Toán 11 Bài 2: Công thức lượng giác - Công thức cộng, nhân đôi, biến đổi tích tổng
Toàn bộ lý thuyết trọng tâm Bài 2 Toán 11: Công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc, biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích, mẹo ghi nhớ bằng thơ cực nhanh, các dạng toán rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Chào mừng các em tiếp tục hành trình chinh phục chương trình Toán 11!
Trong Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác, chúng ta đã nắm vững các giá trị lượng giác cơ bản trên đường tròn đơn vị và các góc đặc biệt như 30∘,45∘,60∘,90∘. Nhưng trong thực tế đo đạc, kỹ thuật và vật lý:
Làm sao tính chính xác sin15∘ hay cos75∘ mà không cần máy tính cầm tay?
Khi hai sóng âm hoặc hai dòng điện xoay chiều có độ lệch pha Δφ chồng chập lên nhau, âm thanh thu được sẽ khuếch đại hay triệt tiêu?
Làm thế nào để phân rã một tích các dao động phức tạp cos(100πt)⋅cos(2πt) thành tổng các sóng điều hòa đơn giản để truyền qua anten radio?
Câu trả lời nằm ở hệ thống Công thức lượng giác — chiếc "chìa khóa vàng" giúp biến đổi linh hoạt giữa các góc, các hàm và các bậc lượng giác!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ THỐNG CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
1. Công thức cộng
• cos(a±b)=cosacosb∓sinasinb • sin(a±b)=sinacosb±cosasinb • tan(a±b)=1∓tanatanbtana±tanb • Mẹo: Cos thì cos cos sin sin, Sin thì sin cos cos sin.
• cosacosb=21[cos(a−b)+cos(a+b)] • sinasinb=21[cos(a−b)−cos(a+b)] • sinacosb=21[sin(a−b)+sin(a+b)] • Giúp hạ bậc tích, tính nguyên hàm/tích phân sau này.
4. Biến đổi Tổng thành Tích
• cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v • cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v • sinu±sinv=2{sincos}2u+v{cossin}2u−v • Đưa phương trình về dạng tích A⋅B=0.
Tách góc: Viết góc 15∘ dưới dạng hiệu của hai góc đặc biệt quen thuộc trong khoảng (0∘;90∘).
Kiểm tra trực giác: Liệu sin(30∘+60∘) có bằng sin30∘+sin60∘ hay không?
Giá trị đặc biệt: Nếu cosa=0, giá trị của cos2a bằng bao nhiêu?
Nhân đôi: Nếu biết sinxcosx=41, thì sin2x bằng bao nhiêu?
Hạ bậc: Biểu thức 2cos215∘−1 có giá trị bằng bao nhiêu?
Mẹo hay
Giải đáp khởi động:
15∘=45∘−30∘ (hoặc 60∘−45∘).
Không bằng nhau! Vế trái là sin90∘=1. Vế phải là 21+23=21+3≈1,366=1. Do đó hàm sin không có tính chất phân phối đối với phép cộng góc!
Ta có cos2a=2cos2a−1=2(0)2−1=−1.
sin2x=2sinxcosx=2⋅41=21.
2cos215∘−1=cos(2⋅15∘)=cos30∘=23.
Lý thuyết Trọng tâm
1. Công thức cộng
Công thức cộng cho phép tính giá trị lượng giác của tổng hoặc hiệu hai góc (a±b) thông qua các giá trị lượng giác của từng góc riêng lẻ a và b.
Ghi nhớ
Hệ thống công thức cộng:
cos(a−b)cos(a+b)sin(a−b)sin(a+b)tan(a−b)tan(a+b)=cosacosb+sinasinb=cosacosb−sinasinb=sinacosb−cosasinb=sinacosb+cosasinb=1+tanatanbtana−tanb(khi các biểu thức xác định)=1−tanatanbtana+tanb(khi các biểu thức xác định)
Bài thơ nhớ công thức cộng siêu dễ thuộc:
"Cos thì cos cos sin sin, Dấu trừ đổi cộng, dấu cộng đổi trừ. Sin thì sin cos cos sin, Dấu cùng dấu cũ nhớ in vào lòng. Tan thì tan tử chia cho, Một trừ tan tích cùng đò sang sông."
Hình 2.1: Bản chất hình học của công thức cộng cos(a−b) xuất phát từ tích vô hướng hai vectơ đơn vị
2. Công thức nhân đôi
Khi ta cho hai góc bằng nhau: b=a trong công thức cộng, ta lập tức nhận được các công thức nhân đôi:
Quy tắc đổi góc: Khi hạ bậc từ bậc 2 xuống bậc 1, góc sẽ tăng gấp đôi (a→2a). Ngược lại, khi nâng bậc từ bậc 1 lên bậc 2, góc sẽ giảm một nửa (2a→a).
4. Công thức biến đổi tích thành tổng
Khi cần tính tích phân, giải phương trình hoặc phân tích chuỗi Fourier, việc biến đổi một tích lượng giác về tổng các dao động điều hòa là thao tác then chốt:
"Cos cộng cos bằng hai cos cos, Cos trừ cos bằng trừ hai sin sin. Sin cộng sin bằng hai sin cos, Sin trừ sin bằng hai cos sin."
5 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính giá trị lượng giác của góc không đặc biệt
Phương pháp giải:
Tách góc cần tính thành tổng hoặc hiệu của các góc đặc biệt (30∘,45∘,60∘,90∘,...), sau đó áp dụng công thức cộng hoặc công thức nhân đôi/hạ bậc.
