← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Phương trình đường thẳng trong không gian $Oxyz$

Phương trình chính tắc và tham số của đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, khoảng cách và góc trong không gian $Oxyz$ Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Bài tập Toán 12: Phương trình đường thẳng trong không gian OxyzOxyz

Tóm tắt chuyên đề: Phương trình chính tắc và tham số của đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, khoảng cách và góc trong không gian OxyzOxyz Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Phương trình đường thẳng

Vectơ chỉ phương của đường thẳng:Cho đường thẳng Δ\Delta và vectơ uu khác 0→\overrightarrow { 0 }. Vectơ uu được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta nếu giá của uu song song hoặc trùng với Δ\Delta .

Hình vẽ minh họa

Nhận xét:

  • Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương của nó.

  • Nếu uu là một vectơ chỉ phương của đường thẳng thì k.u(k≠0)k.u{ \rm{ } }\left ( { k≠0 } \right. ) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.

Phương trình tham số của đường thẳng:Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta qua điểm M(x0;y0;z0)M\left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và nhận u=(a;b;c)u=\left ( { a;b;c } \right. ) làm vectơ chỉ phương có dạng:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\left\{ \begin{array}{l} x=x_{ 0 } +aty=y_{ 0 } +btz=z_{ 0 } +ct \end{array} \right. với t∈Rt∈\mathbb{R} (tt được gọi là tham số và a2+b2+c2≠0a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } ≠0)

Phương trình chính tắc của đường thẳng:Trong không gian OxyzOxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta qua điểm M(x0;y0;z0)M\left ( { x_{ 0 } ;y_{ 0 } ;z_{ 0 } } \right. ) và nhận u=(a;b;c)u=\left ( { a;b;c } \right. ) làm vectơ chỉ phương có dạng:x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } (a.b.c≠0a.b.c≠0)

Phương trình đường thẳng qua hai điểm cho trước:Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB)A\left ( { x_{ A } ;y_{ A } ;z_{ A } } \right. ),B\left ( { x_{ B } ;y_{ B } ;z_{ B } } \right. ) và nhận AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)\overrightarrow { AB }=\left ( { x_{ B } -x_{ A } ;y_{ B } -y_{ A } ;z_{ B } -z_{ A } } \right. ) làm vectơ chỉ phương có: Phương trình tham số :{x=xA+(xB−xA)ty=yA+(yB−yA)tz=zA+(zB−zA)t\left\{ \begin{array}{l} x=x_{ A } +\left ( { x_{ B } -x_{ A } } \right. )ty=y_{ A } +\left ( { y_{ B } -y_{ A } } \right. )tz=z_{ A } +\left ( { z_{ B } -z_{ A } } \right. )t \end{array} \right. với t∈Rt∈\mathbb{R} Phương trình chính tắc:x−xAxB−xA=y−yAyB−yA=z−zAzB−zA\frac { x-x_{ A } } { x_{ B } -x_{ A } }=\frac { y-y_{ A } } { y_{ B } -y_{ A } }=\frac { z-z_{ A } } { z_{ B } -z_{ A } } (với xB≠xA,yB≠yA,zB≠zAx_{ B } ≠x_{ A } ,y_{ B } ≠y_{ A } ,z_{ B } ≠z_{ A })

2. Vị trí tương đối hai đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc

Sự cùng phương – Sự đồng phẳng:Trong không gian OxyzOxyz,

  • Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của chúng cùng song song với một đường thẳng.

  • Ba vectơ được gọi là đồng phẳng khi giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vecto a=(a1;a2;a3),b→=(b1;b2;b3)\left. a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ),\overrightarrow { b }=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) \right. và c=(c1;c2;c3)c=\left ( { c_{ 1 } ;c_{ 2 } ;c_{ 3 } } \right. ) Hai a,  ba,\,\,b cùng phương ⇔[a,  b]=0→\left. ⇔\left[ a,\,\,b \right]=\overrightarrow { 0 } \right.. Hai a,  ba,\,\,b không cùng phương ⇔[a,  b]≠0→\left. ⇔\left[ a,\,\,b \right]≠\overrightarrow { 0 } \right.. Ba vectơ a,  b,  ca,\,\,b,\,\,c đồng phẳng ⇔[a,  b]. c=0⇔\left[ a,\,\,b \right].\,c=0. Ba vectơ a,  b,  ca,\,\,b,\,\,c không đồng phẳng ⇔[a,  b]. c≠0⇔\left[ a,\,\,b \right].\,c≠0.

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 lần lượt đi qua các điểm M1(x1;y1;z1),M2(x2;y2;z2)M_1(x_1; y_1; z_1), M_2(x_2; y_2; z_2) và có các vectơ chỉ phương u1⃗=(a1;b1;c1),u2⃗=(a2;b2;c2)\vec{u_1} = (a_1; b_1; c_1), \vec{u_2} = (a_2; b_2; c_2).

Phương pháp vectơ:

  • Δ1∥Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2: [u1⃗,u2⃗]=0⃗[\vec{u_1}, \vec{u_2}] = \vec{0} và [u1⃗,M1M2⃗]≠0⃗[\vec{u_1}, \vec{M_1M_2}] \ne \vec{0} (hai VTCP cùng phương và M1∉Δ2M_1 \notin \Delta_2).
  • Δ1≡Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2: [u1⃗,u2⃗]=0⃗[\vec{u_1}, \vec{u_2}] = \vec{0} và [u1⃗,M1M2⃗]=0⃗[\vec{u_1}, \vec{M_1M_2}] = \vec{0} (hai VTCP cùng phương và M1∈Δ2M_1 \in \Delta_2).
  • Δ1\Delta_1 cắt Δ2\Delta_2: [u1⃗,u2⃗]≠0⃗[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \ne \vec{0} và [u1⃗,u2⃗]⋅M1M2⃗=0[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2} = 0 (hai VTCP không cùng phương và 3 vectơ đồng phẳng).
  • Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 chéo nhau: [u1⃗,u2⃗]⋅M1M2⃗≠0[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1M_2} \ne 0 (ba vectơ không đồng phẳng).

Phương pháp xét hệ phương trình: Từ phương trình tham số của Δ1\Delta_1 (tham số t1t_1) và Δ2\Delta_2 (tham số t2t_2), xét hệ phương trình hai ẩn t1,t2t_1, t_2:

{x1+a1t1=x2+a2t2y1+b1t1=y2+b2t2z1+c1t1=z2+c2t2(∗)\begin{cases} x_1 + a_1 t_1 = x_2 + a_2 t_2 \\ y_1 + b_1 t_1 = y_2 + b_2 t_2 \\ z_1 + c_1 t_1 = z_2 + c_2 t_2 \end{cases} \quad (*)
  • Δ1∥Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2: u1⃗,u2⃗\vec{u_1}, \vec{u_2} cùng phương và hệ (∗)(*) vô nghiệm.
  • Δ1≡Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2: Hệ (∗)(*) có vô số nghiệm.
  • Δ1\Delta_1 cắt Δ2\Delta_2: Hệ (∗)(*) có nghiệm duy nhất (t1;t2)(t_1; t_2).
  • Δ1\Delta_1 và Δ2\Delta_2 chéo nhau: u1⃗,u2⃗\vec{u_1}, \vec{u_2} không cùng phương và hệ (∗)(*) vô nghiệm.

Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc:Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } tương ứng có u1=(a1;b1;c1)u_{ 1 } =\left ( { a_{ 1 } ;b_{ 1 } ;c_{ 1 } } \right. ) và u2=(a2;b2;c2)u_{ 2 } =\left ( { a_{ 2 } ;b_{ 2 } ;c_{ 2 } } \right. ) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:Δ1⊥Δ2⇔u1⊥u2⇔u1.u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0\Delta _{ 1 } ⊥\Delta _{ 2 } ⇔u_{ 1 } ⊥u_{ 2 } ⇔u_{ 1 } .u_{ 2 } =0⇔a_{ 1 } a_{ 2 } +b_{ 1 } b_{ 2 } +c_{ 1 } c_{ 2 } =0

3. Góc

Góc giữa hai đường thẳng:Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } tương ứng có u1=(a1;b1;c1)u_{ 1 } =\left ( { a_{ 1 } ;b_{ 1 } ;c_{ 1 } } \right. ) và u2=(a2;b2;c2)u_{ 2 } =\left ( { a_{ 2 } ;b_{ 2 } ;c_{ 2 } } \right. ) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣cos(u1.u2)∣=∣u1.u2∣∣u1∣.∣u2∣=∣a1a2+b1b2+c1c2∣a12+b12+c12.a22+b22+c22cos\left ( { \Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } } \right. )=\left | { cos\left ( { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. | } { \left | { u_{ 1 } } \right. |.\left | { u_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { a_{ 1 } a_{ 2 } +b_{ 1 } b_{ 2 } +c_{ 1 } c_{ 2 } } \right. | } { \sqrt{ a_{ 1 } ^{ 2 }+b_{ 1 } ^{ 2 }+c_{ 1 } ^{ 2 } }.\sqrt{ a_{ 2 } ^{ 2 }+b_{ 2 } ^{ 2 }+c_{ 2 } ^{ 2 } } }

Hình vẽ minh họa

Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng:Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)u=\left ( { a;b;c } \right. ) và mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có vectơ pháp tuyến  n=(A; B; C)\,n=\left ( { A;\,B;\,C } \right. ). Khi đó, ta có:sin(Δ,(P))=∣cos(u. n)∣=∣u. n∣∣u∣.∣ n∣=∣aA+bB+cC∣a2+b2+c2.A2+B2+C2sin\left ( { \Delta ,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { u.\,n } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { u.\,n } \right. | } { \left | { u } \right. |.\left | { \,n } \right. | }=\frac { \left | { aA+bB+cC } \right. | } { \sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } }.\sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }

Hình vẽ minh họa

Góc giữa hai mặt phẳng:Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P1),(P2)\left ( { P_{ 1 } } \right. ),\left ( { P_{ 2 } } \right. ) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là  n1=(A1; B1; C1)\,n_{ 1 } =\left ( { A_{ 1 } ;\,B_{ 1 } ;\,C_{ 1 } } \right. ) và n2=(A2; B2; C2)n_{ 2 } =\left ( { A_{ 2 } ;\,B_{ 2 } ;\,C_{ 2 } } \right. ). Khi đó, ta có:cos((P1),(P2))=∣cos( n1. n2)∣cos\left ( { \left ( { P_{ 1 } } \right. ),\left ( { P_{ 2 } } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { \,n_{ 1 } .\,n_{ 2 } } \right. ) } \right. | =∣n1. n2∣∣n1∣.∣n2∣=∣A1A2+B1B2+C1C2∣A12+B12+C12.A22+B22+C22=\frac { \left | { n_{ 1 } .\,n_{ 2 } } \right. | } { \left | { n_{ 1 } } \right. |.\left | { n_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { A_{ 1 } A_{ 2 } +B_{ 1 } B_{ 2 } +C_{ 1 } C_{ 2 } } \right. | } { \sqrt{ A_{ 1 } ^{ 2 }+B_{ 1 } ^{ 2 }+C_{ 1 } ^{ 2 } }.\sqrt{ A_{ 2 } ^{ 2 }+B_{ 2 } ^{ 2 }+C_{ 2 } ^{ 2 } } }

Hình vẽ minh họa

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, vectơ u=(a;b;c)≠0u=\left ( { a;b;c } \right. )≠0 là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta thì vecto m=k.um=k.u cũng là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta .

  • Phương trình tham số Δ:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct  (t∈R)\Delta :\left\{ \begin{array}{l} x=x_{ 0 } +aty=y_{ 0 } +btz=z_{ 0 } +ct \end{array} \right.\,\,\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ) có VTCP u=(a ; b ; c)u=\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) (hệ số trước t).

  • Phương trình chính tắc Δ:x−x0a=y−y0b=z−z0c\Delta :\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } có VTCP u=(a ; b ; c)u=\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. ) (hệ số ở mẫu).≫ Nhận xét: Với phương trình tham số lấy đúng thứ tự hệ số trước tham số t. Với phương trình chính tắc lấy hệ số dưới mẫu. Nếu giả thiết chưa đúng cấu trúc, ta phải sắp xếp lại rồi mới lấy hệ số. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Trong không gian OxyzOxyz,xác định một vectơ chỉ phương của đường thẳng dưới đây:⑴d:{x=2−ty=1+2tz=3+td:\left\{ \begin{array}{l} x=2-ty=1+2tz=3+t \end{array} \right.⑵d:x−12=y−21=z+12d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z+1 } { 2 }⑶d:x−12=y−12=2−z1d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { 2-z } { 1 }

Lời giải:

⑴d:{x=2−ty=1+2tz=3+td:\left\{ \begin{array}{l} x=2-ty=1+2tz=3+t \end{array} \right.

Đường thẳng dd có một VTCP là u=(−1;2;1)u=\left ( { -1;2;1 } \right. ).

⑵d:x−12=y−21=z+12d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z+1 } { 2 }

Đường thẳng dd có một VTCP là v=(2;1;2)v=\left ( { 2;1;2 } \right. ).

⑶d:x−12=y−12=2−z1d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { 2-z } { 1 }

Ta viết lại d:x−12=y−12=2−z1⇔d:x−12=y−12=z−2−1d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { 2-z } { 1 }⇔d:\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y-1 } { 2 }=\frac { z-2 } { -1 } ⇒u1=(2;2;−1)⇒u_{ 1 } =\left ( { 2;2;-1 } \right. ).

Dạng 2. Đường thẳng qua điểm & có sẵn VTCP

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình đường thẳng Δ\Delta LoạiPhương phápQua MM, có véctơ chỉ phương a=(a ; b ; c)a=\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. )

    Hình vẽ minh họa

≫ Phương trình {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\left\{ \begin{array}{l} x=x_{ 0 } +aty=y_{ 0 } +btz=z_{ 0 } +ct \end{array} \right. hoặc x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac { x-x_{ 0 } } { a }=\frac { y-y_{ 0 } } { b }=\frac { z-z_{ 0 } } { c } nếu {a ; b ; c}≠0\left\{ \begin{array}{l} a\,;\,b\,;\,c \end{array} \right\}≠0.

  • Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp

Ví dụ 2.1. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm ⑴M(2;0;−1)M\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và có véctơ chỉ phương a=(2;−3;1)a=\left ( { 2;-3;1 } \right. )⑵N(1;0;−2)N\left ( { 1;0;-2 } \right. ) và có vectơ chỉ phương u=(2;3;1)u=\left ( { 2;3;1 } \right. )

Lời giải:

⑴M(2;0;−1)M\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và có véctơ chỉ phương a=(2;−3;1)a=\left ( { 2;-3;1 } \right. )

Đường thẳng đi qua điểm M(2;0;−1)M\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và có VTCP a=(2;−3;1)a=\left ( { 2;-3;1 } \right. ) là {x=2+2ty=− 3tz=−1+t.\left\{ \begin{array}{l} x=2+2ty=-\,3tz=-1+t \end{array} \right..

Và phương trình chính tắc là x−22=y−3=z+11.\frac { x-2 } { 2 }=\frac { y } { -3 }=\frac { z+1 } { 1 }.

