Toán 11 Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác - Đường tròn lượng giác & Radian
Toàn bộ lý thuyết trọng tâm Bài 1 Toán 11: Khái niệm góc lượng giác, đơn vị radian, đường tròn lượng giác, các giá trị lượng giác sin, cos, tan, cot, công thức lượng giác cơ bản, bảng giá trị đặc biệt, widget tương tác đường tròn lượng giác SVG và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Chào mừng các em học sinh bước vào chương trình Toán 11!
Nếu như ở lớp 9 và lớp 10, chúng ta chỉ mới làm quen với góc hình học bị bó hẹp trong khoảng từ 0∘ đến 180∘ và các tỉ số lượng giác của góc nhọn tam giác vuông, thì lên lớp 11, Toán học sẽ mở tung cánh cửa không gian với khái niệm Góc lượng giác:
Khi một cánh tuabin điện gió quay hàng trăm vòng mỗi phút, góc quay của nó là bao nhiêu?
Khi chiếc kim đồng hồ quay ngược hay xuôi nhiều vòng, ta biểu diễn góc quay đó như thế nào?
Làm sao các kỹ sư lập trình đồ họa 3D mô phỏng góc nghiêng của camera bay quanh một tòa lâu đài không giới hạn số vòng xoay?
Khái niệm Góc lượng giác cùng công cụ tối thượng Đường tròn lượng giác sẽ giúp chúng ta giải quyết tất cả những bài toán chuyển động quay trong vũ trụ, từ sóng âm thanh, dòng điện xoay chiều đến chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: GÓC & GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
1. Góc lượng giác & Tia quay
• Tia Ou cố định, tia Ov quay quanh O. • Chiều dương (+): Ngược chiều kim đồng hồ. • Chiều âm (-): Cùng chiều kim đồng hồ. • Số đo tổng quát: (Ou,Ov)=α+k⋅360∘ hay α+k2π (k∈Z).
2. Đơn vị Radian & Cung tròn
• 180∘=π rad≈3,1416 rad. • Đổi độ sang rad: α=a∘⋅180π. • Đổi rad sang độ: a∘=α⋅π180∘. • Độ dài cung tròn bán kính R:l=α⋅R (α tính bằng rad).
3. Đường tròn lượng giác
• Tâm O(0;0), bán kính R=1, điểm gốc A(1;0). • Điểm biểu diễn M(xM;yM) trên đường tròn: sinα=yM (Trục tung Oy). cosα=xM (Trục hoành Ox). tanα=cosαsinα,cotα=sinαcosα.
4. Hệ thức cơ bản & Góc liên kết
• sin2α+cos2α=1. • 1+tan2α=cos2α1 (α=2π+kπ). • 1+cot2α=sin2α1 (α=kπ). • Thần chú góc liên kết: "Cos đối, Sin bù, Phụ chéo, Hơn kém pi tan cot".
Góc hình học vs Góc lượng giác: Kim phút của đồng hồ quay từ 12 giờ đến 6 giờ theo đúng chiều chuyển động tạo ra một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu độ?
Chuyển đổi đơn vị: Đổi góc 60∘ sang đơn vị radian.
Độ dài cung: Một chiếc đu quay có bán kính R=10 m. Khi quay một góc lượng giác α=2π rad, điểm gắn cabin đã đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
Dấu của giá trị lượng giác: Khi góc lượng giác α nằm trong góc phần tư thứ II (2π<α<π), đại lượng sinα và cosα mang dấu dương hay âm?
Đẳng thức cơ bản: Tính giá trị biểu thức P=sin215∘+sin275∘.
Mẹo hay
Đáp án nhẩm nhanh:
Kim đồng hồ quay theo chiều âm (cùng chiều kim đồng hồ) đúng nửa vòng ⟹ Số đo là −180∘.
Ta có: 60∘=60⋅180π=3π rad.
Quãng đường cabin đã đi: l=α⋅R=2π⋅10=5π≈15,7 m.
Trong góc phần tư thứ II: hoành độ âm nên cosα<0, tung độ dương nên sinα>0.
Vì 75∘ và 15∘ phụ nhau nên sin75∘=cos15∘. Suy ra: P=sin215∘+cos215∘=1.
