Bài tập Toán 12: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
Tổng hợp bài tập Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Toán 12 chương trình GDPT mới gồm lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập tìm max min, trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.
Bài tập Toán 12: Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
Tóm tắt chuyên đề: Tổng hợp bài tập Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Toán 12 chương trình GDPT mới gồm lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập tìm max min, trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Định nghĩa
Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x) xác định trên D Số M được gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số y=f(x) trên D nếu {f(x)≤M;∀x∈D∃x0∈D:f(x0)=M, ta kí hiệu M=x∈Dmaxf(x) hoặc M=Dmaxf(x). Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số y=f(x) trên D nếu {f(x)≥M;∀x∈D∃x0∈D:f(x0)=M, ta kí hiệu m=x∈Dminf(x) hoặc m=Dminf(x).
Quy ước rằng khi nói GTLN và GTNN của hàm số y=f(x) (mà không xét “trên tập D”) thì ta hiểu đó là GTLN hay GTNN của y=f(x) trên tập xác định của hàm số.
Để tìm GTLN hay GTNN của hàm số trên tập D, ta thường lập bảng biến thiên của hàm số trên tập D để kết luận. Chú ý
2. Tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trên đoạn
Cách tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trên đoạn. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]: Bước 1: Tìm các điểm x1;x2;...;xn thuộc (a;b) sao cho f′(x)=0. Bước 2: Tính f(a);f(x1);f(x2);...;f(xn);f(b). Bước 3: Gọi M là số lớn nhất và m là số nhỏ nhất trong các giá trị ở Bước 2. Khi đó M=[a;b]maxf(x) và m=[a;b]minf(x).
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]:
Bước 1: Tìm các điểm x1;x2;...;xn thuộc (a;b) sao cho f′(x)=0.
Bước 2: Tính f(a);f(x1);f(x2);...;f(xn);f(b)
Bước 3: Gọi M là số lớn nhất và m là số nhỏ nhất trong các giá trị ở Bước 2. Khi đó M=[a;b]maxf(x) và m=[a;b]minf(x). Phương pháp
Ví dụ 1.1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−3x+1 trên đoạn [−2;2].
Lời giải:
Ta có:f′(x)=0⇔3x2−3=0⇔[x=1(n)x=−1(n)
Ta có:f(−2)=−1;f(−1)=3;f(1)=−1;f(2)=3
Vậy [−2;2]maxf(x)=3 khi [x=−1x=2 và [−2;2]minf(x)=−1 khi [x=−2x=1.
Ví dụ 1.2. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x)=x1−x2
Lời giải:
Điều kiện:1−x2≥0⇔−1≤x≤1.
Ta có:f′(x)=0⇔1−x2+x.1−x2−x=0⇔1−x2−x2=0⇔[x=2−2(n)x=22(n)
Ta có:f(−1)=0;f(2−2)=2−1;f(22)=21;f(1)=0
Vậy [−1;1]maxf(x)=21 khi x=22 và [−1;1]minf(x)=2−1 khi x=2−2.
Dạng 2. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số trên khoảng
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên khoảng (a;b)
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của hàm số y=f(x).
f(x) không liên tục trên (a;b)⇒ Không có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
f(x) liên tục trên (a;b)⇒ Bước tiếp theo
Bước 2: Tính đạo hàm y′=f′(x).
Bước 3: Tìm các điểm x1;x2;...;xn thuộc (a;b) sao cho
f′(x)=0, hoặc
f′(x) không xác định.
Bước 4: Lập bảng biến thiên của hàm số y=f(x) trên khoảng (a;b) cho trước.
Bước 5: Xác định điểm “cao nhất” và điểm “thấp nhất” của đồ thị hàm số trên (a;b).
Bước 6: Kết luận giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x).⁂ Nhận xét: Nếu đề bài không cho sẵn (a;b) thì thường sẽ lấy luôn tập xác định làm khoảng phải xét. Đây là phương pháp tổng quát, tùy vào bài toán sẽ giản lược bớt 1 vài bước. Phương pháp
Ví dụ 2.2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=−x2+2x+4 trên khoảng (0;3).
Lời giải:
Hàm số liên tục trên R nên hàm số liên tục trên (0;3).
Ta có:y′=−2x+2⇒y′=0⇔x=1(n)
Từ bảng biến thiên, ta có (0;3)maxy=5 tại x=1.
Ví dụ 2.2. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x)=x3−3x−4 trên [−3;2).
Lời giải:
Ta có:f′(x)=0⇔3x2−3=0⇔[x=1(n)x=−1(n)
Vậy [−3;2)maxf(x)=−2 khi x=−1 và [−3;2)minf(x)=−22 khi x=−3.
Ví dụ 2.3. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+x4 trên khoảng (0;+∞).
