← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Phương trình mặt cầu trong không gian $Oxyz$

Dạng phương trình mặt cầu, xác định tâm và bán kính, vị trí tương đối giữa mặt cầu với mặt phẳng và đường thẳng trong Oxyz Toán 12 có hướng dẫn giải chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Bài tập Toán 12: Phương trình mặt cầu trong không gian OxyzOxyz

Tóm tắt chuyên đề: Dạng phương trình mặt cầu, xác định tâm và bán kính, vị trí tương đối giữa mặt cầu với mặt phẳng và đường thẳng trong Oxyz Toán 12 có hướng dẫn giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Phương trình mặt cầu

Phương trình mặt cầu:LOẠI 1LOẠI 2Phương Trình (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-c } \right. ) ^ { 2 } =R ^ { 2 } x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2ax-2by-2cz+d=0 Xác ĐịnhTâmLấy hệ số tự do trong ngoặc ÷−1÷-1. Lấy hệ số trước x ; y ; zx\,;\,y\,;\,z ÷−2÷-2. Bán KínhLấy căn bậc 2 vế phải.R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d }. Điều kiện tồn tại:a2+b2+c2−d>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d>0.

Hình vẽ minh họa

2. Vị trí tương đối

Giữa mặt cầu và điểm:Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm MM và S(I ; R)S\left ( { I\,;\,R } \right. ). Khi đó:ĐiểmMặt cầuNằm ngoài ⇔IM∩(S)=H⇔IM∩\left ( { S } \right. )=H Nằm trên ⇔IM∩(S)=M≡H⇔IM∩\left ( { S } \right. )=M≡H Nằm trong ⇔IM∩(S)=∅⇔IM∩\left ( { S } \right. )=∅ IM>RIM>R IM=RIM=R IM<RIM < R

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Giữa mặt cầu và mặt phẳng:Trong không gian OxyzOxyz, cho (α):Ax+By+Cz+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 và S(I ; R)S\left ( { I\,;\,R } \right. ). Khi đó:Mặt phẳngMặt cầuKhông cắt ⇔(α)∩(S)=∅⇔\left ( { α } \right. )∩\left ( { S } \right. )=∅ Tiếp xúc ⇔(α)∩(S)={M}⇔\left ( { α } \right. )∩\left ( { S } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} M \end{array} \right\} Cắt theo giao tuyến là đường tròn ⇔(α)∩(S)=C(I′ ;r)⇔\left ( { α } \right. )∩\left ( { S } \right. )=C\left ( { I'\,;r } \right. ) d(I ; (α))>Rd\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )>R d(I ; (α))=Rd\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )=R ⇔⇔ Mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại điểm MM.d(I ; (α))<Rd\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. ) < R ⇔⇔ (α)\left ( { α } \right. ) cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có tâm I′I' và bán kính rr.R=r2+d2(I ; (α))R=\sqrt{ r ^ { 2 } +d ^ { 2 } \left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. ) }.

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Giữa mặt cầu và mặt phẳng:Trong không gian OxyzOxyz, cho Δ:x−x0a=y−y0b=z−z0c\Delta :\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } và S(I ; R)S\left ( { I\,;\,R } \right. ). Khi đó:Đường thẳngMặt cầuKhông cắt ⇔Δ∩(S)=∅⇔\Delta ∩\left ( { S } \right. )=∅ Tiếp xúc ⇔Δ∩(S)={H}⇔\Delta ∩\left ( { S } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} H \end{array} \right\} Cắt tại hai điểm A;B ⇔Δ∩(S)={A ; B}⇔\Delta ∩\left ( { S } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} A\,;\,B \end{array} \right\} d(I ; Δ)>Rd\left ( { I\,;\,\Delta } \right. )>R d(I ; Δ)=Rd\left ( { I\,;\,\Delta } \right. )=R ⇔⇔Đường thẳng tiếp xúc mặt cầu tại điểm HH d(I ; Δ)<Rd\left ( { I\,;\,\Delta } \right. ) < R ⇔⇔ R=AB42+d2(I ; Δ)R=\sqrt{ \frac { AB } { 4 } ^ { 2 } +d ^ { 2 } \left ( { I\,;\,\Delta } \right. ) }

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

## II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Xác định tâm – bán kính – nhận biết phương trình mặt cầu

LOẠI 1LOẠI 2Phương Trình (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-c } \right. ) ^ { 2 } =R ^ { 2 } x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2ax-2by-2cz+d=0 Nhận xét⑴ Hệ số trước x,y,zx,y,z bằng nhau và bằng 1.⑵ Hệ số trước các ngoặc bằng nhau và bằng 1.⑶ Vế phải là hằng số dương.⑴ Hệ số trước x2,y2,z2x ^ { 2 } ,y ^ { 2 } ,z ^ { 2 } bằng nhau và bằng 1.⑵ Phương trình đầy đủ x2,y2,z2x ^ { 2 } ,y ^ { 2 } ,z ^ { 2 }⑶ Thỏa mãn điều kiện tồn tại a2+b2+c2−d>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d>0 Xác ĐịnhTâmLấy hệ số tự do trong ngoặc ÷−1÷-1. Lấy hệ số trước x ; y ; zx\,;\,y\,;\,z ÷−2÷-2. Bán KínhLấy căn bậc 2 vế phải.R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d }. Điều kiện tồn tại:a2+b2+c2−d>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d>0. Định nghĩa S(I; R)={M∥IM=R>0}S\left ( { I;\,R } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} M\|IM=R>0 \end{array} \right\}. Cho hai điểm A, BA,\,B cố định. Nếu MA⊥MBMA⊥MB thì tập hợp điểm MM là mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm II là trung điểm ABAB và bán kính R=AB2R=\frac { AB } { 2 } Phương pháp

Ví dụ 1.1. Trong không gian OxyzOxyz,xác định tọa độ tâm và bán kính các mặt cầu sau:⑴(S):x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0.\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+4y-6z-2=0.⑵(S):(x−1)2+(y+2)2+z2=9\left ( { S } \right. ):\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =9

Lời giải:

⑴(S):x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0.\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+4y-6z-2=0.

Mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+4y-6z-2=0 là I(1;−2;3)I\left ( { 1;-2;3 } \right. ) và R=12+(−2)2+32−(−2)=4R=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } -\left ( { -2 } \right. ) }=4

⑵(S):(x−1)2+(y+2)2+z2=9\left ( { S } \right. ):\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =9

Mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+z2=9\left ( { S } \right. ):\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =9 có tọa độ tâm I(1 ; −2 ; 0)I\left ( { 1\,;\,-2\,;\,0 } \right. ) và R=3R=3.

Ví dụ 1.2. Trong không gian OxyzOxyz,cho các phương trình sau:⑴2x2+2y2=(x+y)2−z2+2xxy2x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2xxy⑵x2+y2+z2−2x+2y=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+2y=0⑶x2+y2+z2+2x−2y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x-2y+1=0⑷(x+y)2=2xy−z2+1−4x\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } +1-4x Có bao nhiêu phương trình mặt cầu và mặt cầu đấy nhận I(−1 ; 1 ; 0)I\left ( { -1\,;\,1\,;\,0 } \right. ) làm tâm?

Lời giải:

⑴2x2+2y2=(x+y)2−z2+2xxy2x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2xxy

2x2+2y2=(x+y)2−z2+2xxy2x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2xxy ⇔2x2+2y2=x2+y2+2xy−z2+2xxy⇔2x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +2xy-z ^ { 2 } +2xxy

⇔x2+y2+z2−2x+1=0⇔(x−1)2+y2+z2=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+1=0⇔\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =0 không là phương trình mặt cầu.

⑵x2+y2+z2−2x+2y=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+2y=0

x2+y2+z2−2x+2y=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+2y=0

Kiểm tra:12+(−1)2=2>01 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } =2>0 là phương trình mặt cầu, có tâm I(1 ; −1 ; 0)I\left ( { 1\,;\,-1\,;\,0 } \right. ).

⑶x2+y2+z2+2x−2y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x-2y+1=0

x2+y2+z2+2x−2y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x-2y+1=0.

Kiểm tra:(−1)2+12−1=1>0\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } -1=1>0 là phương trình mặt cầu, có tâm I(−1 ; 1 ; 0)I\left ( { -1\,;\,1\,;\,0 } \right. ).

⑷(x+y)2=2xy−z2+1−4x\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } +1-4x

(x+y)2=2xy−z2+1−4x\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } +1-4x ⇔x2+2xy+y2−2xy+z2−1+4x=0⇔x2+y2+z2+4x−1=0⇔x ^ { 2 } +2xy+y ^ { 2 } -2xy+z ^ { 2 } -1+4x=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +4x-1=0

Kiểm tra:(−2)2−(−1)=5>0\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { -1 } \right. )=5>0 là phương trình mặt cầu, có tâm I(−2 ; 0 ; 0)I\left ( { -2\,;\,0\,;\,0 } \right. ).

Vậy, phương trình là phương trình mặt cầu và nhận

Ví dụ 1.3. Trong không gian OxyzOxyz,cho các phương trình sau:⑴x2+y2+z2−2x=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x=0⑵x2+y2−z2+2x−y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-y+1=0⑶2x2+2y2=(x+y)2−z2+2x−12x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-1⑷(x+y)2=2xy−z2−1\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } -1 Có bao nhiêu phương trình mặt cầu?

Lời giải:

⑴x2+y2+z2−2x=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x=0

x2+y2+z2−2x=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x=0 có tâm I(1 ; 0 ; 0)I\left ( { 1\,;\,0\,;\,0 } \right. ) và R=12+02+02=1R=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } }=1 là phương trình mặt cầu.

⑵x2+y2−z2+2x−y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-y+1=0

x2+y2−z2+2x−y+1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-y+1=0 không là phương trình mặt cầu vì hệ số trước z2z ^ { 2 } khác hệ số trước x2x ^ { 2 } và y2y ^ { 2 }.

⑶2x2+2y2=(x+y)2−z2+2x−12x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-1

2x2+2y2=(x+y)2−z2+2x−12x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } -z ^ { 2 } +2x-1 ⇔2x2+2y2=x2+y2+2xy−z2+2x−1⇔2x ^ { 2 } +2y ^ { 2 } =x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +2xy-z ^ { 2 } +2x-1

⇔x2+y2+z2−2xy−2x+1=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2xy-2x+1=0 không là phương trình mặt cầu.

⑷(x+y)2=2xy−z2−1\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } -1

(x+y)2=2xy−z2−1\left ( { x+y } \right. ) ^ { 2 } =2xy-z ^ { 2 } -1 ⇔x2+y2+2xy=2xy−z2−1⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +2xy=2xy-z ^ { 2 } -1

⇔x2+y2+z2+1=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +1=0 không là phương trình mặt cầu vì x2+y2+z2+1>0 ∀x ; y ; zx ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +1>0\,∀x\,;\,y\,;\,z.

Ví dụ 1.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(0; 0; −1)A\left ( { 0;\,0;\,-1 } \right. ) và B(0; 6; 0)B\left ( { 0;\,6;\,0 } \right. ). Chứng minh rằng nếu điểm M(x; y; z)M\left ( { x;\,y;\,z } \right. ) thỏa mãn MA→. MB→=0\left. \overrightarrow { MA }.\,\overrightarrow { MB }=0 \right. thì MM thuộc một mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ). Tìm tâm và bán kính của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Lời giải:

Ta có MA→=(−x; −y; −1−z)\overrightarrow { MA }=\left ( { -x;\,-y;\,-1-z } \right. ) và MB→=(−x; 6−y; −z)\overrightarrow { MB }=\left ( { -x;\,6-y;\,-z } \right. ).

MA→. MB→=0⇔ x2−6y+y2+z+z2=0⇔ x2+y2+z2−6y+z=0\left. \overrightarrow { MA }.\,\overrightarrow { MB }=0⇔\,x ^ { 2 } -6y+y ^ { 2 } +z+z ^ { 2 } =0⇔\,x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -6y+z=0 \right..

Khi đó theo dạng mặt cầu thì ta có:a=0, b=3, c=−12a=0,\,b=3,\,c=-\frac { 1 } { 2 } và d=0d=0.

Xét a2+b2+c2−d=374>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d=\frac { 37 } { 4 }>0.

Vậy tập hợp điểm MM là mặt cầu có tâm I(0; 3; −12)I\left ( { 0;\,3;\,-\frac { 1 } { 2 } } \right. ), bán kính R=a2+b2+c2−d=372.R=\sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d }=\frac { \sqrt{ 37 } } { 2 }.

Ví dụ 1.5. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(−2;2;−2)A\left ( { -2;2;-2 } \right. );B(3;−3;3)B\left ( { 3;-3;3 } \right. ). Điểm MM trong không gian thỏa mãn MAMB=23\frac { MA } { MB }=\frac { 2 } { 3 }. Tính độ dài OMOM lớn nhất.

Lời giải:

Gọi M(x;y;z)M\left ( { x;y;z } \right. ).

Ta có MAMB=23\frac { MA } { MB }=\frac { 2 } { 3 } ⇔3MA=2MB⇔3MA=2MB ⇔9MA2=4MB2⇔9MA ^ { 2 } =4MB ^ { 2 }

⇔9[(x+2)2+(y−2)2+(z+2)2]=4[(x−3)2+(y+3)2+(z−3)2]⇔9\left[ \left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+2 } \right. ) ^ { 2 } \right]=4\left[ \left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } \right]

⇔x2+y2+z2+12x−12y+12z=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +12x-12y+12z=0 ⇔(x+6)2+(y−6)2+(z+6)2=108⇔\left ( { x+6 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-6 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+6 } \right. ) ^ { 2 } =108.