Lý thuyết trọng tâm
1. Góc lượng giác & Số đo của góc lượng giác
a) Khái niệm góc lượng giác:
Trong mặt phẳng, cho hai tia Ou và Ov. Nếu tia Om quay quanh gốc O từ vị trí ban đầu trùng với tia Ou đến vị trí kết thúc trùng với tia Ov, ta nói tia Om đã quét nên một góc lượng giác có tia đầu là Ou và tia cuối là Ov.
Ký hiệu: (Ou,Ov).
b) Quy ước chiều quay:
Chiều dương (+): Ngược chiều quay của kim đồng hồ.
Chiều âm (-): Cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Quy ước chiều quay của tia trong góc lượng giác
c) Số đo tổng quát:
Một tia Om khi quay từ Ou đến Ov có thể quay thêm nhiều vòng nguyên (k∈Z, mỗi vòng là 360∘ hoặc 2π rad). Do đó:
Ghi nhớ
Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác:
sđ(Ou,Ov)=α∘+k⋅360∘(k∈Z)
hoặc tính theo radian:
sđ(Ou,Ov)=α+k⋅2π(k∈Z)
Trong đó α là số đo của một góc quay cụ thể tùy ý từ tia Ou đến tia Ov.
2. Đơn vị Radian & Độ dài cung tròn
a) Định nghĩa đơn vị Radian:
Radian (ký hiệu: rad) là số đo của một góc ở tâm chắn một cung tròn có độ dài đúng bằng bán kính của đường tròn đó.
Vì chu vi đường tròn là 2πR, tương ứng với góc ở tâm 360∘, nên:⟺360∘=2π rad180∘=π rad≈3,14159 rad
b) Công thức chuyển đổi giữa độ và radian:
1∘=180π radvà1 rad=(π180)∘≈57∘17′45′′
Bảng chuyển đổi các góc thường gặp:
Độ (∘)
0∘
30∘
45∘
60∘
90∘
120∘
135∘
150∘
180∘
360∘
Radian (rad)
0
6π
4π
3π
2π
32π
43π
65π
π
2π
c) Công thức tính độ dài cung tròn:
Trên đường tròn bán kính R, một cung có số đo α radian sẽ có độ dài l:
l=α⋅R
Lưu ý / Cảnh báo
Khi sử dụng công thức l=α⋅R, số đo αbắt buộc phải đổi ra đơn vị radian. Nếu đề bài cho đơn vị độ (a∘), phải chuyển đổi:
l=a∘⋅180π⋅R.
3. Đường tròn lượng giác
Ghi nhớ
Định nghĩa:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,đường tròn lượng giác là đường tròn có:
Tâm trùng với gốc tọa độ O(0;0).
Bán kính bằng 1 (R=1).
Điểm gốc là điểm A(1;0) nằm trên trục hoành.
Chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ; chiều âm là chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA,OM)=α được gọi là điểm biểu diễn của góc lượng giác α.
Mỗi góc lượng giác α chỉ xác định duy nhất một điểm biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.
Ngược lại, một điểm M là điểm biểu diễn của vô số góc lượng giác có dạng α+k2π (k∈Z).
4. Giá trị lượng giác của góc lượng giác α
Giả sử điểm M(xM;yM) là điểm biểu diễn góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác:
Định nghĩa giá trị lượng giác sin, cos trên đường tròn đơn vị
Sin của góc α: là tung độ yM của điểm M:
sinα=yM.
(Trục tung Oy được gọi là trục sin).
Cosin của góc α: là hoành độ xM của điểm M:
cosα=xM.
(Trục hoành Ox được gọi là trục cos).
Tang của góc α: (khi cosα=0, tức α=2π+kπ):
tanα=cosαsinα=xMyM.
Cô-tang của góc α: (khi sinα=0, tức α=kπ):
cotα=sinαcosα=yMxM.
Nhận xét quan trọng:
Vì M(xM;yM) nằm trên đường tròn đơn vị xM2+yM2=1 nên:−1⩽sinα⩽1và−1⩽cosα⩽1.
tanα và cotα có thể nhận bất kỳ giá trị thực nào từ −∞ đến +∞.
Tính tuần hoàn cơ bản:sin(α+k2π)=sinα,cos(α+k2π)=cosα(k∈Z).tan(α+kπ)=tanα,cot(α+kπ)=cotα(k∈Z).