⑵N(1;0;−2)N\left ( { 1;0;-2 } \right. ) và có vectơ chỉ phương u=(2;3;1)u=\left ( { 2;3;1 } \right. )

Đường thẳng đi qua điểm N(1;0;−2)N\left ( { 1;0;-2 } \right. ) và có VTCP u=(2;3;1)u=\left ( { 2;3;1 } \right. ) là d:{x=1+2ty=0+3tz=−2+td:\left\{ \begin{array}{l} x=1+2ty=0+3tz=-2+t \end{array} \right..

Và phương trình chính tắc là x−12=y3=z+21.\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y } { 3 }=\frac { z+2 } { 1 }.

Ví dụ 2.2. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng dd qua điểm bất kỳ thuộc dd và có vectơ chỉ phương tương ứng. Biết đường thẳng dd⑴ Đi qua điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) và có véctơ chỉ phương b=(1;2;−3)b=\left ( { 1;2;-3 } \right. )⑵ Đi qua điểm C(3;2;1)C\left ( { 3;2;1 } \right. ) và có vectơ chỉ phương u=(1;2;3)u=\left ( { 1;2;3 } \right. )

Lời giải:

⑴ Đi qua điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) và có véctơ chỉ phương b=(1;2;−3)b=\left ( { 1;2;-3 } \right. )

Đường thẳng dd đi qua điểm A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) và có VTCP b=(1;2;−3)b=\left ( { 1;2;-3 } \right. ) là d:{x=1+ty=1+2tz=2−3td:\left\{ \begin{array}{l} x=1+ty=1+2tz=2-3t \end{array} \right..

Xét t=1⇒{x=1+1y=1+2.1z=2−3.1⇔{x=2y=3z=−1⇒M(2;3;−1)t=1⇒\left\{ \begin{array}{l} x=1+1y=1+2.1z=2-3.1 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=2y=3z=-1 \end{array} \right.⇒M\left ( { 2;3;-1 } \right. )

Khi đó đường thẳng dd đi qua điểm M(2;3;−1)M\left ( { 2;3;-1 } \right. ) có VTCP b=(1;2;−3)b=\left ( { 1;2;-3 } \right. ) là d:{x=2+ty=3+2tz=td:\left\{ \begin{array}{l} x=2+ty=3+2tz=t \end{array} \right..

⑵ Đi qua điểm C(3;2;1)C\left ( { 3;2;1 } \right. ) và có vectơ chỉ phương u=(1;2;3)u=\left ( { 1;2;3 } \right. )

Đường thẳng dd đi qua điểm C(3;2;1)C\left ( { 3;2;1 } \right. ) và có VTCP u=(1;2;3)u=\left ( { 1;2;3 } \right. ) là d:{x=3+ty=2+2tz=1+3td:\left\{ \begin{array}{l} x=3+ty=2+2tz=1+3t \end{array} \right..

Xét t=−1⇒{x=3+(−1)y=2+2.(−1)z=1+3.(−1)⇔{x=2y=0z=−2⇒N(2;0;−2)t=-1⇒\left\{ \begin{array}{l} x=3+\left ( { -1 } \right. )y=2+2.\left ( { -1 } \right. )z=1+3.\left ( { -1 } \right. ) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=2y=0z=-2 \end{array} \right.⇒N\left ( { 2;0;-2 } \right. )

Khi đó đường thẳng dd đi qua điểm N(2;0;−2)N\left ( { 2;0;-2 } \right. ) có VTCP u=(1;2;3)u=\left ( { 1;2;3 } \right. ) là d:{x=2+ty=0+2tz=−2+3td:\left\{ \begin{array}{l} x=2+ty=0+2tz=-2+3t \end{array} \right..

Dạng 3. Đường thẳng qua hai điểm

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình đường thẳng Δ\Delta LoạiPhương phápQua hai điểm AA và BB.

Hình vẽ minh họa

≫ Chọn AA hoặc BB là điểm mà Δ\Delta đi qua.≫ Nhận AB→\overrightarrow { AB } làm VTCP →u=AB→\left. →u=\overrightarrow { AB } \right..

  • Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm tra. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng ⑴ Đi qua gốc tọa độ và H(1;4;−2)H\left ( { 1;4;-2 } \right. ).⑵ Đi qua hai điểm M(2;0;−1)M\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và N(2;−3;1)N\left ( { 2;-3;1 } \right. )

Lời giải:

⑴ Đi qua gốc tọa độ và H(1;4;−2)H\left ( { 1;4;-2 } \right. ).

Ta có:OH→=(1;4;−2)\overrightarrow { OH }=\left ( { 1;4;-2 } \right. ).

Đường thẳng OHOH qua HH nhận OH→=(1;4;−2)\overrightarrow { OH }=\left ( { 1;4;-2 } \right. ) làm VTCP:x1=y4=z−2\frac { x } { 1 }=\frac { y } { 4 }=\frac { z } { -2 }.

⑵ Đi qua hai điểm M(2;0;−1)M\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và N(2;−3;1)N\left ( { 2;-3;1 } \right. )

Ta có:MN→=(−1; 3; 2)\overrightarrow { MN }=\left ( { -1;\ 3;\ 2 } \right. ).

Đường thẳng MNMN qua NN nhận MN→=(−1; 3; 2)\overrightarrow { MN }=\left ( { -1;\ 3;\ 2 } \right. ) làm VTCP:x−1=y−13=z−32\frac { x } { -1 }=\frac { y-1 } { 3 }=\frac { z-3 } { 2 }.

Ví dụ 3.2. Trong không gian OxyzOxyz, choΔABCcó A(−1;3;2),  B(2;0;5),  C(0;−2;1)A\left ( { -1;3;2 } \right. ),\,\,B\left ( { 2;0;5 } \right. ),\,\,C\left ( { 0;-2;1 } \right. ). Viết phương trình đường trung tuyến AMAM củatam giác ABCABC

Lời giải:

Gọi M(x;y;z)M\left ( { x;y;z } \right. ) là trung điểm BCBC. Khi đó M(1;−1;3)M\left ( { 1;-1;3 } \right. )

Ta có AM→=u=(2;−4;1)\overrightarrow { AM }=u=\left ( { 2;-4;1 } \right. )

Khi đó phương trình đường trung tuyến AM: x+12=y−3−4=z−21AM:\,\frac { x+1 } { 2 }=\frac { y-3 } { -4 }=\frac { z-2 } { 1 }

Dạng 4. Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình đường thẳng Δ\Delta LoạiPhương phápGiao tuyến của hai mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0\left ( { α } \right. ):Ax+By+Cz+D=0 và (β):A′x+B′y+C′z+D′=0\left ( { β } \right. ):A'x+B'y+C'z+D'=0

    Hình vẽ minh họa

≫ Cho 1 trong 3 ẩn x;y;zx;y;z =0=0 để tìm 2 ẩn còn lại x=0x=0 →\left. \rightarrow \right. {By+Cz+D=0B′y+C′z+D′=0⇔{y=?z=?⇒M(0;?;?)\left\{ \begin{array}{l} By+Cz+D=0B'y+C'z+D'=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} y=?z=? \end{array} \right.⇒M\left ( { 0;?;? } \right. )≫ Vecto chỉ phương u=[nα;nβ]u=\left[ n_{ α } ;n_{ β } \right].

  • Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp

Ví dụ 4.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x+y−z−1=0\left ( { P } \right. ):2x+y-z-1=0,(Q):x−2y+z−5=0\left ( { Q } \right. ):x-2y+z-5=0. Giao tuyến hai mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và (Q)\left ( { Q } \right. ) có một vectơ chỉ phương là?

Lời giải:

Gọi d=(P)∩(Q)d=\left ( { P } \right. )∩\left ( { Q } \right. ).

Khi đó một vectơ chỉ phương của dd là u=[nP,nQ]=(−1;−3;−5)u=\left[ n_{ P } ,n_{ Q } \right]=\left ( { -1;-3;-5 } \right. ).

Vậy u=(1;3;5)u=\left ( { 1;3;5 } \right. ) cũng là một vectơ chỉ phương của dd.

Ví dụ 4.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (α):2x+y−z+3=0\left ( { α } \right. ):2x+y-z+3=0 và (β):x+y+z−1=0\left ( { β } \right. ):x+y+z-1=0. Phương trình chính tắc đường thẳng Δ\Delta là giao tuyến của hai mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) và (β)\left ( { β } \right. ) là?

Lời giải:

Ta có {n(α)=(2 ;1 ;−1)n(β)=(1 ;1 ;1)⇒[n(α),n(β)]=(2 ;−3 ;1)⇒uΔ=[nα,nβ]=(2 ;−3 ;1).\left\{ \begin{array}{l} n_{ \left ( { α } \right. ) } =\left ( { 2\,;1\,;-1 } \right. )n_{ \left ( { β } \right. ) } =\left ( { 1\,;1\,;1 } \right. ) \end{array} \right.⇒\left[ n_{ \left ( { α } \right. ) } ,n_{ \left ( { β } \right. ) } \right]=\left ( { 2\,;-3\,;1 } \right. )⇒u_{ \Delta } =\left[ n_{ α } ,n_{ β } \right]=\left ( { 2\,;-3\,;1 } \right. )..

Gọi M=(α)∩(β)M=\left ( { α } \right. )∩\left ( { β } \right. ), thì M∈ΔM∈\Delta và MM thỏa {2x+y−z+3=0x+y+z−1=0→x=0{x=0y=−1z=2⇒M(0 ;−1 ;2)\left\{ \begin{array}{l} 2x+y-z+3=0x+y+z-1=0 \end{array} \right.\xrightarrow {\mathrm{ x=0 }}\left\{ \begin{array}{l} x=0y=-1z=2 \end{array} \right.⇒M\left ( { 0\,;-1\,;2 } \right. )

Đường thẳng Δ\Delta đi qua M(0 ;−1 ;2)M\left ( { 0\,;-1\,;2 } \right. ) và nhận uΔ=(2 ;−3 ;1)u_{ \Delta } =\left ( { 2\,;-3\,;1 } \right. ) làm một vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là x2=y+1−3=z−21\frac { x } { 2 }=\frac { y+1 } { -3 }=\frac { z-2 } { 1 }.

Ví dụ 4.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P) : x+y−5z+4=0\left ( { P } \right. )\,:\,x+y-5z+4=0 và đường thẳng d  :  x+12=y+11=z+56.d\,\,:\,\,\frac { x+1 } { 2 }=\frac { y+1 } { 1 }=\frac { z+5 } { 6 }. Gọi (Q)\left ( { Q } \right. ) là mặt phẳng chứa dd và vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ). Xác định phương trình giao tuyến d′d' của (Q)\left ( { Q } \right. ) và (P)\left ( { P } \right. )?

Lời giải:

Gọi đường thẳng d′d' là hình chiếu vuông góc của đường thẳng dd trên (P)\left ( { P } \right. )

Đường thẳng dd đi qua điểm A(−1 ; −1 ; −5)A\left ( { -1\,;\,-1\,;\,-5 } \right. ) và có ud= (2 ; 1 ; 6)u_{ d } =\,\left ( { 2\,;\,1\,;\,6 } \right. ).

(P)\left ( { P } \right. ) có vectơ pháp tuyến nP= (1 ; 1 ; −5)n_{ P } =\,\left ( { 1\,;\,1\,;\,-5 } \right. ).

(Q)\left ( { Q } \right. ) chứa dd và vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) ⇒ (P) ∩ (Q) =d′⇒\,\left ( { P } \right. )\,∩\,\left ( { Q } \right. )\,=d'.

Vectơ pháp tuyến của (Q)\left ( { Q } \right. ) là nQ=[nP,ud]  =  (11 ; −16 ; −1).n_{ Q } =\left[ n_{ P } ,u_{ d } \right]\,\,=\,\,\left ( { 11\,;\,-16\,;\,-1 } \right. ).

Phương trình của mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) là :11x−16y−z−10=011x-16y-z-10=0.

Do  (P) ∩ (Q) =d′\,\left ( { P } \right. )\,∩\,\left ( { Q } \right. )\,=d' nên VTCP của đường thẳng d′d' là ud′=[nQ,nP]  = −27(3 ; 2 ; 1),u_{ d' } =\left[ n_{ Q } ,n_{ P } \right]\,\,=\,-27\left ( { 3\,;\,2\,;\,1 } \right. ),

→d′\left. \rightarrow d' \right. có vectơ chỉ phương là u1= (3 ; 2 ; 1 )u_{ 1 } =\,\left ( { 3\,;\,2\,;\,1\, } \right. ).

Gọi I=d∩(P)I=d∩\left ( { P } \right. ), khi đó tọa độ II là nghiệm của hệ {x+y−5z+4=0x+12=y+11=z+56\left\{ \begin{array}{l} x+y-5z+4=0\frac { x+1 } { 2 }=\frac { y+1 } { 1 }=\frac { z+5 } { 6 } \end{array} \right..

Giải hệ ta được (x;y;z)=(1;0;1)\left ( { x;y;z } \right. )=\left ( { 1;0;1 } \right. ).

Do đó d′:{x=1+3ty=2tz=1+td':\left\{ \begin{array}{l} x=1+3ty=2tz=1+t \end{array} \right., suy ra đường thẳng d′d' đi qua điểm P(4;2;2)P\left ( { 4;2;2 } \right. ).

Dạng 5. Đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình đường thẳng Δ\Delta LoạiPhương phápLà đường vuông góc chung của d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 }

    Hình vẽ minh họa

≫ Gọi {M∈d1N∈d2⇒MN→(?)\left. \left\{ \begin{array}{l} M∈d_{ 1 } N∈d_{ 2 } \end{array} \right.⇒\overrightarrow { MN }\left ( { ? } \right. ) \right. (tọa độ theo t ; kt\,;\,k).≫MNMN là đường vuông góc chung ⇔{u1.MN→=0u2.MN→=0⇔{t=?k=?⇒{M(?)N(?)\left. \left. ⇔\left\{ \begin{array}{l} u_{ 1 } .\overrightarrow { MN }=0u_{ 2 } .\overrightarrow { MN }=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} t=?k=? \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} M\left ( { ? } \right. )N\left ( { ? } \right. ) \end{array} \right. \right. \right..≫ Khi đó đường thẳng Δ:{qua [MNuΔ=MN→\left. \Delta :\left\{ \begin{array}{l} qua\,\left[ MN \right. u_{ \Delta } =\overrightarrow { MN } \end{array} \right. \right..

  • Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp

Ví dụ 5.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d1:{x=1+2ty=2+tz=−2+5td_{ 1 } :\left\{ \begin{array}{l} x=1+2ty=2+tz=-2+5t \end{array} \right. và d2:{x=1+sy=2+sz=1+3sd_{ 2 } :\left\{ \begin{array}{l} x=1+sy=2+sz=1+3s \end{array} \right.. Viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1;d2d_{ 1 } ;d_{ 2 }.

Lời giải:

Gọi Δ\Delta là đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1;d2d_{ 1 } ;d_{ 2 }.

