Bài tập Toán 12: Phương trình đường thẳng trong không gian $Oxyz$
Phương trình chính tắc và tham số của đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, khoảng cách và góc trong không gian $Oxyz$ Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.
Bài tập Toán 12: Phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz
Tóm tắt chuyên đề: Phương trình chính tắc và tham số của đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, khoảng cách và góc trong không gian Oxyz Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Phương trình đường thẳng
Vectơ chỉ phương của đường thẳng:Cho đường thẳng Δ và vectơ u khác 0. Vectơ u được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ nếu giá của u song song hoặc trùng với Δ.
Nhận xét:
Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương của nó.
Nếu u là một vectơ chỉ phương của đường thẳng thì k.u(k=0) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.
Phương trình tham số của đường thẳng:Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng Δ qua điểm M(x0;y0;z0) và nhận u=(a;b;c) làm vectơ chỉ phương có dạng:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct với t∈R (t được gọi là tham số và a2+b2+c2=0)
Phương trình chính tắc của đường thẳng:Trong không gian Oxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng Δ qua điểm M(x0;y0;z0) và nhận u=(a;b;c) làm vectơ chỉ phương có dạng:ax−x0=by−y0=cz−z0 (a.b.c=0)
Phương trình đường thẳng qua hai điểm cho trước:Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ đi qua hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB) và nhận AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA) làm vectơ chỉ phương có: Phương trình tham số :{x=xA+(xB−xA)ty=yA+(yB−yA)tz=zA+(zB−zA)t với t∈R Phương trình chính tắc:xB−xAx−xA=yB−yAy−yA=zB−zAz−zA (với xB=xA,yB=yA,zB=zA)
2. Vị trí tương đối hai đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
Sự cùng phương – Sự đồng phẳng:Trong không gian Oxyz,
Hai vectơ được gọi là cùng phương khi giá của chúng cùng song song với một đường thẳng.
Ba vectơ được gọi là đồng phẳng khi giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. Trong không gian Oxyz, cho ba vecto a=(a1;a2;a3),b=(b1;b2;b3) và c=(c1;c2;c3) Hai a,b cùng phương ⇔[a,b]=0. Hai a,b không cùng phương ⇔[a,b]=0. Ba vectơ a,b,c đồng phẳng ⇔[a,b].c=0. Ba vectơ a,b,c không đồng phẳng ⇔[a,b].c=0.
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2 lần lượt đi qua các điểm M1(x1;y1;z1),M2(x2;y2;z2) và có các vectơ chỉ phương u1=(a1;b1;c1),u2=(a2;b2;c2).
Phương pháp vectơ:
Δ1∥Δ2:[u1,u2]=0 và [u1,M1M2]=0 (hai VTCP cùng phương và M1∈/Δ2).
Δ1≡Δ2:[u1,u2]=0 và [u1,M1M2]=0 (hai VTCP cùng phương và M1∈Δ2).
Δ1 cắt Δ2:[u1,u2]=0 và [u1,u2]⋅M1M2=0 (hai VTCP không cùng phương và 3 vectơ đồng phẳng).
Δ1,Δ2 chéo nhau:[u1,u2]⋅M1M2=0 (ba vectơ không đồng phẳng).
Phương pháp xét hệ phương trình:
Từ phương trình tham số của Δ1 (tham số t1) và Δ2 (tham số t2), xét hệ phương trình hai ẩn t1,t2:
Δ1∥Δ2:u1,u2 cùng phương và hệ (∗) vô nghiệm.
Δ1≡Δ2: Hệ (∗) có vô số nghiệm.
Δ1 cắt Δ2: Hệ (∗) có nghiệm duy nhất (t1;t2).
Δ1 và Δ2 chéo nhau:u1,u2 không cùng phương và hệ (∗) vô nghiệm.
Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc:Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2 tương ứng có u1=(a1;b1;c1) và u2=(a2;b2;c2) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:Δ1⊥Δ2⇔u1⊥u2⇔u1.u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0
3. Góc
Góc giữa hai đường thẳng:Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2 tương ứng có u1=(a1;b1;c1) và u2=(a2;b2;c2) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣cos(u1.u2)∣=∣u1∣.∣u2∣∣u1.u2∣=a12+b12+c12.a22+b22+c22∣a1a2+b1b2+c1c2∣
Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng:Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Khi đó, ta có:sin(Δ,(P))=∣cos(u.n)∣=∣u∣.∣n∣∣u.n∣=a2+b2+c2.A2+B2+C2∣aA+bB+cC∣
Góc giữa hai mặt phẳng:Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P1),(P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1) và n2=(A2;B2;C2). Khi đó, ta có:cos((P1),(P2))=∣cos(n1.n2)∣=∣n1∣.∣n2∣∣n1.n2∣=A12+B12+C12.A22+B22+C22∣A1A2+B1B2+C1C2∣
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng
Trong không gian Oxyz, vectơ u=(a;b;c)=0 là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ thì vecto m=k.u cũng là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ.
Phương trình tham số Δ:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R) có VTCP u=(a;b;c) (hệ số trước t).
Phương trình chính tắc Δ:ax−x0=by−y0=cz−z0 có VTCP u=(a;b;c) (hệ số ở mẫu).≫ Nhận xét: Với phương trình tham số lấy đúng thứ tự hệ số trước tham số t. Với phương trình chính tắc lấy hệ số dưới mẫu. Nếu giả thiết chưa đúng cấu trúc, ta phải sắp xếp lại rồi mới lấy hệ số. Phương pháp
Ví dụ 1.1. Trong không gian Oxyz,xác định một vectơ chỉ phương của đường thẳng dưới đây:⑴d:{x=2−ty=1+2tz=3+t⑵d:2x−1=1y−2=2z+1⑶d:2x−1=2y−1=12−z
Lời giải:
⑴d:{x=2−ty=1+2tz=3+t
Đường thẳng d có một VTCP là u=(−1;2;1).
