Chuyên đề đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số Toán 12 với phương pháp giải nhanh, bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết.
Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số Toán 12 với phương pháp giải nhanh, bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Tiệm cận đứng
Định nghĩa: Đường thẳng x=a được gọi là một đuờng tiệm cận đứng (hay tiệm cận đúng) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thoả mãn:x→a−limf(x)=+∞x→a−limf(x)=−∞x→a+limf(x)=+∞x→a+limf(x)=−∞
Đồ thị: hàm số y=x2−1x cùng với hai tiệm cận đứng x=1 và x=−1
Chú ý
2. Tiệm cận ngang
Định nghĩa: Đường thẳng y=m được gọi là một đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu x→−∞limf(x)=m hoặc x→+∞limf(x)=m
Đồ thị: của hàm số y=x+1x cùng với tiệm cận ngang y=1 và tiệm cận đứng x=−1
Chú ý
3. Tiệm cận xiên
Định nghĩa: Đường thẳng y=ax+b,a=0, được gọi là đuờng tiệm cận xiên (hay tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu x→−∞lim[f(x)−(ax+b)]=0 hoặc x→+∞lim[f(x)−(ax+b)]=0
Đồ thị: hàm số f(x)=x−2+2x+13 cùng tiệm cận đứng x=−21 và tiệm cận xiên y=x−2
Chú ý
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Tìm các đường tiệm cận khi cho bảng biến thiên – đồ thị
Bước 1: Tìm Tập xác định của hàm số. Giả Sử D=(−∞;+∞){x0}.
Bước 2: Quan sát Bảng biến thiên hoặc đồ thị, tìm giới hạn
[x→+∞limy=y0x→−∞limy=y0⇒y=y0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
[x→x0−limy=+∞x→x0−limy=−∞x→x0+limy=+∞x→x0+limy=−∞⇒x=x0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
[x→−∞lim[y−(ax+b)]=0x→+∞lim[y−(ax+b)]=0 thì y=ax+b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.⁂ Chú ý:
x→+∞limy=y1;x→−∞limy=y2⇒y=y1;y=y2 là hai đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Tập xác định: không có chứa +∞;−∞ thì đồ thị hàm số không có đường tiện cận ngang.
Hàm số xác định trên R thì đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng. Phương pháp
Ví dụ 1.1. Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải:
Tập xác định:D=R{0}.
Ta có x→−∞limy=1 và x→+∞limy=3 nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là y=1;y=3.
Lại có:x→0−limy=−∞ nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=0.
Vậy tổng số đường tiệm cận của hàm số bằng 3.
Ví dụ 1.2. Cho đồ thị hàm số y=f(x) như hình bên. Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải:
Tập xác định:D=R{1}.
x→1−limy=−∞ hoặc x→1+limy=+∞ nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=1.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đường thẳng (d) đi qua O(0;0) và A(1;1) nên suy ra phương trình đường thẳng (d):y=x.
{x→−∞lim[f(x)−(x−y)]=0x→+∞lim[f(x)−(x−y)]=0⇒ đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên y=x.
Ví dụ 1.3. Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R,{1} và có bảng biến thiên như sau:
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) là bao nhiêu?
Lời giải:
Từ bảng biến thiên ta thấy:
x→−∞limy=5 nên đồ thị hàm số y=f(x) nhận đường thẳng y=5 làm tiệm cận ngang.
x→+∞limy=−5 nên đồ thị hàm số y=f(x) nhận đường thẳng y=−5 làm tiệm cận ngang.
x→1−limy=+∞ nên đồ thị hàm số y=f(x) nhận đường thẳng x=1 làm tiệm cận đứng.
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) là 3.
Dạng 2. Tìm các đường tiệm cận khi cho bảng biến thiên – đồ thị
Để tìm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)
Bước 1: Tìm Tập xác định của hàm số.
Bước 2: Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số bằng cách tính các giới hạn (nếu có):x→−∞limf(x) và x→+∞limf(x)
Bước 3: Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số bằng cách tính các giới hạn (nếu có):x→k+limf(x) và x→k−limf(x)
Bước 4: Tìm tiệm cận xiên (dành cho hàm số có dạng phân thức có bậc tử số lớn hơn bậc mẫu số 1 bậc) bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Nếu biểu diễn f(x)=ax+b+g(x) thì tính {x→−∞lim(f(x)−(ax+b))x→+∞lim(f(x)−(ax+b))
Cách 2: Xác định đường tiệm cận xiên y=ax+b bằng cách xác định hệ số a,b:a=x→−∞limxf(x) hoặc a=x→+∞limxf(x) với a=0. Khi đó tương ứng ta có b=x→−∞lim(f(x)−ax) hoặc b=x→+∞lim(f(x)−ax)⁂ Chú ý:
Đồ thị: hàm số chỉ có thể có một trong hai loại tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên.
