← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

Tổng hợp bài tập Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Toán 12 chương trình GDPT mới gồm lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập tìm max min, trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết12 mục

Bài tập Toán 12: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

Tóm tắt chuyên đề: Tổng hợp bài tập Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Toán 12 chương trình GDPT mới gồm lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập tìm max min, trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Định nghĩa

Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định trên D Số M được gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên DD nếu {f(x)≤M;∀x∈D∃x0∈D:f(x0)=M,\left\{ \begin{array}{l} f\left ( { x } \right. )≤M;∀x∈D∃x_{ 0 } ∈D:f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=M \end{array} \right., ta kí hiệu M=maxx∈Df(x)M=\mathop { max } \limits_{ x∈D } f\left ( { x } \right. ) hoặc M=maxDf(x)M=\mathop { max } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. ). Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên D nếu {f(x)≥M;∀x∈D∃x0∈D:f(x0)=M,\left\{ \begin{array}{l} f\left ( { x } \right. )≥M;∀x∈D∃x_{ 0 } ∈D:f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=M \end{array} \right., ta kí hiệu m=minx∈Df(x)m=\mathop { min } \limits_{ x∈D } f\left ( { x } \right. ) hoặc m=minDf(x)m=\mathop { min } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. ).

  • Quy ước rằng khi nói GTLN và GTNN của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) (mà không xét “trên tập DD”) thì ta hiểu đó là GTLN hay GTNN của y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên tập xác định của hàm số.

  • Để tìm GTLN hay GTNN của hàm số trên tập DD, ta thường lập bảng biến thiên của hàm số trên tập DD để kết luận. Chú ý

2. Tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trên đoạn

Cách tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trên đoạn. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]: Bước 1: Tìm các điểm x1;x2;...;xnx_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ n } thuộc (a;b)\left ( { a;b } \right. ) sao cho f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0. Bước 2: Tính f(a);f(x1);f(x2);...;f(xn);f(b).f\left ( { a } \right. );f\left ( { x_{ 1 } } \right. );f\left ( { x_{ 2 } } \right. );...;f\left ( { x_{ n } } \right. );f\left ( { b } \right. ). Bước 3: Gọi MM là số lớn nhất và mm là số nhỏ nhất trong các giá trị ở Bước 2. Khi đó M=max[a;b]f(x)M=\mathop { max } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ) và m=min[a;b]f(x)m=\mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ).

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số trên đoạn

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]:

  • Bước 1: Tìm các điểm x1;x2;...;xnx_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ n } thuộc (a;b)\left ( { a;b } \right. ) sao cho f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0.
  • Bước 2: Tính f(a);f(x1);f(x2);...;f(xn);f(b)f\left ( { a } \right. );f\left ( { x_{ 1 } } \right. );f\left ( { x_{ 2 } } \right. );...;f\left ( { x_{ n } } \right. );f\left ( { b } \right. )
  • Bước 3: Gọi MM là số lớn nhất và mm là số nhỏ nhất trong các giá trị ở Bước 2. Khi đó M=max[a;b]f(x)M=\mathop { max } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ) và m=min[a;b]f(x)m=\mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 1.1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−3x+1f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x+1 trên đoạn [−2;2]\left[ -2;2 \right].

Lời giải:

Ta có:f′(x)=0⇔3x2−3=0⇔[x=1  (n)x=−1 (n)f'\left ( { x } \right. )=0⇔3x ^ { 2 } -3=0⇔\left[ x=1\,\,\left ( { n } \right. )x=-1\,\left ( { n } \right. ) \right.

Ta có:f(−2)=−1;  f(−1)=3;  f(1)=−1;  f(2)=3f\left ( { -2 } \right. )=-1;\,\,f\left ( { -1 } \right. )=3;\,\,f\left ( { 1 } \right. )=-1;\,\,f\left ( { 2 } \right. )=3

Vậy max[−2;2]f(x)=3\mathop { max } \limits_{ \left[ -2;2 \right] } f\left ( { x } \right. )=3 khi [x=−1x=2\left[ x=-1x=2 \right. và min[−2;2]f(x)=−1\mathop { min } \limits_{ \left[ -2;2 \right] } f\left ( { x } \right. )=-1 khi [x=−2x=1\left[ x=-2x=1 \right..

Ví dụ 1.2. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x)=x1−x2f\left ( { x } \right. )=x\sqrt{ 1-x ^ { 2 } }

Lời giải:

Điều kiện:1−x2≥0⇔−1≤x≤11-x ^ { 2 } ≥0⇔-1≤x≤1.

Ta có:f′(x)=0⇔1−x2+x.−x1−x2=0⇔1−x2−x2=0⇔[x=−22  (n)x=22  (n)f'\left ( { x } \right. )=0⇔\sqrt{ 1-x ^ { 2 } }+x.\frac { -x } { \sqrt{ 1-x ^ { 2 } } }=0⇔1-x ^ { 2 } -x ^ { 2 } =0⇔\left[ x=\frac { -\sqrt{ 2 } } { 2 }\,\,\left ( { n } \right. )x=\frac { \sqrt{ 2 } } { 2 }\,\,\left ( { n } \right. ) \right.

Ta có:f(−1)=0;  f(−22)=−12;  f(22)=12;  f(1)=0f\left ( { -1 } \right. )=0;\,\,f\left ( { \frac { -\sqrt{ 2 } } { 2 } } \right. )=\frac { -1 } { 2 };\,\,f\left ( { \frac { \sqrt{ 2 } } { 2 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 };\,\,f\left ( { 1 } \right. )=0

Vậy max[−1;1]f(x)=12\mathop { max } \limits_{ \left[ -1;1 \right] } f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2 } khi x=22x=\frac { \sqrt{ 2 } } { 2 } và min[−1;1]f(x)=−12\mathop { min } \limits_{ \left[ -1;1 \right] } f\left ( { x } \right. )=\frac { -1 } { 2 } khi x=−22x=\frac { -\sqrt{ 2 } } { 2 }.

Dạng 2. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số trên khoảng

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) trên khoảng (a;b)\left ( { a;b } \right. )

  • Bước 1: Tìm điều kiện xác định của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ).

  • f(x)f\left ( { x } \right. ) không liên tục trên (a;b)\left ( { a;b } \right. ) ⇒⇒ Không có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.

  • f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên (a;b)\left ( { a;b } \right. ) ⇒⇒ Bước tiếp theo

  • Bước 2: Tính đạo hàm y′=f′(x)y'=f'\left ( { x } \right. ).

  • Bước 3: Tìm các điểm x1;x2;...;xnx_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ n } thuộc (a;b)\left ( { a;b } \right. ) sao cho

  • f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0, hoặc

  • f′(x)f'\left ( { x } \right. ) không xác định.

  • Bước 4: Lập bảng biến thiên của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên khoảng (a;b)\left ( { a;b } \right. ) cho trước.

  • Bước 5: Xác định điểm “cao nhất” và điểm “thấp nhất” của đồ thị hàm số trên (a;b)\left ( { a;b } \right. ).

  • Bước 6: Kết luận giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ).⁂ Nhận xét: Nếu đề bài không cho sẵn (a;b)\left ( { a;b } \right. ) thì thường sẽ lấy luôn tập xác định làm khoảng phải xét. Đây là phương pháp tổng quát, tùy vào bài toán sẽ giản lược bớt 1 vài bước. Phương pháp

Ví dụ 2.2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=−x2+2x+4y=-x ^ { 2 } +2x+4 trên khoảng (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ).

Lời giải:

Hàm số liên tục trên R\mathbb{R} nên hàm số liên tục trên (0;3)\left ( { 0;3 } \right. ).

Ta có:y′=−2x+2⇒y′=0⇔x=1  (n)y'=-2x+2⇒y'=0⇔x=1\,\,\left ( { n } \right. )

Hình vẽ minh họa

Từ bảng biến thiên, ta có max(0; 3)y=5\mathop { max } \limits_{ \left ( { 0;\,3 } \right. ) } y=5 tại x=1x=1.

Ví dụ 2.2. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x)=x3−3x−4f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x-4 trên [−3;2)\left [ { -3;2 } \right. ).

Lời giải:

Ta có:f′(x)=0⇔3x2−3=0⇔[x=1  (n)x=−1 (n)f'\left ( { x } \right. )=0⇔3x ^ { 2 } -3=0⇔\left[ x=1\,\,\left ( { n } \right. )x=-1\,\left ( { n } \right. ) \right.

Hình vẽ minh họa

Vậy max[−3;2)f(x)=−2\mathop { max } \limits_{ \left [ { -3;2 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=-2 khi x=−1x=-1 và min[−3;2)f(x)=−22\mathop { min } \limits_{ \left [ { -3;2 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=-22 khi x=−3x=-3.

Ví dụ 2.3. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy=x+\frac { 4 } { x } trên khoảng (0;+∞)\left ( { 0;+∞ } \right. ).

Lời giải:

Điều kiện:x≠0x≠0.

Ta có:y′=1−4x2⇒y′=0⇔[x=2∈(0;+∞)x=−2∉(0;+∞).y'=1-\frac { 4 } { x ^ { 2 } }⇒y'=0⇔\left[ x=2∈\left ( { 0;+∞ } \right. )x=-2∉\left ( { 0;+∞ } \right. ) \right..

Hình vẽ minh họa

Vậy:min(0;+∞)y=y(2)=4\mathop { min } \limits_{ \left ( { 0;+∞ } \right. ) } y=y\left ( { 2 } \right. )=4.

Ví dụ 2.3. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x)=1x2−1f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { x ^ { 2 } -1 } trên (−1;−∞)\left ( { -1;-∞ } \right. ).

Lời giải:

Điều kiện:x2−1≠0⇔x≠±1x ^ { 2 } -1≠0⇔x≠±1.

Ta có:f′(x)=0⇔−2x(x2−1)2=0⇔x=0  (n).f'\left ( { x } \right. )=0⇔\frac { -2x } { \left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. ) ^ { 2 } }=0⇔x=0\,\,\left ( { n } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Vậy hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

Dạng 3. Sử dụng cách đánh giá để tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất

⁂ Sử dụng bất đẳng thức thường gặp:Bất đẳng thức Cô-si:

  • Với hai số thực không âm:a+b≥2aba+b≥2\sqrt{ ab }. Dấu bằng xảy ra ⇔⇔ a=ba=b.

  • Với ba số thực không âm:a+b+c≥3abc3a+b+c≥3\sqrt[3] { abc }. Dấu bằng xảy ra ⇔⇔ a=b=ca=b=c.

