← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Trọn bộ bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 (hàm bậc ba, phân thức hữu tỉ, phân thức bậc hai trên bậc nhất) có bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Bài tập Toán 12: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Tóm tắt chuyên đề: Trọn bộ bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 (hàm bậc ba, phân thức hữu tỉ, phân thức bậc hai trên bậc nhất) có bài tập trắc nghiệm và lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Sơ đồ khảo sát hàm số

Định nghĩa: ①. Tìm tập xác định của hàm số.②. Xét sự biến thiên của hàm số:

  • Tìm y′y', xét dấu y′y', xác định khoảng đơn điệu, cực trị (nếu có) của hàm số.

  • Tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực của hàm số và các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).

  • Lập bảng biến thiên của hàm số.③. Vẽ đồ thị của hàm số:

  • Xác định các điểm cực trị (nếu có), giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (nếu có và dễ tìm), ...

  • Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).

  • Vẽ đồ thị hàm số.

  • Chỉ ra tâm đối xứng và trục đối xứng của đồ thị hàm số (nếu có). Chú ý

2. Khảo sát hàm số

Hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d(a≠0)y=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d{ \rm{ } }{ \rm{ } }\left ( { a≠0 } \right. )

  • Trường hợp:y′=0y'=0 vô nghiệm và có nghiệm kép, đồ thị hàm số sẽ ở dạng luôn đơn điệu nhưng trường hợp có nghiệm kép thì đồ thị hàm số có 1 đoạn hơi ngang ngang 1 chút ( nhìn hình vẽ trên) Chú ý

Hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+d(c≠0,ad−bc≠0)y=\frac { ax+b } { cx+d }{ \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }\left ( { c≠0,{ \rm{ } }ad-bc≠0 } \right. )

  • ĐTHS có tiệm cận đứng x=−dcx=-\frac { d } { c }, tiệm cận ngang y=acy=\frac { a } { c }.

  • Các điểm đặc biệt: Giao điểm với Ox:A(−ba;0)Ox:A\left ( { \frac { -b } { a };0 } \right. ), Giao điểm với Oy:B(0;bd)Oy:B\left ( { 0;\frac { b } { d } } \right. ). Giao của hai đường tiệm cận I(−dc;ac)I\left ( { -\frac { d } { c };\frac { a } { c } } \right. ) là tâm đối xứng. Chú ý

Hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=ax2+bx+cdx+e (a≠0)y=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { dx+e }\,\left ( { a≠0 } \right. )

  • Ta luôn tách được y=ax2+bx+cdx+e=adx+f+mdx+e.y=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { dx+e }=\frac { a } { d }x+f+\frac { m } { dx+e }.

  • Khi đó đồ thị hàm số có tiện cận đứng x=−edx=-\frac { e } { d }, Tiệm cận xiên y=adx+fy=\frac { a } { d }x+f. Chú ý

  • Đồ thị: của hàm số y=ax3+bx2+cx+d(a≠0)y=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d\left ( { a≠0 } \right. ) luôn nhận điểm I(x0;y0)I\left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } } \right. ) làm tâm đối xứng, trong đó x0x_{ 0 } là nghiệm của phương trình y′′=0y''=0 và y0=y(x0)y_{ 0 } =y\left ( { x_{ 0 } } \right. ).

  • Đồ thị: của hàm số y=ax+bcx+d(c≠0,ad−bc≠0)y=\frac { ax+b } { cx+d }\left ( { c≠0,ad-bc≠0 } \right. ):(a) Nhận giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang làm tâm đối xứng;(b) Nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi tiệm cận đứng và tiệm cận ngang làm trục đối xứng.

  • Đồ thị: của hàm số y=ax2+bx+cmx+n(a≠0,m≠0)y=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { mx+n }\left ( { a≠0,m≠0 } \right. ):(a) Nhận giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên làm tâm đối xứng;(b) Nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi tiệm cận đứng và tiệm cận xiên làm trục đối xứng. Chú ý

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Khảo sát hàm số bậc ba

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d (a≠0)\left ( { a≠0 } \right. )

  • Bước 1: Tập xác định:D=RD=\mathbb{R}.

  • Bước 2: Khảo sát sự biến thiên của hàm số

  • Giới hạn:

  • Với a>0a>0 thì limx→+ ∞y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→+\,∞ } y=+∞ và limx→− ∞y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→-\,∞ } y=-∞.

  • Với a<0a < 0 thì limx→+ ∞y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→+\,∞ } y=-∞ và limx→− ∞y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-\,∞ } y=+∞.

  • Đạo hàm và cực trị:y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c. Khi đó:

  • Hàm số có hai điểm cực trị khi y′=0y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δy′′>0⇔\Delta '_{ y' } >0.

  • Gọi A(x1;y1)A\left ( { x_{ 1 } ;y_{ 1 } } \right. );B(x2;y2)B\left ( { x_{ 2 } ;y_{ 2 } } \right. ) là hai điểm cực trị, theo định lý Viet:{x1+x2=−2b3ax1x2=c3a\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } +x_{ 2 } =\frac { -2b } { 3a }x_{ 1 } x_{ 2 } =\frac { c } { 3a } \end{array} \right.

  • Hàm số không có cực trị khi y′=0y'=0 vô nghiệm hoặc nghiệm kép ⇔Δy′′≤0⇔\Delta '_{ y' } ≤0

  • Bảng biến thiên:

  • Đồ thị: hàm số:

  • Không có tiệm cận.

  • Tâm đối xứng là điểm có hoành độ thỏa mãn y′y'. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=f(x)=−x3+3x2−4y=f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -4.

Lời giải:

  • **Tập xác định:**D=RD=\mathbb{R}.

  • Sự biến thiên:

Ta có y′=−3x2+6xy'=-3x ^ { 2 } +6x. Suy ra y′=0⇔−3x2+6x=0⇔[x=0x=2y'=0⇔-3x ^ { 2 } +6x=0⇔\left[ x=0x=2 \right..

Giới hạn:limx→+∞y=limx→+∞(−x3+3x2−4)=−∞;\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left ( { -x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -4 } \right. )=-∞;limx→−∞y=limx→−∞(−x3+3x2−4)=+∞.\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left ( { -x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -4 } \right. )=+∞.

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)\left ( { 0;2 } \right. ); nghịch biến trên khoảng (−∞;0)\left ( { -∞;0 } \right. ) và (2;+∞)\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Hàm số đạt giá trị cực tiểu yCT=−4y_{ CT } =-4 tại xCT=0x_{ CT } =0

Hàm số đạt giá trị cực đại yCÐ=0y_{ CÐ } =0 tại xCD=2x_{ CD } =2

  • Đồ thị: đi qua điểm A(−1;0), B(3;−4)A\left ( { -1;0 } \right. ),\,B\left ( { 3;-4 } \right. ) và có tâm đối xứng là I(1;−2)I\left ( { 1;-2 } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 1.2.Cho hàm sốy=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+dcó đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hãy xác định dấu của các hệ sốa ,  b ,  ca\,,\,\,b\,,\,\,cvàdd.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Dựa vào đồ thị ta thấy:limx→+∞y=+∞⇒a>0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=+∞⇒a>0; đồ thị hàm số đi qua điểm (0;d)⇒d<0\left ( { 0;d } \right. )⇒d < 0.

Hàm số đạt cực trị tại hai điểm x1,  x2x_{ 1 } ,\,\,x_{ 2 } dựa vào hình vẽ ta thấy x1<0,  x2>0x_{ 1 } < 0,\,\,x_{ 2 } >0.

Mặt khác:y′=3ax2+2bx+c⇒{x1+x2=−2b3a<0→a>0b>0x1x2=c3a<0→a>0c<0y'=3ax ^ { 2 } +2bx+c⇒\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } +x_{ 2 } =\frac { -2b } { 3a } < 0\xrightarrow {\mathrm{ a>0 }}b>0x_{ 1 } x_{ 2 } =\frac { c } { 3a } < 0\xrightarrow {\mathrm{ a>0 }}c < 0 \end{array} \right..

Vậy a>0 ,  b>0 ,  c<0 ,  d<0a>0\,,\,\,b>0\,,\,\,c < 0\,,\,\,d < 0.

Dạng 2. Khảo sát hàm số hữu tỉ bậc nhất trên bậc nhất

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d (a≠0)\left ( { a≠0 } \right. )

  • Bước 1: Tập xác định:D=R{−dc}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -\frac { d } { c } \end{array} \right\}.

  • Bước 2: Khảo sát sự biến thiên của hàm số

  • Giới hạn: và đường tiệm cận

  • limx→±∞y=ac\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } y=\frac { a } { c } ⇒y=ac⇒y=\frac { a } { c } là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • limx→(− dc)+y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -\,\frac { d } { c } } \right. ) ^ { + } } y=+∞,limx→(− dc)−y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -\,\frac { d } { c } } \right. ) ^ { - } } y=-∞ hoặc limx→(− dc)+y=− ∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -\,\frac { d } { c } } \right. ) ^ { + } } y=-\,∞,limx→(− dc)−y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -\,\frac { d } { c } } \right. ) ^ { - } } y=+∞ ⇒x=−dc⇒x=-\frac { d } { c } là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • Đạo hàm y′=ad−bc(cx+d)2y'=\frac { ad-bc } { \left ( { cx+d } \right. ) ^ { 2 } }

  • Nếu ad−bc>0ad-bc>0,∀x∈D∀x∈D.+ Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −dc)\left ( { -∞;\,-\frac { d } { c } } \right. ) và (−dc; +∞)\left ( { -\frac { d } { c };\,+∞ } \right. ).

  • Nếu ad−bc<0ad-bc < 0,∀x∈D∀x∈D.+ Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −dc)\left ( { -∞;\,-\frac { d } { c } } \right. ) và (−dc; +∞)\left ( { -\frac { d } { c };\,+∞ } \right. ).

  • Bảng biến thiên:

  • Đồ thị: hàm số:

  • Đồ thị: luôn nhận giao điểm của 22 đường tiệm cận là tâm đối xứng. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là I(−dc; ac)I\left ( { -\frac { d } { c };\,\frac { a } { c } } \right. ) Phương pháp

Ví dụ 2.1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=2x+1x+1y=\frac { 2x+1 } { x+1 }.

Lời giải:

  • **Tập xác định:**D=R{−1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -1 \end{array} \right\}.

  • Sự biến thiên: Ta có y′=1(x+1)2>0 ∀x∈Dy'=\frac { 1 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0\,∀x∈D.

  • **Giới hạn:**limx→+∞y=limx→+∞(2x+1x+1)=2;\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left ( { \frac { 2x+1 } { x+1 } } \right. )=2;limx→−∞y=limx→−∞(2x+1x+1)=2.\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left ( { \frac { 2x+1 } { x+1 } } \right. )=2.

limx→−1+y=limx→−1+(2x+1x+1)=−∞;\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } \left ( { \frac { 2x+1 } { x+1 } } \right. )=-∞;limx→−1−y=limx→−1−(2x+1x+1)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } \left ( { \frac { 2x+1 } { x+1 } } \right. )=+∞

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−1);(−1;+∞)\left ( { -∞;-1 } \right. );\left ( { -1;+∞ } \right. ).

  • Đồ thị: đi qua điểm (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ) và có tâm đối xứng là I(−1 ; 2)I\left ( { -1\,;\,2 } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 2.1.Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm sốy=xx+1y=\frac { x } { x+1 }.

Lời giải:

  • **Tập xác định:**D=R{−5}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -5 \end{array} \right\}.

  • Sự biến thiên: Ta có y′=1(x+1)2>0  ∀x∈Dy'=\frac { 1 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0\,\,∀x∈D.

  • **Giới hạn:**limx→+∞y=limx→+∞(xx+1)=1;\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left ( { \frac { x } { x+1 } } \right. )=1;limx→−∞y=limx→−∞(xx+1)=1.\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left ( { \frac { x } { x+1 } } \right. )=1.

limx→−1+y=limx→−1+(xx+1)=−∞;\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } \left ( { \frac { x } { x+1 } } \right. )=-∞;limx→−1−y=limx→−1−(xx+1)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } \left ( { \frac { x } { x+1 } } \right. )=+∞

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −1)\left ( { -∞;\,-1 } \right. ) và (−1; +∞)\left ( { -1;\,+∞ } \right. ).

  • Đồ thị: đi qua điểm (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ) và có tâm đối xứng là I(−1 ; 2)I\left ( { -1\,;\,2 } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Dạng 3. Khảo sát hàm số hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=ax2+bx+cdx+e,  (ad≠0  ,  x≠−ed)y=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { dx+e },\,\,\left ( { ad≠0\,\,,\,\,x≠-\frac { e } { d } } \right. ), tử và mẫu không có nghiệm chung. Viết hàm số dưới dạng y=αx+β+γdx+ey=αx+β+\frac { γ } { dx+e } (bằng cách chia đa thức)

  • Bước 1: Tập xác định:D=R{−ed}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -\frac { e } { d } \end{array} \right\}.

  • Bước 2: Khảo sát sự biến thiên của hàm số

  • Giới hạn: và đường tiệm cận

  • limx→(− ed)±y=±∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -\,\frac { e } { d } } \right. ) ^ { ± } } y=±∞ ⇒x=−ed⇒x=-\frac { e } { d } là tiệm cận đứng

  • limx→± ∞[y−(αx+β)]=0\mathop { lim } \limits_{ x→±\,∞ } \left[ y-\left ( { αx+β } \right. ) \right]=0 ⇒y=αx+β⇒y=αx+β là đường tiệm cận xiên

  • Đạo hàm y′=α(dx+e)2−γd(dx+e)2y'=\frac { α\left ( { dx+e } \right. ) ^ { 2 } -γd } { \left ( { dx+e } \right. ) ^ { 2 } }. Dấu của đạo hàm là dấu của g(x)=α(dx+e)2−γdg\left ( { x } \right. )=α\left ( { dx+e } \right. ) ^ { 2 } -γd.

