← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Chuyên đề đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số Toán 12 với phương pháp giải nhanh, bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết12 mục

Bài tập Toán 12: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số Toán 12 với phương pháp giải nhanh, bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Tiệm cận đứng

Định nghĩa: Đường thẳng x=ax=a được gọi là một đuờng tiệm cận đứng (hay tiệm cận đúng) của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thoả mãn:limx→a−f(x)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→a ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=+∞ limx→a−f(x)=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→a ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=-∞ limx→a+f(x)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→a ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=+∞ limx→a+f(x)=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→a ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=-∞

Hình vẽ minh họa

  • Đồ thị: hàm số y=xx2−1y=\frac { x } { x ^ { 2 } -1 } cùng với hai tiệm cận đứng x=1x=1 và x=−1x=-1

    Hình vẽ minh họa

Chú ý

2. Tiệm cận ngang

Định nghĩa: Đường thẳng y=my=m được gọi là một đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nếu limx→−∞f(x)=m\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } f\left ( { x } \right. )=m hoặc limx→+∞f(x)=m\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } f\left ( { x } \right. )=m

Hình vẽ minh họa

  • Đồ thị: của hàm số y=xx+1y=\frac { x } { x+1 } cùng với tiệm cận ngang y=1y=1 và tiệm cận đứng x=−1x=-1

    Hình vẽ minh họa

Chú ý

3. Tiệm cận xiên

Định nghĩa: Đường thẳng y=ax+b,a≠0y=ax+b,a≠0, được gọi là đuờng tiệm cận xiên (hay tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) nếu limx→−∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-\left ( { ax+b } \right. ) \right]=0 hoặc limx→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-\left ( { ax+b } \right. ) \right]=0

  • Đồ thị: hàm số f(x)=x−2+32x+1f\left ( { x } \right. )=x-2+\frac { 3 } { 2x+1 } cùng tiệm cận đứng x=−12x=-\frac { 1 } { 2 } và tiệm cận xiên y=x−2y=x-2

    Hình vẽ minh họa

Chú ý

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Tìm các đường tiệm cận khi cho bảng biến thiên – đồ thị

  • Bước 1: Tìm Tập xác định của hàm số. Giả Sử D=(−∞;+∞){x0}D=\left ( { -∞;+∞ } \right. )\left\{ \begin{array}{l} x_{ 0 } \end{array} \right\}.

  • Bước 2: Quan sát Bảng biến thiên hoặc đồ thị, tìm giới hạn

  • [limx→+∞y=y0limx→−∞y=y0⇒y=y0\left[ \mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=y_{ 0 } \mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=y_{ 0 } \right. ⇒y=y_{ 0 } là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • [limx→x0−y=+∞limx→x0−y=−∞limx→x0+y=+∞limx→x0+y=−∞⇒x=x0\left[ \mathop { lim } \limits_{ x→x_{ 0 } ^{ - } } y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→x_{ 0 } ^{ - } } y=-∞\mathop { lim } \limits_{ x→x_{ 0 } ^{ + } } y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→x_{ 0 } ^{ + } } y=-∞ \right. ⇒x=x_{ 0 } là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • [limx→−∞[y−(ax+b)]=0limx→+∞[y−(ax+b)]=0\left[ \mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left[ y-\left ( { ax+b } \right. ) \right]=0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left[ y-\left ( { ax+b } \right. ) \right]=0 \right. thì y=ax+by=ax+b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.⁂ Chú ý:

  • limx→+∞y=y1;limx→−∞y=y2⇒y=y1;y=y2\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=y_{ 1 } ;\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=y_{ 2 } ⇒y=y_{ 1 } ;y=y_{ 2 } là hai đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Tập xác định: không có chứa +∞;−∞+∞;-∞ thì đồ thị hàm số không có đường tiện cận ngang.

  • Hàm số xác định trên R\mathbb{R} thì đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

Lời giải:

Tập xác định:D=R{0}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 0 \end{array} \right\}.

Ta có limx→−∞y=1\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=1 và limx→+∞y=3\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=3 nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là y=1;y=3y=1;y=3.

Lại có:limx→0−y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { - } } y=-∞ nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=0x=0.

Vậy tổng số đường tiệm cận của hàm số bằng 33.

Ví dụ 1.2. Cho đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) như hình bên. Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Tập xác định:D=R{1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\}.

  • limx→1−y=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } y=-∞ hoặc limx→1+y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=+∞ nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=1x=1.

Dựa vào hình vẽ, ta thấy đường thẳng (d)\left ( { d } \right. ) đi qua O(0;0)O\left ( { 0;0 } \right. ) và A(1;1)A\left ( { 1;1 } \right. ) nên suy ra phương trình đường thẳng (d):y=x\left ( { d } \right. ):y=x.

  • {limx→−∞[f(x)−(x−y)]=0limx→+∞[f(x)−(x−y)]=0⇒\left\{ \begin{array}{l} \mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-\left ( { x-y } \right. ) \right]=0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-\left ( { x-y } \right. ) \right]=0 \end{array} \right.⇒ đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên y=xy=x.

Ví dụ 1.3. Cho hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R ,{1}\mathbb{R}\,\\,\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\} và có bảng biến thiên như sau:

Hình vẽ minh họa

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) là bao nhiêu?

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Từ bảng biến thiên ta thấy:

limx → −∞y = 5\mathop { lim } \limits_{ x\,→\,-∞ } y\,=\,5 nên đồ thị hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng y = 5y\,=\,5 làm tiệm cận ngang.

limx → +∞y = −5\mathop { lim } \limits_{ x\,→\,+∞ } y\,=\,-5 nên đồ thị hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng y = −5y\,=\,-5 làm tiệm cận ngang.

limx → 1−y = +∞\mathop { lim } \limits_{ x\,→\,1 ^ { - } } y\,=\,+∞ nên đồ thị hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) nhận đường thẳng x = 1x\,=\,1 làm tiệm cận đứng.

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)y\,=\,f\left ( { x } \right. ) là 3.

Dạng 2. Tìm các đường tiệm cận khi cho bảng biến thiên – đồ thị

Để tìm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. )

  • Bước 1: Tìm Tập xác định của hàm số.

  • Bước 2: Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số bằng cách tính các giới hạn (nếu có):limx→−∞f(x)\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } f\left ( { x } \right. ) và limx→+∞f(x)\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } f\left ( { x } \right. )

  • Bước 3: Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số bằng cách tính các giới hạn (nếu có):limx→k+f(x)\mathop { lim } \limits_{ x→k ^ { + } } f\left ( { x } \right. ) và limx→k−f(x)\mathop { lim } \limits_{ x→k ^ { - } } f\left ( { x } \right. )

  • Bước 4: Tìm tiệm cận xiên (dành cho hàm số có dạng phân thức có bậc tử số lớn hơn bậc mẫu số 1 bậc) bằng một trong hai cách sau:

  • Cách 1: Nếu biểu diễn f(x)=ax+b+g(x)f\left ( { x } \right. )=ax+b+g\left ( { x } \right. ) thì tính {limx→−∞(f(x)−(ax+b))limx→+∞(f(x)−(ax+b))\left\{ \begin{array}{l} \mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left ( { f\left ( { x } \right. )-\left ( { ax+b } \right. ) } \right. )\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left ( { f\left ( { x } \right. )-\left ( { ax+b } \right. ) } \right. ) \end{array} \right.

  • Cách 2: Xác định đường tiệm cận xiên y=ax+by=ax+b bằng cách xác định hệ số a,ba,b:a=limx→−∞f(x)xa=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { f\left ( { x } \right. ) } { x } hoặc a=limx→+∞f(x)xa=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { f\left ( { x } \right. ) } { x } với a≠0a≠0. Khi đó tương ứng ta có b=limx→−∞(f(x)−ax)b=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \left ( { f\left ( { x } \right. )-ax } \right. ) hoặc b=limx→+∞(f(x)−ax)b=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \left ( { f\left ( { x } \right. )-ax } \right. )⁂ Chú ý:

  • Đồ thị: hàm số chỉ có thể có một trong hai loại tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên.

  • Nếu hàm số xác định trên toàn bộ tập số thực thì không có tiệm cận đứng.

  • Hàm số hằng y=by=b có đồ thị nhận y=by=b là tiệm cận ngang, hàm số bậc nhất y=ax+by=ax+b có đồ thị nhận chính nó y=ax+by=ax+b là tiệm cận xiên. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=2x−1x−1y=\frac { 2x-1 } { x-1 }.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

Tập xác định:D=R{1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\}.

  • limx→±∞y=limx→±∞2x−1x−1=limx→±∞2−1x1−1x=2\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { 2x-1 } { x-1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { 2-\frac { 1 } { x } } { 1-\frac { 1 } { x } }=2 →y=2→y=2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
  • limx→1−y=limx→1−−2x−1x−1=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } \frac { -2x-1 } { x-1 }=+∞ hoặc limx→1+y=limx→1+−2x−1x−1=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \frac { -2x-1 } { x-1 }=-∞ →x=1→x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ví dụ 2.2. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2+1xy=\frac { x ^ { 2 } +1 } { x }.

Lời giải:

Tập xác định:D=R{0}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 0 \end{array} \right\}.

