Dạng 1: CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC
Để chứng minh đẳng thức lượng giác A=B ta có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp 1: Biến đổi vế này thành vế kia.
Phương pháp 2: Xuất phát từ một một hệ thức đúng đã biết để suy ra đẳng thức cần chứng minh.
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC. Chứng minh các đẳng thức sau:
sinA+sinB+sinC=4.cos2A.cos2B.cos2C
sin2A+sin2B+sin2C=2+2cosA.cosB.cosC
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC. Chứng minh các đẳng thức sau:
tanA+tanB+tanC=tanA.tanB.tanC (ΔABC không vuông)
tan2A.tan2B+tan2B.tan2C+tan2C.tan2A=1
Dạng 2: CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC
Bất đẳng thức trong tam giác:
Nếu a, b, c là ba cạnh của một tam giác thì:
a>0,b>0,c>0
∣b−c∣<a<b+c
∣c−a∣<b<c+a
∣a−b∣<c<a+b
a>b>c⇔A>B>C
Các bất đẳng thức cơ bản: Mời các bạn xem trong bài Các bất đẳng thức thường sử dụng
Để chứng minh đẳng thức lượng giác A<B ta có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp 1: Biến đổi bất đẳng thức cần chứng minh đến đến một bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
Phương pháp 2: Sử dụng các bất đẳng thức cơ bản đã biết (Cô si, BCS,…) để suy ra bất đẳng thức cần chứng minh.
VÍ DỤ MINH HỌA:
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
sin2A.sin2B.sin2C⩽81
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
cos2A+cos2B+cos2C⩽233
sinA+sinB+sinC⩽233
tan2A+tan2B+tan2C⩾3
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
cos2A.cos2B.cos2C⩽833
tanA+tanB+tanC⩾33
tan2A.tan2B.tan2C⩽331
Dạng 3: NHẬN DẠNG TAM GIÁC
Phương pháp:
Sử dụng các phép biến đổi tương đương hoặc hệ quả để biến đổi các điều kiện của đề bài thành một đẳng thức mà từ đó ta dể dàng kết luận được tính chất của tam giác (vuông, cân, đều…)
Chứng minh bất đẳng thức A⩾B hoặc A⩽B để tìm điều kiện xảy ra dấu bằng trong các bất đẳng thức đó là tam giác đã cho phải vuông, cân, đều,…
VÍ DỤ MINH HỌA:
Ví dụ 1: Tam giác ABC có sinB+cosAsinA+cosB=tanA. Chứng minh rằng ΔABC vuông.
Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu ΔABC thỏa mãn điều kiện cos2A+cos2B+cos2C+1=0 thì tam giác đó là tam giác vuông
Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thoả mãn một trong các điều kiện sau là tam giác cân:
tanA+tanB=2.cot2C
sinA+sinB−sinCsinA+sinB+sinC=cot2A.cot2C
Ví dụ 4: Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thoả mãn một trong các điều kiện sau là tam giác đều
cosA.cosB.cosC=81
1+cosAcos2A+1+cosBcos2B+1+cosCcos2C=3
cosA+cosB+cosC=sin2A+sin2B+sin2C
cosA1+cosB1+cosC1=sin2A1+sin2B1+sin2C1
Ví dụ 5: Xác định dạng của tam giác ABC biết:
a+b=tan2C(a.tanA+b.tanB)
cosBb+cosCc=sinB.sinCa
cosB+cosC=ab+c
a+b+ca.cosA+b.cosB+c.cosC=21
Ví dụ 6: Hãy tính các góc của tam giác ABC nếu trong tam giác đó ta có:
sin2A+sin2B+sin2C=49+3cosC+cos2C
Ví dụ 7: Tính các góc của tam giác ABC biết rằng:
{4p(p−a)⩽bcsin2Asin2Bsin2C=823−3
trong đó BC = a, AB = c, p=2a+b+c.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.