \alpha = (\cos \alpha - \sin \alpha)(\cos \alpha + \sin \alpha)Do đó:2cos⁡2α−1cos⁡α−sin⁡α=(cos⁡α−sin⁡α)(cos⁡α+sin⁡α)cos⁡α−sin⁡α=cos⁡α+sin⁡α\frac{2\cos^2 \alpha - 1}{\cos \alpha - \sin \alpha} = \frac{(\cos \alpha - \sin \alpha)(\cos \alpha + \sin \alpha)}{\cos \alpha - \sin \alpha} = \cos \alpha + \sin \alpha
    • Cộng hai kết quả lại:B=(sin⁡α−cos⁡α)+(cos⁡α+sin⁡α)=2sin⁡αB = (\sin \alpha - \cos \alpha) + (\cos \alpha + \sin \alpha) = 2\sin \alpha

5. Ứng dụng khoa học & Kỹ thuật hiện đại

Lĩnh vực ứng dụng Đóng góp từ Góc & Hàm Lượng giác
Kỹ thuật Điện tử & Viễn thông Dòng điện xoay chiều AC (i(t)=I0cos⁡(ωt+φ)i(t) = I_0 \cos(\omega t + \varphi)) và sóng điện từ vô tuyến truyền tín hiệu Wi-Fi, 5G được mô tả hoàn toàn bằng các hàm lượng giác điều hòa.
Đồ họa Máy tính 3D & Game Engine Thuật toán quay vật thể quanh trục trong không gian (sử dụng ma trận xoay rotation matrices và Quaternion) đều dựa trên việc chiếu vector lên đường tròn lượng giác.
Âm học Kỹ thuật số & Xử lý Âm thanh Định lý phân tích chuỗi Fourier: Mọi sóng âm phức tạp (tiếng đàn guitar, giọng nói con người) đều là tổng của vô hạn các sóng hình sin và cosin cơ bản.
Robot học & Cơ điện tử (Robotics) Bài toán động học cánh tay robot (Inverse Kinematics): Tính toán chính xác góc quay của các khớp nối động cơ servo để đầu gắp chạm đúng tọa độ mục tiêu.

10 Câu hỏi trắc nghiệm tự chấm (Interactive Quiz)


Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế

Bài tập Tự luyện

  1. Biểu diễn góc & Đổi đơn vị: Cho góc lượng giác α=−19π6\alpha = -\frac{19\pi}{6}: a) Đổi góc α\alpha sang đơn vị độ.
    b) Viết α\alpha dưới dạng α0+k2π\alpha_0 + k2\pi với 0⩽α0<2π0 \le \alpha_0 < 2\pi.
    c) Xác định điểm biểu diễn của góc α\alpha trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư nào và tính các giá trị sin⁡α,cos⁡α,tan⁡α\sin \alpha, \cos \alpha, \tan \alpha.

  2. Tính giá trị biểu thức: a) Cho sin⁡α=13\sin \alpha = \frac{1}{3} với 0<α<π20 < \alpha < \frac{\pi}{2}. Tính giá trị biểu thức A=tan⁡α+3cot⁡αsin⁡α+cos⁡αA = \frac{\tan \alpha + 3\cot \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha}.
    b) Rút gọn biểu thức B=sin⁡4x−cos⁡4x+cos⁡2x2(1−cos⁡x)B = \frac{\sin^4 x - \cos^4 x + \cos^2 x}{2(1 - \cos x)}.


Thử thách Thực tế: Chuyển động Vòng quay Mặt Trời (Ferris Wheel)

Bối cảnh: Tại một công viên giải trí, vòng quay Mặt Trời khổng lồ có bán kính R=30 mR = 30\text{ m}. Tâm của vòng quay nằm ở độ cao 35 m35\text{ m} so với mặt đất (do đó điểm thấp nhất của cabin cách mặt đất 5 m5\text{ m} và điểm cao nhất cách mặt đất 65 m65\text{ m}).

Vòng quay quay đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi, hoàn thành một vòng quay trong thời gian T=60 giaˆyT = 60\text{ giây}.

Tại thời điểm t=0t = 0, một du khách bước vào cabin ở vị trí thấp nhất (điểm C0C_0).

Mặt đất Tâm O (35m) C₀ (t=0, 5m) C(t) h(t)
Hình 1.2: Mô hình chuyển động tròn đều của cabin vòng quay mặt trời trên hệ trục tọa độ

Nhiệm vụ của em:

  1. Tính tốc độ góc ω\omega (đơn vị: rad/s\text{rad/s}) của vòng quay.
  2. Tìm góc lượng giác α(t)\alpha(t) biểu diễn vị trí của cabin tại thời điểm tt giây (chọn tia gốc là tia nằm ngang OxOx hướng sang phải).
  3. Thiết lập công thức hàm số tính độ cao h(t)h(t) (mét) của du khách so với mặt đất tại thời điểm tt giây (0⩽t⩽600 \le t \le 60).
  4. Tính độ cao của du khách sau khi vòng quay xuất phát được 10 giaˆy10\text{ giây}, 15 giaˆy15\text{ giây} và 30 giaˆy30\text{ giây}.
Mẹo hay

Hướng dẫn giải thử thách:

  1. Tốc độ góc:ω=2πT=2π60=π30 (rad/s).\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{60} = \frac{\pi}{30}\text{ (rad/s)}.
  2. Vị trí ban đầu ở điểm thấp nhất ứng với góc −π2-\frac{\pi}{2} (hoặc 3π2\frac{3\pi}{2}). Sau thời gian tt, góc quay tăng thêm ωt=π30t\omega t = \frac{\pi}{30}t.
    Vậy số đo góc lượng giác là:α(t)=−π2+π30t (rad).\alpha(t) = -\frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{30}t\text{ (rad)}.
  3. Tọa độ tung độ của cabin so với tâm OO:y(t)=Rsin⁡(α(t))=30sin⁡(−π2+π30t)=−30cos⁡(π30t).y(t) = R \sin\left(\alpha(t)\right) = 30 \sin\left(-\frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{30}t\right) = -30 \cos\left(\frac{\pi}{30}t\right).Độ cao so với mặt đất: h(t)=35+y(t)=35−30cos⁡(π30t) (meˊt).h(t) = 35 + y(t) = 35 - 30\cos\left(\frac{\pi}{30}t\right) \text{ (mét)}.
  4. Kiểm tra tại các mốc thời gian:
    • Khi t=10st = 10\text{s}: h(10)=35−30cos⁡(π3)=35−30⋅0,5=20 m.h(10) = 35 - 30\cos\left(\frac{\pi}{3}\right) = 35 - 30 \cdot 0,5 = 20\text{ m.}
    • Khi t=15st = 15\text{s}: h(15)=35−30cos⁡(π2)=35−0=35 m.h(15) = 35 - 30\cos\left(\frac{\pi}{2}\right) = 35 - 0 = 35\text{ m.} (ngang tâm trục quay).
    • Khi t=30st = 30\text{s}: h(30)=35−30cos⁡(π)=35−30(−1)=65 m.h(30) = 35 - 30\cos(\pi) = 35 - 30(-1) = 65\text{ m.} (đạt đỉnh cao nhất của vòng quay!).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.