← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Ứng dụng hình học của tích phân

Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và khối tròn xoay Toán 12 kèm bài tập thực tế và hướng dẫn giải chi tiết.

Mục lục bài viết15 mục

Bài tập Toán 12: Ứng dụng hình học của tích phân

Tóm tắt chuyên đề: Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và khối tròn xoay Toán 12 kèm bài tập thực tế và hướng dẫn giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Diện tích hình thang cong

Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số, trục hoành, x=a và x=bHàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a ; b]\left[ a\,;\,b \right].

  • Trường hợp f(x)>0f\left ( { x } \right. )>0 trên [a;b]\left[ a;b \right], Khi đó diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị f(x)f\left ( { x } \right. ),OxOx và hai đường thẳng x=ax=a,x=bx=b: .

  • Trường hợp f(x)≤0f\left ( { x } \right. )≤0 trên [a;b]\left[ a;b \right], ta có −f(x)≥0-f\left ( { x } \right. )≥0 SS hình thang cong aABb=aABb= SS hình thang cong aA′B′baA'B'b. (aA′B′baA'B'b là hình đối xứng của hình thang đã cho qua trục hoành). Do đó:

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Tổng quát:

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục,OxOx và hai đường thẳng x=ax=a,x=bx=b được tính:

  • Giả sử hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên [a;b]\left[ a;b \right]. Nếu f(x)f\left ( { x } \right. ) không đổi dấu trên [a;b]\left[ a;b \right] thì:Chú ý

Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số, x=a và x=bCho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) và y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a ; b]\left[ a\,;\,b \right]. Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số đó và đường thẳng x=ax=a,x=bx=b.

  • Xét trường hợp f(x)≥g(x) ∀x∈[a;b]f\left ( { x } \right. )≥g\left ( { x } \right. )\,∀x∈\left[ a;b \right] Gọi SS là diện tích hình thang cong giới hạn bởi {Oxx=ax=b\left\{ \begin{array}{l} Oxx=ax=b \end{array} \right. và y=f(x)y=f\left ( { x } \right. );y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ). Khi đó diện tích: .

Hình vẽ minh họa

Tổng quát:

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) và g(x)g\left ( { x } \right. ) và hai đường thẳng x=ax=a,x=bx=b được tính:

2. Thể tích hình khối:

Định nghĩa

  • Gọi BB là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại các điểm aa và b,b, S(x)S\left ( { x } \right. ) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm x,x, (a≤x≤b)\left ( { a≤x≤b } \right. )

    Hình vẽ minh họa

Giả sử S(x)S\left ( { x } \right. ) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right] Khi đó, thể tích của vật thể BB được xác định: .

3. Thể tích khối tròn xoay:

Định nghĩa

  • Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ),OxOx, và hai đường thẳng x=a,x=bx=a,{ \rm{ } }x=b quanh trục Ox:Ox:

    Hình vẽ minh họa

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Xây dựng công thức tính diện tích theo hình vẽ

  • Xác định công thức diện tích hình phẳng:
  • Bước 1: Xác định đồ thị của các hàm số được cho trên hình vẽ.
  • Bước 2: Xác định các vị trí tương giao giữa các đồ thị.
  • Bước 3: Áp dụng công thức tính diện tích .
  • Bước 4: Phá trị tuyệt đối: Lấy công thức hàm số của đồ thị nằm trên trừ công thức hàm số của đồ thị nằm dưới
  • Xác định công thức thể tích khối tròn xoay:
  • Bước 1: Xác định đồ thị của các hàm số được cho trên hình vẽ.
  • Bước 2: Xác định các vị trí tương giao giữa các đồ thị.
  • Bước 3: Áp dụng công thức tính diện tích . Phương pháp

Ví dụ 1.1. Gọi S là diện tích miền hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ bên. Xây dựng công thức tính S?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Thấy rằng đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) cắt trục OxOx tại ba điểm x=−1;x=1;x=2x=-1;x=1;x=2.

Do đó .

Ví dụ 1.2. Cho đồ thị y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) như hình vẽ bên. Xác định công thức diện tích miền được gạch sọc ở hình bên.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có:(H):{y=−x2+3y=x2−2x−1x=−1; x=2\left ( { H } \right. ):\left\{ \begin{array}{l} y=-x ^ { 2 } +3y=x ^ { 2 } -2x-1x=-1;\,x=2 \end{array} \right..

Ta có: (do trên đoạn [−1;2]\left[ -1;2 \right] phần đồ thị y=−x2+3y=-x ^ { 2 } +3 nằm trên đồ thị y=x2−2x−1y=x ^ { 2 } -2x-1).

Ví dụ 1.3. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục và có đồ thị như hình bên. Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục OxOx. Quay hình phẳng DD quanh trục OxOx ta được khối tròn xoay có thể tích VV được xác định theo công thức gì?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng DD quanh trục OxOx:

Ví dụ 1.4. Cho hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) giới hạn bởi đồ thị của hàm số f1(x)f_{ 1 } \left ( { x } \right. ) và f2(x)f_{ 2 } \left ( { x } \right. ) liên tục trên [a; b]\left[ a;\ b \right] và đường thẳng x=ax=a,x=bx=b. Công thức tính diện tích của hình (H)\left ( { H } \right. ) là?

Lời giải:

Thấy rằng đồ thị hàm số y=f1(x)y=f_{ 1 } \left ( { x } \right. ) cắt y=f2(x)y=f_{ 2 } \left ( { x } \right. ) tại hai điểm x=c1;x=c2x=c_{ 1 } ;x=c_{ 2 }.

Xét trong [a;c1]:f1(x)≥f2(x)\left[ a;c_{ 1 } \right]:f_{ 1 } \left ( { x } \right. )≥f_{ 2 } \left ( { x } \right. );

Xét trong [c1;c2]:f1(x)≤f2(x)\left[ c_{ 1 } ;c_{ 2 } \right]:f_{ 1 } \left ( { x } \right. )≤f_{ 2 } \left ( { x } \right. ) và

Xét trong [c2;b]:f1(x)≥f2(x)\left[ c_{ 2 } ;b \right]:f_{ 1 } \left ( { x } \right. )≥f_{ 2 } \left ( { x } \right. )

Vậy

Dạng 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), Ox và x=a, x=b

Diện tích hình phẳng giới hạn: . Để phá bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta thường làm như sau:

  • Bước 1: Giải f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 tìm nghiệm x1,x2,...,xn∈(a;b)x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,...,x_{ n } ∈\left ( { a;b } \right. ) (a<x1<x2<...<xn<b)\left ( { a < x_{ 1 } < x_{ 2 } < ... < x_{ n } < b } \right. ).
  • Bước 2: Tính Chú ý: Ngoài cách trên, ta có thể dựa vào đồ thị để bỏ dấu giá trị tuyệt đối. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2y=x ^ { 2 }, trục hoành OxOx, các đường thẳng x=1x=1,x=2x=2 bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Diện tích hình phẳng là =∣x33.12=\left | { \frac { x ^ { 3 } } { 3 } } \right. ._{ 1 } ^{ 2 } =83−13=\frac { 8 } { 3 }-\frac { 1 } { 3 } =73=\frac { 7 } { 3 }.

Ví dụ 2.2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=(x−2)2−1y=\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } -1, trục hoành và hai đường thẳng x=1, x=2x=1,\,x=2 bằng

Lời giải:

Xét phương trình (x−2)2−1=0⇔\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } -1=0⇔.

Ta có:.

Ví dụ 2.3. Tính diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi y=x2−2xy=x ^ { 2 } -2x,y=0y=0,x=−4x=-4,x=1x=1

Lời giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm:x2−2x=0⇔[x=0x=2x ^ { 2 } -2x=0⇔\left[ x=0x=2 \right..

Hình vẽ minh họa

Diện tích:=∣(x33−x2).−40−∣(x33−x2).01=\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ -4 } ^{ 0 }-\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 } =38=38.

Ví dụ 2.4. Tính diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3−1y=x ^ { 3 } -1, trục hoành, trục tung và đường thẳng x=2x=2.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm x3−1=0⇔x=1x ^ { 3 } -1=0⇔x=1.

=∣(x−x44).01+∣(x44−x).12=72=\left | { \left ( { x-\frac { x ^ { 4 } } { 4 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 4 } } { 4 }-x } \right. ) } \right. ._{ 1 } ^{ 2 }=\frac { 7 } { 2 }.

Ví dụ 2.5. Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường y=xy=\sqrt{ x }, trục OxOx và hai đường thẳng x=1x=1;x=4x=4 khi quay quanh trục hoành được tính bởi công thức nào?

