← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng trừ vectơ, tích vô hướng, góc giữa hai vectơ, vectơ cùng phương trong không gian $Oxyz$ Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết14 mục

Bài tập Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Tóm tắt chuyên đề: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng trừ vectơ, tích vô hướng, góc giữa hai vectơ, vectơ cùng phương trong không gian OxyzOxyz Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Biểu thức tọa độ của tổng, hiệu hai vectơ và tích của một số với một vectơ

Định nghĩa: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b=(b1;b2;b3)b=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) và số kk. Khi đó:

  • a+b=(a1+b1;a2+b2;a3+b3)a+b=\left ( { a_{ 1 } +b_{ 1 } ;a_{ 2 } +b_{ 2 } ;a_{ 3 } +b_{ 3 } } \right. )
  • a−b=(a1−b1;a2−b2;a3−b3)a-b=\left ( { a_{ 1 } -b_{ 1 } ;a_{ 2 } -b_{ 2 } ;a_{ 3 } -b_{ 3 } } \right. )
  • ka=(ka1;ka2;ka3)ka=\left ( { ka_{ 1 } ;ka_{ 2 } ;ka_{ 3 } } \right. )⁂ Nhận xét: Hai vectơ a;ba;b với b≠0b≠0 cùng phương a=k.b⇔{a1=k.b1a2=k.b2a3=k.b3a=k.b⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =k.b_{ 1 } a_{ 2 } =k.b_{ 2 } a_{ 3 } =k.b_{ 3 } \end{array} \right.
  • Từ nay, các bài tập liên quan đến toạ độ đều được xét trong không gian OxyzOxyz. Chú ý

2. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Định nghĩa: Trong không gian OxyzOxyz, tích vô hướng của hai vectơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b=(b1;b2;b3)b=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) được xác định bởi công thức a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3.a⋅b=a_{ 1 } b_{ 1 } +a_{ 2 } b_{ 2 } +a_{ 3 } b_{ 3 } .

3. Vận dụng

Tọa độ điểm đầu cuối:Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB)A\left ( { x_{ A } ;y_{ A } ;z_{ A } } \right. ),B\left ( { x_{ B } ;y_{ B } ;z_{ B } } \right. ). Ta có:AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA).\overrightarrow { AB }=\left ( { x_{ B } -x_{ A } ;y_{ B } -y_{ A } ;z_{ B } -z_{ A } } \right. ).

Tọa độ trung điểm đoạn thẳng Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB)A\left ( { x_{ A } ;y_{ A } ;z_{ A } } \right. ),B\left ( { x_{ B } ;y_{ B } ;z_{ B } } \right. ). Toạ độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB là:M(xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2)M\left ( { \frac { x_{ A } +x_{ B } } { 2 };\frac { y_{ A } +y_{ B } } { 2 };\frac { z_{ A } +z_{ B } } { 2 } } \right. )

Tọa độ trọng tâm tâm giácTrong không gian OxyzOxyz, choΔABCcó A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB)A\left ( { x_{ A } ;y_{ A } ;z_{ A } } \right. ),B\left ( { x_{ B } ;y_{ B } ;z_{ B } } \right. ) và C(xC;yC;zC)C\left ( { x_{ C } ;y_{ C } ;z_{ C } } \right. ). Tọa độ trọng tâm GG củaΔABClà:G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3).G\left ( { \frac { x_{ A } +x_{ B } +x_{ C } } { 3 };\frac { y_{ A } +y_{ B } +y_{ C } } { 3 };\frac { z_{ A } +z_{ B } +z_{ C } } { 3 } } \right. ).

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Tọa độ tổng hiệu vectơ

Trong không gian OxyzOxyz, hai vectơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b=(b1;b2;b3)b=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) và số thực kk.⑴a+b=(a1+b1;a2+b2;a3+b3)a+b=\left ( { a_{ 1 } +b_{ 1 } ;a_{ 2 } +b_{ 2 } ;a_{ 3 } +b_{ 3 } } \right. )⑵a−b=(a1−b1;a2−b2;a3−b3)a-b=\left ( { a_{ 1 } -b_{ 1 } ;a_{ 2 } -b_{ 2 } ;a_{ 3 } -b_{ 3 } } \right. )⑶ka=(ka1;ka2;ka3)ka=\left ( { ka_{ 1 } ;ka_{ 2 } ;ka_{ 3 } } \right. )⑷aa và bb cùng phương ⇔{a1=kb1a2=kb2a3=kb3⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =kb_{ 1 } a_{ 2 } =kb_{ 2 } a_{ 3 } =kb_{ 3 } \end{array} \right. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(2;−1;5)a=\left ( { 2;-1;5 } \right. ) và b=(0;−2;−4)b=\left ( { 0;-2;-4 } \right. ). Tìm tọa độ của các vectơ sau:a+ba+b,a−ba-b,5a5a,2a−12b2a-\frac { 1 } { 2 }b.

Lời giải:

Ta có:

a+b=(2+0;(−1)+(−2);5+(−4))=(2;−3;1)a+b=\left ( { 2+0;\left ( { -1 } \right. )+\left ( { -2 } \right. );5+\left ( { -4 } \right. ) } \right. )=\left ( { 2;-3;1 } \right. ).

a−b=(2−0;(−1)−(−2);5−(−4))=(2;1;9)a-b=\left ( { 2-0;\left ( { -1 } \right. )-\left ( { -2 } \right. );5-\left ( { -4 } \right. ) } \right. )=\left ( { 2;1;9 } \right. ).