  • Với nn thực không âm:a1+a2+…+an≥na1a2…anna_{ 1 } +a_{ 2 } +…+a_{ n } ≥n\sqrt[n] { a_{ 1 } a_{ 2 } …a_{ n } }. Dấu bằng xảy ra ⇔⇔ a1=a2=…=ana_{ 1 } =a_{ 2 } =…=a_{ n }. Bất đẳng thức Bunhiacopxki

  • Dạng cơ bản:(a2+b2)(c2+d2)≥(ac+bd)2\left ( { a ^ { 2 } +b ^ { 2 } } \right. )\left ( { c ^ { 2 } +d ^ { 2 } } \right. )≥\left ( { ac+bd } \right. ) ^ { 2 }. Dấu “==” xảy ra ⇔⇔ ac=bd\frac { a } { c }=\frac { b } { d }.

  • Dạng tổng quát: Với hai bộ số (a1,a2,…,an)\left ( { a_{ 1 } ,a_{ 2 } ,…,a_{ n } } \right. ) và (b1,b2,…,bn)\left ( { b_{ 1 } ,b_{ 2 } ,…,b_{ n } } \right. ) ta có:(a12+a12+…+an2)(b12+b22+…+bn2)≥(a1b1+a2b2+…+anbn)2\left ( { a_{ 1 } ^{ 2 }+a_{ 1 } ^{ 2 }+…+a_{ n } ^{ 2 } } \right. )\left ( { b_{ 1 } ^{ 2 }+b_{ 2 } ^{ 2 }+…+b_{ n } ^{ 2 } } \right. )≥\left ( { a_{ 1 } b_{ 1 } +a_{ 2 } b_{ 2 } +…+a_{ n } b_{ n } } \right. ) ^ { 2 } Dấu “==” xảy ra ⇔⇔ a1b1=a2b2=...=anbn.\frac { a_{ 1 } } { b_{ 1 } }=\frac { a_{ 2 } } { b_{ 2 } }=...=\frac { a_{ n } } { b_{ n } }.⁂ Sử dụng “Tập giá trị” của hàm số lượng giác:

  • Dựa vào tập giá trị của hàm số lượng giác:⇒⇒ Phương pháp

Ví dụ 3.1. Giả sử MM và mm lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số y=2+3sinxy=2+3sinx. Tính M+mM+m.

Lời giải:

Vì −1≤sinx≤1, ∀x∈R-1≤sinx≤1,\,∀x∈\mathbb{R} nên −3≤3sinx≤3⇔−1≤2+3sinx≤5-3≤3sinx≤3⇔-1≤2+3sinx≤5.

M=5M=5, đạt được khi sinx=1⇔x=π2+k2π  (k∈Z)sinx=1⇔x=\frac { π } { 2 }+k2π\,\,\left ( { k∈\mathbb{Z} } \right. ).

m=−1m=-1, đạt được khi sinx=−1⇔x=−π2+k2π  (k∈Z)sinx=-1⇔x=\frac { -π } { 2 }+k2π\,\,\left ( { k∈\mathbb{Z} } \right. ).

Suy ra M+m=4M+m=4.

Ví dụ 3.2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=386xx2+2x+5f\left ( { x } \right. )=\frac { 386x } { x ^ { 2 } +2x+5 } với x>0x>0.

Lời giải:

Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có:x+5x≥25x+\frac { 5 } { x }≥2\sqrt{ 5 } ⇒x+5x+2≥25+2⇒x+\frac { 5 } { x }+2≥2\sqrt{ 5 }+2

⇒386x+5x+2≤38625+2⇒\frac { 386 } { x+\frac { 5 } { x }+2 }≤\frac { 386 } { 2\sqrt{ 5 }+2 } ⇒f(x)=386xx2+2x+5≤38625+2⇒f\left ( { x } \right. )=\frac { 386x } { x ^ { 2 } +2x+5 }≤\frac { 386 } { 2\sqrt{ 5 }+2 }

Dấu ′′=′′''='' xảy ra ⇔x=5x⇔x=\frac { 5 } { x } ⇔x2=5⇔x ^ { 2 } =5 ⇔x=5⇔x=\sqrt{ 5 } (vì x>0x>0)

Dạng 4. Ứng dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất

Bài toán bất phương trình

  • Bước 1: Chuyển bất phương trình đã cho về dạng f(x)−g(x)≥0f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. )≥0 và tìm điều kiện tồn tại của bất phương trình
  • Bước 2: Đặt hàm số y=h(x)=f(x)−g(x),y=h\left ( { x } \right. )=f\left ( { x } \right. )-g\left ( { x } \right. ), Xét tính đơn điệu của y=h(x)y=h\left ( { x } \right. ) trên điều kiện xác định.
  • Bước 3: Từ đó kết luận về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Bài toán bất phương trình chứa tham sốTa đưa bất phương trình đề bài cho về một trong các dạng sau
  • m≥f(x)m≥f\left ( { x } \right. ) nghiệm đúng với mọi x∈Dx∈D thì m≥maxDf(x)m≥\mathop { max } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. )
  • m≤f(x)m≤f\left ( { x } \right. ) nghiệm đúng với mọi x∈Dx∈D thì m≤minDf(x)m≤\mathop { min } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. )
  • m≥f(x)m≥f\left ( { x } \right. ) có nghiệm x∈Dx∈D thì m≥minDf(x)m≥\mathop { min } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. )
  • m≥f(x)m≥f\left ( { x } \right. ) có nghiệm x∈Dx∈D thì m≥minDf(x)m≥\mathop { min } \limits_{ D } f\left ( { x } \right. )⁂ Nhận xét: Nếu y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ): đồng biến trên [a;b]\left[ a;b \right] thì {min[a;b]f(x)=f(a)max[a;b]f(x)=f(b)\left\{ \begin{array}{l} \mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { a } \right. )\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { b } \right. ) \end{array} \right.. nghịch biến trên [a;b]\left[ a;b \right] thì {min[a;b]f(x)=f(b)max[a;b]f(x)=f(a)\left\{ \begin{array}{l} \mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { b } \right. )\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { a } \right. ) \end{array} \right.

    Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 4.1. Tìm mm bất để phương trình x3−3x−m>0x ^ { 3 } -3x-m>0 có nghiệm x∈[0;2]x∈\left[ 0;2 \right]?

Lời giải:

x3−3x−m=0⇔x3−3x>m(1)x ^ { 3 } -3x-m=0⇔x ^ { 3 } -3x>m\left ( { 1 } \right. ).

Xét hàm số f(x)=x3−3xf\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x trên [0;2]\left[ 0;2 \right] có f′(x)=3x2−3⇒f′(x)=0⇔[x=1∈[0;2]x=−1∉[0;2]f'\left ( { x } \right. )=3x ^ { 2 } -3⇒f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=1∈\left[ 0;2 \right]x=-1∉\left[ 0;2 \right] \right.

Ta có f(0)=0f\left ( { 0 } \right. )=0;f(1)=−2f\left ( { 1 } \right. )=-2;f(2)=2f\left ( { 2 } \right. )=2.

Suy ra max[1;2]f(x)=f(2)=2\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ \left[ 1;2 \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2 } \right. )=2.

Để bất phương trình (1)\left ( { 1 } \right. ) có nghiệm x∈[0;2]x∈\left[ 0;2 \right] thì m≤max[0;2]f(x)=2m≤\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ \left[ 0;2 \right] } f\left ( { x } \right. )=2

Ví dụ 4.2. Giải bất phương trình:5x−1+x+3≥4\sqrt{ 5x-1 }+\sqrt{ x+3 }≥4

Lời giải:

Điều kiện:x≥15x≥\frac { 1 } { 5 }.

5x−1+x+3≥4⇔5x−1+x+3−4≥0\sqrt{ 5x-1 }+\sqrt{ x+3 }≥4⇔\sqrt{ 5x-1 }+\sqrt{ x+3 }-4≥0.

Xét hàm số:y=f(x)=5x−1+x+3−4y=f\left ( { x } \right. )=\sqrt{ 5x-1 }+\sqrt{ x+3 }-4 liên tục trên nửa khoảng [15;+∞)\left [ { \frac { 1 } { 5 };+∞ } \right. ).

Ta có:f′(x)=525x−1+12x+3>0,∀x>15f'\left ( { x } \right. )=\frac { 5 } { 2\sqrt{ 5x-1 } }+\frac { 1 } { 2\sqrt{ x+3 } }>0,∀x>\frac { 1 } { 5 }

⇒f(x)⇒f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên [15;+∞)\left [ { \frac { 1 } { 5 };+∞ } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Mặt khác:f(1)=0f\left ( { 1 } \right. )=0. Khi đó bất phương trình đã cho ⇔f(x)≥f(1)=0 ⇔f\left ( { x } \right. )≥f\left ( { 1 } \right. )=0\,.

Vậy nghiệm bất phương trình là :x≥1x≥1.

Ví dụ 4.3. Giải bất phương trình:2x3+3x2+6x+16−4−x≥23\sqrt{ 2x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +6x+16 }-\sqrt{ 4-x }≥2\sqrt{ 3 }

Lời giải:

Điều kiện:−2≤x≤4-2≤x≤4.

Xét f(x)=2x3+3x2+6x+16−4−x−23f\left ( { x } \right. )=\sqrt{ 2x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +6x+16 }-\sqrt{ 4-x }-2\sqrt{ 3 } trên [−2;4]\left[ -2;4 \right].

Có f′(x)=3(x2+x+1)2x3+3x2+6x+16+124−x>0, ∀x∈(−2;4)f'\left ( { x } \right. )=\frac { 3\left ( { x ^ { 2 } +x+1 } \right. ) } { \sqrt{ 2x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +6x+16 } }+\frac { 1 } { 2\sqrt{ 4-x } }>0,\,∀x∈\left ( { -2;4 } \right. ).

Do đó hàm số đồng biến trên [−2;4]\left[ -2;4 \right]

Hình vẽ minh họa

Mặt khác:f(1)=0f\left ( { 1 } \right. )=0. Khi đó bất phương trình đã cho ⇔f(x)≥f(1)=23⇔x≥1⇔f\left ( { x } \right. )≥f\left ( { 1 } \right. )=2\sqrt{ 3 }⇔x≥1.

So với điều kiện, tập nghiệm của bpt là [1;4]\left[ 1;4 \right].

Ví dụ 4.4. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ). Hàm số y=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Biết bất phương trình f(x)>logx−mf\left ( { x } \right. )>logx-m nghiệm đúng ∀x∈(1;6)⇔m≥loga−f(a)∀x∈\left ( { 1;6 } \right. )⇔m≥loga-f\left ( { a } \right. ). Tính a−ba-b.