⑵d:2x−1=1y−2=2z+1
Đường thẳng d có một VTCP là v=(2;1;2).
⑶d:2x−1=2y−1=12−z
Ta viết lại d:2x−1=2y−1=12−z⇔d:2x−1=2y−1=−1z−2⇒u1=(2;2;−1).
Dạng 2. Đường thẳng qua điểm & có sẵn VTCP
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng Δ LoạiPhương phápQua M, có véctơ chỉ phương a=(a;b;c)
≫ Phương trình {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct hoặc ax−x0=by−y0=cz−z0 nếu {a;b;c}=0.
Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp
Ví dụ 2.1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm ⑴M(2;0;−1) và có véctơ chỉ phương a=(2;−3;1)⑵N(1;0;−2) và có vectơ chỉ phương u=(2;3;1)
Lời giải:
⑴M(2;0;−1) và có véctơ chỉ phương a=(2;−3;1)
Đường thẳng đi qua điểm M(2;0;−1) và có VTCP a=(2;−3;1) là {x=2+2ty=−3tz=−1+t.
Và phương trình chính tắc là 2x−2=−3y=1z+1.
⑵N(1;0;−2) và có vectơ chỉ phương u=(2;3;1)
Đường thẳng đi qua điểm N(1;0;−2) và có VTCP u=(2;3;1) là d:{x=1+2ty=0+3tz=−2+t.
Và phương trình chính tắc là 2x−1=3y=1z+2.
Ví dụ 2.2. Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng d qua điểm bất kỳ thuộc d và có vectơ chỉ phương tương ứng. Biết đường thẳng d⑴ Đi qua điểm A(1;1;2) và có véctơ chỉ phương b=(1;2;−3)⑵ Đi qua điểm C(3;2;1) và có vectơ chỉ phương u=(1;2;3)
Lời giải:
⑴ Đi qua điểm A(1;1;2) và có véctơ chỉ phương b=(1;2;−3)
Đường thẳng d đi qua điểm A(1;1;2) và có VTCP b=(1;2;−3) là d:{x=1+ty=1+2tz=2−3t.
Khi đó đường thẳng d đi qua điểm N(2;0;−2) có VTCP u=(1;2;3) là d:{x=2+ty=0+2tz=−2+3t.
Dạng 3. Đường thẳng qua hai điểm
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng Δ LoạiPhương phápQua hai điểm A và B.
≫ Chọn A hoặc B là điểm mà Δ đi qua.≫ Nhận AB làm VTCP →u=AB.
Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm tra. Phương pháp
Ví dụ 3.1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng ⑴ Đi qua gốc tọa độ và H(1;4;−2).⑵ Đi qua hai điểm M(2;0;−1) và N(2;−3;1)
Lời giải:
⑴ Đi qua gốc tọa độ và H(1;4;−2).
Ta có:OH=(1;4;−2).
Đường thẳng OH qua H nhận OH=(1;4;−2) làm VTCP:1x=4y=−2z.
⑵ Đi qua hai điểm M(2;0;−1) và N(2;−3;1)
Ta có:MN=(−1;3;2).
Đường thẳng MN qua N nhận MN=(−1;3;2) làm VTCP:−1x=3y−1=2z−3.
Ví dụ 3.2. Trong không gian Oxyz, choΔABCcó A(−1;3;2),B(2;0;5),C(0;−2;1). Viết phương trình đường trung tuyến AM củatam giác ABC
Lời giải:
Gọi M(x;y;z) là trung điểm BC. Khi đó M(1;−1;3)
Ta có AM=u=(2;−4;1)
Khi đó phương trình đường trung tuyến AM:2x+1=−4y−3=1z−2
Dạng 4. Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng Δ LoạiPhương phápGiao tuyến của hai mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0 và (β):A′x+B′y+C′z+D′=0
≫ Cho 1 trong 3 ẩn x;y;z=0 để tìm 2 ẩn còn lại x=0→{By+Cz+D=0B′y+C′z+D′=0⇔{y=?z=?⇒M(0;?;?)≫ Vecto chỉ phương u=[nα;nβ].
Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp
Ví dụ 4.1. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x+y−z−1=0,(Q):x−2y+z−5=0. Giao tuyến hai mặt phẳng (P) và (Q) có một vectơ chỉ phương là?
Lời giải:
Gọi d=(P)∩(Q).
Khi đó một vectơ chỉ phương của d là u=[nP,nQ]=(−1;−3;−5).
Vậy u=(1;3;5) cũng là một vectơ chỉ phương của d.
Ví dụ 4.2. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α):2x+y−z+3=0 và (β):x+y+z−1=0. Phương trình chính tắc đường thẳng Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và (β) là?
Lời giải:
Ta có {n(α)=(2;1;−1)n(β)=(1;1;1)⇒[n(α),n(β)]=(2;−3;1)⇒uΔ=[nα,nβ]=(2;−3;1)..
Gọi M=(α)∩(β), thì M∈Δ và M thỏa {2x+y−z+3=0x+y+z−1=0x=0{x=0y=−1z=2⇒M(0;−1;2)
Đường thẳng Δ đi qua M(0;−1;2) và nhận uΔ=(2;−3;1) làm một vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là 2x=−3y+1=1z−2.
Ví dụ 4.3. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x+y−5z+4=0 và đường thẳng d:2x+1=1y+1=6z+5. Gọi (Q) là mặt phẳng chứa d và vuông góc với (P). Xác định phương trình giao tuyến d′ của (Q) và (P)?
Lời giải:
Gọi đường thẳng d′ là hình chiếu vuông góc của đường thẳng d trên (P)
Đường thẳng d đi qua điểm A(−1;−1;−5) và có ud=(2;1;6).
(P) có vectơ pháp tuyến nP=(1;1;−5).
(Q) chứa d và vuông góc với (P)⇒(P)∩(Q)=d′.
Vectơ pháp tuyến của (Q) là nQ=[nP,ud]=(11;−16;−1).