  • Phương trình y′=0y'=0 vô nghiệm, hoặc có nghiệm kép thì không có cực trị.

  • Phương trình y′=0y'=0 có hai nghiệm phân biệt thì có hai cực trị.

  • Bảng biến thiên:

  • Đồ thị: hàm số:

  • Tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (nếu có).

  • Đồ thị: hàm số nhận giao điểm II của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.⁂ Nhận xét:

  • Đồ thị: hàm số nhận giao điểm hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng

  • Đồ thị: hàm có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt khác −ed.-\frac { e } { d }.

  • Trong trường hợp đồ thị hàm số có cực đại, cực tiểu thì phương trình đường thẳng qua hai cực trị là y=2ax+bdy=\frac { 2ax+b } { d }.

  • Mọi tiếp tuyến tại điểm M∈(C)M∈\left ( { C } \right. ) cắt hai đường tiệm cận tại A,BA,B thì MM là trung điểm ABAB

  • Diện tích tam giác IABIAB không đổi

  • Mọi điểm M∈(C)M∈\left ( { C } \right. ) có tích khoảng cách từ MM đến hai đường tiệm cận là một hằng số

  • Nếu từ một điểm EE nằm trên một đường tiệm cận của (C)\left ( { C } \right. ) thì qua EE kẻ duy nhất một tiếp tuyến với (C)\left ( { C } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 3.1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=2x2+5x+4x+2   (H)y=\frac { 2x ^ { 2 } +5x+4 } { x+2 }\,\,\,\left ( { H } \right. ).

Lời giải:

Ta có y=2x2+5x+4x+2=2x+1+2x+2y=\frac { 2x ^ { 2 } +5x+4 } { x+2 }=2x+1+\frac { 2 } { x+2 }.

  • **Tập xác định:**D=R{−2}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -2 \end{array} \right\}.

  • Giới hạn: và tiệm cận:

limx→−2+y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-2 ^ { + } } y=+∞ và limx→−2−y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→-2 ^ { - } } y=-∞ nên x=−2x=-2 là đường tiệm đường cận đứng.

limx→±∞[y−(2x+1)]=0\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ y-\left ( { 2x+1 } \right. ) \right]=0 nên y=2x+1y=2x+1 là đường tiệm cận xiên.

  • Sự biến thiên: Ta có:y′=2−2(x+2)2=2x2+8x+6(x+2)2.y'=2-\frac { 2 } { \left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { 2x ^ { 2 } +8x+6 } { \left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } }.

 y′=0⇔2x2+8x+6=0⇔[x=−1x=−3\,y'=0⇔2x ^ { 2 } +8x+6=0⇔\left[ x=-1x=-3 \right..

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−3)\left ( { -∞;-3 } \right. ) và (−1;+∞)\left ( { -1;+∞ } \right. ).

Hàm số nghich biến trên khoảng (−3;−2)\left ( { -3;-2 } \right. ) và (−2;−1)\left ( { -2;-1 } \right. ).

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

  • Đồ thị:

Giao điểm với trục tung A(0;2)A\left ( { 0;2 } \right. ).

Giao điểm với trục hoành: không có.

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 3.2.Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm sốy=x2+x−2x+1y=\frac { x ^ { 2 } +x-2 } { x+1 }.

Lời giải:

Ta có:y=x2+x−2x+1=x−2x+1y=\frac { x ^ { 2 } +x-2 } { x+1 }=x-\frac { 2 } { x+1 }.

  • Tập xác định: của hàm số:D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}.

  • Sự biến thiên: Ta có:y′=1+2(x+1)2>0y'=1+\frac { 2 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0 với mọi x≠−1x≠-1.

Hàm số đồng biến trên từng khoảng (−∞;−1)\left ( { -∞;-1 } \right. ) và (−1;+∞)\left ( { -1;+∞ } \right. ).

Hàm số không có cực trị.

  • Giới hạn: và đường tiệm cận:

limx→−1−y=+ ∞\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } y=+\,∞;limx→−1+y=− ∞\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } y=-\,∞ nên x=−1x=-1 là đường tiệm đường cận đứng.

limx→+∞[y−x]=0;limx→−∞[y−x]=0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left[ y-x \right]=0;\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left[ y-x \right]=0 nên y=xy=x là đường tiệm cận xiên

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

  • Đồ thị:

Giao điểm với trục tung (0;−2)\left ( { 0;-2 } \right. ).

Giao điểm với trục hoành là các điểm (−2;0)\left ( { -2;0 } \right. ) và (1;0)\left ( { 1;0 } \right. ).

Nhận giao điểm I(−1;−1)I\left ( { -1;-1 } \right. ) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng

Nhận hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm các trục đối xứng.

Hình vẽ minh họa

Dạng 4. Nhận dạng hàm số khi biết đồ thị - bảng biến thiên

⁂ Hàm số y=ax3+bx2+cx+d,  a≠0y=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d,\,\,a≠0 Ta có y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c Bảng biến thiênĐồ thị

  • TH1:y′y' có 2 nghiệm phân biệt x1, x2  (x1<x2)x_{ 1 } ,\,x_{ 2 } \,\,\left ( { x_{ 1 } < x_{ 2 } } \right. ) a>0a>0

    Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

a<0a < 0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

- TH2:y′y' có 1 nghiệm x0x_{ 0 } a>0a>0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

a<0a < 0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

- TH3:y′y' vô nghiệm a>0a>0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

a<0a < 0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

⁂ Hàm số y=ax+bcx+d  (c≠0,ad−bc≠0)y=\frac { ax+b } { cx+d }\,\,\left ( { c≠0,ad-bc≠0 } \right. ) có y′=ad−bc(cx+d)2y'=\frac { ad-bc } { \left ( { cx+d } \right. ) ^ { 2 } } và TCĐ:x=−dcx=-\frac { d } { c } và TCN:y=acy=\frac { a } { c } Bảng biến thiênĐồ thị

  • TH1 :ad−bc>0⇔y′>0   ∀x≠−dcad-bc>0⇔y'>0\,\,\,∀x≠-\frac { d } { c }

    Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

- TH2 :ad−bc<0⇔y′<0   ∀x≠−dcad-bc < 0⇔y' < 0\,\,\,∀x≠-\frac { d } { c }

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

⁂ Hàm số y=ax2+bx+cmx+n  ( a≠0, m≠0)y=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { mx+n }\,\,\left ( { \,a≠0,\,m≠0 } \right. ) có y=Ax+B+Cmx+ny=Ax+B+\frac { C } { mx+n } ⇒y′=A−C(mx+n)2⇒y'=A-\frac { C } { \left ( { mx+n } \right. ) ^ { 2 } } và TCĐ:x=−nmx=-\frac { n } { m } và TCX:y=Ax+By=Ax+B Bảng biến thiênĐồ thị

  • TH1:y′y' có 2 nghiệm phân biệt A>0A>0

    Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

A<0A < 0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

- TH2:y′y' có 1 nghiệm hoặc vô nghiệm A>0A>0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

A<0A < 0

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 4.1. Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình bên dưới. Viết công thức của hàm số.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Ta thấy đồ thị có hai cực trị, nên hàm số của đồ thị đã cho có dạng:y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d
  • Mà đồ thị giao với trục tung tại điểm có tung độ bằng 11 nên d=1.d=1.
  • Mặt khác y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c có hai nghiệm là x=1  x=1\,\, và x=−1x=-1 nên

{y′(1)=0y′(−1)=0⇔{3a+2b+c=03a−2b+c=0⇔4b=0⇔b=0\left\{ \begin{array}{l} y'\left ( { 1 } \right. )=0y'\left ( { -1 } \right. )=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 3a+2b+c=03a-2b+c=0 \end{array} \right.⇔4b=0⇔b=0

  • Theo Viet thì 1.(−1)=c3a⇔c=−3a1.\left ( { -1 } \right. )=\frac { c } { 3a }⇔c=-3a

Suy ra hàm số có dạng y=ax3−3ax+1y=ax ^ { 3 } -3ax+1

  • Mặt khác đồ thị đi qua điểm (1;−1)\left ( { 1;-1 } \right. ) nên

y(1)=−1⇔a−3a+1=−1⇔−2a=−2⇔a=1⇒c=−3y\left ( { 1 } \right. )=-1⇔a-3a+1=-1⇔-2a=-2⇔a=1⇒c=-3

Vậy hàm số cần tìm là y=x3−3x+1.y=x ^ { 3 } -3x+1.

Ví dụ 4.2. Cho hàm số y=ax−12x+by=\frac { ax-1 } { 2x+b } có bảng biến thiên như hình bên dưới. Xác định a,  ba,\,\,b.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Đồ thị: có đường tiệm cận đứng x=−1x=-1 nên x=−1x=-1 là nghiệm của 2x+b=02x+b=0

Suy ra 2(−1)+b=0⇔b=22\left ( { -1 } \right. )+b=0⇔b=2

  • Mặt khác đồ thị có đường tiệm cận ngang y=−1y=-1 nên a2=−1⇔a=−2\frac { a } { 2 }=-1⇔a=-2

Vậy hàm số đã cho có a=−2,   b=2.a=-2,\,\,\,b=2.

Ví dụ 4.3. Cho hàm số hữu tỉ y=2x2+ax+bcx−2y=\frac { 2x ^ { 2 } +ax+b } { cx-2 } có đồ thị như hình bên. Viết công thức của hàm số.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Đồ thị: có đường tiệm cận đứng x=2x=2 nên x=2x=2 là nghiệm của cx−2=0cx-2=0 ⇔c.2−2=0⇔c=1⇔c.2-2=0⇔c=1

Suy ra hàm số có dạng y=2x2+ax+bx−2y=\frac { 2x ^ { 2 } +ax+b } { x-2 }

  • Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm (1;−1)\left ( { 1;-1 } \right. ) và (3;7)\left ( { 3;7 } \right. ) nên

{y(1)=−1y(3)=7⇔{2+a+b1−2=−118+3a+b3−2=7⇔{a+b=−13a+b=−11⇔{a=−5b=4\left\{ \begin{array}{l} y\left ( { 1 } \right. )=-1y\left ( { 3 } \right. )=7 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} \frac { 2+a+b } { 1-2 }=-1\frac { 18+3a+b } { 3-2 }=7 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a+b=-13a+b=-11 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-5b=4 \end{array} \right.

Vậy hàm số cần tìm là y=2x2−5x+4x−2.y=\frac { 2x ^ { 2 } -5x+4 } { x-2 }.

Dạng 5. Nhận dạng đồ thị - bảng biến thiên khi biết hàm số

Vận dụng các kiến thức liên quan: Đơn điệu, Cực trị, Đường tiệm cận

  • Bước 1: Tập xác định.

  • Bước 2: Sự biến thiên

  • Chiều biến thiên.

  • Cực trị: .

  • Đường tiệm cận.

  • Điểm đi qua.

  • Bước 3: Kết luận đồ thịPhương pháp

Ví dụ 5.1. Xác định bảng biến thiên của hàm số y=−x3−3x2+9x−9.y=-x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +9x-9.

Lời giải:

  • Tập xác định: D=RD=\mathbb{R}

  • **Sự biến thiên:**y′=−3x2−6x+9,  y′=0⇔[x=1x=−3y'=-3x ^ { 2 } -6x+9,\,\,y'=0⇔\left[ x=1x=-3 \right.

Hàm số đồng biến trên khoảng (−3;1)\left ( { -3;1 } \right. ), nghịch biến trên khoảng (−∞;−3)\left ( { -∞;-3 } \right. ) và (1;+∞).\left ( { 1;+∞ } \right. ).

  • Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x=1x=1 và yCĐ=−4y_{\text{CĐ}} = -4

Hàm số đạt cực tiểu tại x=−3x=-3 và yCT=−36y_{\text{CT}} = -36

  • Các giới hạn: lim⁡x→−∞y=+∞\lim_{x \to -\infty} y = +\infty, lim⁡x→+∞y=−∞\lim_{x \to +\infty} y = -\infty

  • Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 5.2. Xác định đồ thị của hàm số hữu tỉ y=x2+3x+1y=\frac{x^2+3}{x+1}.

Lời giải:

  • Tập xác định: D=R∖{−1}D=\mathbb{R} \setminus \{-1\}

  • Sự biến thiên:

Ta có y=x2+3x+1=x−1+4x+1y=\frac{x^2+3}{x+1}=x-1+\frac{4}{x+1}

Đạo hàm y′=1−4(x+1)2y'=1-\frac{4}{(x+1)^2}, y′=0⇔(x+1)2−4=0⇔[x+1=2x+1=−2⇔[x=1x=−3y'=0 \Leftrightarrow (x+1)^2-4=0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x+1=2 \\ x+1=-2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=1 \\ x=-3 \end{array} \right.

Hàm số đồng biến trên (−∞;−3)(-\infty; -3) và (1;+∞)(1; +\infty).

Hàm số nghịch biến trên (−3;−1)(-3; -1) và (−1;1)(-1; 1).

  • Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x=−3x=-3 và yCĐ=−6y_{\text{CĐ}} = -6

Hàm số đạt cực tiểu tại x=1x=1 và yCT=2y_{\text{CT}} = 2

  • Các giới hạn:

Ta có limx→−∞y=+∞;limx→+∞y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=+∞; \mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=-∞

Và limx→−∞[y−(x−1)]=0;limx→+∞[y−(x−1)]=0\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left[ y-\left ( { x-1 } \right. ) \right]=0;\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left[ y-\left ( { x-1 } \right. ) \right]=0 ⇒⇒ đồ thị có đường tiệm cận xiên là y=x−1y=x-1

Mặt khác limx→(−1)+y=+∞;limx→(−1)−y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -1 } \right. ) ^ { + } } y=+∞; \mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -1 } \right. ) ^ { - } } y=-∞ ⇒⇒ đồ thị có đường tiệm cận đứng là x=−1x=-1

  • Đồ thị:

Hình vẽ minh họa

Dạng 6. Xác định dấu – giá trị các hệ số

  • Loại 1: Hàm đa thức bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+d  (a≠0)y=f\left ( { x } \right. )=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d\,\,\left ( { a≠0 } \right. )

  • Bước 1: Nhìn vào nhánh ngoài cùng của đồ thị Xác định dấu của hệ số aa.

  • Bước 2: Điểm cắt trục tung: xác định dấu hệ số dd.

  • Bước 3: Nhìn vào hai điểm cực trị (nếu có):

  • Phương trình y′=0⇔3ax2+2bx+c=0y'=0⇔3ax ^ { 2 } +2bx+c=0.

  • Nếu đồ thị hàm số không có điểm cực trị ⇒Δ′=b2−3ac≤0⇒\Delta '=b ^ { 2 } -3ac≤0.

  • Nếu đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: Các điểm cực trị x1 ,x2x_{ 1 } \,,x_{ 2 } của hàm số là hai nghiệm của phương trình y′=0y'=0. Khi đó {x1+x2=−2b3ax1x2=c3a\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } +x_{ 2 } =-\frac { 2b } { 3a }x_{ 1 } x_{ 2 } =\frac { c } { 3a } \end{array} \right. (Vi-ét). Dựa vào vị trí của x1 ,x2x_{ 1 } \,,x_{ 2 } để suy luận các phép tính x1+x2x_{ 1 } +x_{ 2 } và x1x2x_{ 1 } x_{ 2 } mang dấu gì. Nếu không cho tọa độ rõ ràng, ước lượng khoảng cách từ OO tới các điểm x1,x2x_{ 1 } ,x_{ 2 }.

  • Bước 4: Xác định tọa độ các điểm đã cho.

  • Bước 5: Dựa vào điểm uốn UU

  • Là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

  • xUx_{ U } là nghiệm của phương trình y′′=0y''=0.

  • Điểm UU là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị.⁂ Nhận xét: Bảng biến thiên mô phỏng đồ thị hàm số. Cách đọc bảng biến thiên giống như cách đọc đồ thị.

  • Loại 2: Hàm phân thức y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } và y=ax2+bx+cdx+ey=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { dx+e }.

  • Bước 1: Xác định các đường tiệm cận. Dùng công thức tính nhanh định nghĩa) để tìm mối quan hệ giữa các hệ số. Lưu ý: Giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

  • Bước 2: Xác định các điểm thuộc đồ thị hàm số: giao với các trục tọa độ, cực trị.

  • Bước 3: Từ hình dáng đồ thị (bảng biến thiên), xác định dấu của đạo hàm dựa vào các khoảng đồng biến/nghịch biến. Từ đó xác định dấu của các hệ số. Phương pháp

Ví dụ 6.1. Cho hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có đồ thị như hình bên dưới. Trong các hệ số a, b, c, da,\,b,\,c,\,d có bao nhiêu giá trị dương?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Ta có y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c

  • Đồ thị: có nhánh cuối cùng đi lên nên a>0a>0

  • Đồ thị: giao với trục OyOy tại điểm có tung độ lớn hơn 00 nên d>0d>0

  • Từ đồ thị ta thấy hàm số có 1 điểm cực trị bằng 00 nên c=0c=0 và một điểm cực trị dương nên −2b3a>0⇒b<0-\frac { 2b } { 3a }>0⇒b < 0

Vậy trong các hệ số a, b, c, da,\,b,\,c,\,d có 2 giá trị dương là aa và d.d.

Ví dụ 6.2. Cho hàm số hữu tỉ y=ax+2+bx+cy=ax+2+\frac { b } { x+c } có đồ thị như hình bên. Tính P=a+b+c.P=a+b+c.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Ta có y=ax+2+bx+cy=ax+2+\frac { b } { x+c }

  • Nên đồ thị của hàm số có đường tiệm cận xiên là y=ax+2y=ax+2, mà như hình vẽ đường tiệm cận xiên đi qua điểm (1;1)\left ( { 1;1 } \right. ) suy ra 1=a.1+2⇔a=−11=a.1+2⇔a=-1

  • Đồ thị: của hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1x=1 nên 1+c=0⇔c=−11+c=0⇔c=-1

Khi đó hàm số đã cho có dạng y=−x+2+bx−1y=-x+2+\frac { b } { x-1 }

  • Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ) nên −0+2+b0−1=3⇔2−b=3⇔b=−1-0+2+\frac { b } { 0-1 }=3⇔2-b=3⇔b=-1

Vậy P=a+b+c=−1+(−1)+(−1)=−3.P=a+b+c=-1+\left ( { -1 } \right. )+\left ( { -1 } \right. )=-3.

Dạng 7. Đọc đồ thị của đạo hàm

Xác định tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ),g(x)=f(u(x))g\left ( { x } \right. )=f\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. ),g(x)=g(f(x))g\left ( { x } \right. )=g\left ( { f\left ( { x } \right. ) } \right. ) khi biết đồ thị (bảng biến thiên) của đồ thị đạo hàm y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) hoặc y=f′(u(x))y=f'\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. )

  • Bước 1: Tính g′(x)g'\left ( { x } \right. ) (chú ý hàm hợp dạng g(x)=f(u(x))g\left ( { x } \right. )=f\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. ) ⇒g′(x)=u′(x).f′(u(x))⇒g'\left ( { x } \right. )=u'\left ( { x } \right. ).f'\left ( { u\left ( { x } \right. ) } \right. ))
  • Bước 2: Giải g′(x)=0g'\left ( { x } \right. )=0 ta được x1;x2...;xix_{ 1 } ;x_{ 2 } ...;x_{ i } là các điểm mà tại đó g′(x)=0g'\left ( { x } \right. )=0 hoặc g′(x)g'\left ( { x } \right. ) không xác định.
  • Bước 3: Lập bảng xét dấu của g′(x)→g'\left ( { x } \right. )→ lập được bảng biến thiên của hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ). Dựa vào bảng biến thiên xét các tính chất đơn điệu, cực trị, min, max…Phương pháp

Ví dụ 7.1. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R},y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) có đồ thị trong hình dưới đây. Lập bảng xét dấu của y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. )?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Từ đồ thị của y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) ta có,f′(x)=0⇔[x=−2x=1f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=-2x=1 \right.
  • Bảng xét dấu của y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ):

Hình vẽ minh họa

Ví dụ 7.2.Cho hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )liên tục trênR\mathbb{R},y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. )có đồ thị trong hình dưới đây. Tìm điểm cực đại của hàm số đã cho.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Từ đồ thị của f′(x)f'\left ( { x } \right. ) ta có,f′(x)=0⇔[x=x1x=1x=3   (x1<0)f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=x_{ 1 } x=1x=3 \right.\,\,\,\left ( { x_{ 1 } < 0 } \right. )

Bảng biến thiên của y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ):

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số đạt cực đại tại x=1x=1.

Ví dụ 7.3. Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm trên R\mathbb{R} và hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình vẽ. Xác định giá trị lớn nhất của hàm số g(x)=f(2x−1)−2x+1g\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2x-1 } \right. )-2x+1 trên [0;1]\left[ 0;1 \right]

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Ta có g′(x)=2f′(2x−1)−2g'\left ( { x } \right. )=2f'\left ( { 2x-1 } \right. )-2

Cho g′(x)≥0⇔2f′(2x−1)−2≥0⇔f′(2x−1)≥1g'\left ( { x } \right. )≥0⇔2f'\left ( { 2x-1 } \right. )-2≥0⇔f'\left ( { 2x-1 } \right. )≥1

Dựa vào đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) ta thấy trên [0;1]\left[ 0;1 \right]:

  • Đường thẳng y=1y=1 cắt y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) tại x=0x=0.
  • y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nằm phía trên y=1y=1 khi x<0x < 0
  • y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nằm phía dưới y=1y=1 khi x>0x>0

Do đó f′(2x−1)≥1⇔2x−1≤0⇔x≤12f'\left ( { 2x-1 } \right. )≥1⇔2x-1≤0⇔x≤\frac { 1 } { 2 }

Từ đó ta lập được bảng biến thiên của hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) như sau

Hình vẽ minh họa

Từ BBT giá trị lớn nhất của hàm số y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) trên đoạn [0 ; 1]\left[ 0\,;\,1 \right] là f(12)f\left ( { \frac { 1 } { 2 } } \right. )

Dạng 8. Sự tương giao

Các hàm số y=f(x),   y=g(x)y=f\left ( { x } \right. ),\,\,\,y=g\left ( { x } \right. ) có đồ thị lần lượt là các đường (C1),  (C2)\left ( { C_{ 1 } } \right. ),\,\,\left ( { C_{ 2 } } \right. ), khi đó:

  • Số nghiệm của phương trình f(x)=g(x)f\left ( { x } \right. )=g\left ( { x } \right. ) chính là số giao điểm của các đồ thị (C1),  (C2)\left ( { C_{ 1 } } \right. ),\,\,\left ( { C_{ 2 } } \right. ).

  • Số giao điểm của các đường (C1),  (C2)\left ( { C_{ 1 } } \right. ),\,\,\left ( { C_{ 2 } } \right. ) chính là số nghiệm của phương trình f(x)=g(x)f\left ( { x } \right. )=g\left ( { x } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 8.1. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số để đồ thị của hàm số y=3x3−9x+3(m−1)y=3x ^ { 3 } -9x+3\left ( { m-1 } \right. ) giao với trục hoành tại hai điểm phân biệt?

Lời giải:

  • Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y=3x3−9x+3(m−1)y=3x ^ { 3 } -9x+3\left ( { m-1 } \right. ) với trục hoành là:3x3−9x+3(m−1)=0⇔−x3+3x=m−1     (1)3x ^ { 3 } -9x+3\left ( { m-1 } \right. )=0⇔-x ^ { 3 } +3x=m-1\,\,\,\,\,\left ( { 1 } \right. )
  • Xét hàm số f(x)=−x3+3x    (C)f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x\,\,\,\,(C) có f′(x)=−3x2+3=0⇔[x=1x=−1f'\left ( { x } \right. )=-3x ^ { 2 } +3=0⇔\left[ x=1x=-1 \right.

Hình vẽ minh họa

- Để phương trình (1)\left ( { 1 } \right. ) có hai nghiệm phân biệt thì f(x)=−x3+3x    (C)f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x\,\,\,\,(C) giao y=m−1y=m-1 tại hai điểm phân biệt. Do đó m=3m=3 hoặc m=−1m=-1.

Vậy chỉ có một giá trị nguyên dương của mm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Ví dụ 8.2. Có tất cả bao nhiêu giá trị thực của tham số mm để đồ thị của hàm số y=x3−3x2+(2m2+1)x+m−3y=x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +\left ( { 2m ^ { 2 } +1 } \right. )x+m-3 và parabol y=2x2+x−m−2y=2x ^ { 2 } +x-m-2 có hai giao điểm phân biệt và tổng hoành độ hai giao điểm đó là ?

Lời giải:

  • Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường là:

x3−3x2+(2m2+1)x+m−3=2x2+x−m−2⇔x3−5x2+2m2x+2m−1=0     (1)x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +\left ( { 2m ^ { 2 } +1 } \right. )x+m-3=2x ^ { 2 } +x-m-2⇔x ^ { 3 } -5x ^ { 2 } +2m ^ { 2 } x+2m-1=0\,\,\,\,\,\left ( { 1 } \right. )

Ycbt phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1;  x2x_{ 1 } ;\,\,x_{ 2 } (trong đó có một nghiệm đơn và một nghiệm kép). Không mất tính tổng quát giả sử nghiệm kép là x1x_{ 1 }.

  • Theo Vi - et:x1+x2=5x_{ 1 } +x_{ 2 } =5.
  • Theo đề bài:x1+x2=3x_{ 1 } +x_{ 2 } =3. Do đó x1=2,  x2=1x_{ 1 } =2,\,\,x_{ 2 } =1. PT (1) nhận x1=2,  x2=1x_{ 1 } =2,\,\,x_{ 2 } =1 làm nghiệm nên

{8−20+4m2+2m−1=01−5+2m2+2m−1=0\left\{ \begin{array}{l} 8-20+4m ^ { 2 } +2m-1=01-5+2m ^ { 2 } +2m-1=0 \end{array} \right. (vô nghiệm). Không tồn tại giá trị mm thỏa mãn.