Đường thẳng d1d_{ 1 } có VTCP là u1=(2;1;5)u_{ 1 } =\left ( { 2;1;5 } \right. );d2d_{ 2 } có VTCP là u2=(1;1;3)u_{ 2 } =\left ( { 1;1;3 } \right. ).

Gọi A=Δ∩d1⇒A(1+2t;2+t;−2+5t)A=\Delta ∩d_{ 1 } ⇒A\left ( { 1+2t;2+t;-2+5t } \right. );B=Δ∩d2⇒B(1+s;2+s;1+3s)B=\Delta ∩d_{ 2 } ⇒B\left ( { 1+s;2+s;1+3s } \right. ).

AB→=(s−2t;s−t;3+3s−5t)\overrightarrow { AB }=\left ( { s-2t;s-t;3+3s-5t } \right. ).

Ta có:{AB→.u1→=0AB→.u2→=0⇔{2(s−2t)+s−t+5(3+3s−5t)=0s−2t+s−t+3(3+3s−5t)=0\left. \left. \left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { u_{ 1 } }=0\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { u_{ 2 } }=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 2\left ( { s-2t } \right. )+s-t+5\left ( { 3+3s-5t } \right. )=0s-2t+s-t+3\left ( { 3+3s-5t } \right. )=0 \end{array} \right. \right. \right. \right. \right. ⇔{18s−30t=−1511s−18t=−9⇔{s=0t=12⇔\left\{ \begin{array}{l} 18s-30t=-1511s-18t=-9 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} s=0t=\frac { 1 } { 2 } \end{array} \right..

Suy ra B(1;2;1)B\left ( { 1;2;1 } \right. ) và AB→=(−1;−12;12)\overrightarrow { AB }=\left ( { -1;-\frac { 1 } { 2 };\frac { 1 } { 2 } } \right. ).

Phương trình đường thẳng đi qua BB và có VTCP u→=(−2;−1;1)\overrightarrow { u }=\left ( { -2;-1;1 } \right. ) là {x=1−2ty=2−tz=1+t\left\{ \begin{array}{l} x=1-2ty=2-tz=1+t \end{array} \right..

Dạng 6. Góc

  • Trong không gian OxyzOxyz, LoạiHình vẽHai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } tương ứng có u1=(a1;b1;c1)u_{ 1 } =\left ( { a_{ 1 } ;b_{ 1 } ;c_{ 1 } } \right. ) và u2=(a2;b2;c2)u_{ 2 } =\left ( { a_{ 2 } ;b_{ 2 } ;c_{ 2 } } \right. ) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣cos(u1.u2)∣=∣u1.u2∣∣u1∣.∣u2∣=∣a1a2+b1b2+c1c2∣a12+b12+c12.a22+b22+c22cos\left ( { \Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } } \right. )=\left | { cos\left ( { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. | } { \left | { u_{ 1 } } \right. |.\left | { u_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { a_{ 1 } a_{ 2 } +b_{ 1 } b_{ 2 } +c_{ 1 } c_{ 2 } } \right. | } { \sqrt{ a_{ 1 } ^{ 2 }+b_{ 1 } ^{ 2 }+c_{ 1 } ^{ 2 } }.\sqrt{ a_{ 2 } ^{ 2 }+b_{ 2 } ^{ 2 }+c_{ 2 } ^{ 2 } } }

    Hình vẽ minh họa

Đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(a;b;c)u=\left ( { a;b;c } \right. ) và mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có vectơ pháp tuyến  n=(A; B; C)\,n=\left ( { A;\,B;\,C } \right. ). Khi đó, ta có:sin(Δ,(P))=∣cos(u. n)∣=∣u. n∣∣u∣.∣ n∣=∣aA+bB+cC∣a2+b2+c2.A2+B2+C2sin\left ( { \Delta ,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { u.\,n } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { u.\,n } \right. | } { \left | { u } \right. |.\left | { \,n } \right. | }=\frac { \left | { aA+bB+cC } \right. | } { \sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } }.\sqrt{ A ^ { 2 } +B ^ { 2 } +C ^ { 2 } } }

Hình vẽ minh họa

Hai mặt phẳng (P1),(P2)\left ( { P_{ 1 } } \right. ),\left ( { P_{ 2 } } \right. ) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là  n1=(A1; B1; C1)\,n_{ 1 } =\left ( { A_{ 1 } ;\,B_{ 1 } ;\,C_{ 1 } } \right. ) và n2=(A2; B2; C2)n_{ 2 } =\left ( { A_{ 2 } ;\,B_{ 2 } ;\,C_{ 2 } } \right. ). Khi đó, ta có:cos((P1),(P2))=∣cos( n1. n2)∣=∣n1. n2∣∣n1∣.∣n2∣=∣A1A2+B1B2+C1C2∣A12+B12+C12.A22+B22+C22cos\left ( { \left ( { P_{ 1 } } \right. ),\left ( { P_{ 2 } } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { \,n_{ 1 } .\,n_{ 2 } } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { n_{ 1 } .\,n_{ 2 } } \right. | } { \left | { n_{ 1 } } \right. |.\left | { n_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { A_{ 1 } A_{ 2 } +B_{ 1 } B_{ 2 } +C_{ 1 } C_{ 2 } } \right. | } { \sqrt{ A_{ 1 } ^{ 2 }+B_{ 1 } ^{ 2 }+C_{ 1 } ^{ 2 } }.\sqrt{ A_{ 2 } ^{ 2 }+B_{ 2 } ^{ 2 }+C_{ 2 } ^{ 2 } } }

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 6.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:{x=ty=5−2tz=14−3td_{ 1 } :\left\{ \begin{array}{l} x=ty=5-2tz=14-3t \end{array} \right. và d2:{x=1−4t′y=2+t′z=−1+5t′d_{ 2 } :\left\{ \begin{array}{l} x=1-4t'y=2+t'z=-1+5t' \end{array} \right.. Tính góc giữa hai đường thẳng đã cho.

Lời giải:

Đường thẳng d1d_{ 1 } có một VTCP u1=(1;−2;−3)u_{ 1 } =\left ( { 1;-2;-3 } \right. ).

Đường thẳng d2d_{ 2 } có một VTCP u2=(−4;1;5)u_{ 2 } =\left ( { -4;1;5 } \right. ).

Ta có:cos(d1,d2^)=∣u1.u2∣∣u1∣.∣u2∣=∣1.(−4)+(−2).1+(−3).5∣12+(−2)2+(−3)2.(−4)2+12+52=32⇒(d1,d2)=30ocos\left ( { \widehat { d_{ 1 } ,d_{ 2 } } } \right. )=\frac { \left | { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. | } { \left | { u_{ 1 } } \right. |.\left | { u_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { 1.\left ( { -4 } \right. )+\left ( { -2 } \right. ).1+\left ( { -3 } \right. ).5 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ \left ( { -4 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +5 ^ { 2 } } }=\frac { \sqrt{ 3 } } { 2 }⇒\left ( { d_{ 1 } ,d_{ 2 } } \right. )=30 ^ { { \rm{ o } } }

Ví dụ 6.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x−31=y−42=z+3−1\Delta :\frac { x-3 } { 1 }=\frac { y-4 } { 2 }=\frac { z+3 } { -1 } và mặt phẳng (P):2x+y+z−1=0\left ( { P } \right. ):2x+y+z-1=0. Tính góc giữa Δ\Delta và (P)\left ( { P } \right. )

Lời giải:

Đường thẳng Δ\Delta có một VTCP u=(1;2;−1)u=\left ( { 1;2;-1 } \right. ).

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có một VTPT n=(2;1;1)n=\left ( { 2;1;1 } \right. ).

Ta có:sin(Δ,(P)^)=∣u.n∣∣u∣.∣n∣=∣1.2+2.1+(−1).1∣12+22+(−1)2.22+12+12=12⇒(Δ,(P)^)=30osin\left ( { \widehat { \Delta ,\left ( { P } \right. ) } } \right. )=\frac { \left | { u.n } \right. | } { \left | { u } \right. |.\left | { n } \right. | }=\frac { \left | { 1.2+2.1+\left ( { -1 } \right. ).1 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\frac { 1 } { 2 }⇒\left ( { \widehat { \Delta ,\left ( { P } \right. ) } } \right. )=30 ^ { { \rm{ o } } }

Ví dụ 6.3. Trong không gian OxyzOxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y+z+10=0\left ( { P } \right. ):x+2y+z+10=0 và (Q):−x+y+2z+13=0\left ( { Q } \right. ):-x+y+2z+13=0.

Lời giải:

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có một VTPT là n1=(1;2;1)n_{ 1 } =\left ( { 1;2;1 } \right. ).

Mặt phẳng (Q)\left ( { Q } \right. ) có một VTPT là n2=(−1;1;2)n_{ 2 } =\left ( { -1;1;2 } \right. ).

Ta có:cos((P),(Q)^)=∣n1.n2∣∣n1∣.∣n2∣=∣1.(−1)+2.1+1.2∣12+22+12.(−1)2+12+22=12⇒((P),(Q)^)=60ocos\left ( { \widehat { \left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ) } } \right. )=\frac { \left | { n_{ 1 } .n_{ 2 } } \right. | } { \left | { n_{ 1 } } \right. |.\left | { n_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { 1.\left ( { -1 } \right. )+2.1+1.2 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }.\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=\frac { 1 } { 2 }⇒\left ( { \widehat { \left ( { P } \right. ),\left ( { Q } \right. ) } } \right. )=60 ^ { { \rm{ o } } }

Dạng 7. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

  • Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng:
  • Đường thẳng dd đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có vectơ chỉ phương u⃗=(a1;a2;a3)\vec{u} = (a_1; a_2; a_3).
  • Đường thẳng d′d' đi qua M0′(x0′;y0′;z0′)M'_0(x'_0; y'_0; z'_0) có vectơ chỉ phương u⃗′=(a1′;a2′;a3′)\vec{u}' = (a'_1; a'_2; a'_3).

Khi đó:

  • d∥d′⇔u⃗,u⃗′d \parallel d' \Leftrightarrow \vec{u}, \vec{u}' cùng phương và M0∉d′M_0 \notin d'.
  • d≡d′⇔u⃗,u⃗′d \equiv d' \Leftrightarrow \vec{u}, \vec{u}' cùng phương và M0∈d′M_0 \in d'.
  • dd cắt d′⇔d' \Leftrightarrow hệ phương trình ẩn t,t′t, t' có đúng một nghiệm.
  • dd và d′d' chéo nhau ⇔u⃗,u⃗′\Leftrightarrow \vec{u}, \vec{u}' không cùng phương và hệ phương trình vô nghiệm.

Hình vẽ minh họa

Phương pháp

Ví dụ 7.1. Trong không gian OxyzOxyz, xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:⑴d:{(t∈R)d:\left\{ \left ( { t∈ℝ } \right. ) \right. và d′:d':⑵d:d: và  d′:x−13=y+22=z+12{ \rm{   } }d':\frac { x-1 } { 3 }=\frac { y+2 } { 2 }=\frac { z+1 } { 2 }⑶d:x1=y−1−1=z2d:\frac { x } { 1 }=\frac { y-1 } { -1 }=\frac { z } { 2 } và d′:x−15=y−21=z+2−2d':\frac { x-1 } { 5 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z+2 } { -2 }

Lời giải:

⑴d:{(t∈R)d:\left\{ \left ( { t∈ℝ } \right. ) \right. và d′:d':

Ta có các vectơ chỉ phương của dd và d′d' lần lượt là a=(1;2;−1)a=\left ( { 1;2;-1 } \right. ) và aa.

Vì aa nên aa và aa cùng phương.

⇒d⇒d và d′d' song song với nhau hoặc trùng nhau.

Xét điểm M(1;0;3)∈dM\left ( { 1;0;3 } \right. )∈d, ta có M∉d′M∉d' nên d//d′d//d'.

⑵d:d: và  d′:x−13=y+22=z+12{ \rm{   } }d':\frac { x-1 } { 3 }=\frac { y+2 } { 2 }=\frac { z+1 } { 2 }

Ta có dd và d′d' lần lượt nhận a=(2;3;1)a=\left ( { 2;3;1 } \right. ) và aa là các vectơ chỉ phương.

Vì aa và aa không cùng phương nên dd và d′d' cắt nhau hoặc chéo nhau.

d′d' qua M(1;−2;−1)M\left ( { 1;-2;-1 } \right. ); có VTCP aa nên có phương trình là:d′:d':

Xét hệ phương trình :⇔t=−35t′=−255+t=−1+2t′⇒⇔ t=-\frac 3 5 t'=-\frac 2 5 5+t=-1+2t' ⇒ Hệ vô nghiệm

Vậy hai đường thẳng dd và d′d' chéo nhau.

⑶d:x1=y−1−1=z2d:\frac { x } { 1 }=\frac { y-1 } { -1 }=\frac { z } { 2 } và d′:x−15=y−21=z+2−2d':\frac { x-1 } { 5 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z+2 } { -2 }

Ta có:dd đi qua M(0;1;0)M\left ( { 0;1;0 } \right. ) và có vectơ chỉ phương a=(1;−1;2)a=\left ( { 1;-1;2 } \right. );

d′d' đi qua M′(1;2;−2)M'\left ( { 1;2;-2 } \right. ) và có vectơ chỉ phương aa.

Nên phương trình tham số của dd và d′d' lần lượt là:

d:{x=ty=1−tz=2td:\left\{ \begin{array}{l} x=ty=1-tz=2t \end{array} \right. và d′:{x=1+5t′y=2+t′z=t′d':\left\{ \begin{array}{l} x=1+5t'y=2+t'z=t' \end{array} \right.

Xét hệ phương trình t=1+5t′1−t=2+t′2t=t′⇔⇔t=1+5t'1-t=2+t'2t=t' ⇔ ⇔ ⇒⇒ hệ có nghiệm duy nhất

Vậy hai đường thẳng dd và d′d' cắt nhau.

Ví dụ 7.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho d1:x1=y2=z−2−3d_{ 1 } :\frac { x } { 1 }=\frac { y } { 2 }=\frac { z-2 } { -3 } và d2:{x=2ty=−3−tz=0d_{ 2 } :\left\{ \begin{array}{l} x=2ty=-3-tz=0 \end{array} \right.. Mệnh đề nào sau đây đúng?⑴d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 } đồng phẳng.⑵d1d_{ 1 } cắt và vuông góc với d2d_{ 2 }.⑶d1d_{ 1 } vuông góc d2d_{ 2 } và không cắt nhau.⑷d1d_{ 1 } song song với d2d_{ 2 }.

Lời giải:

Ta có: VTCP của d1d_{ 1 } là u1=(1; 2; −3)u_{ 1 } =\left ( { 1;\,2;\,-3 } \right. ); VTCP của d2d_{ 2 } là u2=(2; −1; 0)u_{ 2 } =\left ( { 2;\,-1;\,0 } \right. ).

Từ đó ta có:u1.u2=0u_{ 1 } .u_{ 2 } =0 ⇒u1⊥u2⇒u_{ 1 } ⊥u_{ 2 } ⇒d1⊥d2⇒d_{ 1 } ⊥d_{ 2 } (1).