Lời giải:

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy=\sqrt{ x }, trục OxOx,x=1x=1 và x=4x=4 được tính bởi công thức .

Dạng 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), y=g(x) và x=a, x=b

Diện tích hình phẳng giới hạn: . Để phá bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta thường làm như sau:

  • Bước 1: Giải f(x)=g(x)f\left ( { x } \right. )=g\left ( { x } \right. ) tìm nghiệm x1,x2,...,xn∈(a;b)x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,...,x_{ n } ∈\left ( { a;b } \right. ) (a<x1<x2<...<xn<b)\left ( { a < x_{ 1 } < x_{ 2 } < ... < x_{ n } < b } \right. ).
  • Bước 2: Tính Chú ý: Ngoài cách trên, ta có thể dựa vào đồ thị để bỏ dấu giá trị tuyệt đối. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm số y=x4−4x2+4,y=x ^ { 4 } -4x ^ { 2 } +4, y=x2,y=x ^ { 2 } , đường thẳng x=0x=0,x=1.x=1.

Lời giải:

Diện tích hình phẳng cần tìm là:

Vì x4−5x2+4=(x2−1)(x2−4)≥0x ^ { 4 } -5x ^ { 2 } +4=\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )\left ( { x ^ { 2 } -4 } \right. )≥0 ∀x∈[0;1]∀x∈\left[ 0;1 \right]

Nên

Ví dụ 3.2. Hình phẳng giới hạn bởi các đường cong y=x(1−x)y=x\left ( { 1-x } \right. ) và y=x3−xy=x ^ { 3 } -x có diện tích bằng?

Lời giải:

x(1−x)=x3−x⇔x3+x2−2x=0⇔[x=0x=−2x=1x\left ( { 1-x } \right. )=x ^ { 3 } -x⇔x ^ { 3 } +x ^ { 2 } -2x=0⇔\left[ x=0x=-2x=1 \right.

Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong y=x(1−x)y=x\left ( { 1-x } \right. ) và y=x3−xy=x ^ { 3 } -x.

Khi đó

( đvdt).

Ví dụ 3.3. Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường:⑴y=ex, y=x2−1, x=−1, x=1y=e ^ { x } ,\ y=x ^ { 2 } -1,\ x=-1,\ x=1;⑵y=sinx, y=x, x=π2, x=πy=sinx,\ y=x,\ x=\frac { π } { 2 },\ x=π.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴y=ex, y=x2−1, x=−1, x=1y=e ^ { x } ,\ y=x ^ { 2 } -1,\ x=-1,\ x=1;

Xét x∈[−1;1]x∈\left[ -1;1 \right]:{ex>0−(x2−1)≥0\left\{ \begin{array}{l} e ^ { x } >0-\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )≥0 \end{array} \right. ⇒ex−(x2−1)>0⇒e ^ { x } -\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )>0 ⇒∣ex−(x2−1)∣=ex−x2+1⇒\left | { e ^ { x } -\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. ) } \right. |=e ^ { x } -x ^ { 2 } +1.

Diện tích

Hình vẽ minh họa

⑵y=sinx, y=x, x=π2, x=πy=sinx,\ y=x,\ x=\frac { π } { 2 },\ x=π.

Xét x∈[π2;π]x∈\left[ \frac { π } { 2 };π \right]:sinx≤1<xsinx≤1 < x ⇒sinx−x<0⇒sinx-x < 0 ⇒∣sinx−x∣=x−sinx⇒\left | { sinx-x } \right. |=x-sinx.

Diện tích .

Ví dụ 3.4. Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường:⑴y=ex, y=x2, x=0, x=1y=e ^ { x } ,\ y=x ^ { 2 } ,\ x=0,\ x=1;⑵y=cosx, y=x+1, x=π2, x=πy=cosx,\ y=x+1,\ x=\frac { π } { 2 },\ x=π.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

⑴y=ex, y=x2, x=0, x=1y=e ^ { x } ,\ y=x ^ { 2 } ,\ x=0,\ x=1;

Xét x∈[0;1]x∈\left[ 0;1 \right] {ex≥1x2≤1\left\{ \begin{array}{l} e ^ { x } ≥1x ^ { 2 } ≤1 \end{array} \right. hay {ex≥1−x2≥−1\left\{ \begin{array}{l} e ^ { x } ≥1-x ^ { 2 } ≥-1 \end{array} \right. ⇒ex−x2≥0⇒e ^ { x } -x ^ { 2 } ≥0 ⇒∣ex−x2∣=ex−x2⇒\left | { e ^ { x } -x ^ { 2 } } \right. |=e ^ { x } -x ^ { 2 }

Diện tích .

Hình vẽ minh họa

⑵y=cosx, y=x+1, x=π2, x=πy=cosx,\ y=x+1,\ x=\frac { π } { 2 },\ x=π.

Xét x∈[π2;π]x∈\left[ \frac { π } { 2 };π \right]:cosx≤1<x+1cosx≤1 < x+1 ⇒cosx−(x+1)<0⇒cosx-\left ( { x+1 } \right. ) < 0 ⇒∣cosx−(x+1)∣=x+1−cosx⇒\left | { cosx-\left ( { x+1 } \right. ) } \right. |=x+1-cosx.

Diện tích .

Ví dụ 3.5. Tìm aa để diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi (P):y=x2−2xx−1,\left ( { P } \right. ):y=\frac { x ^ { 2 } -2x } { x-1 }, đường thẳng d:y=x−1d:y=x-1 và x=a,x=a, x=2ax=2a (a>1)(a>1) bằng ln3ln3?

Lời giải:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường (P):y=x2−2xx−1,(P):y=\frac { x ^ { 2 } -2x } { x-1 }, đường thẳng d:y=x−1d:y=x-1 và x=a,x=a, x=2ax=2a (a>1)(a>1) là

.

Do a>1a>1 nên a=2a=2.

Dạng 4. Thể tích vật thể tính theo mặt cắt vuông góc trục hoành

  • Gọi BB là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại các điểm aa và b,b, S(x)S\left ( { x } \right. ) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm x,x, (a≤x≤b)\left ( { a≤x≤b } \right. )

    Hình vẽ minh họa

Giả sử S(x)S\left ( { x } \right. ) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right] Khi đó, thể tích của vật thể BB được xác định: . Phương pháp

Ví dụ 4.1. Tính thể tích VV của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=1x=1 và x=3,x=3, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (1≤x≤3)(1≤x≤3) thì được thiết diện là một hình chữ nhật có hai cạnh là 3x3x và x2x ^ { 2 }

Lời giải:

Ta có diện tích thiết diện:S(x)=3x.x2=3x3S\left ( { x } \right. )=3x.x ^ { 2 } =3x ^ { 3 }.

Khi đó .

Ví dụ 4.2. Tính thể tích VV của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x=0 và x=πx=π, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (0≤x≤π)\left ( { 0≤x≤π } \right. ) là một tam giác đều cạnh 2sinx2\sqrt{ sinx }.

Lời giải:

Ta có diện tích thiết diện:S(x)=(2sinx)2.34=3sinx.S\left ( { x } \right. )=\left ( { 2\sqrt{ sinx } } \right. ) ^ { 2 } .\frac { \sqrt{ 3 } } { 4 }=\sqrt{ 3 }sinx.

.

Ví dụ 4.3. Cho phần vật thể (ℑ)\left ( { ℑ } \right. ) giới hạn bởi hai mặt phẳng có phương trình x=0x=0 và x=2x=2. Cắt phần vật thể (ℑ)\left ( { ℑ } \right. ) bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (0≤x≤2)\left ( { 0≤x≤2 } \right. ), ta được thiết diện là một tam giác đều có độ dài cạnh bằng x2−xx\sqrt{ 2-x }. Tính thể tích VV của phần vật thể (ℑ)\left ( { ℑ } \right. ).

Lời giải:

Ta có diện tích thiết diện:S(x)=x2(2−x)34S\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } \left ( { 2-x } \right. )\sqrt{ 3 } } { 4 }.

=∣34(23x3−14x4).02=33=\left | { \frac { \sqrt{ 3 } } { 4 }\left ( { \frac { 2 } { 3 }x ^ { 3 } -\frac { 1 } { 4 }x ^ { 4 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 2 }=\frac { \sqrt{ 3 } } { 3 }.