Lời giải:
Điều kiện:x=0.
Ta có:y′=1−x24⇒y′=0⇔[x=2∈(0;+∞)x=−2∈/(0;+∞).
Vậy:(0;+∞)miny=y(2)=4.
Ví dụ 2.3. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x)=x2−11 trên (−1;−∞).
Lời giải:
Điều kiện:x2−1=0⇔x=±1.
Ta có:f′(x)=0⇔(x2−1)2−2x=0⇔x=0(n).
Vậy hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Dạng 3. Sử dụng cách đánh giá để tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất
⁂ Sử dụng bất đẳng thức thường gặp:Bất đẳng thức Cô-si:
Với hai số thực không âm:a+b≥2ab. Dấu bằng xảy ra ⇔a=b.
Với ba số thực không âm:a+b+c≥33abc. Dấu bằng xảy ra ⇔a=b=c.
Với n thực không âm:a1+a2+…+an≥nna1a2…an. Dấu bằng xảy ra ⇔a1=a2=…=an. Bất đẳng thức Bunhiacopxki
Dạng cơ bản:(a2+b2)(c2+d2)≥(ac+bd)2. Dấu “=” xảy ra ⇔ca=db.
Dạng tổng quát: Với hai bộ số (a1,a2,…,an) và (b1,b2,…,bn) ta có:(a12+a12+…+an2)(b12+b22+…+bn2)≥(a1b1+a2b2+…+anbn)2 Dấu “=” xảy ra ⇔b1a1=b2a2=...=bnan.⁂ Sử dụng “Tập giá trị” của hàm số lượng giác:
Dựa vào tập giá trị của hàm số lượng giác:⇒ Phương pháp
Ví dụ 3.1. Giả sử M và m lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số y=2+3sinx. Tính M+m.
Lời giải:
Vì −1≤sinx≤1,∀x∈R nên −3≤3sinx≤3⇔−1≤2+3sinx≤5.
M=5, đạt được khi sinx=1⇔x=2π+k2π(k∈Z).
m=−1, đạt được khi sinx=−1⇔x=2−π+k2π(k∈Z).
Suy ra M+m=4.
Ví dụ 3.2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x2+2x+5386x với x>0.
Lời giải:
Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có:x+x5≥25⇒x+x5+2≥25+2
Bước 1: Chuyển bất phương trình đã cho về dạng f(x)−g(x)≥0 và tìm điều kiện tồn tại của bất phương trình
Bước 2: Đặt hàm số y=h(x)=f(x)−g(x), Xét tính đơn điệu của y=h(x) trên điều kiện xác định.
Bước 3: Từ đó kết luận về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Bài toán bất phương trình chứa tham sốTa đưa bất phương trình đề bài cho về một trong các dạng sau
m≥f(x) nghiệm đúng với mọi x∈D thì m≥Dmaxf(x)
m≤f(x) nghiệm đúng với mọi x∈D thì m≤Dminf(x)
m≥f(x) có nghiệm x∈D thì m≥Dminf(x)
m≥f(x) có nghiệm x∈D thì m≥Dminf(x)⁂ Nhận xét: Nếu y=f(x): đồng biến trên [a;b] thì {[a;b]minf(x)=f(a)[a;b]maxf(x)=f(b). nghịch biến trên [a;b] thì {[a;b]minf(x)=f(b)[a;b]maxf(x)=f(a)
Phương pháp
Ví dụ 4.1. Tìm m bất để phương trình x3−3x−m>0 có nghiệm x∈[0;2]?
Lời giải:
x3−3x−m=0⇔x3−3x>m(1).
Xét hàm số f(x)=x3−3x trên [0;2] có f′(x)=3x2−3⇒f′(x)=0⇔[x=1∈[0;2]x=−1∈/[0;2]
Ta có f(0)=0;f(1)=−2;f(2)=2.
Suy ra [1;2]maxf(x)=f(2)=2.
Để bất phương trình (1) có nghiệm x∈[0;2] thì m≤[0;2]maxf(x)=2
Ví dụ 4.2. Giải bất phương trình:5x−1+x+3≥4
Lời giải:
Điều kiện:x≥51.
5x−1+x+3≥4⇔5x−1+x+3−4≥0.
Xét hàm số:y=f(x)=5x−1+x+3−4 liên tục trên nửa khoảng [51;+∞).
Ta có:f′(x)=25x−15+2x+31>0,∀x>51
⇒f(x) đồng biến trên [51;+∞).
Mặt khác:f(1)=0. Khi đó bất phương trình đã cho ⇔f(x)≥f(1)=0.
Vậy nghiệm bất phương trình là :x≥1.
Ví dụ 4.3. Giải bất phương trình:2x3+3x2+6x+16−4−x≥23
Lời giải:
Điều kiện:−2≤x≤4.