Bảng dấu các giá trị lượng giác theo 4 góc phần tư:
Giá trị
Góc phần tư I (0<α<2π)
Góc phần tư II (2π<α<π)
Góc phần tư III (π<α<23π)
Góc phần tư IV (23π<α<2π)
sinα
+
+
−
−
cosα
+
−
−
+
tanα
+
−
+
−
cotα
+
−
+
−
Mẹo hay
Thần chú ghi nhớ dấu nhanh:"Nhất cả (I: tất cả đều +), Nhị sin (II: chỉ sin +), Tam tang (III: tan & cot +), Tứ cos (IV: chỉ cos +)".
5. Các hệ thức lượng giác cơ bản
Với mọi góc α làm cho biểu thức có nghĩa, ta luôn có 5 công thức nền tảng:
sin2α+cos2α=1
tanα=cosαsinα(α=2π+kπ)
cotα=sinαcosα(α=kπ)
tanα⋅cotα=1(α=2kπ,k∈Z)
1+tan2α=cos2α1(α=2π+kπ)
1+cot2α=sin2α1(α=kπ)
6. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt
Ứng dụng tương tác: Khám phá Đường tròn lượng giác
Kéo trực tiếp điểm M trên đường tròn đơn vị (hoặc dùng thanh trượt) để quan sát tọa độ hình chiếu cosα và sinα thay đổi liên tục trong 4 góc phần tư:
ĐƯỜNG TRÒN LƯỢNG GIÁC TƯƠNG TÁC
Kéo trực tiếp điểm M trên vòng tròn hoặc dùng thanh trượt bên phải để xoay góc:
Góc lượng giác α:45° (π/4 rad)
Góc đặc biệt:
COS α (Hoành độ x)
+0.7071
SIN α (Tung độ y)
+0.7071
TAN α (Sin/Cos)
+1.0000
COT α (Cos/Sin)
+1.0000
Vị trí: Góc phần tư I (sin > 0, cos > 0)
4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Đổi đơn vị đo góc & Tính độ dài cung tròn
Phương pháp giải:
Đổi độ sang radian:α=a∘⋅180π
Đổi radian sang độ:a∘=α⋅π180∘
Độ dài cung tròn:l=α⋅R (với α tính bằng radian).
Bài toán 1
Cho đường tròn có bán kính R=20 cm.
Đổi các góc sau sang radian: a=72∘,b=−225∘.
Đổi các góc sau sang độ: α=127π rad,β=−3 rad (lấy đến phút).
Tính độ dài cung tròn có số đo 135∘ trên đường tròn đã cho.
Lời giải chi tiết:
Đổi từ độ sang radian:
Với a=72∘:a=72⋅180π=52π≈1,2566 rad
Với b=−225∘:b=−225⋅180π=−45π≈−3,9270 rad
Đổi từ radian sang độ:
Với α=127π rad:α=127π⋅π180∘=7⋅15∘=105∘
Với β=−3 rad:β=−3⋅(π180∘)≈−171,887∘≈−171∘53′
Tính độ dài cung tròn:
Đổi 135∘ sang radian: α=135⋅180π=43π rad
Áp dụng công thức l=α⋅R:l=43π⋅20=15π≈47,12 cm
Dạng 2: Biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác
Phương pháp giải:
Góc lượng giác α được biểu diễn bởi duy nhất một điểm M trên đường tròn lượng giác thỏa mãn sđ(OA,OM)=α.
Với góc lượng giác có dạng α=α0+k⋅n2π (k∈Z):
Để tìm số điểm biểu diễn, cho k nhận n giá trị nguyên liên tiếp k∈{0,1,2,…,n−1}.
Hệ thống gồm đúng n điểm biểu diễn phân bố đều tạo thành các đỉnh của một đa giác đều n cạnh nội tiếp đường tròn.
Bài toán 2
Biểu diễn các họ góc lượng giác sau trên đường tròn lượng giác và xác định số điểm biểu diễn của mỗi họ:
α=3π+kπ(k∈Z)
β=4π+k⋅2π(k∈Z)
Lời giải chi tiết:
Xét họ góc α=3π+kπ:
Ta viết lại dưới dạng: α=3π+k⋅22π. Mẫu số bằng 2 nên họ nghiệm có đúng 2 điểm biểu diễn:
Khi k=0⟹α1=3π=60∘ (Điểm M1).
Khi k=1⟹α2=3π+π=34π=240∘ (Điểm M2).
Khi k=2⟹α3=3π+2π, điểm này quay lại trùng với điểm M1.