  • limx→0−y=limx→0−x2+1x=−∞\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { - } } \frac { x ^ { 2 } +1 } { x }=-∞ hoặc limx→0+y=limx→0+x2+1x=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { + } } \frac { x ^ { 2 } +1 } { x }=+∞ →x=0→x=0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
  • limx→±∞(y−x)=limx→±∞(x2+1x−x)=limx→±∞(1x)=0\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left ( { y-x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left ( { \frac { x ^ { 2 } +1 } { x }-x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left ( { \frac { 1 } { x } } \right. )=0 →y=x→y=x là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Ví dụ 2.3. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x3−x2+1x2−1y=\frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }.

Lời giải:

Tập xác định:D=R{±1}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} ±1 \end{array} \right\}.

Ta có:limx→1−y=limx→1−x3−x2+1x2−1=limx→1−x3−x2+1(x−1)(x+1)=−∞;\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { \left ( { x-1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) }=-∞; hoặc limx→1+y=limx→1+x3−x2+1x2−1=limx→1+x3−x2+1(x−1)(x+1)=+∞;\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { \left ( { x-1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) }=+∞;

suy ra x=1x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Lại có:

limx→−1−y=limx→−1−x3−x2+1x2−1=limx→−1−x3−x2+1(x−1)(x+1)=−∞;\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { - } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { \left ( { x-1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) }=-∞; hoặc limx→−1+y=limx→−1+x3−x2+1x2−1=limx→−1+x3−x2+1(x−1)(x+1)=+∞;\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→-1 ^ { + } } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { \left ( { x-1 } \right. )\left ( { x+1 } \right. ) }=+∞;

Suy ra x=−1x=-1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có:limx→+∞y=limx→+∞x3−x2+1x2−1=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=+∞ và limx→−∞y=limx→−∞x3−x2+1x2−1=−∞.\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }=-∞.

Nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

a=limx→±∞yx=limx→±∞x3−x2+1x(x2−1)=limx→±∞x3−x2+1x(x2−1)=1a=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { y } { x }=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. ) }=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x\left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. ) }=1 và b=limx→±∞(x3−x2+1x2−1−x)=limx→±∞−x2+x+1x2−1=−1b=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left ( { \frac { x ^ { 3 } -x ^ { 2 } +1 } { x ^ { 2 } -1 }-x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { -x ^ { 2 } +x+1 } { x ^ { 2 } -1 }=-1;

Vậy y=x−1y=x-1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Dạng 3. Đường tiệm cận liên quan góc – khoảng cách – diện tích

  • Bước 1: Xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
  • Bước 2: Dựa vào các giả thiết: khoảng cách, góc, diện tích,...để tính toán hoặc thiết lập phương trình, hệ phương trình để tìm ẩn cần tìm. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Tìm các giá trị mm để đồ thị hàm số y=4mx+3mx−2y=\frac { 4mx+3m } { x-2 } có đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng 20242024?

Lời giải:

Tập xác định:D=R{2}D=\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 2 \end{array} \right\}.

Tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } lần lượt là y=acy=\frac { a } { c } và x=−dcx=\frac { -d } { c }

Do đó tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=4mx+3mx−2y=\frac { 4mx+3m } { x-2 } là y=4m; x=2y=4m;\,x=2

Hai đường tiệm cân tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng 20242024

⇔∣4m∣.2=2024⇔m=±253⇔\left | { 4m } \right. |.2=2024⇔m=±253.

Ví dụ 3.2. Cho hàm số y=2x2−xx−1y=\frac { 2x ^ { 2 } -x } { x-1 } có đồ thị (C)\left ( { C } \right. ).⑴ Tính khoảng cách từ M(2;1)M\left ( { 2;1 } \right. ) đến đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ).⑵ Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) cắt hai trục tọa độ lần lượt tại hai điểm A,BA,B. Tính diện tích của tam giác OABOAB đó.

Lời giải:

⑴ Tính khoảng cách từ M(2;1)M\left ( { 2;1 } \right. ) đến đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ).

Đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) có đường tiệm cận đứng:x−1=0(d1)x-1=0\left ( { d_{ 1 } } \right. ).

Khoảng cách từ điểm M(2;1)M\left ( { 2;1 } \right. ) đến đường tiệm cận đứng d1:x−1=0d_{ 1 } :x-1=0 của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) là 1.

⑵ Tính diện tích của tam giác OABOAB đó.

Ta có y=2x2−xx−1=2x+1+1x−1y=\frac { 2x ^ { 2 } -x } { x-1 }=2x+1+\frac { 1 } { x-1 } và limx→±∞[y−(2x+1)]=limx→±∞1x−1=0\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ y-\left ( { 2x+1 } \right. ) \right]=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { 1 } { x-1 }=0 nên đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) có tiệm cận xiên là y=2x+1(d2)y=2x+1{ \rm{ } }\left ( { d_{ 2 } } \right. ).

Tiệm cận xiên cắt OxOx tại A(−12;0)A\left ( { -\frac { 1 } { 2 };0 } \right. ), cắt trục OyOy tại B(0;1)B\left ( { 0;1 } \right. ) nên SOAB=12OA.OB=12.∣−12∣.∣1∣=14.S_{ OAB } =\frac { 1 } { 2 }OA.OB=\frac { 1 } { 2 }.\left | { -\frac { 1 } { 2 } } \right. |.\left | { 1 } \right. |=\frac { 1 } { 4 }.

Ví dụ 3.3. Cho hàm số y=4x+43−xy=\frac { 4x+4 } { 3-x } có đồ thị là (C)\left ( { C } \right. ). Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng các khoảng cách từ một điểm MM tùy ý trên (C)\left ( { C } \right. ) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ).

Lời giải:

M∈(C)M∈\left ( { C } \right. ) suy ra M(m;4m+43−m)∈(C)M\left ( { m;\frac { 4m+4 } { 3-m } } \right. )∈(C) và m≠3m≠3.

Đồ thị của hàm số y=4x+43−xy=\frac { 4x+4 } { 3-x } có tiệm cận đứng là Δ1:x−3=0\Delta _{ 1 } :x-3=0 và tiệm cận ngang là Δ2:y+4=0\Delta _{ 2 } :y+4=0.

Khoảng cách từ MM đến đường tiệm cận đứng là d(M;Δ1)=∣m−3∣{ \rm{ d } }\left ( { M;\Delta _{ 1 } } \right. )=\left | { m-3 } \right. |.

Khoảng cách từ MM đến đường tiệm cận ngang là d(M;Δ2)=∣4m+43−m+4∣=∣163−m∣{ \rm{ d } }\left ( { M;\Delta _{ 2 } } \right. )=\left | { \frac { 4m+4 } { 3-m }+4 } \right. |=\left | { \frac { 16 } { 3-m } } \right. |

Do đó tổng các khoảng cách từ một điểm MM tùy ý trên (C)\left ( { C } \right. ) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) là d=d(M;Δ1)+d(M;Δ2)=∣3−m∣+∣163−m∣;∀m≠3d={ \rm{ d } }\left ( { M;\Delta _{ 1 } } \right. )+{ \rm{ d } }\left ( { M;\Delta _{ 2 } } \right. )=\left | { 3-m } \right. |+\left | { \frac { 16 } { 3-m } } \right. |;∀m≠3.

Áp dụng bất đẳng thức cosi ta có ∣3−m∣+∣163−m∣≥2∣3−m∣∣163−m∣=8;∀m≠3\left | { 3-m } \right. |+\left | { \frac { 16 } { 3-m } } \right. |≥2\sqrt{ \left | { 3-m } \right. |\left | { \frac { 16 } { 3-m } } \right. | }=8;∀m≠3.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ∣3−m∣=∣163−m∣⇔[m−3=4m−3=−4⇔[m=7m=−1\left | { 3-m } \right. |=\left | { \frac { 16 } { 3-m } } \right. |⇔\left[ m-3=4m-3=-4 \right. ⇔\left[ m=7m=-1 \right. thỏa mãn điều kiện.

Vậy giá trị nhỏ nhất của tổng các khoảng cách từ một điểm MM tùy ý trên (C)\left ( { C } \right. ) đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) bằng là 8 khi M(7;−8),  M1(−1;0)M\left ( { 7;-8 } \right. ),\,\,M_{ 1 } \left ( { -1;0 } \right. ).

Dạng 4. Bài toán thực tế và ý nghĩa của giá trị gần về tiệm cận

  • Bước 1: Biểu diễn các đại lượng với nhau thông qua hàm số.
  • Bước 2: Tìm tiệm của hàm số vừa tìm được.
  • Bước 3: Nêu ý nghĩa của giá trị gần về tiệm cậnPhương pháp

Ví dụ 4.1. Để loại bỏ x%x\% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là C(x)=300x100−xC\left ( { x } \right. )=\frac { 300x } { 100-x }{ \rm{ } } (triệu đồng) ,0≤x<100{ \rm{ , } }{ \rm{ } }0≤x < 100. Hãy cho biết:⑴ Chi phí cần bỏ ra sẽ thay đổi như thế nào khi xx tăng?⑵ Có thể loại bỏ được 100%100\% chất gây ô nhiễm không khí không? Vì sao?

Lời giải:

Tập xác định:D=[0;100)D=\left [ { 0;100 } \right. ).