Dạng 9. Bài toán thực tế liên môn đưa về khảo sát hàm số

  • Bước 1: Xác định yếu tố chọn làm ẩn, chỉ ra điều kiện ( nếu có)
  • Bước 2: Xây dựng phương trình hàm số từ các dữ kiện của bài toán.
  • Bước 3: Giải bài toán liên quan đến hàm số và kết luận. Phương pháp

Ví dụ 9.1. Nhiệt độ TT của một người trong cơn bệnh được cho bởi công thức T(t)=−0,1t2+1,2t+98,6   (0≤t≤11)T\left ( { t } \right. )=-0,1t ^ { 2 } +1,2t+98,6\,\,\,\left ( { 0≤t≤11 } \right. ), trong đó TT là nhiệt độ (oF−Fahrenheit)\left ( { ^ { o } F-Fahrenheit } \right. ) theo thời gian tt trong ngày. Biết rằng oC=oF−321,8^ { o } C=\frac { ^ { o } F-32 } { 1,8 }, độ chênh lệch (theo độ oC^ { o } C) giữa nhiệt độ lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất trong một ngày là bao nhiêu?

Lời giải:

  • Xét hàm số:T(t)=−0,1t2+1,2t+98,6  T\left ( { t } \right. )=-0,1t ^ { 2 } +1,2t+98,6\,\, với t∈[0;  11]t∈\left[ 0;\,\,11 \right]

⇒T′(t)=−0,2t+1,2;    T′(t)=0⇔t=6⇒T'\left ( { t } \right. )=-0,2t+1,2;\,\,\,\,T'\left ( { t } \right. )=0⇔t=6

  • Đồng thời ta có:{T(0)=98,6oF=370CT(6)=102,2oF=390CT(11)=99,7oF=37,60C⇒{maxt∈[0;12]T(t)=T(6)=390Cmint∈[0;12]T(t)=T(0)=370C⇔Δt=20C\left\{ \begin{array}{l} T\left ( { 0 } \right. )=98,6 ^ { o } F=37 ^ { 0 } CT\left ( { 6 } \right. )=102,2 ^ { o } F=39 ^ { 0 } CT\left ( { 11 } \right. )=99,7 ^ { o } F=37,6 ^ { 0 } C \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} \mathop { max } \limits_{ t∈\left[ 0;12 \right] } T\left ( { t } \right. )=T\left ( { 6 } \right. )=39 ^ { 0 } C\mathop { min } \limits_{ t∈\left[ 0;12 \right] } T\left ( { t } \right. )=T\left ( { 0 } \right. )=37 ^ { 0 } C \end{array} \right.⇔\Delta t=2 ^ { 0 } C
  • Vậy độ chênh lệch (theo độ oC^ { o } C) giữa nhiệt độ lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất trong một ngày là 20C2 ^ { 0 } C.

Ví dụ 9.2. Một sợi dây kim loại dài 60 cm được cắt thành hai đoạn. Đoạn dây thứ nhất uốn thành hình vuông cạnh aa, đoạn dây thứ hai uốn thành đường tròn bán kính rr. Để tổng diện tích của hình vuông và hình tròn là nhỏ nhất thì tỉ số ar\frac { a } { r } bằng bao nhiêu?

Lời giải:

  • Theo giả thiết chiều dài đoạn dây thứ nhất chính là chu vi của hình vuông và bằng 4a4a
  • Ta có chiều dài đoạn dây thứ hai là 60−4a60-4a và cũng chính là chu vi của đường tròn bán kính rr ⇒2πr=60−4a⇒r=30−2aπ>0⇒a<15⇒2πr=60-4a⇒r=\frac { 30-2a } { π }>0⇒a < 15
  • Do đó tổng diện tích của hình vuông và hình tròn là

Svuong+Stron=a2+π(30−2a)2π2=a2+(30−2a)2πS_{ vuong } +S_{ tron } =a ^ { 2 } +π\frac { \left ( { 30-2a } \right. ) ^ { 2 } } { π ^ { 2 } }=a ^ { 2 } +\frac { \left ( { 30-2a } \right. ) ^ { 2 } } { π }

  • Đặt S(a)=a2+(30−2a)2πS\left ( { a } \right. )=a ^ { 2 } +\frac { \left ( { 30-2a } \right. ) ^ { 2 } } { π } với 0<a<150 < a < 15
  • Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của S(a)S\left ( { a } \right. ) với 0<a<150 < a < 15
  • Khi đó ta có:S′(a)=2a+−4(30−2a)π=2π[(π+4)a−60],S'\left ( { a } \right. )=2a+\frac { -4\left ( { 30-2a } \right. ) } { π }=\frac { 2 } { π }\left[ \left ( { π+4 } \right. )a-60 \right],S′(a)=0⇔a=60π+4<15S'\left ( { a } \right. )=0⇔a=\frac { 60 } { π+4 } < 15
  • Lập bảng biến thiên:
  • Dựa vào bảng biến ta có:mina∈(0;L4)S(a)=S(60π+4)\mathop { min } \limits_{ a∈\left ( { 0;\frac { L } { 4 } } \right. ) } S\left ( { a } \right. )=S\left ( { \frac { 60 } { π+4 } } \right. ) và khi đó bán kính của đường tròn sẽ là r=30π+4=a2r=\frac { 30 } { π+4 }=\frac { a } { 2 }. Do đó lập tỉ số ta sẽ có ar=2\frac { a } { r }=2.

Ví dụ 9.3. Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30.00030.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 30003000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30.00030.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 10001000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18.00018.000 đồng. Hỏi cơ sở sản xuất phải bán với giá mới là bao nhiêu để đạt lợi nhuận lớn nhất.

Lời giải:

  • Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là xx (nghìn đồng).
  • Vì cứ tăng giá thêm 11 (nghìn đồng) thì số khăn bán ra giảm 100100 chiếc nên tăng xx (nghìn đồng) thì số xe khăn bán ra giảm 100x100x chiếc.

Do đó tổng số khăn bán ra mỗi tháng là:3000−100x3000-100x chiếc.

  • Lúc đầu bán với giá 3030 (nghìn đồng), mỗi chiếc khăn có lãi 1212 (nghìn đồng).
  • Sau khi tăng giá, mỗi chiếc khăn thu được số lãi là:12+x12+x (nghìn đồng).
  • Do đó tổng số lợi nhuận một tháng thu được sau khi tăng giá là:

f(x)=(3000−100x)(12+x)f\left ( { x } \right. )=\left ( { 3000-100x } \right. )\left ( { 12+x } \right. ) (nghìn đồng).

  • Xét hàm số f(x)=(3000−100x)(12+x)f\left ( { x } \right. )=\left ( { 3000-100x } \right. )\left ( { 12+x } \right. ) trên (0;+∞)\left ( { 0;+∞ } \right. ).
  • Ta có:f(x)=−100x2+1800x+36000=−100(x−9)2+44100≤44100.f\left ( { x } \right. )=-100x ^ { 2 } +1800x+36000=-100\left ( { x-9 } \right. ) ^ { 2 } +44100≤44100.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=9x=9.

  • Như vậy, để thu được lợi nhuận cao nhất thì cơ sở sản xuất cần tăng giá bán mỗi chiếc khăn là 9.0009.000 đồng, tức là mỗi chiếc khăn bán với giá mới là 39.00039.000 đồng.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2+2x−32x−2y=\frac { x ^ { 2 } +2x-3 } { 2x-2 } là

Câu 2: Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d(a≠0)y=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d\left ( { a≠0 } \right. ) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định đúng về dấu của aa,bb,cc,dd?

Hình vẽ minh họa

Câu 3: Hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Hình vẽ minh họa

Khẳng định nào là đúng?

Câu 4: Một con cá hồi bơi ngược dòng (từ nơi sinh sống) để vượt khoảng cách 400 km tới nơi sinh sản. Vận tốc dòng nước là 6 km/h. Giả sử vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là v km/h thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ cho bởi công thức E(v) = cv3t . Trong đó c là hằng số cho trước; E tính bằng Jun. Vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên để năng lượng của cá tiêu hao ít nhất bằng

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho đồ thị hàm số bậc ba như hình bên dưới. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2)\left ( { -1;\ 2 } \right. )

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2)\left ( { -1;\ 2 } \right. )

Dễ thấy xCD=−1x_{ CD } =-1,yCD=2y_{ CD } =2 nên điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2)\left ( { -1;\ 2 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(b) Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Quan sát đồ thị thì cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt

Chọn SAI.

(c) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. )

Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. )

Quan sát đồ thị hàm số thì x∈(1;+∞)x∈\left ( { 1;+∞ } \right. ) đồ thị hàm số đi lên nên hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua gốc toạ độ OO

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua gốc toạ độ OO

Nếu hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đối xứng qua gốc toạ OO ⇔O⇔O trung điểm hai điểm cực đó ⇒xO=−1+12=0⇒x_{ O } =\frac { -1+1 } { 2 }=0 và yO=−2+22=0y_{ O } =\frac { -2+2 } { 2 }=0

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Cho hàm số y=−x2+x+1x+1y=\frac { -x ^ { 2 } +x+1 } { x+1 } có đồ thị (C)\left ( { C } \right. )

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có y=−x2+x+1x+1=−x+2−1x+1y=\frac { -x ^ { 2 } +x+1 } { x+1 }=-x+2-\frac { 1 } { x+1 }

y′=−x−2x(x+1)2y'=\frac { -x-2x } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } } ⇒y′=0⇔[⇒y'=0⇔[

Khi đó ta có bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

(a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2;−1);(−1;0)\left ( { -2;-1 } \right. );\left ( { -1;0 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số có hai điểm cực trị.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) không cắt trục OxOx.

Mặt khác,y=0⇔−x2+x+1=0   (∗)y=0⇔-x ^ { 2 } +x+1=0\,\,\,\left ( { * } \right. )

Vậy phương trình (∗)\left ( { * } \right. ) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Hay (C)\left ( { C } \right. ) luôn cắt OxOx tại hai điểm phân biệt.

Chọn SAI.

(d) Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) có tiệm cận xiên đi qua điểm A(1;2)A\left ( { 1;2 } \right. )

Tiệm cận xiên của đồ thị là y=−x+2y=-x+2

Thay A(1;2)A\left ( { 1;2 } \right. ) vào tiệm cận xiên thấy:−1+2=1-1+2=1 không thỏa nên tiệm cận xiên không đi qua điểm AA

Chọn SAI.

Câu 3: Cho hàm số y=−x2−3x+4x−3y=\frac { -x ^ { 2 } -3x+4 } { x-3 } có đồ thị là (C)\left ( { C } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có y=−x−6−14x−3y=-x-6-\frac { 14 } { x-3 }

(a) Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) có tiệm cận xiên là y=−x−6y=-x-6.

Khi đó tiệm cận xiên là y=−x−6y=-x-6.

Chọn ĐÚNG.

(b) Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) nhận giao điểm I(3;−9)I\left ( { 3;-9 } \right. ) làm tâm đối xứng.

Tiệm cận đứng là x=3x=3.

Suy ra, giao điểm 2 tiệm cận là I(3;−9)I\left ( { 3;-9 } \right. ) là tâm đối xứng.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) có hai điểm cực trị nằm 2 phía đối với OyOy.

Mặt khác,y′=−x+6x+5(x−3)2=0⇔x2−6x−5=0y'=\frac { -x+6x+5 } { \left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } }=0⇔x ^ { 2 } -6x-5=0 (*)

Phương trình (∗)(*) luôn có 2 nghiệm x1<0<x2x_{ 1 } < 0 < x_{ 2 }.

Nên (C) luôn có 2 điểm cực trị nằm 2 phía đối với OyOy.

Chọn ĐÚNG.

(d) Đồ thị không cắt trục OxOx.

Hơn nữa,y=0⇔−x2−3x+4=0y=0⇔-x ^ { 2 } -3x+4=0.

Phương trình luôn có 2 nghiệm (vì (−1).4<0(-1).4 < 0)

Suy ra (C)\left ( { C } \right. ) cắt OxOx tại hai điểm phân biệt.

Chọn SAI.

Câu 4: Cho hàm số y=x2−x+7x+1y=\frac { x ^ { 2 } -x+7 } { x+1 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị.

TXĐ:D=R{−1}D=ℝ\left\{ \begin{array}{l} -1 \end{array} \right\}

Ta có y=x−2+9x+1y=x-2+\frac { 9 } { x+1 },y′=1−9(x+1)2=0⇒(x+1)2=9⇒[x=−4x=2.y'=1-\frac { 9 } { (x+1) ^ { 2 } }=0⇒\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } =9⇒\left[ x=-4x=2 \right..

Bảng biến thiên của hàm số

Hình vẽ minh họa

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A(−4;−9),  B(2;3).A\left ( { -4;-9 } \right. ),\,\,B\left ( { 2;3 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−4;−1)\left ( { -4;-1 } \right. ).

Dựa vào bảng biến thiên ở (a), ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng (−4;−1)\left ( { -4;-1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng y=x−2y=x-2.

Ta có y−(x−2)=9x+1⇒limx→±∞[y−(x−2)]=limx→±∞9x+2=0y-\left ( { x-2 } \right. )=\frac { 9 } { x+1 }⇒\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ y-(x-2) \right]=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { 9 } { x+2 }=0 nên đường thẳng y=x−2y=x-2 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng (−∞;−1)\left ( { -∞;-1 } \right. ) bằng 3.

Dựa vào bảng biến thiên ở a), ta thấy y≤−9,  ∀x∈(−∞;−1)y≤-9,\,\,∀x∈\left ( { -∞;-1 } \right. ) và y(−4)=−9y(-4)=-9 nên giá trị lớn nhất của hàm số bằng −9-9.