Lời giải:

Ta có:f(x)>logx−m,∀x∈(1;6)f\left ( { x } \right. )>logx-m,∀x∈\left ( { 1;6 } \right. ) ⇔m>logx−f(x),∀x∈(1;6)⇔m>logx-f\left ( { x } \right. ),{ \rm{ } }∀x∈\left ( { 1;6 } \right. ).

Xét hàm số:h(x)=logx−f(x)h\left ( { x } \right. )=logx-f\left ( { x } \right. ) trên khoảng (1;6)\left ( { 1;6 } \right. ).

Có h′(x)=1xln10−f′(x)h'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { xln10 }-f'\left ( { x } \right. ).

Từ bảng biến thiên suy ra:f′(x)<0,∀x∈(1;6)f'\left ( { x } \right. ) < 0,∀x∈\left ( { 1;6 } \right. ) và 1xln10>0,∀x∈(1;6)\frac { 1 } { xln10 }>0,∀x∈\left ( { 1;6 } \right. )

⇒h′(x)>0⇒h'\left ( { x } \right. )>0,∀x∈(1;6).∀x∈\left ( { 1;6 } \right. ).

Ta có bảng biến thiên của h(x)h\left ( { x } \right. ):

Hình vẽ minh họa

Từ bảng biến thiên suy ra để bất phương trình:m>logx−f(x)m>logx-f\left ( { x } \right. ),∀x∈(1;6)∀x∈\left ( { 1;6 } \right. ).⇔m≥log6−f(6)⇔m≥log6-f\left ( { 6 } \right. ).

Suy ra a=6;b=6a=6;b=6. Nên a−b=0a-b=0.

Dạng 5. Bài toán thực tế áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất

  • Bước 1: Gọi ẩn và xác định điều kiện cho ẩn.
  • Bước 2: Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn số và các đại lượng đã biết.
  • Bước 3: Xét hàm số biểu thị đại lượng mà đề bài yêu cầu. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số đó trên điều kiện của ẩn.
  • Bước 4: Kết luận. Phương pháp

Ví dụ 5.1. Tính diện tích lớn nhất SmaxS_{ max } của một hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính R=6 cmR=6 { \rm{ c } }{ \rm{ m } } nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

  • Cách 1:

Gọi chiều dài AD=2x(0<x<6)AD=2x\left ( { 0 < x < 6 } \right. ) ⇒AB=36−x2.⇒AB=\sqrt{ 36-x ^ { 2 } }{ \rm{ . } }{ \rm{ } }

Diện tích hình chữ nhật là S=2x36−x2S=2x\sqrt{ 36-x ^ { 2 } }.

Xét f(x)=x36−x2f\left ( { x } \right. )=x\sqrt{ 36-x ^ { 2 } } trên (0;6)\left ( { 0;6 } \right. ), ta có f′(x)=36−x2−x236−x2=0⇔x=±32.f'\left ( { x } \right. )=\sqrt{ 36-x ^ { 2 } }-\frac { x ^ { 2 } } { \sqrt{ 36-x ^ { 2 } } }=0⇔x=±3\sqrt{ 2 }.

Hình vẽ minh họa

Vây giá tri lớn nhất của diện tích hình chữ nhậtABCDlà 36 cm236 { \rm{ c } }{ \rm{ m } } ^ { 2 }.

  • Cách 2:

Đặt AB=CD=2x(0<x<6)AB=CD=2x\left ( { 0 < x < 6 } \right. ). Khi đó AD=DO2−AO2=36−x2AD=\sqrt{ DO ^ { 2 } -AO ^ { 2 } }=\sqrt{ 36-x ^ { 2 } }.

Suy ra SABCD=2x36−x2≤2⋅x2+36−x22=36.S_{ ABCD } =2x\sqrt{ 36-x ^ { 2 } }≤2⋅\frac { x ^ { 2 } +36-x ^ { 2 } } { 2 }=36.

Dấu bằng xảy ra khi x=36−x2x=\sqrt{ 36-x ^ { 2 } } hay x=32x=3\sqrt{ 2 }.

Vây giá tri lớn nhất của diện tích hình chữ nhâtABCDlà 36 cm236 { \rm{ c } }{ \rm{ m } } ^ { 2 }.

Ví dụ 5.2. Một doanh nghiệp cần sản xuất một mặt hàng trong đúng 10 ngày và phải sử dụng hai máy AA và BB. Máy AA làm việc trong xx ngày và cho số tiền lãi là x3+2xx ^ { 3 } +2x (triệu đồng), máy BB làm việc trong yy ngày và cho số tiền lãi là 326y−27y3326y-27y ^ { 3 } (triệu đồng). Hỏi doanh nghiệp đó cần sử dụng máy AA trong bao nhiêu ngày sao cho số tiền lãi là nhiều nhất? (Biết rằng hai máy AA và BB không đồng thời làm việc, máy BB làm việc không quá 6 ngày).

Lời giải:

Theo giả thiết :

  • Thời gian làm việc của máy AA là xx ngày.
  • Thời gian làm việc của máy BB là yy ngày.

Nên ta có x+y=10⇔y=10−x(∗)x+y=10⇔y=10-x \left ( { * } \right. ).

Và 0<y≤6⇒4≤x<100 < y≤6⇒4≤x < 10.

Số tiền lãi f(x)=x3+2x+326(10−x)−27(10−x)3f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } +2x+326\left ( { 10-x } \right. )-27\left ( { 10-x } \right. ) ^ { 3 } (thay (∗)\left ( { * } \right. ) vào).

⇔f(x)=28x3−810x2+7776x−23740⇔f\left ( { x } \right. )=28x ^ { 3 } -810x ^ { 2 } +7776x-23740 với x∈[4;10)x∈\left [ { 4;10 } \right. ).

Ta có f′(x)=84x2−1620x+7776f'\left ( { x } \right. )=84x ^ { 2 } -1620x+7776.

f′(x)=0⇔84x2−1620x+7776=0⇔x=9∨x=727(l).f'\left ( { x } \right. )=0⇔84x ^ { 2 } -1620x+7776=0⇔x=9∨x=\frac { 72 } { 7 }\left ( { l } \right. ).

Bảng biến thiên.

Hình vẽ minh họa

Từ BBT ta có x=9x=9 là giá trị cần tìm.

Ví dụ 5.3. Một mảnh đất hình chữ nhậtABCDcó chiều dài AB=25 mAB=25\,{ \rm{ m } }, chiều rộng AD=20 mAD=20\,{ \rm{ m } } được chia thành hai phần bằng nhau bởi vạch chắn MNMN (M, NM,\,N lần lượt là trung điểm BCBC và ADAD). Một đội xây dựng làm một con đường đi từ AA đến CC qua vạch chắn MNMN, biết khi làm đường trên miềnABMNmỗi giờ làm

Hình vẽ minh họa

được 15m và khi làm trong miềnCDNMmỗi giờ làm được 30 m30\,{ \rm{ m } }. Tính thời gian ngắn nhất mà đội xây dựng làm được con đường đi từ AA đến CC.

Lời giải:

  • Cách 1:

Do cần thời gian xây là ngắn nhất nên con đường làm trên mỗi miền phải là những đường thẳng.

Gọi AEAE và ECEC lần lượt là đoạn đường cần làm. Với NE=x (m)NE=x\,\left ( { { \rm{ m } } } \right. ) (với 0≤x≤250≤x≤25).

⇒EM=25−x (m)⇒EM=25-x\,\left ( { { \rm{ m } } } \right. ).

⇒⇒ Thời gian để làm đoạn đường từ AA đến CC là:

t(x)=AE15+EC30=100+x215+(25−x)2+10030  (h)t\left ( { x } \right. )=\frac { AE } { 15 }+\frac { EC } { 30 }=\frac { \sqrt{ 100+x ^ { 2 } } } { 15 }+\frac { \sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } } { 30 }\,\,\left ( { { \rm{ h } } } \right. ) (Với 0≤x≤250≤x≤25)

⇒t′(x)=x15100+x2−25−x30.(25−x)2+100⇒t'\left ( { x } \right. )=\frac { x } { 15\sqrt{ 100+x ^ { 2 } } }-\frac { 25-x } { 30.\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } }.

Xét t′(x)=0⇔x15100+x2−25−x30.(25−x)2+100=0t'\left ( { x } \right. )=0⇔\frac { x } { 15\sqrt{ 100+x ^ { 2 } } }-\frac { 25-x } { 30.\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } }=0

⇔2x(25−x)2+100=(25−x)100+x2⇔2x\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 }=\left ( { 25-x } \right. )\sqrt{ 100+x ^ { 2 } }

⇔4x2((25−x)2+100)=(25−x)2(100+x2)⇔4x ^ { 2 } \left ( { \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } \right. )=\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } \left ( { 100+x ^ { 2 } } \right. )

⇔4x2(25−x)2+400x2−100(25−x)2−(25−x)2x2=0⇔4x ^ { 2 } \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +400x ^ { 2 } -100\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } x ^ { 2 } =0.

⇔4(25−x)2(x2−25)+x2(202−(25−x)2)=0⇔4\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } \left ( { x ^ { 2 } -25 } \right. )+x ^ { 2 } \left ( { 20 ^ { 2 } -\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } } \right. )=0

⇔(x−5)(4(25−x)2(x+5)+x2(45−x))=0⇔\left ( { x-5 } \right. )\left ( { 4\left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } \left ( { x+5 } \right. )+x ^ { 2 } \left ( { 45-x } \right. ) } \right. )=0 ⇔x=5⇔x=5

Vậy thời gian ngắn nhất làm được con đường đi từ AA đến CC là 253 (h)\frac { 2\sqrt{ 5 } } { 3 }\,\left ( { { \rm{ h } } } \right. ).

  • Cách 2:

Xét t(x)=102+x215+(25−x)2+10230=202+(2x)2+(25−x)2+10230t\left ( { x } \right. )=\frac { \sqrt{ 10 ^ { 2 } +x ^ { 2 } } } { 15 }+\frac { \sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +10 ^ { 2 } } } { 30 }=\frac { \sqrt{ 20 ^ { 2 } +\left ( { 2x } \right. ) ^ { 2 } }+\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +10 ^ { 2 } } } { 30 } (Với 0≤x≤250≤x≤25).