Như vậy, điểm MM thuộc mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tâm I(−6;6;−6)I\left ( { -6;6;-6 } \right. ) và bán kính R=108=63R=\sqrt{ 108 }=6\sqrt{ 3 }.

Do đó OMOM lớn nhất bằng OI+R=(−6)2+62+(−6)2+63=123OI+R=\sqrt{ \left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } +6 ^ { 2 } +\left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } }+6\sqrt{ 3 }=12\sqrt{ 3 }.

Dạng 2. Mặt cầu có tâm và đi qua một điểm

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápTâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính RR. Từ giả thiết ta đã có sẵn tâm II và bán kính RR. Phương trình (S):(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\left ( { S } \right. ):\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-c } \right. ) ^ { 2 } =R ^ { 2 }. Tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và qua điểm M(x0 ; y0 ; z0)M\left ( { x_{ 0 } \,;\,y_{ 0 } \,;\,z_{ 0 } } \right. ).≫ Bán kính mặt cầu R=IM=∣IM→∣=(x0−a)2+(y0−b)2+(z0−c)2\left. R=IM=\left | { \overrightarrow { IM } } \right. |=\sqrt{ \left ( { x_{ 0 } -a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y_{ 0 } -b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z_{ 0 } -c } \right. ) ^ { 2 } } \right..≫ Mặt cầu có tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=IMR=IM. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Trong không gian OxyzOxyz,viết phương trình các mặt cầu sau:⑴ Tâm I(−1 ; 2 ; −3)I\left ( { -1\,;\,2\,;\,-3 } \right. ), bán kính R=3R=3⑵ Tâm I(0;−4;1)I\left ( { 0;-4;1 } \right. ) đường kính bằng 4.4.

Lời giải:

⑴ Tâm I(−1 ; 2 ; −3)I\left ( { -1\,;\,2\,;\,-3 } \right. ), bán kính R=3R=3

Phương trình mặt cầu tâm I(−1 ; 2 ; −3)I\left ( { -1\,;\,2\,;\,-3 } \right. ), bán kính R=3R=3 là:(x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=9\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+3 } \right. ) ^ { 2 } =9

⑵ Tâm I(0;−4;1)I\left ( { 0;-4;1 } \right. ) đường kính bằng 4.4.

Đường kính của mặt cầu bằng 4 nên bán kính R=2R=2

Phương trình của mặt cầu tâm I(0;−4;1)I\left ( { 0;-4;1 } \right. ) là x2+(y+4)2+(z−1)2=4x ^ { 2 } +\left ( { y+4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =4.

Ví dụ 2.2. Trong không gian OxyzOxyz,viết phương trình các mặt cầu sau:⑴ Tâm I(−1;2;1)I\left ( { -1;2;1 } \right. ) đi qua gốc tọa độ.⑵ Tâm I(1;2;3)I\left ( { 1;2;3 } \right. ) đi qua điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ).

⑴ Tâm I(−1;2;1)I\left ( { -1;2;1 } \right. ) đi qua gốc tọa độ.

Bán kính của mặt cầu là R=IO=12+(−2)2+(−1)2=6R=IO=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 6 }.

Phương trình của mặt cầu tâm I(−1;2;1)I\left ( { -1;2;1 } \right. ) qua OO là x2+y2+z2=6x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =6.

⑵ Tâm I(1;2;3)I\left ( { 1;2;3 } \right. ) đi qua điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ).

Bán kính của mặt cầu là R=IA=02+12+12=2R=IA=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }=\sqrt{ 2 }.

Phương trình của mặt cầu tâm I(1;2;3)I\left ( { 1;2;3 } \right. ) qua A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) là (x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=2\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } =2.

Dạng 3. Mặt cầu có đường kính

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápNhận M(xM ; yM ; zM)M\left ( { x_{ M } \,;\,y_{ M } \,;\,z_{ M } } \right. ) và N(xN ; yN ; zN)N\left ( { x_{ N } \,;\,y_{ N } \,;\,z_{ N } } \right. ) làm đường kính≫ Gọi II là tâm mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) ⇒I⇒I là trung điểm của MNMN ⇒I(xM+xN2 ; yM+yN2 ; zM+zN2)⇒I\left ( { \frac { x_{ M } +x_{ N } } { 2 }\,;\,\frac { y_{ M } +y_{ N } } { 2 }\,;\,\frac { z_{ M } +z_{ N } } { 2 } } \right. ).≫ Bán kính mặt cầu R=MN2=IMR=\frac { MN } { 2 }=IM. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;−3)A\left ( { 1;0;-3 } \right. ) và B(3;2;1).B\left ( { 3;2;1 } \right. ). Phương trình mặt cầu đường kính ABAB là?

Lời giải:

Gọi II là trung điểm của AB=(3−1)2+(2−0)2+(1+3)2=26AB=\sqrt{ \left ( { 3-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-0 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1+3 } \right. ) ^ { 2 } }=2\sqrt{ 6 } ⇒R=AB2=6.⇒R=\frac { AB } { 2 }=\sqrt{ 6 }.

Khi đó {xI=xA+xB2=1+32=2yI=yA+yB2=0+22=1zI=zA+zB2=−3+12=−1⇒I(2;1;−1).\left\{ \begin{array}{l} x_{ I } =\frac { x_{ A } +x_{ B } } { 2 }=\frac { 1+3 } { 2 }=2y_{ I } =\frac { y_{ A } +y_{ B } } { 2 }=\frac { 0+2 } { 2 }=1z_{ I } =\frac { z_{ A } +z_{ B } } { 2 }=\frac { -3+1 } { 2 }=-1 \end{array} \right.⇒I\left ( { 2;1;-1 } \right. ).

Phương trình mặt cầu cần tìm:x2+y2+z2−4x−2y+2z=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -4x-2y+2z=0.

Ví dụ 3.2. Trong không gian OxyzOxyz,cho hai vecto AO→=(−1;−2;3)\overrightarrow { AO }=\left ( { -1;-2;3 } \right. ) và BO→=(−7;−4;−5).\overrightarrow { BO }=\left ( { -7;-4;-5 } \right. ). Phương trình mặt cầu đường kính ABAB là?

Lời giải:

Ta có AO→(−1;−2;3)\overrightarrow { AO }\left ( { -1;-2;3 } \right. ) ⇒A(1;2;−3)⇒A\left ( { 1;2;-3 } \right. );BO→(−7;−4;−5).\overrightarrow { BO }\left ( { -7;-4;-5 } \right. ). ⇒B(7;4;5).⇒B\left ( { 7;4;5 } \right. ).

Phương trình mặt cầu đường kính ABAB thì tâm là trung điểm của ABAB ⇒I(4;3;1)⇒I\left ( { 4;3;1 } \right. )

Bán kính R=AB2=(7−1)2+(4−2)2+(5+3)22=1042R=\frac { AB } { 2 }=\frac { \sqrt{ \left ( { 7-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 4-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 5+3 } \right. ) ^ { 2 } } } { 2 }=\frac { \sqrt{ 104 } } { 2 }

Phương trình mặt cầu (x−4)2+(y−3)2+(z−1)2=26\left ( { x-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =26

Vậy phương trình mặt cầu (S)(x−4)2+(y−3)2+(z−1)2=26\left ( { S } \right. ){ \rm{ } }\left ( { x-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =26

Dạng 4. Mặt cầu qua 4 điểm không đồng phẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápĐi qua 4 điểm A ; B ; C ; DA\,;\,B\,;\,C\,;\,D không đồng phẳng≫ Gọi I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) là tọa độ tâm mặt cầu cần tìm.≫ Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua 4 điểm ⇔IA=IB=IC=ID⇔{IA2=IB2IA2=IC2IA2=ID2⇒⇔IA=IB=IC=ID⇔\left\{ \begin{array}{l} IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 } IA ^ { 2 } =IC ^ { 2 } IA ^ { 2 } =ID ^ { 2 } \end{array} \right.⇒ tọa độ II.≫ Mặt cầu có tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=IAR=IA. Phương pháp

Ví dụ 4.1. Trong không gian OxyzOxyz, nếu mặt cầu .(S)\left ( { S } \right. ). đi qua bốn điểm M(2;2;2),N(4;0;2),P(4;2;0)M\left ( { 2;2;2 } \right. ),N\left ( { 4;0;2 } \right. ),P\left ( { 4;2;0 } \right. ) và Q(4;2;2)Q\left ( { 4;2;2 } \right. ) thì tâm II của (S)\left ( { S } \right. ) có tọa độ là?

Lời giải:

Gọi phương trình mặt cầu:(S):x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2ax+2by+2cz+d=0 (a2+b2+c2−d>0)\left ( { a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d>0 } \right. ).

Vì M,N,P,Q∈(S)M,N,P,Q∈\left ( { S } \right. ) nên ta có hệ phương trình

{22+22+22+4a+4b+4c+d=042+02+22+8a+4c+d=042+22+02+8a+4b+d=042+22+22+8a+4b+4c+d=0⇔{a=−3b=−1c=−1d=8⇒I(3;1;1)\left\{ \begin{array}{l} 2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +4a+4b+4c+d=04 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +8a+4c+d=04 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +8a+4b+d=04 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +8a+4b+4c+d=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-3b=-1c=-1d=8 \end{array} \right.⇒I\left ( { 3;1;1 } \right. ) là tâm mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Ví dụ 4.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho 4 điểm A(2;0;0) A\left ( { 2;0;0 } \right. )\,,B(0;2;0)B\left ( { 0;2;0 } \right. ),C(0;0;2)C\left ( { 0;0;2 } \right. ),D(2;2;2)D\left ( { 2;2;2 } \right. ). Viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) ngoại tiếp tứ diệnABCD.

Lời giải:

Gọi phương trình mặt cầu có dạng x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2ax+2by+2cz+d=0.

Vì mặt cầu ngoại tiếp tứ diệnABCDnên tọa độ các điểm A,B,C,D∈(S)A,B,C,D∈\left ( { S } \right. ).

Ta có:{4+4a+d=04+4b+d=04+4c+d=012+4a+4b+4c+d=0⇔{a=−1b=−1c=−1d=0\left\{ \begin{array}{l} 4+4a+d=04+4b+d=04+4c+d=012+4a+4b+4c+d=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-1b=-1c=-1d=0 \end{array} \right.

Suy ra phương trình mặt cầu là x2+y2+z2−2x−2y−2z=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x-2y-2z=0.

Dạng 5. Mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng/mặt phẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápTâm I∈(P)I∈\left ( { P } \right. ) và đi qua A ; B ; CA\,;\,B\,;\,C. Với (P):α.x+β.y+γ.z+δ=0\left ( { P } \right. ):α.x+β.y+γ.z+δ=0 hoặc (P)\left ( { P } \right. ) là các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ).⌘ Nhận xét:Trong trường hợp I∈I∈ một trong các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ) bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Gọi I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) là tâm mặt cầu≫ Ta có I∈(P)⇒α.a+β.b+γ.c+δ=0  (1)I∈\left ( { P } \right. )⇒α.a+β.b+γ.c+δ=0\,\,\left ( { 1 } \right. ).≫ Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua ba điểm A ; B ; CA\,;\,B\,;\,C ⇔IA=IB=IC⇔{IA2=IB2  (2)IA2=IC2  (3)⇔IA=IB=IC⇔\left\{ \begin{array}{l} IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 } \,\,\left ( { 2 } \right. )IA ^ { 2 } =IC ^ { 2 } \,\,\left ( { 3 } \right. ) \end{array} \right..≫ Từ (1) ; (2)\left ( { 1 } \right. )\,;\,\left ( { 2 } \right. ) và (3)⇒I\left ( { 3 } \right. )⇒I là thỏa hệ:{α.a+β.b+γ.c+δ=0IA2=IB2IA2=IC2⇒\left\{ \begin{array}{l} α.a+β.b+γ.c+δ=0IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 } IA ^ { 2 } =IC ^ { 2 } \end{array} \right.⇒ tọa độ II.≫ Mặt cầu có tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=IAR=IA. Tâm I∈dI∈d và đi qua A ; BA\,;\,B. Với d:x−x0a=y−y0b=z−z0cd:\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } hoặc dd là các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz.⌘ Nhận xét:Trong trường hợp I∈I∈ một trong các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Gọi I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) là tâm mặt cầu≫ Ta có I∈d⇒I(x0+at;y0+bt;z0+ct)I∈d⇒I\left ( { x_{ 0 } +at;y_{ 0 } +bt;z_{ 0 } +ct } \right. ).≫ Viết IA→ ;IB→\left. \overrightarrow { IA }\,;\overrightarrow { IB } \right. theo tt và tính độ dài ∣IA→∣ ;∣IB→∣\left. \left. \left | { \overrightarrow { IA } } \right. |\,;\left | { \overrightarrow { IB } } \right. | \right. \right.≫ Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua hai điểm A ; BA\,;\,B ⇔IA=IB⇔∣IA→∣=∣IB→∣⇒t=?\left. \left. ⇔IA=IB⇔\left | { \overrightarrow { IA } } \right. |=\left | { \overrightarrow { IB } } \right. |⇒t=? \right. \right..≫ Từ t=?t=? ⇒⇒ tọa độ II.≫ Mặt cầu có tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=IAR=IA. Phương pháp

Ví dụ 5.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua 2 điểm A(1;2;3), B(2;0;−2), A\left ( { 1;2;3 } \right. ),\,B\left ( { 2;0;-2 } \right. ),\, và có tâm nằm trên trục OxOx. Viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. )?

