← Trở về thư viện

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian

Thầy cô tải file PDF chuyên đề thiết diện ở cuối bài viết.

Mục lục bài viết7 mục

Thầy cô tải file PDF chuyên đề thiết diện ở cuối bài viết.

Xem thêm: Thiết diện là gì và các phương pháp tìm thiết diện

Bài toán xác định thiết diện của một hình chóp, một hình lăng trụ khi cắt bởi một mặt phẳng gắn liền với các cách xác định một mặt phẳng trong không gian.

Ở bài này, chúng tôi xin giới thiệu 3 loại toán xác định thiết diện của một hình không gian cắt bởi mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) trong các trường hợp sau:

1. Mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) xác định bởi ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

­Đối với loại toán này, chúng tôi giới thiệu 2 phương pháp để xác định thiết diện là phương pháp giao tuyến gốc và phương pháp phép chiếu xuyên tâm.

1.1. Phương pháp giao tuyến gốc (Trace method)

  • Xác định giao tuyến dd của mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) với một mặt H{\cal H} của hình chóp, hình lăng trụ (thường là với mặt đáy).

  • Tìm các giao điểm của giao tuyến dd với các cạnh, đường chéo của mặt H{\cal H}.

  • Các giao điểm này thuộc mặt đáy nhưng cũng thuộc vào các mặt bên của hình H{\cal H}. Từ các giao điểm này, chúng ta sẽ xác định được giao tuyến của (α)\left( \alpha \right) và các mặt còn lại của hình chóp. Từ đó dựng được thiết diện.

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy không là hình thang. Giả sử MM là một điểm trên SDSD, xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABM)\left( {ABM} \right).

chuyen de thiet dien

Hướng dẫn.

  • Rõ ràng rằng giao tuyến của mặt phẳng (ABM)\left( {ABM} \right) với mặt đáy (ABCD)\left( {ABCD} \right) là đường thẳng ABAB, nên chúng ta lựa chọn đường thẳng ABAB làm giao tuyến gốc.

  • Tiếp theo, ta xác định các giao điểm của đường thẳng ABAB với các cạnh của đáy, nếu không được thì sẽ sử dụng đến giao điểm với đường chéo. Vì tứ giác ABCDABCD không là hình thang nên kéo dài hai đường thẳng ABAB và CDCD thì chúng sẽ cắt nhau, giả sử là điểm II.

  • Lúc này, đường thẳng IMIM nằm trong mặt phẳng (SCD)\left( {SCD} \right) nên nó sẽ cắt được đường thẳng SCSC, giả sử cắt tại điểm NN.

  • Thấy ngay, mặt phẳng (ABM)\left( {ABM} \right) lần lượt cắt các mặt của hình chóp S.ABCDS.ABCD theo các giao tuyến tạo thành một tứ giác là AMNBAMNB nên thiết diện chính là tứ giác AMNBAMNB.

Ví dụ 2. Cho tứ diện ABCDABCD có M,NM,N là trung điểm của AB,CDAB,CD. Giả sử PP là một điểm nằm trên cạnh ADAD nhưng không là trung điểm. Xác định thiết diện của mặt phẳng (MNP)\left( {MNP} \right) và tứ diện?

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 1

Hướng dẫn. Chúng ta lựa chọn MPMP là giao tuyến gốc. Trong mặt phẳng (ABD),  \left( {ABD} \right),\;kéo dài MPMP cắt BDBD tại EE. Trong mặt phẳng (BCD)\left( {BCD} \right), nối ENEN cắt BCBC tại QQ. Thiết diện là tứ giác MPNQMPNQ.

Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có điểm MM là trung điểm SC,NSC,N là một điểm trên cạnh SDSD sao cho SN<DNSN < DN. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (AMN)\left( {AMN} \right).

