← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Chuyên đề bài tập Tính đơn điệu và cực trị của hàm số môn Toán 12 chương trình mới với tóm tắt lý thuyết, phân dạng toán, trắc nghiệm tương tác tự chấm và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Bài tập Toán 12: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề bài tập Tính đơn điệu và cực trị của hàm số môn Toán 12 chương trình mới với tóm tắt lý thuyết, phân dạng toán, trắc nghiệm tương tác tự chấm và lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số

Định nghĩa: Kí hiệu KK là khoảng; đoạn; nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định trên KK. Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) Gọi là đồng biến trên KK nếu ∀x1, x2∈K∀x_{ 1 } ,\,x_{ 2 } ∈K mà x1< x2x_{ 1 } < \,x_{ 2 } thì f(x1)<f(x2)f\left ( { x_{ 1 } } \right. ) < f\left ( { x_{ 2 } } \right. ). Gọi là nghịch biến trên KK nếu ∀x1, x2∈K∀x_{ 1 } ,\,x_{ 2 } ∈K mà x1< x2x_{ 1 } < \,x_{ 2 } thì f(x1)>f(x2)f\left ( { x_{ 1 } } \right. )>f\left ( { x_{ 2 } } \right. ).

  • Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên KK thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (Hình 1a).

  • Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên KK thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (Hình 1b).

Hình vẽ minh họa

Hình 1aHình 1bChú ý

2. Tính đơn điệu của hàm số

Định lý: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm trên KK. Nếu f′(x)>0f'\left ( { x } \right. )>0 với mọi xx thuộc KK thì hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên KK. Nếu f′(x)>0f'\left ( { x } \right. )>0 với mọi xx thuộc KK thì hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên KK.

  • Định lí vẫn đúng trong trường hợp f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 tại một số hữu hạn điểm trong KK.

  • Nếu f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 với mọi x∈Kx∈K thì hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) không đổi trên khoảng KK. Chú ý

3. Khái niệm cực trị của hàm số

Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định và liên tục trên khoảng (a;b)\left ( { a;b } \right. ) (aa có thể là −∞,-∞, bb có thể là +∞+∞) và điểm x0∈(a;b)x_{ 0 } ∈\left ( { a;b } \right. ).∃ h>0∃\,h>0 sao cho f(x)<f(x0)f\left ( { x } \right. ) < f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) với mọi x∈(x0−h;x0+h)⊂(a;b)x∈\left ( { x_{ 0 } -h;x_{ 0 } +h } \right. )⊂\left ( { a;b } \right. ) và x≠x0x≠x_{ 0 } thì ta nói hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực đại tại x0x_{ 0 }.∃ h>0∃\,h>0 sao cho f(x)>f(x0)f\left ( { x } \right. )>f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) với mọi x∈(x0−h;x0+h)⊂(a;b)x∈\left ( { x_{ 0 } -h;x_{ 0 } +h } \right. )⊂\left ( { a;b } \right. ) và x≠x0x≠x_{ 0 } thì ta nói hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu tại x0x_{ 0 }.

  • Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đạt cực đại tại x0x_{ 0 } thì x0x_{ 0 } được gọi là điểm cực đại của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ). Khi đó,f(x0)f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) được gọi là giá trị cực đại của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) và kí hiệu là fCĐf_{\text{CĐ}} hay yCĐy_{\text{CĐ}}. Điểm M0(x0;f(x0))M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) } \right. ) được gọi là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

  • Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu tại x0x_{ 0 } thì x0x_{ 0 } được gọi là điểm cực tiểu của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ). Khi đó,f(x0)f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) được gọi là giá trị cực tiểu của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) và kí hiệu là fCTf_{\text{CT}} hay yCTy_{\text{CT}}. Điểm M0(x0;f(x0))M_{ 0 } \left ( { x_{ 0 } ;f\left ( { x_{ 0 } } \right. ) } \right. ) được gọi là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

  • Các điểm cực đại và điểm cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu được gọi chung là giá trị cực trị (cực trị) của hàm số. Chú ý

4. Cách tìm cực trị của hàm số

Định lý: Giả sử hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên khoảng (a;b)\left ( { a;b } \right. ) chứa điểm x0x_{ 0 } và có đạo hàm trên các khoảng (a;x0)\left ( { a;x_{ 0 } } \right. ) và (x0;b)\left ( { x_{ 0 } ;b } \right. ). Khi đó: Nếu f′(x)<0f'\left ( { x } \right. ) < 0 với mọi x∈(a;x0)x∈\left ( { a;x_{ 0 } } \right. ) và f′(x)>0f'\left ( { x } \right. )>0 với mọi x∈(x0;b)x∈\left ( { x_{ 0 } ;b } \right. ) thì x0x_{ 0 } là một điểm cực tiểu của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ). Nếu f′(x)>0f'\left ( { x } \right. )>0 với mọi x∈(a;x0)x∈\left ( { a;x_{ 0 } } \right. ) và f′(x)<0f'\left ( { x } \right. ) < 0 với mọi x∈(x0;b)x∈\left ( { x_{ 0 } ;b } \right. ) thì x0x_{ 0 } là một điểm cực đại của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ).

  • Định lí trên được viết gọn lại trong hai bảng biến thiên sau:

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

- Từ định lí trên ta có các bước tìm cực trị của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) như sau:⑴ Tìm tập xác định của hàm số.⑵ Tính f′(x)f'\left ( { x } \right. ). Tìm các điểm mà tại đó f′(x)f'\left ( { x } \right. ) bằng 0 hoặc f′(x)f'\left ( { x } \right. ) không tồn tại.⑶ Lập bảng biến thiên suy ra các cực trị của hàm số.
  • Nếu f′(x0)=0f'\left ( { x_{ 0 } } \right. )=0 nhưng f′(x)f'\left ( { x } \right. ) không đổi dấu khi xx qua x0x_{ 0 } thì x0x_{ 0 } không phải là điểm cực trị của hàm số. Chẳng hạn, hàm số f(x)=x3f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } có {f′(x)=3x2f′(0)=0\left\{ \begin{array}{l} f'\left ( { x } \right. )=3x ^ { 2 } f'\left ( { 0 } \right. )=0 \end{array} \right., nhưng x=0x=0 không phải là điểm cực trị của hàm số.

Hình vẽ minh họa

Chú ý

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Xét tính đơn điệu của hàm số cho bởi một công thức

  • Bước 1: Tìm tập xác định DD của hàm số.
  • Bước 2: Tính đạo hàm f′(x)f'\left ( { x } \right. ) của các hàm số. Tìm các điểm {x1; x2; ...; xn}∈D\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } ;\,x_{ 2 } ;\,...;\,x_{ n } \end{array} \right\}∈D mà tại đó đạo hàm f′(x)f'\left ( { x } \right. ) bằng 00 hoặc không tồn tại.
  • Bước 3: Sắp xếp các điểm x1; x2; ...; xnx_{ 1 } ;\,x_{ 2 } ;\,...;\,x_{ n } theo thứ tự tăng dần. Xét dấu f′(x)f'\left ( { x } \right. ) và lập bảng biến thiên.
  • Bước 4: Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Xét tính đơn điệu của hàm số y=4x3+3x2−36x+6y=4x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -36x+6.

Lời giải:

Tập xác định D=RD=\mathbb{R}.

y′=12x2+6x−36y'=12x ^ { 2 } +6x-36. Cho y′=0y'=0 ⇒[x=−2x=32⇒\left[ x=-2x=\frac { 3 } { 2 } \right..

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −2)\left ( { -∞;\,-2 } \right. ) và (32; +∞)\left ( { \frac { 3 } { 2 };\,+∞ } \right. ).

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; 32)\left ( { -2;\,\frac { 3 } { 2 } } \right. ).

Ví dụ 1.2. Xét tính đơn điệu của hàm số f(x)=x−1x+1f\left ( { x } \right. )=\frac { x-1 } { x+1 }.

Lời giải:

Tập xác định D=R{−1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -1 \end{array} \right\}.

f′(x)=2(x+1)2>0 ∀x≠−1f'\left ( { x } \right. )=\frac { 2 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0\,∀x≠-1.

Ta có limx→+∞f(x)=limx→+∞x−1x+1=1 ; limx→−∞f(x)=limx→−∞x−1x+1=1\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { x-1 } { x+1 }=1\,;\,\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { x-1 } { x+1 }=1

limx→−1+f(x)=−∞ ; limx→−1−f(x)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=-∞\,;\,\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=+∞

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −1)\left ( { -∞;\,-1 } \right. ) và (−1; +∞)\left ( { -1;\,+∞ } \right. ).

Ví dụ 1.3. Xét tính đơn điệu của hàm số y=−x2+4y=\sqrt{ -x ^ { 2 } +4 }.

Lời giải:

Điều kiện:−x2+4≥0⇔ −2≤x≤2-x ^ { 2 } +4≥0⇔\,-2≤x≤2.

Tập xác định D=[−2; 2]D=\left[ -2;\,2 \right].

y′=−x−x2+4y'=\frac { -x } { \sqrt{ -x ^ { 2 } +4 } }. Cho y′=0y'=0 ⇒x=0⇒x=0.

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (−2; 0)\left ( { -2;\,0 } \right. ).

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2)\left ( { 0;\,2 } \right. ).

Ví dụ 1.4. Xét tính đơn điệu của hàm số y=log3(x2−2x)y=log_{ 3 } \left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. ).