Lại có 202+(2x)2+(25−x)2+102≥(45−x)2+(2x+10)2\sqrt{ 20 ^ { 2 } +\left ( { 2x } \right. ) ^ { 2 } }+\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +10 ^ { 2 } }≥\sqrt{ \left ( { 45-x } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2x+10 } \right. ) ^ { 2 } } (do  ∣u→∣+∣v→∣≥∣u→+v→∣)\left. \left. \left. \left. \left ( { { \rm{ d } }{ \rm{ o } }\,\,\left | { \overrightarrow { u } } \right. |+\left | { \overrightarrow { v } } \right. |≥\left | { \overrightarrow { u }+\overrightarrow { v } } \right. | } \right. ) \right. \right. \right. \right..

⇔202+(2x)2+(25−x)2+102≥5(x−5)2+2000⇔\sqrt{ 20 ^ { 2 } +\left ( { 2x } \right. ) ^ { 2 } }+\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +10 ^ { 2 } }≥\sqrt{ 5\left ( { x-5 } \right. ) ^ { 2 } +2000 }.

Do đó t(x)≥5(x−5)2+200030≥200030=253t\left ( { x } \right. )≥\frac { \sqrt{ 5\left ( { x-5 } \right. ) ^ { 2 } +2000 } } { 30 }≥\frac { \sqrt{ 2000 } } { 30 }=\frac { 2\sqrt{ 5 } } { 3 }.

Vậy t(x)min=253  (h)t\left ( { x } \right. )_{ min } =\frac { 2\sqrt{ 5 } } { 3 }\,\,\left ( { { \rm{ h } } } \right. ) khi và chỉ khi x=5  (m)x=5\,\,\left ( { { \rm{ m } } } \right. ).

Vậy thời gian ngắn nhất làm được con đường đi từ AA đến CC là 253 (h)\frac { 2\sqrt{ 5 } } { 3 }\,\left ( { { \rm{ h } } } \right. ).

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hình vẽ minh họa

Mệnh đề nào sau đây đúng

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hình vẽ minh họa

Mệnh đề nào sau đây đúng

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) và có bảng biến thiên trên [−5;7)\left [ { -5;7 } \right. ) như sau:

Hình vẽ minh họa

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Câu 4: Sự ảnh hưởng khi sử dụng một loại độc tố với vi khuẩn XX được một nhà sinh học mô tả bởi hàm số P(t)=t+1t2+t+4P\left ( { t } \right. )=\frac { t+1 } { t ^ { 2 } +t+4 }, trong đó P(t)P\left ( { t } \right. ) là số lượng vi khuẩn sau thời gian tt sử dụng độc tố. Vào thời điểm nào thì số lượng vi khuẩn XX bắt đầu giảm?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên [a;b]\left[ a;b \right] lần lượt là mm và MM. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) m=min[a;b]f(x)m=\mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ).

mm là giá trị nhỏ nhất của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên [a;b]\left[ a;b \right] được ký hiệu là m=min[a;b]f(x)m=\mathop { min } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) m≤Mm≤M.

m,Mm,M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên [a;b]\left[ a;b \right] thì m≤Mm≤M.

Chọn ĐÚNG.

(c) Với mọi x∈[a;b]x∈\left[ a;b \right] ta có f(x)≥mf\left ( { x } \right. )≥m.

mm là giá trị nhỏ nhất của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên [a;b]\left[ a;b \right], ta có f(x)≥m,∀x∈[a;b]f\left ( { x } \right. )≥m,∀x∈\left[ a;b \right].

Chọn ĐÚNG.

(d) Với mọi x∈[a;b]x∈\left[ a;b \right] ta có f(x)<Mf\left ( { x } \right. ) < M.

Ta có M=max[a;b]f(x)⇒∃x0∈[a;b]:f(x0)=MM=\mathop { max } \limits_{ \left[ a;b \right] } f\left ( { x } \right. )⇒∃x_{ 0 } ∈\left[ a;b \right]:f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=M.

Chọn SAI.

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định, liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 11.

Vì hàm số có giá trị cực tiểu y=−1y=-1 khi x=0x=0.

Chọn SAI.

(b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 0 và giá trị nhỏ nhất bằng −1-1.

Hàm số không có GTLN và GTNN trên R\mathbb{R}.

Chọn SAI.

(c) Hàm số đạt cực đại tại x=0x=0 và đạt cực tiểu tại x=1x=1.

Hàm số đạt cực đại tại x=0x=0 và đạt cực tiểu tại x=1x=1.

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số có đúng một cực trị.

Hàm số có 22 điểm cực trị.

Chọn SAI.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R}, có bảng biến thiên như hình sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Hàm số có hai điểm cực trị.

Dựa vào BBT ta thấy hàm số có điểm cực trị x=−1;x=2x=-1;x=2.

Chọn ĐÚNG.

(b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 22 và giá trị nhỏ nhất bằng −3-3.

Dựa vào BBT ta thấy hàm số không tồn tại GTLN; GTNN.

Chọn SAI.

(c) Hàm số đạt cực đại tại x=2x=2

Dựa vào BBT ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=2x=2

Chọn ĐÚNG.

(d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;−1),  (2;+∞)\left ( { -∞;-1 } \right. ),\,\,\left ( { 2;+∞ } \right. ).

Dựa vào BBT ta thấy hàm số nghịch biến trên (−∞;−1),  (2;+∞)\left ( { -∞;-1 } \right. ),\,\,\left ( { 2;+∞ } \right. )

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên (a;b)\left ( { a;b } \right. ) lần lượt là mm và MM. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) m<Mm < M.

Với f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 thì m=min(0;1)f(x)=0m=\mathop { min } \limits_{ \left ( { 0;1 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=0 và M=max(0;1)f(x)=0M=\mathop { max } \limits_{ \left ( { 0;1 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=0 thì m=Mm=M.

Chọn SAI.

(b) f(a)=mf\left ( { a } \right. )=m.

Giá trị nhỏ nhất của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên (a;b)\left ( { a;b } \right. ) không tính đến f(a)f\left ( { a } \right. ).

Chọn SAI.

(c) Với mọi x∈(a;b)x∈\left ( { a;b } \right. ) ta có f(x)>mf\left ( { x } \right. )>m.

Ta có m=min(a;b)f(x)⇒∃x0∈(a;b):f(x0)=mm=\mathop { min } \limits_{ \left ( { a;b } \right. ) } f\left ( { x } \right. )⇒∃x_{ 0 } ∈\left ( { a;b } \right. ):f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=m.

Chọn SAI.

(d) Với mọi x∈(a;b)x∈\left ( { a;b } \right. ) ta có m≤f(x)<Mm≤f\left ( { x } \right. ) < M.

Ta có {m=min(a;b)f(x)M=max(a;b)f(x)⇒∀x∈(a;b):m≤f(x)≤M\left\{ \begin{array}{l} m=\mathop { min } \limits_{ \left ( { a;b } \right. ) } f\left ( { x } \right. )M=\mathop { max } \limits_{ \left ( { a;b } \right. ) } f\left ( { x } \right. ) \end{array} \right.⇒∀x∈\left ( { a;b } \right. ):m≤f\left ( { x } \right. )≤M.

Chọn SAI.

Câu 5: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi mm và MM lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) trên R\mathbb{R}. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Phương trình f(x)=mf\left ( { x } \right. )=m có nghiệm.

Ta có m=minRf(x)⇒∃x0∈R:f(x0)=mm=\mathop { min } \limits_{ \mathbb{R} } f\left ( { x } \right. )⇒∃x_{ 0 } ∈\mathbb{R}:f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=m.

Chọn ĐÚNG.

(b) Phương trình f(x)=Cf\left ( { x } \right. )=C vô nghiệm với m≤C≤Mm≤C≤M.

Với f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R} và m≤C≤Mm≤C≤M thì phương trình f(x)=Cf\left ( { x } \right. )=C luôn có nghiệm.

Chọn SAI.

(c) Bất phương trình f(x)>Mf\left ( { x } \right. )>M vô nghiệm.

Ta có M=maxRf(x)⇒f(x)≤M,∀x∈RM=\mathop { max } \limits_{ \mathbb{R} } f\left ( { x } \right. )⇒f\left ( { x } \right. )≤M,∀x∈\mathbb{R}. Do đó f(x)>Mf\left ( { x } \right. )>M vô nghiệm.

Chọn ĐÚNG.

(d) Bất phương trình f(x)>mf\left ( { x } \right. )>m có tập nghiệm là R\mathbb{R}

m=min(a;b)f(x)⇒∃x0∈(a;b):f(x0)=mm=\mathop { min } \limits_{ \left ( { a;b } \right. ) } f\left ( { x } \right. )⇒∃x_{ 0 } ∈\left ( { a;b } \right. ):f\left ( { x_{ 0 } } \right. )=m. Đó đó tập nghiệm của f(x)>mf\left ( { x } \right. )>m khác R\mathbb{R}.

Chọn SAI.

Câu 6: Cho hàm số y=x3−3x+2y=x ^ { 3 } -3x+2. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) min[0 ; 1]y=0\mathop { min } \limits_{ \left[ 0\,;\,1 \right] } y=0.

Ta có y′=3x2−3y'=3x ^ { 2 } -3;y′=0⇔x=±1y'=0⇔x=±1.

f(0)=2;f(1)=0f\left ( { 0 } \right. )=2;f\left ( { 1 } \right. )=0. Vậy min[0 ; 1]y=0\mathop { min } \limits_{ \left[ 0\,;\,1 \right] } y=0.

Chọn ĐÚNG.

(b) min[0 ; 2]y=y(0)\mathop { min } \limits_{ \left[ 0\,;\,2 \right] } y=y\left ( { 0 } \right. ).

Ta có y′=3x2−3y'=3x ^ { 2 } -3;y′=0⇔x=±1y'=0⇔x=±1.

f(0)=2;f(1)=0;f(2)=4.f\left ( { 0 } \right. )=2;f\left ( { 1 } \right. )=0;f\left ( { 2 } \right. )=4. Vậy min[0 ; 2]y=f(1)\mathop { min } \limits_{ \left[ 0\,;\,2 \right] } y=f\left ( { 1 } \right. ).

Chọn SAI.

(c) min[−1 ; 0]y+max[0 ; 1]y=4\mathop { min } \limits_{ \left[ -1\,;\,0 \right] } y+\mathop { max } \limits_{ \left[ 0\,;\,1 \right] } y=4.