Xét hàm số y=C(x)=300x100−x,0≤x<100y=C\left ( { x } \right. )=\frac { 300x } { 100-x },0≤x < 100.

Ta có:y′=30000(100−x)2>0y'=\frac { 30000 } { \left ( { 100-x } \right. ) ^ { 2 } }>0, với mọi x∈[0;100)x∈[0;100).

Do đó hàm số luôn đồng biến trên nửa khoảng [0;100)\left [ { 0;100 } \right. ).

limx→100−C(x)=limx→100−300x100−x=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→100 ^ { - } } C\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→100 ^ { - } } \frac { 300x } { 100-x }=+∞, nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=100x=100.

Bảng biến thiên:

Hình vẽ minh họa

Đồ thị hàm số:

Hình vẽ minh họa

⑴ Chi phí cần bỏ ra sẽ thay đổi như thế nào khi xx tăng?

Chi phí cần bỏ ra C(x)C\left ( { x } \right. ) sẽ luôn tăng khi xx tăng.

⑵ Có thể loại bỏ được 100%100\% chất gây ô nhiễm không khí không? Vì sao?

Vì limx→100−C(x)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→100 ^ { - } } C\left ( { x } \right. )=+∞ (hàm số C(x)C\left ( { x } \right. ) không xác định khi x=100x=100)

Nên nhà máy không thể loại bỏ 100%100\% chất gây ô nhiễm không khí (dù bỏ ra chi phí là bao nhiêu đi chăng nữa).

Ví dụ 4.2. Số lượng sản phẩm bán được của một công ty trong xx (tháng) được tính theo công thức S(x)=200(5−92+x)S\left ( { x } \right. )=200\left ( { 5-\frac { 9 } { 2+x } } \right. ), trong đó x≥1x≥1.⑴ Xem y=S(x)y=S\left ( { x } \right. ) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [1; +∞)\left [ { 1;\,+∞ } \right. ), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.⑵ Nêu nhận xét về số lượng sản phẩm bán được của công ty đó trong xx (tháng) khi xx đủ lớn.

Lời giải:

⑴ Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.

Ta có limx→+∞y=limx→+∞200(5−92+x)=1000\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } 200\left ( { 5-\frac { 9 } { 2+x } } \right. )=1000

Vậy đường thẳng y=1000y=1000 là đường tiệm cận nganh của đồ thị hàm số đã cho.

⑵ Nêu nhận xét về số lượng sản phẩm bán được của công ty đó trong xx (tháng) khi xx đủ lớn.

Khi xx đủ lớn thì số lượng sản phẩm bán được của công ty sẽ tiến gần đến 10001000.

Ví dụ 4.3. Một bể chứa 50005000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 3030 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 2525 lít/phút.⑴ Chứng tỏ nồng độ muối trong bể sau tt phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là f(t)=30t200+tf\left ( { t } \right. )=\frac { 30t } { 200+t }.⑵ Xem y=f(t)y=f\left ( { t } \right. ) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [0 ; +∞)\left [ { 0\,;\,+∞ } \right. ), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.⑶ Nêu nhận xét về nồng độ muối trong bể sau thời gian tt ngày càng lớn.

Lời giải:

⑴ Chứng tỏ nồng độ muối trong bể sau tt phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là f(t)=30t200+tf\left ( { t } \right. )=\frac { 30t } { 200+t }.

Sau tt phút, ta có khối lượng muối trong bể là 25 .30t=750t(gam)30t=750t(gam).

Thể tích của lượng nước trong bể là 5000+25t5000+25t (lít).

Vậy nồng độ muối sau tt phút là f(t)=750t5000+25t=30t200+t(gam/lit).f\left ( { t } \right. )=\frac { 750t } { 5000+25t }=\frac { 30t } { 200+t }\left ( { gam/lit } \right. ).

⑵ Xem y=f(t)y=f\left ( { t } \right. ) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [0 ; +∞)\left [ { 0\,;\,+∞ } \right. ), hãy tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó.

Ta có:

limt→+∞f(t)=limt→+∞30200+t=limt→+∞(30−6000200+t)=30\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } f\left ( { t } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \frac { 30 } { 200+t }=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \left ( { 30-\frac { 6000 } { 200+t } } \right. )=30.

Vậy đường thẳng y=30y=30 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số f(t)f\left ( { t } \right. ).

Hình vẽ minh họa

⑶ Nêu nhận xét về nồng độ muối trong bể sau thời gian tt ngày càng lớn.

Ta có đồ thị hàm số y=f(t)y=f\left ( { t } \right. ) nhận đường thẳng y=30y=30 làm tiệm cận ngang, tức là khi tt càng lớn thì nồng độ muối trong bể sẽ tiến gần đến mức 30 (gam/lít). Lúc đó, nồng độ muối trong bể sẽ gần như bằng nồng độ muối trong nước muối được bơm vào bể.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có limx→+∞f(x)=1\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } f\left ( { x } \right. )=1 và limx→−∞f(x)=−1\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } f\left ( { x } \right. )=-1. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R{1}\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} 1 \end{array} \right\} có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hình vẽ minh họa

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Câu 3: Đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) (màu xanh) và đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số (C)\left ( { C } \right. ) (nét đứt). Hình vẽ minh họa dưới đây

Hình vẽ minh họa

Mệnh đề nào sau đây là sai ?

Câu 4: Tại một công ty sản xuất đồ chơi AA, công ty phải chi 5000050000 USD để thiết lập dây chuyền sản xuất ban đầu. Sau đó, cứ sản xuất được một sản phẩm đồ chơi AA, công ty phải trả 55 USD cho nguyên liệu thô và nhân công. Gọi xx là số đồ chơi AA mà công ty đã sản xuất và T(x)T(x) (đơn vị USD) là tổng số tiền bao gồm cả chi phí ban đầu mà công ty phải chi trả khi sản xuất xx đồ chơi AA. Người ta xác định chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm đồ chơi AA là M(x)=T(x)xM(x)=\frac{T(x)}{x}. Xem M(x)M(x) là hàm số theo xx xác định trên nửa khoảng [1;+∞)[1; +\infty), tiệm cận ngang của đồ thị hàm số này là gì?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định trên R{−2}\mathbb{R}\left\{ \begin{array}{l} -2 \end{array} \right\}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình dưới đây.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Ta có limyx→+∞=3\mathop { limy } \limits_{ x→+∞ } =3 và limyx→−∞=4\mathop { limy } \limits_{ x→-∞ } =4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4y=3,y=4.

Chọn SAI.

(b) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình:x=−2x=-2.

Ta có {limyx→(−2)+=−∞limyx→(−2)−=+∞\left\{ \begin{array}{l} \mathop { limy } \limits_{ x→\left ( { -2 } \right. ) ^ { + } } =-∞\mathop { limy } \limits_{ x→\left ( { -2 } \right. ) ^ { - } } =+∞ \end{array} \right. nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2x=-2.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang có phương trình:x=3x=3 và x=4x=4.

Ta có limyx→+∞=3\mathop { limy } \limits_{ x→+∞ } =3 và limyx→−∞=4\mathop { limy } \limits_{ x→-∞ } =4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4y=3,y=4.

Chọn SAI.

(d) Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận.

Ta có {limyx→(−2)+=−∞limyx→(−2)−=+∞\left\{ \begin{array}{l} \mathop { limy } \limits_{ x→\left ( { -2 } \right. ) ^ { + } } =-∞\mathop { limy } \limits_{ x→\left ( { -2 } \right. ) ^ { - } } =+∞ \end{array} \right. nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2x=-2.

Mặt khác limyx→+∞=3\mathop { limy } \limits_{ x→+∞ } =3 và limyx→−∞=4\mathop { limy } \limits_{ x→-∞ } =4 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=3,y=4y=3,y=4.

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Cho hàm số y=4x2−9x−1.y=\frac { \sqrt{ 4x ^ { 2 } -9 } } { x-1 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Đường thẳng y=2y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Ta có limyx→+∞=limx→+∞4−9x21−1x=2\mathop { limy } \limits_{ x→+∞ } =\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \sqrt{ 4-\frac { 9 } { x ^ { 2 } } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=2 nên đường thẳng y=2y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=1x=1

Tập xác định D=(−∞; −32]∪[32; +∞)D=\left ( { -∞;\,-\frac { 3 } { 2 } } \right. ]∪\left [ { \frac { 3 } { 2 };\,+∞ } \right. ).

Do không tồn tại các giới hạn khi x→1+x→1 ^ { + },x→1−x→1 ^ { - } nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

Chọn SAI.

(c) Đường thẳng y=−2y=-2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Ta có limyx→−∞=limx→−∞−4−9x21−1x=−2\mathop { limy } \limits_{ x→-∞ } =\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { -\sqrt{ 4-\frac { 9 } { x ^ { 2 } } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=-2 nên đường thẳng y=−2y=-2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(d) Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận

Tập xác định D=(−∞; −32]∪[32; +∞)D=\left ( { -∞;\,-\frac { 3 } { 2 } } \right. ]∪\left [ { \frac { 3 } { 2 };\,+∞ } \right. ).