Ví dụ 4.4. Cho hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) được giới hạn bởi đường cong y=m2−x2y=\sqrt{ m ^ { 2 } -x ^ { 2 } } (mm là tham số khác 00) và trục hoành. Khi (H)\left ( { H } \right. ) quay xung quanh trục hoành được khối tròn xoay có thể tích VV. Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để V<1000πV < 1000π.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của đường cong và trục hoành là:

m2−x2=0⇔x=±m\sqrt{ m ^ { 2 } -x ^ { 2 } }=0⇔x=±m

Thể tích vật thể tròn xoay cần tính là:

Ta có:V<1000πV < 1000π ⇔4πm2∣m∣3<1000π⇔\frac { 4πm ^ { 2 } \left | { m } \right. | } { 3 } < 1000π ⇔∣m∣3<750⇔\left | { m } \right. | ^ { 3 } < 750 ⇔−7503<m<7503⇔-\sqrt[3] { 750 } < m < \sqrt[3] { 750 }.

Ta có 7503≃9,08\sqrt[3] { 750 }\simeq 9,08 và m≠0m≠0.

Suy ra, các giá trị mm nguyên là m∈{−9;−8;−7;−6;−5;−4;−3;−2;−1;1;2;3;4;5;6;7;8;9}m∈\left\{ \begin{array}{l} -9;-8;-7;-6;-5;-4;-3;-2;-1;1;2;3;4;5;6;7;8;9 \end{array} \right\}

Vậy có 1818 giá trị nguyên của m.

Dạng 5. Thể tích khối tròn xoay

Xoay miền hình phẳng giới hạn:{y=f(x)Ox;x=a;x=b\left\{ \begin{array}{l} y=f\left ( { x } \right. )Ox;x=a;x=b \end{array} \right. quanh trục OxOx.

  • Bước 1: Giải f(x)=0⇔x=c ; c∈[a;b]f\left ( { x } \right. )=0⇔x=c\,;\,c∈\left[ a;b \right].
  • Bước 2: Tính Phương pháp

Ví dụ 5.1. Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục OxOx:y=2x−x2, y=0, x=0, x=2y=2x-x ^ { 2 } ,\,y=0,\,x=0,\,x=2.

Lời giải:

Thể tích khối tròn xoay =16π15=\frac { 16π } { 15 }.

Ví dụ 5.2. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=tanxy=\sqrt{ tanx }, trục hoành và các đường thẳng x=0x=0,x=π4x=\frac { { \rm{ π } } } { 4 } quanh trục hoành là

Lời giải:

Thể tích khối tròn xoay cần tính là =−π∣ln∣cosx∣.0π4=-{ \rm{ π } }\left | { ln\left | { cosx } \right. | } \right. ._{ 0 } ^{ \frac { { \rm{ π } } } { 4 } } =πln22=\frac { { \rm{ π } }ln2 } { 2 }.

Ví dụ 5.3. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) giới hạn bởi các đường cong quay quanh trục hoành⑴y=2+sinxy=\sqrt{ 2+sinx }, Ox và x=0x=0,x=πx=π. ;⑵y=x2+3,y=0,x=0,x=2y=x ^ { 2 } +3,{ \rm{ } }y=0,{ \rm{ } }x=0,{ \rm{ } }x=2.

Lời giải:

⑴y=2+sinxy=\sqrt{ 2+sinx }, Ox và x=0x=0,x=πx=π. ;

Ta có:=π∣(2x−cosx).0π=2π(π+1)=π\left | { \left ( { 2x-cosx } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ π }=2π\left ( { π+1 } \right. ).

⑵y=x2+3,y=0,x=0,x=2y=x ^ { 2 } +3,{ \rm{ } }y=0,{ \rm{ } }x=0,{ \rm{ } }x=2.

Ta có:

Ví dụ 5.4. Khối chỏm cầu có bán kính RR và chiều cao hh (0<h≤R)\left ( { 0 < h≤R } \right. ) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình y=R2−x2y=\sqrt{ R ^ { 2 } -x ^ { 2 } }, trục hoành và hai đường thẳng x=R−hx=R-h,x=Rx=R xung quanh trục OxOx. Tính thể tích của khối chỏm cầu này.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có thể tích của khối chỏm cầu là

=π(Rh2−h33)=π\left ( { Rh ^ { 2 } -\frac { h ^ { 3 } } { 3 } } \right. ).

Dạng 6. Từ đồ thị tính diện tích hình phẳng

  • **Trường hợp 1:**{y=f(x)y=g(x)→\left\{ \begin{array}{l} y=f\left ( { x } \right. )y=g\left ( { x } \right. ) \end{array} \right.→ diện tích hình phẳng cần tìm là .

Hình vẽ minh họa

  • Bước 1: Quan sát đồ thị thấy f(x)−g(x)=0⇔x=c ; c∈[a;b]f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. )=0⇔x=c\,;\,c∈\left[ a;b \right].
  • Bước 2: Xét hiệu f(x)−g(x)f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. ) trên các đoạn [a;c];[c;b]\left[ a;c \right];\left[ c;b \right]. Giả sử trên {[a;c]:f(x)−g(x)>0[c;b]:f(x)−g(x)<0\left\{ \begin{array}{l} \left[ a;c \right]:f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. )>0\left[ c;b \right]:f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. ) < 0 \end{array} \right..
  • Bước 3: Khi đó
  • **Trường hợp 2:**{y=f(x)Ox:y=0→\left\{ \begin{array}{l} y=f\left ( { x } \right. )Ox:y=0 \end{array} \right.→ diện tích hình phẳng cần tìm là .

Hình vẽ minh họa

  • Bước 1: Quan sát đồ thị thấy f(x)−0=0⇔x=c ; c∈[a;b]f\left ( { x } \right. )-0=0⇔x=c\,;\,c∈\left[ a;b \right].
  • Bước 2: Xét hiệu f(x)−0f\left ( { x } \right. )-0 trên các đoạn [a;c];[c;b]\left[ a;c \right];\left[ c;b \right]. Giả sử trên {[a;c]:f(x)−0>0[c;b]:f(x)−0<0\left\{ \begin{array}{l} \left[ a;c \right]:f\left ( { x } \right. )-0>0\left[ c;b \right]:f\left ( { x } \right. )-0 < 0 \end{array} \right..
  • Bước 3: Khi đó . Phương pháp

Ví dụ 6.1. Gọi SS là diện tích hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) giới hạn bởi các đường y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ), trục hoành và hai đường thẳng x=−1x=-1,x=2x=2. Đặt ,, Khi đó tính SS theo a;ba;b.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có: .

Ta thấy f(x)≥0 ∀x∈[0;2];f(x)≤0 ∀x∈[−1;0]f\left ( { x } \right. )≥0\, ∀x∈\left[ 0;2 \right];f\left ( { x } \right. )≤0 \,∀x∈\left[ -1;0 \right]

Ví dụ 6.2. Cho các hàm số y=x2−2x−1y=x ^ { 2 } -2x-1 và y=−x2+3y=-x ^ { 2 } +3 có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định công thức và tính diện tích miền được gạch sọc ở hình bên.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có:(H):{y=−x2+3y=x2−2x−1\left ( { H } \right. ):\left\{ \begin{array}{l} y=-x ^ { 2 } +3y=x ^ { 2 } -2x-1 \end{array} \right. và −x2+3=x2−2x−1⇔[x=−1x=2-x ^ { 2 } +3=x ^ { 2 } -2x-1⇔\left[ x=-1x=2 \right.

Ta có: .

Ví dụ 6.3. Cho hình thang cong (H)\left ( { H } \right. ) giới hạn bởi các đường y=exy=e ^ { x },y=0y=0,x=0x=0,x=ln4x=ln4. Đường thẳng x=k(0<k<ln4)x=k\left ( { 0 < k < ln4 } \right. ) chia (H)\left ( { H } \right. ) thành hai phần có diện tích là S1{ \rm{ S } }_{ { \rm{ 1 } } } và S2{ \rm{ S } }_{ { \rm{ 2 } } } như hình vẽ bên. Tìm k{ \rm{ k } } để S1=2S2S_{ 1 } =2S_{ 2 }.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có và

Ta có S1=2S2⇔ek−1=2(4−ek)⇔k=ln3.S_{ 1 } =2S_{ 2 } ⇔e ^ { k } -1=2\left ( { 4-e ^ { k } } \right. )⇔k=ln3.