Ta có y′=3x2−3y'=3x ^ { 2 } -3;y′=0⇔x=±1y'=0⇔x=±1.

f(0)=2;f(1)=0;f(−1)=4.f\left ( { 0 } \right. )=2;f\left ( { 1 } \right. )=0;f\left ( { -1 } \right. )=4. Suy ra min[−1 ; 0]y=2;max[0 ; 1]y=2\mathop { min } \limits_{ \left[ -1\,;\,0 \right] } y=2;\mathop { max } \limits_{ \left[ 0\,;\,1 \right] } y=2. Vậy min[−1 ; 0]y+max[0 ; 1]y=4\mathop { min } \limits_{ \left[ -1\,;\,0 \right] } y+\mathop { max } \limits_{ \left[ 0\,;\,1 \right] } y=4.

Chọn ĐÚNG.

(d) min[−32;0]1y=825\mathop { min } \limits_{ \left[ -\frac { 3 } { 2 };0 \right] } \frac { 1 } { y }=\frac { 8 } { 25 }.

Ta có g(x)=1y=1x3−3x+2;g\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { y }=\frac { 1 } { x ^ { 3 } -3x+2 };g′(x)=3x2−3(x3−3x+2)2g'\left ( { x } \right. )=\frac { 3x ^ { 2 } -3 } { \left ( { x ^ { 3 } -3x+2 } \right. ) ^ { 2 } };g′(x)=0⇔x=−1g'\left ( { x } \right. )=0⇔x=-1.

Và g(−1)=14g\left ( { -1 } \right. )=\frac { 1 } { 4 };g(−32)=825g\left ( { -\frac { 3 } { 2 } } \right. )=\frac { 8 } { 25 };g(0)=12g\left ( { 0 } \right. )=\frac { 1 } { 2 }. Vậy min[−32;0]1y=14\mathop { min } \limits_{ \left[ -\frac { 3 } { 2 };0 \right] } \frac { 1 } { y }=\frac { 1 } { 4 }.

Chọn SAI.

Câu 7: Cho hàm số y=2sinx−1y=2sinx-1. Khi đó

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) maxRy=1\mathop { max } \limits_{ \mathbb{R} } y=1.

Ta có −1≤sinx≤1, ∀x∈R-1≤sinx≤1,\,∀x∈\mathbb{R} nên −3≤2sinx−1≤1,  ∀x∈R-3≤2sinx-1≤1,\,\,∀x∈\mathbb{R}. Do đó maxRy=1\mathop { max } \limits_{ \mathbb{R} } y=1.

Chọn ĐÚNG.

(b) minRy=−3\mathop { min } \limits_{ \mathbb{R} } y=-3.

Ta có −1≤sinx≤1, ∀x∈R-1≤sinx≤1,\,∀x∈\mathbb{R} nên −3≤2sinx−1≤1,  ∀x∈R-3≤2sinx-1≤1,\,\,∀x∈\mathbb{R}. Do đó minRy=−3\mathop { min } \limits_{ \mathbb{R} } y=-3.

Chọn ĐÚNG.

(c) max[0;π]y=y(π2)=1.\mathop { max } \limits_{ \left[ 0;π \right] } y=y\left ( { \frac { π } { 2 } } \right. )=1.

Ta có 0≤sinx≤1, ∀x∈[0;π]0≤sinx≤1,\,∀x∈\left[ 0;π \right] nên −1≤2sinx−1≤1,  ∀x∈[0;π]-1≤2sinx-1≤1,\,\,∀x∈\left[ 0;π \right]. Do đó max[0;π]y=y(π2)=1.\mathop { max } \limits_{ \left[ 0;π \right] } y=y\left ( { \frac { π } { 2 } } \right. )=1.

Chọn ĐÚNG.

(d) min[0;π]y=y(0)=−1.\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;π \right] } y=y\left ( { 0 } \right. )=-1.

Ta có 0≤sinx≤1, ∀x∈[0;π]0≤sinx≤1,\,∀x∈\left[ 0;π \right] nên −1≤2sinx−1≤1,  ∀x∈[0;π]-1≤2sinx-1≤1,\,\,∀x∈\left[ 0;π \right]. Do đó min[0;π]y=y(0)=−1.\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;π \right] } y=y\left ( { 0 } \right. )=-1.

Chọn ĐÚNG.

Câu 8: Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] và có bảng biến thiên như sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

Theo đề ta có f(x)=m(x4−2x2+2)⇔m=f(x)x4−2x2+2f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. )⇔m=\frac { f\left ( { x } \right. ) } { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } có nghiệm thuộc đoạn [0;3]   (∗)\left[ 0;3 \right]\,\,\,\left ( { * } \right. ).

Đặt h(x)=f(x)g(x)h\left ( { x } \right. )=\frac { f\left ( { x } \right. ) } { g\left ( { x } \right. ) }, trong đó g(x)=x4−2x2+2g\left ( { x } \right. )=x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2.

g′(x)=4x3−4x;  g′(x)=0⇔[,  g(0)=2;g(1)=1;g(3)=65g'\left ( { x } \right. )=4x ^ { 3 } -4x;\,\,g'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ ,\,\,g\left ( { 0 } \right. )=2;g\left ( { 1 } \right. )=1;g\left ( { 3 } \right. )=65 \right.

Nên min[0;3]g(x)=g(1)=1;   max[0;3]g(x)=g(3)=65\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } g\left ( { x } \right. )=g\left ( { 1 } \right. )=1;\,\,\,\mathop { max } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } g\left ( { x } \right. )=g\left ( { 3 } \right. )=65.

Từ bảng biến thiên ta có:max[0;3]f(x)=f(1)=9;  min[0;3]f(x)=f(3)=5\mathop { max } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 1 } \right. )=9;\,\,\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 3 } \right. )=5.

Do đó min[0;3]h(x)=f(3)g(3)=113;  max[0;3]h(x)=f(1)g(1)=9\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } h\left ( { x } \right. )=\frac { f\left ( { 3 } \right. ) } { g\left ( { 3 } \right. ) }=\frac { 1 } { 13 };\,\,\mathop { max } \limits_{ \left[ 0;3 \right] } h\left ( { x } \right. )=\frac { f\left ( { 1 } \right. ) } { g\left ( { 1 } \right. ) }=9.

Vậy (∗)⇔113≤m≤9⇒m∈{1,….,9}(*)⇔\frac { 1 } { 13 }≤m≤9⇒m∈\{1,….,9\}.

(a) Có 77 số nguyên mm để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right].

Có 99 số nguyên mm để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f(x)=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3][0;3].

Chọn SAI.

(b) Giá trị mm lớn nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] là 77.

Giá trị mm lớn nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] là 99.

Chọn SAI.

(c) Giá trị mm nhỏ nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] là 33.

Giá trị mm nhỏ nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3][0;3] là 11.

Chọn SAI.

(d) Tổng các giá trị của mm để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] là 4545.

Tổng các giá trị của mm để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2)f\left ( { x } \right. )=m\left ( { x ^ { 4 } -2x ^ { 2 } +2 } \right. ) có nghiệm thuộc đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] là 4545.

Chọn ĐÚNG.

Câu 9: Cho hàm số y=1sinxy=\frac { 1 } { sinx }. Khi đó

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

y′=−cosxsin2xy'=\frac { -cosx } { sin ^ { 2 } x };y′=0⇔x=π2(x∈(0;π))y'=0⇔x=\frac { π } { 2 }\left ( { x∈\left ( { 0;π } \right. ) } \right. )

Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Vậy min(0;π)y=1\mathop { min } \limits_{ \left ( { 0;π } \right. ) } y=1 và max(0;π)y\mathop { max } \limits_{ \left ( { 0;π } \right. ) } y không tồn tại.

(a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=1sinxy=\frac { 1 } { sinx } trên khoảng (0;π)\left ( { 0;π } \right. ) là 11.

Chọn ĐÚNG.

(b) Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số y=1sinxy=\frac { 1 } { sinx } trên (0;π)\left ( { 0;π } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số y=1sinxy=\frac { 1 } { sinx } trên (0;π2)\left ( { 0;\frac { π } { 2 } } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Không tồn tại giá trị nhỏ nhất của hàm số y=1sinxy=\frac { 1 } { sinx } trên (π2;π)\left ( { \frac { π } { 2 };π } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

Câu 10: Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh a. Người ta cắt ở 4 góc 4 hình vuông bằng nhau, rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

Gọi x là độ dài cạnh của hình vuông bị cắt (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

Thể tích của khối hộp là:V(x)=x(a−2x)2V\left ( { x } \right. )=x\left ( { a-2x } \right. ) ^ { 2 } (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

V′(x)=(a−2x)2+x.2(a−2x).(−2)=(a−2x)(a−6x);V'\left ( { x } \right. )=\left ( { a-2x } \right. ) ^ { 2 } +x.2\left ( { a-2x } \right. ).\left ( { -2 } \right. )=\left ( { a-2x } \right. )\left ( { a-6x } \right. );V′(x)=0⇔x=a6V'\left ( { x } \right. )=0⇔x=\frac { a } { 6 } (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Vậy trong khoảng (0;a2)\left ( { 0;\frac { a } { 2 } } \right. ) ta có max(0;a2)V(x)=V(a6)=2a327.\mathop { max } \limits_{ \left ( { 0;\frac { a } { 2 } } \right. ) } V(x)=V\left ( { \frac { a } { 6 } } \right. )=\frac { 2a ^ { 3 } } { 27 }.

(a) Ta có 0<x<a20 < x < \frac { a } { 2 }.

Gọi x là độ dài cạnh của hình vuông bị cắt (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Thể tích của khối hộp là:V(x)=x(a−2x)2V\left ( { x } \right. )=x\left ( { a-2x } \right. ) ^ { 2 } (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

Thể tích của khối hộp là:V(x)=x(a−2x)2V\left ( { x } \right. )=x\left ( { a-2x } \right. ) ^ { 2 } (0<x<a2).\left ( { 0 < x < \frac { a } { 2 } } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Thể tích của khối hộp lớn nhất bằng 2a39\frac { 2a ^ { 3 } } { 9 }.

Thể tích của khối hộp lớn nhất bằng 2a327\frac { 2a ^ { 3 } } { 27 }.

Chọn SAI.