Nếu hàm số xác định trên toàn bộ tập số thực thì không có tiệm cận đứng.
Hàm số hằng y=b có đồ thị nhận y=b là tiệm cận ngang, hàm số bậc nhất y=ax+b có đồ thị nhận chính nó y=ax+b là tiệm cận xiên. Phương pháp
Ví dụ 2.1. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−12x−1.
Lời giải:
Tập xác định:D=R{1}.
x→±∞limy=x→±∞limx−12x−1=x→±∞lim1−x12−x1=2→y=2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
x→1−limy=x→1−limx−1−2x−1=+∞ hoặc x→1+limy=x→1+limx−1−2x−1=−∞→x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ví dụ 2.2. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=xx2+1.
Lời giải:
Tập xác định:D=R{0}.
x→0−limy=x→0−limxx2+1=−∞ hoặc x→0+limy=x→0+limxx2+1=+∞→x=0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
x→±∞lim(y−x)=x→±∞lim(xx2+1−x)=x→±∞lim(x1)=0→y=x là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ví dụ 2.3. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2−1x3−x2+1.
Lời giải:
Tập xác định:D=R{±1}.
Ta có:x→1−limy=x→1−limx2−1x3−x2+1=x→1−lim(x−1)(x+1)x3−x2+1=−∞; hoặc x→1+limy=x→1+limx2−1x3−x2+1=x→1+lim(x−1)(x+1)x3−x2+1=+∞;
suy ra x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Lại có:
x→−1−limy=x→−1−limx2−1x3−x2+1=x→−1−lim(x−1)(x+1)x3−x2+1=−∞; hoặc x→−1+limy=x→−1+limx2−1x3−x2+1=x→−1+lim(x−1)(x+1)x3−x2+1=+∞;
Suy ra x=−1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có:x→+∞limy=x→+∞limx2−1x3−x2+1=+∞ và x→−∞limy=x→−∞limx2−1x3−x2+1=−∞.
Nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
a=x→±∞limxy=x→±∞limx(x2−1)x3−x2+1=x→±∞limx(x2−1)x3−x2+1=1 và b=x→±∞lim(x2−1x3−x2+1−x)=x→±∞limx2−1−x2+x+1=−1;
Vậy y=x−1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Dạng 3. Đường tiệm cận liên quan góc – khoảng cách – diện tích
Bước 1: Xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
Bước 2: Dựa vào các giả thiết: khoảng cách, góc, diện tích,...để tính toán hoặc thiết lập phương trình, hệ phương trình để tìm ẩn cần tìm. Phương pháp
Ví dụ 3.1. Tìm các giá trị m để đồ thị hàm số y=x−24mx+3m có đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng 2024?
Lời giải:
Tập xác định:D=R{2}.
Tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=cx+dax+b lần lượt là y=ca và x=c−d
Do đó tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x−24mx+3m là y=4m;x=2
Hai đường tiệm cân tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng 2024
⇔∣4m∣.2=2024⇔m=±253.
Ví dụ 3.2. Cho hàm số y=x−12x2−x có đồ thị (C).⑴ Tính khoảng cách từ M(2;1) đến đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (C).⑵ Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số (C) cắt hai trục tọa độ lần lượt tại hai điểm A,B. Tính diện tích của tam giác OAB đó.
Lời giải:
⑴ Tính khoảng cách từ M(2;1) đến đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (C).
Đồ thị (C) có đường tiệm cận đứng:x−1=0(d1).
Khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường tiệm cận đứng d1:x−1=0 của đồ thị hàm số (C) là 1.
⑵ Tính diện tích của tam giác OAB đó.
Ta có y=x−12x2−x=2x+1+x−11 và x→±∞lim[y−(2x+1)]=x→±∞limx−11=0 nên đồ thị hàm số (C) có tiệm cận xiên là y=2x+1(d2).
Tiệm cận xiên cắt Ox tại A(−21;0), cắt trục Oy tại B(0;1) nên SOAB=21OA.OB=21.−21∣.∣1∣=41.
Ví dụ 3.3. Cho hàm số y=3−x4x+4 có đồ thị là (C). Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng các khoảng cách từ một điểm M tùy ý trên (C) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C).
Lời giải:
M∈(C) suy ra M(m;3−m4m+4)∈(C) và m=3.
Đồ thị của hàm số y=3−x4x+4 có tiệm cận đứng là Δ1:x−3=0 và tiệm cận ngang là Δ2:y+4=0.
Khoảng cách từ M đến đường tiệm cận đứng là d(M;Δ1)=∣m−3∣.
Khoảng cách từ M đến đường tiệm cận ngang là d(M;Δ2)=3−m4m+4+4∣=3−m16∣
Do đó tổng các khoảng cách từ một điểm M tùy ý trên (C) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C) là d=d(M;Δ1)+d(M;Δ2)=∣3−m∣+3−m16∣;∀m=3.