Bài toán 1
Tính chính xác giá trị của sin15∘ và cos75∘.
Mẹo hay
Lời giải:
Ta tách 15∘=45∘−30∘. Áp dụng công thức cộng cho sin:sin15∘=sin(45∘−30∘)=sin45∘cos30∘−cos45∘sin30∘Thay các giá trị đặc biệt: sin45∘=cos45∘=22,cos30∘=23,sin30∘=21:sin15∘=22⋅23−22⋅21=46−2
Vì 75∘ và 15∘ là hai góc phụ nhau (75∘+15∘=90∘), theo tính chất phụ chéo:cos75∘=sin15∘=46−2
Bài toán 2
Cho sinα=53 với 2π<α<π. Tính cos2α,sin2α và cos(α+3π).
Mẹo hay
Lời giải:
Vì 2π<α<π (góc phần tư thứ II) nên cosα<0.cosα=−1−sin2α=−1−(53)2=−2516=−54
Áp dụng công thức nhân đôi:sin2α=2sinαcosα=2⋅53⋅(−54)=−2524cos2α=1−2sin2α=1−2⋅(53)2=1−2518=257
Áp dụng công thức cộng:cos(α+3π)=cosαcos3π−sinαsin3π=(−54)⋅21−(53)⋅23=10−4−33
Dạng 2: Rút gọn biểu thức lượng giác
Phương pháp giải:
Phát hiện các góc bù, phụ, hoặc hơn kém nhau để nhóm cặp thích hợp.
Sử dụng các hằng đẳng thức cơ bản và công thức nhân đôi để triệt tiêu các hạng tử tự do.
Đưa về cùng một góc hoặc cùng một hàm lượng giác.
Bài toán 3
Rút gọn biểu thức A=1+cos2x+cosxsin2x+sinx.
Mẹo hay
Lời giải:
Ta quan sát thấy ở mẫu có 1+cos2x. Theo công thức hạ bậc ngược: 1+cos2x=2cos2x.
Ở tử số có sin2x=2sinxcosx. Ta biến đổi:
Với điều kiện 2cosx+1=0 và cosx=0, ta rút gọn thừa số chung (2cosx+1):
A=cosxsinx=tanx
Một biểu thức tưởng chừng phức tạp đã thu gọn kỳ diệu thành tanx!
Dạng 3: Biến đổi tổng thành tích để rút gọn phân thức
Bài toán 4
Rút gọn biểu thức B=cosx+cos3x+cos5xsinx+sin3x+sin5x.
Mẹo hay
Lời giải:
Quan sát các góc x,3x,5x: Ta thấy trung bình cộng của x và 5x chính là 2x+5x=3x. Do đó ta ghép cặp hạng tử đầu và hạng tử cuối!
Biến đổi tử số:sinx+sin5x+sin3x=2sin25x+xcos25x−x+sin3x=2sin3xcos2x+sin3x=sin3x(2cos2x+1)
Biến đổi mẫu số:cosx+cos5x+cos3x=2cos25x+xcos25x−x+cos3x=2cos3xcos2x+cos3x=cos3x(2cos2x+1)
Chia tử cho mẫu:B=cos3x(2cos2x+1)sin3x(2cos2x+1)=cos3xsin3x=tan3x
Dạng 4: Chứng minh đẳng thức trong tam giác
Bài toán 5
Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC, ta luôn có:
sinA+sinB+sinC=4cos2Acos2Bcos2C
Mẹo hay
Lời giải:
Vì A+B+C=π nên C=π−(A+B)⟹2C=2π−2A+B.
Do đó sin2C=cos2A+B và cos2C=sin2A+B.
Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích cho sinA+sinB:sinA+sinB=2sin2A+Bcos2A−B=2cos2Ccos2A−B
Áp dụng công thức nhân đôi cho sinC:sinC=2sin2Ccos2C
Cộng hai vế lại và đặt nhân tử chung 2cos2C:sinA+sinB+sinC=2cos2C[cos2A−B+sin2C]=2cos2C[cos2A−B+cos2A+B]
Áp dụng công thức cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v cho ngoặc vuông:cos2A−B+cos2A+B=2cos2Acos2B
Thay vào ta được điều phải chứng minh:sinA+sinB+sinC=2cos2C⋅2cos2Acos2B=4cos2Acos2Bcos2C
Dạng 5: Ứng dụng Thực tế - Hiện tượng phách trong âm học (Acoustic Beats)
Khi hai âm thoa hoặc hai dây đàn ghi-ta phát ra hai âm thanh có tần số gần bằng nhau f1 và f2 (ví dụ 440 Hz và 444 Hz), ta nghe thấy âm thanh phát ra không đều mà to nhỏ nhịp nhàng liên tục. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phách.
Phương trình của hai sóng âm tại tai người nghe có dạng:
Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho số hạng cos(2πfmt)cos(2πfct).
Xác định các tần số xuất hiện trong phổ sóng của tín hiệu truyền đi. Giải thích vì sao mỗi đài phát thanh cần một dải thông (bandwidth) nhất định để không bị nhiễu sang đài bên cạnh.
Dải biên trên (Upper Sideband): fc+fm=1001 kHz.
Do đó tín hiệu chiếm dải tần rộng 2fm=2 kHz. Các đài phát thanh phải phát cách nhau tối thiểu một khoảng tần số này để tránh chồng lấn sóng!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.