Phương trình của mặt phẳng (Q) là :11x−16y−z−10=0.
Do (P)∩(Q)=d′ nên VTCP của đường thẳng d′ là ud′=[nQ,nP]=−27(3;2;1),
→d′ có vectơ chỉ phương là u1=(3;2;1).
Gọi I=d∩(P), khi đó tọa độ I là nghiệm của hệ {x+y−5z+4=02x+1=1y+1=6z+5.
Giải hệ ta được (x;y;z)=(1;0;1).
Do đó d′:{x=1+3ty=2tz=1+t, suy ra đường thẳng d′ đi qua điểm P(4;2;2).
Dạng 5. Đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng
Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng Δ LoạiPhương phápLà đường vuông góc chung của d1 và d2
≫ Gọi {M∈d1N∈d2⇒MN(?) (tọa độ theo t;k).≫MN là đường vuông góc chung ⇔{u1.MN=0u2.MN=0⇔{t=?k=?⇒{M(?)N(?).≫ Khi đó đường thẳng Δ:{qua[MNuΔ=MN.
Lưu ý: Phương trình tìm được không nằm trong các phương án, ta có thể thay tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua để kiểm traPhương pháp
Ví dụ 5.1. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d1:{x=1+2ty=2+tz=−2+5t và d2:{x=1+sy=2+sz=1+3s. Viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1;d2.
Lời giải:
Gọi Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1;d2.
Đường thẳng d1 có VTCP là u1=(2;1;5);d2 có VTCP là u2=(1;1;3).
Gọi A=Δ∩d1⇒A(1+2t;2+t;−2+5t);B=Δ∩d2⇒B(1+s;2+s;1+3s).
AB=(s−2t;s−t;3+3s−5t).
Ta có:{AB.u1=0AB.u2=0⇔{2(s−2t)+s−t+5(3+3s−5t)=0s−2t+s−t+3(3+3s−5t)=0⇔{18s−30t=−1511s−18t=−9⇔{s=0t=21.
Suy ra B(1;2;1) và AB=(−1;−21;21).
Phương trình đường thẳng đi qua B và có VTCP u=(−2;−1;1) là {x=1−2ty=2−tz=1+t.
Dạng 6. Góc
Trong không gian Oxyz, LoạiHình vẽHai đường thẳng Δ1,Δ2 tương ứng có u1=(a1;b1;c1) và u2=(a2;b2;c2) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣cos(u1.u2)∣=∣u1∣.∣u2∣∣u1.u2∣=a12+b12+c12.a22+b22+c22∣a1a2+b1b2+c1c2∣
Đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Khi đó, ta có:sin(Δ,(P))=∣cos(u.n)∣=∣u∣.∣n∣∣u.n∣=a2+b2+c2.A2+B2+C2∣aA+bB+cC∣
Hai mặt phẳng (P1),(P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là n1=(A1;B1;C1) và n2=(A2;B2;C2). Khi đó, ta có:cos((P1),(P2))=∣cos(n1.n2)∣=∣n1∣.∣n2∣∣n1.n2∣=A12+B12+C12.A22+B22+C22∣A1A2+B1B2+C1C2∣
Phương pháp
Ví dụ 6.1. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:{x=ty=5−2tz=14−3t và d2:{x=1−4t′y=2+t′z=−1+5t′. Tính góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Lời giải:
Đường thẳng d1 có một VTCP u1=(1;−2;−3).
Đường thẳng d2 có một VTCP u2=(−4;1;5).
Ta có:cos(d1,d2)=∣u1∣.∣u2∣∣u1.u2∣=12+(−2)2+(−3)2.(−4)2+12+52∣1.(−4)+(−2).1+(−3).5∣=23⇒(d1,d2)=30o
Ví dụ 6.2. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:1x−3=2y−4=−1z+3 và mặt phẳng (P):2x+y+z−1=0. Tính góc giữa Δ và (P)
Lời giải:
Đường thẳng Δ có một VTCP u=(1;2;−1).
Mặt phẳng (P) có một VTPT n=(2;1;1).
Ta có:sin(Δ,(P))=∣u∣.∣n∣∣u.n∣=12+22+(−1)2.22+12+12∣1.2+2.1+(−1).1∣=21⇒(Δ,(P))=30o
Ví dụ 6.3. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y+z+10=0 và (Q):−x+y+2z+13=0.
Lời giải:
Mặt phẳng (P) có một VTPT là n1=(1;2;1).
Mặt phẳng (Q) có một VTPT là n2=(−1;1;2).
Ta có:cos((P),(Q))=∣n1∣.∣n2∣∣n1.n2∣=12+22+12.(−1)2+12+22∣1.(−1)+2.1+1.2∣=21⇒((P),(Q))=60o
Dạng 7. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:
Đường thẳng d đi qua M0(x0;y0;z0) có vectơ chỉ phương u=(a1;a2;a3).
Đường thẳng d′ đi qua M0′(x0′;y0′;z0′) có vectơ chỉ phương u′=(a1′;a2′;a3′).
Khi đó:
d∥d′⇔u,u′ cùng phương và M0∈/d′.
d≡d′⇔u,u′ cùng phương và M0∈d′.
d cắt d′⇔ hệ phương trình ẩn t,t′ có đúng một nghiệm.
d và d′ chéo nhau ⇔u,u′ không cùng phương và hệ phương trình vô nghiệm.
Phương pháp
Ví dụ 7.1. Trong không gian Oxyz, xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:⑴d:{(t∈R) và d′:⑵d: và d′:3x−1=2y+2=2z+1⑶d:1x=−1y−1=2z và d′:5x−1=1y−2=−2z+2
Lời giải:
⑴d:{(t∈R) và d′:
Ta có các vectơ chỉ phương của d và d′ lần lượt là a=(1;2;−1) và a.
Vì a nên a và a cùng phương.
⇒d và d′ song song với nhau hoặc trùng nhau.