Áp dụng bất đẳng thức cosi ta có ∣3−m∣+3−m16∣≥2∣3−m∣3−m16∣=8;∀m=3.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ∣3−m∣=3−m16∣⇔[m−3=4m−3=−4⇔[m=7m=−1 thỏa mãn điều kiện.
Vậy giá trị nhỏ nhất của tổng các khoảng cách từ một điểm M tùy ý trên (C) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C) bằng là 8 khi M(7;−8),M1(−1;0).
Dạng 4. Bài toán thực tế và ý nghĩa của giá trị gần về tiệm cận
Bước 1: Biểu diễn các đại lượng với nhau thông qua hàm số.
Bước 2: Tìm tiệm của hàm số vừa tìm được.
Bước 3: Nêu ý nghĩa của giá trị gần về tiệm cậnPhương pháp
Ví dụ 4.1. Để loại bỏ x% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là C(x)=100−x300x (triệu đồng) ,0≤x<100. Hãy cho biết:⑴ Chi phí cần bỏ ra sẽ thay đổi như thế nào khi x tăng?⑵ Có thể loại bỏ được 100% chất gây ô nhiễm không khí không? Vì sao?
Lời giải:
Tập xác định:D=[0;100).
Xét hàm số y=C(x)=100−x300x,0≤x<100.
Ta có:y′=(100−x)230000>0, với mọi x∈[0;100).
Do đó hàm số luôn đồng biến trên nửa khoảng [0;100).
x→100−limC(x)=x→100−lim100−x300x=+∞, nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=100.
Bảng biến thiên:
Đồ thị hàm số:
⑴ Chi phí cần bỏ ra sẽ thay đổi như thế nào khi x tăng?
Chi phí cần bỏ ra C(x) sẽ luôn tăng khi x tăng.
⑵ Có thể loại bỏ được 100% chất gây ô nhiễm không khí không? Vì sao?
Vì x→100−limC(x)=+∞ (hàm số C(x) không xác định khi x=100)
Nên nhà máy không thể loại bỏ 100% chất gây ô nhiễm không khí (dù bỏ ra chi phí là bao nhiêu đi chăng nữa).
Ví dụ 4.2. Số lượng sản phẩm bán được của một công ty trong x (tháng) được tính theo công thức S(x)=200(5−2+x9), trong đó x≥1.⑴ Xem y=S(x) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [1;+∞), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.⑵ Nêu nhận xét về số lượng sản phẩm bán được của công ty đó trong x (tháng) khi x đủ lớn.
Lời giải:
⑴ Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.
Ta có x→+∞limy=x→+∞lim200(5−2+x9)=1000
Vậy đường thẳng y=1000 là đường tiệm cận nganh của đồ thị hàm số đã cho.
⑵ Nêu nhận xét về số lượng sản phẩm bán được của công ty đó trong x (tháng) khi x đủ lớn.
Khi x đủ lớn thì số lượng sản phẩm bán được của công ty sẽ tiến gần đến 1000.
Ví dụ 4.3. Một bể chứa 5000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 30 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 25 lít/phút.⑴ Chứng tỏ nồng độ muối trong bể sau t phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là f(t)=200+t30t.⑵ Xem y=f(t) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [0;+∞), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.⑶ Nêu nhận xét về nồng độ muối trong bể sau thời gian t ngày càng lớn.
Lời giải:
⑴ Chứng tỏ nồng độ muối trong bể sau t phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là f(t)=200+t30t.
Sau t phút, ta có khối lượng muối trong bể là 25 .30t=750t(gam).
Thể tích của lượng nước trong bể là 5000+25t (lít).
Vậy nồng độ muối sau t phút là f(t)=5000+25t750t=200+t30t(gam/lit).
⑵ Xem y=f(t) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [0;+∞), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.
Vậy đường thẳng y=30 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số f(t).
⑶ Nêu nhận xét về nồng độ muối trong bể sau thời gian t ngày càng lớn.
Ta có đồ thị hàm số y=f(t) nhận đường thẳng y=30 làm tiệm cận ngang, tức là khi t càng lớn thì nồng độ muối trong bể sẽ tiến gần đến mức 30 (gam/lít). Lúc đó, nồng độ muối trong bể sẽ gần như bằng nồng độ muối trong nước muối được bơm vào bể.
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Cho hàm số y=f(x) xác định trên R{−2}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình dưới đây.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Ta có x→+∞limy=3 và x→−∞limy=4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4.
Chọn SAI.
(b) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình:x=−2.
Ta có {x→(−2)+limy=−∞x→(−2)−limy=+∞ nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2.
Chọn ĐÚNG.
(c) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang có phương trình:x=3 và x=4.