Do không tồn tại các giới hạn khi x→1+x→1 ^ { + },x→1−x→1 ^ { - } nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

Mặt khác,limyx→+∞=limx→+∞4−9x21−1x=2\mathop { limy } \limits_{ x→+∞ } =\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \sqrt{ 4-\frac { 9 } { x ^ { 2 } } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=2 và limyx→−∞=limx→−∞−4−9x21−1x=−2\mathop { limy } \limits_{ x→-∞ } =\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { -\sqrt{ 4-\frac { 9 } { x ^ { 2 } } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=-2 nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang y=2,y=−2y=2,y=-2.

Chọn ĐÚNG.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đã cho có hai điểm cực trị là x=0x=0 và x=1x=1.

Chọn ĐÚNG.

(b) max(−∞;2)f(x)=5\mathop { max } \limits_{ \left ( { -∞;2 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=5

Từ bảng biến thiên, suy ra max(−∞;2)f(x)=5\mathop { max } \limits_{ \left ( { -∞;2 } \right. ) } f\left ( { x } \right. )=5

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận ngang.

Từ bảng biến thiên, suy ra đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận ngang là y=2y=2.

Chọn ĐÚNG.

(d) Đường thẳng x=−2x=-2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Từ bảng biến thiên, suy ra đồ thị hàm số đã cho có duy nhất một đường tiệm cận đứng là x=2x=2.

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Cho hàm số y=5x+1−x+1x2−2xy=\frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Đường thẳng x=0x=0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Tập xác định:D=[−1 ; +∞){0 ; 2}D=\left [ { -1\,;\,+∞ } \right. )\left\{ \begin{array}{l} 0\,;\,2 \end{array} \right\}.

Ta có limx→0y\mathop { lim } \limits_{ x→0 } y =limx→05x+1−x+1x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→0 } \frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x } =limx→0(5x+1)2−x−1(x2−2x)(5x+1+x+1)=\mathop { lim } \limits_{ x→0 } \frac { \left ( { 5x+1 } \right. ) ^ { 2 } -x-1 } { \left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. )\left ( { 5x+1+\sqrt{ x+1 } } \right. ) }

=limx→025x2+9x(x2−2x)(5x+1+x+1)=\mathop { lim } \limits_{ x→0 } \frac { 25x ^ { 2 } +9x } { \left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. )\left ( { 5x+1+\sqrt{ x+1 } } \right. ) } =limx→025x+9(x−2)(5x+1+x+1)=\mathop { lim } \limits_{ x→0 } \frac { 25x+9 } { \left ( { x-2 } \right. )\left ( { 5x+1+\sqrt{ x+1 } } \right. ) } =−94=\frac { -9 } { 4 }

⇒x=0⇒x=0 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn SAI.

(b) Đường thẳng y=0y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Ta có limx→+∞y\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y =limx→+∞5x+1−x+1x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x } =limx→+∞5x+1x2−1x3+1x4x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \frac { 5 } { x }+\frac { 1 } { x ^ { 2 } }-\sqrt{ \frac { 1 } { x ^ { 3 } }+\frac { 1 } { x ^ { 4 } } } } { x ^ { 2 } -2x } =0=0

⇒y=0⇒y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đường thẳng x=2x=2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có limx→2+y\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { + } } y =limx→2+5x+1−x+1x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { + } } \frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x } =+∞=+∞ và limx→2−y\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } y =limx→2−5x+1−x+1x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } \frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x } =−∞=-∞

⇒x=2⇒x=2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(d) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.

Ta có limx→+∞y\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y =limx→+∞5x+1−x+1x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { 5x+1-\sqrt{ x+1 } } { x ^ { 2 } -2x } =limx→+∞5x+1x2−1x3+1x4x2−2x=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \frac { 5 } { x }+\frac { 1 } { x ^ { 2 } }-\sqrt{ \frac { 1 } { x ^ { 3 } }+\frac { 1 } { x ^ { 4 } } } } { x ^ { 2 } -2x } =0=0

⇒y=0⇒y=0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Mặt khác, không tồn tại giới hạn khi x→−∞x→-∞ nên đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận ngang.

Chọn SAI.

Câu 5: Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\frac { ax+b } { cx+d } với a,  b,  c∈Ra,\,\,b,\,\,c∈\mathbb{R} có đồ thị là hình bên dưới

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ) và đồng biến trên khoảng (−∞;1)\left ( { -∞;1 } \right. ).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;1)\left ( { -∞;1 } \right. ) và (1;+∞)\left ( { 1;+∞ } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1x=1.

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1x=1.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=−1y=-1.

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số có đường tiệm cận ngang là y=−1y=-1.

Chọn ĐÚNG.

(d) Tổng a+b+c=5a+b+c=5.

Vì hàm số có tiệm cận đứng là x=1x=1 và tiệm cận ngang là y=−1y=-1 nên ta suy ra hàm số có dạng:y=−x+bx−1y=\frac { -x+b } { x-1 }

Hàm số đi qua điểm (2;0)\left ( { 2;0 } \right. ) nên thay x=2,  y=0x=2,\,\,y=0 vào y=−x+bx−1y=\frac { -x+b } { x-1 }, ta được:

−2+b2−1=0⇔b=2\frac { -2+b } { 2-1 }=0⇔b=2

Vậy y=−x+2x−1y=\frac { -x+2 } { x-1 }

Suy ra a+b+c=(−1)+2+1=2a+b+c=\left ( { -1 } \right. )+2+1=2

Chọn SAI.

Câu 6: Giả sử số dân của một thị trấn sau tt năm kể từ năm 2000 được mô tả bỡi hàm số N(t)=25t+10t+5,  t≥0N\left ( { t } \right. )=\frac { 25t+10 } { t+5 },\,\,t≥0. Trong đó N(t)N\left ( { t } \right. ) được tính bằng nghìn người. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Dân số của thị trấn đó năm 2000 là 2 0002\,000 người.

Dân số thị trấn đó năm 2000 là N(0)=2N\left ( { 0 } \right. )=2 (nghìn người).

Chọn ĐÚNG.

(b) Dân số của thị trấn đó năm 2015 là 19 20019\,200 người.

Dân số thị trấn đó năm 2015 là N(15)=19,25N\left ( { 15 } \right. )=19,25 (nghìn người)=19250 người.

Chọn SAI.

(c) Hàm số N′(t)=115(t+5)2N'\left ( { t } \right. )=\frac { 115 } { \left ( { t+5 } \right. ) ^ { 2 } }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Dân số của thị trấn đó luôn tăng nhưng không vượt quá 2500025000 người.

N′(t)=115(t+5)2N'\left ( { t } \right. )=\frac { 115 } { \left ( { t+5 } \right. ) ^ { 2 } }.

Bảng biến thiên

Hình vẽ minh họa

Từ bảng biến thiên ta có dân số đã cho luôn tăng nhưng không vượt quá 25000 người.

Chọn ĐÚNG.

Câu 7: Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian tt cho bởi công thức y(t)=5−15t9t2+1y\left ( { t } \right. )=5-\frac { 15t } { 9t ^ { 2 } +1 }, với yy được tính theo mgl\frac { mg } { l } và tt được tính theo giờ,t≥0t≥0.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

y(t)=5−15t9t2+1=45t2+5−15t9t2+1=45t2−15t+59t2+1y\left ( { t } \right. )=5-\frac { 15t } { 9t ^ { 2 } +1 }=\frac { 45t ^ { 2 } +5-15t } { 9t ^ { 2 } +1 }=\frac { 45t ^ { 2 } -15t+5 } { 9t ^ { 2 } +1 }

limt→+∞y(t)=limt→+∞45t2−15t+59t2+1=limt→+∞45−15t+5t29+1t2=45−0+09+0=5\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } y\left ( { t } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \frac { 45t ^ { 2 } -15t+5 } { 9t ^ { 2 } +1 }=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \frac { 45-\frac { 15 } { t }+\frac { 5 } { t ^ { 2 } } } { 9+\frac { 1 } { t ^ { 2 } } }=\frac { 45-0+0 } { 9+0 }=5

(a) Đồ thị hàm số y(t)y\left ( { t } \right. ) có một đường tiệm cận ngang và một đường tiệm cận xiên.

Đồ thị hàm số y(t)y\left ( { t } \right. ) có một đường tiệm cận ngang là y=5y=5 và không có tiệm cận xiên.

Chọn SAI.

(b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=5y=5.

limt→+∞y(t)=5⇒y=5\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } y\left ( { t } \right. )=5⇒y=5 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=13x=\frac { 1 } { 3 }.

limt→13y(t)=limt→1345t2−15t+59t2+1=45.(13)2−15.13+59.(13)2+1=52⇒x=13\mathop { lim } \limits_{ t→\frac { 1 } { 3 } } y\left ( { t } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ t→\frac { 1 } { 3 } } \frac { 45t ^ { 2 } -15t+5 } { 9t ^ { 2 } +1 }=\frac { 45.\left ( { \frac { 1 } { 3 } } \right. ) ^ { 2 } -15.\frac { 1 } { 3 }+5 } { 9.\left ( { \frac { 1 } { 3 } } \right. ) ^ { 2 } +1 }=\frac { 5 } { 2 }⇒x=\frac { 1 } { 3 } không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn SAI.

(d) Sau một thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ sẽ bão hòa và đạt ngưỡng 5  mgl5\,\,\frac { mg } { l }.