(d) Cạnh của hình vuông bị cắt sao cho thể tích của khối hộp là lớn nhất bằng a6\frac { a } { 6 }

Trong khoảng (0;a2)\left ( { 0;\frac { a } { 2 } } \right. ) ta có max(0;a2)V(x)=V(a6)=2a327\mathop { max } \limits_{ \left ( { 0;\frac { a } { 2 } } \right. ) } V(x)=V\left ( { \frac { a } { 6 } } \right. )=\frac { 2a ^ { 3 } } { 27 }.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Trên đoạn [−1;2]\left[ -1;2 \right], hàm số y=x3+3x2+1y=x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +1 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm có hoành độ bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0

Đáp số: 0

y=x3+3x2+1y=x ^ { 3 } +3x ^ { 2 } +1 y′=3x2+6x=0⇔[x=0x=−2∉[−1;2]y'=3x ^ { 2 } +6x=0⇔\left[ x=0x=-2∉\left[ -1;2 \right] \right. y(−1)=3;y(0)=1;y(2)=21y\left ( { -1 } \right. )=3;y\left ( { 0 } \right. )=1;y\left ( { 2 } \right. )=21 Vậy GTNN trên đoạn [−1;2][-1;2] của hàm số bằng 1 tại x=0x=0.

Câu 2: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3+x2−2x+5y=3+\sqrt{ x ^ { 2 } -2x+5 } bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

TXĐ:D=RD=\mathbb{R}. Nhận xét: Hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R} Ta có y′=x−1x2−2x+5y'=\frac { x-1 } { \sqrt{ x ^ { 2 } -2x+5 } }. y′=0⇔x−1=0⇔x=1y'=0⇔x-1=0⇔x=1. limx→+∞y=+∞,limx→−∞y=+∞.\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=+∞,\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=+∞. Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 5.

Câu 3: Hàm số y=sin4x−cos4xy=sin ^ { 4 } x-cos ^ { 4 } x có giá trị lớn nhất bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

ТXĐ:D=RD=\mathbb{R} Ta có:y=sin4x−cos4x=(sin2x−cos2x)(sin2x+cos2x)=−cos2xy=sin ^ { 4 } x-cos ^ { 4 } x=\left ( { sin ^ { 2 } x-cos ^ { 2 } x } \right. )\left ( { sin ^ { 2 } x+cos ^ { 2 } x } \right. )=-cos2x Mà −1≤cos2x≤1⇔−1≤−cos2x≤1⇒maxy=1-1≤cos2x≤1⇔-1≤-cos2x≤1⇒maxy=1.

Câu 4: Cho hàm số f(x)=(m−1)x4−2mx2+1f\left ( { x } \right. )=\left ( { m-1 } \right. )x ^ { 4 } -2mx ^ { 2 } +1 với mm là tham số thực. Nếu min[0;3]f(x)=f(2)\mathop { min } \limits_{ { \rm{ [ } }0;3] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2 } \right. ) thì max[0;3]f(x)\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ { \rm{ [ } }0;3] } f\left ( { x } \right. ) bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Ta có:f′(x)=4(m−1)x3−4mx=4x[(m−1)x2−m].f'\left ( { x } \right. )=4\left ( { m-1 } \right. )x ^ { 3 } -4mx=4x\left[ \left ( { m-1 } \right. )x ^ { 2 } -m \right]. f′(x)=0⇔[x=0x2=mm−1f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=0x ^ { 2 } =\frac { m } { m-1 } \right. (vì m=1m=1 không thỏa yêu cầu bài toán). Vì min[0;3]f(x)=f(2)\mathop { min } \limits_{ { \rm{ [ } }0;3] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2 } \right. ) ⇒x=2⇒x=2 là nghiệm của f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0. ⇒mm−1=4⇒m=4m−4⇒m=43⇒\frac { m } { m-1 }=4⇒m=4m-4⇒m=\frac { 4 } { 3 }. ⇒f(x)=13x4−83x2+1⇒f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 3 }x ^ { 4 } -\frac { 8 } { 3 }x ^ { 2 } +1. f(0)=1,f(3)=813−723+33=123=4.f\left ( { 0 } \right. )=1,f\left ( { 3 } \right. )=\frac { 81 } { 3 }-\frac { 72 } { 3 }+\frac { 3 } { 3 }=\frac { 12 } { 3 }=4. Vậy max[0;3]f(x)=4\mathop { { \rm{ m } }{ \rm{ a } }{ \rm{ x } } } \limits_{ { \rm{ [ } }0;3] } f\left ( { x } \right. )=4.

Câu 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=2x2−12x−2f\left ( { x } \right. )=\frac { 2 } { x ^ { 2 } }-\frac { 1 } { 2x-2 } trên khoảng (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ). (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,5

Đáp số: 5,5

Hàm số xác định và liên tục trên (0;1)\left ( { 0;1 } \right. ) và có f′(x)=−4x3+12(x−1)2f'\left ( { x } \right. )=-\frac { 4 } { x ^ { 3 } }+\frac { 1 } { 2\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } }. Giải phương trình f′(x)=0f'\left ( { x } \right. )=0 ⇔⇔ x3−8x2+16x−8=0x ^ { 3 } -8x ^ { 2 } +16x-8=0 ⇔⇔ (x−2)(x2−6x+4)=0\left ( { x-2 } \right. )\left ( { x ^ { 2 } -6x+4 } \right. )=0 ⇒⇒ x=3−5x=3-\sqrt{ 5 } (do x∈(0;1)x∈\left ( { 0;1 } \right. )). Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Từ bảng biến thiên ta có min(0;1)f(x)=11+554≈5,5\mathop { min } \limits_{ \left ( { 0;1 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=\frac { 11+5\sqrt{ 5 } } { 4 }≈5,5.

Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất hàm số y=x+4x2+2y=\frac { x+4 } { \sqrt{ x ^ { 2 } +2 } }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Tập xác định D=RD=\mathbb{R}. y′=x2+2−(x+4)xx2+2x2+2y'=\frac { \sqrt{ x ^ { 2 } +2 }-\left ( { x+4 } \right. )\frac { x } { \sqrt{ x ^ { 2 } +2 } } } { x ^ { 2 } +2 } =2−4xx2+2(x2+2)=\frac { 2-4x } { \sqrt{ x ^ { 2 } +2 }\left ( { x ^ { 2 } +2 } \right. ) } y′=0⇔x=12y'=0⇔x=\frac { 1 } { 2 }. Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Vậy maxR y=3\mathop { max } \limits_{ \mathbb{R} } \,y=3.

Câu 7: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình x3−3x+4m−1=0x ^ { 3 } -3x+4m-1=0 có ít nhất một nghiệm thực trong [−3;4]\left[ -3;4 \right]?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 17

Đáp số: 17

Ta có x3−3x+4m−1=0x ^ { 3 } -3x+4m-1=0 ⇔−x3+3x+1=4m⇔-x ^ { 3 } +3x+1=4m. Đặt f(x)=−x3+3x+1f\left ( { x } \right. )=-x ^ { 3 } +3x+1. Ta có f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên [−3;4]\left[ -3;4 \right]. f′(x)=−3x2+3,f′(x)=0⇔[x=1x=−1.f'\left ( { x } \right. )=-3x ^ { 2 } +3,f'\left ( { x } \right. )=0⇔\left[ x=1x=-1 \right.. f(−3)=19,f(4)=−51,f(−1)=−1,f(1)=3.f\left ( { -3 } \right. )=19,f\left ( { 4 } \right. )=-51,f\left ( { -1 } \right. )=-1,f\left ( { 1 } \right. )=3. Suy ra max[−3;4]f(x)=19\mathop { max } \limits_{ \left[ -3;4 \right] } f\left ( { x } \right. )=19 khi x=−3x=-3. min[−3;4]f(x)=−51\mathop { min } \limits_{ \left[ -3;4 \right] } f\left ( { x } \right. )=-51 khi x=4x=4. Để phương trình x3−3x+4m−1=0x ^ { 3 } -3x+4m-1=0 có ít nhất một nghiệm thực trong [−3;4]\left[ -3;4 \right] thì min[−3;4]f(x)≤4m≤max[−3;4]f(x)\mathop { min } \limits_{ \left[ -3;4 \right] } f\left ( { x } \right. )≤4m≤\mathop { max } \limits_{ \left[ -3;4 \right] } f\left ( { x } \right. ) ⇔⇔ −514≤m≤194\frac { -51 } { 4 }≤m≤\frac { 19 } { 4 } Mà m∈Z⇒m∈{−12; −11; ...; 4}m∈\mathbb{Z}⇒m∈\left\{ \begin{array}{l} -12;\,-11;\,...;\,4 \end{array} \right\}. Vậy có 1717 giá trị nguyên của tham số mm.

Câu 8: Tìm giá trị lớn nhất của tham số mm để bất phương trình x2+3x+3x+1≥m\frac { x ^ { 2 } +3x+3 } { x+1 }≥m nghiệm đúng với mọi x∈[0;1]x∈\left[ 0;1 \right].

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Đặt f(x)=x2+3x+3x+1f\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } +3x+3 } { x+1 }. Bất phương trình x2+3x+3x+1≥m\frac { x ^ { 2 } +3x+3 } { x+1 }≥m nghiệm đúng với mọi x∈[0;1]x∈\left[ 0;1 \right] khi và chỉ khi m≤min[0;1]f(x)m≤\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;1 \right] } f\left ( { x } \right. ). Ta có f′(x)=x2+2x(x+1)2≥0f'\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } +2x } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }≥0 với mọi x∈[0;1]x∈\left[ 0;1 \right] ⇒⇒ f(x)f\left ( { x } \right. ) đồng biến trên [0;1]\left[ 0;1 \right]. ⇒⇒ min[0;1]f(x)\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;1 \right] } f\left ( { x } \right. ) =f(0)=f\left ( { 0 } \right. ) =3=3. Suy ra m≤3m≤3. Vậy giá trị lớn nhất của tham số mm bằng 3.

Câu 9: Tìm giá trị của tham số thực mm để giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x+mx+1y=\frac { 2x+m } { x+1 } trên đoạn [0;4]\left[ 0;4 \right] bằng 33.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7

Đáp số: 7

Ta có:y′=2−m(x+1)2y'=\frac { 2-m } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }. + Xét m=2m=2. ⇒⇒ Hàm số trở thành:y=2y=2 là hàm số hằng nên không đạt giá trị nhỏ nhất bằng 33 ⇒m=2⇒m=2 (loại) + Xét m>2m>2. ⇒y′=2−m(x+1)2<0(∀x≠−1)⇒y'=\frac { 2-m } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } } < 0{ \rm{ } }{ \rm{ ( } }∀x≠-1) ⇒miny[0;4]=y(4)=8+m5⇒\mathop { miny } \limits_{ \left[ 0;4 \right] } =y\left ( { 4 } \right. )=\frac { 8+m } { 5 } ⇒8+m5=3⇔m=7⇒\frac { 8+m } { 5 }=3⇔m=7 (thoả mãn). + Xét m<2m < 2. ⇒y′=2−m(x+1)2>0(∀x≠−1)⇒y'=\frac { 2-m } { \left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } }>0{ \rm{ } }{ \rm{ ( } }∀x≠-1) ⇒miny[0;4]=y(0)=m⇒\mathop { miny } \limits_{ \left[ 0;4 \right] } =y\left ( { 0 } \right. )=m ⇒m=3⇒m=3 (loại). Vậy m=7m=7.