Ta có x→+∞limy=3 và x→−∞limy=4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4.
Chọn SAI.
(d) Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận.
Ta có {x→(−2)+limy=−∞x→(−2)−limy=+∞ nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2.
Mặt khác x→+∞limy=3 và x→−∞limy=4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4.
Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.
Chọn ĐÚNG.
Câu 2: Cho hàm số y=x−14x2−9. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Ta có x→+∞limy=x→+∞lim1−x14−x29=2 nên đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=1
Tập xác định D=(−∞;−23]∪[23;+∞).
Do không tồn tại các giới hạn khi x→1+,x→1− nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.
Chọn SAI.
(c) Đường thẳng y=−2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Ta có x→−∞limy=x→−∞lim1−x1−4−x29=−2 nên đường thẳng y=−2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(d) Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận
Tập xác định D=(−∞;−23]∪[23;+∞).
Do không tồn tại các giới hạn khi x→1+,x→1− nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.
Mặt khác,x→+∞limy=x→+∞lim1−x14−x29=2 và x→−∞limy=x→−∞lim1−x1−4−x29=−2 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=2,y=−2.
Chọn ĐÚNG.
Câu 3: Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đã cho có hai điểm cực trị là x=0 và x=1.
Chọn ĐÚNG.
(b) (−∞;2)maxf(x)=5
Từ bảng biến thiên, suy ra (−∞;2)maxf(x)=5
Chọn ĐÚNG.
(c) Đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận ngang.
Từ bảng biến thiên, suy ra đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận ngang là y=2.
Chọn ĐÚNG.
(d) Đường thẳng x=−2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Từ bảng biến thiên, suy ra đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận đứng là x=2.
Chọn ĐÚNG.
Câu 4: Cho hàm số y=x2−2x5x+1−x+1. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Đường thẳng x=0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tập xác định:D=[−1;+∞){0;2}.
Ta có x→0limy=x→0limx2−2x5x+1−x+1=x→0lim(x2−2x)(5x+1+x+1)(5x+1)2−x−1
⇒x=0 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn SAI.
(b) Đường thẳng y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Ta có x→+∞limy=x→+∞limx2−2x5x+1−x+1=x→+∞limx2−2xx5+x21−x31+x41=0
⇒y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(c) Đường thẳng x=2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có x→2+limy=x→2+limx2−2x5x+1−x+1=+∞ và x→2−limy=x→2−limx2−2x5x+1−x+1=−∞
⇒x=2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(d) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Ta có x→+∞limy=x→+∞limx2−2x5x+1−x+1=x→+∞limx2−2xx5+x21−x31+x41=0
⇒y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Mặt khác, không tồn tại giới hạn khi x→−∞ nên đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận ngang.
Chọn SAI.
Câu 5: Cho hàm số y=cx+dax+b với a,b,c∈R có đồ thị là hình bên dưới
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;+∞) và đồng biến trên khoảng (−∞;1).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;1) và (1;+∞).
Chọn SAI.
(b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1.
Chọn ĐÚNG.
(c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=−1.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số có đường tiệm cận ngang là y=−1.
Chọn ĐÚNG.
(d) Tổng a+b+c=5.
Vì hàm số có tiệm cận đứng là x=1 và tiệm cận ngang là y=−1 nên ta suy ra hàm số có dạng:y=x−1−x+b
Hàm số đi qua điểm (2;0) nên thay x=2,y=0 vào y=x−1−x+b, ta được:
2−1−2+b=0⇔b=2
Vậy y=x−1−x+2
Suy ra a+b+c=(−1)+2+1=2
Chọn SAI.
Câu 6: Giả sử số dân của một thị trấn sau t năm kể từ năm 2000 được mô tả bỡi hàm số N(t)=t+525t+10,t≥0. Trong đó N(t) được tính bằng nghìn người. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Dân số của thị trấn đó năm 2000 là 2000 người.
Dân số thị trấn đó năm 2000 là N(0)=2 (nghìn người).
Chọn ĐÚNG.
(b) Dân số của thị trấn đó năm 2015 là 19200 người.
Dân số thị trấn đó năm 2015 là N(15)=19,25 (nghìn người)=19250 người.
Chọn SAI.
(c) Hàm số N′(t)=(t+5)2115.
Chọn ĐÚNG.
(d) Dân số của thị trấn đó luôn tăng nhưng không vượt quá 25000 người.
N′(t)=(t+5)2115.
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta có dân số đã cho luôn tăng nhưng không vượt quá 25000 người.
Chọn ĐÚNG.
Câu 7: Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian t cho bởi công thức y(t)=5−9t2+115t, với y được tính theo lmg và t được tính theo giờ,t≥0.
(a) Đồ thị hàm số y(t) có một đường tiệm cận ngang và một đường tiệm cận xiên.