Ta nhận thấy limt→+∞y(t)=5\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } y\left ( { t } \right. )=5 điều này chứng tỏ rằng khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ sẽ bão hòa và đạt ngưỡng 5  mgl5\,\,\frac { mg } { l }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 8: Cho hàm số y=x2−2x+2x+2y=\frac { x ^ { 2 } -2x+2 } { x+2 }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hàm số có hai tiệm cận.

Ta có y=x−4+10x+2y=x-4+\frac { 10 } { x+2 }.

limx→−2y=∞\mathop { lim } \limits_{ x→-2 } y=∞ nên x=−2x=-2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

limx→∞10x+2=0\mathop { lim } \limits_{ x→∞ } \frac { 10 } { x+2 }=0 nên y=x−4y=x-4 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

(b) Giao điểm của hai tiệm cận là I(−2;−6)I\left ( { -2;-6 } \right. ).

Giao điểm của hai tiệm cận thỏa mãn {⇔⇒I(−2;−6)\left\{ ⇔ \right.⇒I\left ( { -2;-6 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Khoảng cách từ OO đến tiệm cận xiên bằng 424\sqrt{ 2 }.

Khoảng cách từ OO đến tiệm cận xiên bằng 42\frac { 4 } { \sqrt{ 2 } }.

Chọn SAI.

(d) Tiệm cận xiên của hàm số đi qua điểm M(0;−4)M\left ( { 0;-4 } \right. ).

Ta có tiệm cận xiên:Δ:y=x−4\Delta :y=x-4, thay M(0;−4)M\left ( { 0;-4 } \right. ) vào Δ\Delta 0−4=−40-4=-4

Nên MM nằm trên tiệm cận xiên.

Chọn ĐÚNG.

Câu 9: Để loại bỏ x%x\% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần loại bỏ là:C(x)=300x100−xC\left ( { x } \right. )=\frac { 300x } { 100-x } (triệu đồng),0≤x<1000≤x < 100. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) C′(x)=−30 000(100−x)2C'\left ( { x } \right. )=-\frac { 30\,000 } { \left ( { 100-x } \right. ) ^ { 2 } } với mọi x∈[0; 100)x∈\left [ { 0;\,100 } \right. ).

Ta có:C(x)=300x−x+100C\left ( { x } \right. )=\frac { 300x } { -x+100 } nên C′(x)=30 000(100−x)2C'\left ( { x } \right. )=\frac { 30\,000 } { \left ( { 100-x } \right. ) ^ { 2 } }.

Chọn SAI.

(b) Để loại bỏ được 50%50\% chất gây ô nhiễm cần 300 triệu đồng.

Theo giả thiết x=50⇒ C(50)=300x=50⇒\,C\left ( { 50 } \right. )=300 triệu đồng.

Chọn ĐÚNG.

(c) Chi phí bỏ ra luôn tăng khi xx tăng.

Ta có:C′(x)=30 000(100−x)2>0, ∀x∈[0; 100)C'\left ( { x } \right. )=\frac { 30\,000 } { \left ( { 100-x } \right. ) ^ { 2 } }>0,\,∀x∈\left [ { 0;\,100 } \right. ). Từ đó suy ra hàm số C(x)C\left ( { x } \right. ) đồng biến trên khoảng (0; 100)\left ( { 0;\,100 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(d) Không thể loại bỏ 100%100\% chất gây ô nhiễm dù bỏ ra chi phí là bao nhiêu đi chăng nữa.

Ta có:C(100)C\left ( { 100 } \right. ) không xác định.

Chọn ĐÚNG.

Câu 10: Giả sử một loại virus truyền nhiễm gây bệnh cho người. Số người bị nhiễm sau tt ngày được cho bởi công thức N(t)=8 0005+C.e−tN\left ( { t } \right. )=\frac { 8\,000 } { 5+C.e ^ { -t } }. Ban đầu người ta phát hiện có 4 người nhiễm bệnh. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có:N′(t)=8 000.C.e−t(5+C.e−t)2, ∀t≥0N'\left ( { t } \right. )=\frac { 8\,000.C.e ^ { -t } } { \left ( { 5+C.e ^ { -t } } \right. ) ^ { 2 } },\,∀t≥0.

(a) C=1995C=1995.

Theo đề bài, ta có:N(0)=4⇒8 0005+C=4⇔ C=1995N\left ( { 0 } \right. )=4⇒\frac { 8\,000 } { 5+C }=4⇔\,C=1995.

Chọn ĐÚNG.

(b) Sau 3 ngày sẽ có khoảng 77 người nhiễm bệnh.

Ta có:N(3)=8 0005+1995.e−3≈77N\left ( { 3 } \right. )=\frac { 8\,000 } { 5+1995.e ^ { -3 } }≈77.

Chọn ĐÚNG.

(c) Kể từ ngày thứ 40 trở đi thì số lượng người nhiễm bệnh sẽ giảm dần.

Ta có:N′(t)=8 000.C.e−t(5+C.e−t)2>0, ∀t≥0N'\left ( { t } \right. )=\frac { 8\,000.C.e ^ { -t } } { \left ( { 5+C.e ^ { -t } } \right. ) ^ { 2 } }>0,\,∀t≥0, tức là số lượng người nhiễm bệnh luôn tăng.

Chọn SAI.

(d) Số người nhiễm bệnh luôn tăng nhưng không vượt qua 1600 người.

Ta có:limt→+∞N(t)=limt→+∞8 0005+1995.e−t=1600\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } N\left ( { t } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \frac { 8\,000 } { 5+1995.e ^ { -t } }=1600, tức là số người nhiễm bệnh luôn tăng nhưng không vượt qua 1600 người.

Chọn ĐÚNG.

Câu 11: Theo thuyết tương đối hẹp, khối lượng m (kg)m\,\left ( { kg } \right. ) của một hạt phụ thuộc vào tốc độ di chuyển v (km/s)v\,\left ( { { \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } } \right. ) của nó trong hệ quy chiếu quán tính theo công thức m(v)=m01−v2c2m\left ( { v } \right. )=\frac { m_{ 0 } } { \sqrt{ 1-\frac { v ^ { 2 } } { c ^ { 2 } } } }, trong đó m0m_{ 0 } là khối lượng nghỉ của hạt,c=300 000 km/sc=300\,000\,{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } là tốc độ ánh sáng. Trong hệ trục tọa độ mOvmOv, khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Khi m=m02m=\frac { m_{ 0 } } { 2 } thì v=3 c2v=\frac { \sqrt{ 3 }\,c } { 2 }.

Khi v=3 c2v=\frac { \sqrt{ 3 }\,c } { 2 } ⇒m(v)=m01−34=2m0.⇒m\left ( { v } \right. )=\frac { m_{ 0 } } { \sqrt{ 1-\frac { 3 } { 4 } } }=2m_{ 0 }.

Chọn SAI.

(b) Một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số m(v)m\left ( { v } \right. ) là v=cv=c.

Điều kiện:1−v2c2>0⇒ 0<v<c1-\frac { v ^ { 2 } } { c ^ { 2 } }>0⇒\,0 < v < c.

Ta có:limv→c−m(v)=+∞⇒\mathop { lim } \limits_{ v→c ^ { - } } m\left ( { v } \right. )=+∞⇒ TCĐ:v=cv=c.

Chọn ĐÚNG.

(c) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số m(v)m\left ( { v } \right. ) là m=0m=0.

Vì 0<v<c0 < v < c nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Chọn SAI. .

(d) Khi hạt di chuyển với tốc độ càng gần tốc độ ánh sáng thì khối lượng của hạt gần bằng 0.

Ta có:limv→c−m(v)=+∞\mathop { lim } \limits_{ v→c ^ { - } } m\left ( { v } \right. )=+∞ nên khi hạt di chuyển với tốc độ càng gần tốc độ ánh sáng thì khối lượng của hạt vô cùng lớn.

Chọn SAI.

Câu 12: Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số P(t)=ab+e−0,75tP\left ( { t } \right. )=\frac { a } { b+e ^ { -0,75t } }, trong đó thời gian tt được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t=0t=0, quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có:P′(t)=0,75ae−0,75t(b+e−0,75t)2, ∀t≥0P'\left ( { t } \right. )=\frac { 0,75ae ^ { -0,75t } } { \left ( { b+e ^ { -0,75t } } \right. ) ^ { 2 } },\,∀t≥0.

Theo đề bài, ta có:P(0)=20P\left ( { 0 } \right. )=20 và P′(0)=12P'\left ( { 0 } \right. )=12.

Do đó, ta có hệ phương trình:{ab+1=200,75a(b+1)2=12⇔{a=20(b+1)15b+1=12⇔{a=20.54=25b+1=54⇒b=14\left\{ \begin{array}{l} \frac { a } { b+1 }=20\frac { 0,75a } { \left ( { b+1 } \right. ) ^ { 2 } }=12 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=20\left ( { b+1 } \right. )\frac { 15 } { b+1 }=12 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=20.\frac { 5 } { 4 }=25b+1=\frac { 5 } { 4 }⇒b=\frac { 1 } { 4 } \end{array} \right..

(a) a=25a=25.

Chọn ĐÚNG.

(b) b=12b=\frac { 1 } { 2 }.

Chọn SAI.

(c) Số lượng quần thể nấm men luôn tăng.