Xét f(x)=2x3+3x2+6x+16−4−x−23 trên [−2;4].
Có f′(x)=2x3+3x2+6x+163(x2+x+1)+24−x1>0,∀x∈(−2;4).
Do đó hàm số đồng biến trên [−2;4]
Mặt khác:f(1)=0. Khi đó bất phương trình đã cho ⇔f(x)≥f(1)=23⇔x≥1.
So với điều kiện, tập nghiệm của bpt là [1;4].
Ví dụ 4.4. Cho hàm số y=f(x). Hàm số y=f′(x) có bảng biến thiên như sau:
Biết bất phương trình f(x)>logx−m nghiệm đúng ∀x∈(1;6)⇔m≥loga−f(a). Tính a−b.
Lời giải:
Ta có:f(x)>logx−m,∀x∈(1;6)⇔m>logx−f(x),∀x∈(1;6).
Xét hàm số:h(x)=logx−f(x) trên khoảng (1;6).
Có h′(x)=xln101−f′(x).
Từ bảng biến thiên suy ra:f′(x)<0,∀x∈(1;6) và xln101>0,∀x∈(1;6)
⇒h′(x)>0,∀x∈(1;6).
Ta có bảng biến thiên của h(x):
Từ bảng biến thiên suy ra để bất phương trình:m>logx−f(x),∀x∈(1;6).⇔m≥log6−f(6).
Suy ra a=6;b=6. Nên a−b=0.
Dạng 5. Bài toán thực tế áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất
Bước 1: Gọi ẩn và xác định điều kiện cho ẩn.
Bước 2: Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn số và các đại lượng đã biết.
Bước 3: Xét hàm số biểu thị đại lượng mà đề bài yêu cầu. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số đó trên điều kiện của ẩn.
Bước 4: Kết luận. Phương pháp
Ví dụ 5.1. Tính diện tích lớn nhất Smax của một hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính R=6 cm nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp.
Lời giải:
Cách 1:
Gọi chiều dài AD=2x(0<x<6)⇒AB=36−x2.
Diện tích hình chữ nhật là S=2x36−x2.
Xét f(x)=x36−x2 trên (0;6), ta có f′(x)=36−x2−36−x2x2=0⇔x=±32.
Vây giá tri lớn nhất của diện tích hình chữ nhậtABCDlà 36 cm2.
Cách 2:
Đặt AB=CD=2x(0<x<6). Khi đó AD=DO2−AO2=36−x2.
Suy ra SABCD=2x36−x2≤2⋅2x2+36−x2=36.
Dấu bằng xảy ra khi x=36−x2 hay x=32.
Vây giá tri lớn nhất của diện tích hình chữ nhâtABCDlà 36 cm2.
Ví dụ 5.2. Một doanh nghiệp cần sản xuất một mặt hàng trong đúng 10 ngày và phải sử dụng hai máy A và B. Máy A làm việc trong x ngày và cho số tiền lãi là x3+2x (triệu đồng), máy B làm việc trong y ngày và cho số tiền lãi là 326y−27y3 (triệu đồng). Hỏi doanh nghiệp đó cần sử dụng máy A trong bao nhiêu ngày sao cho số tiền lãi là nhiều nhất? (Biết rằng hai máy A và B không đồng thời làm việc, máy B làm việc không quá 6 ngày).
Lời giải:
Theo giả thiết :
Thời gian làm việc của máy A là x ngày.
Thời gian làm việc của máy B là y ngày.
Nên ta có x+y=10⇔y=10−x(∗).
Và 0<y≤6⇒4≤x<10.
Số tiền lãi f(x)=x3+2x+326(10−x)−27(10−x)3 (thay (∗) vào).
⇔f(x)=28x3−810x2+7776x−23740 với x∈[4;10).
Ta có f′(x)=84x2−1620x+7776.
f′(x)=0⇔84x2−1620x+7776=0⇔x=9∨x=772(l).
Bảng biến thiên.
Từ BBT ta có x=9 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 5.3. Một mảnh đất hình chữ nhậtABCDcó chiều dài AB=25m, chiều rộng AD=20m được chia thành hai phần bằng nhau bởi vạch chắn MN (M,N lần lượt là trung điểm BC và AD). Một đội xây dựng làm một con đường đi từ A đến C qua vạch chắn MN, biết khi làm đường trên miềnABMNmỗi giờ làm
được 15m và khi làm trong miềnCDNMmỗi giờ làm được 30m. Tính thời gian ngắn nhất mà đội xây dựng làm được con đường đi từ A đến C.
Lời giải:
Cách 1:
Do cần thời gian xây là ngắn nhất nên con đường làm trên mỗi miền phải là những đường thẳng.