Dạng 7. Từ diện tích hình phẳng tính giá trị hàm

Áp dụng định nghĩa tích phân: . Thì lúc này đề bài yêu cầu so sánh F(b)F\left ( { b } \right. );F(a)F\left ( { a } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Bài toán: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục có đồ thị như hình.F(x)F\left ( { x } \right. ) là nguyên hàm của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên [a;c]\left[ a;c \right] So sánh F(a);F(c);F(xi)  xi∈[a;c].F\left ( { a } \right. );F\left ( { c } \right. );F\left ( { x_{ i } } \right. )\,\,x_{ i } ∈\left[ a;c \right].

  • Bước 1: So sánh F(a);F(b)F\left ( { a } \right. );F\left ( { b } \right. ). Trên [a;b]:f(x)>0→\left[ a;b \right]:f\left ( { x } \right. )>0→ Mà .
  • Bước 2: Tương tự so sánh F(b);F(c)F\left ( { b } \right. );F\left ( { c } \right. ).
  • Bước 3: Ta thấy diện tích hình phẳng giới hạn bởi {y=f(x)Oxx=a;x=b\left\{ \begin{array}{l} y=f\left ( { x } \right. )Oxx=a;x=b \end{array} \right. lớn hơn {y=f(x)Oxx=b;x=c\left\{ \begin{array}{l} y=f\left ( { x } \right. )Oxx=b;x=c \end{array} \right..⇒F(b)−F(a)>−F(c)+F(b)⇔−F(a)>−F(c)→F(a)<F(c)⇒F\left ( { b } \right. )-F\left ( { a } \right. )>-F\left ( { c } \right. )+F\left ( { b } \right. )⇔-F\left ( { a } \right. )>-F\left ( { c } \right. )→F\left ( { a } \right. ) < F\left ( { c } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 7.1. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định, liên tục và có một nguyên hàm là F(x)F\left ( { x } \right. ) trên [−2;1]\left[ -2;1 \right] đồng thời f(x)f\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi các số sau:F(2)−F(−2)F\left ( { 2 } \right. )-F\left ( { -2 } \right. );F(−2)−F(1)F\left ( { -2 } \right. )-F\left ( { 1 } \right. );F(2)−F(1)F\left ( { 2 } \right. )-F\left ( { 1 } \right. );F(2)−F(0)F\left ( { 2 } \right. )-F\left ( { 0 } \right. ) có bao nhiêu số dương?

Lời giải:

⇔F(1)−F(0)=F(1)−F(2)⇔F(0)=F(2)⇔F\left ( { 1 } \right. )-F\left ( { 0 } \right. )=F\left ( { 1 } \right. )-F\left ( { 2 } \right. )⇔F\left ( { 0 } \right. )=F\left ( { 2 } \right. )

Mặt khác ta có

⇔F(1)−F(−2)>F(1)−F(2)⇔F\left ( { 1 } \right. )-F\left ( { -2 } \right. )>F\left ( { 1 } \right. )-F\left ( { 2 } \right. ) ⇔F(−2)<F(2)⇔F(2)−F(−2)>0⇔F\left ( { -2 } \right. ) < F\left ( { 2 } \right. )⇔F\left ( { 2 } \right. )-F\left ( { -2 } \right. )>0

Vậy F(2)−F(−2)F\left ( { 2 } \right. )-F\left ( { -2 } \right. ) là số dương.

Ví dụ 7.2. Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm trên R\mathbb{R}, đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như trong hình vẽ bên. Hãy so sánh các số f(a);f(b);f(c).f\left ( { a } \right. );f\left ( { b } \right. );f\left ( { c } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy f(b)>f(c)f\left ( { b } \right. )>f\left ( { c } \right. ),f(a)<f(b)f\left ( { a } \right. ) < f\left ( { b } \right. ) nên loại phương án B, C

Mặt khác

⇒∣f(x).ab>−∣f(x).bc⇔f(b)−f(a)>−f(c)+f(b)⇔f(a)<f(c)⇒\left | { f\left ( { x } \right. ) } \right. ._{ a } ^{ b }>-\left | { f\left ( { x } \right. ) } \right. ._{ b } ^{ c }⇔f\left ( { b } \right. )-f\left ( { a } \right. )>-f\left ( { c } \right. )+f\left ( { b } \right. )⇔f\left ( { a } \right. ) < f\left ( { c } \right. )

Vậy f(a)<f(c)<f(b)f\left ( { a } \right. ) < f\left ( { c } \right. ) < f\left ( { b } \right. ).

Ví dụ 7.3. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị trên đoạn [−4;4]\left[ -4;4 \right] như hình vẽ. Gọi F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ), tính giá trị của S=F(4)−F(−4)S=F\left ( { 4 } \right. )-F\left ( { -4 } \right. ).

Lời giải:

; ;

Vậy S=14+2πS=14+2π.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R.\mathbb{R}. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=f(x), y=0,  x=−2y=0,\; x=-2 và x=3x=3 (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hình vẽ minh họa

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Gọi DD là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C):y=f(x)(C): y=f(x), trục hoành, hai đường thẳng x=a,x=bx=a, x=b (như hình vẽ dưới đây).

Hình vẽ minh họa

Giả sử SDS_D là diện tích hình phẳng DD. Chọn công thức đúng trong các phương án dưới đây:

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b] có đồ thị cắt trục hoành tại điểm c∈[a;b]c \in [a; b] như hình vẽ:

Hình vẽ minh họa

Diện tích SS của hình phẳng gạch sọc tính theo công thức nào dưới đây?

Câu 4: Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b] có đồ thị như hình bên và c∈[a;b]c \in [a; b]. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) và các đường thẳng y=0,x=a,x=by=0, x=a, x=b. Mệnh đề nào sau đây SAI?

Hình vẽ minh họa

Câu 5: Cho hình phẳng DD giới hạn bởi đường cong y=x2+1y=x^2+1, trục hoành và các đường thẳng x=0,x=3x=0, x=3. Khối tròn xoay tạo thành khi quay DD quanh trục hoành có thể tích VV bằng:

Câu 6: Diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ bằng:

Hình vẽ minh họa

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên [a; d]\left[ a;\,d \right] và có đồ thị như hình vẽ. Biết đồ thị f(x)f\left ( { x } \right. ) cắt trục hoành tại 4 điểm a, b, c, da,\,b,\,c,\,d, đồng thời tạo với trục hoành và 2 đường thẳng x=a, x=dx=a,\,x=d thành một hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) gồm 3 phần có diện tích lần lượt là S1, S2, S3S_{ 1 } ,\,S_{ 2 } ,\,S_{ 3 } như hình vẽ.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) .

Dựa vào hình vẽ, ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(b) .

Dựa vào hình vẽ, ta có: (do f(x)≤0, x∈[b; c]f\left ( { x } \right. )≤0,\,x∈\left[ b;\,c \right]).

Chọn SAI.

(c) .

Dựa vào hình vẽ, ta có: (do f(x)≥0, x∈[c; d]f\left ( { x } \right. )≥0,\,x∈\left[ c;\,d \right]).

Chọn SAI.

(d) .

Dựa vào hình vẽ, ta có: .

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Cho hai hàm số f(x)=−x2+4f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 2 } +4 và g(x)=x−1g\left ( { x } \right. )=x-1. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Diện tích hình phẳng (H1)\left ( { H_{ 1 } } \right. ) tạo bởi f(x), Oxf\left ( { x } \right. ),\,Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3x=-3,\,x=3 là

Ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(b) Diện tích hình phẳng (H2)\left ( { H_{ 2 } } \right. ) tạo bởi f(x), Oxf\left ( { x } \right. ),\,Ox và hai đường thẳng x=−2, x=2x=-2,\,x=2 là

Ta có: (do f(x)≥0, x∈[−2; 2]f\left ( { x } \right. )≥0,\,x∈\left[ -2;\,2 \right])

Chọn ĐÚNG.

(c) Diện tích hình phẳng (H3)\left ( { H_{ 3 } } \right. ) tạo bởi g(x), Oxg\left ( { x } \right. ),\,Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3x=-3,\,x=3 là .

Ta có: (do g(x)≤0, x∈[−3;1]g\left ( { x } \right. )≤0,\,x∈\left[ -3;1 \right] và g(x)≥0, x∈[1;3]g\left ( { x } \right. )≥0,\,x∈\left[ 1;3 \right]).

Chọn SAI.

(d) Diện tích hình phẳng (H4)\left ( { H_{ 4 } } \right. ) tạo bởi g(x), Oxg\left ( { x } \right. ),\,Ox và hai đường thẳng x=−3, x=3x=-3,\,x=3 là .

Ta có: (do g(x)≤0, x∈[−3;1]g\left ( { x } \right. )≤0,\,x∈\left[ -3;1 \right] và g(x)≥0, x∈[1;3]g\left ( { x } \right. )≥0,\,x∈\left[ 1;3 \right]).