Giao điểm d1d_{ 1 },d2d_{ 2 } (nếu có) là nghiệm:{x1=y2=z−2−3x=2ty=−3−tz=0⇒{2t1=−2−3−3−t2=−2−3⇔{t=13t=−133\left\{ \begin{array}{l} \frac { x } { 1 }=\frac { y } { 2 }=\frac { z-2 } { -3 }x=2ty=-3-tz=0 \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} \frac { 2t } { 1 }=\frac { -2 } { -3 }\frac { -3-t } { 2 }=\frac { -2 } { -3 } \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} t=\frac { 1 } { 3 }t=-\frac { 13 } { 3 } \end{array} \right. (vô lý).

Từ đó ta có d1d_{ 1 } không cắt d2d_{ 2 } (2).

Từ (1) và (2) ta có d1d_{ 1 } vuông góc d2d_{ 2 } và không cắt nhau.

Vậy mệnh đề ⑶ là mệnh đề đúng.

Dạng 8. Bài toán thực tế

Ví dụ 8.1. Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt zipline từ vị trí AA cao 15 m15{ \rm{   } }{ \rm{ m } } của tháp 1 này sang vị trí BB cao 10 m10{ \rm{   } }{ \rm{ m } } của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục toạ độ OxyzOxyz cho trước (đơn vị: mét), toạ độ của AA và BB lần lượt là (3;2,5;15)\left ( { 3;2,5;15 } \right. ) và (21;27,5;10)\left ( { 21;27,5;10 } \right. )⑴ Viết phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline này.⑵ Xác định toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét.

Lời giải:

⑴ Viết phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline này.

Ta có :A(3;2,5;15)A\left ( { 3;2,5;15 } \right. ),B(21;27,5;10)⇒AB→=(18;15;−5)\left. B\left ( { 21;27,5;10 } \right. )⇒\overrightarrow { AB }=\left ( { 18;15;-5 } \right. ) \right.

Phương trình tham số đường thẳng ABAB là :{x=3+18ty=2,5+15tz=15−5t(t∈R)\left\{ \begin{array}{l} x=3+18ty=2,5+15tz=15-5t \end{array} \right.{ \rm{ } }\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ).

Vậy phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline là {x=3+18ty=2,5+15tz=15−5t(t∈R)\left\{ \begin{array}{l} x=3+18ty=2,5+15tz=15-5t \end{array} \right.{ \rm{ } }\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ).

⑵ Xác định toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét.

Khi du khách khi ở độ cao 12 mét ⇒z=12⇒15−5t=12⇒t=35⇒z=12⇒15-5t=12⇒t=\frac { 3 } { 5 }

Thay t=35t=\frac { 3 } { 5 } vào phương trình đường thằng ABAB ta được {x=13,8y=11,5z=12⇒C(13,8;11,5,12)\left\{ \begin{array}{l} x=13,8y=11,5z=12 \end{array} \right.{ \rm{ } }⇒C\left ( { 13,8;11,5,12 } \right. )

Vậy toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét là C(13,8;11,5,12)C\left ( { 13,8;11,5,12 } \right. ).

Ví dụ 8.2. Cầu Cổng Vàng (The Golden Gate Bridge) ở Mỹ. Xét hệ trục toạ độ OxyzOxyz với OO là bệ của chân cột trụ tại mặt nước, trục OzOz trùng với cột trụ, mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) là mặt nước và xem như trục OyOy cùng phương với cầu như hình vẽ. Dây cáp ADAD (xem như là một đoạn thẳng) đi qua đỉnh DD thuộc trục OzOz và điểm AA thuộc mặt phẳng OyzOyz, trong đó điểm DD là đỉnh cột trụ cách mặt nước 227m227m, điểm AA cách mặt nước 75m75m và cách trục OzOz 343m343m. Giả sử ta dùng một đoạn dây nối điểm NN trên dây cáp ADAD và điểm MM trên thành cầu, biết MM cách mặt nước 75 m75 m và MNMN song song với cột trụ.⑴ Tính độ dài MNMN, biết điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 230 m230 m.⑵ Người ta có thể dùng đoạn dây dài 100 m100 m để nối dây cáp ADAD với thành cầu tại vị trí điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 148 m không? Vì sao?

(nguồn ảnh: https://www.goldengate.org/assets/1/6/ggb-exhibit-chapter-statistics.pdf).

Lời giải:

⑴ Tính độ dài MNMN, biết điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 230 m230 m.

Ta có A∈OyzA∈Oyz và AA cách mặt nước 75m75m và cách trục OzOz 343m⇒A(0;343;75)343m⇒A\left ( { 0;343;75 } \right. )

Điểm DD là đỉnh cột trụ cách mặt nước 227m⇒D(0;0;227)227m⇒D\left ( { 0;0;227 } \right. )

⇒AD→=(0;−343;152)\left. ⇒\overrightarrow { AD }=\left ( { 0;-343;152 } \right. ) \right.

⇒\Rightarrow phương trình đường thẳng ADAD là: {x=0y=−343tz=227+152t(t∈R)\left\{ \begin{array}{l} x=0 \\ y=-343t \\ z=227+152t \end{array} \right. (t \in \mathbb{R})

Vì N∈AD⇒N(0;−343t;227+152t)N∈AD⇒N(0;-343t;227+152t)

Điểm MM trên thành cầu,MM cách mặt nước 75 m75 m và cách trục OzOz một khoảng bằng 230 m230 m nên tọa độ điểm MM là M(0;230;75)M\left ( { 0;230;75 } \right. )

⇒MN→=(0;−343t−230;152+152t)\left. ⇒\overrightarrow { MN }=\left ( { 0;-343t-230;152+152t } \right. ) \right.

MNMN song song với cột trụ ⇒MN⊥Oy⇒MN→.j→=0⇒−343t−230=0⇔t=−230343\left. \left. ⇒MN⊥Oy⇒\overrightarrow { MN }.\overrightarrow { j }=0⇒-343t-230=0⇔t=-\frac { 230 } { 343 } \right. \right..

⇒MN→=(0;0;17176343)⇒MN=17176343\left. ⇒\overrightarrow { MN }=\left ( { 0;0;\frac { 17176 } { 343 } } \right. )⇒MN=\frac { 17176 } { 343 } \right.

⑵ Người ta có thể dùng đoạn dây dài 100 m100 m để nối dây cáp ADAD với thành cầu tại vị trí điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 148 m không? Vì sao?

Điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 148m148m ⇒M(0;148;75)⇒MN→=(0;−343t−148;152+152t)\left. ⇒M\left ( { 0;148;75 } \right. )⇒\overrightarrow { MN }=\left ( { 0;-343t-148;152+152t } \right. ) \right.

MN//Oz⇒MN⊥Oy⇒MN→.j→=0⇒−343t−148=0⇔t=−148343\left. \left. MN{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }Oz⇒MN⊥Oy⇒\overrightarrow { MN }.\overrightarrow { j }=0⇒-343t-148=0⇔t=-\frac { 148 } { 343 } \right. \right..

⇒MN→=(0;0;29640343)⇒MN=29640343≈86,41m\left. ⇒\overrightarrow { MN }=\left ( { 0;0;\frac { 29640 } { 343 } } \right. )⇒MN=\frac { 29640 } { 343 }≈86,41m \right..

Vậy có thể dùng đoạn dây dài 100 m100 m để nối dây cáp ADAD với thành cầu tại vị trí điểm MM cách trục OzOz một khoảng bằng 148m148m.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng ABAB với A(1;1;2)A\left ( { 1;1;2 } \right. ) và B(−4;3;−2)B\left ( { -4;3;-2 } \right. ) là:

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(2;0;−1)A\left ( { 2;0;-1 } \right. ) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x−y+z+3=0\left ( { P } \right. ):2x-y+z+3=0 là:

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng đi qua hai điểm A(1;−3; 5),   B(2;−1; 7)A\left ( { 1;-3;\,5 } \right. ),\,\,\,B\left ( { 2;-1;\,7 } \right. ) có phương trình chính tắc là

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz,đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm A(3;−3; 2)A\left ( { 3;-3;\,2 } \right. )

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho các đường thẳng Δ1:{x=1y=2−3tz=3+4tt∈()\Delta _{ 1 } :\left\{ \begin{array}{l} x=1y=2-3tz=3+4t \end{array} \right. { t∈() },Δ2:x−13=y−3=z+32\Delta _{ 2 } :\frac { x-1 } { 3 }=\frac { y } { -3 }=\frac { z+3 } { 2 } và mặt phẳng (P): x+3y−2z+1=0\left ( { P } \right. ):\,x+3y-2z+1=0. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ1\Delta _{ 1 } là a=(1;−3;4)a=\left ( { 1;-3;4 } \right. ).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ1\Delta _{ 1 } là a=(0;−3;4)a=\left ( { 0;-3;4 } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Đường thẳng d1d_{ 1 } vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) có vectơ chỉ phương là u=(1;3;−2)u=\left ( { 1;3;-2 } \right. )

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có 1 vectơ pháp tuyến là u=(1;3;−2)u=\left ( { 1;3;-2 } \right. ).

Đường thẳng d1d_{ 1 } vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) nên có 1 vectơ chỉ phương là u=(1;3;−2)u=\left ( { 1;3;-2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Đường thẳng d2d_{ 2 } vuông góc với Δ2\Delta _{ 2 } và song song với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) có vectơ chỉ phương là u2=(3;−3;2)u_{ 2 } =\left ( { 3;-3;2 } \right. )

Mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) có 1 vectơ pháp tuyến là k=(0;0;1)k=\left ( { 0;0;1 } \right. ).

Đường thẳng Δ2\Delta _{ 2 } có vectơ chỉ phương là v=(3;−3;2)v=\left ( { 3;-3;2 } \right. )

Đường thẳng d2d_{ 2 } vuông góc với Δ2\Delta _{ 2 } và song song với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) có vectơ chỉ phương là u2=[v,k]=(−3;3;0)=−3(1;−1;0)u_{ 2 } =\left[ v,k \right]=\left ( { -3;3;0 } \right. )=-3\left ( { 1;-1;0 } \right. )

Chọn SAI.

(d) Đường thẳng d3d_{ 3 } qua A(1;−1;2)A\left ( { 1;-1;2 } \right. ), cắt và vuông góc với trục OzOz có vectơ chỉ phương là u3=(−1;−1;0)u_{ 3 } =\left ( { -1;-1;0 } \right. )

Gọi H=d3∩OzH=d_{ 3 } ∩Oz. Ta có {d3⊥OzA∈d3\left\{ \begin{array}{l} d_{ 3 } ⊥OzA∈d_{ 3 } \end{array} \right.,

Suy ra HH là hình chiếu của AA lên OzOz ⇒H(0;0;2)⇒H\left ( { 0;0;2 } \right. ).

Vậy đường thẳng d3d_{ 3 } có 1 vectơ chỉ phương là AH→=(−1;1;0)\overrightarrow { AH }=\left ( { -1;1;0 } \right. ).

Chọn SAI.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x+2−1=y−1−2=z+32;d_{ 1 } :\frac { x+2 } { -1 }=\frac { y-1 } { -2 }=\frac { z+3 } { 2 };d2:{x=−1+ty=3+tz=2−mtd_{ 2 } :\left\{ \begin{array}{l} x=-1+ty=3+tz=2-mt \end{array} \right. và mặt phẳng (P):2x+2y+z−3=0\left ( { P } \right. ):2x+2y+z-3=0. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

d1:x+2−1=y−1−2=z+32d_{ 1 } :\frac { x+2 } { -1 }=\frac { y-1 } { -2 }=\frac { z+3 } { 2 } có vectơ chỉ phương là u=(−1;−2;2)u=\left ( { -1;-2;2 } \right. )

(a) Khi m=0m=0, số đo góc giữa hai đường thẳng d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 } bằng 135∘135 ^ { \circ }.

Khi m=0m=0,đường thẳng d2d_{ 2 } có vectơ chỉ phương là v=(1;1;0)v=\left ( { 1;1;0 } \right. )

cos(d1,d2)=∣cos(u,v)∣=22cos\left ( { d_{ 1 } ,d_{ 2 } } \right. )=\left | { cos\left ( { u,v } \right. ) } \right. |=\frac { \sqrt{ 2 } } { 2 }

Suy ra số đo góc giữa hai đường thẳng d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 } bằng 45∘45 ^ { \circ }.

Chọn SAI.

(b) cos(d1,Ox)=−13cos\left ( { d_{ 1 } ,Ox } \right. )=\frac { -1 } { 3 }.

Trục OxOx có vectơ chỉ phương là i=(1;0;0)i=\left ( { 1;0;0 } \right. )

cos(d1,Ox)=∣cos(u,i)∣=13cos\left ( { d_{ 1 } ,Ox } \right. )=\left | { cos\left ( { u,i } \right. ) } \right. |=\frac { 1 } { 3 }

Chọn SAI.

(c) Đường thẳng Δ\Delta đi qua gốc toạ độ OO và vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) tạo với đường thẳng d1d_{ 1 } một góc αα có cosα=49{ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }α=\frac { 4 } { 9 }.

Mặt phẳng (P):2x+2y+z−3=0\left ( { P } \right. ):2x+2y+z-3=0 có vectơ pháp tuyến là n=(2;2;1)n=\left ( { 2;2;1 } \right. )

Đường thẳng Δ\Delta đi qua gốc toạ độ OO và vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) nên có vectơ chỉ phương là n=(2;−2;1)n=\left ( { 2;-2;1 } \right. )

cos(d1,Δ)=∣cos(u,n)∣=49cos\left ( { d_{ 1 } ,\Delta } \right. )=\left | { cos\left ( { u,n } \right. ) } \right. |=\frac { 4 } { 9 }

Chọn ĐÚNG.

(d) Khi m=ab, a,b∈Zm=\frac { a } { b },\,a,b∈\mathbb{Z},ab\frac { a } { b } là phân số tối giản, số đo góc giữa hai đường thẳng d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 } bằng 90∘90 ^ { \circ }. Giá trị biểu thức a2+b2=13a ^ { 2 } +b ^ { 2 } =13.

Số đo góc giữa hai đường thẳng d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 } bằng 90∘90 ^ { \circ } khi hai đường thẳng vuông góc

Khi đó u⊥v⇔u.v=0⇔m=0⇔m=−32u⊥v⇔u.v=0⇔m=0⇔m=\frac { -3 } { 2 }

Suy ra a=−3;b=2a=-3;b=2

Vậy a2+b2=13a ^ { 2 } +b ^ { 2 } =13

Chọn ĐÚNG.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:x−1=y+32=z−23\Delta :\frac { x } { -1 }=\frac { y+3 } { 2 }=\frac { z-2 } { 3 } và mặt phẳng (P):x+2y−z+2025=0\left ( { P } \right. ):x+2y-z+2025=0. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Δ:x−1=y+32=z−23\Delta :\frac { x } { -1 }=\frac { y+3 } { 2 }=\frac { z-2 } { 3 } có vectơ chỉ phương là u=(−1;2;3)u=\left ( { -1;2;3 } \right. )

(a) Số đo góc giữa hai đường thẳng Δ\Delta và (P)\left ( { P } \right. ) bằng 90∘90 ^ { \circ }.