Chọn SAI.

Câu 5: Cho hàm số f(x)=ax+bcx+df\left ( { x } \right. )=\frac { ax+b } { cx+d } với a,b,c,d∈Ra,b,c,d∈\mathbb{R} và c≠0c≠0 có đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng x=−1x=-1 làm tiệm cận đứng như hình vẽ dưới. Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [−3;−2]\left[ -3;-2 \right] bằng 8.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

Ta có f′(x)=ad−bc(cx+d)2f'\left ( { x } \right. )=\frac { ad-bc } { \left ( { cx+d } \right. ) ^ { 2 } }. Từ đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) suy ra {−dc=−1ad−bcd2=3⇔{c=da−b=3d\left\{ \begin{array}{l} -\frac { d } { c }=-1\frac { ad-bc } { d ^ { 2 } }=3 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} c=da-b=3d \end{array} \right..

Mặt khác đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành nên hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên từng khoảng xác định.

Do đó max[−3;−2]f(x)=8⇔f(−2)=8⇔−2a+b−2c+d=8⇔−2a+b=−8d\mathop { max } \limits_{ \left[ -3;-2 \right] } f\left ( { x } \right. )=8⇔f\left ( { -2 } \right. )=8⇔\frac { -2a+b } { -2c+d }=8⇔-2a+b=-8d.

Từ đó được {c=da=5db=2d⇒f(x)=5x+2x+1\left\{ \begin{array}{l} c=da=5db=2d \end{array} \right.⇒f\left ( { x } \right. )=\frac { 5x+2 } { x+1 }.

(a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [2;4]\left[ 2;4 \right] bằng 4.

min[2;4]f(x)=f(2)=4\mathop { min } \limits_{ \left[ 2;4 \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2 } \right. )=4

Chọn ĐÚNG.

(b) f(−3)=8f\left ( { -3 } \right. )=8.

f(−3)=132f\left ( { -3 } \right. )=\frac { 13 } { 2 }

Chọn SAI.

(c) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên khoảng (−1;+∞)\left ( { -1;+∞ } \right. ).

y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên khoảng (−1;+∞)\left ( { -1;+∞ } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng y=0y=0 làm tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng y=0y=0 làm tiệm cận ngang.

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Cho ba dạng đồ thị hàm số. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

Lời giải

(a) Hình 1 là đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có hệ số a>0a>0 và d=−2d=-2

Do nhánh bên phải cuối đi lên nên hệ số a>0a>0, đồ thị hàm số trên cắt trục OyOy tại y=−2y=-2 ⇒d=−2⇒d=-2

Chọn ĐÚNG.

(b) Hình 2 là đồ thị hàm số có dạng y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } thoả a=ca=c, với a≠0, c≠0a≠0,\ c≠0

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang y=1y=1 nên limx→±∞ax+bcx+d=ac=1⇔a=c\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { ax+b } { cx+d }=\frac { a } { c }=1⇔a=c

Chọn ĐÚNG.

(c) Hình 3 là đồ thị hàm số có dạng y=ax2+bx+cmx+ny=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { mx+n } với a≠0, m≠0a≠0,\ m≠0 và có điểm cực đại của đồ thị hàm số là (2;3)\left ( { 2;3 } \right. )

Dễ thấy bảng biến thiên của Hình 3 là dạng đồ thị hàm số y=ax2+bx+cmx+ny=\frac { ax ^ { 2 } +bx+c } { mx+n } với a≠0, m≠0a≠0,\ m≠0 và có điểm đại của đồ thị hàm số là (2;3)\left ( { 2;3 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) Hình 3 có y=1y=1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho

Hình 3 có x=1x=1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho

Chọn SAI.

Câu 7: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) có đồ thị như hình dưới đây.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Xét f′(x)=0⇔[x=−1x=1x=4f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=-1x=1x=4 \right..

Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

(a) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. )

Hàm số đồng biến trên (−1;1),(4;+∞)\left ( { -1;1 } \right. ),\left ( { 4;+∞ } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Trên đoạn [−1;4]\left[ -1;4 \right] thì giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) là f(1)f\left ( { 1 } \right. ).

Từ bảng biến thiên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−1;4]\left[ -1;4 \right] là f(1)f\left ( { 1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) f(1)>f(2)>f(4)f\left ( { 1 } \right. )>f\left ( { 2 } \right. )>f\left ( { 4 } \right. ).

Vì hàm số nghịch biến trên (1;4)\left ( { 1;4 } \right. ) nên f(1)>f(2)>f(4)f\left ( { 1 } \right. )>f\left ( { 2 } \right. )>f\left ( { 4 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có hai cực trị

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho có ba điểm cực trị.

Chọn SAI.

Câu 8: Cho hai đồ thị hàm số hình 1 là:y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } và hình 2 là:y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } thoả mãn:a+2d=0a+2d=0

Đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } có TCN:y=1=acy=1=\frac { a } { c } và TCĐ:x=12=−dcx=\frac { 1 } { 2 }=-\frac { d } { c }

⇒{a=cc=−2d⇒a+2d=0⇒\left\{ \begin{array}{l} a=cc=-2d \end{array} \right.⇒a+2d=0

Chọn ĐÚNG.

(b) Đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } thoả mãn 3b−4c−2d=03b-4c-2d=0

Đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } qua điểm (2;2)\left ( { 2;2 } \right. ) nên 2a+b2c+d=2⇔2a+b=4c+2d\frac { 2a+b } { 2c+d }=2⇔2a+b=4c+2d

Đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } qua điểm (−1;0)\left ( { -1;0 } \right. ) nên −a+b−c+d=0⇔b=a\frac { -a+b } { -c+d }=0⇔b=a

Từ đó suy ra 2b+b=4c+2d⇔3b−4c−2d=02b+b=4c+2d⇔3b-4c-2d=0

Chọn ĐÚNG.

(c) Hình 2 có đồ thị hàm số có dạng là:y=−x3+3x2−1y=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -1

Độ thị hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có hai điểm cực trị (0;−1)\left ( { 0;-1 } \right. );(2;3)\left ( { 2;3 } \right. )

Suy ra ta có:{(0;−1)∈yy′(0)=0y′(2)=0(2;3)∈y\left\{ \begin{array}{l} \left ( { 0;-1 } \right. )∈yy'\left ( { 0 } \right. )=0y'\left ( { 2 } \right. )=0\left ( { 2;3 } \right. )∈y \end{array} \right., với y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c

⇔{d=−1c=08a+4b+2c+d=312a+4b+c=0⇔\left\{ \begin{array}{l} d=-1c=08a+4b+2c+d=312a+4b+c=0 \end{array} \right. ⇔{d=−1c=0a=−1b=3⇔\left\{ \begin{array}{l} d=-1c=0a=-1b=3 \end{array} \right. ⇒y=−x3+3x2−1⇒y=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -1

Chọn ĐÚNG.

(d) Hình 2 là đồ thị hàm số có tổng các hệ số a+b+c+d<0a+b+c+d < 0

Ta có đồ thị hàm số bậc 33 là y=−x3+3x2−1y=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } -1 có các hệ số {d=−1c=0a=−1b=3\left\{ \begin{array}{l} d=-1c=0a=-1b=3 \end{array} \right. ⇒⇒ a+b+c+d>0a+b+c+d>0

Chọn SAI.

Câu 9: Cho hàm số y=x−1x+1y=x-\frac { 1 } { x+1 }

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là x=1x=1

y=x−1x+1y=x-\frac { 1 } { x+1 }

Tập xác định D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}

y′=1+1(x+1)2>0,∀x∈Dy'=1+\frac { 1 } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0,∀x∈D: hàm số luôn luôn đồng biến, không có cực đại, cực tiểu

limx→−1∓y=±∞:x=−1\mathop { lim } \limits_{ x→-1\mp } y=±∞:x=-1 là tiệm cận đứng

limx→±∞y=x:y=x\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } y=x:y=x là tiệm cận xiên

Chọn SAI.

(b) Đồ thị hàm số cắt trục OyOy tại MM. Phương trình tiếp tuyến của (C)\left ( { C } \right. ) tại MM là y=2x−1y=2x-1

M(0;−1),y0′=2M\left ( { 0;-1 } \right. ),y'_{ 0 } =2

Phương trình tiếp tuyến (T)\left ( { T } \right. ) tại M:y=2(x−0)−1⇔y=2x−1M:y=2(x-0)-1⇔y=2x-1

Chọn ĐÚNG.

(c) Tồn tại hai tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với nhau

Tiếp tuyến (T1)\left ( { T_{ 1 } } \right. ) của (C)\left ( { C } \right. ) tại P(x1,y1)P\left ( { x_{ 1 } ,y_{ 1 } } \right. ) có hệ số góc

k1=yx1′=1+1(x1+1)2>0k_{ 1 } =y'_{ x_{ 1 } } =1+\frac { 1 } { \left ( { x_{ 1 } +1 } \right. ) ^ { 2 } }>0

Tiếp tuyến (T2)\left ( { T_{ 2 } } \right. ) của (C)\left ( { C } \right. ) tại Q(x2,y2)Q\left ( { x_{ 2 } ,y_{ 2 } } \right. ) có hệ số góc

k2=yx2′=1+1(x2+1)2>0k_{ 2 } =y_{ x_{ 2 } } ^{ ′ }=1+\frac { 1 } { \left ( { x_{ 2 } +1 } \right. ) ^ { 2 } }>0

Do yx1′>0,yx2′>0y'_{ x_{ 1 } } >0,y'_{ x_{ 2 } } >0 nên không thể có 2 tiếp tuyến của (C)\left ( { C } \right. ) vuông góc nhau

Chọn SAI.

(d) Để đường thẳng y=ky=k cắt (C)\left ( { C } \right. ) tại hai điểm phân biệt AA và BB sao cho OA⊥OBOA⊥OB khi đó kk là nghiệm của phương trình k2−k−1=0k ^ { 2 } -k-1=0

y=x−1x+1=x2+x−1x+1y=x-\frac { 1 } { x+1 }=\frac { x ^ { 2 } +x-1 } { x+1 }

Phương trình hoành độ giao điểm của (C)\left ( { C } \right. ) và đường thẳng y=ky=k:

x2+x−1x+1=k⇔{x≠−1x2−(k−1)x−(k+1)=0   (∗)\frac { x ^ { 2 } +x-1 } { x+1 }=k⇔\left\{ \begin{array}{l} x≠-1x ^ { 2 } -\left ( { k-1 } \right. )x-\left ( { k+1 } \right. )=0\,\,\,\left ( { * } \right. ) \end{array} \right.

Do vị trí của (C)\left ( { C } \right. ) trên hệ tọa độ OxyOxy, có thể kết luận (∗)\left ( { * } \right. ) luôn có 2 nghiệm phân biệt xA,xB≠−1x_{ A } ,x_{ B } ≠-1 và {;A(xA;k),B(xB;k)\left\{ ;A\left ( { x_{ A } ;k } \right. ),B\left ( { x_{ B } ;k } \right. ) \right.

OA→=(xA,k),OB→=(xB,k)\left. \overrightarrow { OA }=\left ( { x_{ A } ,k } \right. ),\overrightarrow { OB }=\left ( { x_{ B } ,k } \right. ) \right.

OA⊥OB⇔OA→⋅OB→=0⇔xAxB+k2=0⇔−k−1+k2=0⇔[OA⊥OB⇔\overrightarrow { OA }⋅\overrightarrow { OB }=0⇔x_{ A } x_{ B } +k ^ { 2 } =0⇔-k-1+k ^ { 2 } =0⇔[

Chọn ĐÚNG.

Câu 10: Cho hàm số y=f(x)=ex+16−x2y=f\left ( { x } \right. )=e ^ { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 có hai nghiệm phân biệt.

Ta có f′(x)=0⇔(1−x16−x2)ex+16−x2=0f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left ( { 1-\frac { x } { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } } \right. )e ^ { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } =0

⇔1−x16−x2=0⇔16−x2−x16−x2=0⇒16−x2−x=0⇔1-\frac { x } { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } } }=0⇔\frac { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } }-x } { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } } }=0⇒\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }-x=0

⇔16−x2=x⇔{x2=8x≥0⇔x=22⇔\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }=x⇔\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 2 } =8x≥0 \end{array} \right.⇔x=2\sqrt{ 2 }.

Vậy f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 có nghiệm x=22x=2\sqrt{ 2 }.

Chọn SAI.

(b) f′(x)=(1−x16−x2)ex+16−x2, ∀x∈[−4 ; 4]f'\left ( { x } \right. )=\left ( { 1-\frac { x } { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } } \right. )e ^ { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } ,\,∀x∈\left[ -4\,;\,4 \right].

Ta có f′(x)=(x+16−x2)′ex+16−x2=(1−x16−x2)ex+16−x2, ∀x∈(−4 ; 4).f'\left ( { x } \right. )=\left ( { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } \right. ) ' e ^ { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } =\left ( { 1-\frac { x } { \sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } } \right. )e ^ { x+\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } } ,\,∀x∈\left ( { -4\,;\,4 } \right. ).

Chọn SAI.

(c) Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) là ea+bce ^ { a+b\sqrt{ c } } (với a, b ,c∈a,\,b\,,c∈ và cc là số nguyên tố). Khi đó a+2b+3c=10a+2b+3c=10.

Ta có f′(x)=0⇔x=22∈[−4 ; 4]f'\left ( { x } \right. )=0⇔x=2\sqrt{ 2 }∈\left[ -4\,;\,4 \right].