(Hai điểm M1 và M2 đối xứng nhau qua gốc tọa độ O).
Xét họ góc β=4π+k2π:
Ta viết lại: β=4π+k⋅42π. Do đó có đúng 4 điểm biểu diễn:
k=0⟹β0=4π=45∘ (Điểm P1 thuộc góc phần tư I).
⟹k=1β1=4π+2π=43π=135∘ (Điểm P2 thuộc góc phần tư II).
k=2⟹β2=4π+π=45π=225∘ (Điểm P3 thuộc góc phần tư III).
⟹k=3β3=4π+23π=47π=315∘ (Điểm P4 thuộc góc phần tư IV).
Bốn điểm P1,P2,P3,P4 nối lại tạo thành một hình vuông nội tiếp đường tròn lượng giác.
Hình 1.1: Điểm biểu diễn của các họ nghiệm góc lượng giác tạo nên cấu trúc hình học đối xứng
Dạng 3: Cho một giá trị lượng giác, tính các giá trị lượng giác còn lại
Phương pháp giải:
Dựa vào giả thiết về khoảng giá trị của α để xác định dấu (+ hoặc −) của các đại lượng sinα,cosα,tanα,cotα.
Áp dụng các công thức liên hệ cơ bản:
Biết sinα⟹cos2α=1−sin2α⟹cosα=±1−sin2α.
Biết cosα⟹sin2α=1−cos2α⟹sinα=±1−cos2α.
Tính tanα=cosαsinα và cotα=tanα1.
Nếu biết tanα, dùng 1+tan2α=cos2α1 để tìm cosα.
Bài toán 3
Cho cosα=−53 với 2π<α<π. Tính sinα,tanα,cotα.
Cho tanα=2 với π<α<23π. Tính sinα,cosα.
Lời giải chi tiết:
Xét câu 1:
Vì 2π<α<π (α thuộc góc phần tư thứ II), nên sinα>0.
Áp dụng công thức sin2α+cos2α=1:sin2α=1−cos2α=1−(−53)2=1−259=2516
Vì sinα>0 nên:sinα=2516=54
Tính tanα và cotα:tanα=cosαsinα=−5354=−34cotα=tanα1=−43
Xét câu 2:
Vì π<α<23π (α thuộc góc phần tư thứ III), nên sinα<0 và cosα<0.
Áp dụng công thức:⟺1+tan2α=cos2α11+22=cos2α1⟺cos2α=51
Vì cosα<0 nên:cosα=−51=−55
Áp dụng sinα=tanα⋅cosα:sinα=2⋅(−55)=−525
Dạng 4: Rút gọn biểu thức lượng giác & Chứng minh đẳng thức
Phương pháp giải:
Sử dụng tính tuần hoàn: sin(α+k2π)=sinα,tan(α+kπ)=tanα.
Áp dụng quy tắc góc liên kết: "Cos đối, Sin bù, Phụ chéo, Hơn kém π".
Tách các hằng số góc đặc biệt như 2π,π,2π để đưa về góc đơn giản α.
Đưa các hàm số về cùng một loại hoặc tận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Bài toán 4
Rút gọn các biểu thức sau:
A=sin(π−α)+cos(2π−α)+cos(−α)−sin(2π+α)
B=sinα+cosαsin2α−cos2α+cosα−sinα2cos2α−1
Lời giải chi tiết:
Rút gọn biểu thức A:
Ta áp dụng từng công thức góc liên kết:
sin(π−α)=sinα (góc bù)
cos(2π−α)=sinα (góc phụ)
cos(−α)=cosα (góc đối)
sin(2π+α)=sin[2π−(−α)]=cos(−α)=cosα
Thay toàn bộ vào biểu thức A:
A=sinα+sinα+cosα−cosα=2sinα
Rút gọn biểu thức B:
Phân tích từng phân thức:
Phân thức thứ nhất có tử số là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:sinα+cosαsin2α−cos2α=sinα+cosα(sinα−cosα)(sinα+cosα)=sinα−cosα
Phân thức thứ hai biến đổi tử số bằng cách thay 1=sin2α+cos2α:2cos2α−1=2cos2α−(sin2α+cos2α)=cos2α−sin2α=(cosα−sinα)(cosα+sinα)Do đó:cosα−sinα2cos2α−1=cosα−sinα(cosα−sinα)(cosα+sinα)=cosα+sinα
Cộng hai kết quả lại:B=(sinα−cosα)+(cosα+sinα)=2sinα
5. Ứng dụng khoa học & Kỹ thuật hiện đại
Lĩnh vực ứng dụng
Đóng góp từ Góc & Hàm Lượng giác
Kỹ thuật Điện tử & Viễn thông
Dòng điện xoay chiều AC (i(t)=I0cos(ωt+φ)) và sóng điện từ vô tuyến truyền tín hiệu Wi-Fi, 5G được mô tả hoàn toàn bằng các hàm lượng giác điều hòa.