Gọi AE và EC lần lượt là đoạn đường cần làm. Với NE=x(m) (với 0≤x≤25).
Lại có 202+(2x)2+(25−x)2+102≥(45−x)2+(2x+10)2(dou∣+v∣≥u+v∣).
⇔202+(2x)2+(25−x)2+102≥5(x−5)2+2000.
Do đó t(x)≥305(x−5)2+2000≥302000=325.
Vậy t(x)min=325(h) khi và chỉ khi x=5(m).
Vậy thời gian ngắn nhất làm được con đường đi từ A đến C là 325(h).
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên [a;b] lần lượt là m và M. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) m=[a;b]minf(x).
m là giá trị nhỏ nhất của f(x) trên [a;b] được ký hiệu là m=[a;b]minf(x).
Chọn ĐÚNG.
(b) m≤M.
m,M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của f(x) trên [a;b] thì m≤M.
Chọn ĐÚNG.
(c) Với mọi x∈[a;b] ta có f(x)≥m.
m là giá trị nhỏ nhất của f(x) trên [a;b], ta có f(x)≥m,∀x∈[a;b].
Chọn ĐÚNG.
(d) Với mọi x∈[a;b] ta có f(x)<M.
Ta có M=[a;b]maxf(x)⇒∃x0∈[a;b]:f(x0)=M.
Chọn SAI.
Câu 2: Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 1.
Vì hàm số có giá trị cực tiểu y=−1 khi x=0.
Chọn SAI.
(b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 0 và giá trị nhỏ nhất bằng −1.
Hàm số không có GTLN và GTNN trên R.
Chọn SAI.
(c) Hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=1.
Hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=1.
Chọn ĐÚNG.
(d) Hàm số có đúng một cực trị.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn SAI.
Câu 3: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R, có bảng biến thiên như hình sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) Hàm số có hai điểm cực trị.
Dựa vào BBT ta thấy hàm số có điểm cực trị x=−1;x=2.
Chọn ĐÚNG.
(b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng −3.
Dựa vào BBT ta thấy hàm số không tồn tại GTLN; GTNN.
Chọn SAI.
(c) Hàm số đạt cực đại tại x=2
Dựa vào BBT ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=2
Chọn ĐÚNG.
(d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;−1),(2;+∞).
Dựa vào BBT ta thấy hàm số nghịch biến trên (−∞;−1),(2;+∞)
Chọn ĐÚNG.
Câu 4: Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên (a;b) lần lượt là m và M. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) m<M.
Với f(x)=0 thì m=(0;1)minf(x)=0 và M=(0;1)maxf(x)=0 thì m=M.
Chọn SAI.
(b) f(a)=m.
Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên (a;b) không tính đến f(a).
Chọn SAI.
(c) Với mọi x∈(a;b) ta có f(x)>m.
Ta có m=(a;b)minf(x)⇒∃x0∈(a;b):f(x0)=m.
Chọn SAI.
(d) Với mọi x∈(a;b) ta có m≤f(x)<M.
Ta có {m=(a;b)minf(x)M=(a;b)maxf(x)⇒∀x∈(a;b):m≤f(x)≤M.
Chọn SAI.
Câu 5: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R. Gọi m và M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên R. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Phương trình f(x)=m có nghiệm.
Ta có m=Rminf(x)⇒∃x0∈R:f(x0)=m.
Chọn ĐÚNG.
(b) Phương trình f(x)=C vô nghiệm với m≤C≤M.
Với f(x) liên tục trên R và m≤C≤M thì phương trình f(x)=C luôn có nghiệm.
Chọn SAI.
(c) Bất phương trình f(x)>M vô nghiệm.
Ta có M=Rmaxf(x)⇒f(x)≤M,∀x∈R. Do đó f(x)>M vô nghiệm.
Chọn ĐÚNG.
(d) Bất phương trình f(x)>m có tập nghiệm là R
m=(a;b)minf(x)⇒∃x0∈(a;b):f(x0)=m. Đó đó tập nghiệm của f(x)>m khác R.
Chọn SAI.
Câu 6: Cho hàm số y=x3−3x+2. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) [0;1]miny=0.
Ta có y′=3x2−3;y′=0⇔x=±1.
f(0)=2;f(1)=0. Vậy [0;1]miny=0.
Chọn ĐÚNG.
(b) [0;2]miny=y(0).
Ta có y′=3x2−3;y′=0⇔x=±1.
f(0)=2;f(1)=0;f(2)=4. Vậy [0;2]miny=f(1).
Chọn SAI.
(c) [−1;0]miny+[0;1]maxy=4.