Khi đó a>0, b>0a>0,\,b>0 nên P′(t)=0,75ae−0,75t(b+e−0,75t)2>0, ∀t≥0P'\left ( { t } \right. )=\frac { 0,75ae ^ { -0,75t } } { \left ( { b+e ^ { -0,75t } } \right. ) ^ { 2 } }>0,\,∀t≥0, tức là quần thể nấm men luôn tăng.

Chọn ĐÚNG.

(d) Số lượng quần thể nấm men luôn tăng nhưng không vượt quá 50 tế bào.

Ta có:limt→+∞P(t)=limt→+∞2514+e−0,75t=100\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } P\left ( { t } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ t→+∞ } \frac { 25 } { \frac { 1 } { 4 }+e ^ { -0,75t } }=100 nên số lượng quần thể nấm men luôn tăng nhưng không vượt quá 100 tế bào. Vậy có thể vượt qua 50 tế bào.

Chọn SAI.

Câu 13: Gọi (C)\left ( { C } \right. ) là đồ thị của hàm số y=mx2+(3−m)x+m2−2x−1y=\frac { mx ^ { 2 } +\left ( { 3-m } \right. )x+m ^ { 2 } -2 } { x-1 },mm là tham số. Khi (C)\left ( { C } \right. ) có tiệm cận xiên, gọi đường tiệm cận xiên này là (d)\left ( { d } \right. ). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Ta có y=mx+3+m2+1x−1y=mx+3+\frac { m ^ { 2 } +1 } { x-1 }, suy ra (C)\left ( { C } \right. ) có tiệm cận xiên dd ⇔⇔ m≠0m≠0.

Khi đó phương trình của d:y=mx+3.d:y=mx+3.

(a) Khi m=2m=2 thì (d)\left ( { d } \right. ) có phương trình là y=2x+3y=2x+3

Với m=2⇒d:y=2x+3.m=2⇒d:y=2x+3.

Chọn ĐÚNG.

(b) Khi m=1m=1 thì (d)\left ( { d } \right. ) đi qua điểm A(1;4).A\left ( { 1;4 } \right. ).

A(1;4)∈d⇔4=m+3⇔m=1A\left ( { 1;4 } \right. )∈d⇔4=m+3⇔m=1 (thõa mãn điều kiện m ≠0)≠0).

Chọn ĐÚNG.

(c) Có 1 đường thẳng (d)\left ( { d } \right. ) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 6.

Giao điểm của (d)\left ( { d } \right. ) với hai trục tọa độ là M(0;3)M\left ( { 0;3 } \right. ) và M(−3m;0)M\left ( { -\frac { 3 } { m };0 } \right. ).

Diện tích tam giác vuông OMNOMN:S=12OM.ON=123.∣3m∣=92∣m∣.S=\frac { 1 } { 2 }OM.ON=\frac { 1 } { 2 }3.\left | { \frac { 3 } { m } } \right. |=\frac { 9 } { 2\left | { m } \right. | }.

Theo giả thiết:S=6⇔92∣m∣=9⇔∣m∣=12⇔m=±12S=6⇔\frac { 9 } { 2\left | { m } \right. | }=9⇔\left | { m } \right. |=\frac { 1 } { 2 }⇔m=±\frac { 1 } { 2 } (thỏa mãn điều kiện m ≠0)≠0).

Chọn SAI.

(d) Khi m=±3m=±\sqrt{ 3 } thì khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến (d)\left ( { d } \right. ) bằng 3\sqrt{ 3 }.

d(O;d)=3⇔3m2+1=3⇔m2+1=3d\left ( { O;d } \right. )=\sqrt{ 3 }⇔\frac { 3 } { \sqrt{ m ^ { 2 } +1 } }=\sqrt{ 3 }⇔\sqrt{ m ^ { 2 } +1 }=\sqrt{ 3 } ⇔m2+1=3⇔m=±2⇔m ^ { 2 } +1=3⇔m=±\sqrt{ 2 }

Chọn SAI.

Câu 14: Cho hàm số y=x2+mx−1x−1(Cm)y=\frac { x ^ { 2 } +mx-1 } { x-1 }\left ( { C_{ m } } \right. ) (mm là tham số). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Hàm số xác định trên D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

(a) Để đồ thị (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) của hàm số có tiệm cận xiên thì m≠0m≠0.

Ta có y=x+m+1+mx−1y=x+m+1+\frac { m } { x-1 }

Để đồ thị (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) của hàm số có tiệm cận xiên thì m≠0m≠0.

Với m≠0,(Cm)m≠0,\left ( { C_{ m } } \right. ) có tiệm cận xiên

y=x+m+1(Δm)vıˋlimx→∞[y−(x+m+1)]=limx→∞mx−1=0.y=x+m+1\left ( { \Delta _{ m } } \right. ){ \rm{ } }{ \rm{ v } }{ \rm{ ì } }{ \rm{ } }\mathop { lim } \limits_{ x→∞ } \left[ y-\left ( { x+m+1 } \right. ) \right]=\mathop { lim } \limits_{ x→∞ } \frac { m } { x-1 }=0.

Chọn ĐÚNG.

(b) Để tiệm cận xiên của (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) đi qua M(2;−5)M\left ( { 2;-5 } \right. ) thì m=−8m=-8

Để (Δm)\left ( { \Delta _{ m } } \right. ) qua M(2;−5)M\left ( { 2;-5 } \right. ) thì −5=2+m+1⇔m=−8-5=2+m+1⇔m=-8. (thỏa mãn m≠0m≠0).

Chọn ĐÚNG.

(c) Để tiệm cận xiên của (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) tạo với hai trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 8 (đvdt) thì tổng tất cả các giá trị mm tìm được bằng 22

Gọi AA là giao điểm của Δm\Delta _{ m } với OxOx. Khi đó A(−m−1;0)A\left ( { -m-1;0 } \right. )

Gọi BB là giao điểm của Δm\Delta _{ m } với OyOy. Khi đó B(0;m+1)B\left ( { 0;m+1 } \right. ).

Suy ra SΔOAB=12OA⋅OB=12∣−m−1∣∣m+1∣=12( m+1)2S_{ \Delta OAB } =\frac { 1 } { 2 }OA⋅OB=\frac { 1 } { 2 }\left | { -m-1 } \right. |\left | { m+1 } \right. |=\frac { 1 } { 2 }( m+1) ^ { 2 }

Để SΔOAB=8⇔12( m+1)2=8⇔S_{ \Delta OAB } =8⇔\frac { 1 } { 2 }\left ( {  m+1 } \right. ) ^ { 2 } =8⇔ (thỏa mãn )m≠0\left ) { m≠0 } \right..

Chọn SAI.

(d) Với m=3m=3 thì giao điểm của hai đường tiệm cận của (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) nằm trên Parapol y=x2+3y=x ^ { 2 } +3

Ta có với m≠0,x=1m≠0,x=1 là tiệm cận đứng vì limx→1y=∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 } y=∞ nên y=x+m+1y=x+m+1 là tiệm cận xiên.

Khi đó giao điểm của 2 tiệm cận là I(1;m+2)I\left ( { 1;m+2 } \right. ).

Để II nằm trên Parabol y=x2+3y=x ^ { 2 } +3 thì m+2=1+3⇔m=2(t/m  m≠0).m+2=1+3⇔m=2{ \rm{ } }{ \rm{ ( } }{ \rm{ t } }{ \rm{ / } }{ \rm{ m } }\,\,m≠0){ \rm{ . } }{ \rm{ } }

Chọn SAI.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho hàm số y=3x−2x+1y=\frac { 3x-2 } { x+1 }. Giả sử đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=ax=a và đường tiệm cận ngang là y=by=b. Tính giá trị a+ba+b

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

limx→+∞y=limx→+∞3x−2x+1=limx→+∞3−2x1+1x=3−01+0=3⇒y=3\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { 3x-2 } { x+1 }=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { 3-\frac { 2 } { x } } { 1+\frac { 1 } { x } }=\frac { 3-0 } { 1+0 }=3⇒y=3 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. limx→(−1)+y=limx→(−1)+3x−2x+1=−∞⇒x=−1\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -1 } \right. ) ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→\left ( { -1 } \right. ) ^ { + } } \frac { 3x-2 } { x+1 }=-∞⇒x=-1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Vậy a+b=3+(−1)=2a+b=3+\left ( { -1 } \right. )=2

Câu 2: Cho hàm số có bảng biến thiên bên dưới. Khi đó, đồ thị hàm số có số đường tiệm cận là bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Hình vẽ minh họa

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng làx=−2x=-2và đường tiệm cận ngang lày=1y=1 Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận bao gồm một đường tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang.

Câu 3: Biết đồ thị hàm số y=(4a−b)x2+ax+1x2+ax+b−12y=\frac { \left ( { 4a-b } \right. )x ^ { 2 } +ax+1 } { x ^ { 2 } +ax+b-12 } nhận trục hoành và trục tung làm hai đường tiệm cận thì giá trị a+ba+b bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 15

Đáp số: 15

Theo giả thiết ta có limx→±∞y=0⇔limx→±∞(4a−b)x2+ax+1x2+ax+b−12=0⇔4a−b=0.\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } y=0⇔\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { \left ( { 4a-b } \right. )x ^ { 2 } +ax+1 } { x ^ { 2 } +ax+b-12 }=0⇔4a-b=0. Và phương trình x2+ax+b−12=0x ^ { 2 } +ax+b-12=0 có nghiệm x=0x=0, suy ra b=12b=12 và a=3a=3. Khi đó hàm số y=3x+1x2+3x=1xy=\frac { 3x+1 } { x ^ { 2 } +3x }=\frac { 1 } { x } thỏa mãn bài toán. Vậy a+b=15.a+b=15.