Lời giải:

Vì mặt cầu có tâm II thuộc trục OxOx nên tâm có dạng I(x;0;0)I\left ( { x;0;0 } \right. ).

Vì mặt cầu đi qua A(1;2;3), B(2;0;−2), A\left ( { 1;2;3 } \right. ),\,B\left ( { 2;0;-2 } \right. ),\, nên IA=IB⇔IA2=IB2IA=IB⇔IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 }

⇔(1−x)2+4+9=(2−x)2+4⇔2x=−6⇔x=−3⇔\left ( { 1-x } \right. ) ^ { 2 } +4+9=\left ( { 2-x } \right. ) ^ { 2 } +4⇔2x=-6⇔x=-3 ⇒IA=42+22+32=29⇒IA=\sqrt{ 4 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } }=\sqrt{ 29 }.

Do đó phương trình mặt cầu là (x+3)2+y2+z2=29\left ( { x+3 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =29.

Ví dụ 5.2. Trong không gian OxyzOxyz, tìm bán kính mặt cầu qua 2 điểm A(3;−1;2) A\left ( { 3;-1;2 } \right. )\,,B(1;1;−2)B\left ( { 1;1;-2 } \right. ) và có tâm II thuộc Δ:x2=y−11=z−1\Delta :\frac { x } { 2 }=\frac { y-1 } { 1 }=\frac { z } { -1 }?

Lời giải:

Vì mặt cầu có tâm II thuộc Δ\Delta nên I(2t;1+t;−t)⇒{IA→=(2t;1+t;−t)IB→=(1−2t;t;−2+t)\left. \left. I\left ( { 2t;1+t;-t } \right. )⇒\left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { IA }=\left ( { 2t;1+t;-t } \right. )\overrightarrow { IB }=\left ( { 1-2t;t;-2+t } \right. ) \end{array} \right. \right. \right..

Vì mặt cầu đi qua hai điểm A(3;−1;2), B(1;1;−2), A\left ( { 3;-1;2 } \right. ),\,B\left ( { 1;1;-2 } \right. ),\, nên IA=IBIA=IB

⇔(2t)2+(1+t)2+(−t)2=(1−2t)2+(t)2+(−2+t)2⇔\left ( { 2t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1+t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -t } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { 1-2t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2+t } \right. ) ^ { 2 } ⇔4t+12=0⇔t=−3⇒IA=(−6)2+(−2)2+(3)2=7.⇔4t+12=0⇔t=-3⇒IA=\sqrt{ \left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 3 } \right. ) ^ { 2 } }=7.

Ví dụ 5.3. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu đi qua 3 điểm A(−2;3;3), B(−1;1;2), C(4;2;2) A\left ( { -2;3;3 } \right. ),\,B\left ( { -1;1;2 } \right. ),\,C\left ( { 4;2;2 } \right. )\, và có tâm nằm thuộc mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ).

Lời giải:

Vì mặt cầu có tâm II thuộc mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) nên tâm có dạng I(0;b;c)I\left ( { 0;b;c } \right. ).

Vì mặt cầu đi qua ba điểm A(−2;3;3), B(−1;1;2), C(4;2;2) A\left ( { -2;3;3 } \right. ),\,B\left ( { -1;1;2 } \right. ),\,C\left ( { 4;2;2 } \right. )\, nên ta có:

IA=IB=IC=R⇔IA2=IB2=IC2=R2IA=IB=IC=R⇔IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 } =IC ^ { 2 } =R ^ { 2 }

⇔{4+(3−b)2+(3−c)2=1+(1−b)2+(2−c)21+(1−b)2+(2−c)2=16+(2−b)2+(2−c)2⇔\left\{ \begin{array}{l} 4+\left ( { 3-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 3-c } \right. ) ^ { 2 } =1+\left ( { 1-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-c } \right. ) ^ { 2 } 1+\left ( { 1-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-c } \right. ) ^ { 2 } =16+\left ( { 2-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-c } \right. ) ^ { 2 } \end{array} \right.

⇔{40+9−6c+c2=65+4−4c+c2b=9⇔\left\{ \begin{array}{l} 40+9-6c+c ^ { 2 } =65+4-4c+c ^ { 2 } b=9 \end{array} \right.

⇔{−2c=20b=9⇔{c=−10b=9⇒I(0;9;−10), R=IA=4+36+169=209⇔\left\{ \begin{array}{l} -2c=20b=9 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} c=-10b=9 \end{array} \right.⇒I\left ( { 0;9;-10 } \right. ),\,R=IA=\sqrt{ 4+36+169 }=\sqrt{ 209 }.

Phương trình mặt cầu là x2+(y−9)2+(z+10)2=209x ^ { 2 } +\left ( { y-9 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+10 } \right. ) ^ { 2 } =209.

Dạng 6. Mặt cầu tiếp xúc đường thẳng/mặt phẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápTâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và tiếp xúc với (P)\left ( { P } \right. ). Với (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 hoặc (P)\left ( { P } \right. ) là các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ).⌘ Nhận xét:Trong trường hợp II tiếp xúc một trong các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ) bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Bán kính mặt cầu R=[d(I ; (α))=∣Aa+Bb+Cc+D∣A2+B2+C2  Tiep  xuc  (α)d(I ; (Oxy))=zI2                            Tiep  xuc  (Oxy)d(I ; (Oxz))=yI2                            Tiep  xuc  (Oxz)d(I ; (Oyz))=xI2                            Tiep  xuc  (Oyz)R=\left[ d\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { Aa+Bb+Cc+D } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }\,\,Tiep\,\,xuc\,\,\left ( { α } \right. )d\left ( { I\,;\,\left ( { Oxy } \right. ) } \right. )=\sqrt{ z_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,\left ( { Oxy } \right. )d\left ( { I\,;\,\left ( { Oxz } \right. ) } \right. )=\sqrt{ y_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,\left ( { Oxz } \right. )d\left ( { I\,;\,\left ( { Oyz } \right. ) } \right. )=\sqrt{ x_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,\left ( { Oyz } \right. ) \right..≫ Mặt cầu tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=d(I ; (α))R=d\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. ). Tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và tiếp xúc với Δ\Delta . Với Δ:x−x0a=y−y0b=z−z0c\Delta :\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } hoặc Δ\Delta là các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz.⌘ Nhận xét:Trong trường hợp II tiếp xúc một trong các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Bán kính mặt cầu R=[d(I ; Δ)=∣[u ; MI→]∣∣u∣    Tiep  xuc  Δd(I ; Ox)=yI2+zI2    Tiep  xuc  Oxd(I ; Oy)=xI2+zI2    Tiep  xuc  Oyd(I ; Oz)=xI2+yI2    Tiep  xuc  Oz\left. R=\left[ d\left ( { I\,;\,\Delta } \right. )=\frac { \left | { \left[ u\,;\,\overrightarrow { MI } \right] } \right. | } { \left | { u } \right. | }\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,\Delta d\left ( { I\,;\,Ox } \right. )=\sqrt{ y_{ I } ^{ 2 }+z_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,Oxd\left ( { I\,;\,Oy } \right. )=\sqrt{ x_{ I } ^{ 2 }+z_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,Oyd\left ( { I\,;\,Oz } \right. )=\sqrt{ x_{ I } ^{ 2 }+y_{ I } ^{ 2 } }\,\,\,\,Tiep\,\,xuc\,\,Oz \right. \right..≫ Mặt cầu tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=d(I ; Δ)R=d\left ( { I\,;\,\Delta } \right. ). Phương pháp

Ví dụ 6.1. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu tâm I(1 ; −2 ; 1)I\left ( { 1\,;\,-2\,;\,1 } \right. ) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ).

Lời giải:

Do mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) ⇒R=d(I;(Oxy))=zI2=(1)2=1.⇒R=d\left ( { I;\left ( { Oxy } \right. ) } \right. )=\sqrt{ z_{ I } ^{ 2 } }=\sqrt{ \left ( { 1 } \right. ) ^ { 2 } }=1.

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm:(x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=1\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =1.

Ví dụ 6.2. Trong không gian OxyzOxyz, tìm bán kính mặt cầu đi qua điểm B(1 ; 3 ; 0)B\left ( { 1\,;\,3\,;\,0 } \right. ) và tiếp xúc với (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) tại M(0 ; 3 ; −2)M\left ( { 0\,;\,3\,;\,-2 } \right. ).

Lời giải:

Gọi I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) là tâm mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Vì (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) tại M(0 ; 3 ; −2)M\left ( { 0\,;\,3\,;\,-2 } \right. )

Nên hình chiếu của II lên mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) là H(0 ; b ; c)H\left ( { 0\,;\,b\,;\,c } \right. ) trùng với MM.

Do đó b=3, c=−2b=3,\,c=-2 và I(a ; 3 ; −2)I\left ( { a\,;\,3\,;\,-2 } \right. ).

IB2=IM2IB ^ { 2 } =IM ^ { 2 } ⇔(a−1)2+4=a2⇔\left ( { a-1 } \right. ) ^ { 2 } +4=a ^ { 2 } ⇔−2a+5=0⇔a=52⇒I(52 ; 3 ; −2)⇔-2a+5=0⇔a=\frac { 5 } { 2 }⇒I\left ( { \frac { 5 } { 2 }\,;\,3\,;\,-2 } \right. ).

Ví dụ 6.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1 ; −2 ; −4), B(2 ; 3 ; 4), C(3 ; 5 ; 7)A\left ( { 1\,;\,-2\,;\,-4 } \right. ),\,B\left ( { 2\,;\,3\,;\,4 } \right. ),\,C\left ( { 3\,;\,5\,;\,7 } \right. ). Tìm phương trình mặt cầu có tâm là AA và tiếp xúc với BCBC.

Lời giải:

AB→=(1 ; 5 ; 8)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1\,;\,5\,;\,8 } \right. ),BC→=(1 ; 2 ; 3)\overrightarrow { BC }=\left ( { 1\,;\,2\,;\,3 } \right. ) ⇒[AB→ ; BC→]=(−1 ; 5 ; −3)\left. \left. ⇒\left[ \overrightarrow { AB }\,;\,\overrightarrow { BC } \right]=\left ( { -1\,;\,5\,;\,-3 } \right. ) \right. \right.

Mặt cầu có tâm là AA và tiếp xúc với BCBC ⇒R=d[A ; (BC)]=∣[AB→ ; BC→]∣∣BC→∣\left. \left. \left. ⇒R=d\left[ A\,;\,\left ( { BC } \right. ) \right]=\frac { \left | { \left[ \overrightarrow { AB }\,;\,\overrightarrow { BC } \right] } \right. | } { \left | { \overrightarrow { BC } } \right. | } \right. \right. \right. =102=\frac { \sqrt{ 10 } } { 2 }

Vậy phương trình mặt cần tìm là:(x−1)2+(y+2)2+(z+4)2=52\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+4 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 5 } { 2 }.

Ví dụ 6.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho B(1 ; 1 ; 9),  C(1 ; 4 ; 0)B\left ( { 1\,;\,1\,;\,9 } \right. ),\,\,C\left ( { 1\,;\,4\,;\,0 } \right. ). Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua BB và tiếp xúc với (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) tại CC có phương trình là?

Lời giải:

Gọi I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) là tâm mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Vì (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) tại C(1 ; 4 ; 0)C\left ( { 1\,;\,4\,;\,0 } \right. )

Nên hình chiếu của II lên mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) là H(a ; b ; 0)H\left ( { a\,;\,b\,;\,0 } \right. ) trùng với CC.

Do đó a=1, b=4a=1,\,b=4 và I(1 ; 4 ; c)I\left ( { 1\,;\,4\,;\,c } \right. ).

IB2=IC2IB ^ { 2 } =IC ^ { 2 } ⇔32+(c−9)2=c2⇔3 ^ { 2 } +\left ( { c-9 } \right. ) ^ { 2 } =c ^ { 2 } ⇔−18c+90=0⇔-18c+90=0 ⇔c=5⇔c=5.

Vậy phương trình mặt cần tìm là:(x−1)2+(y−4)2+(z−5)2=25\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-5 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Dạng 7. Mặt cầu cắt đường thẳng/mặt phẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) LoạiPhương phápTâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và cắt (P)\left ( { P } \right. ) theo giao tuyến là đường tròn tâm I′I' bán kính rr. Với (P):Ax+By+Cz+D=0\left ( { P } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 hoặc (P)\left ( { P } \right. ) là các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ).⌘ Nhận xét:Trong trường hợp II tiếp xúc một trong các mặt phẳng (Oxy),(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxy } \right. ),\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ) bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Tính d(I ; (α))=∣Aa+Bb+Cc+D∣A2+B2+C2d\left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { Aa+Bb+Cc+D } \right. | } { \sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }≫ Bán kính:R2=d2(I ; (α))+r2=OH2+HM2R ^ { 2 } =d ^ { 2 } \left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )+r ^ { 2 } =OH ^ { 2 } +HM ^ { 2 }≫ Mặt cầu tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính RR.