Lời giải:

Điều kiện:x2−2x>0⇔[x>2x<0x ^ { 2 } -2x>0⇔\left[ x>2x < 0 \right..

Ta có:y′=2x−2(x2−2x)ln3.y'=\frac { 2x-2 } { \left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. )ln3 }. Khi đó,y′=0⇔x=1  (loai)y'=0⇔x=1\,\,\left ( { loai } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;0).\left ( { -∞;0 } \right. ).

Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞).\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Dạng 2. Xét tính đơn điệu của hàm số cho bởi đồ thị - bảng biến thiên

  • Với đồ thị hàm số, quan sát: hướng lên – xuống của đường cong (chiều từ trái sang phải).

  • Với bảng biến thiên, quan sát: hướng lên – xuống của mũi tên (chiều từ trái sang phải).

  • Với bảng xét dấu, quan sát: dấu âm - dương của f′(x)f'\left ( { x } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 2.1. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Xét tính đơn điệu của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ).

Lời giải:

Từ BBT của hàm số, ta có:

  • Trong (0; 1)\left ( { 0;\,1 } \right. ) mũi tên “đi xuống” nên

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 1)\left ( { 0;\,1 } \right. ).

  • Trong (−∞; 0)\left ( { -∞;\,0 } \right. ) và (1; +∞)\left ( { 1;\,+∞ } \right. ) mũi tên “đi lên” nên

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0)\left ( { -∞;\,0 } \right. ) và (1; +∞)\left ( { 1;\,+∞ } \right. ).

Ví dụ 2.2. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [−3; 3]\left[ -3;\,3 \right] và có đồ thị như hình bên. Xét tính đơn điệu của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Từ đồ thị của hàm số, ta có:

  • Trong (−3; −1)\left ( { -3;\,-1 } \right. ) và (1; 3)\left ( { 1;\,3 } \right. ) đồ thị “đi lên” nên

Hàm số đồng biến trên khoảng (−3; −1)\left ( { -3;\,-1 } \right. ) và (1; 3)\left ( { 1;\,3 } \right. ).

  • Trong (−1; 1)\left ( { -1;\,1 } \right. ) đồ thị “đi xuống” nên

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1; 1)\left ( { -1;\,1 } \right. ).

Dạng 3. Xác định cực trị của hàm số cho bởi công thức

  • Bước 1: Tìm tập xác định DD của hàm số.
  • Bước 2: Tính đạo hàm f′(x)f'\left ( { x } \right. ) của các hàm số. Tìm các điểm {x1; x2; ...; xn}∈D\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } ;\,x_{ 2 } ;\,...;\,x_{ n } \end{array} \right\}∈D mà tại đó đạo hàm f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 hoặc f′(x)f'\left ( { x } \right. ) không tồn tại.
  • Bước 3: Sắp xếp các điểm x1; x2; ...; xnx_{ 1 } ;\,x_{ 2 } ;\,...;\,x_{ n } theo thứ tự tăng dần. Xét dấu f′(x)f'\left ( { x } \right. ) và lập bảng biến thiên.
  • Bước 4: Kết luận hàm số đạt cực trị tại x=?,  y=?x=?,\,\,y=? (nếu có). Phương pháp

Ví dụ 3.1. Tìm cực trị của hàm số y=2x3−3x2+1y=2x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +1

Lời giải:

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.

Đạo hàm:y′=6x2−6x;  y′=0⇔[x=0⇒y=1x=1⇒y=0y'=6x ^ { 2 } -6x;\,\,y'=0⇔\left[ x=0⇒y=1x=1⇒y=0 \right..

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đạt cực đại tại x=0⇒yCD=1x=0⇒y_{ CD } =1 và đạt cực tiểu tại x=1⇒yCT=0x=1⇒y_{ CT } =0.

Ví dụ 3.2. Tìm cực trị của hàm số y=−x4+2x3−2x−1y=-x ^ { 4 } +2x ^ { 3 } -2x-1

Lời giải:

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.

Đạo hàm:y′=−4x3+6x2−2;  y′=0⇔[x=1⇒y=−2x=−12⇒y=−516.y'=-4x ^ { 3 } +6x ^ { 2 } -2;\,\,y'=0⇔\left[ x=1⇒y=-2x=-\frac { 1 } { 2 }⇒y=-\frac { 5 } { 16 } \right..

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đạt cực đại tại x=−12⇒yCD=−516x=-\frac { 1 } { 2 }⇒y_{ CD } =-\frac { 5 } { 16 }.

Ví dụ 3.3. Tìm cực trị của hàm số y=x+23x−1y=\frac{x+2}{3x-1}

Lời giải:

Tập xác định: D=R∖{13}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{1}{3} \right\}.

Đạo hàm: y′=−7(3x−1)2<0,  ∀x≠13y' = -\frac{7}{(3x-1)^2} < 0, \; \forall x \ne \frac{1}{3}.

Do y′<0y' < 0 với mọi x≠13x \ne \frac{1}{3} nên hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định (−∞;13)(-\infty; \frac{1}{3}) và (13;+∞)(\frac{1}{3}; +\infty), do đó hàm số không có cực trị.

Ví dụ 3.4. Tìm cực trị của hàm số y=x2−4x+41−xy=\frac{x^2-4x+4}{1-x}

Lời giải:

Tập xác định: D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

Đạo hàm:y′=−x2+2x(1−x)2y'=\frac { -x ^ { 2 } +2x } { \left ( { 1-x } \right. ) ^ { 2 } }. Cho y′=0⇔[x=0x=2y'=0⇔\left[ x=0x=2 \right..

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đạt cực đại tại x=2⇒yCD=0x=2⇒y_{ CD } =0 và đạt cực tiểu tại x=0⇒yCT=4x=0⇒y_{ CT } =4.

Ví dụ 3.5. Tìm cực trị của hàm số f(x)=2x2−5xf\left ( { x } \right. )=2 ^ { x ^ { 2 } -5x }

Lời giải:

Tập xác định:D=D=.

Đạo hàm:f′(x)=2x2−5x(x2−5x)′ln⁡2=2x2−5x(2x−5)ln2⇒f′(x)=0⇔2x−5=0⇔x=52.f'\left ( { x } \right. )=2 ^ { x ^ { 2 } -5x } \left ( { x ^ { 2 } -5x } \right. ) ' \ln 2 =2 ^ { x ^ { 2 } -5x } \left ( { 2x-5 } \right. )ln2⇒f'\left ( { x } \right. )=0⇔2x-5=0⇔x=\frac { 5 } { 2 }.

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x=52⇒yCT=2−254x=\frac { 5 } { 2 }⇒y_{ CT } =2 ^ { -\frac { 25 } { 4 } }.

Dạng 4. Xác định cực trị của hàm số cho bởi bảng biến thiên – đồ thị

Nhận xét:

  • Hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có cực trị y′y' đổi dấukhông cực trị y′y' không đổi dấuchỉ có 1 cực trị y′y' đổi dấu 1 lầncó 2 cực trị y′y' đổi dấu 2 lầncó 3 cực trị y′y' đổi dấu 3 lần
  • Đối với một hàm số bất kì, hàm số chỉ có thể đạt cực trị tại những điểm x0x_{ 0 } mà tại đó đạo hàm triệt tiêu f′(x0)=0f'\left ( { x_{ 0 } } \right. )=0 hoặc đạo hàm không xác định tại đó. Phương pháp

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 4.1. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm trên R\mathbb{R} và đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như hình bên. Đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bao nhiêu điểm cực tiểu và điểm cực đại?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Dựa vào đồ thị ta có:f′(x)=0⇔[x=x1x=0x=x2f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=x_{ 1 } x=0x=x_{ 2 } \right..

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) qua x1x_{ 1 } đổi dấu từ “-” sang “+”

nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu x=x1x=x_{ 1 }.

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) qua x=0x=0 không đổi dấu

nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) không có cực trị tại x=0x=0.

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) qua x2x_{ 2 } đổi dấu từ “+” sang “-” nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực đại x=x2x=x_{ 2 }.

Vậy đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 1 cực tiểu và 1 cực đại.

Ví dụ 4.2. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) bao nhiêu có điểm cực tiểu và điểm cực đại?

Lời giải:

Dựa vào bảng biến thiên ta có:y′=0⇔[x=−1x=0x=1y'=0⇔\left[ x=-1x=0x=1 \right..

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) qua x=−1x=-1 đổi dấu từ “+” sang “-” nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực đại x=−1x=-1.

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) và f(x)f\left ( { x } \right. ) không xác định tại x=0x=0 nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) không có cực trị tại x=0x=0.

+f′(x)f'\left ( { x } \right. ) qua x=1x=1 đổi dấu từ “-” sang “+” nên hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) đạt cực đại x=1x=1.

Vậy đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 1 cực tiểu và 1 cực đại.

Ví dụ 4.3. Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy=f\left ( { x } \right. )=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng biến thiên, hãy thiết lập công thức hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đã cho?

Lời giải:

Đạo hàm:f′(x)=3ax2+2bx+cf'\left ( { x } \right. )=3ax ^ { 2 } +2bx+c.