Câu 4: Cho hàm số y=f(x)=x2−5x+7x−3y=f\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } -5x+7 } { x-3 } có đồ thị (C)\left ( { C } \right. ). Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) là đường thẳng Δ:y=ax+b{ \rm{ \Delta } }:y=ax+b. Tính a+ba+b.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1

Đáp số: -1

Ta có f(x)=x2−5x+7x−3=x−2+1x−3.f\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } -5x+7 } { x-3 }=x-2+\frac { 1 } { x-3 }. Do đó limx→+∞[f(x)−(x−2)]=limx→+∞[x2−5x+7x−3−(x−2)]\mathop { { \rm{ l } }{ \rm{ i } }{ \rm{ m } } } \limits_{ x→+∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-\left ( { x-2 } \right. ) \right]=\mathop { { \rm{ l } }{ \rm{ i } }{ \rm{ m } } } \limits_{ x→+∞ } \left[ \frac { x ^ { 2 } -5x+7 } { x-3 }-\left ( { x-2 } \right. ) \right] =limx→+∞(1x−3)=0=\mathop { { \rm{ l } }{ \rm{ i } }{ \rm{ m } } } \limits_{ x→+∞ } \left ( { \frac { 1 } { x-3 } } \right. )=0. Suy ra đường thẳng Δ:y=x−2{ \rm{ \Delta } }:y=x-2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ). ⇒{a=1b=−2⇒a+b=−1⇒\left\{ \begin{array}{l} a=1b=-2 \end{array} \right.⇒a+b=-1.

Câu 5: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2−5x+12x+1y=\frac { 2x ^ { 2 } -5x+1 } { 2x+1 } cắt các trục tọa độ tại hai điểm AA và BB. Diện tích tam giác OABOAB bằng bao nhiêu? Viết kết quả dưới dạng thập phân.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4,5

Đáp số: 4,5

Giả sử đường thẳng y=a. x+b   (a≠0)y=a.\,x+b\,\,\,(a≠0) là TCX của đồ thị hàm số. Ta có a=limx→±∞f(x)x=1 , b=limx→±∞[f(x)−x]=−3a=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { f\left ( { x } \right. ) } { x }=1\,,\,b=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-x \right]=-3 nên đồ thị hàm số có 1 TCX là y=x−3y=x-3. Đường TCX cắt trục tung tại A(0;−3)A(0;-3) và cắt trục hoành tại B(3;0)B(3;0). Khi đó, ta có SOAB=12.OA.OB=92S_{ OAB } =\frac { 1 } { 2 }.OA.OB=\frac { 9 } { 2 }.

Câu 6: Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x)=2x3−x2x2+1f\left ( { x } \right. )=\frac { 2x ^ { 3 } -x ^ { 2 } } { x ^ { 2 } +1 } bằng dd. Tính d2d ^ { 2 }. Viết kết quả dưới dạng thập phân.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,25

Đáp số: 0,25

Giả sử đường thẳng y=a. x+b   (a≠0)y=a.\,x+b\,\,\,(a≠0) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Ta có a=limx→±∞f(x)x=2;   b=limx→±∞[f(x)−x]=−1a=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { f\left ( { x } \right. ) } { x }=2;\,\,\,b=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )-x \right]=-1 nên đồ thị hàm số có 1 TCX Δ:y=2x−1\Delta :y=2x-1 Ta có d(O;Δ)=∣2.0−1∣22=12⇒d2=14.d\left ( { O;\Delta } \right. )=\frac { \left | { 2.0-1 } \right. | } { \sqrt{ 2 ^ { 2 } } }=\frac { 1 } { 2 }⇒d ^ { 2 } =\frac { 1 } { 4 }.

Câu 7: Đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=−x2+4x+32x+1y=\frac { -x ^ { 2 } +4x+3 } { 2x+1 } tạo với nhau một góc bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) ?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 63

Đáp số: 63

Giả sử đường thẳng y=a. x+b   (a≠0)y=a.\,x+b\,\,\,(a≠0) là TCX của đồ thị hàm số. Ta có a=limx→±∞f(x)x=−12 , b=limx→±∞[f(x)+12x]=94a=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { f\left ( { x } \right. ) } { x }=-\frac { 1 } { 2 }\,,\,b=\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \left[ f\left ( { x } \right. )+\frac { 1 } { 2 }x \right]=\frac { 9 } { 4 } nên đồ thị hàm số có 1 TCX Δ:y=−12x+94\Delta :y=-\frac { 1 } { 2 }x+\frac { 9 } { 4 }. Ta có limx→−12y=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→-\frac { 1 } { 2 } } y=+∞ nên đồ thị hàm số có 1 TCĐ là d:x=−12d:x=-\frac { 1 } { 2 }. Đường thẳng Δ\Delta có 1 VTPT n1=(12;1)n_{ 1 } =\left ( { \frac { 1 } { 2 };1 } \right. ). Đường thẳng dd có 1 VTPT n2=(1;0)n_{ 2 } =\left ( { 1;0 } \right. ). Khi đó,cos(Δ,d)=∣12.1+1.0∣(12)2+12.12+02=55.cos\left ( { \Delta ,d } \right. )=\frac { \left | { \frac { 1 } { 2 }.1+1.0 } \right. | } { \sqrt{ \left ( { \frac { 1 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } } }=\frac { \sqrt{ 5 } } { 5 }. Suy ra góc cần tìm là 63063 ^ { 0 }.

Câu 8: Cho hàm số y=x2+3x−2y=\frac { x ^ { 2 } +3 } { x-2 } có đồ thị (C)\left ( { C } \right. ). Hai đường tiệm cận của đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) cùng với hai trục tọa độ tạo thành một hình thang vuông có diện tích SS. Tính SS.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Ta thấy x−2=0⇔x=2x-2=0⇔x=2 và −22+4.2+3≠0-2 ^ { 2 } +4.2+3≠0 nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng d1:x=2d_{ 1 } :x=2. Ta có y=x+2+7x−2y=x+2+\frac { 7 } { x-2 } nên d2:y=x+2d_{ 2 } :y=x+2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số (C)(C). Đường thẳng d2:y=x+2d_{ 2 } :y=x+2 cắt trục OyOy tại A(0;2)A(0;2). Đường thẳng d1:x=2d_{ 1 } :x=2 cắt d2:y=x+2d_{ 2 } :y=x+2 tại B(2;4)B\left ( { 2;4 } \right. ). Đường thẳng d1:x=2d_{ 1 } :x=2 cắt trục OxOx tại C(2;0)C(2;0). Do đó hai đường tiệm cận của đồ thị (C)\left ( { C } \right. ) cùng với hai trục tọa độ tạo thành một hình thang vuôngOABC.

Hình vẽ minh họa

⇒SOABC=(OA+BC).OC2=6⇒S_{ OABC } =\frac { (OA+BC).OC } { 2 }=6.

Câu 9: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) có bảng biến thiên như hình dưới đây.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Hình vẽ minh họa

Tìm tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=12f(x)−1y=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }.
  • Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=12f(x)−1y=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }đúng bằng số nghiệm thực của phương trình2f(x)−1=0⇔f(x)=12.2f\left ( { x } \right. )-1=0⇔f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2 }. Mà số nghiệm thực của phương trìnhf(x)=12f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2 }bằng số giao điểm của đồ thị hàm sốy=f(x)y=f\left ( { x } \right. )với đường thẳngy=12y=\frac { 1 } { 2 }. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳngy=12y=\frac { 1 } { 2 }cắt đồ thị hàm sốy=f(x)y=f(x)tại 2 điểm phân biệt. Vậy đồ thị hàm sốy=12f(x)−1y=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }có 2 tiệm cận đứng.

  • Lại cólimx→±∞12f(x)−1=1⇒\mathop { lim } \limits_{ x→±∞ } \frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }=1⇒đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang lày=1y=1. Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=12f(x)−1y=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }là33.