Ta có y′=3x2−3;y′=0⇔x=±1.
f(0)=2;f(1)=0;f(−1)=4. Suy ra [−1;0]miny=2;[0;1]maxy=2. Vậy [−1;0]miny+[0;1]maxy=4.
Chọn ĐÚNG.
(d) [−23;0]miny1=258.
Ta có g(x)=y1=x3−3x+21;g′(x)=(x3−3x+2)23x2−3;g′(x)=0⇔x=−1.
Và g(−1)=41;g(−23)=258;g(0)=21. Vậy [−23;0]miny1=41.
Chọn SAI.
Câu 7: Cho hàm số y=2sinx−1. Khi đó
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Rmaxy=1.
Ta có −1≤sinx≤1,∀x∈R nên −3≤2sinx−1≤1,∀x∈R. Do đó Rmaxy=1.
Chọn ĐÚNG.
(b) Rminy=−3.
Ta có −1≤sinx≤1,∀x∈R nên −3≤2sinx−1≤1,∀x∈R. Do đó Rminy=−3.
Chọn ĐÚNG.
(c) [0;π]maxy=y(2π)=1.
Ta có 0≤sinx≤1,∀x∈[0;π] nên −1≤2sinx−1≤1,∀x∈[0;π]. Do đó [0;π]maxy=y(2π)=1.
Chọn ĐÚNG.
(d) [0;π]miny=y(0)=−1.
Ta có 0≤sinx≤1,∀x∈[0;π] nên −1≤2sinx−1≤1,∀x∈[0;π]. Do đó [0;π]miny=y(0)=−1.
Chọn ĐÚNG.
Câu 8: Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0;3] và có bảng biến thiên như sau
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Theo đề ta có f(x)=m(x4−2x2+2)⇔m=x4−2x2+2f(x) có nghiệm thuộc đoạn [0;3](∗).
Đặt h(x)=g(x)f(x), trong đó g(x)=x4−2x2+2.
g′(x)=4x3−4x;g′(x)=0⇔[,g(0)=2;g(1)=1;g(3)=65
Nên [0;3]ming(x)=g(1)=1;[0;3]maxg(x)=g(3)=65.
Từ bảng biến thiên ta có:[0;3]maxf(x)=f(1)=9;[0;3]minf(x)=f(3)=5.
Do đó [0;3]minh(x)=g(3)f(3)=131;[0;3]maxh(x)=g(1)f(1)=9.
Vậy (∗)⇔131≤m≤9⇒m∈{1,….,9}.
(a) Có 7 số nguyên m để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3].
Có 9 số nguyên m để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3].
Chọn SAI.
(b) Giá trị m lớn nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 7.
Giá trị m lớn nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 9.
Chọn SAI.
(c) Giá trị m nhỏ nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 3.
Giá trị m nhỏ nhất để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 1.
Chọn SAI.
(d) Tổng các giá trị của m để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 45.
Tổng các giá trị của m để phương trình f(x)=m(x4−2x2+2) có nghiệm thuộc đoạn [0;3] là 45.
Chọn ĐÚNG.
Câu 9: Cho hàm số y=sinx1. Khi đó
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
y′=sin2x−cosx;y′=0⇔x=2π(x∈(0;π))
Bảng biến thiên
Vậy (0;π)miny=1 và (0;π)maxy không tồn tại.
(a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx1 trên khoảng (0;π) là 1.
Chọn ĐÚNG.
(b) Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số y=sinx1 trên (0;π).
Chọn ĐÚNG.
(c) Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số y=sinx1 trên (0;2π).
Chọn ĐÚNG.
(d) Không tồn tại giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx1 trên (2π;π).
Chọn ĐÚNG.
Câu 10: Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh a. Người ta cắt ở 4 góc 4 hình vuông bằng nhau, rồi gập tấm nhôm lại để được một cái hộp không nắp.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Gọi x là độ dài cạnh của hình vuông bị cắt (0<x<2a).
Vậy trong khoảng (0;2a) ta có (0;2a)maxV(x)=V(6a)=272a3.
(a) Ta có 0<x<2a.
Gọi x là độ dài cạnh của hình vuông bị cắt (0<x<2a).
Chọn ĐÚNG.
(b) Thể tích của khối hộp là:V(x)=x(a−2x)2(0<x<2a).
Thể tích của khối hộp là:V(x)=x(a−2x)2(0<x<2a).
Chọn ĐÚNG.
(c) Thể tích của khối hộp lớn nhất bằng 92a3.
Thể tích của khối hộp lớn nhất bằng 272a3.
Chọn SAI.
(d) Cạnh của hình vuông bị cắt sao cho thể tích của khối hộp là lớn nhất bằng 6a
Trong khoảng (0;2a) ta có (0;2a)maxV(x)=V(6a)=272a3.