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ) và (3;−4)\left ( { 3;-4 } \right. ), ta có:{f(0)=2f′(0)=0f(3)=−4f′(3)=0⇔{d=2c=0a⋅33+b⋅32+2=−43a⋅32+2b⋅3=0⇔{c=0d=227a+9b=−627a+6b=0⇔{a=49b=−2c=0d=2\left\{ \begin{array}{l} f\left ( { 0 } \right. )=2f'\left ( { 0 } \right. )=0f\left ( { 3 } \right. )=-4f'\left ( { 3 } \right. )=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} d=2c=0a⋅3 ^ { 3 } +b⋅3 ^ { 2 } +2=-43a⋅3 ^ { 2 } +2b⋅3=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} c=0d=227a+9b=-627a+6b=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=\frac { 4 } { 9 }b=-2c=0d=2 \end{array} \right..

Vậy công thức của hàm số cần tìm có dạng:y=f(x)=49x3−2x2+2.y=f\left ( { x } \right. )=\frac { 4 } { 9 }x ^ { 3 } -2x ^ { 2 } +2.

Dạng 5. Toán thực tế áp dụng tính đơn điệu của hàm số

  • Nếu hàm số s=f(t)s=f\left ( { t } \right. ) biểu thị quãng đường di chuyển của vật theo thời gian tt thì f′(t0)f'\left ( { t_{ 0 } } \right. ) biểu thị tốc độ tức thời của chuyển động tại t0t_{ 0 }.

  • Đạo hàm cấp hai f′f' là gia tốc tức thời tại thời điểm tt của vật chuyển động có phương trình s=f(t)s=f\left ( { t } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 5.1. Trong 8 phút đầu kể từ khi xuất phát, độ cao hh (tính bằng mét) của khinh khí cầu vào thời điểm tt phút được cho bởi h(t)=6t3−81t2+324th\left ( { t } \right. )=6t ^ { 3 } -81t ^ { 2 } +324t. Đồ thị của hàm số h(t)h\left ( { t } \right. ) được biểu diễn như hình bên. Trong các khoảng thời gian nào khinh khí cầu tăng dần độ cao, giảm dần độ cao?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Từ đồ thị hàm số h(t)h\left ( { t } \right. ), ta nhận xét:

  • Trong khoảng thời gian từ 3 phút đến 6 phút thì khinh khí cầu giảm dần độ cao.

  • Trong 3 phút đầu tiên và trong khoảng thời gian từ 6 phút đến 8 phút thì khinh khí cầu tăng dần độ cao.

Ví dụ 5.2. Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục OxOx. Tọa độ của chất điểm tại thời điểm tt (giây) được xác định bởi hàm số x(t)=t3−6t2+9tx\left ( { t } \right. )=t ^ { 3 } -6t ^ { 2 } +9t với t≥0t≥0. Khi đó x′(t)x'\left ( { t } \right. ) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm tt, kí hiệu v(t)v\left ( { t } \right. ). Trong khoảng thời gian nào vận tốc của chất điểm tăng, trong khoảng thời gian nào vận tốc của chất điểm giảm?

Lời giải:

Xét hàm v(t)=x′(t)=3t2−12t+9v\left ( { t } \right. )=x'\left ( { t } \right. )=3t ^ { 2 } -12t+9 trên [0; +∞)\left [ { 0;\,+∞ } \right. ).

v′(t)=6t−12v'\left ( { t } \right. )=6t-12. Cho v′(t)=0v'\left ( { t } \right. )=0 ⇒t=2⇒t=2.

Bảng biến thiên của hàm số v(t)v\left ( { t } \right. )

Hình vẽ minh họa

Vậy trong khoảng thời gian 2 giây đầu tiên thì vận tốc chất điểm giảm dần và sau thời điểm 2 giây thì vận tốc chất điểm tăng dần.

Ví dụ 5.3. Một vật chuyển động với vận tốc v(km/h)v\left ( { { \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } } } \right. ) phụ thuộc vào thời gian t(h)t\left ( { { \rm{ h } } } \right. ) có đồ thị của hàm số dạng hàm bậc ba như hình bên. Biết rằng tại thời điểm t1=1 ht_{ 1 } =1\,{ \rm{ h } } vật có vận tốc v1=4 km/hv_{ 1 } =4\,{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } } và tại thời điểm t2=2 ht_{ 2 } =2\,{ \rm{ h } } vật có vận tốc v2=1 km/hv_{ 2 } =1\,{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } }. Tính vận tốc của vật tại thời điểm t=3 ht=3\,{ \rm{ h } }.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Giả sử hàm số vận tốc có dạng:v(t)=at3+bt2+ct+d,  t>0v\left ( { t } \right. )=at ^ { 3 } +bt ^ { 2 } +ct+d,\,\,t>0.

Ta có:v′(t)=3at2+2bt+cv'\left ( { t } \right. )=3at ^ { 2 } +2bt+c.

Dựa vào đồ thị hàm số, tại các thời điểm t1,t2t_{ 1 } ,t_{ 2 } đồ thị hàm vận tốc đi qua các điểm cực trị A(1;4),  B(2;1)A\left ( { 1;4 } \right. ),\,\,B\left ( { 2;1 } \right. ).

Khi đó:{v(1)=4v′(1)=0v(2)=1v′(2)=0⇔{a+b+c+d=43a+2b+c=08a+4b+2c+d=112a+4b+c=0⇔{a=6b=−27c=36d=−11\left\{ \begin{array}{l} v\left ( { 1 } \right. )=4v'\left ( { 1 } \right. )=0v\left ( { 2 } \right. )=1v'\left ( { 2 } \right. )=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a+b+c+d=43a+2b+c=08a+4b+2c+d=112a+4b+c=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=6b=-27c=36d=-11 \end{array} \right..

Suy ra:v(t)=6t3−27t2+36t−11  (km/h)v\left ( { t } \right. )=6t ^ { 3 } -27t ^ { 2 } +36t-11\,\,\left ( { { \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } } } \right. ).

Vậy vận tốc của vật tại thời điểm t=3 ht=3\,h là:v(3)=6⋅33−27⋅32+36⋅3−11=16 km/h.v\left ( { 3 } \right. )=6⋅3 ^ { 3 } -27⋅3 ^ { 2 } +36⋅3-11=16\,{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } }.

Dạng 6. Bài toán liên quan tính đơn điệu có chứa tham số

1. Tìm tham số mm để hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy=ax^3+bx^2+cx+d đơn điệu trên tập xác định:

  • Bước 1: Tập xác định: D=RD=\mathbb{R}. Tính đạo hàm y′=3ax2+2bx+cy'=3ax^2+2bx+c.
  • Bước 2: Điều kiện để hàm số đơn điệu:
    • Để hàm số đồng biến trên R⇔y′⩾0,∀x∈R⇔{a>0Δy′′⩽0\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a > 0 \\ \Delta'_{y'} \le 0 \end{array} \right..
    • Để hàm số nghịch biến trên R⇔y′⩽0,∀x∈R⇔{a<0Δy′′⩽0\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \le 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a < 0 \\ \Delta'_{y'} \le 0 \end{array} \right..

2. Tìm tham số mm để hàm số y=ax+bcx+dy=\frac{ax+b}{cx+d} đơn điệu trên từng khoảng xác định:

  • Bước 1: Tập xác định: D=R∖{−dc}D = \mathbb{R} \setminus \{-\frac{d}{c}\}. Tính y′=ad−bc(cx+d)2y'=\frac{ad-bc}{(cx+d)^2}.
  • Bước 2: Điều kiện để hàm số đơn điệu:
    • Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định ⇔y′>0⇔ad−bc>0\Leftrightarrow y'>0 \Leftrightarrow ad-bc>0.
    • Để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định ⇔y′<0⇔ad−bc<0\Leftrightarrow y'<0 \Leftrightarrow ad-bc<0.

Ví dụ 6.1. Cho hàm số y=−13x3−mx2+(3m+2)x−2y=-\frac { 1 } { 3 }x ^ { 3 } -mx ^ { 2 } +\left ( { 3m+2 } \right. )x-2. Xác định điều kiện của tham số mm để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;+∞)\left ( { -∞;+∞ } \right. ).

Lời giải:

Ta có y′=−x2−2mx+3m+2y'=-x ^ { 2 } -2mx+3m+2.

Hàm số nghịch biến trên (−∞;+∞)\left ( { -∞;+∞ } \right. ) ⇔y′≤0⇔y'≤0,∀x∈(−∞;+∞)∀x∈(-∞;+∞).

⇔⇔ −x2−2mx+3m+2≤0-x ^ { 2 } -2mx+3m+2≤0,∀x∈R∀x∈\mathbb{R} ⇔{a<0Δ′≤0⇔\left\{ \begin{array}{l} a < 0\Delta '≤0 \end{array} \right. ⇔{−1<0, ∀mm2+3m+2≤0⇔\left\{ \begin{array}{l} -1 < 0,\,∀mm ^ { 2 } +3m+2≤0 \end{array} \right. ⇔−2≤m≤−1⇔-2≤m≤-1.

Vậy −2≤m≤−1-2≤m≤-1.

Ví dụ 6.2. Cho hàm số y=2x−mx−1y=\frac { 2x-m } { x-1 }. Xác định điều kiện của tham số mm để hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.

Lời giải:

TXĐ:D=R{1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\}. Ta có y′=m−2(x−1)2y'=\frac { m-2 } { \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } }.

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định ⇔y′>0,  ∀x∈D⇔m−2>0⇔m>2⇔y'>0,\,\,∀x∈D⇔m-2>0⇔m>2.

Vậy m>2m>2.