Hướng dẫn. Chúng ta lựa chọn MNMN làm giao tuyến gốc. Trong mặt phẳng (SCD)\left( {SCD} \right), kéo dài MNMN cắt CDCD tại PP. Trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right), nối APAP cắt BCBC tại QQ, tùy thuộc vào vị trí điểm QQ nằm trong hay ngoài đoạn BCBC mà ta được thiết diện là như trong 2 hình vẽ sau đây.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 2Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm của BC,CDBC,CD và SASA. Xác định thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (MNP)\left( {MNP} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 3

Hướng dẫn. Chúng ta chọn MNMN làm giao tuyến gốc. Trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right), kéo dài MNMN cắt AB,ADAB,AD lần lượt tại J,IJ,I. Trong mặt phẳng (SAD)\left( {SAD} \right), gọi giao điểm của PIPI và SDSD là O.O. Trong mặt phẳng (SAB)\left( {SAB} \right), gọi QQ là giao điểm của PJPJ và SBSB. Thiết diện là ngũ giác MNOPQMNOPQ.

Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm của CD,BCCD,BC và SBSB. Xác định thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (MNP)\left( {MNP} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 4

Hướng dẫn. Trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right) gọi O,KO,K lần lượt là giao điểm của MNMN với ABAB và ADAD. Trong mặt phẳng (SAB)\left( {SAB} \right) gọi QQ là giao điểm của SASA và POPO. Trong mặt phẳng (SAD)\left( {SAD} \right) gọi RR là giao điểm của QKQK và SDSD. Thiết diện là ngũ giác MNPQRMNPQR.

Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm OO. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của BC,CDBC,CD. Trên đoạn SOSO lấy điểm PP sao cho SP>OPSP > OP. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (MNP)\left( {MNP} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 5

Hướng dẫn. Trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right) gọi E,F,GE,F,G lần lượt là giao điểm của MNMN với AB,AD,ACAB,AD,AC. Trong mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right) gọi J=  GP∩SAJ = \;GP \cap SA, trong (SAB)\left( {SAB} \right) gọi K=JE∩SBK = JE \cap SB, trong (SAD)\left( {SAD} \right) gọi  I=JF∩SD\;I = JF \cap SD. Thiết diện là ngũ giác MNIJKMNIJK.

Ví dụ 7. Cho tứ diện ABCDABCD có MM là trung điểm của ABAB và GG là trọng tâm tam giác ACD.  NACD.\;N là một điểm bất kì thuộc đoạn BCBC. Xác định thiết diện của tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng (MNG).\left( {MNG} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 6

Hướng dẫn. Tình huống này học sinh dễ ngộ nhận MNMN cắt AC,  AC,\;điều này chưa chắc xảy ra vì nếu NN ở vị trí trung điểm BCBC thì khi đó MNMN và ACAC song song với nhau.

Chúng ta có thể sử dụng phương pháp phép chiếu xuyên tâm hoặc chọn giao tuyến gốc như sau:

  • Trong mặt phẳng (ACD(ACD), kéo dài AGAG cắt CDCD tại FF.

  • Trong mặt phẳng (ABF)\left( {ABF} \right) gọi II là giao điểm của MGMG và BFBF, hai đường thẳng này chắc chắn cắt nhau vì AMAB=12≠AGAF=13\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2} \ne \frac{{AG}}{{AF}} = \frac{1}{3}. Giao tuyến gốc ở đây chính là đường thẳng NINI.

  • Trong mặt phẳng (BCD)\left( {BCD} \right) gọi PP là giao điểm của CDCD và NINI.

  • Thiết diện là tứ giác MNPQMNPQ.

1.2. Phương pháp phép chiếu xuyên tâm (Inner Projection Method).

Phép chiếu xuyên tâm (còn được gọi là phép phối cảnh, tiếng Anh: inner projection) được giới thiệu ngay từ lớp 8, trong chương trình công nghệ – vẽ kỹ thuật.

định nghĩa khái niệm phép chiếu xuyên tâm là gì

Trong không gian, cho một điểm SS và một mặt phẳng (P)\left( P \right) không đi qua SS. Quy tắc biến mỗi điểm MM trong không gian thành điểm  là giao điểm của mặt phẳng (P)\left( P \right) và đường thẳng SMSM được gọi là phép chiếu xuyên tâm (tâm SS) xuống mặt phẳng (P)\left( P \right).