Chọn ĐÚNG.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Trên đoạn [−1;2], hàm số y=x3+3x2+1 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm có hoành độ bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0
Đáp số:0
y=x3+3x2+1y′=3x2+6x=0⇔[x=0x=−2∈/[−1;2]y(−1)=3;y(0)=1;y(2)=21 Vậy GTNN trên đoạn [−1;2] của hàm số bằng 1 tại x=0.
Câu 2: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3+x2−2x+5 bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5
Đáp số:5
TXĐ:D=R. Nhận xét: Hàm số f(x) liên tục trên R Ta có y′=x2−2x+5x−1.y′=0⇔x−1=0⇔x=1.x→+∞limy=+∞,x→−∞limy=+∞. Bảng biến thiên:
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 5.
Câu 3: Hàm số y=sin4x−cos4x có giá trị lớn nhất bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
ТXĐ:D=R Ta có:y=sin4x−cos4x=(sin2x−cos2x)(sin2x+cos2x)=−cos2x Mà −1≤cos2x≤1⇔−1≤−cos2x≤1⇒maxy=1.
Câu 4: Cho hàm số f(x)=(m−1)x4−2mx2+1 với m là tham số thực. Nếu [0;3]minf(x)=f(2) thì [0;3]maxf(x) bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Ta có:f′(x)=4(m−1)x3−4mx=4x[(m−1)x2−m].f′(x)=0⇔[x=0x2=m−1m (vì m=1 không thỏa yêu cầu bài toán). Vì [0;3]minf(x)=f(2)⇒x=2 là nghiệm của f′(x)=0.⇒m−1m=4⇒m=4m−4⇒m=34.⇒f(x)=31x4−38x2+1.f(0)=1,f(3)=381−372+33=312=4. Vậy [0;3]maxf(x)=4.
Câu 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x22−2x−21 trên khoảng (0;1). (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,5
Đáp số:5,5
Hàm số xác định và liên tục trên (0;1) và có f′(x)=−x34+2(x−1)21. Giải phương trình f′(x)=0⇔x3−8x2+16x−8=0⇔(x−2)(x2−6x+4)=0⇒x=3−5 (do x∈(0;1)). Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta có (0;1)minf(x)=411+55≈5,5.
Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất hàm số y=x2+2x+4.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
Tập xác định D=R.y′=x2+2x2+2−(x+4)x2+2x=x2+2(x2+2)2−4xy′=0⇔x=21. Bảng biến thiên:
Vậy Rmaxy=3.
Câu 7: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình x3−3x+4m−1=0 có ít nhất một nghiệm thực trong [−3;4]?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 17
Đáp số:17
Ta có x3−3x+4m−1=0⇔−x3+3x+1=4m. Đặt f(x)=−x3+3x+1. Ta có f(x) liên tục trên [−3;4].f′(x)=−3x2+3,f′(x)=0⇔[x=1x=−1.f(−3)=19,f(4)=−51,f(−1)=−1,f(1)=3. Suy ra [−3;4]maxf(x)=19 khi x=−3.[−3;4]minf(x)=−51 khi x=4. Để phương trình x3−3x+4m−1=0 có ít nhất một nghiệm thực trong [−3;4] thì [−3;4]minf(x)≤4m≤[−3;4]maxf(x)⇔4−51≤m≤419 Mà m∈Z⇒m∈{−12;−11;...;4}. Vậy có 17 giá trị nguyên của tham số m.
Câu 8: Tìm giá trị lớn nhất của tham số m để bất phương trình x+1x2+3x+3≥m nghiệm đúng với mọi x∈[0;1].
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
Đặt f(x)=x+1x2+3x+3. Bất phương trình x+1x2+3x+3≥m nghiệm đúng với mọi x∈[0;1] khi và chỉ khi m≤[0;1]minf(x). Ta có f′(x)=(x+1)2x2+2x≥0 với mọi x∈[0;1]⇒f(x) đồng biến trên [0;1].⇒[0;1]minf(x)=f(0)=3. Suy ra m≤3. Vậy giá trị lớn nhất của tham số m bằng 3.
Câu 9: Tìm giá trị của tham số thực m để giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+12x+m trên đoạn [0;4] bằng 3.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7
Đáp số:7
Ta có:y′=(x+1)22−m. + Xét m=2.⇒ Hàm số trở thành:y=2 là hàm số hằng nên không đạt giá trị nhỏ nhất bằng 3⇒m=2 (loại) + Xét m>2.⇒y′=(x+1)22−m<0(∀x=−1)⇒[0;4]miny=y(4)=58+m⇒58+m=3⇔m=7 (thoả mãn). + Xét m<2.⇒y′=(x+1)22−m>0(∀x=−1)⇒[0;4]miny=y(0)=m⇒m=3 (loại). Vậy m=7.