Dạng 7. Bài toán hàm hợp

Tìm khoảng đơn điệu của hàm số y=f(u(x))y=f\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. ) từ bảng biến thiên/đồ thị của f′(x)f'\left ( { x } \right. )

  • Bước 1: Tính y′=u′.f′(u)⇒y′=0⇔[u′=0f′(u)=0   (∗)y'=u'.f'\left ( { u } \right. )⇒y'=0⇔\left[ u'=0f'\left ( { u } \right. )=0\,\,\,\left ( { * } \right. ) \right.

  • Bước 2: Để giải (∗)\left ( { * } \right. ) ta tìm f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 (đồ thị cắt trục hoành). Giả sử f′(x)=0⇔[x=a⋮x=b→f′(u)=0⇔[u=a⋮u=b→\left. f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=a\vdots x=b \right. \rightarrow f'\left ( { u } \right. )=0⇔\left[ u=a\vdots u=b \right. → \right. nghiệm của (∗)\left ( { * } \right. ).

  • Bước 3: Lập bảng xét dấu của y′=u′.f′(u)⇒y'=u'.f'\left ( { u } \right. )⇒ khoảng đơn điệu cần tìm.

  • Lưu ý: Bài toán tìm cực trị của hàm số y=f(u(x))y=f\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. ) ta làm tương tựPhương pháp

Ví dụ 7.1. Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên dưới. Xác định các khoảng đồng biến của hàm số y=f(1−2x)y=f\left ( { 1-2x } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có y=f(1−2x)y=f\left ( { 1-2x } \right. ) ⇒y′=−f′(1−2x)⇒y'=-f'\left ( { 1-2x } \right. ).

Hàm số đồng biến ⇔y′≥0⇔y'≥0 ⇔f′(1−2x)≤0⇔f'\left ( { 1-2x } \right. )≤0 ⇔[1−2x≤≤1−2x≤11−2x≥3⇔\left[ 1-2x≤≤1-2x≤11-2x≥3 \right. ⇔[x≥20≤x≤32x≤−1⇔\left[ x≥20≤x≤\frac { 3 } { 2 }x≤-1 \right..

Vậy hàm số y=f(1−2x)y=f\left ( { 1-2x } \right. ) đồng biến trên các khoảng (−∞;−1);(0;32);(2;+∞)\left ( { -∞;-1 } \right. );\left ( { 0;\frac { 3 } { 2 } } \right. );\left ( { 2;+∞ } \right. )

Ví dụ 7.2. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị đạo hàm y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như hình vẽ. Xác định các khoảng nghịch biến của hàm số g(x)=f(x2−2)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có g′(x)=2x.f′(x2−2)=0⇔[x=0f′(x2−2)=0⇔[x=0x2−2=−1x2−2=2⇔[x=0x=±1x=±2g'\left ( { x } \right. )=2x.f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )=0⇔\left[ x=0f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )=0 \right. ⇔\left[ x=0x ^ { 2 } -2=-1x ^ { 2 } -2=2 \right. ⇔\left[ x=0x=±1x=±2 \right.

Từ đồ thị f′(x)f'\left ( { x } \right. ) ta có f′(x2−2)>0⇔x2−2>0⇔[x>2x<−2f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )>0⇔x ^ { 2 } -2>0⇔\left[ x>2x < -2 \right.

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số g(x)=f(x2−2)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ) nghịch biến trên các khoảng (−∞;−2);(0;1);(2;+∞)\left ( { -∞;-2 } \right. );\left ( { 0;1 } \right. );\left ( { 2;+∞ } \right. )

Ví dụ 7.3. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm f′(x)=(x2−1)(x−4)f'\left ( { x } \right. )=\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )\left ( { x-4 } \right. ) với mọi x∈R.x∈\mathbb{R}. Hàm số g(x)=f(3−x)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { 3-x } \right. ) có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải:

Ta có :f′(x)=0⇔[x2−1=0x−4=0⇔[x=1x=−1x=4f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x ^ { 2 } -1=0x-4=0 \right. ⇔\left[ x=1x=-1x=4 \right.

g(x)=f(3−x)⇒g′(x)=−f′(3−x)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { 3-x } \right. )⇒g'\left ( { x } \right. )=-f'\left ( { 3-x } \right. )

g′(x)=0⇔[3−x=13−x=−13−x=4⇔[x=2x=4x=−1g'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ 3-x=13-x=-13-x=4 \right. ⇔\left[ x=2x=4x=-1 \right.

g′(x)=0g'\left ( { x } \right. )=0 có 3 nghiệm đơn nên hàm số g(x)=f(3−x)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { 3-x } \right. ) có 3 điểm cực trị.

Ví dụ 7.4. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu f′(x)f'\left ( { x } \right. ) như sau

Hình vẽ minh họa

Hỏi hàm số y=f(x2−2x)y=f\left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. ) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

Lời giải:

Đặt g(x)=f(x2−2x)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. ). Ta có g′(x)=(2x−2)f′(x2−2x)g'\left ( { x } \right. )=\left ( { 2x-2 } \right. )f'\left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. ).

g′(x)=0⇔[x=1x2−2x=−2x2−2x=1x2−2x=3⇔[x=1x2−2x+2=0x2−2x−1=0x2−2x−3=0⇔[x=1x=1±2x=−1x=3g'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=1x ^ { 2 } -2x=-2x ^ { 2 } -2x=1x ^ { 2 } -2x=3 \right. ⇔\left[ x=1x ^ { 2 } -2x+2=0x ^ { 2 } -2x-1=0x ^ { 2 } -2x-3=0 \right. ⇔\left[ x=1x=1±\sqrt{ 2 }x=-1x=3 \right..

Trong đó các nghiệm −1,  1,  3-1,\,\,1,\,\,3 là nghiệm bội lẻ và 1±21±\sqrt{ 2 } là nghiệm bội chẵn.

Vì vậy hàm số g′(x)g'\left ( { x } \right. ) chỉ đổi dấu khi đi qua các nghiệm −1,  1,  3-1,\,\,1,\,\,3.

Ta có g′(0)=−2f′(0)<0g'\left ( { 0 } \right. )=-2f'\left ( { 0 } \right. ) < 0 (do f′(0)>0f'\left ( { 0 } \right. )>0).

Bảng xét dấu g′(x)g'\left ( { x } \right. )

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số y=f(x2−2x)y=f\left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. ) có đúng 11 điểm cực tiểu là x=1x=1.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hàm số y=x3−2x2+x+1y=x ^ { 3 } -2x ^ { 2 } +x+1. Mệnh đề nào dưới đây đúng:

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hình vẽ minh họa

Câu 3: Cho hàm số y=2x2+1y=\sqrt{ 2x ^ { 2 } +1 }. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 4: Cho hàm số y=x4−2x2y=x ^ { 4 } -2x ^ { 2 }. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 5: Tìm các điểm cực trị của hàm số y=x2+x+4x+1y=\frac { x ^ { 2 } +x+4 } { x+1 }.

Câu 6: Cho hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) có đồ thị là đường cong như trong hình dưới đây.

Hình vẽ minh họa

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 7: Một phần lát cắt của dãy núi có độ cao tính bằng mét được mô tả bởi hàm số y=h(x)=−11 320 000x3+93520x2−8144x+840y=h\left ( { x } \right. )=-\frac { 1 } { 1\,320\,000 }x ^ { 3 } +\frac { 9 } { 3520 }x ^ { 2 } -\frac { 81 } { 44 }x+840 với 0≤x≤2 0000≤x≤2\,000. Tọa độ các thung lũng và đỉnh của lát cắt dãy núi trên đoạn [0;2 000]\left[ 0;2\,000 \right]:

Hình vẽ minh họa

Câu 8: Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số y=2x+1−2x2−8y=2x+1-\sqrt{ 2x ^ { 2 } -8 }.

Câu 9: Cho hàm số y=x−2x2+4y=x-2\sqrt{ x ^ { 2 } +4 }. Mệnh đề nào sau đây đúng?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Nhìn vào biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ); nghịch biến trên khoảng (−2;+∞)\left ( { -2;+∞ } \right. ).

(a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−∞;−5)\left ( { -∞;-5 } \right. ) và (−3;−2)\left ( { -3;-2 } \right. )

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−∞;−5)\left ( { -∞;-5 } \right. ) và (−3;−2)\left ( { -3;-2 } \right. ) là mệnh đề đúng

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;−5)\left ( { -∞;-5 } \right. )

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;−5)\left ( { -∞;-5 } \right. ) là mệnh đề sai

Chọn SAI.

(c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2;+∞)\left ( { -2;+∞ } \right. )

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2;+∞)\left ( { -2;+∞ } \right. ) là mệnh đề đúng

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. )

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ) là mệnh đề đúng

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R và có bảng xét dấu đạo hàm như sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Dựa vào bảng xét dấy đạo hàm ta có:

y′<0 ∀x∈(−3;0)∪(0;3)y' < 0\,∀x∈\left ( { -3;0 } \right. )∪\left ( { 0;3 } \right. ) nên hàm số nghịch biến trên (−3;0)\left ( { -3;0 } \right. ) và (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ).

y′>0,∀x∈(−∞;−3)∪(3;+∞)y'>0,∀x∈\left ( { -∞;-3 } \right. )∪\left ( { 3;+∞ } \right. ) nên hàm số đồng biến trên (−∞;−3)\left ( { -∞;-3 } \right. ) và (3;+∞)\left ( { 3;+∞ } \right. )

(a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−3;0)\left ( { -3;0 } \right. ).