Xét điểm M(1;0;3)∈d, ta có M∈/d′ nên d//d′.
⑵d: và d′:3x−1=2y+2=2z+1
Ta có d và d′ lần lượt nhận a=(2;3;1) và a là các vectơ chỉ phương.
Vì a và a không cùng phương nên d và d′ cắt nhau hoặc chéo nhau.
d′ qua M(1;−2;−1); có VTCP a nên có phương trình là:d′:
Xét hệ phương trình :⇔t=−53t′=−525+t=−1+2t′⇒ Hệ vô nghiệm
Vậy hai đường thẳng d và d′ chéo nhau.
⑶d:1x=−1y−1=2z và d′:5x−1=1y−2=−2z+2
Ta có:d đi qua M(0;1;0) và có vectơ chỉ phương a=(1;−1;2);
d′ đi qua M′(1;2;−2) và có vectơ chỉ phương a.
Nên phương trình tham số của d và d′ lần lượt là:
d:{x=ty=1−tz=2t và d′:{x=1+5t′y=2+t′z=t′
Xét hệ phương trình t=1+5t′1−t=2+t′2t=t′⇔⇔⇒ hệ có nghiệm duy nhất
Vậy hai đường thẳng d và d′ cắt nhau.
Ví dụ 7.1. Trong không gian Oxyz, cho d1:1x=2y=−3z−2 và d2:{x=2ty=−3−tz=0. Mệnh đề nào sau đây đúng?⑴d1 và d2 đồng phẳng.⑵d1 cắt và vuông góc với d2.⑶d1 vuông góc d2 và không cắt nhau.⑷d1 song song với d2.
Lời giải:
Ta có: VTCP của d1 là u1=(1;2;−3); VTCP của d2 là u2=(2;−1;0).
Từ đó ta có:u1.u2=0⇒u1⊥u2⇒d1⊥d2 (1).
Giao điểm d1,d2 (nếu có) là nghiệm:{1x=2y=−3z−2x=2ty=−3−tz=0⇒{12t=−3−22−3−t=−3−2⇔{t=31t=−313 (vô lý).
Từ đó ta có d1 không cắt d2 (2).
Từ (1) và (2) ta có d1 vuông góc d2 và không cắt nhau.
Vậy mệnh đề ⑶ là mệnh đề đúng.
Dạng 8. Bài toán thực tế
Ví dụ 8.1. Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt zipline từ vị trí A cao 15m của tháp 1 này sang vị trí B cao 10m của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục toạ độ Oxyz cho trước (đơn vị: mét), toạ độ của A và B lần lượt là (3;2,5;15) và (21;27,5;10)⑴ Viết phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline này.⑵ Xác định toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét.
Lời giải:
⑴ Viết phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline này.
Ta có :A(3;2,5;15),B(21;27,5;10)⇒AB=(18;15;−5)
Phương trình tham số đường thẳng AB là :{x=3+18ty=2,5+15tz=15−5t(t∈R).
Vậy phương trình đường thẳng chứa đường trượt zipline là {x=3+18ty=2,5+15tz=15−5t(t∈R).
⑵ Xác định toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét.
Khi du khách khi ở độ cao 12 mét ⇒z=12⇒15−5t=12⇒t=53
Thay t=53 vào phương trình đường thằng AB ta được {x=13,8y=11,5z=12⇒C(13,8;11,5,12)
Vậy toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét là C(13,8;11,5,12).
Ví dụ 8.2. Cầu Cổng Vàng (The Golden Gate Bridge) ở Mỹ. Xét hệ trục toạ độ Oxyz với O là bệ của chân cột trụ tại mặt nước, trục Oz trùng với cột trụ, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước và xem như trục Oy cùng phương với cầu như hình vẽ. Dây cáp AD (xem như là một đoạn thẳng) đi qua đỉnh D thuộc trục Oz và điểm A thuộc mặt phẳng Oyz, trong đó điểm D là đỉnh cột trụ cách mặt nước 227m, điểm A cách mặt nước 75m và cách trục Oz343m. Giả sử ta dùng một đoạn dây nối điểm N trên dây cáp AD và điểm M trên thành cầu, biết M cách mặt nước 75 m và MN song song với cột trụ.⑴ Tính độ dài MN, biết điểm M cách trục Oz một khoảng bằng 230 m.⑵ Người ta có thể dùng đoạn dây dài 100 m để nối dây cáp AD với thành cầu tại vị trí điểm M cách trục Oz một khoảng bằng 148 m không? Vì sao?
(c) Côsin góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (P) bằng 21103
Ta có:{n(SBC)=(6;3;2)n(P)=(1;1;1)
Nên cos((SBC);(P))=∣n(SBC)∣.∣n(P)∣∣n(SBC).n(P)∣=62+32+22.12+12+12∣6.1+3.1+2.1∣=21103
Chọn ĐÚNG.
(d) Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (ABC) bằng 90°
Nhận xét bốn điểm S(0;0;3),A(0;0;0),B(1;0;0),C(0;2;0) thuộc một tứ diện vuông S.ABC nên dễ thấy (SAC)⊥(ABC)⇒((SAB);(ABC))=90°
Chọn ĐÚNG.
Câu 5: Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:{x=−3+2ty=1−tz=−1+4t và d′:3x+4=2y+2=−1z−4;(Δ):−3x−2=−2y−2=1z−1. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hai đường thẳng d và d′ vuông góc với nhau
Ta có:{ud=(2;−1;4)ud′=(3;2;−1) và ud.ud′=2.3+(−1).2+4.(−1)=0⇒d⊥d′
Chọn ĐÚNG.