(P):x+2y−z+2025=0\left ( { P } \right. ):x+2y-z+2025=0 có vectơ pháp tuyến là v=(1;2;−1)v=\left ( { 1;2;-1 } \right. )

sin(Δ,(P))=∣cos(u,v)∣=0sin\left ( { \Delta ,\left ( { P } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { u,v } \right. ) } \right. |=0, suy ra số đo góc giữa hai đường thẳng Δ\Delta và mặt phẳng (P):x+2y−z+2025=0\left ( { P } \right. ):x+2y-z+2025=0 bằng 0∘0 ^ { \circ }.

Chọn SAI.

(b) Biết hình chiếu của OO lên mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là H(3;−1;2)H\left ( { 3;-1;2 } \right. ).αα là số đo góc giữa mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) và đường thẳng Δ\Delta ,cosα=114{ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }α=\frac { 1 } { 14 }

Hình chiếu của OO lên mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) là H(3;−1;2)H\left ( { 3;-1;2 } \right. ) nên vectơ pháp tuyến của (P)\left ( { P } \right. ) là OH→=(3;−1;2)\overrightarrow { OH }=\left ( { 3;-1;2 } \right. )

sinα=∣cos(u,OH→)∣=∣+6∣14=114\left. sinα=\left | { cos\left ( { u,\overrightarrow { OH } } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { +6 } \right. | } { 14 }=\frac { 1 } { 14 } \right.

Chọn SAI.

(c) Đường thẳng d1d_{ 1 } là giao tuyến của (P)\left ( { P } \right. ) và (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ). Gọi ββ là góc giữa d1d_{ 1 } và mặt phẳng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ). Khi đó β>30∘β>30 ^ { \circ }

(Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) có vectơ pháp tuyến là k=(0;0;1)k=\left ( { 0;0;1 } \right. )

(P):x+2y−z+2025=0\left ( { P } \right. ):x+2y-z+2025=0 có vectơ pháp tuyến là v=(1;2;−1)v=\left ( { 1;2;-1 } \right. )

Suy ra vectơ chỉ phương của dd là [k,v]=(−2,1,0)=a\left[ k,v \right]=\left ( { -2,1,0 } \right. )=a

sinβ=∣cos(a,j)∣=15⇒β≈27∘<30∘sinβ=\left | { cos\left ( { a,j } \right. ) } \right. |=\frac { 1 } { \sqrt{ 5 } }⇒β≈27 ^ { \circ } < 30 ^ { \circ }

Chọn SAI.

(d) Đường thẳng d2d_{ 2 } vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) tạo với (Q):x+my−3=0\left ( { Q } \right. ):x+my-3=0 một góc 30∘30 ^ { \circ }. Khi đó tổng tất cả các giá trị của tham số mm bằng −165\frac { -16 } { 5 }.

Đường thẳng d2d_{ 2 } vuông góc với (P)\left ( { P } \right. ) nên có vectơ chỉ phương là v=(1;2;−1)v=\left ( { 1;2;-1 } \right. )

(Q):x+my−3=0\left ( { Q } \right. ):x+my-3=0 có vectơ pháp tuyến là nQ=(1;m;0)n_{ Q } =\left ( { 1;m;0 } \right. )

sin(d2,(Q))=∣cos(nQ,v)∣=∣2+2m∣6.m2+1=12sin\left ( { d_{ 2 } ,\left ( { Q } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { n_{ Q } ,v } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { 2+2m } \right. | } { \sqrt{ 6 }.\sqrt{ m ^ { 2 } +1 } }=\frac { 1 } { 2 }

⇔2∣2+2m∣=6.m2+1⇔2\left | { 2+2m } \right. |=\sqrt{ 6 }.\sqrt{ m ^ { 2 } +1 }

⇔2(4+8m+4m2)=3(m2+1)⇔2\left ( { 4+8m+4m ^ { 2 } } \right. )=3\left ( { m ^ { 2 } +1 } \right. ) ⇔5m2+16m+5=0⇔m=−8±395⇔5m ^ { 2 } +16m+5=0⇔m=\frac { -8±\sqrt{ 39 } } { 5 }

Tổng tất cả các giá trị của tham số mm bằng −165\frac { -16 } { 5 }

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCS.ABC có ba điểm S(0;0;3)S\left ( { 0;0;3 } \right. ),A(0;0;0)A\left ( { 0;0;0 } \right. ),B(1;0;0)B\left ( { 1;0;0 } \right. ),C(0;2;0)C\left ( { 0;2;0 } \right. ) và mặt phẳng (P):x+y+z−3=0\left ( { P } \right. ):x+y+z-3=0. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SAB)\left ( { SAB } \right. ) và mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) bằng 00

Nhận xét bốn điểm S(0;0;3)S\left ( { 0;0;3 } \right. ),A(0;0;0)A\left ( { 0;0;0 } \right. ),B(1;0;0)B\left ( { 1;0;0 } \right. ),C(0;2;0)C\left ( { 0;2;0 } \right. ) thuộc một tứ diện vuông S.ABCS.ABC nên dễ thấy (SAB)⊥(ABC)\left ( { SAB } \right. )⊥\left ( { ABC } \right. ) ⇒cos((SAB); (ABC))=0⇒cos\left ( { \left ( { SAB } \right. );\ \left ( { ABC } \right. ) } \right. )=0

Chọn ĐÚNG.

(b) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SBC)\left ( { SBC } \right. ) và mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) bằng 27\frac { 2 } { 7 }

Ta có:(SBC):x1+y2+z3=1\left ( { SBC } \right. ):\frac { x } { 1 }+\frac { y } { 2 }+\frac { z } { 3 }=1 ⇒(SBC):6x+3y+2z−6=0⇒\left ( { SBC } \right. ):6x+3y+2z-6=0 ⇒n(SBC)=(6;3;2)⇒n_{ \left ( { SBC } \right. ) } =\left ( { 6;3;2 } \right. )

(ABC)\left ( { ABC } \right. ) có n(ABC)=SA→=(0;0;3)\left. n_{ \left ( { ABC } \right. ) } =\overrightarrow { SA }=\left ( { 0;0;3 } \right. ) \right.

cos((SBC);(ABC))=∣n(ABC).n(SBC)∣∣n(ABC)∣.∣n(SBC)∣cos\left ( { \left ( { SBC } \right. );\left ( { ABC } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { n_{ \left ( { ABC } \right. ) } .n_{ \left ( { SBC } \right. ) } } \right. | } { \left | { n_{ \left ( { ABC } \right. ) } } \right. |.\left | { n_{ \left ( { SBC } \right. ) } } \right. | } =∣6.0+3.0+2.3∣02+02+32.62+32+22=27=\frac { \left | { 6.0+3.0+2.3 } \right. | } { \sqrt{ 0 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } }.\sqrt{ 6 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } }=\frac { 2 } { 7 }

Chọn ĐÚNG.

(c) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SBC)\left ( { SBC } \right. ) và mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) bằng 10321\frac { 10\sqrt{ 3 } } { 21 }

Ta có:{n(SBC)=(6;3;2)n(P)=(1;1;1)\left\{ \begin{array}{l} n_{ \left ( { SBC } \right. ) } =\left ( { 6;3;2 } \right. )n_{ \left ( { P } \right. ) } =\left ( { 1;1;1 } \right. ) \end{array} \right.

Nên cos((SBC);(P))=∣n(SBC).n(P)∣∣n(SBC)∣.∣n(P)∣cos\left ( { \left ( { SBC } \right. );\left ( { P } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { n_{ \left ( { SBC } \right. ) } .n_{ \left ( { P } \right. ) } } \right. | } { \left | { n_{ \left ( { SBC } \right. ) } } \right. |.\left | { n_{ \left ( { P } \right. ) } } \right. | } =∣6.1+3.1+2.1∣62+32+22.12+12+12=10321=\frac { \left | { 6.1+3.1+2.1 } \right. | } { \sqrt{ 6 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\frac { 10\sqrt{ 3 } } { 21 }

Chọn ĐÚNG.

(d) Góc giữa hai mặt phẳng (SAC)\left ( { SAC } \right. ) và mặt phẳng (ABC)\left ( { ABC } \right. ) bằng 90°90°

Nhận xét bốn điểm S(0;0;3)S\left ( { 0;0;3 } \right. ),A(0;0;0)A\left ( { 0;0;0 } \right. ),B(1;0;0)B\left ( { 1;0;0 } \right. ),C(0;2;0)C\left ( { 0;2;0 } \right. ) thuộc một tứ diện vuông S.ABCS.ABC nên dễ thấy (SAC)⊥(ABC)\left ( { SAC } \right. )⊥\left ( { ABC } \right. ) ⇒((SAB);(ABC))=90°⇒\left ( { \left ( { SAB } \right. );\left ( { ABC } \right. ) } \right. )=90°

Chọn ĐÚNG.

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d:{x=−3+2ty=1−tz=−1+4td:\left\{ \begin{array}{l} x=-3+2ty=1-tz=-1+4t \end{array} \right. và d′:x+43=y+22=z−4−1d':\frac { x+4 } { 3 }=\frac { y+2 } { 2 }=\frac { z-4 } { -1 };(Δ):x−2−3=y−2−2=z−11.\left ( { \Delta } \right. ):\frac { x-2 } { -3 }=\frac { y-2 } { -2 }=\frac { z-1 } { 1 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hai đường thẳng dd và d′d' vuông góc với nhau

Ta có:{ud=(2;−1;4)ud′=(3;2;−1)\left\{ \begin{array}{l} u_{ d } =\left ( { 2;-1;4 } \right. )u_{ d' } =\left ( { 3;2;-1 } \right. ) \end{array} \right. và ud.ud′=2.3+(−1).2+4.(−1)=0u_{ d } .u_{ d' } =2.3+\left ( { -1 } \right. ).2+4.\left ( { -1 } \right. )=0 ⇒d⊥d′⇒d⊥d'

Chọn ĐÚNG.

(b) Hai đường thẳng dd và d′d' cắt nhau tại điểm có tọa độ (−1;0;3)\left ( { -1;0;3 } \right. )

Hai đường thẳng dd và d′d' cắt nhau tại điểm có tọa độ

Ta có:d′:x+43=y+22=z−4−1⇒d′:{x=−4+3t′y=−2+2t′z=4−t′d':\frac { x+4 } { 3 }=\frac { y+2 } { 2 }=\frac { z-4 } { -1 }⇒d':\left\{ \begin{array}{l} x=-4+3t'y=-2+2t'z=4-t' \end{array} \right. và d:{x=−3+2ty=1−tz=−1+4td:\left\{ \begin{array}{l} x=-3+2ty=1-tz=-1+4t \end{array} \right.

Xét hệ phương trình: {−3+2t=−4+3t′1−t=−2+2t′−1+4t=4−t′⇔{2t−3t′=−1−t−2t′=−34t+t′=5⇔{t=1t′=1\left\{ \begin{array}{l} -3+2t = -4+3t' \\ 1-t = -2+2t' \\ -1+4t = 4-t' \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 2t-3t' = -1 \\ -t-2t' = -3 \\ 4t+t' = 5 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} t=1 \\ t'=1 \end{array} \right. (thỏa mãn phương trình thứ ba 4⋅1+1=54 \cdot 1 + 1 = 5).

Vậy tọa độ giao điểm của dd và d′d' là (−1;0;3)\left ( { -1;0;3 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Hai đường thẳng d′d' và (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) song song hoặc trùng nhau

Ta có:{uΔ=(−3;−2;1)ud′=(3;2;−1)\left\{ \begin{array}{l} u_{ \Delta } =\left ( { -3;-2;1 } \right. )u_{ d' } =\left ( { 3;2;-1 } \right. ) \end{array} \right., có:−33=−22=1−1\frac { -3 } { 3 }=\frac { -2 } { 2 }=\frac { 1 } { -1 } ⇒uΔ⇒u_{ \Delta } cùng phương ud′u_{ d' } suy ra [d′//Δd′≡Δ\left[ d'{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\Delta d'≡\Delta \right.

Chọn ĐÚNG.

(d) Hai đường thẳng d′d' và (Δ)\left ( { \Delta } \right. ) trùng nhau

Ta có:A(−4;−2;4)∈d′A\left ( { -4;-2;4 } \right. )∈d', ta kiểm tra AA có thuộc Δ\Delta hay không ?

−3=−2=4−11\frac { } { -3 }=\frac { } { -2 }=\frac { 4-1 } { 1 } (vô lí) ⇒A∉Δ⇒A∉\Delta nên d′//Δd'{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }\Delta

Chọn SAI.

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, Hai máy bay cùng xuất phát từ hai phi trường, trên màn hình rađa của trạm điều khiển (với đơn vị trên ba trục chính theo đơn vị km), sau khi xuất phát tt giờ (t≥0)\left ( { t≥0 } \right. ), vị trí của máy bay số một được xác định bởi công thức {x=20+2ty=20+tz=−10−t\left\{ \begin{array}{l} x=20+2ty=20+tz=-10-t \end{array} \right., vị trí máy bay số hai có tọa độ là (30+t′;20+t′;−10−t′)\left ( { 30+t';20+t';-10-t' } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Côsin góc giữa hai máy bay số một và máy bay số hai là 526\frac { 5\sqrt{ 2 } } { 6 }

Giả sử đường bay của máy bay số 1 là (Δ1):{x=20+2ty=20+tz=−10−t\left ( { \Delta _{ 1 } } \right. ):\left\{ \begin{array}{l} x=20+2ty=20+tz=-10-t \end{array} \right. có u1=(2;1;−1)u_{ 1 } =\left ( { 2;1;-1 } \right. ) và đường bay của máy bay số 2 thỏa (30+t′;20+t′;−10−t′)∈(Δ2){x=30+t′y=20+t′z=−10−t′\left ( { 30+t';20+t';-10-t' } \right. )∈\left ( { \Delta _{ 2 } } \right. )\left\{ \begin{array}{l} x=30+t'y=20+t'z=-10-t' \end{array} \right. có u2=(1;1;−1)u_{ 2 } =\left ( { 1;1;-1 } \right. )

Ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣u1.u2∣∣u1∣.∣u2∣=∣2.1+1.1+2∣22+12+(−1)2.12+12+(−1)2=526cos\left ( { \Delta _{ 1 } ,\Delta _{ 2 } } \right. )=\frac { \left | { u_{ 1 } .u_{ 2 } } \right. | } { \left | { u_{ 1 } } \right. |.\left | { u_{ 2 } } \right. | }=\frac { \left | { 2.1+1.1+2 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { 5\sqrt{ 2 } } { 6 }

Chọn ĐÚNG.

(b) Sau 1010 giờ kể từ thời điểm bay hai máy bay gần nhau nhất.

Sau bao lâu kể từ thời điểm bay hai máy bay gần nhau nhất?