Hình vẽ minh họa

Tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và cắt Δ\Delta tại A(xA;yA;zA)A\left ( { x_{ A } ;y_{ A } ;z_{ A } } \right. ),B(xB;yB;zB)B\left ( { x_{ B } ;y_{ B } ;z_{ B } } \right. ) và HH là trung điểm ABAB. Với Δ:x−x0a=y−y0b=z−z0c\Delta :\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } hoặc Δ\Delta là các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz.⌘ Nhận xét:Trong trường hợp II tiếp xúc một trong các trục Ox ; Oy ; OzOx\,;\,Oy\,;\,Oz bài toán sẽ đơn giản hơn.≫ Tính d(I ; Δ)=∣[u ; MI→]∣∣u∣\left. d\left ( { I\,;\,\Delta } \right. )=\frac { \left | { \left[ u\,;\,\overrightarrow { MI } \right] } \right. | } { \left | { u } \right. | } \right.≫ Bán kính:R2=d2(I ; (α))+AH2=OH2+AB42R ^ { 2 } =d ^ { 2 } \left ( { I\,;\,\left ( { α } \right. ) } \right. )+AH ^ { 2 } =OH ^ { 2 } +\frac { AB } { 4 } ^ { 2 }≫ Mặt cầu tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) và bán kính R=d(I ; Δ)R=d\left ( { I\,;\,\Delta } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 7.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S): (x−2)2+(y+3)2+(z−4)2=25\left ( { S } \right. ):\,\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-4 } \right. ) ^ { 2 } =25. Mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) cắt mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm:I(2;−3; 4), R=5I\left ( { 2;-3;\ 4 } \right. ), \ R=5.

Gọi H là tâm đường tròn cắt nên H là hình chiếu của I. Vậy H(2; −3; 0)H\left ( { 2; \ -3;\ 0 } \right. ).

Bán kính đường tròn:r=R2−IH2=52−42=3r=\sqrt{ R ^ { 2 } -IH ^ { 2 } }=\sqrt{ 5 ^ { 2 } -4 ^ { 2 } }=3.

Ví dụ 7.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm I(2;4;1)I\left ( { 2;4;1 } \right. ) và (P):x+y+z−4=0\left ( { P } \right. ):x+y+z-4=0. Tìm phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tâm II sao cho (S)\left ( { S } \right. ) cắt (P)\left ( { P } \right. ) theo đường tròn có đường kính bằng 22

Lời giải:

Ta có:d(I,(P))=∣2+4+1−4∣12+12+12=3.d\left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2+4+1-4 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\sqrt{ 3 }.

Gọi RR là bán kính mặt cầu, ta có:R2=d2(I,(P))+r2=3+1=4R ^ { 2 } =d ^ { 2 } \left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )+r ^ { 2 } =3+1=4.

⇒(S):(x−2)2+(y−4)2+(z−1)2=4⇒\left ( { S } \right. ):\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =4.

Ví dụ 7.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(−2; −4; 5)A\left ( { -2;\,-4;\,5 } \right. ). Phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu tâm là AA và cắt trục OzOz tại hai điểm BB,CC sao choΔABCvuông.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Do AB=ACAB=AC nênΔABCvuông tại AA.

Gọi HH trung điểm BCBC →AH=BH=HC→AH=BH=HC.

Do đó HH là hình chiếu của điểm AA lên trục OzOz.

XétΔABH:AB2=AH2+BH2=2AH2AB ^ { 2 } =AH ^ { 2 } +BH ^ { 2 } =2AH ^ { 2 }

⇒R=AH2⇒R=AH\sqrt{ 2 } =d(A,Oz).2=d\left ( { A,Oz } \right. ).\sqrt{ 2 } =xA2+yA2.2=\sqrt{ x_{ A } ^ { 2 } +y_{ A } ^ { 2 } }.\sqrt{ 2 } =210=2\sqrt{ 10 }

Vậy mặt cầu có phương trình:(x+2)2+(y+4)2+(z−5)2=40\left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-5 } \right. ) ^ { 2 } =40

Ví dụ 7.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;−1;2)I\left ( { 1;-1;2 } \right. ) và đường thẳng d:x−11=y−1=z1.d:\frac { x-1 } { 1 }=\frac { y } { -1 }=\frac { z } { 1 }.Đường thẳng dd cắt mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tại hai điểm AA và BB với AB=10.AB=10. Viết phương trình của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Gọi HH là trung điểm ABAB ta có:IH=d(I,d)IH=d\left ( { I,d } \right. ) và IH⊥dIH⊥d.

H(1+t;−t;t)⇒IH→=(t;−t+1;t−2)\left. H\left ( { 1+t;-t;t } \right. )⇒\overrightarrow { IH }=\left ( { t;-t+1;t-2 } \right. ) \right..

Vì:IH⊥d⇒IH→.ud→=0⇔t=1\left. \left. IH⊥d⇒\overrightarrow { IH }.\overrightarrow { u_{ d } }=0⇔t=1 \right. \right..

⇒H(2;−1;1)⇒d(I,d)=IH=2⇒H\left ( { 2;-1;1 } \right. )⇒d\left ( { I,d } \right. )=IH=\sqrt{ 2 }.

XétΔIAH:IA=AH2+IH2=(102)2+(2)2=27.IA=\sqrt{ AH ^ { 2 } +IH ^ { 2 } }=\sqrt{ \left ( { \frac { 10 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \sqrt{ 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 27 }.

Vậy phương trình mặt cầu (S):(x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=27.\left ( { S } \right. ):\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =27.

Dạng 8. Vị trí tương đối liên quan mặt cầu

Mặt cầuMặt phẳngTính d(I; (P))=∣axI+byI+czI+d∣∣n(P)∣d\left ( { I;\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { ax_{ I } +by_{ I } +cz_{ I } +d } \right. | } { \left | { n_{ \left ( { P } \right. ) } } \right. | } và so sánh với bán kính RR d(I ; (P))>Rd\left ( { I\,;\,\left ( { P } \right. ) } \right. )>R Mặt phẳng không cắt mặt cầu d(I ; (P))=Rd\left ( { I\,;\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=R Mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại MM d(I ; (P))<Rd\left ( { I\,;\,\left ( { P } \right. ) } \right. ) < R Mặt phẳng cắt mặt cầuĐường thẳngTính d(I ; d)=∣[u ; MI→]∣∣u∣\left. d\left ( { I\,;\,d } \right. )=\frac { \left | { \left[ u\,;\,\overrightarrow { MI } \right] } \right. | } { \left | { u } \right. | } \right. và so sánh với bán kính RR d(I ; d)>Rd\left ( { I\,;\,d } \right. )>RĐường thẳng không cắt mặt cầu d(I ; d)=Rd\left ( { I\,;\,d } \right. )=RĐường thẳng tiếp xúc mặt cầu d(I ; d)<Rd\left ( { I\,;\,d } \right. ) < RĐường thẳng cắt mặt cầuĐiểmTính IMIM và so sánh với bán kính RR IM>RIM>RĐiểm MM nằm ngoài mặt cầu IM=RIM=RĐiểm MM nằm trên mặt cầu IM<RIM < RĐiểm MM nằm trong mặt cầuPhương pháp

Ví dụ 8.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x−2y+2z−3=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -4x-2y+2z-3=0 và một điểm M(4;2;−2)M\left ( { 4;2;-2 } \right. ). Xét vị trí của điểm MM so với mặt cầu (S)\left ( { S } \right. )

Lời giải:

Ta có x2+y2+z2−4x−2y+2z−3=0⇔(x−2)2+(y−1)2+(z+1)2=9x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -4x-2y+2z-3=0⇔\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+1 } \right. ) ^ { 2 } =9

⇒⇒ Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(2;1;−1)I\left ( { 2;1;-1 } \right. ) và bán kính R=3R=3

Mà IM→=(2 ; 1 ; −1)⇒IM=22+12+(−1)2=6<R.\overrightarrow { IM }=\left ( { 2\ ;\ 1\ ;\ -1 } \right. )⇒IM=\sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +(-1) ^ { 2 } }=\sqrt{ 6 } < R.

Vậy điểm MM nằm trong mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Ví dụ 8.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2−2x−2y+2z−1=0\left ( { S } \right. ):\,x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x-2y+2z-1=0 và mặt phẳng (P):2x+y−2z+1=0\left ( { P } \right. ):2x+y-2z+1=0. Xét vị trí của mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) so với mặt cầu (S)\left ( { S } \right. )

Lời giải:

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;1;−1)I\left ( { 1;1;-1 } \right. ), bán kính R=12+12+(−1)2+1=2R=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 }=2.

Với (P): 2x+y−2z+1=0\left ( { P } \right. ):\,2x+y-2z+1=0 thì d(I;(P))=∣2.1+1−2.(−1)+1∣22+12+(−2)2d\left ( { I;\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.1+1-2.\left ( { -1 } \right. )+1 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } } =2=R=2=R.

Vậy mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) tiếp xúc với mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Ví dụ 8.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng (Δ):x−11=y+23=z−2\left ( { \Delta } \right. ):\frac { x-1 } { 1 }=\frac { y+2 } { 3 }=\frac { z } { -2 } và và mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ):x2+y2+z2−2x+2y−4z+2=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+2y-4z+2=0. Số điểm chung của (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) và (S)\left ( { S } \right. ) là?

Lời giải:

Đường thẳng (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) đi qua M(1; −2; 0)M\left ( { 1;\,-2;\,0 } \right. ) và có một vectơ chỉ phương là u=(1; 3; −2)u=\left ( { 1;\,3;\,-2 } \right. )

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1; −1; 2)I\left ( { 1;\,-1;\,2 } \right. ) và bán kính R=2.R=2.

Ta có MI→=(0;1;2)\overrightarrow { MI }=\left ( { 0;1;2 } \right. ) và [u,MI→]=(8;−2;1)\left. \left[ u,\overrightarrow { MI } \right]=\left ( { 8;-2;1 } \right. ) \right. ⇒d(I, Δ)=∣[u,MI→]∣∣u∣=96614\left. ⇒d\left ( { I,\,\Delta } \right. )=\frac { \left | { \left[ u,\overrightarrow { MI } \right] } \right. | } { \left | { u } \right. | }=\frac { \sqrt{ 966 } } { 14 } \right.

Vì d(I, Δ)>Rd\left ( { I,\,\Delta } \right. )>R nên (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) không cắt mặt cầu (S).\left ( { S } \right. ).

Ví dụ 8.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) và mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) lần lượt có phương trình x2+y2+z2−2x+2y−2z−6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+2y-2z-6=0,2x+2y+z+2m=02x+2y+z+2m=0. Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để (P)\left ( { P } \right. ) tiếp xúc với (S)\left ( { S } \right. )?

Lời giải:

(S)\left ( { S } \right. ) có tâm là I(1 ; −1 ; 1)I\left ( { 1\,;\,-1\,;\,1 } \right. ) và bán kính R=3R=3.

Do mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc với mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) nên:d(I , (P))=Rd\left ( { I\,,\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=R

⇔∣2−2+1+2m∣22+22+12=3⇔∣2m+1∣=9⇔[m=4m=−5⇔\frac { \left | { 2-2+1+2m } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=3⇔\left | { 2m+1 } \right. |=9⇔\left[ m=4m=-5 \right..

Ví dụ 8.5. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=1\left ( { S } \right. ):\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =1 và đường thẳng Δ:x−11=y−2m=z−1\Delta :\frac { x-1 } { 1 }=\frac { y-2 } { m }=\frac { z } { -1 }. Giá trị của m để Δ\Delta không cắt mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là ?

Lời giải:

Từ phương trình đường thẳng Δ\Delta và mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) ta có:

(1+t−2)2+(2+mt+1)2+(−t−1)2=1\left ( { 1+t-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2+mt+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -t-1 } \right. ) ^ { 2 } =1

⇔(t−1)2+(3+mt)2+(t+1)2=1⇔\left ( { t-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 3+mt } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { t+1 } \right. ) ^ { 2 } =1 ⇔(m2+2)t2+2.3mt+10=0(1)⇔\left ( { m ^ { 2 } +2 } \right. )t ^ { 2 } +2.3mt+10=0{ \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }\left ( { 1 } \right. )

Để Δ\Delta không cắt mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) thì (1)\left ( { 1 } \right. ) vô nghiệm, hay (1)\left ( { 1 } \right. ) có Δ′<0⇔m∈R\Delta ' < 0⇔m∈\mathbb{R}

Dạng 9. Bài toán thực tế

Ví dụ 9.1. Trong không gian OxyzOxyz(đơn vị của các trục tọa độ là kilomet), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm I(6;−2;4)I\left ( { 6;-2;4 } \right. ).⑴ Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là 33 km. Viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) biểu diễn ranh giới của vùng phủ sóng.

Hình vẽ minh họa

⑵ Một người sử dụng điện thoại tại điểm M(5;2;−2)M\left ( { 5;2;-2 } \right. ). Hãy cho biết điểm MM nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) và người đó có thể sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên hay không.⑶ Câu hỏi tương tự đối với người sử dụng điện thoại ở điểm N(6;0;3)N\left ( { 6;0;3 } \right. ).

Lời giải:

⑴ Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là 33 km. Viết phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) biểu diễn ranh giới của vùng phủ sóng.

Trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm I(6;−2;4)I\left ( { 6;-2;4 } \right. ).

Do đó gọi mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(6;−2;4)I\left ( { 6;-2;4 } \right. ) và bán kính R=3R=3 nên có phương trình:

(S):(x−6)2+(y+2)2+(z−4)2=9\left ( { S } \right. ):\left ( { x-6 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-4 } \right. ) ^ { 2 } =9.