Chọn ĐÚNG.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên [−3; 3]\left[ -3;\,3 \right] có đồ thị như hình vẽ, Biết rằng f(x)f\left ( { x } \right. ) tạo với trục hoành và 2 đường thẳng x=−3, x=3x=-3,\,x=3 một hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) gồm 2 phần có diện tích lần lượt là S1, S2S_{ 1 } ,\,S_{ 2 }.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Xét hàm số y=f(x),y=f\left ( { x } \right. ), ta có:

f(x)={+3,   x∈[−3; −1]2,x∈[−1; 1]−2x+4, x∈[1; 3]f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} +3,\,\,\, x∈\left[ -3;\,-1 \right]2, x∈\left[ -1;\,1 \right]-2x+4,\, x∈\left[ 1;\,3 \right] \end{array} \right.

(a) .

Ta có: .

Chọn SAI.

(b) .

Do f(x)=−2x+4≤0, x∈[2;3]f\left ( { x } \right. )=-2x+4≤0,\,x∈\left[ 2;3 \right] nên .

Chọn ĐÚNG.

(c) .

Dựa vào hình vẽ, ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(d) .

Ta có: .

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Cho khối chóp đều có đáy là hình vuông cạnh LL và chiều cao là hh. Chọn trục OxOx sao cho gốc OO trùng với đỉnh của khối chóp và trục đi qua tâm của đáy. (như hình dưới).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Hình vẽ minh họa

(a) Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng song song với OxOx.

Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng vuông góc với OxOx tại x=hx=h.

Chọn SAI.

(b) Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ bằng x  (0≤x≤h)x\,\,\left ( { 0≤x≤h } \right. ), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông cạnh aa.

Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ bằng x  (0≤x≤h)x\,\,\left ( { 0≤x≤h } \right. ), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông có cạnh là aa.

Chọn ĐÚNG.

(c) Diện tích mặt cắt là S(x)=Lhx2S\left ( { x } \right. )=\frac { L } { h }x ^ { 2 }.

Theo định lí Tha-les, ta có xh=a2L2\frac { x } { h }=\frac { \frac { a } { 2 } } { \frac { L } { 2 } }, suy ra a=Lhxa=\frac { L } { h }x.

Do đó, diện tích của mặt cắt này là S(x)=L2h2x2S\left ( { x } \right. )=\frac { L ^ { 2 } } { h ^ { 2 } }x ^ { 2 }.

Chọn SAI.

(d) Thể tích của khối chóp là V=13L2hV=\frac { 1 } { 3 }L ^ { 2 } h.

Thể tích của khối chóp này là .

Chọn ĐÚNG.

Câu 5: Cho đồ thị hàm số y=exy={ \rm{ e } } ^ { x } và hình được tô màu như dưới.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Hình phẳng được tô màu giới hạn bởi 33 đường.

Hình phẳng đó giới hạn bởi bốn đường y=exy=e ^ { x }, trục hoành và hai đường thẳng x=−1x=-1,x=1x=1.

Chọn SAI.

(b) Diện tích hình phẳng được tính bởi công thức .

Ta có diện tích hình phẳng .

Chọn SAI.

(c) Diện tích hình phẳng S=e−1eS=e-\frac { 1 } { e }.

Ta có diện tích hình phẳng .

Chọn ĐÚNG.

(d) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đó quanh trục OxOx là V=12π(e2−1e2)V=\frac { 1 } { 2 }π\left ( { e ^ { 2 } -\frac { 1 } { e ^ { 2 } } } \right. ).

Ta có thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đó quanh trục OxOx là .

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Cho đồ thị hàm số y=x2−3x+2y=x ^ { 2 } -3x+2 và y=x−1y=x-1 và S1;S2S_{ 1 } ;S_{ 2 } là phần diện tích phần được tô như trong hình dưới.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−3x+2y=x ^ { 2 } -3x+2 và y=x−1y=x-1 là .

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−3x+2y=x ^ { 2 } -3x+2 và y=x−1y=x-1 là .

Chọn SAI.

(b) S1=43S_{ 1 } =\frac { 4 } { 3 }.

.

Chọn ĐÚNG.

(c) S1=S2S_{ 1 } =S_{ 2 }.

Vậy S1=S2S_{ 1 } =S_{ 2 }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−3x+2y=x ^ { 2 } -3x+2;y=x−1y=x-1;x=0x=0;x=3x=3 là .

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−3x+2y=x ^ { 2 } -3x+2;y=x−1y=x-1;x=0x=0;x=3x=3 là .

Chọn SAI.

Câu 7: Gọi (H)\left ( { H } \right. ) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=−sinxy=-sinx,y=1y=1,x=a (0≤a≤π)x=a\,\left ( { 0≤a≤π } \right. ),x=πx=π. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Nếu a=πa=π thì diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) bằng 00.

Nếu a=πa=π thì diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) bằng .

Chọn ĐÚNG.

(b) Nếu a=0a=0 thì diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) bằng π+2π+2.

b) Đúng.

Nếu a=0a=0 thì diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) bằng .

Chọn ĐÚNG.

(c) Nếu diện tích của hình (H)\left ( { H } \right. ) là S=π−a+32S=π-a+\frac { 3 } { 2 } thì πa\frac { π } { a } là số nguyên chia hết cho 9.

Diện tích của hình (H)\left ( { H } \right. ) là .

Theo đề, ta có:S=π−a+32S=π-a+\frac { 3 } { 2 }

Nên π+1−a+cosa=π−a+32π+1-a+cosa=π-a+\frac { 3 } { 2 } ⇔cosa=12⇔a=π3⇔cosa=\frac { 1 } { 2 }⇔a=\frac { π } { 3 } (vì 0≤a≤π0≤a≤π).

Do đó,πa=ππ3=3\frac { π } { a }=\frac { π } { \frac { π } { 3 } }=3 và không chia hết cho 9.

Chọn SAI.

(d) Nếu diện tích của hình (H)\left ( { H } \right. ) là S′S' thì .

Diện tích của hình (H)\left ( { H } \right. ) là:

.

Chọn SAI.

Câu 8: Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hàm số y=x+xy=x+\sqrt{ x } và y=x+x2y=x+x ^ { 2 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số trên là x=0x=0 hoặc x=−1x=-1.

Phương trình hoành giao độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên là

x+x=x+x2x+\sqrt{ x }=x+x ^ { 2 } ⇔x=x4⇔x=x ^ { 4 } ⇔[x=0x=1⇔\left[ x=0x=1 \right..

Chọn SAI.

(b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số trên và x=0x=0,x=1x=1 được tính theo công thức .

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=x+xy=x+\sqrt{ x },y=x+x2y=x+x ^ { 2 },x=0x=0,x=1x=1 là:

.

Chọn ĐÚNG.

(c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số trên và x=0x=0,x=1x=1 được tính theo công thức .

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=x+xy=x+\sqrt{ x },y=x+x2y=x+x ^ { 2 },x=0x=0,x=1x=1 là:

(vì x+x≥x+x2 ∀x∈[0 ; 1]x+\sqrt{ x }≥x+x ^ { 2 } \,∀x∈\left[ 0\,;\,1 \right]).

.

Chọn SAI.

(d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số trên và x=0x=0,x=1x=1 bằng 13\frac { 1 } { 3 } đvdt.

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=x+xy=x+\sqrt{ x },y=x+x2y=x+x ^ { 2 },x=0x=0,x=1x=1 là

∣=(23x32−x33).01\left | { =\left ( { \frac { 2 } { 3 }x ^ { \frac { 3 } { 2 } } -\frac { x ^ { 3 } } { 3 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 } =23−13=13=\frac { 2 } { 3 }-\frac { 1 } { 3 }=\frac { 1 } { 3 } đvdt.

Chọn SAI.

Câu 9: Cho hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) giới hạn bởi các đường y=x2+3y=x ^ { 2 } +3,y=0y=0,x=0x=0,x=2x=2. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Công thức tính diện tích hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) là: .

Công thức tính diện tích hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) là: .

Chọn ĐÚNG.

(b) Diện tích hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) bằng 263\frac { 26 } { 3 }.

Diện tích hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) là .

Chọn ĐÚNG.

(c) Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) xung quanh trục OxOx là: .

Công thức tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) xung quanh trục OxOx là: .

Chọn SAI.

(d) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) xung quanh trục OxOx bằng 2025\frac { 202 } { 5 }.

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H)\left ( { H } \right. ) xung quanh trục OxOx là:

.