Đồ thị hàm số y(t) có một đường tiệm cận ngang là y=5 và không có tiệm cận xiên.
Chọn SAI.
(b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=5.
t→+∞limy(t)=5⇒y=5 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=31.
t→31limy(t)=t→31lim9t2+145t2−15t+5=9.(31)2+145.(31)2−15.31+5=25⇒x=31 không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn SAI.
(d) Sau một thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ sẽ bão hòa và đạt ngưỡng 5lmg.
Ta nhận thấy t→+∞limy(t)=5 điều này chứng tỏ rằng khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ sẽ bão hòa và đạt ngưỡng 5lmg.
Chọn ĐÚNG.
Câu 8: Cho hàm số y=x+2x2−2x+2. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hàm số có hai tiệm cận.
Ta có y=x−4+x+210.
x→−2limy=∞ nên x=−2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
x→∞limx+210=0 nên y=x−4 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
(b) Giao điểm của hai tiệm cận là I(−2;−6).
Giao điểm của hai tiệm cận thỏa mãn {⇔⇒I(−2;−6).
Chọn ĐÚNG.
(c) Khoảng cách từ O đến tiệm cận xiên bằng 42.
Khoảng cách từ O đến tiệm cận xiên bằng 24.
Chọn SAI.
(d) Tiệm cận xiên của hàm số đi qua điểm M(0;−4).
Ta có tiệm cận xiên:Δ:y=x−4, thay M(0;−4) vào Δ0−4=−4
Nên M nằm trên tiệm cận xiên.
Chọn ĐÚNG.
Câu 9: Để loại bỏ x% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần loại bỏ là:C(x)=100−x300x (triệu đồng),0≤x<100. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) C′(x)=−(100−x)230000 với mọi x∈[0;100).
Ta có:C(x)=−x+100300x nên C′(x)=(100−x)230000.
Chọn SAI.
(b) Để loại bỏ được 50% chất gây ô nhiễm cần 300 triệu đồng.
Theo giả thiết x=50⇒C(50)=300 triệu đồng.
Chọn ĐÚNG.
(c) Chi phí bỏ ra luôn tăng khi x tăng.
Ta có:C′(x)=(100−x)230000>0,∀x∈[0;100). Từ đó suy ra hàm số C(x) đồng biến trên khoảng (0;100).
Chọn ĐÚNG.
(d) Không thể loại bỏ 100% chất gây ô nhiễm dù bỏ ra chi phí là bao nhiêu đi chăng nữa.
Ta có:C(100) không xác định.
Chọn ĐÚNG.
Câu 10: Giả sử một loại virus truyền nhiễm gây bệnh cho người. Số người bị nhiễm sau t ngày được cho bởi công thức N(t)=5+C.e−t8000. Ban đầu người ta phát hiện có 4 người nhiễm bệnh. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Ta có:N′(t)=(5+C.e−t)28000.C.e−t,∀t≥0.
(a) C=1995.
Theo đề bài, ta có:N(0)=4⇒5+C8000=4⇔C=1995.
Chọn ĐÚNG.
(b) Sau 3 ngày sẽ có khoảng 77 người nhiễm bệnh.
Ta có:N(3)=5+1995.e−38000≈77.
Chọn ĐÚNG.
(c) Kể từ ngày thứ 40 trở đi thì số lượng người nhiễm bệnh sẽ giảm dần.
Ta có:N′(t)=(5+C.e−t)28000.C.e−t>0,∀t≥0, tức là số lượng người nhiễm bệnh luôn tăng.
Chọn SAI.
(d) Số người nhiễm bệnh luôn tăng nhưng không vượt qua 1600 người.
Ta có:t→+∞limN(t)=t→+∞lim5+1995.e−t8000=1600, tức là số người nhiễm bệnh luôn tăng nhưng không vượt qua 1600 người.
Chọn ĐÚNG.
Câu 11: Theo thuyết tương đối hẹp, khối lượng m(kg) của một hạt phụ thuộc vào tốc độ di chuyển v(km/s) của nó trong hệ quy chiếu quán tính theo công thức m(v)=1−c2v2m0, trong đó m0 là khối lượng nghỉ của hạt,c=300000km/s là tốc độ ánh sáng. Trong hệ trục tọa độ mOv, khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Khi m=2m0 thì v=23c.
Khi v=23c⇒m(v)=1−43m0=2m0.
Chọn SAI.
(b) Một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số m(v) là v=c.
Điều kiện:1−c2v2>0⇒0<v<c.
Ta có:v→c−limm(v)=+∞⇒ TCĐ:v=c.
Chọn ĐÚNG.
(c) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số m(v) là m=0.
Vì 0<v<c nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Chọn SAI. .
(d) Khi hạt di chuyển với tốc độ càng gần tốc độ ánh sáng thì khối lượng của hạt gần bằng 0.