Phương pháp phép chiếu xuyên tâm còn được gọi là phương pháp đường gióng.

  • Chọn một tam giác trên mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) làm tam giác cơ sở và xác định hình chiếu của nó lên mặt đáy qua phép chiếu xuyên tâm với tâm là đỉnh của hình chóp.

  • Xác định các giao điểm của tam giác hình chiếu với các cạnh, đường chéo của đáy.

  • Dựa vào quan hệ liên thuộc, tìm các điểm trên mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) tương ứng với các điểm ở dưới mặt đáy.

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có C’C’ là một điểm trên cạnh SCSC. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABC’)\left( {ABC’} \right) trong trường hợp:

  1. ABAB không song song với CDCD;

  2. ABAB song song với CDCD.

chuyên đề thiết diện bằng phương pháp phép chiếu xuyên tâm

Hướng dẫn. Rõ ràng phần 1 học sinh có thể làm bằng phương pháp giao tuyến gốc. Tuy nhiên sang phần 2 học sinh sẽ không thể giải được theo phương pháp đó mà phải sử dụng phương pháp phép chiếu xuyên tâm.

  • Chọn tam giác ABC’ABC’ làm tam giác cơ sở. Qua phép chiếu xuyên tâm SS lên mặt phẳng (ABCD(ABCD) thì tam giác cơ sở biến thành tam giác ABCABC. Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm giao điểm của các cạnh tam giác này với các cạnh và đường chéo của đáy.

  • Trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right) gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Nhận thấy rằng điểm OO thuộc tam giác ABCABC thì sẽ có một điểm O’O’ tương ứng thuộc tam giác cơ sở ABC’ABC’ mà qua phép chiếu sinh ra điểm OO này. Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra điểm O’O’ đó.

  • Trong mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right) thấy ngay O’O’ là giao điểm của SOSO và AC’AC’.

  • Cuối cùng, trong mặt phẳng (SBD)\left( {SBD} \right) gọi D’D’ là giao điểm của BO’BO’ và SDSD. Thiết diện là tứ giác ABC’D’.ABC’D’.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ba điểm M,N,PM,N,P lần lượt thuộc SA,SB,SCSA,SB,SC. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (MNP)\left( {MNP} \right).

chuyên đề thiết diện bằng phương pháp phép chiếu xuyên tâm

Hướng dẫn. Chọn tam giác MNPMNP làm tam giác cơ sở. Chiếu lên đáy được tam giác ABCABC. Cạnh ACAC của tam giác hình chiếu này cắt đường chéo BDBD của đáy tại OO. Trong mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right) gọi II là giao điểm của SOSO và MNMN. Trong mặt phẳng (SBD)\left( {SBD} \right) gọi QQ là giao điểm của NINI và SDSD. Thiết diện là tứ giác MNPQ.MNPQ.

Ví dụ 3. [Ví dụ 7 ở phần 1.1.] Cho tứ diện ABCDABCD có MM là trung điểm của ABAB và GG là trọng tâm tam giác ACD.  NACD.\;N là một điểm bất kì thuộc đoạn BCBC. Xác định thiết diện của tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng (MNG).\left( {MNG} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 7

Hướng dẫn.

  • Chọn tam giác MNGMNG làm tam giác cơ sở, chiếu lên đáy được tam giác BNFBNF. Cạnh BFBF của tam giác hình chiếu này cắt NDND tại OO.

  • Trong mặt phẳng (ABF)\left( {ABF} \right), gọi giao điểm của MGMG và SOSO là II.

  • Trong mặt phẳng (AND)\left( {AND} \right), đường thẳng NINI cắt ADAD tại Q.Q.

  • Trong mặt phẳng (ACD)\left( {ACD} \right), đường thẳng QGQG cắt CDCD tại PP.

  • Thiết diện là tứ giác MNPQ.MNPQ.

Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có MM là một điểm thuộc miền trong tam giác SCDSCD. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABM)\left( {ABM} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 8

Hướng dẫn. Trong mặt phẳng (SCD)\left( {SCD} \right) gọi E=SM∩CDE = SM \cap CD, trong mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right) gọi F=AC∩BEF = AC \cap BE, trong mặt phẳng (SBE)\left( {SBE} \right) gọi  I=BM∩SF\;I = BM \cap SF, trong mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right) gọi N=AI∩SCN = AI \cap SC, trong mặt phẳng (SCD)\left( {SCD} \right) gọi H=MN∩SDH = MN \cap SD. Thiết diện là tứ giác ABNHABNH.

Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O.O. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm SA,SDSA,SD. Xác định thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (OMN).\left( {OMN} \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 9

Hướng dẫn. Nếu ta chọn tam giác cơ sở là OMNOMN thì chiếu xuống mặt đáy được tam giác OADOAD. Tam giác hình chiếu này không cắt được cạnh nào của hình bình hành ABCDABCD. Do đó ta pahir chọn một tam giác cơ sở khác.

Lấy điểm KK bất kì thuộc MOMO và chọn MNKMNK làm tam giác cơ sở. Chiếu tam giác này lên mặt đáy được tam giác ADHADH. Kéo dài DHDH cắt NKNK tại JJ. Đường thẳng OJOJ cắt AB,CDAB,CD tại Q,PQ,P. Thiết diện là tứ giác MNPQ.MNPQ.

Cách giải khác cho ví dụ này xin mời xem Ví dụ 1 ở phần 2 sau đây.

2. Mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) đi qua một điểm và song song với hai đường thẳng

Chúng ta thường sử dụng 2 kết quả sau để dựng thiết diện.

  • Nếu mặt phẳng (α)  \left( \alpha \right){\rm{\;}}chứa đường thẳng dd mà d∥(β)d\parallel \left( \beta \right) thì giao tuyến của hai mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) và (β)\left( \beta \right) cũng song song với đường thẳng dd.

giao tuyen cua mot mat phang chua duong thang song song

  • Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 10

Ví dụ 1.** Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm OO. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) đi qua OO và song song với SB,SC.SB,SC. Thiết diện là hình gì?

thiet dien song song

Hướng dẫn.

  • Qua OO kẻ đường thẳng song song với SBSB, nó cắt SDSD tại NN. NN là trung điểm SDSD vì ONON là đường trung bình của tam giác SBD.SBD.

  • Tương tự, qua OO kẻ đường thẳng song song với SCSC, nó cắt SASA tại trung điểm MM.

  • Mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) chính là mặt phẳng (OMN)\left( {OMN} \right).

  • Đường thẳng MNMN nằm trong mặt phẳng (OMN)\left( {OMN} \right) và song song với (ABCD)\left( {ABCD} \right), nên giao tuyến dd của hai mặt phẳng (OMN)\left( {OMN} \right) và (ABCD)\left( {ABCD} \right) phải song song với đường thẳng MNMN.

  • Mà giao tuyến dd chắc chắn phải chứa điểm OO. Do đó, dd là đường thẳng đi qua OO và song song MNMN, tức là cũng song song với ADAD.

  • Đường thẳng dd cắt AB,CD  AB,CD\;tại Q,PQ,P thì thiết diện là hình thang MNPQMNPQ.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi (P)\left( P \right) là mặt phẳng đi qua điểm MM thuộc đoạn ACAC và song song với hai đường thẳng BD,SABD,SA. Hãy dựng thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P).\left( P \right).

Hướng dẫn. Chúng ta phải xét hai trường hợp, điểm MM nằm trong đoạn AOAO và nằm trong đoạn OCOC, với OO là tâm hình bình hành.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 11

Trường hợp 1. Nếu MM nằm trong đoạn AO.AO.

  • Qua MM dựng đường thẳng song song với BDBD, nó cắt ABAB ở EE, cắt ADAD ở F.F.