Chọn ĐÚNG.

Câu 10: Khối chỏm cầu có bán kính R=5R=5 và chiều cao h=1h=1 sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình y=25−x2y=\sqrt{ 25-x ^ { 2 } }, trục hoành và hai đường thẳng x=4x=4,x=5x=5 xung quanh trục OxOx. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Khoảng cách từ tâm của khối cầu đến khối chỏm cầu bằng 33.

Khoảng cách từ tâm của khối cầu đến khối chỏm cầu bằng 5−1=45-1=4.

Chọn SAI.

(b) Thể tích của khối chỏm cầu V1V_{ 1 } được tính theo công thức .

Thể tích của khối chỏm cầu được tính theo công thức

Chọn ĐÚNG.

(c) Thể tích của khối chỏm cầu V1=14π3V_{ 1 } =\frac { 14π } { 3 }.

Ta có thể tích khối chỏm cầu là .

Chọn ĐÚNG.

(d) Gọi V2V_{ 2 } là thể tích của nửa khối cầu có bán kính bằng 5. Tỉ số thể tích V1V2=7125\frac { V_{ 1 } } { V_{ 2 } }=\frac { 7 } { 125 }.

Gọi V2V_{ 2 } là thể tích của nửa khối cầu có bán kính bằng 5. Ta có V2=12.43π.53=2503πV_{ 2 } =\frac { 1 } { 2 }.\frac { 4 } { 3 }π.5 ^ { 3 } =\frac { 250 } { 3 }π.

Suy ra V1V2=143π2503π=7125.\frac { V_{ 1 } } { V_{ 2 } }=\frac { \frac { 14 } { 3 }π } { \frac { 250 } { 3 }π }=\frac { 7 } { 125 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 11: Cho tam giác vuông OABOAB có cạnh OA=aOA=a nằm trên tục OxOx và AOB^=α(0<α<π2)\widehat { AOB }=α\left ( { 0 < α < \frac { π } { 2 } } \right. ). Gọi ββ là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OABOAB xung quanh trục OxOx.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Khi α=π4α=\frac { π } { 4 } thì thể tích VV của khối ββ là πa33\frac { πa ^ { 3 } } { 3 } (đvtt).

Do OBOB đi qua gốc tọa độ và tạo với OxOx một góc π4\frac { π } { 4 } nên OB:y=tanπ4x=xOB:y=tan\frac { π } { 4 }x=x.

Khi đó, thể tích của khối ββ theo (đvtt).

Chọn ĐÚNG.

(b) Khi α=π6α=\frac { π } { 6 } thì thể tích VV của khối ββ là πa39\frac { πa ^ { 3 } } { 9 } (đvtt).

Do OBOB đi qua gốc tọa độ và tạo với OxOx một góc π6\frac { π } { 6 } nên OB:y=tanπ6x=x3OB:y=tan\frac { π } { 6 }x=\frac { x } { \sqrt{ 3 } }.

Khi đó, thể tích của khối ββ theo (đvtt).

Chọn ĐÚNG.

(c) Khi thể tích VV của khối ββ là 4πa33\frac { 4πa ^ { 3 } } { 3 } thì giá trị cosα<12cosα < \frac { 1 } { 2 }.

Do OBOB đi qua gốc tọa độ và tạo với OxOx một góc αα nên OB:y=tanα.xOB:y=tanα.x.

Khi đó, thể tích của khối ββ theo (đvtt).

Do V=4πa33⇔πtan2α.a33=4πa33⇔tan2α=4⇒1cos2α=tan2α+1=5⇒cosα=±15V=\frac { 4πa ^ { 3 } } { 3 }⇔\frac { πtan ^ { 2 } α.a ^ { 3 } } { 3 }=\frac { 4πa ^ { 3 } } { 3 }⇔tan ^ { 2 } α=4⇒\frac { 1 } { cos ^ { 2 } α }=tan ^ { 2 } α+1=5⇒cosα=\frac { ±1 } { \sqrt{ 5 } }.

Mặt khác 0<α<π20 < α < \frac { π } { 2 } nên cosα=15cosα=\frac { 1 } { \sqrt{ 5 } }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Khi tanα=cotαtanα=cotα thì thể tích VV của khối ββ là πa33\frac { πa ^ { 3 } } { 3 }.

Ta có: Do OBOB đi qua gốc tọa độ và tạo với OxOx một góc αα nên OB:y=tanα.xOB:y=tanα.x.

Khi đó, thể tích của khối ββ theo (đvtt).

Do tanα=cotα⇒tan2α=cotα.tanα=1⇔tanα=±1tanα=cotα⇒tan ^ { 2 } α=cotα.tanα=1⇔tanα=±1.

Mặt khác 0<α<π20 < α < \frac { π } { 2 } nên tanα=1tanα=1 ⇒V=πtan2α.a33=π.a33⇒V=\frac { πtan ^ { 2 } α.a ^ { 3 } } { 3 }=\frac { π.a ^ { 3 } } { 3 } (đvtt).

Chọn ĐÚNG.

Câu 12: Các nhà kinh tế sử dụng đường cong Lorenz để minh họa sự phân phối thu nhập trong một quốc gia. Gọi xx là đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và yy là phần trăm tổng thu nhập, mô hình y=xy=x sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau. Đường cong Lorenz y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ), biểu thị sự phân phối thu nhập thực tế. Diện tích giữa hai mô hình này, với 0≤x≤1000≤x≤100, biểu thị “sự bất bình đẳng về thu nhập” của một quốc gia. Năm 20052005, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hóa bởi hàm số

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

y=(0,00061x2+0,0218x+1,723)2,0≤x≤100y=\left ( { 0,00061x ^ { 2 } +0,0218x+1,723 } \right. ) ^ { 2 } ,0≤x≤100,

Trong đó xx được tính từ các gia đình nghèo nhất đến giàu có nhất (Theo R. Larson, Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Cengage Learning, 2009)

Khi đó:

Lời giải

(a) Tính theo thứ tự từ các gia đình nghèo nhất đến giàu nhất, tổng thu nhập thực tế của 60%60\% các gia đình đầu tiên chiếm chưa đến 30%30\% so với tổng thu nhập của toàn bộ các gia đình.

Tính theo thứ tự từ các gia đình nghèo nhất đến giàu nhất, tổng thu nhập của 60%60\% các gia đình của đầu tiên chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập là:f(60)=27,321529(%)f\left ( { 60 } \right. )=27,321529(\%).

Chọn ĐÚNG.

(b) Nếu sắp xếp các gia đình theo thứ tự từ nghèo nhất đến giàu nhất, rồi chia thành 1010 nhóm bằng nhau từ 11 đến 1010, tổng thu nhập của các gia đình trong nhóm 33 chiếm khoảng 8,56%8,56\% tổng thu nhập của toàn bộ các gia đình.

Nếu sắp xếp các gia đình theo thứ tự từ nghèo đến giàu, rồi chia thành 1010 nhóm bằng nhau, mỗi nhóm chiếm 10%10\% số gia đình của Hoa Kỳ.

Tổng thu nhập của 30%30\% số gia đình (là các gia đình thuộc nhóm 1,2,31,2,3) chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập của tất cả các gia đình là:

f(30)=8,561476  (%)f\left ( { 30 } \right. )=8,561476\,\,\left ( { \% } \right. ).

Tổng thu nhập của 20%20\% số gia đình (là các gia đình thuộc nhóm 1,21,2) chiếm tỷ lệ trong tổng thu nhập của tất cả các gia đình là:

f(20)=5,774409   (%)f\left ( { 20 } \right. )=5,774409\,\,\,\left ( { \% } \right. ).

⇒⇒ Tỷ lệ của tổng thu nhập các gia đình nhóm thứ 33 so với toàn bộ các gia đình là:

f(30)−f(20)=2,787067(%)f\left ( { 30 } \right. )-f\left ( { 20 } \right. )=2,787067(\%).

Chọn SAI.

(c) Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kì năm 20052005 được xác định bởi công thức: .

Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kì vào năm 20052005 là diện tích hình phẳng SS giới hạn bởi hai đồ thị:

{y=xy=(0,00061x2+0,0218+1,723)2x=0;x=100\left\{ \begin{array}{l} y=xy=\left ( { 0,00061x ^ { 2 } +0,0218+1,723 } \right. ) ^ { 2 } x=0;x=100 \end{array} \right..