Câu 10: Cho hàm số y=12+4x−x2x2−6x+2my=\frac { 12+\sqrt{ 4x-x ^ { 2 } } } { \sqrt{ x ^ { 2 } -6x+2m } } có đồ thị (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ). Tập SS tất cả các giá trị của tham số thực mm để (Cm)\left ( { C_{ m } } \right. ) có đúng hai tiệm cận đứng có dạng (a;b)\left ( { a;b } \right. ). Tính a+2ba+2b.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13

Đáp số: 13

Điều kiện 4x−x2≥0⇔x∈[0;4]4x-x ^ { 2 } ≥0⇔x∈\left[ 0;4 \right]. Dễ thấy 12+4x−x2>0, ∀x∈[0;4]12+\sqrt{ 4x-x ^ { 2 } }>0,\ ∀x∈\left[ 0;4 \right]. Do đó để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng thì phương trình x2−6x+2m=0x ^ { 2 } -6x+2m=0 có hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn (0;4)\left ( { 0;4 } \right. ). Xét g(x)=x2−6x=−2mg\left ( { x } \right. )=x ^ { 2 } -6x=-2m có g′(x)=2x−6=0⇔x=3∈(0;4)g'\left ( { x } \right. )=2x-6=0⇔x=3∈\left ( { 0;4 } \right. ). Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)g\left ( { x } \right. ) trên đoạn (0;4)\left ( { 0;4 } \right. ):

Hình vẽ minh họa

Từ đó ta thấy phương trình x2−6x+2m=0x ^ { 2 } -6x+2m=0 có hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn (0;4)\left ( { 0;4 } \right. ) khi −9<−2m<−8⇔4<m<92-9 < -2m < -8⇔4 < m < \frac { 9 } { 2 }. ⇒S=(4;92)⇒S=\left ( { 4;\frac { 9 } { 2 } } \right. ) ⇒{a=1b=92⇒a+2b=13⇒\left\{ \begin{array}{l} a=1b=\frac { 9 } { 2 } \end{array} \right.⇒a+2b=13.

Câu 11: Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x2−1+3x2+2x2−xy=\frac { \sqrt{ 4x ^ { 2 } -1 }+3x ^ { 2 } +2 } { x ^ { 2 } -x } là ?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2

Đáp số: 2

Tập xác định D=(−∞;−12]∪[12;1)∪(1;+∞)D=\left ( { -∞;-\frac { 1 } { 2 } } \right. ]∪\left [ { \frac { 1 } { 2 };1 } \right. )∪\left ( { 1;+∞ } \right. ) Ta có limx→+∞y=limx→+∞4x2−1+3x2+2x2−x=limx→+∞1x4−1x2+3+2x21−1x=3\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \sqrt{ 4x ^ { 2 } -1 }+3x ^ { 2 } +2 } { x ^ { 2 } -x }=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { \frac { 1 } { x }\sqrt{ 4-\frac { 1 } { x ^ { 2 } } }+3+\frac { 2 } { x ^ { 2 } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=3 limx→−∞y=limx→−∞4x2−1+3x2+2x2−x=limx→−∞−1x4−1x2+3+2x21−1x=3\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } y=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { \sqrt{ 4x ^ { 2 } -1 }+3x ^ { 2 } +2 } { x ^ { 2 } -x }=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { -\frac { 1 } { x }\sqrt{ 4-\frac { 1 } { x ^ { 2 } } }+3+\frac { 2 } { x ^ { 2 } } } { 1-\frac { 1 } { x } }=3 Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng y=3y=3 là tiệm cận ngang. limx→1+y=limx→1+4x2−1+3x2+2x2−x=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } y=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \frac { \sqrt{ 4x ^ { 2 } -1 }+3x ^ { 2 } +2 } { x ^ { 2 } -x }=+∞ Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng x=1x=1 là tiệm cận đứng. Vậy đồ thị hàm số đã cho có 11 tiệm cận đứng và 11 tiệm cận ngang.

Câu 12: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để đồ thị hàm số y=mx2+(3m+1)x−m+2x+1y=\frac { mx ^ { 2 } +\left ( { 3m+1 } \right. )x-m+2 } { x+1 } có tiệm cận xiên là (d)\left ( { d } \right. ) và (d)\left ( { d } \right. ) tiếp xúc với đường tròn tâm I(1;2)I\left ( { 1;2 } \right. ), bán kính bằng 2\sqrt{ 2 }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

Điều kiện:m≠0m≠0,(d):mx−y+2m+1=0\left ( { d } \right. ):mx-y+2m+1=0 Theo bài toán, ta có d(I;d)=2d\left ( { I;d } \right. )=\sqrt{ 2 } tức có phương trình 7m2−6m−1=0⇔[m=1m=−177m ^ { 2 } -6m-1=0⇔\left[ m=1m=-\frac { 1 } { 7 } \right.. Nên có 1 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn.

Câu 13: Tổng các giá trị của tham số mm để đồ thị của hàm số y=x−1x2+2(m−1)x+m2−2y=\frac { x-1 } { x ^ { 2 } +2\left ( { m-1 } \right. )x+m ^ { 2 } -2 } có đúng một tiệm cận đứng.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -0,5

Đáp số: -0,5

Đặt f(x)=x2+2(m−1)x+m2−2f\left ( { x } \right. )=x ^ { 2 } +2\left ( { m-1 } \right. )x+m ^ { 2 } -2 Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng khi và chỉ khi f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm x=1x=1 hoặc f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 có nghiệm kép ⇔[{Δ′>0f(1)=0Δ′=0⇔[{(m−1)2−(m2−2)>01+2(m−1)+m2−2=0m=32⇔[{m<32m=1;m=−3m=32⇔[m=1m=−3m=32⇔\left[ \left\{ \begin{array}{l} \Delta '>0f\left ( { 1 } \right. )=0 \end{array} \right.\Delta '=0 \right. ⇔\left[ \left\{ \begin{array}{l} \left ( { m-1 } \right. ) ^ { 2 } -\left ( { m ^ { 2 } -2 } \right. )>01+2\left ( { m-1 } \right. )+m ^ { 2 } -2=0 \end{array} \right.m=\frac { 3 } { 2 } \right. ⇔\left[ \left\{ \begin{array}{l} m < \frac { 3 } { 2 }m=1;m=-3 \end{array} \right.m=\frac { 3 } { 2 } \right. ⇔\left[ m=1m=-3m=\frac { 3 } { 2 } \right.. Vậy tổng các giá trị mm thỏa mãn là:−12≈−0,5-\frac { 1 } { 2 }≈-0,5.

Câu 14: Tìm giá trị thực của tham số mm sao cho đồ thị hàm số y=2mx2−(m+4)x+42x−1y=\frac { 2mx ^ { 2 } -\left ( { m+4 } \right. )x+4 } { 2x-1 } có tiệm cận xiên đi qua điểm M(1;4)M\left ( { 1;4 } \right. ).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 6

Đáp số: 6

Ta có:y=mx−2+22x−1y=mx-2+\frac { 2 } { 2x-1 }. Vậy đồ thị hàm số có 1 TCX là y=mx−2y=mx-2. Vì TCX của đồ thị hàm số đi qua điểm M(1;4)M\left ( { 1;4 } \right. ) nên 4=m−2⇔m=64=m-2⇔m=6.

Câu 15: Cho hàm số y=2x2+mx−2x+1y=\frac { 2x ^ { 2 } +mx-2 } { x+1 }. Gọi SS là tập hợp các giá trị của mm để đồ thị hàm số có tiệm cận xiên tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 4. Tổng các phần tử của tập hợp SS bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Ta có:y=2x+m−2−mx+1y=2x+m-2-\frac { m } { x+1 }. Vậy đồ thị hàm số có 1 TCX là y=2x+m−2y=2x+m-2. TCX cắt trục hoành tại A(2−m2; 0)A\left ( { \frac { 2-m } { 2 };\,0 } \right. ) và trục tung tại B(0; m−2)B\left ( { 0;\,m-2 } \right. ). Theo giả thiết,SOAB=4⇔12.OA.OB=4⇔12.∣2−m2∣.∣m−2∣=4⇔(m−2)2=16S_{ OAB } =4⇔\frac { 1 } { 2 }.OA.OB=4⇔\frac { 1 } { 2 }.\left | { \frac { 2-m } { 2 } } \right. |.\left | { m-2 } \right. |=4⇔\left ( { m-2 } \right. ) ^ { 2 } =16 ⇔m2−4m−12=0⇔[m=6m=−2⇔m ^ { 2 } -4m-12=0⇔\left[ m=6m=-2 \right.. Suy ra S={6;−2}S=\left\{ \begin{array}{l} 6;-2 \end{array} \right\}. Vậy các phần tử của SS là 44.

Câu 16: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) xác định, liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như hình bên dưới:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

Hình vẽ minh họa

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=12f(x)−1y=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }là? Đặth(x)=12f(x)−1h\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }. *) Tiệm cận ngang: Ta có:limx→+∞h(x)=limx→+∞12f(x)−1=0\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } h\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→+∞ } \frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }=0;limx→−∞h(x)=limx→−∞12f(x)−1=0\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } h\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→-∞ } \frac { 1 } { 2f\left ( { x } \right. )-1 }=0. Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngangy=0y=0.* ) Tiệm cận đứng: Xét phương trình:2f(x)−1=02f\left ( { x } \right. )-1=0 ⇔f(x)=12⇔f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2 }. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trìnhf(x)=12f\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2 }có ba nghiệm phân biệta,  b,  ca,\,\,b,\,\,cthỏa mãna<1<b<2<ca < 1 < b < 2 < c. Đồng thờilimx→a+h(x)=limx→b−h(x)=limx→c+h(x)=+∞\mathop { lim } \limits_{ x→a ^ { + } } h\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { - } } h\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→c ^ { + } } h\left ( { x } \right. )=+∞nên đồ thị hàm sốy=h(x)y=h\left ( { x } \right. )có ba đường tiệm cận đứng làx=ax=a,x=bx=bvàx=cx=c. Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốy=h(x)y=h\left ( { x } \right. )là 4. ------------------------ Hết ------------------------
✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.