(b) Hai đường thẳng d và d′ cắt nhau tại điểm có tọa độ (−1;0;3)
Hai đường thẳng d và d′ cắt nhau tại điểm có tọa độ
Ta có:d′:3x+4=2y+2=−1z−4⇒d′:{x=−4+3t′y=−2+2t′z=4−t′ và d:{x=−3+2ty=1−tz=−1+4t
Xét hệ phương trình: ⎩⎨⎧−3+2t=−4+3t′1−t=−2+2t′−1+4t=4−t′⇔⎩⎨⎧2t−3t′=−1−t−2t′=−34t+t′=5⇔{t=1t′=1 (thỏa mãn phương trình thứ ba 4⋅1+1=5).
Vậy tọa độ giao điểm của d và d′ là (−1;0;3)
Chọn ĐÚNG.
(c) Hai đường thẳng d′ và (Δ) song song hoặc trùng nhau
Ta có:{uΔ=(−3;−2;1)ud′=(3;2;−1), có:3−3=2−2=−11⇒uΔ cùng phương ud′ suy ra [d′//Δd′≡Δ
Chọn ĐÚNG.
(d) Hai đường thẳng d′ và (Δ) trùng nhau
Ta có:A(−4;−2;4)∈d′, ta kiểm tra A có thuộc Δ hay không ?
−3=−2=14−1 (vô lí) ⇒A∈/Δ nên d′//Δ
Chọn SAI.
Câu 6: Trong không gian Oxyz, Hai máy bay cùng xuất phát từ hai phi trường, trên màn hình rađa của trạm điều khiển (với đơn vị trên ba trục chính theo đơn vị km), sau khi xuất phát t giờ (t≥0), vị trí của máy bay số một được xác định bởi công thức {x=20+2ty=20+tz=−10−t, vị trí máy bay số hai có tọa độ là (30+t′;20+t′;−10−t′). Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Côsin góc giữa hai máy bay số một và máy bay số hai là 652
Giả sử đường bay của máy bay số 1 là (Δ1):{x=20+2ty=20+tz=−10−t có u1=(2;1;−1) và đường bay của máy bay số 2 thỏa (30+t′;20+t′;−10−t′)∈(Δ2){x=30+t′y=20+t′z=−10−t′ có u2=(1;1;−1)
Ta có:cos(Δ1,Δ2)=∣u1∣.∣u2∣∣u1.u2∣=22+12+(−1)2.12+12+(−1)2∣2.1+1.1+2∣=652
Chọn ĐÚNG.
(b) Sau 10 giờ kể từ thời điểm bay hai máy bay gần nhau nhất.
Sau bao lâu kể từ thời điểm bay hai máy bay gần nhau nhất?
Kể từ thời điểm xuất phát, để hai may bay gần nhau nhất thì hai máy bay phải gần tọa độ giao điểm của Δ1 và Δ2
Ta có:Δ1∩Δ2⇔{20+2t=30+t′20+t=20+t′−10−t=−10−t′⇔{2t−t′=10t−t′=0t−t′=0⇔{t=10t′=10
Vậy sau 10 giờ thì hai máy bay gần nhau nhất.
Chọn ĐÚNG.
(c) Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường (đứng ở vị trí ban đầu) thì vị trí tọa độ của máy bay là (20;20;−10)
Nếu máy bay số một vẫn ở phi trường thì thời điểm lúc đó là 0 giờ ⇒t=0 thay (Δ1):{x=20+2ty=20+tz=−10−t⇒{x=20y=20z=−10 thì vị trí tọa độ của máy bay là (20;20;−10)
Chọn ĐÚNG.
(d) Sau 5 giờ thì vị trí tọa dộ máy bay số 2 trong không gian là (35;25;−10)
Sau 5 giờ thì vị trí tọa dộ máy bay số 2 trong không gian nên t′=5
Suy ra {x=30+5y=20+5z=⇔{x=35y=25z=−15, vậy trí tọa độ máy bay số 2 trong không gian là (35;25;−15)
Chọn SAI.
Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u=(2;−2;1) với tốc độ là 4,5m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
Gắn hệ trục tọa độ Oxyz
(a) Phương trình tham số của đường cáp là:{x=10+2ty=3−2tz=t,t∈R.
Phương trình tham số của đường cáp là:{x=10+2ty=3−2tz=t,t∈R.
Chọn ĐÚNG.
(b) Giả sử sau thời gian t(s) kể từ lúc xuất phát (t≥0), cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M là M(3t+10;−3t+3;23t).
Do tốc độ di chuyển của cabin là 4,5m/s nên độ dài AM=4,5t(m). Vì vậy AM∣=4,5t với t≥0.
Ta có AM và u cùng hướng nên AM=ku với k>0.
Suy ra AM∣=k∣u∣=k.22+(−2)2+1=3k⇒3k=4,5t⇒k=23t⇒AM=23tu=(3t;−3t;23t)
Gọi tọa độ điểm M là M(xM;yM;zM).
Vì AM=(3t;−3t;23t) nên {xM=3t+xAyM=−3t+yMzM=23t+zA⇔{xM=3t+10yM=−3t+3xM=23t.
Vậy điểm M có tọa độ là M(3t+10;−3t+3;23t).
Chọn ĐÚNG.
(c) Cabin dừng ở điểm B có hoành độ xB=550, khi đó quảng đường AB dài 800m.
Do xB=550 nên 3t+10=550⇒t=180(s).
Do đó điểm B(550;−537;270).
Vậy AB=(550−10)2+()2+(270−0)2=656100=810(m).
Chọn SAI.
(d) Đường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30°.
Đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương u=(2;−2;1) và (Oxy) có một vectơ pháp tuyến k=(0;0;1). Do đó ta có:sin(AB,(Oxy))=∣cos(u,k)∣=∣u∣.∣k∣∣u.k∣=3.11=31.
Vậy (AB,(Oxy))≈19°.
Chọn SAI.
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3;1;9), đường thẳng d: và mặt phẳng (α):x+y−z+3=0. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Điểm A có tọa độ dạng A(t;−1−t;2+2t) với t∈R thì A thuộc đường thẳng d.
Vì d: nên khi A(t;−1−t;2+2t) thì A thuộc đường thẳng d.