Kể từ thời điểm xuất phát, để hai may bay gần nhau nhất thì hai máy bay phải gần tọa độ giao điểm của Δ1\Delta _{ 1 } và Δ2\Delta _{ 2 }

Ta có:Δ1∩Δ2⇔{20+2t=30+t′20+t=20+t′−10−t=−10−t′⇔{2t−t′=10t−t′=0t−t′=0⇔{t=10t′=10\Delta _{ 1 } ∩\Delta _{ 2 } ⇔\left\{ \begin{array}{l} 20+2t=30+t'20+t=20+t'-10-t=-10-t' \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 2t-t'=10t-t'=0t-t'=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} t=10t'=10 \end{array} \right.

Vậy sau 1010 giờ thì hai máy bay gần nhau nhất.

Chọn ĐÚNG.

(c) Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường (đứng ở vị trí ban đầu) thì vị trí tọa độ của máy bay là (20;20;−10)\left ( { 20;20;-10 } \right. )

Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường thì thời điểm lúc đó là 00 giờ ⇒t=0⇒t=0 thay (Δ1):{x=20+2ty=20+tz=−10−t\left ( { \Delta _{ 1 } } \right. ):\left\{ \begin{array}{l} x=20+2ty=20+tz=-10-t \end{array} \right. ⇒{x=20y=20z=−10⇒\left\{ \begin{array}{l} x=20y=20z=-10 \end{array} \right. thì vị trí tọa độ của máy bay là (20;20;−10)\left ( { 20;20;-10 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) Sau 55 giờ thì vị trí tọa dộ máy bay số 2 trong không gian là (35;25;−10)\left ( { 35;25;-10 } \right. )

Sau 55 giờ thì vị trí tọa dộ máy bay số 2 trong không gian nên t′=5t'=5

Suy ra {x=30+5y=20+5z=⇔{x=35y=25z=−15\left\{ \begin{array}{l} x=30+5y=20+5z= \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=35y=25z=-15 \end{array} \right., vậy trí tọa độ máy bay số 2 trong không gian là (35;25;−15)\left ( { 35;25;-15 } \right. )

Chọn SAI.

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0)A\left ( { 10;3;0 } \right. ) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u=(2;−2;1)u=\left ( { 2;-2;1 } \right. ) với tốc độ là 4,5 m/s4,5\,{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz

(a) Phương trình tham số của đường cáp là:{x=10+2ty=3−2tz=t,t∈R\left\{ \begin{array}{l} x=10+2ty=3-2tz=t \end{array} \right.,t∈\mathbb{R}.

Phương trình tham số của đường cáp là:{x=10+2ty=3−2tz=t,t∈R\left\{ \begin{array}{l} x=10+2ty=3-2tz=t \end{array} \right.,t∈\mathbb{R}.

Chọn ĐÚNG.

(b) Giả sử sau thời gian t(s)t\left ( { { \rm{ s } } } \right. ) kể từ lúc xuất phát (t≥0)\left ( { t≥0 } \right. ), cabin đến điểm MM. Khi đó tọa độ điểm MM là M(3t+10;−3t+3;3t2)M\left ( { 3t+10;-3t+3;\frac { 3t } { 2 } } \right. ).

Do tốc độ di chuyển của cabin là 4,5m/s4,5{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } nên độ dài AM=4,5t(m)AM=4,5t\left ( { { \rm{ m } } } \right. ). Vì vậy ∣AM→∣=4,5t\left. \left | { \overrightarrow { AM } } \right. |=4,5t \right. với t≥0t≥0.

Ta có AM→\overrightarrow { AM } và uu cùng hướng nên AM→=ku\overrightarrow { AM }=ku với k>0k>0.

Suy ra ∣AM→∣=k∣u∣=k.22+(−2)2+1=3k\left. \left | { \overrightarrow { AM } } \right. |=k\left | { u } \right. |=k.\sqrt{ 2 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +1 }=3k \right. ⇒3k=4,5t⇒k=3t2⇒AM→=3t2u=(3t;−3t;3t2)\left. ⇒3k=4,5t⇒k=\frac { 3t } { 2 }⇒\overrightarrow { AM }=\frac { 3t } { 2 }u=\left ( { 3t;-3t;\frac { 3t } { 2 } } \right. ) \right.

Gọi tọa độ điểm MM là M(xM;yM;zM)M\left ( { x_{ M } ;y_{ M } ;z_{ M } } \right. ).

Vì AM→=(3t;−3t;3t2)\overrightarrow { AM }=\left ( { 3t;-3t;\frac { 3t } { 2 } } \right. ) nên {xM=3t+xAyM=−3t+yMzM=3t2+zA⇔{xM=3t+10yM=−3t+3xM=3t2\left\{ \begin{array}{l} x_{ M } =3t+x_{ A } y_{ M } =-3t+y_{ M } z_{ M } =\frac { 3t } { 2 }+z_{ A } \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x_{ M } =3t+10y_{ M } =-3t+3x_{ M } =\frac { 3t } { 2 } \end{array} \right..

Vậy điểm MM có tọa độ là M(3t+10;−3t+3;3t2)M\left ( { 3t+10;-3t+3;\frac { 3t } { 2 } } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Cabin dừng ở điểm BB có hoành độ xB=550x_{ B } =550, khi đó quảng đường ABAB dài 800m800{ \rm{ m } }.

Do xB=550x_{ B } =550 nên 3t+10=550⇒t=180(s)3t+10=550⇒t=180\left ( { { \rm{ s } } } \right. ).

Do đó điểm B(550;−537;270)B\left ( { 550;-537;270 } \right. ).

Vậy AB=(550−10)2+()2+(270−0)2=656100=810(m)AB=\sqrt{ \left ( { 550-10 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 270-0 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 656100 }=810\left ( { { \rm{ m } } } \right. ).

Chọn SAI.

(d) Đường cáp ABAB tạo với mặt phẳng (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) một góc 30°30°.

Đường thẳng ABAB có một vectơ chỉ phương u=(2;−2;1)u=\left ( { 2;-2;1 } \right. ) và (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) có một vectơ pháp tuyến k=(0;0;1)k=\left ( { 0;0;1 } \right. ). Do đó ta có:sin(AB,(Oxy))=∣cos(u,k)∣=∣u.k∣∣u∣.∣k∣=13.1=13.sin\left ( { AB,\left ( { Oxy } \right. ) } \right. )=\left | { cos\left ( { u,k } \right. ) } \right. |=\frac { \left | { u.k } \right. | } { \left | { u } \right. |.\left | { k } \right. | }=\frac { 1 } { 3.1 }=\frac { 1 } { 3 }.

Vậy (AB,(Oxy))≈19°\left ( { AB,\left ( { Oxy } \right. ) } \right. )≈19°.

Chọn SAI.

Câu 8: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(3;1;9)M\left ( { 3;1;9 } \right. ), đường thẳng d:d: và mặt phẳng (α):x+y−z+3=0\left ( { α } \right. ):x+y-z+3=0. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Điểm AA có tọa độ dạng A(t;−1−t;2+2t)A\left ( { t;-1-t;2+2t } \right. ) với t∈Rt∈\mathbb{R} thì AA thuộc đường thẳng dd.

Vì d:d: nên khi A(t;−1−t;2+2t)A\left ( { t;-1-t;2+2t } \right. ) thì AA thuộc đường thẳng dd.

Chọn ĐÚNG.

(b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) là n=(1;1;−1)n=\left ( { 1;1;-1 } \right. ).

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) là n=(1;1;−1)n=\left ( { 1;1;-1 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Điểm MM thuộc đường thẳng dd.

Thay tọa độ điểm MM vào phương trình đường thẳng dd, ta thấy hệ phương trình vô nghiệm (Vô lý).

Vậy điểm MM không thuộc đường thẳng dd.

Chọn SAI.

(d) Đường thẳng Δ\Delta đi qua MM, cắt đường thẳng dd và song song với mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) có phương trình là x−12=y+23=z−45\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y+2 } { 3 }=\frac { z-4 } { 5 }.

Gọi đường thẳng Δ\Delta cắt đường thẳng dd tại NN.

Suy ra N(t;−1−t;2+2t)N\left ( { t;-1-t;2+2t } \right. )

Ta có :uΔ=MN→=(t−3;−t−2;2t−7)\left. u_{ \Delta } =\overrightarrow { MN }=\left ( { t-3;-t-2;2t-7 } \right. ) \right. và n(α)=(1;1;−1)n_{ \left ( { α } \right. ) } =\left ( { 1;1;-1 } \right. ).

Vì đường thẳng Δ\Delta song song với mặt phẳng (α)\left ( { α } \right. ) nên uΔ⊥n(α)u_{ \Delta } ⊥n_{ \left ( { α } \right. ) }.

Suy ra 1.(t−3)+1.(−t−2)−1.(2t−7)=01.\left ( { t-3 } \right. )+1.\left ( { -t-2 } \right. )-1.\left ( { 2t-7 } \right. )=0 ⇔⇔ −2t+2=0-2t+2=0 ⇔⇔ t=1t=1.

Suy ra uΔ=(−2;−3;−5)u_{ \Delta } =\left ( { -2;-3;-5 } \right. ) và N(1;−2;4)N\left ( { 1;-2;4 } \right. ).

Khi đó :Δ:x−12=y+23=z−45\Delta :\frac { x-1 } { 2 }=\frac { y+2 } { 3 }=\frac { z-4 } { 5 }.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz,cho điểm A(0;2;−4)A\left ( { 0;2;-4 } \right. ) và hai đường thẳng d1:x−21=y−1−1=z+12.d_{ 1 } :\frac { x-2 } { 1 }=\frac { y-1 } { -1 }=\frac { z+1 } { 2 }. Gọi HH là hình chiếu của AA trên đường thẳng d1.d_{ 1 } .Đường thẳng AHAH có một vectơ chỉ phương là u=(a;b;c)u=\left ( { a;b;c } \right. ) với a,b,c∈Za,b,c∈\mathbb{Z}. Khi đó 2a−b+c2a-b+c bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Ta có phương trình tham số của d1d_{ 1 } là {x=2+ty=1−tz=−1+2t.\left\{ \begin{array}{l} x=2+ty=1-tz=-1+2t \end{array} \right.. Đường thẳng d1d_{ 1 } có một vectơ chỉ phương là u1=(1;−1;2)u_{ 1 } =\left ( { 1;-1;2 } \right. ) Điểm H∈d1H∈d_{ 1 } nên H(2+t;1−t;−1+2t)⇒AH→=(2+t;−1−t;3+2t).\left. H\left ( { 2+t;1-t;-1+2t } \right. )⇒\overrightarrow { AH }=\left ( { 2+t;-1-t;3+2t } \right. ). \right. Vì HH là hình chiếu của AA trên đường thẳng d1d_{ 1 } nên AH→⊥u1⇔AH→.u1=0\left. \overrightarrow { AH }⊥u_{ 1 } ⇔\overrightarrow { AH }.u_{ 1 } =0 \right. hay (2+t).1+(−1−t).(−1)+(3+2t).2=0⇔6t+9=0⇔t=−32\left ( { 2+t } \right. ).1+\left ( { -1-t } \right. ).\left ( { -1 } \right. )+\left ( { 3+2t } \right. ).2=0⇔6t+9=0⇔t=-\frac { 3 } { 2 } Khi đó AH→=(12;12;0).\overrightarrow { AH }=\left ( { \frac { 1 } { 2 };\frac { 1 } { 2 };0 } \right. ). Vì a,b,c∈Za,b,c∈\mathbb{Z} nên đường thẳng AHAH có một vectơ chỉ phương là u=2AH→=(1;1;0)\left. u=2\overrightarrow { AH }=\left ( { 1;1;0 } \right. ) \right.. Vậy 2a−b+c=2.1−1+0=12a-b+c=2.1-1+0=1.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2; −3; 5)A\left ( { 2;\,-3;\,5 } \right. ) có hình chiếu vuông góc trên các trục OxOx,OyOy,OzOz là BB,CC,DD. Gọi HH là trực tâm tam giác BCDBCD. Phương trình chính tắc của đường thẳng OHOH có dạng xa=y−b=z−c\frac { x } { a }=\frac { y } { -b }=\frac { z } { -c }. Khi đó a+b+ca+b+c bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 19

Đáp số: 19

Ta có B(2; 0; 0),  C(0; −3; 0),  D(0; 0; 5)B\left ( { 2;\,0;\,0 } \right. ),\,\,C\left ( { 0;\,-3;\,0 } \right. ),\,\,D\left ( { 0;\,0;\,5 } \right. ). Mặt phẳng (BCD)\left ( { BCD } \right. ) có phương trình x2+y−3+y5=1\frac { x } { 2 }+\frac { y } { -3 }+\frac { y } { 5 }=1 hay 15x−10y+6z−60=015x-10y+6z-60=0. HH là trực tâm tam giác BCDBCD nên OH⊥(BCD)OH⊥\left ( { BCD } \right. ). Do đó OHOH có một vectơ chỉ phương u=(15; −10; 6)u=\left ( { 15;\,-10;\,6 } \right. ). Vậy phương trình chính tắc của OHOH là x15=y−10=z6\frac { x } { 15 }=\frac { y } { -10 }=\frac { z } { 6 }. Suy ra a=15;b=10;c=−6⇒a+b+c=15+10−6=19a=15;b=10;c=-6⇒a+b+c=15+10-6=19.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x2=y−1=z+11d:\frac { x } { 2 }=\frac { y } { -1 }=\frac { z+1 } { 1 } và mặt phẳng (α):x−2y−2z+5=0\left ( { α } \right. ):x-2y-2z+5=0. Điểm A(a;b;c)A\left ( { a;b;c } \right. ) có hoành độ dương thuộc đường thẳng dd sao cho khoảng cách từ AA đến (α)\left ( { α } \right. ) bằng 33. Tính tổng a+b−ca+b-c?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Điểm AA có hoành độ dương thuộc đường thẳng dd, tọa độ AA là (2t; −t; −1+t)\left ( { 2t;\,-t;\,-1+t } \right. ) với t>0t>0. Khoảng cách từ AA đến (α)\left ( { α } \right. ) bằng 33 nên ta có:∣2t−2(−t)−2(−1+t)+5∣12+(−2)2+(−2)2=3\frac { \left | { 2t-2\left ( { -t } \right. )-2\left ( { -1+t } \right. )+5 } \right. | } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } } }=3 ⇔  ∣2t+7∣3=3 ⇔  ∣2t+7∣=± 9  ⇔   .⇔\,\,\frac { \left | { 2t+7 } \right. | } { 3 }=3\,⇔\,\,\left | { 2t+7 } \right. |=±\,9\,\,⇔\,\,\,. Vậy tọa độ AA là (2; −1; 0)⇒a+b−c=2=1\left ( { 2;\,-1;\,0 } \right. )⇒a+b-c=2=1

Câu 4: Trong không gianOxyzcho hai đường thẳng d1: x−1=y+12=z2,  d2: {x=2ty=1z=1−td_{ 1 } :\,\frac { x } { -1 }=\frac { y+1 } { 2 }=\frac { z } { 2 },\,\,d_{ 2 } :\,\left\{ \begin{array}{l} x=2ty=1z=1-t \end{array} \right.. Gọi φφ là góc giữa hai đường thẳng d1, d2d_{ 1 } ,\,d_{ 2 }. Giá trịcosφcó dạng acb\frac { a\sqrt{ c } } { b }. Tính giá trị biểu thức P=b−3a+cP=b-3a+c?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 8