Câu 10: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x3−3x2+m trên đoạn [−1;1] bằng 0.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Xét hàm số y=−x3−3x2+m trên đoạn [−1;1], Ta có y′=−3x2−6x;y′=0⇔[x=0∈[−1;1]x=−2∈/[−1;1] Mà {y′(−1)=m−2y′(0)=my′(1)=m−4 Do đó [−1;1]miny=−4+m=0⇔m=4. Vậy m=4 thỏa yêu cầu bài toán.
Câu 11: Cho hình vuôngABCDcó cạnh bằng 4m, chính giữa có một hình vuông đồng tâm với hình vuôngABCD(xem hình vẽ). Biết rằng bốn tam giác tô màu trên hình là bốn tam giác cân. Người ta cần sơn cho hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân trên, chi phí là 900 nghìn đồng trên 1 m2. Hỏi cần bỏ ra ít nhất bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,8
Đáp số:4,8
ĐặtAM=x(0<x<4)⇒ME=4−2x,MN=x2,2MQ2=ME2=(4−2x)2. GọiSlà tổng diện tích của hình vuông ở giữa và bốn tam giác cân nhỏ. S=4⋅2MQ2+PQ2=2MQ2+MN2=(4−2x)2+(x2)2=6x2−16x+16.S′=12x−16.S′=0⇔12x−16=0⇔x=34. Bảng biến thiên:
VậySmin=316. Vậy số tiền tối thiểu làT=316.0,9=4,8triệu.
Câu 12: Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x(cm), chiều cao là h(cm) và thể tích là 4000cm3. Tìm x(cm) sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 20
Đáp số:20
Điều kiệnx>0 Ta có thể tích của chiếc hộp làV=x2.h Theo giả thiết thể tích chiếc hộp bằng4000cm3nên ta cóx2.h=4000⇔h=x24000 Ta có diện tích xung quanh và đáy của chiếc hộp là S=x2+4xh=x2+4x.x24000=x2+x16000 Ta khảo sát hàm sốf(x)=x2+x16000 Ta cóf′(x)=2x−x216000,f′(x)=0⇔x=20
Ta cóx=20(cm)thì chiếc hộp làm ra tốn ít bìa nhất.
Câu 13: Cho một tấm bìa hình vuông có cạnh 2m. Từ tấm bìa này làm một mô hình kim tự tháp Ai Cập, người ta cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là các cạnh của hình vuông rồi gấp lên và ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 41
Đáp số:41
Thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình bằngba2(m)(a,b∈Z;a,bnguyên tố cùng nhau). Tính tổnga2+b2?
Gọi độ dài cạnh đáy của hình chóp làx(m). DoMN<IJ=2⇒x∈(0;2). Ta có:OK=2x;OA=2AC=2⇒SK=AK=2−2x. Do vậy:SO=SK2−OK2=(2−2x)2−4x2=2−2x. Khi đó thể tích khối chóp là:V=31x22−2x. Xétf(x)=31x22−2x(x∈(0;2)), ta có: f′(x)=31(2x2−2x−x222−2x2)=31(22−2x4x(2−2x)−2x2)=3(22−2x)8x−52x2f′(x)=0⇔8x−52x2=0⇔[x=0x=542 Ta có bảng biến thiên:
Ta thấy thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình làx=542⇒a=4,b=5⇒a2+b2=41.
Câu 14: Một tấm kẽm hình vuôngABCDcó cạnh bằng 30cm. Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EF và GH cho đến khi AD và BC trùng nhau như hình vẽ bên để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Khi thể tích khối lăng trụ lớn nhất thì khoảng cách từ A đến mặt phẳngEFGHbằng ab(cm) với a,b là các số nguyên dương. Tính T=a+2025b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6080
Đáp số:6080
Thể tích khối lăng trụ làV=BC⋅SABG=30SAEG. Theo giả thiết ta có2x<30⇔x<15. Ta có tam giác△AEGcó độ dài các cạnh làAE=AG=xcm,EG=20−2xcm nên diện tích là S=15(15−x)(15−x)[15−(20−2x)]=15(15−x)2(2x−15)=(15−x)15(2x−15)(cm2) Xét hàm sốf(x)=(15−x)15(2x−15)với0<x<15. Ta có:f′(x)=−15(2x−15)+(15−x).15(2x−15)15f′(x)=0⇔15(2x−15)=(15−x)15(2x−15)15⇔2x−15=15−x⇔x=10. BBT:
Giá trị lớn nhất của thể tích đạt được khi và chỉ khi diện tíchSAEGđạt giá trị lớn nhất khi đóx=10 Tam giácAEGđều cạnhx=10nênd(A,EG)=2103=53. Do(AEG)vuông góc với(EFGH)nên khoảng cách từAđến(EFGH)bằng độ cao kẻ từAđếnEG Vậyd(A;(EFGH))=53⇒⇒T=a+2025b=5+2025⋅3=6080.