⑵ Một người sử dụng điện thoại tại điểm M(5;2;−2)M\left ( { 5;2;-2 } \right. ). Hãy cho biết điểm MM nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) và người đó có thể sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên hay không.

Ta có:IM→=(−1;4;−6)⇒IM=(−1)2+42+(−6)2=53 km>R=3 km.\overrightarrow { IM }=\left ( { -1;4;-6 } \right. )⇒IM=\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +\left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 53 }\,km>R=3\,km.

⇒⇒Điểm MM nằm ngoài mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) và người đó không thể sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên.

⑶ Câu hỏi tương tự đối với người sử dụng điện thoại ở điểm N(6;0;3)N\left ( { 6;0;3 } \right. ).

Ta có:IN→=(0;2;−1)⇒IN=02+22+(−1)2=5 km<R=3 km.\overrightarrow { IN }=\left ( { 0;2;-1 } \right. )⇒IN=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +(-1) ^ { 2 } }=\sqrt{ 5 }\,km < R=3\,km.

⇒⇒Điểm NN nằm trong mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) và người đó có thể sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên.

Ví dụ 9.2. Công nghệ hỗ trợ trọng tài VAR (Video Assistant Referee) thiết lập một hệ tọa độOxyzđể theo dõi vị trí của quả bóng MM. Cho biết MM đang nằm trên mặt sân có phương trình z=0z=0, đồng thời thuộc mặt cầu (S):(x−32)2+(y−50)2+(z−8)2=100\left ( { S } \right. ):\left ( { x-32 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-50 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-8 } \right. ) ^ { 2 } =100 (đơn vị độ dài tính theo mét).⑴ Tìm tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).⑵ Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc JJ của tâm II trên mặt sân.⑶ Tính khoảng cách từ vị trí MM của quả bóng đến điểm JJ.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

⑴ Tìm tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có phương trình:(S):(x−32)2+(y−50)2+(z−8)2=100\left ( { S } \right. ):\left ( { x-32 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-50 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-8 } \right. ) ^ { 2 } =100 nên có tâm I(32;50;8)I\left ( { 32;50;8 } \right. ) và bán kính R=100=10R=\sqrt{ 100 }=10.

⑵ Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc JJ của tâm II trên mặt sân.

Trong không gian OxyzOxyz, mặt sân có phương trình z=0z=0 trùng với mặt phẳng tọa độ (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ), suy ra hình chiếu vuông góc của điểm I(32;50;8)I\left ( { 32;50;8 } \right. ) xuống mặt sân có tọa độ J(32;50;0)J\left ( { 32;50;0 } \right. ).

⑶ Tính khoảng cách từ vị trí MM của quả bóng đến điểm JJ.

Trong tam giác vuông IJMIJM, ta có:JI→=(0;0;8)⇒IJ=8,  IM=R=10.\overrightarrow { JI }=\left ( { 0;0;8 } \right. )⇒IJ=8,\,\,IM=R=10.

Hình vẽ minh họa

Suy ra:JM=IM2−JI2=102−82=6JM=\sqrt{ IM ^ { 2 } -JI ^ { 2 } }=\sqrt{ 10 ^ { 2 } -8 ^ { 2 } }=6.

Vậy khoảng cách từ vị trí MM của quả bóng đến điểm JJ là 6 m6\,m.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+(y−4)2+(z−1)2=25\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =25. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−6x+4y−8z+4=0(S): x^2+y^2+z^2-6x+4y-8z+4=0. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) là

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+8y−2z−4=0(S): x^2+y^2+z^2-4x+8y-2z-4=0. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) là

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x−2y+2z−3=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -4x-2y+2z-3=0 và một điểm M(4;2;−2)M\left ( { 4;2;-2 } \right. ). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;2;−1)I(1; 2; -1) và bán kính R=3R=3. Phương trình mặt cầu (S)(S) là

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu tâm I(1;−4;1)I\left ( { 1;-4;1 } \right. ), bán kính R=4R=4 có phương trình:

Câu 7: Phương trình nào sau đây là phương trình của mặt cầu?

Câu 8: Điều kiện để phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2ax-2by-2cz+d=0 là phương trình mặt cầu?

Câu 9: Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình của mặt cầu?

Câu 10: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu tâm I(1 ; −2 ; 3)I\left ( { 1\,;\,-2\,;\,3 } \right. ) bán kính R=3R=3

Bài tập trắc nghiệm tự luyện bổ sung (Có lời giải chi tiết)

Câu 11: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu tâm I(−1 ; 2 ; −3)I\left ( { -1\,;\,2\,;\,-3 } \right. ) và đi qua điểm M(0 ; 3 ; 2)M\left ( { 0\,;\,3\,;\,2 } \right. )

  • A.(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=13\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } =13.B.(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=13\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } =\sqrt{ 13 }.
  • C.(x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=27\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+3 } \right. ) ^ { 2 } =27.D.(x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=27\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+3 } \right. ) ^ { 2 } =\sqrt{ 27 }
Xem lời giải chi tiết (Đáp án C)

Đáp án đúng: C

Ta có:IM→=(1;1;5)⇒R=IM=27.\overrightarrow { IM }=\left ( { 1;1;5 } \right. )⇒R=IM=\sqrt{ 27 }. Phương trình mặt cầu I(−1 ; 2 ; −3)I\left ( { -1\,;\,2\,;\,-3 } \right. ),R=27R=\sqrt{ 27 } có dạng (x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=27\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+3 } \right. ) ^ { 2 } =27.

Câu 12: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu tâm I(0 ; 3 ; 1)I\left ( { 0\,;\,3\,;\,1 } \right. ) bán kính R=2R=2

  • A.x2+y2+z2+6y+2z+6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +6y+2z+6=0.B.x2+y2+z2+6y+2z−6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +6y+2z-6=0.
  • C.x2+y2+z2−6y−2z−6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -6y-2z-6=0.D.x2+y2+z2−6y−2z+6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -6y-2z+6=0.
Xem lời giải chi tiết (Đáp án D)

Đáp án đúng: D

Do phương trình mặt cầu có tâm I(0 ; 3 ; 1)I\left ( { 0\,;\,3\,;\,1 } \right. ) nên −2a=0-2a=0;−2b=−6-2b=-6;−2c=−2-2c=-2. Mặt khác bán kính R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d } =02+32+12−6=2=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } -6 }=2 nên giá trị d=6d=6.

Câu 13: Xác định tâm và bán kính của mặt cầu x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +8x-6y+2z-10=0.

  • A. Tâm I(−4;3;−1)I\left ( { -4;3;-1 } \right. ) và bán kính R=6R=6.B. Tâm I(−4;3;−1)I\left ( { -4;3;-1 } \right. ) và bán kính R=36R=36.
  • C. Tâm I(4;−3;1)I\left ( { 4;-3;1 } \right. ) và bán kính R=6R=6.D. Tâm I(4;−3;1)I\left ( { 4;-3;1 } \right. ) và bán kính R=36R=36.
Xem lời giải chi tiết (Đáp án A)

Đáp án đúng: A

Phương trình x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +8x-6y+2z-10=0 có a=−4;b=3;c=−1,d=−10a=-4;b=3;c=-1,d=-10 Vậy tâm của mặt cầu là I(−4;3;−1)I\left ( { -4;3;-1 } \right. ), bán kính R=16+9+1+10=36=6R=\sqrt{ 16+9+1+10 }=\sqrt{ 36 }=6.

Câu 14: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu?

  • A.x2+y2+z2+2x+2y−2z+4=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x+2y-2z+4=0 B.x2+y2+z2+4x−2y+2z+6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +4x-2y+2z+6=0
  • C.x2+y2+z2+2x−6y+4z+14=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x-6y+4z+14=0 D.x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +8x-6y+2z-10=0
Xem lời giải chi tiết (Đáp án D)

Đáp án đúng: D

Phương trình x2+y2+z2+2x+2y−2z+4=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x+2y-2z+4=0 có a2+b2+c2−d=−1<0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d=-1 < 0. Phương trình x2+y2+z2+4x−2y+2z+6=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +4x-2y+2z+6=0 có a2+b2+c2−d=0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d=0. Phương trình x2+y2+z2+2x−6y+4z+14=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2x-6y+4z+14=0 có a2+b2+c2−d=0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d=0. Phương trình x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +8x-6y+2z-10=0 có a2+b2+c2−d=36>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d=36>0. Vậy phương trình x2+y2+z2+8x−6y+2z−10=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +8x-6y+2z-10=0 là phương trình của mặt cầu.

Câu 15: Viết phương trình mặt cầu có tâm M(3;1;−4)M\left ( { 3;1;-4 } \right. ) và đi qua điểm N(1;0;1)N\left ( { 1;0;1 } \right. ).

  • A.(x+3)2+(y+1)2+(z−4)2=30\left ( { x+3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-4 } \right. ) ^ { 2 } =30 B.(x−3)2+(y−1)2+(z+4)2=30\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+4 } \right. ) ^ { 2 } =30
  • C.(x−3)2+(y−1)2+(z+4)2=30\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+4 } \right. ) ^ { 2 } =\sqrt{ 30 } D.(x−3)2−(y−1)2−(z+4)2=30\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { z+4 } \right. ) ^ { 2 } =30
Xem lời giải chi tiết (Đáp án B)

Đáp án đúng: B

Ta có R=MN=30R=MN=\sqrt{ 30 } Phương trình mặt cầu (x−3)2+(y−1)2+(z+4)2=30\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+4 } \right. ) ^ { 2 } =30

Câu 16: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm I(3;4;2)I\left ( { 3;4;2 } \right. ). Phương trình mặt cầu tâm II và tiếp xúc với trục OzOz là

  • A.(x−3)2+(y−4)2+(z−2)2=16\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =16.B.(x−3)2+(y−4)2+(z−2)2=4\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =4.
  • C.(x−3)2+(y−4)2+(z−2)2=5\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =5.D.(x−3)2+(y−4)2+(z−2)2=25\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =25.
Xem lời giải chi tiết (Đáp án A)

Đáp án đúng: A

Gọi HH là hình chiếu vuông góc của II lên trục OzOz, suy ra H(0;0;2)H\left ( { 0;0;2 } \right. ). Ta có:HI→=(3;4;0)\overrightarrow { HI }=\left ( { 3;4;0 } \right. ). Mặt cầu tâm II và tiếp xúc trục OzOz có bán kính: R=d(I,Oz)=HI=32+42+02=5.R=d\left ( { I,Oz } \right. )=HI=\sqrt{ 3 ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } }=5. Suy ra phương trình mặt cầu:(x−3)2+(y−4)2+(z−2)2=25\left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-4 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Câu 17: Trong không gian OxyzOxyz, cho tứ diệnOABCcó tọa độ đỉnh A(m;  m;  0)A\left ( { m;\,\,m;\,\,0 } \right. ),B(0;  m;m)B\left ( { 0;\,\,m;{ \rm{ } }m } \right. ),C(m;0;m)C\left ( { m;{ \rm{ } }0;{ \rm{ } }m } \right. ). Biết tứ diệnOABCcó bán kính mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) nội tiếp bằng 33\frac { \sqrt{ 3 } } { 3 }. Khi đó phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là

  • A.(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=13\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1 } { 3 }.B.(x+1)2+(y+1)2+(z+1)2=13\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+1 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1 } { 3 }.
  • C.(x−2)2+(y−2)2+(z−2)2=13\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1 } { 3 }.D.(x+2)2+(y+2)2+(z+2)2=13\left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+2 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1 } { 3 }.
Xem lời giải chi tiết (Đáp án A)

Đáp án đúng: A

VìOABClà tứ diện đều, nên tâm II của mặt cầu nội tiếp tứ diện trùng với trọng tâm của tứ diện ta có I(m2,m2,m2)I\left ( { \frac { m } { 2 },\frac { m } { 2 },\frac { m } { 2 } } \right. ). GG là trọng tâm tam giác ABCABC,G(2m3,2m3,2m3)G\left ( { \frac { 2m } { 3 },\frac { 2m } { 3 },\frac { 2m } { 3 } } \right. ) ⇒IG=m36⇒IG=\frac { m\sqrt{ 3 } } { 6 } Theo bài IG=m36=33⇒m=2IG=\frac { m\sqrt{ 3 } } { 6 }=\frac { \sqrt{ 3 } } { 3 }⇒m=2. Khi đó tâm I(1,1,1)I\left ( { 1,1,1 } \right. ). Phương trình mặt cầu (x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=13\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1 } { 3 }.

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (C):(x−1)2+(y+2)2+z2=16\left ( { C } \right. ):\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =16.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) nằm bên ngoài mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Tâm I(1;−2;0)I\left ( { 1;-2;0 } \right. ).

Ta có (1−1)2+(2+2)2+(−1)2=17>16\left ( { 1-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } =17>16 ⇒⇒ điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) nằm bên ngoài mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Điểm B(0;0;1)B\left ( { 0;0;1 } \right. ) nằm bên trong mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Ta có (0−1)2+(0+2)2+12=6<16\left ( { 0-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 0+2 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } =6 < 16 ⇒⇒ điểm B(0;0;1)B\left ( { 0;0;1 } \right. ) nằm bên trong mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Điểm C(0;2;1)C\left ( { 0;2;1 } \right. ) nằm trên mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Ta có (0−1)2+(2+2)2+12=18>16\left ( { 0-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2+2 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } =18>16 ⇒⇒ điểm C(0;2;1)C\left ( { 0;2;1 } \right. ) nằm bên ngoài mặt cầu (C)\left ( { C } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Với điểm D(2;1;−1)D\left ( { 2;1;-1 } \right. ), ta có ID<4ID < 4.