Chọn ĐÚNG.
(b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) là n=(1;1;−1).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) là n=(1;1;−1).
Chọn ĐÚNG.
(c) Điểm M thuộc đường thẳng d.
Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng d, ta thấy hệ phương trình vô nghiệm (Vô lý).
Vậy điểm M không thuộc đường thẳng d.
Chọn SAI.
(d) Đường thẳng Δ đi qua M, cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng (α) có phương trình là 2x−1=3y+2=5z−4.
Gọi đường thẳng Δ cắt đường thẳng d tại N.
Suy ra N(t;−1−t;2+2t)
Ta có :uΔ=MN=(t−3;−t−2;2t−7) và n(α)=(1;1;−1).
Vì đường thẳng Δ song song với mặt phẳng (α) nên uΔ⊥n(α).
Suy ra 1.(t−3)+1.(−t−2)−1.(2t−7)=0⇔−2t+2=0⇔t=1.
Suy ra uΔ=(−2;−3;−5) và N(1;−2;4).
Khi đó :Δ:2x−1=3y+2=5z−4.
Chọn ĐÚNG.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Trong không gian Oxyz,cho điểm A(0;2;−4) và hai đường thẳng d1:1x−2=−1y−1=2z+1. Gọi H là hình chiếu của A trên đường thẳng d1.Đường thẳng AH có một vectơ chỉ phương là u=(a;b;c) với a,b,c∈Z. Khi đó 2a−b+c bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
Ta có phương trình tham số của d1 là {x=2+ty=1−tz=−1+2t. Đường thẳng d1 có một vectơ chỉ phương là u1=(1;−1;2) Điểm H∈d1 nên H(2+t;1−t;−1+2t)⇒AH=(2+t;−1−t;3+2t). Vì H là hình chiếu của A trên đường thẳng d1 nên AH⊥u1⇔AH.u1=0 hay (2+t).1+(−1−t).(−1)+(3+2t).2=0⇔6t+9=0⇔t=−23 Khi đó AH=(21;21;0). Vì a,b,c∈Z nên đường thẳng AH có một vectơ chỉ phương là u=2AH=(1;1;0). Vậy 2a−b+c=2.1−1+0=1.
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;−3;5) có hình chiếu vuông góc trên các trục Ox,Oy,Oz là B,C,D. Gọi H là trực tâm tam giác BCD. Phương trình chính tắc của đường thẳng OH có dạng ax=−by=−cz. Khi đó a+b+c bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 19
Đáp số:19
Ta có B(2;0;0),C(0;−3;0),D(0;0;5). Mặt phẳng (BCD) có phương trình 2x+−3y+5y=1 hay 15x−10y+6z−60=0.H là trực tâm tam giác BCD nên OH⊥(BCD). Do đó OH có một vectơ chỉ phương u=(15;−10;6). Vậy phương trình chính tắc của OH là 15x=−10y=6z. Suy ra a=15;b=10;c=−6⇒a+b+c=15+10−6=19.
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:2x=−1y=1z+1 và mặt phẳng (α):x−2y−2z+5=0. Điểm A(a;b;c) có hoành độ dương thuộc đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến (α) bằng 3. Tính tổng a+b−c?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
Điểm A có hoành độ dương thuộc đường thẳng d, tọa độ A là (2t;−t;−1+t) với t>0. Khoảng cách từ A đến (α) bằng 3 nên ta có:12+(−2)2+(−2)2∣2t−2(−t)−2(−1+t)+5∣=3⇔3∣2t+7∣=3⇔∣2t+7∣=±9⇔. Vậy tọa độ A là (2;−1;0)⇒a+b−c=2=1
Câu 4: Trong không gianOxyzcho hai đường thẳng d1:−1x=2y+1=2z,d2:{x=2ty=1z=1−t. Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng d1,d2. Giá trịcosφcó dạng bac. Tính giá trị biểu thức P=b−3a+c?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 8
Đáp số:8
Ta có ud1=(−1;2;2),ud2=(2;0;−1) Khi đó cosφ=∣ud1∣∣ud2∣∣ud1.ud2∣=(−1)2+22+22.22+02+(−1)2∣−1.2+2.0+2.(−1)∣=354=1545. Vậy a=4,b=15,c=5⇒b−3a+c=15−3.4+5=8
Câu 5: Trong không gianOxyzcho tam giác ABC có A(1;2;−1),B(2;−1;3),C(−4;7;5). Tọa độ chân đường phân giác góc ABC của tam giác ABC là I(a;b;c). Tính tổng a+b+c?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Ta có: Ta có phương trình đường thẳng AC là {x=1−5ty=2+5tz=−1+6t,(t∈R). Gọi I là chân đường phân giác góc ABC của tam giác ABC⇒I(1−5t;2+5t;−1+6t). Lại có BA=(−1;3;−4),BC=(−6;8;2),BI=(−5t−1;5t+3;6t−4). Vì I là chân đường phân giác góc ABC của tam giác nên ABC:cos(BA,BI)=cos(BC,BI)⇔BA∣.BI∣BA.BI=BC∣.BI∣BC.BI⇔(−1)2+32+(−4)25t+1+15t+9+16−24t=(−6)2+82+2230t+6+40t+24+12t−8⇔26−4t+26=10482t+22⇔−8t+52=82t+22⇔t=31⇒I(−32;311;1). Vậy a=−32,b=311,c=1⇒a+b+c=−32+311+1=4
Câu 6: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ: và (P):−x+2y+2z+5=0. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm A(−1;0;−1) cắt đường thẳng Δ1 và tạo với đường thẳng Δ2 một góc nhỏ nhất. Vectơ chỉ phương ud=(a;b;c). Tính tổng a+2b−3c?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 9
Đáp số:9