Đáp số: 8

Ta có u→d1=(−1; 2; 2), u→d2=(2; 0; −1)\left. \overrightarrow { u }_{ d_{ 1 } } =\left ( { -1;\,2;\,2 } \right. ),\,\overrightarrow { u }_{ d_{ 2 } } =\left ( { 2;\,0;\,-1 } \right. ) \right. Khi đó cosφ=∣u→d1.u→d2∣∣u→d1∣∣u→d2∣=∣−1.2+2.0+2.(−1)∣(−1)2+22+22.22+02+(−1)2=435=4515\left. \left. \left. \left. cosφ=\frac { \left | { \overrightarrow { u }_{ d_{ 1 } } .\overrightarrow { u }_{ d_{ 2 } } } \right. | } { \left | { \overrightarrow { u }_{ d_{ 1 } } } \right. |\left | { \overrightarrow { u }_{ d_{ 2 } } } \right. | }=\frac { \left | { -1.2+2.0+2.\left ( { -1 } \right. ) } \right. | } { \sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +2 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } }.\sqrt{ 2 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { 4 } { 3\sqrt{ 5 } }=\frac { 4\sqrt{ 5 } } { 15 } \right. \right. \right. \right.. Vậy a=4,b=15,c=5⇒b−3a+c=15−3.4+5=8a=4,b=15,c=5⇒b-3a+c=15-3.4+5=8

Câu 5: Trong không gianOxyzcho tam giác ABCABC có A(1; 2; −1)A\left ( { 1;\,2;\,-1 } \right. ),B(2; −1; 3)B\left ( { 2;\,-1;\,3 } \right. ),C(−4; 7; 5)C\left ( { -4;\,7;\,5 } \right. ). Tọa độ chân đường phân giác góc ABC^\widehat { ABC } của tam giác ABCABC là I(a;b;c)I\left ( { a;b;c } \right. ). Tính tổng a+b+ca+b+c?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Ta có: Ta có phương trình đường thẳng ACAC là {x=1−5ty=2+5tz=−1+6t, (t∈R)\left\{ \begin{array}{l} x=1-5ty=2+5tz=-1+6t \end{array} \right.,\,\left ( { t∈\mathbb{R} } \right. ). Gọi II là chân đường phân giác góc ABC^\widehat { ABC } của tam giác ABCABC ⇒I(1−5t; 2+5t; −1+6t)⇒I\left ( { 1-5t;\,2+5t;\,-1+6t } \right. ). Lại có BA→=(−1; 3; −4)\overrightarrow { BA }=\left ( { -1;\,3;\,-4 } \right. ),BC→=(−6; 8; 2)\overrightarrow { BC }=\left ( { -6;\,8;\,2 } \right. ),BI→=(−5t−1; 5t+3; 6t−4)\overrightarrow { BI }=\left ( { -5t-1;\,5t+3;\,6t-4 } \right. ). Vì II là chân đường phân giác góc ABC^\widehat { ABC } của tam giác nên ABCABC: cos(BA→,BI→)=cos(BC→,BI→)\left. \left. \left. \left. cos\left ( { \overrightarrow { BA },\overrightarrow { BI } } \right. )=cos\left ( { \overrightarrow { BC },\overrightarrow { BI } } \right. ) \right. \right. \right. \right. ⇔BA→.BI→∣BA→∣.∣BI→∣=BC→.BI→∣BC→∣.∣BI→∣\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. ⇔\frac { \overrightarrow { BA }.\overrightarrow { BI } } { \left | { \overrightarrow { BA } } \right. |.\left | { \overrightarrow { BI } } \right. | }=\frac { \overrightarrow { BC }.\overrightarrow { BI } } { \left | { \overrightarrow { BC } } \right. |.\left | { \overrightarrow { BI } } \right. | } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. ⇔5t+1+15t+9+16−24t(−1)2+32+(−4)2=30t+6+40t+24+12t−8(−6)2+82+22⇔\frac { 5t+1+15t+9+16-24t } { \sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } +\left ( { -4 } \right. ) ^ { 2 } } }=\frac { 30t+6+40t+24+12t-8 } { \sqrt{ \left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } +8 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } } } ⇔−4t+2626=82t+22104⇔\frac { -4t+26 } { \sqrt{ 26 } }=\frac { 82t+22 } { \sqrt{ 104 } } ⇔−8t+52=82t+22⇔t=13⇔-8t+52=82t+22⇔t=\frac { 1 } { 3 } ⇒I(−23; 113; 1)⇒I\left ( { -\frac { 2 } { 3 };\,\frac { 11 } { 3 };\,1 } \right. ). Vậy a=−23,b=113,c=1⇒a+b+c=−23+113+1=4a=-\frac { 2 } { 3 },b=\frac { 11 } { 3 },c=1⇒a+b+c=-\frac { 2 } { 3 }+\frac { 11 } { 3 }+1=4

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ:\Delta : và (P):−x+2y+2z+5=0\left ( { P } \right. ):-x+2y+2z+5=0. Gọi dd là đường thẳng đi qua điểm A(−1;0;−1)A\left ( { -1;0;-1 } \right. ) cắt đường thẳng Δ1\Delta _{ 1 } và tạo với đường thẳng Δ2\Delta _{ 2 } một góc nhỏ nhất. Vectơ chỉ phương ud→=(a;b;c)\overrightarrow { u_{ d } }=\left ( { a;b;c } \right. ). Tính tổng a+2b−3ca+2b-3c?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 9

Đáp số: 9

Giả sử đường thẳng dd cắt đường thẳng Δ1\Delta _{ 1 } tại BB, ta có:B(1+2t;2+t;−2−t)∈Δ1B\left ( { 1+2t;2+t;-2-t } \right. )∈\Delta _{ 1 }. Đường thẳng dd có VTCP là:AB→=(2t+2;t+2;−t−1)\overrightarrow { AB }=\left ( { 2t+2;t+2;-t-1 } \right. ), mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) có VTPT n→=(−1;2;2)\overrightarrow { n }=\left ( { -1;2;2 } \right. ). Gọi φφ là góc giữa dd và Δ2\Delta _{ 2 }, ta có:sinφ=∣−2t−2+2t+4−2t−2∣36t2+14t+9=∣2t∣36t2+14t+9≥0sinφ=\frac { \left | { -2t-2+2t+4-2t-2 } \right. | } { 3\sqrt{ 6t ^ { 2 } +14t+9 } }=\frac { \left | { 2t } \right. | } { 3\sqrt{ 6t ^ { 2 } +14t+9 } }≥0,⇒d⇒d tạo với đường thẳng Δ2\Delta _{ 2 } một góc φφ nhỏ nhất khi φ=0°φ=0° hay sinφ=0⇒t=0sinφ=0⇒t=0. Khi đó đường thẳng dd đi qua điểm A(−1;0;−1)A\left ( { -1;0;-1 } \right. ) và có VTCP AB→=(2;2;−1)\overrightarrow { AB }=\left ( { 2;2;-1 } \right. ). Vậy a=2,b=2,c=−1⇒a+2b−3c=2+2.2−3.(−1)=9a=2,b=2,c=-1⇒a+2b-3c=2+2.2-3.\left ( { -1 } \right. )=9

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):ax+by+cz−1=0\left ( { P } \right. ):ax+by+cz-1=0 với c<0c < 0 đi qua 2 điểm A(0;1;0);B(1;0;0)A\left ( { 0;1;0 } \right. );B\left ( { 1;0;0 } \right. ) và tạo với (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) một góc 60°60°. Tính tổng a+b+ca+b+c? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,59

Đáp số: 0,59

Mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đi qua 2 điểm A, B nên ta có:{b−1=0a−1=0⇒a=b=1\left\{ \begin{array}{l} b-1=0a-1=0 \end{array} \right.⇒a=b=1 Và (P)\left ( { P } \right. ) tạo với (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) một góc 60°60° nên cos((P);(Oyz))=∣a∣a2+b2+c2.1=12    (∗)cos\left ( { \left ( { P } \right. );\left ( { Oyz } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { a } \right. | } { \sqrt{ a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 } }=\frac { 1 } { 2 }\,\,\,\,\left ( { * } \right. ) Thay a=b=1a=b=1 vào phương trình (∗)\left ( { * } \right. ) được:2+c2=2⇒c=−2\sqrt{ 2+c ^ { 2 } }=2⇒c=-\sqrt{ 2 } Khi đó:a+b+c=2−2≈0,59a+b+c=2-\sqrt{ 2 }≈0,59

Câu 8: Trong không gianOxyzcho hai đường thẳng d1: {x=4+ty=−4−tz=6+2t;d2: x−52=y−114=z−52  d_{ 1 } :\,\left\{ \begin{array}{l} x=4+ty=-4-tz=6+2t \end{array} \right.;d_{ 2 } :\,\frac { x-5 } { 2 }=\frac { y-11 } { 4 }=\frac { z-5 } { 2 }\,\,. Đường thẳng dd đi qua A(5;−3;5)A\left ( { 5;-3;5 } \right. ) cắt d1,d2d_{ 1 } ,d_{ 2 } lần lượt ở B,CB,C. Tính tỉ số ABAC\frac { AB } { AC }

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,5

Đáp số: 0,5

B∈d1⇒B(4+t;−4−t;6+2t)B∈d_{ 1 } ⇒B\left ( { 4+t;-4-t;6+2t } \right. ). Phương trình tham số d2:{x=5+2sy=11+4sz=5+2sd_{ 2 } :\left\{ \begin{array}{l} x=5+2sy=11+4sz=5+2s \end{array} \right. C∈d2⇒C(5+2s;11+4s;5+2s)C∈d_{ 2 } ⇒C\left ( { 5+2s;11+4s;5+2s } \right. ). Khi đó:AB→=(−1+t;−1−t;2t+1);AC→=(2s;4s+14;2s)\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { -1+t;-1-t;2t+1 } \right. );\overrightarrow { AC }=\left ( { 2s;4s+14;2s } \right. ) \right. Do A,B,CA,B,C thẳng hàng ⇔AB→,AC→\left. \left. ⇔\overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right. \right. cùng phương ⇔∃k∈R:AB→=k.AC→\left. \left. ⇔∃k∈\mathbb{R}:\overrightarrow { AB }=k.\overrightarrow { AC } \right. \right. ⇔{t−1=2ks−t−1=4ks+14k2t+1=2ks⇔{t=−2s=−3k=12⇔\left\{ \begin{array}{l} t-1=2ks-t-1=4ks+14k2t+1=2ks \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} t=-2s=-3k=\frac { 1 } { 2 } \end{array} \right.. Do đó ⇔AB→=12AC→⇒ABAC=12=0,5\left. \left. ⇔\overrightarrow { AB }=\frac { 1 } { 2 }\overrightarrow { AC }⇒\frac { AB } { AC }=\frac { 1 } { 2 }=0,5 \right. \right.

Câu 9: Cho hình chópS.ABCDcó đáy là hình thang vuông tại AA và BB, thỏa mãn điều kiện,AB=BC=aAB=BC=a,AD=2aAD=2a,SASA vuông góc với mặt đáy (ABCD)\left ( { ABCD } \right. ),SA=aSA=a. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của SB,CDSB,CD. Tính cosin của góc giữa MNMN và (SAC)\left ( { SAC } \right. ). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,74

Đáp số: 0,74

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ zSMyADNBC Chọn đơn vị là a Có A(0;0;0),B(1;0;0),C(1;1;0),D(0;2;0),S(0;0;1),M(12;0;12),N(12;32;0).A\left ( { 0;0;0 } \right. ),B\left ( { 1;0;0 } \right. ),C\left ( { 1;1;0 } \right. ),D\left ( { 0;2;0 } \right. ),S\left ( { 0;0;1 } \right. ),M\left ( { \frac { 1 } { 2 };0;\frac { 1 } { 2 } } \right. ),N\left ( { \frac { 1 } { 2 };\frac { 3 } { 2 };0 } \right. ). Vecto chỉ phương của MN→\overrightarrow { MN } là MN→=(0;32;−12)⇒2MN→=(0;3;−1)\left. \overrightarrow { MN }=\left ( { 0;\frac { 3 } { 2 };\frac { -1 } { 2 } } \right. )⇒2\overrightarrow { MN }=\left ( { 0;3;-1 } \right. ) \right. Vecto pháp tuyến của (SAC)\left ( { SAC } \right. ) là n=[AC→,AS→]=(1;−1;0)\left. \left. n=\left[ \overrightarrow { AC },\overrightarrow { AS } \right]=(1;-1;0) \right. \right. Vậy sin(MN,(SAC))=∣3∣9+1.2=3510sin\left ( { MN,\left ( { SAC } \right. ) } \right. )=\frac { \left | { 3 } \right. | } { \sqrt{ 9+1 }.\sqrt{ 2 } }=\frac { 3\sqrt{ 5 } } { 10 } Suy ra:cos(MN,(SAC))=1−(3510)2=5510≈0,74cos\left ( { MN,\left ( { SAC } \right. ) } \right. )=\sqrt{ 1-\left ( { \frac { 3\sqrt{ 5 } } { 10 } } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { \sqrt{ 55 } } { 10 }≈0,74

Câu 10: Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian OxyzOxyz. Cho biết trục dd của nòng súng có phương trình :x−11=y−2−3=z−3−5\frac { x-1 } { 1 }=\frac { y-2 } { -3 }=\frac { z-3 } { -5 } và hồng tâm A(8;−19;6m+4)A\left ( { 8;-19;6m+4 } \right. ). Hỏi mm bằng bao nhiêu vận động viên có bắn trúng hồng tâm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -6

Đáp số: -6

Hình vẽ minh họa

Để vận động viên có bắn trúng hồng tâm thì trụcddphải đi qua hồng tâm. Ta thay điểmA(8;−19;6m+4)A\left ( { 8;-19;6m+4 } \right. )vào phương trình trụcdd:x−11=y−2−3=z−3−5⇔8−11=−3=6m+4−3−5=7⇔6m=−36⇔m=−6.\frac { x-1 } { 1 }=\frac { y-2 } { -3 }=\frac { z-3 } { -5 }⇔\frac { 8-1 } { 1 }=\frac { } { -3 }=\frac { 6m+4-3 } { -5 }=7⇔6m=-36⇔m=-6. Vậym=−6m=-6thì vận động viên bắn trúng hồng tâm.