Ta có ID=(2−1)2+(1+2)2+(−1)2=11<4ID=\sqrt{ \left ( { 2-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 11 } < 4.

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x+1)2+(y−1)2+(z+2)2=9\left ( { S } \right. ):\left ( { x+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+2 } \right. ) ^ { 2 } =9 có tâm II và bán kính RR.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;−1;2)I\left ( { 1;-1;2 } \right. ), bán kính R=3R=3.

Phương trình mặt cầu tâm I(1;−1;2)I\left ( { 1;-1;2 } \right. ), bán kính R=3R=3 là (x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=9\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =9.

Chọn SAI.

(b) Điểm A(0;2;−3)A\left ( { 0;2;-3 } \right. ) nằm trong mặt cầu.

Ta có:(0+1)2+(2−1)2+(−3+2)2=3=R=3\left ( { 0+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -3+2 } \right. ) ^ { 2 } =3=R=3, do đó điểm AA nằm trên mặt cầu.

Chọn SAI.

(c) Điểm J(1;2;3)J\left ( { 1;2;3 } \right. ) nằm ngoài mặt cầu và khoảng cách từ tâm II đến điểm JJ bằng 10\sqrt{ 10 }.

Ta có:(1+1)2+(2−1)2+(3+2)2=30>R=3\left ( { 1+1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 2-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 3+2 } \right. ) ^ { 2 } =30>R=3, do đó điểm JJ nằm ngoài mặt cầu.

Và IJ→=(0;3;1)⇒∣IJ→∣=02+32+12=10\left. \overrightarrow { IJ }=\left ( { 0;3;1 } \right. )⇒\left | { \overrightarrow { IJ } } \right. |=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }=\sqrt{ 10 } \right.

Chọn ĐÚNG.

(d) Khoảng cách từ tâm II đến tâm mặt cầu (S′):x2+y2+(z−1)2=3\left ( { S' } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =3 bằng 2\sqrt{ 2 }.

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;−1;2)I\left ( { 1;-1;2 } \right. ),

Mặt cầu (S′)\left ( { S' } \right. ) có tâm K(0;0;1)K\left ( { 0;0;1 } \right. ),

Khi đó IK→=(−1;1;−1)⇒∣IK→∣=(−1)2+12+(−1)2=3≠2\left. \overrightarrow { IK }=\left ( { -1;1;-1 } \right. )⇒\left | { \overrightarrow { IK } } \right. |=\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 3 }≠\sqrt{ 2 } \right.

Chọn SAI.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+4y+1=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+4y+1=0 có tâm II và bán kính RR.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;−2;0)I\left ( { 1;-2;0 } \right. ) và bán kính R=2R=2.

Mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+4y+1=0\left ( { S } \right. ):x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x+4y+1=0 có a=1a=1,b=−2b=-2,c=0c=0,d=1d=1

⇒⇒ tâm I(1;−2;0)I\left ( { 1;-2;0 } \right. ) và bán kính R=a2+b2+c2−d=2R=\sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d }=2.

Chọn ĐÚNG.

(b) Bán kính của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là đoạn IMIM với điểm M(1;1;2)M\left ( { 1;1;2 } \right. ).

Xét M(1;1;2)M\left ( { 1;1;2 } \right. ):12+12+22−2.1+4.1+1=91 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } -2.1+4.1+1=9 do đó MM không nằm trên (S)\left ( { S } \right. )

Vậy bán kính mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) không là đoạn IMIM.

Chọn SAI.

(c) Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có đường kính ABAB với A(0;1;−2)A\left ( { 0;1;-2 } \right. ) và B(2;−1;−4)B\left ( { 2;-1;-4 } \right. ).

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) nhận ABAB làm đường kính thì AB2=R\frac { AB } { 2 }=R và tâm II là trung điểm của ABAB.

Ta có AB→=(2;−2;−2)⇒∣AB→∣=22+(−2)2+(−2)2=23⇒AB2=3≠R=2\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { 2;-2;-2 } \right. )⇒\left | { \overrightarrow { AB } } \right. |=\sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } }=2\sqrt{ 3 }⇒\frac { AB } { 2 }=\sqrt{ 3 }≠R=2 \right.

Chọn SAI.

(d) Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc với mặt phẳng (P):x+y−z−2=0\left ( { P } \right. ):x+y-z-2=0.

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tiếp xúc với mặt phẳng (P):x+y−z−2=0\left ( { P } \right. ):x+y-z-2=0 ⇔R=d(I, (P))⇔R=d\left ( { I,\,\left ( { P } \right. ) } \right. ).

Ta có d(I, (P))=∣1+(−2)∣12+12+(−1)2=3≠R=2.d\left ( { I,\,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 1+\left ( { -2 } \right. ) } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } } }=\sqrt{ 3 }≠R=2.

Chọn SAI.

Câu 4: Trong không gianOxyzcho ba điểm A(1;0;0)A\left ( { 1;0;0 } \right. ),B(0;2;0)B\left ( { 0;2;0 } \right. ) và C(0;0;3)C\left ( { 0;0;3 } \right. ). Khi đó

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Mặt cầu tâm BB, bán kính R=3R=3 có phương trình là x2+(y−2)2+z2=3x ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =3.

Mặt cầu tâm BB, bán kính R=3R=3 có phương trình là x2+(y−2)2+z2=9x ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +z ^ { 2 } =9.

Chọn SAI.

(b) Mặt cầu tâm AA, đi qua BB có phương trình là (x−1)2+y2+z2=5\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =5.

Ta có bán kính mặt cầu là R=AB=5R=AB=\sqrt{ 5 }, nên phương trình mặt cầu là (x−1)2+y2+z2=5\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =5.

Chọn ĐÚNG.

(c) Mặt cầu nhận BCBC làm đường kính có phương trình là x2+(y−1)2+(z−3)2=134x ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 13 } { 4 }.

Gọi II là trung điểm của BC⇒I(0;1;32)BC⇒I\left ( { 0;1;\frac { 3 } { 2 } } \right. ),BC=13⇒R=132BC=\sqrt{ 13 }⇒R=\frac { \sqrt{ 13 } } { 2 }.

Vậy phương trình mặt cầu đường kính BCBC là x2+(y−1)2+(z−32)2=134x ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-\frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 13 } { 4 }.

Chọn SAI.

(d) Mặt cầu tâm OO và có bán kính R=OGR=OG với GG là trọng tâmtam giác ABCABC, có phương trình là x2+y2+z2=149x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =\frac { 14 } { 9 }.

Ta có G(13;23;1)⇒OG=143G\left ( { \frac { 1 } { 3 };\frac { 2 } { 3 };1 } \right. )⇒OG=\frac { \sqrt{ 14 } } { 3 } nên phương trình mặt cầu cần tìm là x2+y2+z2=149x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =\frac { 14 } { 9 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz(đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng (xem hình vẽ) được đặt ở vị trí I(25;30;50)I\left ( { 25;30;50 } \right. ). Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng, biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng R=5R=5 km.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có phương trình là (x−25)2+(y−30)2+(z−50)2=25\left ( { x-25 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-30 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-50 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Ta có mặt cầu mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng, biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng R=5 km=5000 mR=5\,{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }=5000\,{ \rm{ m } }, có phương trình là (x−25)2+(y−30)2+(z−50)2=50002\left ( { x-25 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-30 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-50 } \right. ) ^ { 2 } =5000 ^ { 2 }.

Chọn SAI.

(b) Điểm A(1025;30;50)A\left ( { 1025;30;50 } \right. ) nằm bên trong mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Ta có IA=(1025−25)2=1000<5000=RIA=\sqrt{ \left ( { 1025-25 } \right. ) ^ { 2 } }=1000 < 5000=R. Suy ra điểm AA nằm bên trong mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Một người đi biển ở vị trí M(45;60;50)M\left ( { 45;60;50 } \right. ) thì có thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.

Ta có IM=202+302=1013<5000=RIM=\sqrt{ 20 ^ { 2 } +30 ^ { 2 } }=10\sqrt{ 13 } < 5000=R, suy ra điểm MM nằm bên trong mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Do đó người ở vị trí M(45;60;50)M\left ( { 45;60;50 } \right. ) thì có thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.

Chọn ĐÚNG.

(d) Một người đi biển ở vị trí N(5125;30;0)N\left ( { 5125;30;0 } \right. ) thì không thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.

Ta có IN=51002+(−50)2>5000=RIN=\sqrt{ 5100 ^ { 2 } +\left ( { -50 } \right. ) ^ { 2 } }>5000=R, suy ra điểm NN nằm bên ngoài mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ).

Do đó người ở vị trí N(5125;30;0)N\left ( { 5125;30;0 } \right. ) thì không thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Trong không gianOxyzcho hình hộp chữ nhậtOABC.O'A'B'C'với OO là gốc tọa độ,A(2;0;0)A\left ( { 2;0;0 } \right. ),C(0;3;0)C\left ( { 0;3;0 } \right. ),O′(0;0;4)O'\left ( { 0;0;4 } \right. ). Ta có

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Gắn hệ trụcOxyznhư hình vẽ, ta có tọa độ các đỉnh của hình hộp

Hình vẽ minh họa

O(0;0;0),A(2;0;0);B(2;3;0),C(0;3;0)O\left ( { 0;0;0 } \right. ),A\left ( { 2;0;0 } \right. );B\left ( { 2;3;0 } \right. ),C\left ( { 0;3;0 } \right. ),O′(0;0;4),A′(2;0;4);B′(2;3;4),C′(0;3;4)O'\left ( { 0;0;4 } \right. ),A'\left ( { 2;0;4 } \right. );B'\left ( { 2;3;4 } \right. ),C'\left ( { 0;3;4 } \right. )

(a) Mặt cầu tâm OO, bán kính OAOA có phương trình là x2+y2+z2=2x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =2.

Ta có OA=2OA=2, mặt cầu tâm OO, bán kính OAOA có phương trình là x2+y2+z2=4x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =4.

Chọn SAI.

(b) Mặt cầu tâm AA, đi qua CC có phương trình là (x−2)2+y2+z2=13\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =13.

Ta có AC2=OA2+OC2=4+9=13⇒AC ^ { 2 } =OA ^ { 2 } +OC ^ { 2 } =4+9=13⇒ mặt cầu tâm AA, đi qua CC có phương trình là (x−2)2+y2+z2=13\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =13.

Chọn ĐÚNG.

(c) Gọi HH là hình chiếu vuông góc của OO lên (ACO′)\left ( { ACO' } \right. ), mặt cầu tâm OO đi qua HH có phương trình là x2+y2+z2=1261x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =\frac { 12 } { 61 }.

Ta có (ACO′):x2+y3+z4=1⇔6x+4y+3z−12=0\left ( { ACO' } \right. ):\frac { x } { 2 }+\frac { y } { 3 }+\frac { z } { 4 }=1⇔6x+4y+3z-12=0.

R=d(O,(ACO′))=∣−12∣36+16+9=1261.R=d\left ( { O,\left ( { ACO' } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { -12 } \right. | } { \sqrt{ 36+16+9 } }=\frac { 12 } { \sqrt{ 61 } }. Vậy phương trình mặt cầu x2+y2+z2=14461x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } =\frac { 144 } { 61 }

Chọn SAI.

(d) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp có phương trình là (x−1)2+(y−32)2+(z−2)2=294\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-\frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 29 } { 4 }.

Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp có tâm II là trung điểm của OB′⇒I(1;32;2)OB'⇒I\left ( { 1;\frac { 3 } { 2 };2 } \right. ) và có bán kính R=OB′2=292R=\frac { OB' } { 2 }=\frac { \sqrt{ 29 } } { 2 }.

Phương trình mặt cầu là (x−1)2+(y−32)2+(z−2)2=294\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-\frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 29 } { 4 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x=y−12=z−2−1d:x=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { z-2 } { -1 } và mặt phẳng (P):  3x+y−z−5=0\left ( { P } \right. ):\,\,3x+y-z-5=0. Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm II thuộc đường thẳng dd và cắt mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất có bán kính r=5r=5.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Mặt phẳng (P):  3x+y−z−5=0\left ( { P } \right. ):\,\,3x+y-z-5=0 có VTPT n=(3;1;−1)n=\left ( { 3;1;-1 } \right. ).

(P):  3x+y−z−5=0\left ( { P } \right. ):\,\,3x+y-z-5=0 có VTPT là n=(3;1;−1)n=\left ( { 3;1;-1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Tọa độ tổng quát của tâm II là (t ;− 1+2t ;−2−t)\left ( { t\,;-\,1+2t\,;-2-t } \right. ).

Ta có:d:x=y−12=z−2−1⇒d:    ,  t∈RI∈d⇒I(t ; 1+2t ;2−t)d:x=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { z-2 } { -1 }⇒d:\,\,\,\,,\,\,t∈\mathbb{R}I∈d⇒I\left ( { t\,;\,1+2t\,;2-t } \right. )

Chọn SAI.

(c) d(I,(P))=3d\left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )=3.

Do giao tuyến của (S)\left ( { S } \right. ) và (P)\left ( { P } \right. ) là đường tròn lớn nên I∈(P)⇒d(I,(P))=0I∈\left ( { P } \right. )⇒d\left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )=0.