Xét: Hàm số đồng biến trên khoảng (−3;0)\left ( { -3;0 } \right. ) là mệnh đề sai

Chọn SAI.

(b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ).

Xét: Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ) là mệnh đề đúng

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ).

Xét: Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ) là mệnh đề sai vì trên (−3;0)\left ( { -3;0 } \right. ) hàm số nghịch biến

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;−3)\left ( { -∞;-3 } \right. ).

Xét: Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;−3)\left ( { -∞;-3 } \right. ) là mệnh đề sai

Chọn SAI.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình vẽ bên.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó

Lời giải

(a) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 33

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 33

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−3;0)\left ( { -3;0 } \right. ).

Hàm số nghịch biến trên (−∞;−1)\left ( { -∞;-1 } \right. )

Chọn SAI.

(c) Đồng biến trên khoảng (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ).

Hàm số đồng biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ) và

Nên: Hàm số đồng biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Nghịch biến trên khoảng (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ).

Hàm số nghịch biến trên (0;2)\left ( { 0;2 } \right. )

Chọn SAI.

Câu 4: Cho hàm số f(x)=−x3+3x2f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Xét hàm số f(x)=−x3+3x2f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 }, có f′(x)=−3x2+6x⇒f′(x)=0⇔[x=0x=2.f'\left ( { x } \right. )=-3x ^ { 2 } +6x⇒f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=0x=2 \right..

Ta có bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

(a) Hàm số nghịch biến trên (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ).

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số nghịch biến trên (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số đồng biến trên (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ).

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}.

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ),

và nghịch biến trên (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ). Nên không thể đồng biến trên R\mathbb{R}

Chọn SAI.

Câu 5: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị là đường cong như trong hình dưới đây.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hàm số đồng biến trên (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ).

Từ đồ thị, ta có hàm số đồng biến trên (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ) và (0;+∞)\left ( { 0;+∞ } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số đồng biến trên (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Từ đồ thị, ta có hàm số đồng biến trên (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ) và (0;+∞)\left ( { 0;+∞ } \right. ) nên hàm số cũng đồng biến trên (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số nghịch biến trên (−2;1)\left ( { -2;1 } \right. ).

Từ đồ thị, ta có hàm số nghịch biến trên (−2;0)\left ( { -2;0 } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Hàm số nghịch biến trên R\mathbb{R}.

Từ đồ thị, ta có hàm số nghịch biến trên (−2;0)\left ( { -2;0 } \right. ).

Chọn SAI.

Câu 6: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) và y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) có đồ thị là các đường cong như trong hình dưới đây.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu tại điểm x0>1x_{ 0 } >1.

Dựa vào đồ thị, ta có hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu tại điểm 0<x0<10 < x_{ 0 } < 1.

Chọn SAI.

(b) Hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) có hai điểm cực trị.

Dựa vào đồ thị, ta có hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) có đúng một điểm cực trị.

Chọn SAI.

(c) Đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có điểm cực tiểu là x=1x=1.

Dựa vào đồ thị, ta có điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) là điểm (1;−3)\left ( { 1;-3 } \right. )

Chọn SAI.

(d) Giá trị cực đại của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) là y0=1y_{ 0 } =1.

Dựa vào đồ thị, ta có giá trị cực đại của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) là y0=1y_{ 0 } =1.

Chọn ĐÚNG.

Câu 7: Cho hàm số f(x)=x+1xf\left ( { x } \right. )=x+\frac { 1 } { x }.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Xét hàm số f(x)=x+1xf\left ( { x } \right. )=x+\frac { 1 } { x }, xác định trên R{0}\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 0 \end{array} \right\}.

Ta có f′(x)=1−1x2=x2−1x2,f'\left ( { x } \right. )=1-\frac { 1 } { x ^ { 2 } }=\frac { x ^ { 2 } -1 } { x ^ { 2 } },f′(x)=0⇒[x=1x=−1f'\left ( { x } \right. )=0⇒\left[ x=1x=-1 \right..

Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

(a) Hàm số nghịch biến trên (−1;1)\left ( { -1;1 } \right. ).

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) và (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Hàm số nghịch biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) và (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) và (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên (−∞;−1)\left ( { -∞;-1 } \right. ) và (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ) và nghịch biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) và (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Hàm số đồng biến trên (−∞;−1)∪(1;+∞)\left ( { -∞;-1 } \right. )∪\left ( { 1;+∞ } \right. ).

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên (−∞;−1)\left ( { -∞;-1 } \right. ) và (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ).

Chọn SAI.

Câu 8: Cho hàm số y=x33−2x2+3x+23 y=\frac { x ^ { 3 } } { 3 }-2x ^ { 2 } +3x+\frac { 2 } { 3 }\, có đồ thị (C)\left ( { C } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

Ta có y′=x2−4x+3⇒y′=0⇔[x=1x=3y'=x ^ { 2 } -4x+3⇒y'=0⇔\left[ x=1x=3 \right..

Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

Chọn ĐÚNG.

(b) Giá trị cực tiểu của hàm số là x=3x=3.

Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị cực tiểu là y0=23y_{ 0 } =\frac { 2 } { 3 }.

Chọn SAI.

(c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là x=1.x=1.

Chọn SAI.

(d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là 1313\frac { \sqrt{ 13 } } { 13 }.

Gọi A(1;2)A\left ( { 1;2 } \right. ),B(3;23)B\left ( { 3;\frac { 2 } { 3 } } \right. ) là tọa độ hai điểm cực trị. Khi đó AB=2133AB=\frac { 2\sqrt{ 13 } } { 3 }.

Chọn SAI.

Câu 9: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ). Hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) liên tục và có đồ thị trên R\mathbb{R} như hình vẽ.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đã cho có 4 điểm cực trị.

Ta có số điểm cực trị chính là số giao điểm của đồ thị y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) với trục hoành.

Hình vẽ minh họa

Do đó hàm số đã cho có 5 điểm cực trị.

Chọn SAI.

(b) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 3 điểm cực tiểu.

Dựa vào đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) ta thấy dấu của đạo hàm đổi từ âm sang dương khi qua 3 điểm x=x1;x=x3;x=x5x=x_{ 1 } ;x=x_{ 3 } ;x=x_{ 5 } (hình vẽ) nên hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 33 điểm cực tiểu.

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 3 điểm cực đại.

Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 2 điểm cực đại là x=x2;x=x4x=x_{ 2 } ;x=x_{ 4 }.

Chọn SAI.

(d) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 1 điểm cực đại dương.

Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 1 điểm cực đại dương.

Chọn ĐÚNG.

Câu 10: Cho hàm số y=x3+(m+1)x2+3x+2y=x ^ { 3 } +\left ( { m+1 } \right. )x ^ { 2 } +3x+2 (tham số mm). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Tập xác định:D=RD=\mathbb{R}.

(a) Đạo hàm của hàm số là y′=3x2+2(m+1)x+3y'=3x ^ { 2 } +2\left ( { m+1 } \right. )x+3

Ta có:y′=3x2+2(m+1)x+3y'=3x ^ { 2 } +2\left ( { m+1 } \right. )x+3.

Chọn ĐÚNG.

(b) Khi m=−1m=-1 thì hàm số đồng biến trên (−∞;+∞)\left ( { -∞;+∞ } \right. )

Khi m=−1m=-1 ta có y′=3x2+3>0y'=3x ^ { 2 } +3>0 nên hàm số luôn đồng biến trên (−∞;+∞)\left ( { -∞;+∞ } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Có 3 giá trị nguyên dương của tham số mm để hàm số y=x3+(m+1)x2+3x+2y=x ^ { 3 } +\left ( { m+1 } \right. )x ^ { 2 } +3x+2 đồng biến trên R\mathbb{R}

Hàm số y=x3+(m+1)x2+3x+2y=x ^ { 3 } +\left ( { m+1 } \right. )x ^ { 2 } +3x+2 đồng biến trên R\mathbb{R} khi và chỉ khi y′≥0,∀x∈Ry'≥0,∀x∈\mathbb{R}.

⇔Δ′=(m+1)2−9≤0⇔m2+2m−8≤0⇔−4≤m≤2.⇔\Delta '=\left ( { m+1 } \right. ) ^ { 2 } -9≤0⇔m ^ { 2 } +2m-8≤0⇔-4≤m≤2.

Vậy m∈[−4;2]m∈\left[ -4;2 \right] do đó có 7 giá trị nguyên của tham số m.

Chọn SAI.

(d) Có 6 giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=x3+(m+1)x2+3x+2y=x ^ { 3 } +\left ( { m+1 } \right. )x ^ { 2 } +3x+2 đồng biến trên R\mathbb{R}

Chọn SAI.

Câu 11: Cho hàm số y=(m2−1)x3+(m−1)x2−x+4y=\left ( { m ^ { 2 } -1 } \right. )x ^ { 3 } +\left ( { m-1 } \right. )x ^ { 2 } -x+4 (tham số mm). Khi đó

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có y′=3(m2−1)x2+2(m−1)x−1y'=3\left ( { m ^ { 2 } -1 } \right. )x ^ { 2 } +2\left ( { m-1 } \right. )x-1

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−∞ ;+∞)⇔y′≤0 ,∀x∈R\left ( { -∞\,;+∞ } \right. )⇔y'≤0\,,∀x∈\mathbb{R}

⇔3(m2−1)x2+2(m−1)x−1≤0 ,∀x∈R⇔3\left ( { m ^ { 2 } -1 } \right. )x ^ { 2 } +2\left ( { m-1 } \right. )x-1≤0\,,∀x∈\mathbb{R}.