Với f(22)=e22+16−8=e42;f\left ( { 2\sqrt{ 2 } } \right. )=e ^ { 2\sqrt{ 2 }+\sqrt{ 16-8 } } =e ^ { 4\sqrt{ 2 } };f(−4)=1e4;  f(4)=e4.f\left ( { -4 } \right. )=\frac { 1 } { e ^ { 4 } };\,\,f\left ( { 4 } \right. )=e ^ { 4 }.

Suy ra max[−4 ; 4] f(x)=e42\mathop { max } \limits_{ \left[ -4\,;\,4 \right] } \,f\left ( { x } \right. )=e ^ { 4\sqrt{ 2 } };min[−4 ; 4] f(x)=1e4\mathop { min } \limits_{ \left[ -4\,;\,4 \right] } \,f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { e ^ { 4 } }.

Khi đó max[−4 ; 4] f(x).min[−4 ; 4] f(x)=e42.1e4=e42−4=e−4+42\mathop { max } \limits_{ \left[ -4\,;\,4 \right] } \,f\left ( { x } \right. ).\mathop { min } \limits_{ \left[ -4\,;\,4 \right] } \,f\left ( { x } \right. )=e ^ { 4\sqrt{ 2 } } .\frac { 1 } { e ^ { 4 } }=e ^ { 4\sqrt{ 2 }-4 } =e ^ { -4+4\sqrt{ 2 } }. Suy ra {a=−4b=4c=2⇒a+2b+3c=10\left\{ \begin{array}{l} a=-4b=4c=2 \end{array} \right.⇒a+2b+3c=10.

Chọn ĐÚNG.

(d) f(−4)=1e4f\left ( { -4 } \right. )=\frac { 1 } { e ^ { 4 } }.

Vì f(−4)=e−4+16−(−4)2=1e4.f\left ( { -4 } \right. )=e ^ { -4+\sqrt{ 16-\left ( { -4 } \right. ) ^ { 2 } } } =\frac { 1 } { e ^ { 4 } }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 11: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) như hình vẽ bên dưới.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Xét hàm số g(x)=f(x2−3)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. ) và khi đó:

Lời giải

Xét hàm số g(x)=f(x2−3)g\left ( { x } \right. )=f\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. ).

Có g′(x)=(x2−3)′⋅f′(x2−3)=2x.f′(x2−3)g'\left ( { x } \right. )=\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. ) ' \cdot f'\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. )=2x.f'\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. )

g′(x)=0⇔[x=0f′(x2−3)=0g'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=0f'\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. )=0 \right. ⇔[x=0x2−3=−2x2−3=1⇔\left[ x=0x ^ { 2 } -3=-2x ^ { 2 } -3=1 \right. ⇔[x=0x=±1x=±2⇔\left[ x=0x=±1x=±2 \right..

Ta lại có x>1x>1 thì f′(x)>0f'\left ( { x } \right. )>0. Do đó x2>4x ^ { 2 } >4 thì f′(x2−3)>0f'\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. )>0.

x<1x < 1 thì f′(x)<0f'\left ( { x } \right. ) < 0. Do đó x2<4x ^ { 2 } < 4 thì f′(x2−3)<0f'\left ( { x ^ { 2 } -3 } \right. ) < 0.

Từ đó ta có bảng biến thiên của g(x)g\left ( { x } \right. ) như sau

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng biến thiên, ta có

(a) Hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) nghịch biến trên (−∞; 1)\left ( { -∞;\,1 } \right. ).

Đồ thị hàm số f′(x)f'\left ( { x } \right. ) nằm dưới OxOx trên khoảng (−∞; 1)\left ( { -∞;\,1 } \right. ). Do đó hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên (−∞; 1)\left ( { -∞;\,1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) có 3 điểm cực trị.

Chọn ĐÚNG.

(c) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) đạt cực tiểu tại x=0.x=0.

Chọn SAI.

(d) Hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) đạt cực đại tại x=2.x=2.

Chọn SAI.

Câu 12: Cho hàm số f(x)=log2(x−1)f\left ( { x } \right. )=log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Tập nghiệm của phương trình f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 là {2}\left\{ \begin{array}{l} 2 \end{array} \right\}.

Ta có log2(x−1)=0⇔x−1=2°⇔x=2.log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. )=0⇔x-1=2°⇔x=2.

Suy ra tập nghiệm của phương trình f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 là {2}\left\{ \begin{array}{l} 2 \end{array} \right\}.

Chọn ĐÚNG.

(b) Tập nghiệm của bất phương trình f(x)≥1f\left ( { x } \right. )≥1 là [3;+∞)\left [ { 3;+∞ } \right. ).

Ta có f(x)≥1⇔log2(x−1)≥1⇔x−1≥2⇔x≥3.f\left ( { x } \right. )≥1⇔log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. )≥1⇔x-1≥2⇔x≥3.

Suy ra tập nghiệm của bất phương trình f(x)≥1f\left ( { x } \right. )≥1 là [3;+∞)\left [ { 3;+∞ } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình f(x)=2log4(x2−x−4)f\left ( { x } \right. )=2log_{ 4 } \left ( { x ^ { 2 } -x-4 } \right. ) bằng 22.

Phương trình f(x)=2log4(x2−x−4)⇔log2(x−1)=2log4(x2−x−4).f\left ( { x } \right. )=2log_{ 4 } \left ( { x ^ { 2 } -x-4 } \right. )⇔log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. )=2log_{ 4 } \left ( { x ^ { 2 } -x-4 } \right. ).

Điều kiện:x−1>0⇔x>1  (∗)x-1>0⇔x>1\,\,\left ( { * } \right. )

PT⇒log2(x−1)=log2(x2−x−4)⇔x−1=x2−x−4⇔x2−2x−3=0⇔[x=−1x=3PT⇒log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. )=log_{ 2 } \left ( { x ^ { 2 } -x-4 } \right. )⇔x-1=x ^ { 2 } -x-4⇔x ^ { 2 } -2x-3=0⇔\left[ x=-1x=3 \right.

Kết hợp điều kiện suy ra nghiệm của phương trình f(x)=2log4(x2−x−4)f\left ( { x } \right. )=2log_{ 4 } \left ( { x ^ { 2 } -x-4 } \right. ) là x=3x=3.

Chọn SAI.

(d) Số nghiệm nguyên nhỏ hơn 20252025 của bất phương trình f(x)x+7−x−5≥1\frac { f\left ( { x } \right. ) } { \sqrt{ x+7 }-\sqrt{ x-5 } }≥1 là 2018.2018.

Điều kiện:x>5x>5.

Xét hàm số

g(x)=12x+7+x−5⇒g(x)=x+7−x−5⇒g′(x)=12x+7−12x−5g\left ( { x } \right. )=\frac { 12 } { \sqrt{ x+7 }+\sqrt{ x-5 } }⇒g\left ( { x } \right. )=\sqrt{ x+7 }-\sqrt{ x-5 }⇒g'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2\sqrt{ x+7 } }-\frac { 1 } { 2\sqrt{ x-5 } }

g′(x)=−6x+7x−5(x+7+x−5)<0,∀x>5g'\left ( { x } \right. )=\frac { -6 } { \sqrt{ x+7 }\sqrt{ x-5 }\left ( { \sqrt{ x+7 }+\sqrt{ x-5 } } \right. ) } < 0,∀x>5

f(x)=log2(x−1)f\left ( { x } \right. )=log_{ 2 } \left ( { x-1 } \right. ) có f′(x)=1(x−1)ln2>0,∀x>5f'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { \left ( { x-1 } \right. )ln2 }>0,∀x>5

Thử với x=7x=7, ta có f(7)=log26≈2,58f\left ( { 7 } \right. )=log_{ 2 } 6≈2,58 và g(7)=1214+2≈2,33g\left ( { 7 } \right. )=\frac { 12 } { \sqrt{ 14 }+\sqrt{ 2 } }≈2,33, suy ra f(7)>g(7)f\left ( { 7 } \right. )>g\left ( { 7 } \right. )

Thử với x=6x=6, ta có f(6)=log25≈2,32f\left ( { 6 } \right. )=log_{ 2 } 5≈2,32 và g(6)=1213+1≈2,61g\left ( { 6 } \right. )=\frac { 12 } { \sqrt{ 13 }+\sqrt{ 1 } }≈2,61, suy ra f(6)<g(6)f\left ( { 6 } \right. ) < g\left ( { 6 } \right. ).

Vậy số nghiệm nguyên của bất phương trình nhỏ hơn 20252025 là 2018 nghiệm.

Chọn ĐÚNG.

Câu 13: Cho hàm số y=18(x3−3x2−9x−5)y=\frac { 1 } { 8 }\left ( { x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } -9x-5 } \right. ) có đồ thị là (C)\left ( { C } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có y=18(x3−3x2−9x−5)⇒y′=18(3x2−6x−9)y=\frac { 1 } { 8 }\left ( { x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } -9x-5 } \right. )⇒y'=\frac { 1 } { 8 }\left ( { 3x ^ { 2 } -6x-9 } \right. )

(a) Phương trình tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) đi qua điểm A(0;−73)A\left ( { 0;-\frac { 7 } { 3 } } \right. ).

y′=18(3x2−6x−9)=38[(x−1)2−4]≥−32y'=\frac { 1 } { 8 }\left ( { 3x ^ { 2 } -6x-9 } \right. )=\frac { 3 } { 8 }\left[ \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } -4 \right]≥-\frac { 3 } { 2 }

Dấu đẳng thức xảy ra khi x0=1⇒y0=−2x_{ 0 } =1⇒y_{ 0 } =-2.

Vậy tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) là tiếp tuyến tại điểm (1;−2)\left ( { 1;-2 } \right. ) có phương trình là y=y′(1)(x−1)−2=−32(x−1)−2=−32x−12y=y'\left ( { 1 } \right. )\left ( { x-1 } \right. )-2=-\frac { 3 } { 2 }\left ( { x-1 } \right. )-2=-\frac { 3 } { 2 }x-\frac { 1 } { 2 } nên tiếp tuyến không đi qua điểm A(0;−73)A\left ( { 0;-\frac { 7 } { 3 } } \right. )

Chọn SAI.

(b) Trên đoạn [4;8]\left[ 4;8 \right] thì giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại x=4x=4

Hàm số y=18(x3−3x2−9x−5)y=\frac { 1 } { 8 }\left ( { x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } -9x-5 } \right. ) liên tục trên [4;8]\left[ 4;8 \right]

Giải y′=0⇔3x2−6x−9=0⇔[x=−1∉[4;8]x=3∉[4; 8].y'=0⇔3x ^ { 2 } -6x-9=0⇔\left[ x=-1∉\left[ 4;8 \right]x=3∉\left[ 4;\,8 \right] \right..

Ta có y(4)=−258;  y(8)=2438⇒max[4; 8]y=y(8)=2438.y\left ( { 4 } \right. )=-\frac { 25 } { 8 };\,\,y\left ( { 8 } \right. )=\frac { 243 } { 8 }⇒\mathop { max } \limits_{ \left[ 4;\,8 \right] } y=y\left ( { 8 } \right. )=\frac { 243 } { 8 }.

Chọn SAI.

(c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là (1;−2)\left ( { 1;-2 } \right. ).

Ta có:y′y'. Giải y′y' nên tọa độ tâm đối xứng là (1;−2)\left ( { 1;-2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.

Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là A(−1;0); B(3;−4)A\left ( { -1;0 } \right. );\ B\left ( { 3;-4 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

Câu 14: Một công ty muốn xây một đường ống dẫn từ một điểm AA trên bờ biển đến một điểm BB trên một hòn đảo (như hình vẽ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Giá để xây đường ống trên bờ là 5000050000 USD mỗi km và 130000130000 USD để xây mỗi km dưới nước. Gọi CC là điểm trên bờ biển sao cho BCBC vuông góc với bờ biển,BC=6BC=6 km,AC=9AC=9 km. Gọi MM là vị trí trên đoạn ACAC sao cho khi làm ống dẫn theo đường gấp khúc AMBAMB thì chi phí ít nhất.

Lời giải

(a) Nếu công ty lắp đường ống theo đường ACBACB thì chi phí hết số tiền 1230000 USD.

Chi phí để lắp đoạn ống ACAC là: 450000 USD.

Chi phí lắp đoạn ống BCBC là: 780000 USD.

Tổng chi phí là : 1230000 USD.

Chọn ĐÚNG.

(b) Nếu công ty lắp đường ống thẳng theo đường trên biển từ A đến B thì chi phí hết số tiền nhỏ hơn 1400000 USD.

Độ dài đoạn AB=92+62=117kmAB=\sqrt{ 9 ^ { 2 } +6 ^ { 2 } }=\sqrt{ 117 }km.

Chi phí làm đoạn ống ABAB sấp xỉ bằng 1406165 USD.

Chọn SAI.

(c) Nếu công ty lắp đường ống theo đường gấp khúc AMBAMB thì khi MM là trung điểm của ACAC chi phí hết số tiền 1200000 USD.

Khi M là trung điểm của ACAC lắp ông theo đường gấp khúc AMBAMB thì đoạn ống MB=MC2+BC2=56,25=7,5kmMB=\sqrt{ MC ^ { 2 } +BC ^ { 2 } }=\sqrt{ 56,25 }=7,5km

Chi phí lắp đoạn ống AMAM là:4,5.50000=2250004,5.50000=225000 USD.