Chọn SAI.

(d) Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có phương trình là (x−1)2+(y−3)2+(z−1)2=25\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Ta có I∈d⇒I(t ; 1+2t ;2−t)I∈d⇒I\left ( { t\,;\,1+2t\,;2-t } \right. )

Theo giả thiết I=d∩(P)I=d∩\left ( { P } \right. ) nên tọa độ điểm II thỏa mãn phương trình mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. )

Thay tọa độ điểm II vào (P)\left ( { P } \right. ) ta có :

3t+(1+2t)−(2−t)−5=0⇔6t−6=0⇔t=1⇒I(1 ; 3 ; 1)3t+\left ( { 1+2t } \right. )-\left ( { 2-t } \right. )-5=0⇔6t-6=0⇔t=1⇒I\left ( { 1\,;\,3 \,;\,1 } \right. )

Vì (S)∩(P)\left ( { S } \right. )∩\left ( { P } \right. ) theo giao tuyến là đường tròn lớn có bán kính r=5r=5 nên ta có bán kính mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là R=r=5R=r=5.

Vậy mặt cầu có phương trình là:(x−1)2+(y−3)2+(z−1)2=25\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-1 } \right. ) ^ { 2 } =25.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Trong không gian OxyOxy, tổng tất cả bao nhiêu số tự nhiên của tham số mm để phương trình x2+y2+z2+2(m−2)y−2(m+3)z+3m2+7=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +2\left ( { m-2 } \right. )y-2\left ( { m+3 } \right. )z+3m ^ { 2 } +7=0 là phương trình của một mặt cầu.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Ta có:{a=0b=m−2c=−(m+3)d=3m2+7\left\{ \begin{array}{l} a=0b=m-2c=-\left ( { m+3 } \right. )d=3m ^ { 2 } +7 \end{array} \right. Phương trình trên là phương trình mặt cầu khi: a2+b2+c2−d>0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } -d>0 ⇔(m−2)2+(m+3)2−(3m2+7)>0⇔\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { m+3 } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { 3m ^ { 2 } +7 } \right. )>0 ⇔−m2+2m+6>0⇔-m ^ { 2 } +2m+6>0 ⇔1−7<m<1+7⇔1-\sqrt{ 7 } < m < 1+\sqrt{ 7 }. Mà m∈N⇒m∈{0 ; 1 ; 2 ; 3}m∈\mathbb{N}⇒m∈\left\{ \begin{array}{l} 0\,;\,1\,;\,2\,;\,3 \end{array} \right\}. Nên 0+1+2+3=60+1+2+3=6

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(1 ; m; 1)A\left ( { 1\,;\,m;\,1 } \right. ) và mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có phương trình x2+y2+z2−2y+4z−9=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2y+4z-9=0. Tập các giá trị của mm để điểm AA nằm trong khối cầu có dạng (a;b)\left ( { a;b } \right. ) với a;ba;b là các số nguyên. Giá trị của aba ^ { b } bằng.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1

Đáp số: -1

Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có phương trình x2+y2+z2−2y+4z−9=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2y+4z-9=0. Điểm A(1 ; m ; 1)A\left ( { 1\,;\,m\,;\,1 } \right. ) nằm trong khối cầu (S)\left ( { S } \right. ) ⇔12+m2+12−2m+4.1−9<0⇔1 ^ { 2 } +m ^ { 2 } +1 ^ { 2 } -2m+4.1-9 < 0 ⇔m2−2m−3<0⇔m ^ { 2 } -2m-3 < 0 ⇔m∈(−1;3)⇔m∈\left ( { -1;3 } \right. ). Vậy ab=−1a ^ { b } =-1

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, có bao nhiêu giá trị nguyên dương mm để phương trình x2+y2+z2−2x−2y−4z+m=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x-2y-4z+m=0 là phương trình của một mặt cầu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Ta có:x2+y2+z2−2x−2y−4z+m=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2x-2y-4z+m=0 ⇔(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=6−m⇔\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =6-m. Để phương trình trên là phương trình mặt cầu thì 6−m>06-m>0 ⇔m<6⇔m < 6. Vậy giá trị nguyên dương mm cần tìm là 1;2;3;4;51;2;3;4;5. Vậy có 55 giá trị thỏa đề.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1;−3;2)I\left ( { 1;-3;2 } \right. ) và đi qua A(5;−1;4)A\left ( { 5;-1;4 } \right. ) có dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-c } \right. ) ^ { 2 } =R ^ { 2 }. Tính giá trị biểu thức T=a+b+c+R2T=a+b+c+R ^ { 2 }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 24

Đáp số: 24

Tâm I(1;−3;2)I\left ( { 1;-3;2 } \right. ) Bán kính R=IA=16+4+4=24R=IA=\sqrt{ 16+4+4 }=\sqrt{ 24 } Vậy phương trình mặt cầu (S):\left ( { S } \right. ): (x−1)2+(y+3)2+(z−2)2=24\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-2 } \right. ) ^ { 2 } =24. Ta có:a+b+c+R2=1+(−3)+2+24=24a+b+c+R ^ { 2 } =1+\left ( { -3 } \right. )+2+24=24.

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;−4)A\left ( { 1;2;-4 } \right. ),B(1;−3;1)B\left ( { 1;-3;1 } \right. ),C(2;2;3)C\left ( { 2;2;3 } \right. ). Tính đường kính ll của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) đi qua ba điểm trên và có tâm nằm trên mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 10,2

Đáp số: 10,2

Gọi tâm mặt cầu là:I(x ; y ; 0)I\left ( { x\,;\,y\,;\,0 } \right. ). {AI=BIAI=CI⇔{(x−1)2+(y−2)2+42=(x−1)2+(y+3)2+12(x−1)2+(y−2)2+42=(x−2)2+(y−2)2+32\left\{ \begin{array}{l} AI=BIAI=CI \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} \sqrt{ \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } }=\sqrt{ \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }\sqrt{ \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } }=\sqrt{ \left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } } \end{array} \right. ⇔{(y−2)2+42=(y+3)2+12(x−1)2+42=(x−2)2+32⇔\left\{ \begin{array}{l} \left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } =\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } \left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } =\left ( { x-2 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } \end{array} \right. ⇔{y2−4y+4+42=y2+6y+9+12x2−2x+1+16=x2−4x+4+9⇔\left\{ \begin{array}{l} y ^ { 2 } -4y+4+4 ^ { 2 } =y ^ { 2 } +6y+9+1 ^ { 2 } x ^ { 2 } -2x+1+16=x ^ { 2 } -4x+4+9 \end{array} \right. ⇔{10y=102x=−4⇔{x=−2y=1⇔\left\{ \begin{array}{l} 10y=102x=-4 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-2y=1 \end{array} \right.. Suy ra I(−2 ; 1 ; 0)I\left ( { -2\,;\,1\,;\,0 } \right. ) Vậy l=2R=2()2+(1−2)2+42=226≈10,2l=2R=2\sqrt{ \left ( { } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1-2 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } }=2\sqrt{ 26 }≈10,2.

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(−2;2;−2)A\left ( { -2;2;-2 } \right. ),B(3;−3;3)B\left ( { 3;-3;3 } \right. ) và điểm MM không cố định trong không gian thỏa mãn MAMB=23\frac { MA } { MB }=\frac { 2 } { 3 }. Khi đó độ dài OMOM lớn nhất bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 20,8

Đáp số: 20,8

Hình vẽ minh họa

. Gọi M(x;y;z)M\left ( { x;y;z } \right. ). Ta có:MAMB=23⇔9MA2=4MB2\frac { MA } { MB }=\frac { 2 } { 3 }⇔9MA ^ { 2 } =4MB ^ { 2 } ⇔9[(x+2)2+(y−2)2+(z+2)2]=4[(x−3)2+(y+3)2+(z−3)2]⇔9\left[ \left ( { x+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z+2 } \right. ) ^ { 2 } \right]=4\left[ \left ( { x-3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } \right] ⇔x2+y2+z2+12x−12y+12z=0⇔x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } +12x-12y+12z=0 Suy ra MM thuộc mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) tâm I(−6;6;−6)I\left ( { -6;6;-6 } \right. ) bán kính R=63R=6\sqrt{ 3 }. Khi đó OMmax=d(O;I)+ROM_{ max } =d\left ( { O;I } \right. )+R =OI+R=63+63=123≈20,8=OI+R=6\sqrt{ 3 }+6\sqrt{ 3 }=12\sqrt{ 3 }≈20,8.

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz, khi phương trình x2+y2+z2−2(m+2)x+4my−2mz+7m2−1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2\left ( { m+2 } \right. )x+4my-2mz+7m ^ { 2 } -1=0 là phương trình mặt cầu. Xác định mm để mặt cầu có bán kính lớn nhất.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Phương trình x2+y2+z2−2(m+2)x+4my−2mz+7m2−1=0x ^ { 2 } +y ^ { 2 } +z ^ { 2 } -2\left ( { m+2 } \right. )x+4my-2mz+7m ^ { 2 } -1=0 là phương trình mặt cầu ⇔(m+2)2+4m2+m2−(7m2−1)>0⇔\left ( { m+2 } \right. ) ^ { 2 } +4m ^ { 2 } +m ^ { 2 } -\left ( { 7m ^ { 2 } -1 } \right. )>0 ⇔−m2+4m+5>0⇔-m ^ { 2 } +4m+5>0 ⇔−1<m<5⇔-1 < m < 5. Với m∈(−1;5)m∈\left ( { -1;5 } \right. ) ta có mặt cầu có bán kính là R=−m2+4m+5=−(m−2)2+9.R=\sqrt{ -m ^ { 2 } +4m+5 }=\sqrt{ -\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } +9 }. Ta có (m−2)2≥0⇒−(m−2)2+9≤9⇔−(m−2)2+9≤3\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } ≥0⇒-\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } +9≤9⇔\sqrt{ -\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } +9 }≤3. Vậy, bán kính mặt cầu lớn nhất bằng 33 khi m=2m=2.

Câu 8: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm I(1 ; −2 ; 3)I\left ( { 1\,;\,-2\,;\,3 } \right. ). Gọi (S)\left ( { S } \right. ) là mặt cầu có tâm II và cắt trục OxOx tại hai điểm AA và BB sao cho AB=23AB=2\sqrt{ 3 }. Khi đó, phương trình mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có dạng là (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-b } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-c } \right. ) ^ { 2 } =R ^ { 2 }, tính giá trị của P=abcRP=\frac { abc } { R }?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1,5

Đáp số: -1,5

Gọi HH là hình chiếu vuông góc của II lên trục OxOx ⇒H(1 ; 0 ; 0)⇒H\left ( { 1\,;\,0\,;\,0 } \right. ) ⇒IH=13⇒IH=\sqrt{ 13 } Mà HA=12AB=3HA=\frac { 1 } { 2 }AB=\sqrt{ 3 }. Nên bán kính mặt cầu cần tìm là R=IA=IH2+HA2=4R=IA=\sqrt{ IH ^ { 2 } +HA ^ { 2 } }=4. Khi đó, phương trình mặt cầu cần tìm là:(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16\left ( { x-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y+2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-3 } \right. ) ^ { 2 } =16. Vậy giá trị của P=abcR=1⋅(−2)⋅34=−32=−1,5.P=\frac { abc } { R }=\frac { 1⋅\left ( { -2 } \right. )⋅3 } { 4 }=-\frac { 3 } { 2 }=-1,5.

Câu 9: Cho các điểm A(−2;4;1),B(2;0;3)A\left ( { -2;4;1 } \right. ),{ \rm{ } }B\left ( { 2;0;3 } \right. ) và đường thẳng d:{x=1+ty=1+2tz=−2+td:\left\{ \begin{array}{l} x=1+ty=1+2tz=-2+t \end{array} \right.. Gọi (S)\left ( { S } \right. ) là mặt cầu đi qua A,BA,B và có tâm thuộc đường thẳng dd. Bán kính của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) là R=abR=a\sqrt{ b }, tính giá trị của P=a+bP=a+b?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Tâm I∈d⇒I(1+t;1+2t;−2+t)I∈d⇒I\left ( { 1+t;1+2t;-2+t } \right. ). AI→=(3+t;−3+2t;−3+t);BI→=(−1+t;1+2t;−5+t)\left. \overrightarrow { AI }=\left ( { 3+t;-3+2t;-3+t } \right. );{ \rm{ } }{ \rm{ } }\overrightarrow { BI }=\left ( { -1+t;1+2t;-5+t } \right. ) \right.. Vì (S)\left ( { S } \right. ) đi qua A,BA,B nên ta có:IA=IB⇔IA2=IB2⇔(3+t)2+(−3+2t)2+(−3+t)2=(−1+t)2+(1+2t)2+(−5+t)2⇔4t=0⇔t=0⇒IA→=(3;−3;−3).\left. IA=IB⇔IA ^ { 2 } =IB ^ { 2 } ⇔\left ( { 3+t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -3+2t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -3+t } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { -1+t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1+2t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -5+t } \right. ) ^ { 2 } ⇔4t=0⇔t=0⇒\overrightarrow { IA }=\left ( { 3;-3;-3 } \right. ). \right. Suy ra, bán kính mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ):R=IA=32+(−3)2+(−3)2=33.R=IA=\sqrt{ 3 ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } }=3\sqrt{ 3 }. Vậy giá trị của P=a+b=3+3=6P=a+b=3+3=6.