Ta có:v→c−limm(v)=+∞ nên khi hạt di chuyển với tốc độ càng gần tốc độ ánh sáng thì khối lượng của hạt vô cùng lớn.
Chọn SAI.
Câu 12: Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số P(t)=b+e−0,75ta, trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t=0, quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Ta có:P′(t)=(b+e−0,75t)20,75ae−0,75t,∀t≥0.
Theo đề bài, ta có:P(0)=20 và P′(0)=12.
Do đó, ta có hệ phương trình:{b+1a=20(b+1)20,75a=12⇔{a=20(b+1)b+115=12⇔{a=20.45=25b+1=45⇒b=41.
(a) a=25.
Chọn ĐÚNG.
(b) b=21.
Chọn SAI.
(c) Số lượng quần thể nấm men luôn tăng.
Khi đó a>0,b>0 nên P′(t)=(b+e−0,75t)20,75ae−0,75t>0,∀t≥0, tức là quần thể nấm men luôn tăng.
Chọn ĐÚNG.
(d) Số lượng quần thể nấm men luôn tăng nhưng không vượt quá 50 tế bào.
Ta có:t→+∞limP(t)=t→+∞lim41+e−0,75t25=100 nên số lượng quần thể nấm men luôn tăng nhưng không vượt quá 100 tế bào. Vậy có thể vượt qua 50 tế bào.
Chọn SAI.
Câu 13: Gọi (C) là đồ thị của hàm số y=x−1mx2+(3−m)x+m2−2,m là tham số. Khi (C) có tiệm cận xiên, gọi đường tiệm cận xiên này là (d). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Ta có y=mx+3+x−1m2+1, suy ra (C) có tiệm cận xiên d⇔m=0.
Khi đó phương trình của d:y=mx+3.
(a) Khi m=2 thì (d) có phương trình là y=2x+3
Với m=2⇒d:y=2x+3.
Chọn ĐÚNG.
(b) Khi m=1 thì (d) đi qua điểm A(1;4).
A(1;4)∈d⇔4=m+3⇔m=1 (thõa mãn điều kiện m =0).
Chọn ĐÚNG.
(c) Có 1 đường thẳng (d) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 6.
Giao điểm của (d) với hai trục tọa độ là M(0;3) và M(−m3;0).
Diện tích tam giác vuông OMN:S=21OM.ON=213.m3∣=2∣m∣9.
Theo giả thiết:S=6⇔2∣m∣9=9⇔∣m∣=21⇔m=±21 (thỏa mãn điều kiện m =0).
Chọn SAI.
(d) Khi m=±3 thì khoảng cách từ gốc tọa độ O đến (d) bằng 3.
d(O;d)=3⇔m2+13=3⇔m2+1=3⇔m2+1=3⇔m=±2
Chọn SAI.
Câu 14: Cho hàm số y=x−1x2+mx−1(Cm) (m là tham số). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
Hàm số xác định trên D=R∖{1}.
(a) Để đồ thị (Cm) của hàm số có tiệm cận xiên thì m=0.
Ta có y=x+m+1+x−1m
Để đồ thị (Cm) của hàm số có tiệm cận xiên thì m=0.
Với m=0,(Cm) có tiệm cận xiên
y=x+m+1(Δm)vıˋx→∞lim[y−(x+m+1)]=x→∞limx−1m=0.
Chọn ĐÚNG.
(b) Để tiệm cận xiên của (Cm) đi qua M(2;−5) thì m=−8
Để (Δm) qua M(2;−5) thì −5=2+m+1⇔m=−8. (thỏa mãn m=0).
Chọn ĐÚNG.
(c) Để tiệm cận xiên của (Cm) tạo với hai trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 8 (đvdt) thì tổng tất cả các giá trị m tìm được bằng 2
Gọi A là giao điểm của Δm với Ox. Khi đó A(−m−1;0)
Gọi B là giao điểm của Δm với Oy. Khi đó B(0;m+1).
Suy ra SΔOAB=21OA⋅OB=21∣−m−1∣∣m+1∣=21(m+1)2
Để SΔOAB=8⇔21(m+1)2=8⇔ (thỏa mãn )m=0.
Chọn SAI.
(d) Với m=3 thì giao điểm của hai đường tiệm cận của (Cm) nằm trên Parapol y=x2+3
Ta có với m=0,x=1 là tiệm cận đứng vì x→1limy=∞ nên y=x+m+1 là tiệm cận xiên.
Khi đó giao điểm của 2 tiệm cận là I(1;m+2).
Để I nằm trên Parabol y=x2+3 thì m+2=1+3⇔m=2(t/mm=0).