Chi phí lắp đoạn ống MBMB là:7,5.130000=9750007,5.130000=975000 USD.

Tổng chi phí làm đường ống là 1200000 USD.

Chọn ĐÚNG.

(d) Chi phí thấp nhất để hoàn thành việc xây dựng đường ống dẫn là 11700001170000 USD.

Đặt CM=xCM=x (km)\left ( { { \rm{ k } }{ \rm{ m } } } \right. ), với 0≤x≤90≤x≤9.

Ta có: tổng chi phí để xây dựng đường ống dẫn theo đường gấp khúc AMBAMB là:

T=50000.(9−x)+130000.x2+36T=50000.\left ( { 9-x } \right. )+130000.\sqrt{ x ^ { 2 } +36 } USD.

Xét hàm số f(x)=50000.(9−x)+130000.x2+36f\left ( { x } \right. )=50000.\left ( { 9-x } \right. )+130000.\sqrt{ x ^ { 2 } +36 } trên đoạn [0;9]\left[ 0;9 \right], ta có :

f′(x)=−5000+13000xx2+36=0.f'\left ( { x } \right. )=-5000+\frac { 13000x } { \sqrt{ x ^ { 2 } +36 } }=0.

Lại có :f(0)=1230000f\left ( { 0 } \right. )=1230000,f(52)=1170000f\left ( { \frac { 5 } { 2 } } \right. )=1170000,f(9)≈1406165f\left ( { 9 } \right. )≈1406165.

Vậy Tmin=1170000T_{ min } =1170000 USD.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d (a,b,c,d∈R)\left ( { a,b,c,d∈\mathbb{R} } \right. ) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Hình vẽ minh họa

Có bao nhiêu số dương trong các sốaa,bb,cc,dd? Ta cólimx→+∞y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=+∞ ⇒⇒ a<0a < 0. Gọix1x_{ 1 },x2x_{ 2 }là hoành độ hai điểm cực trị của hàm số suy rax1x_{ 1 },x2x_{ 2 }nghiệm phương trìnhy′=3ax2+2bx+c=0y'=3ax ^ { 2 } +2bx+c=0nên theo định lý Viet: +) Tổng hai nghiệmx1+x2=−2b3a>0x_{ 1 } +x_{ 2 } =-\frac { 2b } { 3a }>0 ⇒⇒ ba<0\frac { b } { a } < 0 ⇒⇒ b>0b>0. +) Tích hai nghiệmx1x2=c3a>0x_{ 1 } x_{ 2 } =\frac { c } { 3a }>0 ⇒⇒ c<0c < 0. Lại có đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nênd>0d>0. Vậy có22số dương trong các sốaa,bb,cc,dd.

Câu 2: Ta xác định được các số a ,b , ca\,,b\,,\,c để đồ thị hàm số y=x3+ax2+bx+cy=x ^ { 3 } +ax ^ { 2 } +bx+c đi qua điểm (1 ;0)\left ( { 1\,;0 } \right. ) và có điểm cực trị (−2 ;0)\left ( { -2\,;0 } \right. ). Tính giá trị biểu thức T=a2+b2+c2T=a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 25

Đáp số: 25

Ta có y=x3+ax2+bx+c⇒y′=3x2+2ax+by=x ^ { 3 } +ax ^ { 2 } +bx+c⇒y'=3x ^ { 2 } +2ax+b. Theo đề, ta có hệ phương trình {y(1)=0y(−2)=0y′(−2)=0⇔{0=13+a.12+b.1+c0=(−2)3+a.(−2)2+b.(−2)+c0=3.(−2)2+2a.(−2)+b\left\{ \begin{array}{l} y\left ( { 1 } \right. )=0y\left ( { -2 } \right. )=0y'\left ( { -2 } \right. )=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 0=1 ^ { 3 } +a.1 ^ { 2 } +b.1+c0=\left ( { -2 } \right. ) ^ { 3 } +a.\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +b.\left ( { -2 } \right. )+c0=3.\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +2a.\left ( { -2 } \right. )+b \end{array} \right. ⇔{a+b+c=−14a−2b+c=8−4a+b=−12⇔{a=3b=0c=−4⇔\left\{ \begin{array}{l} a+b+c=-14a-2b+c=8-4a+b=-12 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=3b=0c=-4 \end{array} \right.. Vậy T=a2+b2+c2=32+02+(−4)2=25.T=a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } =3 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +\left ( { -4 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Câu 3: Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d (a,b,c,d∈R)\left ( { a,b,c,d∈\mathbb{R} } \right. ) có đồ thị như sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Hình vẽ minh họa

Có bao nhiêu số dương trong các sốa,b,c,da,b,c,d? Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương⇒d>0⇒d>0. limx→+∞y<0⇒a<0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y < 0⇒a < 0. Ta có:y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị nằm về bên trái trục tung nên phương trìnhy′=0y'=0có 2 nghiệm phân biệtx1<x2<0x_{ 1 } < x_{ 2 } < 0. Khi đó theo Viet ta có:{x1+x2=−2b3a<0x1.x2=c3a>0\left\{ \begin{array}{l} x_{ 1 } +x_{ 2 } =-\frac { 2b } { 3a } < 0x_{ 1 } .x_{ 2 } =\frac { c } { 3a }>0 \end{array} \right.. Từ đó suy rab<0b < 0vàc<0c < 0. Vậy trong các sốa,b,c,da,b,c,dchỉ cód>0d>0.

Câu 4: Cho hàm số y=f(x)=ax+bx+d(ad−b≠0)y=f\left ( { x } \right. )=\frac { ax+b } { x+d }\left ( { ad-b≠0 } \right. ) có đồ thị như hình dưới đây

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Hình vẽ minh họa

Gọi điểmM(a;b),a<0M\left ( { a;b } \right. ),a < 0thuộc đồ thị hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )sao cho tổng khoảng cách từMMđến 2 đường tiệm cận là nhỏ nhất khi đóa+ba+bbằng Ta có: Tiệm cận đứngx=−d1=−1⇒d=1x=-\frac { d } { 1 }=-1⇒d=1. Tiệm cận ngangy=a1=2⇒a=2y=\frac { a } { 1 }=2⇒a=2. Đồ thị đi qua điểm(0;1)⇒bd=1⇒b=d=1\left ( { 0;1 } \right. )⇒\frac { b } { d }=1⇒b=d=1. Suy raf(x)=ax+bx+d=2x+1x+1.f\left ( { x } \right. )=\frac { ax+b } { x+d }=\frac { 2x+1 } { x+1 }. Gọi điểmM(m;2m+1m+1)M\left ( { m;\frac { 2m+1 } { m+1 } } \right. )thuộc đồ thịf(x)=2x+1x+1f(x)=\frac { 2x+1 } { x+1 }. Khoảng cách từ điểmM(m;2m+1m+1)M\left ( { m;\frac { 2m+1 } { m+1 } } \right. )đến tiệm cận đứngx=−1x=-1là:∣m+1∣\left | { m+1 } \right. |. Khoảng cách từ điểmM(m;2m+1m+1)M\left ( { m;\frac { 2m+1 } { m+1 } } \right. )đến tiệm cận ngangy=2y=2là:1∣m+1∣\frac { 1 } { \left | { m+1 } \right. | }. Ta có tổngT=∣m+1∣+1∣m+1∣≥2T=\left | { m+1 } \right. |+\frac { 1 } { \left | { m+1 } \right. | }≥2. Dấu “=” xảy ra⇔∣m+1∣=1∣m+1∣⇔∣m+1∣2=1⇔[m=0⇒M(0;1)m=−2⇒M(−2;3).⇔\left | { m+1 } \right. |=\frac { 1 } { \left | { m+1 } \right. | }⇔\left | { m+1 } \right. | ^ { 2 } =1⇔\left[ m=0⇒M\left ( { 0;1 } \right. )m=-2⇒M\left ( { -2;3 } \right. ) \right.. VìMMcó hoành độ âm nênM(−2;3)M\left ( { -2;3 } \right. )là điểm cần tìm. Khi đóa=−2;b=3⇒a+b=−2+3=1a=-2;b=3⇒a+b=-2+3=1.

Câu 5: Cho hàm số y=mx2−mx+1x−1y=\frac { mx ^ { 2 } -mx+1 } { x-1 }. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để đồ thị hàm số y=mx2−mx+1x−1y=\frac { mx ^ { 2 } -mx+1 } { x-1 } có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

y=mx2−mx+1x−1(1)y=\frac { mx ^ { 2 } -mx+1 } { x-1 }\left ( { 1 } \right. ) Tập xác định:D=R{1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\}. y=mx+1x−1⇒y′=m−1(x−1)2, (x≠1).y=mx+\frac { 1 } { x-1 }⇒y'=m-\frac { 1 } { \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } },\,\left ( { x≠1 } \right. ). Để hàm số (1) có hai điểm cực trị thì y′=0y'=0 có hai nghiệm phân biệt khác 11. ⇔m(x−1)2=1⇔m\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } =1 có hai nghiệm phân biệt. ⇔m>0⇔m>0. Khi m>0m>0 thì đồ thị hàm số (1) luôn có hai điểm cực trị nằm trên đường thẳng d:y=2mx−md:y=2mx-m. Khi m>0m>0 gọi hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (1) là A, BA, \,B. Suy ra A(x1;2mx1−m), B(x2;2mx2−m)A\left ( { x_{ 1 } ;2mx_{ 1 } -m } \right. ),\,B\left ( { x_{ 2 } ;2mx_{ 2 } -m } \right. ) với x1, x2x_{ 1 } ,\,x_{ 2 } là hai nghiệm của phương trình m(x−1)2=1⇔mx2−2mx+m−1=0m\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } =1⇔mx ^ { 2 } -2mx+m-1=0 (2). Ta có:yA.yB=(2mx1−m)(2mx2−m)=m2(2x1−1)(2x2−1)=m2(4x1x2−2(x1+x2)+1)y_{ A } .y_{ B } =\left ( { 2mx_{ 1 } -m } \right. )\left ( { 2mx_{ 2 } -m } \right. )=m ^ { 2 } \left ( { 2x_{ 1 } -1 } \right. )\left ( { 2x_{ 2 } -1 } \right. )=m ^ { 2 } \left ( { 4x_{ 1 } x_{ 2 } -2\left ( { x_{ 1 } +x_{ 2 } } \right. )+1 } \right. ) Áp dụng định lý Viet ta có:x1x2=m−1m; x1+x2=2x_{ 1 } x_{ 2 } =\frac { m-1 } { m };\,x_{ 1 } +x_{ 2 } =2 Suy ra yA.yB=m2(4m−4m−4+1)=m(m−4).y_{ A } .y_{ B } =m ^ { 2 } \left ( { \frac { 4m-4 } { m }-4+1 } \right. )=m\left ( { m-4 } \right. ). Để A, BA,\,B nằm khác phía so với trục hoành thì yA.yB<0⇔0<m<4, m∈Z⇒m∈{1;2;3}y_{ A } .y_{ B } < 0⇔0 < m < 4,\,m∈\mathbb{Z}⇒m∈\left\{ \begin{array}{l} 1;2;3 \end{array} \right\}.

Câu 6: Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax ^ { 3 } +bx ^ { 2 } +cx+d có bảng biến thiên như sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -2

Đáp số: -2

Hình vẽ minh họa

TìmS=a+b+c+d.S=a+b+c+d. Ta có:y′=3ax2+2bx+cy'=3ax ^ { 2 } +2bx+c Dựa vào bảng biến thiên ta có: {f′(−2)=0f′(1)=0f(−2)=−2c+1f(1)=−a⇔{12a−4b+c=03a+2b+c=0−8a+4b−2c+d=−2c+1a+b+c+d=−a⇔{a=2b=3c=−12d=5\left\{ \begin{array}{l} f'\left ( { -2 } \right. )=0f'\left ( { 1 } \right. )=0f\left ( { -2 } \right. )=-2c+1f\left ( { 1 } \right. )=-a \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 12a-4b+c=03a+2b+c=0-8a+4b-2c+d=-2c+1a+b+c+d=-a \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=2b=3c=-12d=5 \end{array} \right. ⇒S=2+3−12+5=−2⇒S=2+3-12+5=-2.

Câu 7: Hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Hình vẽ minh họa

Tổng các nghiệmSScủa phương trìnhf(x3−3x)+3x3−3x−13=(x2−2)3−3(x−1)2f\left ( { x ^ { 3 } -3x } \right. )+3x ^ { 3 } -3x-13=\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ) ^ { 3 } -3\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 }là Ta cóf(x3−3x)+3x3−3x−13=(x2−2)3−3(x−1)2f\left ( { x ^ { 3 } -3x } \right. )+3x ^ { 3 } -3x-13=\left ( { x ^ { 2 } -2 } \right. ) ^ { 3 } -3\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } ⇔f(x3−3x)=(x3−3x)2−3(x3−3x)+2⇔f\left ( { x ^ { 3 } -3x } \right. )=\left ( { x ^ { 3 } -3x } \right. ) ^ { 2 } -3\left ( { x ^ { 3 } -3x } \right. )+2. Đặtt=x3−3xt=x ^ { 3 } -3xđược phương trìnhf(t)=t2−3t+2f\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -3t+2. Đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm sốy=f(t)y=f\left ( { t } \right. )vày=t2−3t+2y=t ^ { 2 } -3t+2.