Câu 10: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x−1−2=y2=z−21\Delta :\frac { x-1 } { -2 }=\frac { y } { 2 }=\frac { z-2 } { 1 } và mặt phẳng (P):2x−y+z−3=0\left ( { P } \right. ):2x-y+z-3=0. Gọi mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(a ; b ; c)I\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) thuộc Δ\Delta và tiếp xúc với (P)\left ( { P } \right. ) tại H(1 ; −1; 0)H\left ( { 1\,;\,-1;\,0 } \right. ). Khi đó giá trị a2+b2+c2a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 14

Đáp số: 14

Ta có: phương trình tham số của Δ\Delta là {x=1−2ty=2tz=2+t\left\{ \begin{array}{l} x=1-2ty=2tz=2+t \end{array} \right.. Vì I∈Δ⇒I(1−2t ; 2t ; 2+t)I∈\Delta ⇒I\left ( { 1-2t\,;\,2t\,;\,2+t } \right. ). Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(1−2t ; 2t ; 2+t)∈ΔI\left ( { 1-2t\,;\,2t\,;\,2+t } \right. )∈\Delta và tiếp xúc với (P)\left ( { P } \right. ) tại H(1 ; −1; 0)H\left ( { 1\,;\,-1;\,0 } \right. ) nên ta có: d(I,(P))=IHd\left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )=IH ⇔∣2(1−2t)−2t+(2+t)−3∣22+(−1)2+12=(2t)2+(t)2+(−2−t)2⇔\frac { \left | { 2\left ( { 1-2t } \right. )-2t+\left ( { 2+t } \right. )-3 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\sqrt{ \left ( { 2t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2-t } \right. ) ^ { 2 } } ⇔(−5t+1)2=6(9t2+8t+5)⇔\left ( { -5t+1 } \right. ) ^ { 2 } =6\left ( { 9t ^ { 2 } +8t+5 } \right. ) ⇔−29t2−58t−29=0⇔-29t ^ { 2 } -58t-29=0 ⇔t=−1⇔t=-1. t=−1⇒I(3 ; −2 ; 1)t=-1⇒I\left ( { 3\,;\,-2\,;\,1 } \right. ) ⇒a=3, b=−2, c=1⇒a=3,\,b=-2,\,c=1. Vậy a2+b2+c2=14a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } =14.

Câu 11: Trong hệ trụcOxyzcho trước (đơn vị trên trục là mét), cho một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600m được đặt ở vị trí I(200 ; 450 ; 60)I\left ( { 200\,;\,450\,;\,60 } \right. ). Tìm giá trị lớn nhất của mm (làm tròn đến hàng đơn vị) để một người dùng điện thoại ở vị trí A(m+100 ; m+370 ; 0)A\left ( { m+100\,;\,m+370\,;\,0 } \right. ) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 512

Đáp số: 512

Để một người dùng điện thoại ở vị trí A(m+100 ; m+370 ; 0)A\left ( { m+100\,;\,m+370\,;\,0 } \right. ) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600m được đặt ở vị trí I(200 ; 450 ; 60)I\left ( { 200\,;\,450\,;\,60 } \right. ) thì IA≤600⇔(m−100)2+(m−80)2+(−60)2≤6002IA≤600⇔\left ( { m-100 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { m-80 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -60 } \right. ) ^ { 2 } ≤600 ^ { 2 } ⇔2m2−360m−340000≤0⇔2m ^ { 2 } -360m-340000≤0 ⇔180−7124002≤m≤180+7124002⇔\frac { 180-\sqrt{ 712400 } } { 2 }≤m≤\frac { 180+\sqrt{ 712400 } } { 2 }. Vậy giá trị lớn nhất của mm là 180+7124002≈512\frac { 180+\sqrt{ 712400 } } { 2 }≈512.

Câu 12: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x−2−3=y−12=z−12,\Delta :\frac { x-2 } { -3 }=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { z-1 } { 2 },(P):x+2y−2z−2=0\left ( { P } \right. ):x+2y-2z-2=0,(Q):x+2y−2z+4=0\left ( { Q } \right. ):x+2y-2z+4=0. Gọi mặt cầu S(I,R)S\left ( { I,R } \right. ) có tâm II thuộc Δ\Delta và tiếp xúc với (P),(Q)\left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ). Khi đó đường kính của mặt cầu có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Ta có: phương trình tham số của Δ\Delta là {x=2−3ty=1+2tz=1+2t\left\{ \begin{array}{l} x=2-3ty=1+2tz=1+2t \end{array} \right.. Vì I∈Δ⇒I(2−3t ;1+ 2t ;1+2t)I∈\Delta ⇒I\left ( { 2-3t\,;1+\,2t\,;1+2t } \right. ). Mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(2−3t ;1+ 2t ;1+2t)I\left ( { 2-3t\,;1+\,2t\,;1+2t } \right. ) thuộc Δ\Delta và tiếp xúc với (P),(Q)\left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ) nên ta có: d(I,(P))=d(I,(Q))d\left ( { I,\left ( { P } \right. ) } \right. )=d\left ( { I,\left ( { Q } \right. ) } \right. ) ⇔∣(2−3t)+2(1+2t)−2(1+2t)−2∣12+22+(−2)2=∣(2−3t)+2(1+2t)−2(1+2t)+4∣12+22+(−2)2⇔\frac { \left | { \left ( { 2-3t } \right. )+2\left ( { 1+2t } \right. )-2\left ( { 1+2t } \right. )-2 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { \left | { \left ( { 2-3t } \right. )+2\left ( { 1+2t } \right. )-2\left ( { 1+2t } \right. )+4 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } } ⇔∣−3t∣=∣−3t+6∣⇒t=1⇔\left | { -3t } \right. |=\left | { -3t+6 } \right. |⇒t=1. Suy ra mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) có tâm I(−1 ;3 ; 3)I\left ( { -1\,;3\,;\,3 } \right. ) và bán kính R=1R=1. Vậy đường kính của mặt cầu (S)\left ( { S } \right. ) bằng 2.

Câu 13: Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17 cm, 18 cm, 21 cm (tham khảo hình minh họa). Hỏi độ dài đương kính của quả bóng bằng bao nhiêu cm biết rằng quả bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến 24,5 cm? Kết quả là tròn đến một chữ số thập phân.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 23,9

Đáp số: 23,9

Hình vẽ minh họa

Ta đặt hệ trục vào căn phòng sao cho có hai bức tường là mặt(Oxz),(Oyz)\left ( { Oxz } \right. ),\left ( { Oyz } \right. ), và nền là(Oxy)\left ( { Oxy } \right. ).

Hình vẽ minh họa

Vậy bài toán dẫn đến việc tìm đường kính của mặt cầu tiếp xúc với33mặt phẳng toạ độ và chứa điểmM(17 ; 18 ; 21)M\left ( { 17\,;\,18\,;\,21 } \right. ). Ta có thể gọi phương trình mặt cầu là(S):(x−a)2+(y−a)2+(z−a)2=a2\left ( { S } \right. ):\left ( { x-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z-a } \right. ) ^ { 2 } =a ^ { 2 }, vớia>0a>0( do mặt cầu tiếp xúc với các mặt phẳng toạ độ nêna=b=c=Ra=b=c=R). DoM(17 ; 18 ; 21)∈(S)M\left ( { 17\,;\,18\,;\,21 } \right. )∈\left ( { S } \right. )nên(17−a)2+(18−a)2+(21−a)2=a2\left ( { 17-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 18-a } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 21-a } \right. ) ^ { 2 } =a ^ { 2 } ⇒2a2−112a+1054=0⇔[a=28−257a=28+257⇒2a ^ { 2 } -112a+1054=0⇔\left[ a=28-\sqrt{ 257 }a=28+\sqrt{ 257 } \right.. Vì quả bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến 24,5 cm nêna=28−257a=28-\sqrt{ 257 }thỏa. Vậy đường kính quả bóng bằng2a=56−2257≈23,9 (cm)2a=56-2\sqrt{ 257 }≈23,9\,\left ( { { \rm{ c } }{ \rm{ m } } } \right. ).

Câu 14: Một công ty xây dựng một hệ thống Giám sát môi trường tại khu công nghiệp. Hai cảm biến không dây được đặt tại hai vị trí A, BA,\,B trong không gian 3 chiều để thu thập dữ liệu không khí. Để đảm bảo tín hiệu truyền giữa hai cảm biến ổn định, công ty thiết kế một bóng bảo vệ tín hiệu hình cầu di động nhưng luôn đi qua cả hai cảm biến AA và BB. Bóng này cần tiếp xúc với mặt đất để đảm bảo tính ổn định. Giả sử trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, toạ độ các điểm là A(3;5;−2)A\left ( { 3;5;-2 } \right. ),B(−1;3;2)B\left ( { -1;3;2 } \right. ) và mặt đất được mô tả bằng mặt phẳng:(P):2x+y−2z+9=0.\left ( { P } \right. ):2x+y-2z+9=0. Trong quá trình mô phỏng, điểm tiếp xúc giữa bóng bảo vệ và mặt đất (gọi là CC) thay đổi. Kỹ sư cần xác định khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0;0)O\left ( { 0;0;0 } \right. ) đến điểm tiếp xúc CC để đánh giá mức độ ảnh hưởng từ vị trí đặt thiết bị. Gọi m1m_{ 1 } là giá trị lớn nhất, và m2m_{ 2 } là giá trị nhỏ nhất của độ dài OC.OC. Tính giá trị m12+m22.m_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } ^ { 2 } .

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 76

Đáp số: 76

Hình vẽ minh họa

{AB→=(−4;−2;4)=−2(2;1;−2)nP=(2;1;−2)\left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { -4;-2;4 } \right. )=-2\left ( { 2;1;-2 } \right. )n_{ P } =\left ( { 2;1;-2 } \right. ) \end{array} \right. \right. ⇒AB→, nP\left. ⇒\overrightarrow { AB },\ n_{ P } \right.cùng phương nênAB→⊥(P)\overrightarrow { AB }⊥\left ( { P } \right. ),AB=6AB=6 d(A; (P))=∣2.3+5−2.(−2)+9∣22+12+(−2)2=8d\left ( { A;\ \left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.3+5-2.\left ( { -2 } \right. )+9 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } }=8vàd(B; (P))=∣2.(−1)+3−2.2+9∣22+12+(−2)2=2d\left ( { B;\ \left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 2.\left ( { -1 } \right. )+3-2.2+9 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } }=2 AB∩(P)=M⇒MAB∩\left ( { P } \right. )=M⇒Mcố định Do(P)\left ( { P } \right. )tiếp xúc với mặt cầu(S)\left ( { S } \right. )tạiCCnênMC⊥ICMC⊥ICtạiCC ⇒MA.MB=MC2⇒MA.MB=MC ^ { 2 }, ta có:{MA=d(A; (P))=8MB=d(B;(P))=2⇔MC2=16⇔MC=4\left\{ \begin{array}{l} MA=d\left ( { A;\ \left ( { P } \right. ) } \right. )=8MB=d\left ( { B;\left ( { P } \right. ) } \right. )=2 \end{array} \right.⇔MC ^ { 2 } =16⇔MC=4 ⇒C⇒Cthuộc đường tròn tâmMMbán kínhr=MC=4r=MC=4 Ta có:AB:{x=3+2ty=5+tz=tAB:\left\{ \begin{array}{l} x=3+2ty=5+tz=t \end{array} \right.,M=AB∩(P)⇒M(−73;73;103)M=AB∩\left ( { P } \right. )⇒M\left ( { -\frac { 7 } { 3 };\frac { 7 } { 3 };\frac { 10 } { 3 } } \right. ) GọiHHlà hình chiếu củaOOlên mặt phẳng(P)\left ( { P } \right. ) ⇒d(O(P))=3⇒d\left ( { O\left ( { P } \right. ) } \right. )=3,OH:{x=2ty=tz=−2tOH:\left\{ \begin{array}{l} x=2ty=tz=-2t \end{array} \right. H=OH∩(P)H=OH∩\left ( { P } \right. ) ⇔H(−2; −1; 2)⇔H\left ( { -2;\ -1;\ 2 } \right. ),HM=13<4HM=\sqrt{ 13 } < 4nênHHnằm trong đường tròn tâmMMbán kínhr=MC=4r=MC=4. Suy raOC=OH2+HC2=9+HC2OC=\sqrt{ OH ^ { 2 } +HC ^ { 2 } }=\sqrt{ 9+HC ^ { 2 } } ⇒OC⇒OCđạt min hoặc max⇔HC⇔HCđạt min hoặc max {HCmin=∣HM−r∣=4−13HCmax=HM+r=4+13\left\{ \begin{array}{l} HC_{ min } =\left | { HM-r } \right. |=4-\sqrt{ 13 }HC_{ max } =HM+r=4+\sqrt{ 13 } \end{array} \right. ⇒{OCmin=9+(4−132)=m2OCmax=9+(4+13)2=m1⇒\left\{ \begin{array}{l} OC_{ min } =\sqrt{ 9+\left ( { 4-\sqrt{ 13 } ^ { 2 } } \right. ) }=m_{ 2 } OC_{ max } =\sqrt{ 9+\left ( { 4+\sqrt{ 13 } } \right. ) ^ { 2 } }=m_{ 1 } \end{array} \right. Vậym12+m22=76m_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } ^ { 2 } =76 ------------------------------ Hết ------------------------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.