Cách 1:

Sử dụng máy tính cầm tay, ta thấy phương trình (0,00061x2+0,0218x+1,723)2−x=0\left ( { 0,00061x ^ { 2 } +0,0218x+1,723 } \right. ) ^ { 2 } -x=0 có hai ngiệm x=a ;x=b  (a<b)x=a\,;x=b\,\,\left ( { a < b } \right. ) thuộc [0 ;100]\left[ 0\,;100 \right].

Xét dấu biểu thức g(x)=(0,00061x2+0,0218x+1,723)2−xg\left ( { x } \right. )=\left ( { 0,00061x ^ { 2 } +0,0218x+1,723 } \right. ) ^ { 2 } -x ta được:

Suy ra: .

.

.

Cách 2:

Sử dụng máy tính cầm tay ta được: .

Kiểm tra phép tính của đề bài, ta có: .

Chọn SAI.

(d) Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kỳ năm 20052005 đã vượt quá 20002000.

Sự bất bình đẳng thu nhập của Hoa Kỳ năm 20052005 là:

.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Đồ thị trong hình dưới đây là của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Hình vẽ minh họa

Biết . Tính diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình. Từ đồ thị ta cóf(x)≥0,∀x∈[−2;0]f\left ( { x } \right. )≥0,∀x∈\left[ -2{ \rm{ ; } }{ \rm{ 0 } } \right]vàf(x)≤0,∀x∈[0;1]f\left ( { x } \right. )≤0,∀x∈[0{ \rm{ } }{ \rm{ ; } }{ \rm{ } }{ \rm{ 1 } }{ \rm{ ] } }. Do đó S=3−(−1)=4S=3-\left ( { -1 } \right. )=4.

Câu 2: Tính diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x3+2x+1y=x ^ { 3 } +2x+1, trục hoành,x=1x=1 và x=2x=2.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7,75

Đáp số: 7,75

Diện tích hình phẳng cần tìm là .

Câu 3: Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường:y=3x+x2y=3x+x ^ { 2 },y=0;x=0;x=3y=0;x=0;x=3 quanh trục OxOx bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 789

Đáp số: 789

=2511π10≈789=\frac { 2511π } { 10 }≈789.

Câu 4: Khối chỏm cầu có bán kính R=3R=3 và chiều cao h=32h=\frac { 3 } { 2 } sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình y=9−x2y=\sqrt{ 9-x ^ { 2 } }, trục hoành và hai đường thẳng x=32x=\frac { 3 } { 2 },x=3x=3 xung quanh trục OxOx. Tính thể tích khối chỏm cầu này (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 17,7

Đáp số: 17,7

Ta có thể tích khối chỏm cầu là .

Câu 5: Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường:y=8−x2y=8-x ^ { 2 },y=3x2y=3x ^ { 2 },x=−2x=-\sqrt{ 2 },x=2x=\sqrt{ 2 } (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 15,08

Đáp số: 15,08

Ta có:8−x2=3x28-x ^ { 2 } =3x ^ { 2 } ⇔8−4x2=0⇔8-4x ^ { 2 } =0 ⇔x=−2⇔x=-\sqrt{ 2 } hoặc x=2x=\sqrt{ 2 }. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=8−x2y=8-x ^ { 2 },y=3x2y=3x ^ { 2 },x=−2x=-\sqrt{ 2 },x=2x=\sqrt{ 2 } là: =∣(8x−4x33).−22=\left | { \left ( { 8x-\frac { 4x } { 3 } ^ { 3 } } \right. ) } \right. ._{ -\sqrt{ 2 } } ^{ \sqrt{ 2 } } =3223≈15,08=\frac { 32\sqrt{ 2 } } { 3 }≈15,08 (đvdt).

Câu 6: Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường:y=2xy=\sqrt{ 2x },y=x22y=\frac { x ^ { 2 } } { 2 },x=0x=0,x=2x=2 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,33

Đáp số: 1,33

Ta có:x22=2x\frac { x ^ { 2 } } { 2 }=\sqrt{ 2x } ⇔{x≥0x44=2x⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥0\frac { x ^ { 4 } } { 4 }=2x \end{array} \right. ⇔{x≥0x4−8x=0⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥0x ^ { 4 } -8x=0 \end{array} \right. ⇔{x≥0[x=0x=2⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥0\left[ x=0x=2 \right. \end{array} \right. ⇔[x=0x=2⇔\left[ x=0x=2 \right.. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2xy=\sqrt{ 2x },y=x22y=\frac { x ^ { 2 } } { 2 },x=0x=0,x=2x=2 là: =∣[13(2x)32−x63].02=\left | { \left[ \frac { 1 } { 3 }\left ( { 2x } \right. ) ^ { \frac { 3 } { 2 } } -\frac { x } { 6 } ^ { 3 } \right] } \right. ._{ 0 } ^{ 2 } =13.432−236=\frac { 1 } { 3 }.4 ^ { \frac { 3 } { 2 } } -\frac { 2 ^ { 3 } } { 6 } =43=\frac { 4 } { 3 } (đvdt).

Câu 7: Gọi (H)\left ( { H } \right. ) là phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y=3x2y=3x ^ { 2 },y=4−xy=4-x và trục hoành. Diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) là bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,5

Đáp số: 5,5

Hình vẽ minh họa

(H):{y=3x2y=4−xy=0\left ( { H } \right. ):\left\{ \begin{array}{l} y=3x ^ { 2 } y=4-xy=0 \end{array} \right. Xét phương trình hoành độ giao điểm: *4−x=0⇔x=44-x=0⇔x=4* 3x2=0⇔x=03x ^ { 2 } =0⇔x=0 *3x2=4−x⇔[x=1  (t/m)x=−43   (Loai)3x ^ { 2 } =4-x⇔\left[ x=1\,\,{ \rm{ ( } }{ \rm{ t } }{ \rm{ / } }{ \rm{ m } }{ \rm{ ) } }x=\frac { -4 } { 3 }\,\,\,\left ( { { \rm{ L } }{ \rm{ o } }{ \rm{ a } }{ \rm{ i } } } \right. ) \right. Diện tích hình phẳng .

Câu 8: Cho (H)\left ( { H } \right. ) là hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ và được giới hạn bởi các đường có phương trình y=103x−x2y=\frac { 10 } { 3 }x-x ^ { 2 },y={−x       khi x≤1x−2  khi  x>1y=\left\{ \begin{array}{l} -x\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,x≤1x-2\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>1 \end{array} \right.. Diện tích của (H)\left ( { H } \right. ) bằng bao nhiêu.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6,5

Đáp số: 6,5

Ta có

Hình vẽ minh họa

Xét:y={−x       khi x≤1x−2  khi  x>1y=\left\{ \begin{array}{l} -x\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,x≤1x-2\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>1 \end{array} \right. limx→1+y=limx→1+(x−2)=−1\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \left ( { x-2 } \right. )=-1 và y(1)=−1y\left ( { 1 } \right. )=-1 ⇒limx→1+y=y(1)⇒\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=y\left ( { 1 } \right. ). Do đó hàm số liên tục tại x=1x=1. Diện tích hình phẳng cần tính là: . ⇔S=∣(136x2−x33) . 01+∣(76x2−x33+2x) .13=132=6,5⇔S=\left | { \left ( { \frac { 13 } { 6 }x ^ { 2 } -\frac { x ^ { 3 } } { 3 } } \right. )\, } \right. ._{ \,0 } ^{ 1 }+\left | { \left ( { \frac { 7 } { 6 }x ^ { 2 } -\frac { x ^ { 3 } } { 3 }+2x } \right. )\, } \right. ._{ 1 } ^{ 3 }=\frac { 13 } { 2 }=6,5.

Câu 9: Cho tam giác vuông OABOAB có cạnh OAOA nằm trên trục OxOx và AOB^=α(0<α<π2)\widehat { AOB }=α\left ( { 0 < α < \frac { π } { 2 } } \right. ) và B(a;b)B\left ( { a;b } \right. ) với aa,bb là các số thực thỏa a2+b2=1a ^ { 2 } +b ^ { 2 } =1. Gọi ββ là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OABOAB xung quanh trục OxOx.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,41

Đáp số: 1,41

Hình vẽ minh họa

Tính giá trịtanαkhi thể tích của khốiββđạt giá trị lớn nhất. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2. Đáp số:2\sqrt{ 2 }. DoOBOBđi qua gốc tọa độ nên ta đặtOB:y=kxOB:y=kxvớikklà số thực dương. DoOBOBđi quaB(a;b)B\left ( { a;b } \right. ) ⇒OB:y=bax⇒OB:y=\frac { b } { a }xvàtanα=batanα=\frac { b } { a }. Khi đó, . Áp dụng bất đẳng thức Am – Gm: V2=π29b4a2=π218b2b22a2≤π218(b2+b2+2a2)327=4π2243⇒V≤2π327V ^ { 2 } =\frac { π ^ { 2 } } { 9 }b ^ { 4 } a ^ { 2 } =\frac { π ^ { 2 } } { 18 }b ^ { 2 } b ^ { 2 } 2a ^ { 2 } ≤\frac { π ^ { 2 } } { 18 }\frac { \left ( { b ^ { 2 } +b ^ { 2 } +2a ^ { 2 } } \right. ) ^ { 3 } } { 27 }=\frac { 4π ^ { 2 } } { 243 }⇒V≤\frac { 2π\sqrt{ 3 } } { 27 }. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khib2=2a2⇒ba=tanα=2b ^ { 2 } =2a ^ { 2 } ⇒\frac { b } { a }=tanα=\sqrt{ 2 }.