Đồ họa Máy tính 3D & Game Engine
Thuật toán quay vật thể quanh trục trong không gian (sử dụng ma trận xoay rotation matrices và Quaternion) đều dựa trên việc chiếu vector lên đường tròn lượng giác.
Âm học Kỹ thuật số & Xử lý Âm thanh
Định lý phân tích chuỗi Fourier: Mọi sóng âm phức tạp (tiếng đàn guitar, giọng nói con người) đều là tổng của vô hạn các sóng hình sin và cosin cơ bản.
Robot học & Cơ điện tử (Robotics)
Bài toán động học cánh tay robot (Inverse Kinematics): Tính toán chính xác góc quay của các khớp nối động cơ servo để đầu gắp chạm đúng tọa độ mục tiêu.
10 Câu hỏi trắc nghiệm tự chấm (Interactive Quiz)
Bài tập Tự luyện & Thử thách Thực tế
Bài tập Tự luyện
Biểu diễn góc & Đổi đơn vị:
Cho góc lượng giác α=−619π:
a) Đổi góc α sang đơn vị độ. b) Viết α dưới dạng α0+k2π với 0⩽α0<2π. c) Xác định điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư nào và tính các giá trị sinα,cosα,tanα.
Tính giá trị biểu thức:
a) Cho sinα=31 với 0<α<2π. Tính giá trị biểu thức A=sinα+cosαtanα+3cotα. b) Rút gọn biểu thức B=2(1−cosx)sin4x−cos4x+cos2x.
Thử thách Thực tế: Chuyển động Vòng quay Mặt Trời (Ferris Wheel)
Bối cảnh: Tại một công viên giải trí, vòng quay Mặt Trời khổng lồ có bán kính R=30 m. Tâm của vòng quay nằm ở độ cao 35 m so với mặt đất (do đó điểm thấp nhất của cabin cách mặt đất 5 m và điểm cao nhất cách mặt đất 65 m).
Vòng quay quay đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi, hoàn thành một vòng quay trong thời gian T=60 giây.
Tại thời điểm t=0, một du khách bước vào cabin ở vị trí thấp nhất (điểm C0).
Hình 1.2: Mô hình chuyển động tròn đều của cabin vòng quay mặt trời trên hệ trục tọa độ
Nhiệm vụ của em:
Tính tốc độ góc ω (đơn vị: rad/s) của vòng quay.
Tìm góc lượng giác α(t) biểu diễn vị trí của cabin tại thời điểm t giây (chọn tia gốc là tia nằm ngang Ox hướng sang phải).
Thiết lập công thức hàm số tính độ cao h(t) (mét) của du khách so với mặt đất tại thời điểm t giây (0⩽t⩽60).
Tính độ cao của du khách sau khi vòng quay xuất phát được 10 giây,15 giây và 30 giây.
Mẹo hay
Hướng dẫn giải thử thách:
Tốc độ góc:ω=T2π=602π=30π (rad/s).
Vị trí ban đầu ở điểm thấp nhất ứng với góc −2π (hoặc 23π). Sau thời gian t, góc quay tăng thêm ωt=30πt. Vậy số đo góc lượng giác là:α(t)=−2π+30πt (rad).
Tọa độ tung độ của cabin so với tâm O:y(t)=Rsin(α(t))=30sin(−2π+30πt)=−30cos(30πt).Độ cao so với mặt đất: h(t)=35+y(t)=35−30cos(30πt) (mét).
Kiểm tra tại các mốc thời gian:
Khi t=10s:h(10)=35−30cos(3π)=35−30⋅0,5=20 m.
Khi t=15s:h(15)=35−30cos(2π)=35−0=35 m. (ngang tâm trục quay).
Khi t=30s:h(30)=35−30cos(π)=35−30(−1)=65 m. (đạt đỉnh cao nhất của vòng quay!).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.