Câu 15: Hai thành phố A và B cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE+KF=24km và độ dài EF không đổi. Hỏi xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến km)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16
Đáp số:16
Đặt HE=x và FK=y, với x,y>0. Ta có HE+KF=24⇒x+y=24⇒y=24−x.
Ta có: AE=25+x2,BF=49+y2=49+(24−x)2.
Đoạn đường AEFB ngắn nhất khi AE+BF nhỏ nhất (vì độ dài EF không đổi).
Xét hàm số f(x)=x2+25+(24−x)2+49 trên (0;24).
Đạo hàm f′(x)=x2+25x−(24−x)2+4924−x. Cho f′(x)=0⇒x=10.
Vậy giá trị nhỏ nhất của f(x) đạt tại x=10, khi đó BF=49+(24−10)2=49+196=75≈16 km.
Câu 16: Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo 1m. Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là 3m. Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là a+bc (trong đó a,b,c là các số tự nhiên). Tính a−b−c.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: – 4
Đáp số:– 4
ĐặtOH=x(0≤x≤1)ta cóOA=OB=(23)2+x2=49+x2vàOC=1−x. Tổng độ dài các dây xích là L(x)=2(OA+OB+OC)=2(249+x2+1−x)=449+x2+2−2x.L′(x)=49+x24x−2=0⇔49+x2=2x⇔{x≥04x2=x2+49⇔x=23. Bảng biến thiên
Câu 17: Có hai xã A,B cùng ở một bên bờ sông. Khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA′=500(m),BB′=600(m). Người ta đo được A′B′=2200(m) như hình vẽ dưới đây. Các kỹ sư muốn xây dựng một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông cho người dân của hai xã sử dụng. Để tiết kiệm chi phí, các kỹ sư phải chọn một vị trí M của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn A′B′ sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí M là nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2460
Đáp số:2460
ĐặtA′M=x(m)với0≤x≤2200. Khi đóB′M=2200−x(m) Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuôngAA′MvàBB′Mta tính được AM=5002+x2,BM=6002+(2200−x)2 Tổng khoảng cách từ hai xã đến vị tríMlà T=f(x)=AM+BM=x2+5002+(x−2200)2+6002 GọiClà điểm đối xứng vớiAqua đường thẳngA′B′. Khi đóTđạt giá trị nhỏ nhất khiB,M,Cthẳng hàng (xem hình vẽ dưới)
KhiB,M,Cthẳng hàng⇒tanC=tanB⇔500x=6002200−x⇔x=1000. Vậy giá trị nhỏ nhất củaTlà Tmin=f(1000)=12+0,52+(1−2,2)2+0,62=11005≃2460(m).
Câu 18: Một người cưỡi ngựa xuất phát từ A đi đến C. Điểm A nằm trong vùng đất ướt nên vận tốc của ngựa khi đi trong vùng này là 12km/h. Điểm C nằm trong vùng đất khô hơn nên vận tốc của ngựa khi đi trong vùng này là 24km/h. Hai phần đất này giáp nhau bởi một đường thẳng d đi qua trung điểm của AC và khoảng cách từ A và C đến đường thẳng này đều bằng 10km.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 21
Đáp số:21
BiếtAC=541km, thời gian ít nhất để đi từAđếnClàt=ba5(a,b∈N∗,a,bnguyên tố cùng nhau). TínhT=3a+b?
GọiH,Klần lượt là chân đường vuông góc lần lượt kẻ từAvàCđến đường thẳngd. ĐiểmIlà trung điểm củaHK. GọiMlà điểm mà người cưỡi ngựa đi từAđến đường thẳngdcách điểmHmột khoảng bằngx(km)(x≥0). Theo giả thiết ta cóIcũng là trung điểm củaAC.HK=2HI=24AC2−AH2=24(541)2−102=25(km). Suy ra:MK=25−x,AM=x2+100,MC=(25−x)2+100. Thời gian đi từAđếnClà f(x)=12x2+100+24(25−x)2+100=241[2x2+100+(25−x)2+100] Ta có:f′(x)=241[x2+1002x−(25−x)2+100(25−x)].f′. Suy ra hàm sốy=f′(x)đồng biến trên tập xác định. Mặt khác ta lại có:f′(5)=241[25+10010−(20)2+10020]=241[5510−10520]=0. Suy ra phương trìnhf′(x)=0⇔x=5là nghiệm duy nhất. Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có[0;25]minf(x)=f(5)=655. Suy ra thời gian ít nhất để đi từAđếnClàt=655. VậyT=3a+b=21. --------------------Hết--------------------