Câu 10: Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x3−3x2+my=-x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +m trên đoạn [−1;1]\left[ -1;1 \right] bằng 00.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Xét hàm số y=−x3−3x2+my=-x ^ { 3 } -3x ^ { 2 } +m trên đoạn [−1;1]\left[ -1;1 \right], Ta có y′=−3x2−6x;   y′=0⇔[x=0∈[−1;1]x=−2∉[−1;1]y'=-3x ^ { 2 } -6x;\,\,\,y'=0⇔\left[ x=0∈\left[ -1;1 \right]x=-2∉\left[ -1;1 \right] \right. Mà {y′(−1)=m−2y′(0)=my′(1)=m−4\left\{ \begin{array}{l} y'\left ( { -1 } \right. )=m-2y'\left ( { 0 } \right. )=my'\left ( { 1 } \right. )=m-4 \end{array} \right. Do đó min[−1;1]y=−4+m=0⇔m=4.\mathop { min } \limits_{ \left[ -1;1 \right] } y=-4+m=0⇔m=4. Vậy m=4m=4 thỏa yêu cầu bài toán.

Câu 11: Cho hình vuôngABCDcó cạnh bằng 4m, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với hình vuôngABCD(xem hình vẽ). Biết rằng bốn tam giác tô màu trên hình là bốn tam giác cân. Người ta cần sơn cho hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân trên, chi phí là 900 nghìn đồng trên 1 m2. Hỏi cần bỏ ra ít nhất bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,8

Đáp số: 4,8

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

ĐặtAM=x  (0<x<4)AM=x\,\,\left ( { 0 < x < 4 } \right. ) ⇒ME=4−2x⇒ME=4-2x,MN=x2MN=x\sqrt{ 2 },2MQ2=ME2=(4−2x)22MQ ^ { 2 } =ME ^ { 2 } =\left ( { 4-2x } \right. ) ^ { 2 }. GọiSSlà tổng diện tích của hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân nhỏ. S=4⋅MQ22+PQ2=2MQ2+MN2=(4−2x)2+(x2)2=6x2−16x+16.S=4⋅\frac { MQ ^ { 2 } } { 2 }+PQ ^ { 2 } =2MQ ^ { 2 } +MN ^ { 2 } =(4-2x) ^ { 2 } +(x\sqrt{ 2 }) ^ { 2 } =6x ^ { 2 } -16x+16. S′=12x−16S'=12x-16.S′=0⇔12x−16=0⇔x=43S'=0⇔12x-16=0⇔x=\frac { 4 } { 3 }. Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

VậySmin=163S_{ min } =\frac { 16 } { 3 }. Vậy số tiền tối thiểu làT=163.0,9=4,8T=\frac { 16 } { 3 }.0,9=4,8triệu.

Câu 12: Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm)x\,\left ( { { \rm{ c } }{ \rm{ m } } } \right. ), chiều cao là h (cm)h\,\left ( { { \rm{ c } }{ \rm{ m } } } \right. ) và thể tích là 4000 cm34000\,{ \rm{ c } }{ \rm{ m } } ^ { { \rm{ 3 } } }. Tìm x (cm)x\,\left ( { { \rm{ c } }{ \rm{ m } } } \right. ) sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 20

Đáp số: 20

Hình vẽ minh họa

Điều kiệnx>0x>0 Ta có thể tích của chiếc hộp làV=x2.hV=x ^ { 2 } .h Theo giả thiết thể tích chiếc hộp bằng4000 cm34000\,{ \rm{ c } }{ \rm{ m } } ^ { { \rm{ 3 } } }nên ta cóx2.h=4000⇔h=4000x2x ^ { 2 } .h=4000⇔h=\frac { 4000 } { x ^ { 2 } } Ta có diện tích xung quanh và đáy của chiếc hộp là S=x2+4xh=x2+4x.4000x2=x2+16000xS=x ^ { 2 } +4xh=x ^ { 2 } +4x.\frac { 4000 } { x ^ { 2 } }=x ^ { 2 } +\frac { 16000 } { x } Ta khảo sát hàm sốf(x)=x2+16000xf\left ( { x } \right. )=x ^ { 2 } +\frac { 16000 } { x } Ta cóf′(x)=2x−16000x2f'\left ( { x } \right. )=2x-\frac { 16000 } { x ^ { 2 } },f′(x)=0⇔x=20f'\left ( { x } \right. )=0⇔x=20

Hình vẽ minh họa

Ta cóx=20 (cm)x=20\,\left ( { { \rm{ c } }{ \rm{ m } } } \right. )thì chiếc hộp làm ra tốn ít bìa nhất.

Câu 13: Cho một tấm bìa hình vuông có cạnh 2m2m. Từ tấm bìa này làm một mô hình kim tự tháp Ai Cập, người ta cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là các cạnh của hình vuông rồi gấp lên và ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 41

Đáp số: 41

Hình vẽ minh họa

Thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình bằnga2b(m) \frac { a\sqrt{ 2 } } { b }\left ( { m } \right. )\,(a,b∈Z;a,ba,b∈\mathbb{Z};a,bnguyên tố cùng nhau). Tính tổnga2+b2a ^ { 2 } +b ^ { 2 }?

Hình vẽ minh họa

Gọi độ dài cạnh đáy của hình chóp làx(m)x\left ( { m } \right. ). DoMN<IJ=2⇒x∈(0;2)MN < IJ=\sqrt{ 2 }⇒x∈\left ( { 0;\sqrt{ 2 } } \right. ). Ta có:OK=x2;OA=AC2=2⇒SK=AK=2−x2.OK=\frac { x } { 2 };OA=\frac { AC } { 2 }=\sqrt{ 2 }⇒SK=AK=\sqrt{ 2 }-\frac { x } { 2 }. Do vậy:SO=SK2−OK2=(2−x2)2−x24=2−2x.SO=\sqrt{ SK ^ { 2 } -OK ^ { 2 } }=\sqrt{ \left ( { \sqrt{ 2 }-\frac { x } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } -\frac { x ^ { 2 } } { 4 } }=\sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x }. Khi đó thể tích khối chóp là:V=13x22−2xV=\frac { 1 } { 3 }x ^ { 2 } \sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x }. Xétf(x)=13x22−2x (x∈(0;2))f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 3 }x ^ { 2 } \sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x }\,\left ( { x∈\left ( { 0;\sqrt{ 2 } } \right. ) } \right. ), ta có: f′(x)=13(2x2−2x−x2222−2x)=13(4x(2−2x)−2x222−2x)=8x−52x23(22−2x)f'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 3 }\left ( { 2x\sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x }-x ^ { 2 } \frac { \sqrt{ 2 } } { 2\sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x } } } \right. )=\frac { 1 } { 3 }\left ( { \frac { 4x\left ( { 2-\sqrt{ 2 }x } \right. )-\sqrt{ 2 }x ^ { 2 } } { 2\sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x } } } \right. )=\frac { 8x-5\sqrt{ 2 }x ^ { 2 } } { 3\left ( { 2\sqrt{ 2-\sqrt{ 2 }x } } \right. ) } f′(x)=0⇔8x−52x2=0⇔[x=0x=425f'\left ( { x } \right. )=0⇔8x-5\sqrt{ 2 }x ^ { 2 } =0⇔\left[ x=0x=\frac { 4\sqrt{ 2 } } { 5 } \right. Ta có bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Ta thấy thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình làx=425 ⇒a=4,b=5⇒a2+b2=41x=\frac { 4\sqrt{ 2 } } { 5 }\,⇒a=4,b=5⇒a ^ { 2 } +b ^ { 2 } =41.

Câu 14: Một tấm kẽm hình vuôngABCDcó cạnh bằng 30cm30cm. Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EFEF và GHGH cho đến khi ADAD và BCBC trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Khi thể tích khối lăng trụ lớn nhất thì khoảng cách từ AA đến mặt phẳngEFGHbằng ab(cm)a\sqrt{ b }(cm) với a,ba,b là các số nguyên dương. Tính T=a+2025bT=a+2025b.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6080

Đáp số: 6080

Hình vẽ minh họa

Thể tích khối lăng trụ làV=BC⋅SABG=30SAEGV=BC⋅S_{ ABG } =30SAEG. Theo giả thiết ta có2x<30⇔x<152x < 30⇔x < 15. Ta có tam giác△AEG\vartriangle AEGcó độ dài các cạnh làAE=AG=xAE=AG=xcm,EG=20−2xEG=20-2xcm nên diện tích là S=15(15−x)(15−x)[15−(20−2x)]=15(15−x)2(2x−15)=(15−x)15(2x−15)  (cm2)S=\sqrt{ 15\left ( { 15-x } \right. )\left ( { 15-x } \right. )\left[ 15-\left ( { 20-2x } \right. ) \right] }=\sqrt{ 15\left ( { 15-x } \right. ) ^ { 2 } \left ( { 2x-15 } \right. ) }=\left ( { 15-x } \right. )\sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) }\,\,\left ( { cm ^ { 2 } } \right. ) Xét hàm sốf(x)=(15−x)15(2x−15)f\left ( { x } \right. )=\left ( { 15-x } \right. )\sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) }với0<x<150 < x < 15. Ta có:f′(x)=−15(2x−15)+(15−x).1515(2x−15)f'\left ( { x } \right. )=-\sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) }+\left ( { 15-x } \right. ).\frac { 15 } { \sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) } } f′(x)=0⇔15(2x−15)=(15−x)1515(2x−15)f'\left ( { x } \right. )=0⇔\sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) }=\left ( { 15-x } \right. )\frac { 15 } { \sqrt{ 15\left ( { 2x-15 } \right. ) } } ⇔2x−15=15−x⇔x=10⇔2x-15=15-x⇔x=10. BBT:

Hình vẽ minh họa

Giá trị lớn nhất của thể tích đạt được khi và chỉ khi diện tíchSAEGS_{ AEG }đạt giá trị lớn nhất khi đóx=10x=10 Tam giácAEGAEGđều cạnhx=10x=10nênd(A,EG)=1032=53.{ \rm{ d } }\left ( { A,EG } \right. )=\frac { 10\sqrt{ 3 } } { 2 }=5\sqrt{ 3 }. Do(AEG)\left ( { AEG } \right. )vuông góc với(EFGH)\left ( { EFGH } \right. )nên khoảng cách từAAđến(EFGH)\left ( { EFGH } \right. )bằng độ cao kẻ từAAđếnEGEG Vậyd(A;(EFGH))=53⇒⇒T=a+2025b=5+2025⋅3=6080{ \rm{ d } }\left ( { A;\left ( { EFGH } \right. ) } \right. )=5\sqrt{ 3 }⇒⇒T=a+2025b=5+2025⋅3=6080.