  • Qua E,M,FE,M,F lần lượt dựng các đường thẳng song song với SA.SA. Chúng cắt SB,SC,SDSB,SC,SD lần lượt tại I,H,GI,H,G.

  • Thiết diện là ngũ giác EFGHIEFGHI.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 12

Trường hợp 2. Nếu MM nằm trong đoạn OC.OC.

  • Qua MM dựng đường thẳng song song với BDBD, nó cắt DCDC ở E’E’, cắt BCBC ở F’.F’.

  • Qua MM dựng đường thẳng song song với SASA, nó cắt SCSC tại H’H’.

  • Thiết diện là tam giác E’F’H’.E’F’H’.

Ví dụ 3. Cho tứ diện ABCDABCD có I,JI,J lần lượt là trung điểm của AB,CDAB,CD. Gọi MM là một điểm trên đoạn IJIJ và (α)\left( \alpha \right) là mặt phẳng qua MM đồng thời song song với AB,CDAB,CD. Xác định thiết diện của tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng (α)\left( \alpha \right), thiết diện là hình gì?

tứ diện abcd

Hướng dẫn.

  • Trong mặt phẳng (ABJ),\left( {ABJ} \right), qua MM kẻ đường thẳng dd song song với AB.AB. Đường thẳng dd cắt BJ,AJBJ,AJ lần lượt tại EE và F.F.

  • Qua EE kẻ đường thẳng song song với CDCD, nó cắt BC,BDBC,BD tại HH và KK.

  • Qua FF kẻ đường thẳng song song với CDCD, nó cắt AC,ADAC,AD tại PP và QQ.

  • Thiết diện là hình bình hành HKQPHKQP.

Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có M,  NM,\;N là hai điểm trên AB,  CDAB,\;CD. Gọi (α)  \left( \alpha \right)\;là mặt phẳng chứa MNMN và song song với SASA. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (α)\left( \alpha \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 13

Hướng dẫn. Gọi MN∩AC=OMN \cap AC = O. Qua M,OM,O các kẻ đường thẳng song song với SA,SA, chúng cắt SB,SCSB,SC lần lượt tại P,QP,Q. Thiết diện là tứ giác MNQPMNQP.

3. Mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng

Chúng ta chuyển quan hệ vuông góc sang quan hệ song song nhờ định lý:

Cho đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (P)\left( P \right) thì mọi đường thẳng Δ\Delta vuông góc với dd đều song song hoặc nằm trong mặt phẳng (P).\left( P \right).

thiet dien vuong goc

Trường hợp mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) chứa đường thẳng aa và vuông góc với mặt phẳng (P)\left( P \right) thì chúng ta tìm một đường thẳng bb vuông góc với mặt phẳng (P).  \left( P \right).\;Khi đó, mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) sẽ song song hoặc chứa đường thẳng bb.

Ví dụ 1. Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác nhọn.. Mặt phẳng (P)\left( P \right) đi qua AA và vuông góc với A’CA’C. Biết rằng CC’>AC,CC’ > AC, hãy dựng thiết diện của lăng trụ khi cắt bởi mặt phẳng (P)\left( P \right).

thiet dien vuong goc

Hướng dẫn.

  • Kẻ đường cao BHBH của tam giác ABCABC thì dễ thấy BHBH vuông góc với (ACC’A’).\left( {ACC’A’} \right). Do đó BHBH vuông góc với CA’CA’. Mà (P)\left( P \right) cũng vuông góc với CA’CA’ nên suy ra BHBH song song hoặc nằm trong (P)\left( P \right). Dễ thấy khả năng BHBH nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right) không xảy ra, vì khi đó AHAH vuông góc với A’CA’C, đây là điều vô lý.

  • Trong mặt phẳng (ACC’A’)\left( {ACC’A’} \right) kẻ đường thẳng vuông góc với A’CA’C, đường thẳng này cắt CC’CC’ tại FF. Điểm FF nằm trong đoạn CC’CC’, vì CC’>AC.CC’ > AC.