Câu 10: Trong chương trình nông thôn mới, tại một xã Y có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ. Tính thể tích khối bê tông để đổ đủ cây cầu. (Đường cong trong hình vẽ là các đường Parabol)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 40

Đáp số: 40

Hình vẽ minh họa

Chọn hệ trụcOxyOxynhư hình vẽ.

Hình vẽ minh họa

Gọi(P1):y=a1x2+b1\left ( { P_{ 1 } } \right. ):y=a_{ 1 } x ^ { 2 } +b_{ 1 }là Parabol đi qua hai điểmA(192;0),B(0;2)A\left ( { \frac { 19 } { 2 };0 } \right. ),B\left ( { 0;2 } \right. ) Nên ta có hệ phương trình sau:{0=a.(192)2+22=b\left\{ \begin{array}{l} 0=a.\left ( { \frac { 19 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +22=b \end{array} \right. ⇔{a1=−8361b1=2⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =-\frac { 8 } { 361 }b_{ 1 } =2 \end{array} \right. ⇒(P1):y=−8361x2+2⇒\left ( { P_{ 1 } } \right. ):y=-\frac { 8 } { 361 }x ^ { 2 } +2. Gọi(P2):y=a2x2+b2\left ( { P_{ 2 } } \right. ):y=a_{ 2 } x ^ { 2 } +b_{ 2 }là Parabol đi qua hai điểmC(10;0),D(0;52)C\left ( { 10;0 } \right. ),D\left ( { 0;\frac { 5 } { 2 } } \right. ) Nên ta có hệ phương trình sau:{0=a2.(10)2+5252=b2\left\{ \begin{array}{l} 0=a_{ 2 } .\left ( { 10 } \right. ) ^ { 2 } +\frac { 5 } { 2 }\frac { 5 } { 2 }=b_{ 2 } \end{array} \right. ⇔{a2=−140b2=52⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 2 } =-\frac { 1 } { 40 }b_{ 2 } =\frac { 5 } { 2 } \end{array} \right. ⇒(P2):y=−140x2+52⇒\left ( { P_{ 2 } } \right. ):y=-\frac { 1 } { 40 }x ^ { 2 } +\frac { 5 } { 2 }. Gọi mặt phẳng(P)\left ( { P } \right. )vuông góc với trụcOxOx, thiết diện tạo bởi mặt phẳng(P)\left ( { P } \right. )với khối bêtông là hình chữ nhật có chiều dài bằng 5, chiều rộng bằng h(x)=h\left ( { x } \right. )=. Suy ra diện tích thiết diện làS(x)=S\left ( { x } \right. )=. Do đó . Vậy .

Câu 11: Cho hình phẳng (D)\left ( { D } \right. ) được giới hạn bởi các đường y=x2+2x+2;  y=6−x;  y=2y=x ^ { 2 } +2x+2;\,\,y=6-x;\,\,y=2 và (D)\left ( { D } \right. ) nằm ngoài Parabol y=x2+2x+2y=x ^ { 2 } +2x+2. Khi cho (D)\left ( { D } \right. ) quay quanh trục OxOx, ta nhận được vật thể tròn xoay có thể tích V=aπbV=\frac { aπ } { b }, trong đó a,ba,b là các số nguyên dương . Giá trị biểu thức P=a−2b2P=a-2b ^ { 2 } bằng bao nhiêu.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 73

Đáp số: 73

Hình vẽ minh họa

Vẽ các đườngy=x2+2x+2;  y=6−x;  y=2y=x ^ { 2 } +2x+2;\,\,y=6-x;\,\,y=2. Dựa vào hình vẽ ta có: VậyP=523−2.152=73P=523-2.15 ^ { 2 } =73.

Câu 12: Bác Hưng có một mảnh đất hình chữ nhậtABCDđược quy hoạch như hình bên. Biết đường cong là đường sinsin của hàm số dạng y=asin(bx)y=asin\left ( { bx } \right. ). Biết AB=2π(m)AB=2π\left ( { m } \right. ) và AD=4(m)AD=4\left ( { m } \right. ). Phần tô đậm (giới hạn bởi đường cong và đoạn MNMN) được sử dụng để trồng hoa. Tính diện tích phần còn lại của mảnh vườn (đơn vị m2m ^ { 2 }, làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16,8

Đáp số: 16,8

Hình vẽ minh họa

GọiSSlà diện tích hình chữ nhậtABCD, khi đóS0=SABCD=AB.AD=8π(m2)S_{ 0 } =S_{ ABCD } =AB.AD=8π\left ( { m ^ { 2 } } \right. ). Gọi(Oxy)\left ( { Oxy } \right. )là mặt phẳng tọa độ chứa hình chữ nhậtABCD. Trong đó trụcOxOxtrùng với đoạn thẳngMNMN, trụcOyOylà đường thẳng đi qua trung điểmABABvàCDCD.

Hình vẽ minh họa

Từ đồ thị hàm số ta thấy đường cong là hàm số lày=2sinxy=2sinx. GọiS1S_{ 1 }là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm sốy=2sinxy=2sinx, trục hoành và đường thẳngx=−π,x=πx=-π,x=π. Khi đó . GọiSSlà diện tích phần còn lại của mảnh vườn. Do đóS=S0−S1=17,1(m2)S=S_{ 0 } -S_{ 1 } =17,1\left ( { m ^ { 2 } } \right. ).

Câu 13: Một biển quảng cáo có dạng hình vuôngABCDcạnh bằng 4 m4\,{ \rm{ m } } và II là trung điểm của đoạn thẳng CDCD. Trên tấm biển đó có đường parabol đỉnh II đi qua A,BA,B và cắt đường chéo BDBD tại MM (tham khảo hình vẽ).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2465

Đáp số: 2465

Hình vẽ minh họa

Chi phí sơn phần tô hình tổ ong (có diện tíchS1S_{ 1 }) là200 000200\,000đồng/m2/{ \rm{ m } } ^ { 2 }, chi phí sơn phần tô đậm (có diện tíchS2S_{ 2 }) là150 000150\,000đồng/m2/{ \rm{ m } } ^ { 2 }và phần còn lại là120 000120\,000đồng/m2/{ \rm{ m } } ^ { 2 }. Số tiền cần chi trả để sơn tấm biển quảng cáo là bao nhiêu nghìn đồng? • Gắn hệ trục tọa độOxyOxynhư hình vẽ.

Hình vẽ minh họa

Khi đóBD: y=−x+4BD:\,y=-x+4và Parabol(P):y=ax2+bx+c\left ( { P } \right. ):y=ax ^ { 2 } +bx+cqua ba điểmA≡O(0;0), B(4;0), I(2;4)A≡O\left ( { 0;0 } \right. ),\,B\left ( { 4;0 } \right. ),\,I\left ( { 2;4 } \right. )nên có dạng:y=−x2+4xy=-x ^ { 2 } +4x. M(1;3)M\left ( { 1;3 } \right. )là giao điểm củaBDBDvà(P)\left ( { P } \right. ). Suy ra: và . Diện tích còn phần còn lại là . Số tiền cần chi trả để sơn tấm biển quảng cáo là: 200 000⋅S1+150 000⋅S2+120 000⋅S3=200 000⋅92+150 000⋅376+120 000⋅163=2 465 000200\,000⋅S_{ 1 } +150\,000⋅S_{ 2 } +120\,000⋅S_{ 3 } =200\,000⋅\frac { 9 } { 2 }+150\,000⋅\frac { 37 } { 6 }+120\,000⋅\frac { 16 } { 3 }=2\,465\,000đồng. ------------------------------- Hết -------------------------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.