Chọn SAI.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Cho hàm số y=x+13x−2. Giả sử đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=a và đường tiệm cận ngang là y=b. Tính giá trị a+b
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
x→+∞limy=x→+∞limx+13x−2=x→+∞lim1+x13−x2=1+03−0=3⇒y=3 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. x→(−1)+limy=x→(−1)+limx+13x−2=−∞⇒x=−1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Vậy a+b=3+(−1)=2
Câu 2: Cho hàm số có bảng biến thiên bên dưới. Khi đó, đồ thị hàm số có số đường tiệm cận là bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng làx=−2và đường tiệm cận ngang lày=1 Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận bao gồm một đường tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.
Câu 3: Biết đồ thị hàm số y=x2+ax+b−12(4a−b)x2+ax+1 nhận trục hoành và trục tung làm hai đường tiệm cận thì giá trị a+b bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 15
Đáp số:15
Theo giả thiết ta có x→±∞limy=0⇔x→±∞limx2+ax+b−12(4a−b)x2+ax+1=0⇔4a−b=0. Và phương trình x2+ax+b−12=0 có nghiệm x=0, suy ra b=12 và a=3. Khi đó hàm số y=x2+3x3x+1=x1 thỏa mãn bài toán. Vậy a+b=15.
Câu 4: Cho hàm số y=f(x)=x−3x2−5x+7 có đồ thị (C). Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) là đường thẳng Δ:y=ax+b. Tính a+b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1
Đáp số:-1
Ta có f(x)=x−3x2−5x+7=x−2+x−31. Do đó x→+∞lim[f(x)−(x−2)]=x→+∞lim[x−3x2−5x+7−(x−2)]=x→+∞lim(x−31)=0. Suy ra đường thẳng Δ:y=x−2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x).⇒{a=1b=−2⇒a+b=−1.
Câu 5: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x+12x2−5x+1 cắt các trục tọa độ tại hai điểm A và B. Diện tích tam giác OAB bằng bao nhiêu? Viết kết quả dưới dạng thập phân.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,5
Đáp số:4,5
Giả sử đường thẳng y=a.x+b(a=0) là TCX của đồ thị hàm số. Ta có a=x→±∞limxf(x)=1,b=x→±∞lim[f(x)−x]=−3 nên đồ thị hàm số có 1 TCX là y=x−3. Đường TCX cắt trục tung tại A(0;−3) và cắt trục hoành tại B(3;0). Khi đó, ta có SOAB=21.OA.OB=29.
Câu 6: Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x)=x2+12x3−x2 bằng d. Tính d2. Viết kết quả dưới dạng thập phân.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,25
Đáp số:0,25
Giả sử đường thẳng y=a.x+b(a=0) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Ta có a=x→±∞limxf(x)=2;b=x→±∞lim[f(x)−x]=−1 nên đồ thị hàm số có 1 TCX Δ:y=2x−1 Ta có d(O;Δ)=22∣2.0−1∣=21⇒d2=41.
Câu 7: Đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x+1−x2+4x+3 tạo với nhau một góc bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) ?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 63
Đáp số:63
Giả sử đường thẳng y=a.x+b(a=0) là TCX của đồ thị hàm số. Ta có a=x→±∞limxf(x)=−21,b=x→±∞lim[f(x)+21x]=49 nên đồ thị hàm số có 1 TCX Δ:y=−21x+49. Ta có x→−21limy=+∞ nên đồ thị hàm số có 1 TCĐ là d:x=−21. Đường thẳng Δ có 1 VTPT n1=(21;1). Đường thẳng d có 1 VTPT n2=(1;0). Khi đó,cos(Δ,d)=(21)2+12.12+02∣21.1+1.0∣=55. Suy ra góc cần tìm là 630.
Câu 8: Cho hàm số y=x−2x2+3 có đồ thị (C). Hai đường tiệm cận của đồ thị (C) cùng với hai trục tọa độ tạo thành một hình thang vuông có diện tích S. Tính S.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6
Đáp số:6
Ta thấy x−2=0⇔x=2 và −22+4.2+3=0 nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng d1:x=2. Ta có y=x+2+x−27 nên d2:y=x+2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số (C). Đường thẳng d2:y=x+2 cắt trục Oy tại A(0;2). Đường thẳng d1:x=2 cắt d2:y=x+2 tại B(2;4). Đường thẳng d1:x=2 cắt trục Ox tại C(2;0). Do đó hai đường tiệm cận của đồ thị (C) cùng với hai trục tọa độ tạo thành một hình thang vuôngOABC.
⇒SOABC=2(OA+BC).OC=6.
Câu 9: Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
Tìm tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=2f(x)−11.
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=2f(x)−11đúng bằng số nghiệm thực của phương trình2f(x)−1=0⇔f(x)=21. Mà số nghiệm thực của phương trìnhf(x)=21bằng số giao điểm của đồ thị hàm sốy=f(x)với đường thẳngy=21. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳngy=21cắt đồ thị hàm sốy=f(x)tại 2 điểm phân biệt. Vậy đồ thị hàm sốy=2f(x)−11có 2 tiệm cận đứng.