  • Qua HH kẻ đường thẳng song song với AA’,AA’, nó cắt AFAF tại KK. Từ KK kẻ đường thẳng song song với BH,BH, đường thẳng này cắt BB’BB’ tại E.E.

  • Thiết diện cần tìm là tam giác AEF.AEF.

Ví dụ 2. Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác nhọn.. Mặt phẳng (P)\left( P \right) đi qua BB và vuông góc với A’CA’C. Biết rằng CC’>AC,CC’ > AC, hãy dựng thiết diện của lăng trụ khi cắt bởi mặt phẳng (P)\left( P \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 14

Hướng dẫn. Kẻ đường cao BHBH của tam giác ABCABC thì dễ thấy BHBH vuông góc với (ACC’A’).\left( {ACC’A’} \right). Do đó BHBH vuông góc với CA’CA’. Mà (P)\left( P \right) chứa BB và vuông góc với CA’CA’ nên suy ra BHBH nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right).

Qua HH, kẻ đường thẳng dd vuông góc với A’CA’C. Lúc này có 2 trường hợp có thể xảy ra:

  • Đường thẳng dd cắt CC’CC’ tại KK nằm trong đoạn CC’CC’ thì thiết diện là tam giác BHKBHK.

  • Đường thẳng dd cắt CC’CC’ tại KK nằm ngoài đoạn CC’CC’ và cắt cạnh A’C’A’C’ tại MM. Nối BKBK cắt B’C’B’C’ tại NN. Thiết diện là hình thang BHMN.BHMN.

Ví dụ 3. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh SASA vuông góc với đáy (ABCD).\left( {ABCD} \right). Gọi (P)\left( P \right) là mặt phẳng đi qua AA và vuông góc với SCSC. Xác định thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (P).\left( P \right).

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 15

Hướng dẫn.

  • Gọi H,K,IH,K,I lần lượt là hình chiếu vuông góc của AA lên các cạnh SB,SC,SDSB,SC,SD.

  • Ta có AKAK vuông góc với SCSC mà mặt phẳng (P)\left( P \right) chứa AA và vuông góc với SCSC nên suy ra AKAK nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right).

  • Chứng minh được AHAH vuông góc với (SBC)\left( {SBC} \right) nên suy ra AH⊥SCAH \bot SC. Mà (P)⊥SC\left( P \right) \bot SC, nên suy ra AHAH cũng nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right).

  • Chứng minh tương tự có AIAI cũng nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right).

  • Thiết diện là tứ giác AHKI.AHKI.

Ví dụ 4. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, cạnh SA=a2SA = a\sqrt 2 và vuông góc với đáy. Dựng đường cao AHAH của tam giác SABSAB. Chứng minh tỉ số SHSB=23\frac{{SH}}{{SB}} = \frac{2}{3}. Gọi (P)\left( P \right) là mặt phẳng qua AA và vuông góc với SBSB. Mặt phẳng (P)\left( P \right) cắt hình chóp theo thiết diện là hình gì? Tính diện tích thiết diện.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 16

Hướng dẫn.

  • Chứng minh được CBCB vuông góc với (SAB)\left( {SAB} \right) nên suy ra CBCB vuông góc với SBSB.

  • Mà (P)\left( P \right) vuông góc với SBSB nên suy ra CBCB song song với (P),CB\left( P \right),CB không thể nằm trong mặt phẳng (P)\left( P \right) vì khi đó A,B,C,DA,B,C,D đồng phẳng.

  • Qua HH kẻ đường thẳng song song với CBCB, nó cắt SCSC tại K.K.

  • Thiết diện là hình thang AHKD,AHKD, diện tích bằng 5a2618\frac{{5{a^2}\sqrt 6 }}{{18}}.