Trường hợp 1:m2−1=0⇔m=±1m ^ { 2 } -1=0⇔m=±1.

  • Với m=1m=1, ta được −1≤0 ,∀x∈R-1≤0\,,∀x∈\mathbb{R} (luôn đúng), suy ra m=1m=1 (nhận).(∗)\left ( { * } \right. )

  • Với m=−1m=-1, ta được −4x−1≤0⇔x≥14-4x-1≤0⇔x≥\frac { 1 } { 4 }, suy ra m=−1m=-1 (loại).

Trường hợp 2:m2−1≠0⇔m≠±1m ^ { 2 } -1≠0⇔m≠±1.

Ta có Δ′=(m−1)2+3(m2−1)=m2−2m+1+3m2−3=4m2−2m−2\Delta '=\left ( { m-1 } \right. ) ^ { 2 } +3\left ( { m ^ { 2 } -1 } \right. )=m ^ { 2 } -2m+1+3m ^ { 2 } -3=4m ^ { 2 } -2m-2.

Để y′≤0 ,∀x∈R⇔{m2−1<04m2−2m−2≤0⇔{−1<m<1−12≤m≤1⇔−12≤m<1y'≤0\,,∀x∈\mathbb{R}⇔\left\{ \begin{array}{l} m ^ { 2 } -1 < 04m ^ { 2 } -2m-2≤0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} -1 < m < 1-\frac { 1 } { 2 }≤m≤1 \end{array} \right.⇔-\frac { 1 } { 2 }≤m < 1.

Tổng hợp lại, ta có tất cả giá trị mm cần tìm là −12≤m≤1-\frac { 1 } { 2 }≤m≤1.

Vì m∈Zm∈\mathbb{Z}, suy ra m∈{0;1}m \in \{0; 1\}, nên có 2 giá trị nguyên của tham số mm. (2*)

Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số mm ta được bằng 11. (3*)

(a) Khi m=1m=1 thì hàm số đồng biến trên khoảng (−∞ ;+∞)\left ( { -∞\,;+∞ } \right. )

Từ (∗)(*) nên mệnh đề sai

Chọn SAI.

(b) Khi m=0m=0 thì hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞ ;+∞)\left ( { -∞\,;+∞ } \right. )

Với m=0m=0 ta có y′=−3x2−2x−1<0∀x∈(−∞;+∞)y'=-3x ^ { 2 } -2x-1 < 0∀x∈\left ( { -∞;+∞ } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Có 3 giá trị nguyên của tham số m để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−∞ ;+∞)\left ( { -∞\,;+∞ } \right. )

Từ (2*) nên mệnh đề sai

Chọn SAI.

(d) Tổng các giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=(m2−1)x3+(m−1)x2−x+4y=\left ( { m ^ { 2 } -1 } \right. )x ^ { 3 } +\left ( { m-1 } \right. )x ^ { 2 } -x+4 nghịch biến trên khoảng (−∞ ;+∞)\left ( { -∞\,;+∞ } \right. ) bằng 2

Từ (3*) nên mệnh đề sai

Chọn SAI.

Câu 12: Cho hàm số y=x+3x+my=\frac { x+3 } { x+m } (tham số mm). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Hàm số xác định khi:x+m≠0⇔x≠−mx+m≠0⇔x≠-m.

Ta có y=x+3x+m⇒y′=m−3(x+m)2y=\frac { x+3 } { x+m }⇒y'=\frac { m-3 } { \left ( { x+m } \right. ) ^ { 2 } }

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;−6)\left ( { -∞;-6 } \right. ) khi và chỉ khi:{y′<0, ∀x∈(−∞;−6)−m∉(−∞;−6)\left\{ \begin{array}{l} y' < 0,\,∀x∈\left ( { -∞;-6 } \right. )-m∉\left ( { -∞;-6 } \right. ) \end{array} \right.

⇔{m−3<0−m∈[−6;+∞)⇔{m<3−m≥−6⇔{m<3m≤6⇔m<3⇔\left\{ \begin{array}{l} m-3 < 0-m∈\left [ { -6;+∞ } \right. ) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m < 3-m≥-6 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m < 3m≤6 \end{array} \right.⇔m < 3.

Vậy:m∈(−∞;3)m∈\left ( { -∞;3 } \right. ).

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−6)\left ( { -∞;-6 } \right. ) khi và chỉ khi:{y′>0, ∀x∈(−∞;−6)−m∉(−∞;−6)\left\{ \begin{array}{l} y'>0,\,∀x∈\left ( { -∞;-6 } \right. )-m∉\left ( { -∞;-6 } \right. ) \end{array} \right.

⇔{m−3>0−m∈[−6;+∞)⇔{m>3−m≥−6⇔{m>3m≤6⇔3<m≤6⇔\left\{ \begin{array}{l} m-3>0-m∈\left [ { -6;+∞ } \right. ) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m>3-m≥-6 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m>3m≤6 \end{array} \right.⇔3 < m≤6.

Vậy:m∈(3;6]m∈\left ( { 3;6 } \right. ].

(a) Khi m=1m=1 thì hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó

Với m=1⇒y′=−2(x+1)2<0  ∀x∈(−∞;−1);(−1;+∞)m=1⇒y'=\frac { -2 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } } < 0\,\,∀x∈\left ( { -∞;-1 } \right. );\left ( { -1;+∞ } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(b) Khi m=4m=4 thì hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó

Vì hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó ⇔m<3⇔m < 3

Chọn SAI.

(c) Tập hợp tất cả các giá trị thực của mm để hàm số y=x+3x+my=\frac { x+3 } { x+m } nghịch biến trên khoảng (−∞;−6)\left ( { -∞;-6 } \right. ) là (3;6]\left ( { 3;6 } \right. ]

Tập hợp tham số m để hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó:m∈(−∞;3)m∈\left ( { -∞;3 } \right. )

Chọn SAI.

(d) Tập hợp tất cả các giá trị thực của mm để hàm số y=x+3x+my=\frac { x+3 } { x+m } đồng biến trên khoảng (−∞;−6)\left ( { -∞;-6 } \right. ) là (3;6]\left ( { 3;6 } \right. ]

Tập hợp tham số m để hàm số đồng biến trên (−∞;−6)\left ( { -∞;-6 } \right. ):m∈(3;6]m∈\left ( { 3;6 } \right. ]

Chọn ĐÚNG.

Câu 13: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị của hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như hình vẽ. Xét hàm số g(x)=f(x2−2)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

Ta có g′(x)=(x2−2)′⋅f′(x2−2)=2x.f′(x2−2).g'\left ( { x } \right. )=\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ) ' \cdot f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )=2x.f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ).

Hàm số nghịch biến khi g′(x)≤0g'\left ( { x } \right. )≤0 ⇔x.f′(x2−2)≤0⇔x.f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )≤0 ⇔[{x≤0f′(x2−2)≥0{x≥0f′(x2−2)≤0⇔\left[ \left\{ \begin{array}{l} x≤0f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )≥0 \end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l} x≥0f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )≤0 \end{array} \right. \right.

Từ đồ thị của hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như hình vẽ, ta thấy

f′(x)≤0⇔x≤2f'\left ( { x } \right. )≤0⇔x≤2 và f′(x)≥0f'\left ( { x } \right. )≥0 ⇔x≥2⇔x≥2.

  • Với {x≤0f′(x2−2)≥0\left\{ \begin{array}{l} x≤0f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )≥0 \end{array} \right. ⇔{x≤0x2−2≥2⇔\left\{ \begin{array}{l} x≤0x ^ { 2 } -2≥2 \end{array} \right. ⇔{x≤0x2≥4⇔\left\{ \begin{array}{l} x≤0x ^ { 2 } ≥4 \end{array} \right. ⇔{x≤0[x≥2x≤−2⇔\left\{ \begin{array}{l} x≤0\left[ x≥2x≤-2 \right. \end{array} \right. ⇔x≤−2⇔x≤-2.

  • Với {x≥0f′(x2−2)≤0\left\{ \begin{array}{l} x≥0f'\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. )≤0 \end{array} \right. ⇔{x≥0x2−2≤2⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥0x ^ { 2 } -2≤2 \end{array} \right. ⇔{x≥0x2≤4⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥0x ^ { 2 } ≤4 \end{array} \right. ⇔0≤x≤2⇔0≤x≤2.

(a) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) đồng biến trên (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ).

Hàm số đồng biến trên (−2;0)\left ( { -2;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. )

Do (−1;0)⊂(−2;0)\left ( { -1;0 } \right. )⊂\left ( { -2;0 } \right. ) nên hàm số đồng biến trên (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên (−∞;−2)\left ( { -∞;-2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

Câu 14: Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+4y=f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +4. Đặt g(x)=3f(f(x))+4g\left ( { x } \right. )=3f\left ( { f\left ( { x } \right. ) } \right. )+4.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) có 8 điểm cực trị.

Ta có f′(x)=3x2−6x⇒f′(x)=0⇔[x=0x=2.f'\left ( { x } \right. )=3x ^ { 2 } -6x⇒f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=0x=2 \right..