Hình vẽ minh họa

Dựa vào đồ thị suy ra phương trình có nghiệmt=0,t=2t=0,t=2. Vớit=0⇒x3−3x=0⇔[x=0x=±3t=0⇒x ^ { 3 } -3x=0⇔\left[ x=0x=±\sqrt{ 3 } \right.. Vớit=2⇒x3−3x=2⇔[x=2x=−1t=2⇒x ^ { 3 } -3x=2⇔\left[ x=2x=-1 \right.. VậyS=0+3−3+2−1=1S=0+\sqrt{ 3 }-\sqrt{ 3 }+2-1=1.

Câu 8: Giả sử chi phí cho xuất bản xx cuốn tạp chí (gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in,...) được cho bởi công thức :

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 22

Đáp số: 22

C(x)=0,0001x2−0,2x+10000,C\left ( { x } \right. )=0,0001x ^ { 2 } -0,2x+10000, trong đó C(x)C\left ( { x } \right. ) được tính theo đơn vị là vạn đồng (1 vạn đồng == 10.000 đồng). Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. Tỉ số M(x)=T(x)xM\left ( { x } \right. )=\frac { T\left ( { x } \right. ) } { x } được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản xx cuốn và tổng chi phí T(x)T\left ( { x } \right. ) (xuất bản và phát hành) cho xx cuốn tạp chí. Tính M(x)M\left ( { x } \right. ) theo xx và tìm số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất, biết rằng nhu cầu hiện tại xuất bản không quá 30.000 cuốn. Khi đó chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí là bao nhiêu nghìn đồng? Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng, tức là 0,4 vạn đồng. Suy ra chi phí phát hành cho xx cuốn là 0,4x0,4x (vạn đồng). Theo để bài, ta có tổng chi phí xuất bản và phát hành cho xx cuốn tạp chí là: T(x)=C(x)+0,4x=0,0001x2+0,2x+10000,T\left ( { x } \right. )=C\left ( { x } \right. )+0,4x=0,0001x ^ { 2 } +0,2x+10000, với x>0.x>0. Ta có f(x)=M(x)=T(x)x=0,0001x+0,2+10000x.f\left ( { x } \right. )=M(x)=\frac { T(x) } { x }=0,0001x+0,2+\frac { 10000 } { x }. Xét hàm số f(x)=0,0001x+0,2+10000xf(x)=0,0001x+0,2+\frac { 10000 } { x }, với 0<x≤300000 < x≤30000. f′(x)=0,0001−10000x2=0,0001x2−10000x2;f′(x)=0⇔x=10000  (dox>0).limx→0+f(x)=+∞.f'\left ( { x } \right. )=0,0001-\frac { 10000 } { x ^ { 2 } }=\frac { 0,0001x ^ { 2 } -10000 } { x ^ { 2 } };f'\left ( { x } \right. )=0⇔x=10000\,\,\left ( { { \rm{ d } }{ \rm{ o } }{ \rm{ } }x>0 } \right. ).\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { + } } f(x)=+∞. Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị của M(x)M(x) nhỏ nhất khi x=10000x=10000. Vậy số lượng tạp chí cần xuất bản sao cho chi phí trung bình thấp nhất là x=10000x=10000 (cuốn). Chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản 10000 cuốn là:M(10000)=2,2M(10000)=2,2 (vạn đồng) =22000=22000 (đồng)

Câu 9: Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được xx mét vải lụa (1≤x≤18)1≤x≤18). Tổng chi phí sản xuất xx mét vải lụa, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1200

Đáp số: 1200

C(x)=x3−3x2−20x+500.C\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } -20x+500. Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi B(x)B\left ( { x } \right. ) là số tiền bán được và L(x)L\left ( { x } \right. ) là lợi nhuận thu được khi bán x x\, mét vải lụa. Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày bao nhiêu mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa. Hãy tính lợi nhuận tối đa đó. (đơn vị đồng)

  • Khi bán xx mét vải lụa: Số tiền thu được là:B(x)=220xB\left ( { x } \right. )=220x (nghìn đồng). Lợi nhuận thu được là:L(x)=B(x)−C(x)=−x3+3x2+240x−500L\left ( { x } \right. )=B\left ( { x } \right. )-C\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +240x-500 (nghìn đồng). Hàm số L(x)L\left ( { x } \right. ) xác định trên [1;18]\left[ 1;18 \right].
  • Sự biến thiên: + Chiều biến thiên: Đạo hàm L′(x)=−3x2+6x+240;L′(x)=0⇔x=10L'\left ( { x } \right. )=-3x ^ { 2 } +6x+240;L'\left ( { x } \right. )=0⇔x=10 hoặc x=−8x=-8 (loại). Trên khoảng (1;10),L′(x)>0\left ( { 1;10 } \right. ),L'\left ( { x } \right. )>0 nên hàm số đồng biến trên khoảng này. Trên khoảng (1;10),L′(x)<0\left ( { 1;10 } \right. ),L'\left ( { x } \right. ) < 0 nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. + Cực trị: Hàm số L(x)L(x) đạt cực đại tại x=10x=10 và LCÐ=L(10)=1200L_{ CÐ } =L(10)=1200. + Bảng biến thiên:

    Hình vẽ minh họa

    Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy khi x=10x=10 thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là 1200 . Như vậy, hộ làm nghề dệt cần sản xuất và bán ra mỗi ngày 10 mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận tối đa này là 1200 nghìn đồng.

Câu 10: Cho hàm số f(x)=x(x−3)2f\left ( { x } \right. )=x\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 }. Tính số nghiệm thực của phương trình

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3281

Đáp số: 3281

Ta có f(x)=x(x−3)2=x3−6x2+9x.f\left ( { x } \right. )=x\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } =x ^ { 3 } -6x ^ { 2 } +9x. Suy ra f′(x)=3x2−12x+9f'\left ( { x } \right. )=3x ^ { 2 } -12x+9. f′(x)=0⇔f'\left ( { x } \right. )=0⇔. Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Ta có f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 có 22 nghiệm. f(x)=3f\left ( { x } \right. )=3 có 33 nghiệm. ⇒f(f(x))=0⇔⇒f\left ( { f\left ( { x } \right. ) } \right. )=0⇔ có 2+312+3 ^ { 1 } nghiệm. f(f(f(x)))=0⇔f\left ( { f\left ( { f\left ( { x } \right. ) } \right. ) } \right. )=0⇔ có 2+31+322+3 ^ { 1 } +3 ^ { 2 } nghiệm. … f(f(⋅⋅⋅f(x)))=0f\left ( { f\left ( { ⋅⋅⋅f\left ( { x } \right. ) } \right. ) } \right. )=0 có 2+31+32+⋅⋅⋅+37=32812+3 ^ { 1 } +3 ^ { 2 } +⋅⋅⋅+3 ^ { 7 } =3281 nghiệm.

Câu 11: Trong hệ trục tọa độ (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) cho đồ thị hàm số (C):y=x2+x+1x+1\left ( { C } \right. ):y=\frac { x ^ { 2 } +x+1 } { x+1 } mô tả chuyển động của hai tàu đánh cá AA và BB (đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng kmkm). Biết quỹ đạo chuyển động của hai tàu luôn thuộc về hai nhánh khác nhau của đồ thị (C)\left ( { C } \right. ). Tính khoảng cách ngắn nhất (đơn vị kmkm) giữa hai tàu đánh cá AA và BB (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,39

Đáp số: 4,39

Ta có y=x2+x+1x+1y=\frac { x ^ { 2 } +x+1 } { x+1 } =x+1x+1=x+\frac { 1 } { x+1 },(x≠−1)\left ( { x≠-1 } \right. ) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=−1x=-1, gồm hai nhánh nằm về hai phía của đường thẳng x=−1x=-1. Gọi AA là điểm thuộc nhánh trái của đồ thị hàm số, khi đó xA<−1x_{ A } < -1. Đặt a=−1−xA>0⇒xA=−1−aa=-1-x_{ A } >0⇒x_{ A } =-1-a ⇒yA=−1−a+1−1−a+1=−1−a−1a⇒y_{ A } =-1-a+\frac { 1 } { -1-a+1 }=-1-a-\frac { 1 } { a } ⇒A(−1−a ;−1−a−1a)⇒A\left ( { -1-a\,;-1-a-\frac { 1 } { a } } \right. ) Gọi BB là điểm thuộc nhánh phải của đồ thị hàm số, khi đó xB>−1x_{ B } >-1. Đặt b=xB+1>0b=x_{ B } +1>0 ⇒xB=b−1⇒x_{ B } =b-1 ⇒yB=b−1+1b−1+1=b−1+1b⇒y_{ B } =b-1+\frac { 1 } { b-1+1 }=b-1+\frac { 1 } { b } ⇒B(b−1 ;  b−1+1b)⇒B\left ( { b-1\,;\,\,b-1+\frac { 1 } { b } } \right. ) ⇒AB2=(b+a)2+(1b+1a)2=(b+a)2+(b+a)2.(1ab)2⇒AB ^ { 2 } =\left ( { b+a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \frac { 1 } { b }+\frac { 1 } { a } } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { b+a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { b+a } \right. ) ^ { 2 } .\left ( { \frac { 1 } { ab } } \right. ) ^ { 2 } =(a+b)2(2+2ab+1a2b2)=(a+b) ^ { 2 } \left ( { 2+\frac { 2 } { ab }+\frac { 1 } { a ^ { 2 } b ^ { 2 } } } \right. ) Với a>0,b>0a>0,b>0 ta có {(a+b)2≥4ab2+1a2b2≥22a2b2=22ab\left\{ \begin{array}{l} \left ( { a+b } \right. ) ^ { 2 } ≥4ab2+\frac { 1 } { a ^ { 2 } b ^ { 2 } }≥2\sqrt{ \frac { 2 } { a ^ { 2 } b ^ { 2 } } }=\frac { 2\sqrt{ 2 } } { ab } \end{array} \right. Nên AB2≥4ab.(2ab+22ab)=8+82⇒AB≥8+82≈4,39AB ^ { 2 } ≥4ab.\left ( { \frac { 2 } { ab }+\frac { 2\sqrt{ 2 } } { ab } } \right. )=8+8\sqrt{ 2 }⇒AB≥\sqrt{ 8+8\sqrt{ 2 } }≈4,39. Dấu bằng xảy ra⇔{⇔a=b=124{ \rm{ r } }{ \rm{ a } }⇔\left\{ ⇔a=b=\frac { 1 } { \sqrt[4] { 2 } } \right.. Vậy khoảng cách ngắn nhất (đơn vị kmkm) giữa hai tàu đánh cá AA và BB là 4,39 (km).

Câu 12: Một máy bay trình diễn có đường bay gắn với hệ trục OxyOxy được mô phỏng như hình vẽ, trục OxOx gắn với mặt đất.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,5

Đáp số: 0,5

Hình vẽ minh họa

Đường bay có dạng là một phần của đồ thị hàm phân thức bậc hai trên bậc nhấty=f(x)y=f\left ( { x } \right. )có đường tiệm cận đứng làx=2x=2. ĐiểmGGlà giao điểm của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )và trụcOxOxđược gọi là điểm giới hạn. Biết máy bay bay từ vị tríAAcách tọa tọa độOOmột khoảng2,52,5đơn vị và máy bay khi ở vị trí cao nhất cách điểm xuất phát1,51,5đơn vị theo phương song song với trụcOxOxvà cách mặt đất4,54,5đơn vị. Vị trí máy bay tiếp đất cách điểm giới hạn một khoảng bằng bao nhiêu?

Hình vẽ minh họa

Vì tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )(hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất) làx=2x=2. Hàm số có dạngy=f(x)=ax+b+cx−2(a<0).y=f\left ( { x } \right. )=ax+b+\frac { c } { x-2 }\left ( { a < 0 } \right. ). Đồ thị hàm số qua điểmA(52;0)A\left ( { \frac { 5 } { 2 };0 } \right. )và nhậnB(4;92)B\left ( { 4;\frac { 9 } { 2 } } \right. )làm điểm cực trị, suy ra: {f(52)=0f(4)=92f′(4)=0⇒{52a+b+2c=04a+b+12c=92a−14c=0⇔{a=−1b=212c=−4\left\{ \begin{array}{l} f\left ( { \frac { 5 } { 2 } } \right. )=0f\left ( { 4 } \right. )=\frac { 9 } { 2 }f'\left ( { 4 } \right. )=0 \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} \frac { 5 } { 2 }a+b+2c=04a+b+\frac { 1 } { 2 }c=\frac { 9 } { 2 }a-\frac { 1 } { 4 }c=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-1b=\frac { 21 } { 2 }c=-4 \end{array} \right.. Khi đó:f(x)=−x+212−4x−2f\left ( { x } \right. )=-x+\frac { 21 } { 2 }-\frac { 4 } { x-2 }. Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên:y=−x+212y=-x+\frac { 21 } { 2 }. Tọa độ điểmG(212;0)G\left ( { \frac { 21 } { 2 };0 } \right. ). Phương trình cho hoành độ giao điểm của đồ thị hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )với trụcOxOxlà −x+212−4x−2=0⇒−x2+252x−25=0⇔[x=52x=10-x+\frac { 21 } { 2 }-\frac { 4 } { x-2 }=0⇒-x ^ { 2 } +\frac { 25 } { 2 }x-25=0⇔\left[ x=\frac { 5 } { 2 }x=10 \right. ⇒C(10;0)⇒C\left ( { 10;0 } \right. ). CG=212−10=12CG=\frac { 21 } { 2 }-10=\frac { 1 } { 2 }. -----------------------------Hết-----------------------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.