Ví dụ 5. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang vuông tại AA và BB với AB=BC=a,  AD=2aAB = BC = a,\;AD = 2a. Cạnh SA=2aSA = 2a và vuông góc với đáy (ABCD).\left( {ABCD} \right). Gọi MM là một điểm trên cạnh ABAB sao cho AM=xAM = x với  0  <  x  <  a\;0\; < \;x\; < \;a. Giả sử mặt phẳng (P)\left( P \right) là mặt phẳng qua MM đồng thời vuông góc với ABAB. Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P)\left( P \right), thiết diện là hình gì? Tính diện tích thiết diện theo aa và xx.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 17

Hướng dẫn. Vì (P)\left( P \right) và SASA cùng vuông góc với ABAB nên suy ra SASA song song với (P).\left( P \right). Qua MM kẻ các đường thẳng song song với SA,ADSA,AD, chúng cắt SB,CDSB,CD lần lượt tại MM và QQ. Qua NN kẻ đường thẳng song song với AD,AD, nó cắt SCSC tại PP.

Thiết diện là hình thang vuông MNPQMNPQ có diện tích bằng 2a(a–x)2a\left( {a – x} \right).

Ví dụ 6. Hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh aa. Cạnh SA=2aSA = 2a và vuông góc với đáy. Mặt phẳng (P)\left( P \right) qua BB và vuông góc với SCSC. Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P)\left( P \right) và tính diện tích của thiết diện này.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 18

Hướng dẫn.

  • Gọi HH là trung điểm ACAC thì vì tam giác ABCABC đều nên có BH⊥ACBH \bot AC. Mà BH⊥SABH \bot SA nên suy ra BH⊥(SAC).BH \bot \left( {SAC} \right).

  • Suy ra BH⊥SCBH \bot SC, tức là BHBH nằm trong mặt phẳng (P).\left( P \right).

  • Qua HH kẻ đường thẳng vuông góc với SC,SC, nó cắt SCSC tại KK.

  • Thiết diện cần tìm là tam giác BHKBHK vuông tại HH. Dễ dàng có BH=a32BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}. Từ tam giác đồng dạng SACSAC và HKCHKC tính được HKHK và suy ra diện tích tam giác BHKBHK bằng a21520\frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{{20}}.

Ví dụ 7. Hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại BB, cạnh AB=aAB = a. Cạnh SA=a3SA = a\sqrt 3 và vuông góc với đáy. Lấy MM là một điểm tuỳ ý trên cạnh ABAB, đặt AM  =  xAM\; = \;x với 0  <  x  <  a.0\; < \;x\; < \;a. Gọi (P)\left( P \right) là mặt phẳng qua MM và vuông góc với ABAB. Xác định thiết diện của hình chóp và mặt phẳng  (P)\;\left( P \right). Tính diện tích của thiết diện đó theo aa và xx, tìm xx để diện tích thiết diện có giá trị lớn nhất.

Chuyên đề thiết diện trong hình học không gian 19

Hướng dẫn.

  • Mặt phẳng (P)\left( P \right) chính là mặt phẳng đi qua MM và song song với SA,BCSA,BC.

  • Qua MM kẻ các đường thẳng song song với SA,BCSA,BC, chúng cắt SB,ACSB,AC lần lượt tại N,QN,Q.

  • Qua NN kẻ đường thẳng song song với BCBC, nó cắt SCSC tại PP.

  • Thiết diện là hình chữ nhật MNPQMNPQ nên diện tích được tính bởi công thức

    s=MN×MPs = MN \times MP
  • Vì MN∥SAMN\parallel SA nên có MNSA=MBAB\frac{{MN}}{{SA}} = \frac{{MB}}{{AB}} từ đó tính được MN=3(a–x)MN = \sqrt 3 \left( {a – x} \right). Làm tương tự, cũng tính được MP=xMP = x và suy ra diện tích thiết diện là s=3x(a–x)s = \sqrt 3 x\left( {a – x} \right). Sử dụng bất đẳng thức Cauchy, chúng ta có

    x(a–x)⩽x+a–x2=a2  \sqrt {x\left( {a – x} \right)} \le \frac{{x + a – x}}{2} = \frac{a}{2}\;
  • Từ đó suy ra diện tích lớn nhất là a234\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} đạt được khi x=a2x = \frac{a}{2}.

Quý thầy cô tải tại đây chuyen_de_thiet_dien

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.