Lại cóx→±∞lim2f(x)−11=1⇒đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang lày=1. Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=2f(x)−11là3.
Câu 10: Cho hàm số y=x2−6x+2m12+4x−x2 có đồ thị (Cm). Tập S tất cả các giá trị của tham số thực m để (Cm) có đúng hai tiệm cận đứng có dạng (a;b). Tính a+2b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13
Đáp số:13
Điều kiện 4x−x2≥0⇔x∈[0;4]. Dễ thấy 12+4x−x2>0,∀x∈[0;4]. Do đó để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng thì phương trình x2−6x+2m=0 có hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn (0;4). Xét g(x)=x2−6x=−2m có g′(x)=2x−6=0⇔x=3∈(0;4). Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) trên đoạn (0;4):
Từ đó ta thấy phương trình x2−6x+2m=0 có hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn (0;4) khi −9<−2m<−8⇔4<m<29.⇒S=(4;29)⇒{a=1b=29⇒a+2b=13.
Câu 11: Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2−x4x2−1+3x2+2 là ?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2
Đáp số:2
Tập xác định D=(−∞;−21]∪[21;1)∪(1;+∞) Ta có x→+∞limy=x→+∞limx2−x4x2−1+3x2+2=x→+∞lim1−x1x14−x21+3+x22=3x→−∞limy=x→−∞limx2−x4x2−1+3x2+2=x→−∞lim1−x1−x14−x21+3+x22=3 Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng y=3 là tiệm cận ngang. x→1+limy=x→1+limx2−x4x2−1+3x2+2=+∞ Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng x=1 là tiệm cận đứng. Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.
Câu 12: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=x+1mx2+(3m+1)x−m+2 có tiệm cận xiên là (d) và (d) tiếp xúc với đường tròn tâm I(1;2), bán kính bằng 2.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
Điều kiện:m=0,(d):mx−y+2m+1=0 Theo bài toán, ta có d(I;d)=2 tức có phương trình 7m2−6m−1=0⇔[m=1m=−71. Nên có 1 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn.
Câu 13: Tổng các giá trị của tham số m để đồ thị của hàm số y=x2+2(m−1)x+m2−2x−1 có đúng một tiệm cận đứng.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -0,5
Đáp số:-0,5
Đặt f(x)=x2+2(m−1)x+m2−2 Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng khi và chỉ khi f(x)=0 có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm x=1 hoặc f(x)=0 có nghiệm kép ⇔[{Δ′>0f(1)=0Δ′=0⇔[{(m−1)2−(m2−2)>01+2(m−1)+m2−2=0m=23⇔[{m<23m=1;m=−3m=23⇔[m=1m=−3m=23. Vậy tổng các giá trị m thỏa mãn là:−21≈−0,5.
Câu 14: Tìm giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số y=2x−12mx2−(m+4)x+4 có tiệm cận xiên đi qua điểm M(1;4).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6
Đáp số:6
Ta có:y=mx−2+2x−12. Vậy đồ thị hàm số có 1 TCX là y=mx−2. Vì TCX của đồ thị hàm số đi qua điểm M(1;4) nên 4=m−2⇔m=6.
Câu 15: Cho hàm số y=x+12x2+mx−2. Gọi S là tập hợp các giá trị của m để đồ thị hàm số có tiệm cận xiên tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 4. Tổng các phần tử của tập hợp S bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Ta có:y=2x+m−2−x+1m. Vậy đồ thị hàm số có 1 TCX là y=2x+m−2. TCX cắt trục hoành tại A(22−m;0) và trục tung tại B(0;m−2). Theo giả thiết,SOAB=4⇔21.OA.OB=4⇔21.22−m∣.∣m−2∣=4⇔(m−2)2=16⇔m2−4m−12=0⇔[m=6m=−2. Suy ra S={6;−2}. Vậy các phần tử của S là 4.
Câu 16: Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình bên dưới:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4
Đáp số:4
Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=2f(x)−11là? Đặth(x)=2f(x)−11. *) Tiệm cận ngang: Ta có:x→+∞limh(x)=x→+∞lim2f(x)−11=0;x→−∞limh(x)=x→−∞lim2f(x)−11=0. Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngangy=0.* ) Tiệm cận đứng: Xét phương trình:2f(x)−1=0⇔f(x)=21. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trìnhf(x)=21có ba nghiệm phân biệta,b,cthỏa mãna<1<b<2<c. Đồng thờix→a+limh(x)=x→b−limh(x)=x→c+limh(x)=+∞nên đồ thị hàm sốy=h(x)có ba đường tiệm cận đứng làx=a,x=bvàx=c. Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=h(x)là 4. ------------------------ Hết ------------------------