Câu 11: Trong không gian OxyzOxyz, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm A(−2;1;5)A\left ( { -2;1;5 } \right. ) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u=(0;−2;6)u=\left ( { 0;-2;6 } \right. ) với tốc độ là 44 m/s (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét). Giả sử sau 55 (s) kể từ lúc xuất phát , cabin đến điểm MM. Gọi tọa độ M(a;b;c)M\left ( { a;b;c } \right. ). Tính a+3b+ca+3b+c.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Hình vẽ minh họa

Phương trình tham số của đường cáp là :d:{x=−2y=1−2kz=5+6kd:\left\{ \begin{array}{l} x=-2y=1-2kz=5+6k \end{array} \right. Do tốc độ chuyển động của cabin là44m/s nên độ dàiAM=4tAM=4t (m)\left ( { m } \right. ). Vì vậy sau55(s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểmMMthìAM=4.5=20AM=4.5=20 (m)\left ( { m } \right. ). VìM∈d⇒M(−2;1−2k;5+6k)M∈d⇒M\left ( { -2;1-2k;5+6k } \right. ) AM→(0;−2k;6k)\overrightarrow { AM }\left ( { 0;-2k;6k } \right. ). Do 2 vectơAM→;u\overrightarrow { AM };ucùng hướngk>0k>0 AM=20⇔02+4k2+36k2=20⇔40k2=400⇔k=±10AM=20⇔\sqrt{ 0 ^ { 2 } +4k ^ { 2 } +36k ^ { 2 } }=20⇔40k ^ { 2 } =400⇔k=±\sqrt{ 10 } Vìk>0⇒k=10k>0⇒k=\sqrt{ 10 }. Vậy tọa độM(−2;1−210;5+610)M\left ( { -2;1-2\sqrt{ 10 };5+6\sqrt{ 10 } } \right. ). Khi đóa+3b+c=−2+3(1−210)+5+610=6a+3b+c=-2+3\left ( { 1-2\sqrt{ 10 } } \right. )+5+6\sqrt{ 10 }=6.

Câu 12: Trong không gian OxyzOxyz, nhà công vụ của một trạm hải đăng nằm trên mặt phẳng (P):x+2y+z−4=0\left ( { P } \right. ):x+2y+z-4=0 và phương trình trạm hải đăng là đường thẳng d:x+12=y1=z+23d:\frac { x+1 } { 2 }=\frac { y } { 1 }=\frac { z+2 } { 3 }. Người ta muốn làm một con đường Δ\Delta nằm trong mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ) đồng thời cắt và vuông góc với trạm hải đăng . Giả sử phương trình đường thẳng Δ\Delta có dạng x−1a=y−b−1=z−dc\frac { x-1 } { a }=\frac { y-b } { -1 }=\frac { z-d } { c }. Hỏi có bao nhiêu số trong các số a,b,c,da,b,c,d chia hết cho 33

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Hình vẽ minh họa

Ta cóuΔ=(2;1;3)u_{ Δ } =\left ( { 2;1;3 } \right. )là VTCP củaddvàn(P)=(1;2;1)n_{ \left ( { P } \right. ) } =\left ( { 1;2;1 } \right. )là VTPT của(P)\left ( { P } \right. ). GọiA=d∩ΔA=d∩Δ. DoΔ⊂(P)Δ⊂\left ( { P } \right. )nênA=d∩(P)A=d∩\left ( { P } \right. ). Suy ra tọa độAAthỏa hệ:{x+2y+z−4=0x+12=y1=z+23⇔{x=1y=1z=1⇒A(1;1;1)\left\{ \begin{array}{l} x+2y+z-4=0\frac { x+1 } { 2 }=\frac { y } { 1 }=\frac { z+2 } { 3 } \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=1y=1z=1 \end{array} \right.⇒A\left ( { 1;1;1 } \right. ). GọiuΔu_{ Δ }là véc-tơ chỉ phương củaΔΔ. Lại có:{Δ⊂(P)Δ⊥d⇒{uΔ ⊥n(P)uΔ ⊥ud\left\{ \begin{array}{l} Δ⊂\left ( { P } \right. )Δ⊥d \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} u_{ Δ } \,⊥n_{ \left ( { P } \right. ) } u_{ Δ } \,⊥u_{ d } \end{array} \right.ta chọnuΔ=[n(P);ud]=(5;−1;−3)u_{ Δ } =\left[ n_{ \left ( { P } \right. ) } ;u_{ d } \right]=\left ( { 5;-1;-3 } \right. ). Vậy phương trình đường thẳngΔΔlàx−15=y−1−1=z−1−3⇒a=5;b=1;c=−3;d=1\frac { x-1 } { 5 }=\frac { y-1 } { -1 }=\frac { z-1 } { -3 }⇒a=5;b=1;c=-3;d=1 Vậy có11số chia hết cho33.

Câu 13: Tại một nút giao thông có 22 con đường khác mức. Trên thiết kế, trong không gian OxyzOxyz hai con đường đó thuộc hai đường thẳng d1:x−21=y−21=z−1d_{ 1 } :\frac { x-2 } { 1 }=\frac { y-2 } { 1 }=\frac { z } { -1 };d2:x−21=y+12=z−3d_{ 2 } :\frac { x-2 } { 1 }=\frac { y+1 } { 2 }=\frac { z } { -3 }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2,45

Đáp số: 2,45

Người ta muốn tạo một con đường Δ\Delta cắt d1, d2d_{ 1 } ,\,d_{ 2 } lần lượt tại AA và BB sao cho ABAB nhỏ nhất. Tính độ dài ABAB, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Ta có ABAB ngắn nhất khi ABAB là đoạn vuông góc chung của d1d_{ 1 } và d2d_{ 2 }. Gọi A(2+a;2+a;−a)∈d1;  B(2+b;−1+2b;−3b)∈d2A\left ( { 2+a;2+a;-a } \right. )∈d_{ 1 } ;\,\,B\left ( { 2+b;-1+2b;-3b } \right. )∈d_{ 2 } ⇒AB→(b−a;2b−a−3;−3b+a)\left. ⇒\overrightarrow { AB }\left ( { b-a;2b-a-3;-3b+a } \right. ) \right.. d1, d2d_{ 1 } ,\,d_{ 2 } lần lượt có các vectơ chỉ phương là ud1=(1;1;−1)u_{ d_{ 1 } } =\left ( { 1;1;-1 } \right. ) và ud2=(1;2;−3)u_{ d_{ 2 } } =\left ( { 1;2;-3 } \right. ) Ta có:{AB→.ud1=0AB→.ud2=0⇔{1(b−a)+1(2b−a−3)−1(−3b+a)=01(b−a)+2(2b−a−3)−3(−3b+a)=0⇔{6b−3a−3=014b−6a−6=0\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }.u_{ d_{ 1 } } =0\overrightarrow { AB }.u_{ d_{ 2 } } =0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 1\left ( { b-a } \right. )+1\left ( { 2b-a-3 } \right. )-1\left ( { -3b+a } \right. )=01\left ( { b-a } \right. )+2\left ( { 2b-a-3 } \right. )-3\left ( { -3b+a } \right. )=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 6b-3a-3=014b-6a-6=0 \end{array} \right. \right. \right. ⇔{a=−1b=0⇒{A(1;1;1)B(2;−1;0)⇒AB→=(1;−2;−1)\left. ⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-1b=0 \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} A\left ( { 1;1;1 } \right. )B\left ( { 2;-1;0 } \right. ) \end{array} \right.⇒\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;-2;-1 } \right. ) \right. Do đó ∣AB→∣=6≃2,45\left. \left | { \overrightarrow { AB } } \right. |=\sqrt{ 6 }\simeq 2,45 \right..

Câu 14: Trong không gian OxyzOxyz,xét mô hình phòng không như sau: rada đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O\left ( { 0;0;0 } \right. ) tên lửa phòng không đặt tại điểm M(0;50;0)M\left ( { 0;50;0 } \right. ) mỗi đơn vị tương ứng với 10m,10{ \rm{ m } }, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất, trục OzOz vuông góc mặt đất và hướng lên. Già sử mọi UAV (phương tiện bay không người lái) và tên lửa đều chuyển động thẳng đều. Tại thời điểm t=0(s),t=0({ \rm{ s } }{ \rm{ ) } }, rađa phát hiện ra UAV AA ở toạ độ A0(1100;0;15)A_{ 0 } \left ( { 1100;0;15 } \right. ) Tại thời điểm t=1s,t=1s, rađa theo dõi thấy UAV AA ở tọa độ A1(1095;1;14,5)A_{ 1 } \left ( { 1095;1;14,5 } \right. ) trên đường thẳng d.d. Tại thời điềm t=6(s),t=6({ \rm{ s } }{ \rm{ ) } }, một tên lửa được phóng lên và chuyển động thẳng đều với vận tốc 1300(m/s),1300({ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } }{ \rm{ ) } }, va chạm và phá huỷ UAV AA tại điểm BB trên d.d. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc được phóng lên thì tên lửa va chạm với UAV (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của giây)?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7,93

Đáp số: 7,93

. Vectơ vận tốc của UAV:v=A0A1→=(−5;1;−0,5)⇒∣v∣=1052⇒v=5105(m/s).\left. v=\overrightarrow { A_{ 0 } A_{ 1 } }=\left ( { -5;1;-0,5 } \right. )⇒\left | { v } \right. |=\frac { \sqrt{ 105 } } { 2 }⇒v=5\sqrt{ 105 }{ \rm{ } }\left ( { { \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } } \right. ){ \rm{ . } } \right. Đường bay của UAV:d:{x=1100−5ty=tz=15−0,5td:\left\{ \begin{array}{l} x=1100-5ty=tz=15-0,5t \end{array} \right. Vị trí của UAV tại thời điểm 6(s):N(1070;6;12).6{ \rm{ } }{ \rm{ ( } }{ \rm{ s } }{ \rm{ ) } }{ \rm{ : } }N\left ( { 1070;6;12 } \right. ). Yêu cầu bài toán là tìm điểm B∈dB∈d sao cho 10BN5105=10BM1300⇔1690000BN2=2625BM2\frac { 10BN } { 5\sqrt{ 105 } }=\frac { 10BM } { 1300 }⇔1690000BN ^ { 2 } =2625BM ^ { 2 } ⇒1690000[(30−5t)2+(t−6)2+(3−0,5t)2]=2625[(1100−5t)2+(t−50)2+(15−0,5t)2]⇔44293593,75t2−503173125t−1586353125=0⇒t=13,93083295⇒1690000\left[ \left ( { 30-5t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { t-6 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 3-0,5t } \right. ) ^ { 2 } \right]=2625\left[ \left ( { 1100-5t } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { t-50 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 15-0,5t } \right. ) ^ { 2 } \right]⇔44293593,75t ^ { 2 } -503173125t-1586353125=0⇒t=13,93083295 Vậy từ lúc tên lửa phóng lên cho đến lúc va chạm UAV AA là:t=13,93−6=7,93(s).t=13,93-6=7,93{ \rm{ ( } }{ \rm{ s } }{ \rm{ ) } }{ \rm{ . } }

Câu 15: Trạm tàu cứu hộ được đặt tại vị trí A(5;0;0)A(5; 0; 0) trên một hòn đảo nhỏ trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục được tính bằng km), được sử dụng làm trạm cứu hộ, cứu nạn trên biển. Tàu du lịch BB đang di chuyển (vận tốc không đổi) trên tuyến đường được mô tả bởi đường thẳng d1:{x=2+ty=1−2tz=0d_1: \left\{ \begin{array}{l} x=2+t \\ y=1-2t \\ z=0 \end{array} \right.. Tàu chở hàng CC đang di chuyển (vận tốc không đổi) trên tuyến đường vận tải được mô tả bởi đường thẳng d2:{x=2−sy=11+sz=0d_2: \left\{ \begin{array}{l} x=2-s \\ y=11+s \\ z=0 \end{array} \right.. Do thời tiết xấu, nên hai tàu BB và CC gặp sự cố và cần được tiếp cận khẩn cấp. Trạm cứu hộ điều một tàu cứu hộ xuất phát từ AA để lần lượt tiếp cận tàu du lịch BB trước, sau đó đến tàu chở hàng CC. Xét vị trí tối ưu của tàu du lịch BB dừng lại và tàu chở hàng CC dừng lại sao cho tổng quãng đường tàu cứu hộ cần đi T=AB+BC+CAT=AB+BC+CA là nhỏ nhất. Khi đó Pmin⁡=a (km)P_{\min} = \sqrt{a}\text{ (km)}, hãy tính a+2025a+2025?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2269

Đáp số: 2269

Chúng ta cần tìm vị trí tối ưu của tàu du lịch BB và tàu chở hàng CC sao cho tổng quãng đường cứu hộ T=AB+BC+CAT = AB + BC + CA là nhỏ nhất.

Trong không gian OxyzOxyz, ta có: Hai đường thẳng d1,d2d_1, d_2 cùng nằm trong mặt phẳng (α):z=0(\alpha): z=0 và A∈(α)A \in (\alpha). d1d_1 có một vectơ chỉ phương u⃗1=(1;−2;0)\vec{u}_1 = (1; -2; 0); d2d_2 có một vectơ chỉ phương u⃗2=(−1;1;0)\vec{u}_2 = (-1; 1; 0). Do [u⃗1,u⃗2]≠0⃗[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \ne \vec{0} nên d1d_1 cắt d2d_2.

Gọi A1,A2A_1, A_2 lần lượt là điểm đối xứng của AA qua d1d_1 và d2d_2.

  • Gọi (P)(P) là mặt phẳng qua AA và vuông góc với d1⇒(P):x−2y−5=0d_1 \Rightarrow (P): x - 2y - 5 = 0. Gọi I=(P)∩d1I = (P) \cap d_1, tọa độ điểm II là nghiệm của hệ: {x=2+ty=1−2tz=0x−2y−5=0⇒I(3;−1;0)⇒A1(1;−2;0)\left\{ \begin{array}{l} x = 2 + t \\ y = 1 - 2t \\ z = 0 \\ x - 2y - 5 = 0 \end{array} \right. \Rightarrow I(3; -1; 0) \Rightarrow A_1(1; -2; 0).

  • Gọi (Q)(Q) là mặt phẳng qua AA và vuông góc với d2⇒(Q):−x+y+5=0d_2 \Rightarrow (Q): -x + y + 5 = 0. Gọi J=(Q)∩d2J = (Q) \cap d_2, tọa độ điểm JJ là nghiệm của hệ: {x=2−sy=11+sz=0−x+y+5=0⇒J(9;4;0)⇒A2(13;8;0)\left\{ \begin{array}{l} x = 2 - s \\ y = 11 + s \\ z = 0 \\ -x + y + 5 = 0 \end{array} \right. \Rightarrow J(9; 4; 0) \Rightarrow A_2(13; 8; 0).

Khi đó: T=AB+BC+CA=A1B+BC+CA2⩾A1A2T = AB + BC + CA = A_1B + BC + CA_2 \ge A_1A_2. Do đó, TT đạt giá trị nhỏ nhất khi T=A1A2⇒Pmin⁡=A1A2=(13−1)2+(8+2)2+0=244 (km).T = A_1A_2 \Rightarrow P_{\min} = A_1A_2 = \sqrt{(13-1)^2 + (8+2)^2 + 0} = \sqrt{244}\text{ (km)}. Suy ra a=244⇒a+2025=244+2025=2269a = 244 \Rightarrow a + 2025 = 244 + 2025 = 2269.

(Dấu bằng xảy ra khi B,C,A1,A2B, C, A_1, A_2 thẳng hàng).

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.