Giả sử đường thẳng d cắt đường thẳng Δ1 tại B, ta có:B(1+2t;2+t;−2−t)∈Δ1. Đường thẳng d có VTCP là:AB=(2t+2;t+2;−t−1), mặt phẳng (P) có VTPT n=(−1;2;2). Gọi φ là góc giữa d và Δ2, ta có:sinφ=36t2+14t+9∣−2t−2+2t+4−2t−2∣=36t2+14t+9∣2t∣≥0,⇒d tạo với đường thẳng Δ2 một góc φ nhỏ nhất khi φ=0° hay sinφ=0⇒t=0. Khi đó đường thẳng d đi qua điểm A(−1;0;−1) và có VTCP AB=(2;2;−1). Vậy a=2,b=2,c=−1⇒a+2b−3c=2+2.2−3.(−1)=9
Câu 7: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):ax+by+cz−1=0 với c<0 đi qua 2 điểm A(0;1;0);B(1;0;0) và tạo với (Oyz) một góc 60°. Tính tổng a+b+c? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,59
Đáp số:0,59
Mặt phẳng (P) đi qua 2 điểm A, B nên ta có:{b−1=0a−1=0⇒a=b=1 Và (P) tạo với (Oyz) một góc 60° nên cos((P);(Oyz))=a2+b2+c2.1∣a∣=21(∗) Thay a=b=1 vào phương trình (∗) được:2+c2=2⇒c=−2 Khi đó:a+b+c=2−2≈0,59
Câu 8: Trong không gianOxyzcho hai đường thẳng d1:{x=4+ty=−4−tz=6+2t;d2:2x−5=4y−11=2z−5. Đường thẳng d đi qua A(5;−3;5) cắt d1,d2 lần lượt ở B,C. Tính tỉ số ACAB
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,5
Đáp số:0,5
B∈d1⇒B(4+t;−4−t;6+2t). Phương trình tham số d2:{x=5+2sy=11+4sz=5+2sC∈d2⇒C(5+2s;11+4s;5+2s). Khi đó:AB=(−1+t;−1−t;2t+1);AC=(2s;4s+14;2s) Do A,B,C thẳng hàng ⇔AB,AC cùng phương ⇔∃k∈R:AB=k.AC⇔{t−1=2ks−t−1=4ks+14k2t+1=2ks⇔{t=−2s=−3k=21. Do đó ⇔AB=21AC⇒ACAB=21=0,5
Câu 9: Cho hình chópS.ABCDcó đáy là hình thang vuông tại A và B, thỏa mãn điều kiện,AB=BC=a,AD=2a,SA vuông góc với mặt đáy (ABCD),SA=a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB,CD. Tính cosin của góc giữa MN và (SAC). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,74
Đáp số:0,74
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ zSMyADNBC Chọn đơn vị là a Có A(0;0;0),B(1;0;0),C(1;1;0),D(0;2;0),S(0;0;1),M(21;0;21),N(21;23;0). Vecto chỉ phương của MN là MN=(0;23;2−1)⇒2MN=(0;3;−1) Vecto pháp tuyến của (SAC) là n=[AC,AS]=(1;−1;0) Vậy sin(MN,(SAC))=9+1.2∣3∣=1035 Suy ra:cos(MN,(SAC))=1−(1035)2=1055≈0,74
Câu 10: Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian Oxyz. Cho biết trục d của nòng súng có phương trình :1x−1=−3y−2=−5z−3 và hồng tâm A(8;−19;6m+4). Hỏi m bằng bao nhiêu vận động viên có bắn trúng hồng tâm.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -6
Đáp số:-6
Để vận động viên có bắn trúng hồng tâm thì trụcdphải đi qua hồng tâm. Ta thay điểmA(8;−19;6m+4)vào phương trình trụcd:1x−1=−3y−2=−5z−3⇔18−1=−3=−56m+4−3=7⇔6m=−36⇔m=−6. Vậym=−6thì vận động viên bắn trúng hồng tâm.
Câu 11: Trong không gian Oxyz, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm A(−2;1;5) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u=(0;−2;6) với tốc độ là 4 m/s (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét). Giả sử sau 5 (s) kể từ lúc xuất phát , cabin đến điểm M. Gọi tọa độ M(a;b;c). Tính a+3b+c.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6
Đáp số:6
Phương trình tham số của đường cáp là :d:{x=−2y=1−2kz=5+6k Do tốc độ chuyển động của cabin là4m/s nên độ dàiAM=4t(m). Vì vậy sau5(s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểmMthìAM=4.5=20(m). VìM∈d⇒M(−2;1−2k;5+6k)AM(0;−2k;6k). Do 2 vectơAM;ucùng hướngk>0AM=20⇔02+4k2+36k2=20⇔40k2=400⇔k=±10 Vìk>0⇒k=10. Vậy tọa độM(−2;1−210;5+610). Khi đóa+3b+c=−2+3(1−210)+5+610=6.
Câu 12: Trong không gian Oxyz, nhà công vụ của một trạm hải đăng nằm trên mặt phẳng (P):x+2y+z−4=0 và phương trình trạm hải đăng là đường thẳng d:2x+1=1y=3z+2. Người ta muốn làm một con đường Δ nằm trong mặt phẳng (P) đồng thời cắt và vuông góc với trạm hải đăng . Giả sử phương trình đường thẳng Δ có dạng ax−1=−1y−b=cz−d. Hỏi có bao nhiêu số trong các số a,b,c,d chia hết cho 3
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
Ta cóuΔ=(2;1;3)là VTCP củadvàn(P)=(1;2;1)là VTPT của(P). GọiA=d∩Δ. DoΔ⊂(P)nênA=d∩(P). Suy ra tọa độAthỏa hệ:{x+2y+z−4=02x+1=1y=3z+2⇔{x=1y=1z=1⇒A(1;1;1). GọiuΔlà véc-tơ chỉ phương củaΔ. Lại có:{Δ⊂(P)Δ⊥d⇒{uΔ⊥n(P)uΔ⊥udta chọnuΔ=[n(P);ud]=(5;−1;−3). Vậy phương trình đường thẳngΔlà5x−1=−1y−1=−3z−1⇒a=5;b=1;c=−3;d=1 Vậy có1số chia hết cho3.