Ta có g′(x)=3f′(x).f′(f(x))g'\left ( { x } \right. )=3f'\left ( { x } \right. ).f'\left ( { f\left ( { x } \right. ) } \right. ).

g′(x)=0⇔⇔[x=0x=2f(x)=0f(x)=2⇔[x=0x=2x3−3x2+4=0x3−3x2+4=2⇔[x=0x=2x=−1x=2 (nghiem kep)x=1x=1−3x=1+3g'\left ( { x } \right. )=0⇔ ⇔\left[ x=0x=2f\left ( { x } \right. )=0f\left ( { x } \right. )=2 \right. ⇔\left[ x=0x=2x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +4=0x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +4=2 \right. ⇔\left[ x=0x=2x=-1x=2\,\left ( { nghiem\,kep } \right. )x=1x=1-\sqrt{ 3 }x=1+\sqrt{ 3 } \right..

Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đã cho có 6 điểm cực trị.

Chọn SAI.

(b) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) có 3 điểm cực đại.

Từ bảng biến thiên, suy ra Hàm số có 3 điểm cực đại.

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) có 4 điểm cực tiểu.

Hàm số có 3 điểm cực tiểu.

Chọn SAI.

(d) Điểm x0=0x_{ 0 } =0 là điểm cực tiểu của hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ).

Điểm x0=0x_{ 0 } =0 là điểm cực đại của hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ).

Chọn SAI.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Hãy xác định số khoảng đồng biến của hàm số y=x3−3x2−9x−1y=x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } -9x-1?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

TXĐ:D=RD=\mathbb{R} Ta có y′=3x2−6x−9y'=3x ^ { 2 } -6x-9,y′=0⇔3x2−6x−9=0⇔x=−1y'=0⇔3x ^ { 2 } -6x-9=0⇔x=-1 hoặc x=3x=3. Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Qua bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 khoảng đồng biến là (−∞;  −1)\left ( { -∞;\,\,-1 } \right. ) và (3;+∞)\left ( { 3;+∞ } \right. ).

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ). Hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) liên tục và có đồ thị trên R\mathbb{R} như hình vẽ

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Hình vẽ minh họa

Giả sử hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )nghịch biến trên khoảng(a ;b)\left ( { a\,;b } \right. ). Trong khoảng(a ;b)\left ( { a\,;b } \right. )có bao nhiêu giá trị nguyên nhỏ hơn20242024.

Hình vẽ minh họa

Từ đồ thị hàm sốy=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ), ta có hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )nghịch biến trong khoảng(a ;b)\left ( { a\,;b } \right. )với−2<a<−1-2 < a < -1và1<b<21 < b < 2. Do đó, trong khoảng(a ;b)\left ( { a\,;b } \right. )có 3 số nguyên nhỏ hơn20242024.

Câu 3: Cho hàm số f′(x)=x(x2−1)(x+1)3f'\left ( { x } \right. )=x\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 3 }. Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bao nhiêu điểm cực đại?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Ta có f′(x)=x(x2−1)(x+1)3=0⇔x=0,  x=1,  x=−1.f'\left ( { x } \right. )=x\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 3 } =0⇔x=0,\,\,x=1,\,\,x=-1. Mà x=−1x=-1 là nghiệm bội bậc chẵn. Nên ta được bảng xét dấu của hàm số f′(x)f'\left ( { x } \right. ) như sau:

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng xét dấu, ta được x=0x=0 là điểm cực đại của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ). Do đó, hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có 1 điểm cực đại.

Câu 4: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định và liên tục trên R\mathbb{R}. Hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như sau

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Hình vẽ minh họa

Hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )có bao nhiêu điểm cực trị? Vì hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )liên tục trên R và đạo hàm đổi dấu hai lần nên hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.

Câu 5: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=x3−3mx2+3(2m−1)+1y=x ^ { 3 } -3mx ^ { 2 } +3\left ( { 2m-1 } \right. )+1 đồng biến trên R\mathbb{R}.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

y′=3x2−6mx+3(2m−1)y'=3x ^ { 2 } -6mx+3\left ( { 2m-1 } \right. ) Ta có:Δ′=(−3m)2−3.3.(2m−1)\Delta '=\left ( { -3m } \right. ) ^ { 2 } -3.3.\left ( { 2m-1 } \right. ). Để hàm số luôn đồng biến trên R\mathbb{R} thì Δ′≤0\Delta '≤0 ⇔9m2−18m+9<0⇔9(m2−2m+1)≤0⇔9(m−1)2≤0⇔9m ^ { 2 } -18m+9 < 0⇔9\left ( { m ^ { 2 } -2m+1 } \right. )≤0⇔9\left ( { m-1 } \right. ) ^ { 2 } ≤0 ⇔m=1⇔m=1.

Câu 6: Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=m3x3−2mx2+(3m+5)xy=\frac { m } { 3 }x ^ { 3 } -2mx ^ { 2 } +\left ( { 3m+5 } \right. )x đồng biến trên R\mathbb{R}.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Ta có y′=mx2−4mx+3m+5y'=mx ^ { 2 } -4mx+3m+5. Với a=0⇔m=0a=0⇔m=0 ⇒y′=5>0⇒y'=5>0. Vậy hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}. Với a≠0⇔m≠0a≠0⇔m≠0. Hàm số đã cho đồng biến trên R\mathbb{R} khi và chỉ khi y′≥0,  ∀x∈R⇔{a>0Δ≤0y'≥0,\,\,∀x∈\mathbb{R}⇔\left\{ \begin{array}{l} a>0\Delta ≤0 \end{array} \right. ⇔{m>0(2m)2−m(3m+5)≤0⇔\left\{ \begin{array}{l} m>0\left ( { 2m } \right. ) ^ { 2 } -m\left ( { 3m+5 } \right. )≤0 \end{array} \right. ⇔{m>0m2−5m≤0⇔{m>00≤m≤5⇔0<m≤5⇔\left\{ \begin{array}{l} m>0m ^ { 2 } -5m≤0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m>00≤m≤5 \end{array} \right.⇔0 < m≤5. Vì m∈Z⇒m∈{0;1;2;3;4;5}m∈\mathbb{Z}⇒m∈\left\{ \begin{array}{l} 0;1;2;3;4;5 \end{array} \right\}.

Câu 7: Cho hàm số y=mx−2m+3x+my=\frac { mx-2m+3 } { x+m } với mm là tham số. Gọi SS là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của mm để hàm số nghịch biến trên khoảng (2 ; +∞)\left ( { 2\,;\,+∞ } \right. ). Tìm số phần tử của SS.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Điều kiện xác định:x≠−mx≠-m. Ta có:y′=m2+2m−3(x+m)2y'=\frac { m ^ { 2 } +2m-3 } { \left ( { x+m } \right. ) ^ { 2 } }. Để hàm số nghịch biến trên khoảng (2 ; +∞)\left ( { 2\,;\,+∞ } \right. ) thì: {y′<0; ∀x∈(2 ; +∞)x≠−m\left\{ \begin{array}{l} y' < 0;\,∀x∈\left ( { 2\,;\,+∞ } \right. )x≠-m \end{array} \right. ⇔{m2+2m−3<0−m≤2⇔\left\{ \begin{array}{l} m ^ { 2 } +2m-3 < 0-m≤2 \end{array} \right. ⇔{−3<m<1m≥−2⇔\left\{ \begin{array}{l} -3 < m < 1m≥-2 \end{array} \right. ⇔−2≤m<1⇔-2≤m < 1. Vậy giá trị nguyên của mm là S={−2 ; −1 ; 0}S=\left\{ \begin{array}{l} -2\,;\,-1\,;\,0 \end{array} \right\}.

Câu 8: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=x+18x+4my=\frac { x+18 } { x+4m } nghịch biến trên khoảng (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. )?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Điều kiện x≠−4mx≠-4m. Ta có y=x+18x+4my=\frac { x+18 } { x+4m } ⇒y′=4m−18(x+4m)2⇒y'=\frac { 4m-18 } { \left ( { x+4m } \right. ) ^ { 2 } }. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ) ⇔{y′<0−4m∉(2;+∞)⇔{4m−18<0−4m≤2⇔{m<92m≥−12⇔−12≤m<92⇔\left\{ \begin{array}{l} y' < 0-4m∉\left ( { 2;+∞ } \right. ) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 4m-18 < 0-4m≤2 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m < \frac { 9 } { 2 }m≥-\frac { 1 } { 2 } \end{array} \right.⇔-\frac { 1 } { 2 }≤m < \frac { 9 } { 2 }. Vì m∈Zm∈\mathbb{Z} nên m∈{0;1;2;3;4}m∈\left\{ \begin{array}{l} 0;1;2;3;4 \end{array} \right\}. Vậy có 5 giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=x+18x+4my=\frac { x+18 } { x+4m } nghịch biến trên khoảng (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Câu 9: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số mm để hàm số y=x22−mx+ln(x−1)y=\frac { x ^ { 2 } } { 2 }-mx+ln\left ( { x-1 } \right. ) đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. )?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Ta có y′=x−m+1x−1y'=x-m+\frac { 1 } { x-1 }. Để hàm số y=x22−mx+ln(x−1)y=\frac { x ^ { 2 } } { 2 }-mx+ln\left ( { x-1 } \right. ) đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ) thì y′≥0y'≥0 với ∀x∈(1;+∞)∀x∈\left ( { 1;+∞ } \right. ) ⇔x+1x−1≥m⇔x+\frac { 1 } { x-1 }≥m với ∀x∈(1;+∞)∀x∈\left ( { 1;+∞ } \right. ) ⇒m≤min(1;+∞)f(x)⇒m≤\mathop { min } \limits_{ \left ( { 1;+∞ } \right. ) } f\left ( { x } \right. ). Xét hàm số f(x)=x+1x−1f\left ( { x } \right. )=x+\frac { 1 } { x-1 } trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ) ta có f(x)=x−1+1x−1+1≥2(x−1)1(x−1)+1≥3f\left ( { x } \right. )=x-1+\frac { 1 } { x-1 }+1≥2\sqrt{ \left ( { x-1 } \right. )\frac { 1 } { \left ( { x-1 } \right. ) } }+1≥3 ⇒min(1;+∞)f(x)=3⇒\mathop { min } \limits_{ \left ( { 1;+∞ } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=3. Do m∈Z+m∈\mathbb{Z} ^ { + } nên m∈{1;2;3}m∈\left\{ \begin{array}{l} 1;2;3 \end{array} \right\}.