Câu 15: Hai thành phố A và B cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EFEF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km7km (hình vẽ), biết HE+KF=24 kmHE+KF=24\,km và độ dài EFEF không đổi. Hỏi xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến km)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16

Đáp số: 16

Hình vẽ minh họa

Đặt HE=xHE=x và FK=yFK=y, với x,y>0x, y > 0. Ta có HE+KF=24⇒x+y=24⇒y=24−xHE+KF=24 \Rightarrow x+y=24 \Rightarrow y=24-x.

Ta có: AE=25+x2AE=\sqrt{25+x^2}, BF=49+y2=49+(24−x)2BF=\sqrt{49+y^2}=\sqrt{49+(24-x)^2}.

Đoạn đường AEFBAEFB ngắn nhất khi AE+BFAE+BF nhỏ nhất (vì độ dài EFEF không đổi).

Xét hàm số f(x)=x2+25+(24−x)2+49f(x)=\sqrt{x^2+25} + \sqrt{(24-x)^2+49} trên (0;24)(0; 24).

Đạo hàm f′(x)=xx2+25−24−x(24−x)2+49f'(x) = \frac{x}{\sqrt{x^2+25}} - \frac{24-x}{\sqrt{(24-x)^2+49}}. Cho f′(x)=0⇒x=10f'(x)=0 \Rightarrow x=10.

Hình vẽ minh họa

Vậy giá trị nhỏ nhất của f(x)f(x) đạt tại x=10x=10, khi đó BF=49+(24−10)2=49+196=75≈16 km.BF=\sqrt{49+(24-10)^2} = \sqrt{49+196} = 7\sqrt{5} \approx 16\text{ km}.

Câu 16: Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo 1m. Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là 3m. Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là a+bca+b\sqrt{ c } (trong đó a,b,ca,b,c là các số tự nhiên). Tính a−b−c.a{ \rm{ } }-b-c.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: – 4

Đáp số: – 4

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

ĐặtOH=x(0≤x≤1)OH=x\left ( { 0≤x≤1 } \right. )ta cóOA=OB=(32)2+x2=94+x2OA=OB=\sqrt{ \left ( { \frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +x ^ { 2 } }=\sqrt{ \frac { 9 } { 4 }+x ^ { 2 } }vàOC=1−xOC=1-x. Tổng độ dài các dây xích là L(x)=2(OA+OB+OC)L\left ( { x } \right. )=2\left ( { OA+OB+OC } \right. ) =2(294+x2+1−x)=2\left ( { 2\sqrt{ \frac { 9 } { 4 }+x ^ { 2 } }+1-x } \right. ) =494+x2+2−2x=4\sqrt{ \frac { 9 } { 4 }+x ^ { 2 } }+2-2x. L′(x)=4x94+x2−2=0L'\left ( { x } \right. )=\frac { 4x } { \sqrt{ \frac { 9 } { 4 }+x ^ { 2 } } }-2=0 ⇔94+x2=2x⇔{x≥04x2=x2+94⇔\sqrt{ \frac { 9 } { 4 }+x ^ { 2 } }=2x⇔\left\{ \begin{array}{l} x≥04x ^ { 2 } =x ^ { 2 } +\frac { 9 } { 4 } \end{array} \right. ⇔x=32.⇔x=\frac { \sqrt{ 3 } } { 2 }. Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Vậy chiều dài tối thiểu của dây xích làL(32)=2+33L\left ( { \frac { \sqrt{ 3 } } { 2 } } \right. )=2+3\sqrt{ 3 }. Suy ra{a=2b=3c=3⇒a−b−c=−4\left\{ \begin{array}{l} a=2b=3c=3 \end{array} \right.⇒a-b-c=-4.

Câu 17: Có hai xã A,BA,B cùng ở một bên bờ sông. Khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA′=500 (m),  BB′=600 (m).AA'=500\,(m),\,\,BB'=600\,(m). Người ta đo được A′B′=2200 (m)A'B'=2200\,(m) như hình vẽ dưới đây. Các kỹ sư muốn xây dựng một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông cho người dân của hai xã sử dụng. Để tiết kiệm chi phí, các kỹ sư phải chọn một vị trí MM của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn A′B′A'B' sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí MM là nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2460

Đáp số: 2460

Hình vẽ minh họa

ĐặtA′M=x  (m)A'M=x\,\,(m)với0≤x≤22000≤x≤2200. Khi đóB′M=2200−x  (m)B'M=2200-x\,\,(m) Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuôngAA′MAA'MvàBB′MBB'Mta tính được AM=5002+x2,   BM=6002+(2200−x)2AM=\sqrt{ 500 ^ { 2 } +x ^ { 2 } },\,\,\,BM=\sqrt{ 600 ^ { 2 } +\left ( { 2200-x } \right. ) ^ { 2 } } Tổng khoảng cách từ hai xã đến vị tríMMlà T=f(x)=AM+BM=x2+5002+(x−2200)2+6002T=f\left ( { x } \right. )=AM+BM=\sqrt{ x ^ { 2 } +500 ^ { 2 } }+\sqrt{ \left ( { x-2200 } \right. ) ^ { 2 } +600 ^ { 2 } } GọiCClà điểm đối xứng vớiAAqua đường thẳngA′B′A'B'. Khi đóTTđạt giá trị nhỏ nhất khiB,M,CB,M,Cthẳng hàng (xem hình vẽ dưới)

Hình vẽ minh họa

KhiB,M,CB,M,Cthẳng hàng⇒tanC^=tanB^⇔x500=2200−x600⇔x=1000.⇒tan \widehat { C }=tan \widehat { B }⇔\frac { x } { 500 }=\frac { 2200-x } { 600 }⇔x=1000. Vậy giá trị nhỏ nhất củaTTlà Tmin=f(1000)=12+0,52+(1−2,2)2+0,62=11005≃2460  (m).T_{ min } =f\left ( { 1000 } \right. )=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +0,5 ^ { 2 } }+\sqrt{ \left ( { 1-2,2 } \right. ) ^ { 2 } +0,6 ^ { 2 } }=1100\sqrt{ 5 }\simeq 2460\,\,\left ( { m } \right. ).

Câu 18: Một người cưỡi ngựa xuất phát từ AA đi đến CC. Điểm AA nằm trong vùng đất ướt nên vận tốc của ngựa khi đi trong vùng này là 12 km/h12\,km/h. Điểm CC nằm trong vùng đất khô hơn nên vận tốc của ngựa khi đi trong vùng này là 24 km/h24\,km/h. Hai phần đất này giáp nhau bởi một đường thẳng dd đi qua trung điểm của ACAC và khoảng cách từ AA và CC đến đường thẳng này đều bằng 10 km10\,km.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 21

Đáp số: 21

Hình vẽ minh họa

BiếtAC=541 kmAC=5\sqrt{ 41 }\,km, thời gian ít nhất để đi từAAđếnCClàt=a5bt=\frac { a\sqrt{ 5 } } { b }(a,b∈N∗a,b∈\mathbb{N} ^ { * },a,ba,bnguyên tố cùng nhau). TínhT=3a+bT=3a+b?

Hình vẽ minh họa

GọiHH,KKlần lượt là chân đường vuông góc lần lượt kẻ từAAvàCCđến đường thẳngdd. ĐiểmIIlà trung điểm củaHKHK. GọiMMlà điểm mà người cưỡi ngựa đi từAAđến đường thẳngddcách điểmHHmột khoảng bằngx (km)x\,\left ( { km } \right. ) (x≥0)\left ( { x≥0 } \right. ). Theo giả thiết ta cóIIcũng là trung điểm củaACAC. HK=2HI=2AC24−AH2HK=2HI=2\sqrt{ \frac { AC ^ { 2 } } { 4 }-AH ^ { 2 } } =2(541)24−102=2\sqrt{ \frac { \left ( { 5\sqrt{ 41 } } \right. ) ^ { 2 } } { 4 }-10 ^ { 2 } } =25=25 (km)\left ( { km } \right. ). Suy ra:MK=25−xMK=25-x,AM=x2+100AM=\sqrt{ x ^ { 2 } +100 },MC=(25−x)2+100MC=\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 }. Thời gian đi từAAđếnCClà f(x)=x2+10012+(25−x)2+10024f\left ( { x } \right. )=\frac { \sqrt{ x ^ { 2 } +100 } } { 12 }+\frac { \sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } } { 24 } =124[2x2+100+(25−x)2+100]=\frac { 1 } { 24 }\left[ 2\sqrt{ x ^ { 2 } +100 }+\sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } \right] Ta có:f′(x)=124[2xx2+100−(25−x)(25−x)2+100]f'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 24 }\left[ \frac { 2x } { \sqrt{ x ^ { 2 } +100 } }-\frac { \left ( { 25-x } \right. ) } { \sqrt{ \left ( { 25-x } \right. ) ^ { 2 } +100 } } \right]. f′f'. Suy ra hàm sốy=f′(x)y=f'\left ( { x } \right. )đồng biến trên tập xác định. Mặt khác ta lại có:f′(5)=124[1025+100−20(20)2+100]f'\left ( { 5 } \right. )=\frac { 1 } { 24 }\left[ \frac { 10 } { \sqrt{ 25+100 } }-\frac { 20 } { \sqrt{ \left ( { 20 } \right. ) ^ { 2 } +100 } } \right] =124[1055−20105]=0=\frac { 1 } { 24 }\left[ \frac { 10 } { 5\sqrt{ 5 } }-\frac { 20 } { 10\sqrt{ 5 } } \right]=0. Suy ra phương trìnhf′(x)=0⇔x=5f'\left ( { x } \right. )=0⇔x=5là nghiệm duy nhất. Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Từ bảng biến thiên ta cómin[0;25]f(x)=f(5)=556\mathop { min } \limits_{ \left[ 0;25 \right] } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 5 } \right. )=\frac { 5\sqrt{ 5 } } { 6 }. Suy ra thời gian ít nhất để đi từAAđếnCClàt=556t=\frac { 5\sqrt{ 5 } } { 6 }. VậyT=3a+b=21T=3a+b=21. --------------------Hết--------------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.