Câu 13: Tại một nút giao thông có 2 con đường khác mức. Trên thiết kế, trong không gian Oxyz hai con đường đó thuộc hai đường thẳng d1:1x−2=1y−2=−1z;d2:1x−2=2y+1=−3z.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2,45
Đáp số:2,45
Người ta muốn tạo một con đường Δ cắt d1,d2 lần lượt tại A và B sao cho AB nhỏ nhất. Tính độ dài AB, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Ta có AB ngắn nhất khi AB là đoạn vuông góc chung của d1 và d2. Gọi A(2+a;2+a;−a)∈d1;B(2+b;−1+2b;−3b)∈d2⇒AB(b−a;2b−a−3;−3b+a).d1,d2 lần lượt có các vectơ chỉ phương là ud1=(1;1;−1) và ud2=(1;2;−3) Ta có:{AB.ud1=0AB.ud2=0⇔{1(b−a)+1(2b−a−3)−1(−3b+a)=01(b−a)+2(2b−a−3)−3(−3b+a)=0⇔{6b−3a−3=014b−6a−6=0⇔{a=−1b=0⇒{A(1;1;1)B(2;−1;0)⇒AB=(1;−2;−1) Do đó AB∣=6≃2,45.
Câu 14: Trong không gian Oxyz,xét mô hình phòng không như sau: rada đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0) tên lửa phòng không đặt tại điểm M(0;50;0) mỗi đơn vị tương ứng với 10m, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Oz vuông góc mặt đất và hướng lên. Già sử mọi UAV (phương tiện bay không người lái) và tên lửa đều chuyển động thẳng đều. Tại thời điểm t=0(s), rađa phát hiện ra UAV A ở toạ độ A0(1100;0;15) Tại thời điểm t=1s, rađa theo dõi thấy UAV A ở tọa độ A1(1095;1;14,5) trên đường thẳng d. Tại thời điềm t=6(s), một tên lửa được phóng lên và chuyển động thẳng đều với vận tốc 1300(m/s), va chạm và phá huỷ UAV A tại điểm B trên d. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc được phóng lên thì tên lửa va chạm với UAV (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của giây)?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7,93
Đáp số:7,93
. Vectơ vận tốc của UAV:v=A0A1=(−5;1;−0,5)⇒∣v∣=2105⇒v=5105(m/s). Đường bay của UAV:d:{x=1100−5ty=tz=15−0,5t Vị trí của UAV tại thời điểm 6(s):N(1070;6;12). Yêu cầu bài toán là tìm điểm B∈d sao cho 510510BN=130010BM⇔1690000BN2=2625BM2⇒1690000[(30−5t)2+(t−6)2+(3−0,5t)2]=2625[(1100−5t)2+(t−50)2+(15−0,5t)2]⇔44293593,75t2−503173125t−1586353125=0⇒t=13,93083295 Vậy từ lúc tên lửa phóng lên cho đến lúc va chạm UAV A là:t=13,93−6=7,93(s).
Câu 15: Trạm tàu cứu hộ được đặt tại vị trí A(5;0;0) trên một hòn đảo nhỏ trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục được tính bằng km), được sử dụng làm trạm cứu hộ, cứu nạn trên biển. Tàu du lịch B đang di chuyển (vận tốc không đổi) trên tuyến đường được mô tả bởi đường thẳng d1:⎩⎨⎧x=2+ty=1−2tz=0. Tàu chở hàng C đang di chuyển (vận tốc không đổi) trên tuyến đường vận tải được mô tả bởi đường thẳng d2:⎩⎨⎧x=2−sy=11+sz=0. Do thời tiết xấu, nên hai tàu B và C gặp sự cố và cần được tiếp cận khẩn cấp. Trạm cứu hộ điều một tàu cứu hộ xuất phát từ A để lần lượt tiếp cận tàu du lịch B trước, sau đó đến tàu chở hàng C. Xét vị trí tối ưu của tàu du lịch B dừng lại và tàu chở hàng C dừng lại sao cho tổng quãng đường tàu cứu hộ cần đi T=AB+BC+CA là nhỏ nhất. Khi đó Pmin=a (km), hãy tính a+2025?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2269
Đáp số:2269
Chúng ta cần tìm vị trí tối ưu của tàu du lịch B và tàu chở hàng C sao cho tổng quãng đường cứu hộ T=AB+BC+CA là nhỏ nhất.
Trong không gian Oxyz, ta có:
Hai đường thẳng d1,d2 cùng nằm trong mặt phẳng (α):z=0 và A∈(α).d1 có một vectơ chỉ phương u1=(1;−2;0);d2 có một vectơ chỉ phương u2=(−1;1;0). Do [u1,u2]=0 nên d1 cắt d2.
Gọi A1,A2 lần lượt là điểm đối xứng của A qua d1 và d2.
Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với d1⇒(P):x−2y−5=0.
Gọi I=(P)∩d1, tọa độ điểm I là nghiệm của hệ:
⎩⎨⎧x=2+ty=1−2tz=0x−2y−5=0⇒I(3;−1;0)⇒A1(1;−2;0).
Gọi (Q) là mặt phẳng qua A và vuông góc với d2⇒(Q):−x+y+5=0.
Gọi J=(Q)∩d2, tọa độ điểm J là nghiệm của hệ:
⎩⎨⎧x=2−sy=11+sz=0−x+y+5=0⇒J(9;4;0)⇒A2(13;8;0).
Khi đó:
T=AB+BC+CA=A1B+BC+CA2⩾A1A2.
Do đó, T đạt giá trị nhỏ nhất khi T=A1A2⇒Pmin=A1A2=(13−1)2+(8+2)2+0=244 (km).
Suy ra a=244⇒a+2025=244+2025=2269.