Câu 10: Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số N(t)=−t3+12t2N\left ( { t } \right. )=-t ^ { 3 } +12t ^ { 2 },0≤t≤120≤t≤12, trong đó NN là số người bị nhiễm bệnh (đơn vị là trăm người) và tt là thời gian (tuần). Gọi (a ;b)\left ( { a\,;b } \right. ) là khoảng thời gian lâu nhất mà số người bị nhiễm bệnh tăng lên. Tính giá trị P=2a2−b2P=2a ^ { 2 } -b ^ { 2 }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -64

Đáp số: -64

Ta có N′(t)=−3t2+24t=0⇒t=0 ;t=8N'(t)=-3t ^ { 2 } +24t=0⇒t=0\,;t=8. Bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Số người bị nhiễm bệnh tăng trên khoảng thời gian (0 ;8)(0\,;8). Vậy P=2⋅02−82=−64P=2⋅0 ^ { 2 } -8 ^ { 2 } =-64.

Câu 11: Gọi AA,BB là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số f(x)=e2x−5ex+2x+1f\left ( { x } \right. )={ \rm{ e } } ^ { 2x } -5{ \rm{ e } } ^ { x } +2x+1. Tính diện tích của tam giác OABOAB. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2,17

Đáp số: 2,17

Tập xác định D=RD=\mathbb{R}. Đạo hàm:f′(x)=2e2x−5ex+2=0,f'\left ( { x } \right. )=2{ \rm{ e } } ^ { 2x } -5{ \rm{ e } } ^ { x } +2=0, suy ra nghiệm như sau: ex=12⇔x=−ln2e ^ { x } =\frac { 1 } { 2 }⇔x=-ln2 ⇒y=−54−2ln2⇒y=\frac { -5 } { 4 }-2ln2; ex=2⇔x=ln2e ^ { x } =2⇔x=ln2 ⇒y=−5+2ln2⇒y=-5+2ln2. Hai điểm cực trị là A(−ln2 ;−54−2ln2)A\left ( { -ln2\,;\frac { -5 } { 4 }-2ln2 } \right. ) và B(ln2 ;−5+2ln2)B\left ( { ln2\,;-5+2ln2 } \right. ). Ta có OA→=(−ln2 ;−54−2ln2)\overrightarrow { OA }=\left ( { -ln2\,;\frac { -5 } { 4 }-2ln2 } \right. ) và OB→=(ln2 ;−5+2ln2)\overrightarrow { OB }=\left ( { ln2\,;-5+2ln2 } \right. ). Diện tích tam giác OABOAB là S=12∣OA→×OB→∣=258ln2≈2,17\left. \left. S=\frac { 1 } { 2 }\left | { \overrightarrow { OA }×\overrightarrow { OB } } \right. |=\frac { 25 } { 8 }ln2≈2,17 \right. \right. (đơn vị diện tích). Cách khác tính diện tích tam giác OABOAB như sau: Ta có OA=5ln22+2516+5ln2≈2,72589OA=\sqrt{ 5ln ^ { 2 } 2+\frac { 25 } { 16 }+5ln2 }≈2,72589;OB=5ln22+25−20ln2≈3,67958OB=\sqrt{ 5ln ^ { 2 } 2+25-20ln2 }≈3,67958;AB=20ln22+22516−30ln2≈1,69621AB=\sqrt{ 20ln ^ { 2 } 2+\frac { 225 } { 16 }-30ln2 }≈1,69621. Công thức Hêrông:S=p(p−a)(p−b)(p−c)≈2,17S=\sqrt{ p\left ( { p-a } \right. )\left ( { p-b } \right. )\left ( { p-c } \right. ) }≈2,17.

Câu 12: Gọi AA,BB,CC là ba điểm cực trị của đồ thị hàm số f(x)=2ln(x2+1)−x2−1f\left ( { x } \right. )=2ln\left ( { x ^ { 2 } +1 } \right. )-x ^ { 2 } -1. Tính P=AB2+BC2+CA2P=AB ^ { 2 } +BC ^ { 2 } +CA ^ { 2 }. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6,03

Đáp số: 6,03

Tập xác định D=RD=\mathbb{R}. Đạo hàm:f′(x)=2x(1−x2)x2+1=0,f'\left ( { x } \right. )=\frac { 2x\left ( { 1-x ^ { 2 } } \right. ) } { x ^ { 2 } +1 }=0, suy ra nghiệm như sau: x=−1⇒y=2ln2−2⇒A(−1 ;2ln2−2)x=-1⇒y=2ln2-2⇒A\left ( { -1\,;2ln2-2 } \right. ); x=0⇒y=−1⇒B(0 ;−1)x=0⇒y=-1⇒B\left ( { 0\,;-1 } \right. ); x=1⇒y=2ln2−2⇒C(1 ;2ln2−2)x=1⇒y=2ln2-2⇒C\left ( { 1\,;2ln2-2 } \right. ). Ta được AB2=BC2=2−4ln2+4ln22AB ^ { 2 } =BC ^ { 2 } =2-4ln2+4ln ^ { 2 } 2;AC2=4AC ^ { 2 } =4. Vậy P=8−8ln2+8ln22≈6,30P=8-8ln2+8ln ^ { 2 } 2≈6,30.

Câu 13: Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình bên

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Hình vẽ minh họa

Tìm số điểm cực trị của hàm sốy=f(ln(e2+x2)−1)y=f\left ( { ln\left ( { e ^ { 2 } +x ^ { 2 } } \right. )-1 } \right. ). Dựa vào đồ thị, ta đượcf′(x)=0⇔x=−1;x=1f'\left ( { x } \right. )=0⇔x=-1;x=1. Ta cóyx′=ux′⋅fu′=2x1+x2⋅fu′=0,y'_{ x } = u'_{ x } \cdot f'_{ u } = \frac { 2x } { 1+x ^ { 2 } } \cdot f'_{ u } = 0, suy rax=0x=0;u=−1u=-1;u=1u=1. Dẫn đếnu=−1⇔ln(e2+x2)−1=−1⇔x2=1−e2u=-1⇔ln\left ( { e ^ { 2 } +x ^ { 2 } } \right. )-1=-1⇔x ^ { 2 } =1-e ^ { 2 }(vô lý); vàu=1⇔ln(e2+x2)−1=1⇔x2=0u=1⇔ln\left ( { e ^ { 2 } +x ^ { 2 } } \right. )-1=1⇔x ^ { 2 } =0. Vậy số điểm cực trị của hàm số đã cho bằng 1.

Câu 14: Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:N(t)=1000+100t100+t2N\left ( { t } \right. )=1000+\frac { 100t } { 100+t ^ { 2 } } (con), trong đó tt là thời gian tính bằng giây. Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 10

Đáp số: 10

Ta có N′(t)=100(100−t2)(100−t2)2=0⇔100−t2=0⇔t=10N'\left ( { t } \right. )=\frac { 100\left ( { 100-t ^ { 2 } } \right. ) } { \left ( { 100-t ^ { 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=0⇔100-t ^ { 2 } =0⇔t=10 (vì t>0t>0). Bảng biến thiên như sau

Hình vẽ minh họa

Vậy số lượng vi khuẩn đạt cực đại bằng 1005 khi t=10t=10.

Câu 15: Giả sử tổng chi phí sản xuất xx (0≤x≤50)\left ( { 0≤x≤50 } \right. ) đơn vị sản phẩm AA mỗi ngày tại một nhà máy được cho bởi công thức C(x)=x24+3x+400C\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } } { 4 }+3x+400 (nghìn đồng) và toàn bộ chúng được bán hết với giá (900−6x)\left ( { 900-6x } \right. ) nghìn đồng một sản phẩm. Tìm mức sản lượng (đó là số lượng sản phẩm được sản xuất) để chi phí trung bình tính trên mỗi đơn vị sản phẩm là đạt cực tiểu.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 40

Đáp số: 40

Kí hiệu Cˉ(x)\bar C\left ( { x } \right. ) là chi phí trung bình tính trên mỗi đơn vị sản phẩm. Ta có Cˉ(x)=C(x)x=x4+3+400x.\bar C\left ( { x } \right. )=\frac { C\left ( { x } \right. ) } { x }=\frac { x } { 4 }+3+\frac { 400 } { x }. Đạo hàm:Cˉ\bar C (vì 0≤x≤500≤x≤50). Bảng biến thiên như sau

Hình vẽ minh họa

Vậy mức sản lượng x=40x=40. --------------------Hết--------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.