5a=(5.2;5.(−1);5.5)=(10;−5;25)5a=\left ( { 5.2;5.\left ( { -1 } \right. );5.5 } \right. )=\left ( { 10;-5;25 } \right. ).

2a=(4;−2;10)2a=\left ( { 4;-2;10 } \right. ),12b=(0;−1;−2)\frac { 1 } { 2 }b=\left ( { 0;-1;-2 } \right. ). Do đó:2a−12b=(4;−1;12)2a-\frac { 1 } { 2 }b=\left ( { 4;-1;12 } \right. ).

Ví dụ 1.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(−1;−3;−2)A\left ( { -1;-3;-2 } \right. ),B(2;3;4)B\left ( { 2;3;4 } \right. ) và C(3;5;7)C\left ( { 3;5;7 } \right. ). Chứng minh rằng ba điểm A,B,CA,B,C tạo thành tam giác.

Lời giải:

Ta có:AB→=(3;6;6)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;6;6 } \right. );AC→=(4;8;9)\overrightarrow { AC }=\left ( { 4;8;9 } \right. ).

Vì 34=68≠69\frac { 3 } { 4 }=\frac { 6 } { 8 }≠\frac { 6 } { 9 } nên AB→\overrightarrow { AB } và AC→\overrightarrow { AC } không cùng phương.

Vậy ba điểm A,B,CA,B,C tạo thành tam giác.

Dạng 2. Tọa độ điểm – vectơ thỏa điều kiện

⑴ Tích vô hướng của hai vectơ:a.b=a1a2+b1b2+c1c2a.b=a_{ 1 } a_{ 2 } +b_{ 1 } b_{ 2 } +c_{ 1 } c_{ 2 }.⑵aa và bb vuông góc ⇔a.b=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0⇔a.b=0⇔a_{ 1 } a_{ 2 } +b_{ 1 } b_{ 2 } +c_{ 1 } c_{ 2 } =0⑶II là trung điểm ABAB:I(xA+xB2 ; yA+yB2 ; zA+zB2)I\left ( { \frac { x_{ A } +x_{ B } } { 2 }\,;\,\frac { y_{ A } +y_{ B } } { 2 }\,;\,\frac { z_{ A } +z_{ B } } { 2 } } \right. ) →IA→+IB→=0⇒∀M:MA→+MB→=2MI→\left. \left. \left. \left. \left. →\overrightarrow { IA }+\overrightarrow { IB }=0⇒∀M:\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }=2\overrightarrow { MI } \right. \right. \right. \right. \right.⑷GG là trọng tâmtam giác ABCABC:G(xA+xB+xC3 ; yA+yB+yC3 ; zA+zB+zC3)G\left ( { \frac { x_{ A } +x_{ B } +x_{ C } } { 3 }\,;\,\frac { y_{ A } +y_{ B } +y_{ C } } { 3 }\,;\,\frac { z_{ A } +z_{ B } +z_{ C } } { 3 } } \right. ) →GA→+GB→+GC→=0⇒∀M:MA→+MB→+MC→=3MG→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. →\overrightarrow { GA }+\overrightarrow { GB }+\overrightarrow { GC }=0⇒∀M:\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }=3\overrightarrow { MG } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.⑸GG là trọng tâm chópABCD:G(xA+xB+xC+xD4 ; yA+yB+yC+yD4 ; zA+zB+zC+zD4)G\left ( { \frac { x_{ A } +x_{ B } +x_{ C } +x_{ D } } { 4 }\,;\,\frac { y_{ A } +y_{ B } +y_{ C } +y_{ D } } { 4 }\,;\,\frac { z_{ A } +z_{ B } +z_{ C } +z_{ D } } { 4 } } \right. ) →GA→+GB→+GC→+GD→=0⇒∀M:MA→+MB→+MC→+MD→=4MG→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. →\overrightarrow { GA }+\overrightarrow { GB }+\overrightarrow { GC }+\overrightarrow { GD }=0⇒∀M:\overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD }=4\overrightarrow { MG } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;2;1)A\left ( { 3;2;1 } \right. ),B(1;−1;2)B\left ( { 1;-1;2 } \right. ) và C(1;2;−1)C\left ( { 1;2;-1 } \right. ). Tìm tọa độ vectơ uu thỏa u=BC→−3AO→\left. \left. u=\overrightarrow { BC }-3\overrightarrow { AO } \right. \right..

Lời giải:

Ta có:BC→=(0;3;−3)\overrightarrow { BC }=\left ( { 0;3;-3 } \right. ),AO→=(−3;−2;−1)\overrightarrow { AO }=\left ( { -3;-2;-1 } \right. ).

Do đó:u=BC→−3AO→=(0−3.(−3);3−3.(−2);.(−1))=(9;9;0)\left. \left. u=\overrightarrow { BC }-3\overrightarrow { AO }=\left ( { 0-3.\left ( { -3 } \right. );3-3.\left ( { -2 } \right. );.\left ( { -1 } \right. ) } \right. )=\left ( { 9;9;0 } \right. ) \right. \right..

Ví dụ 2.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ),B(2;−1;3)B\left ( { 2;-1;3 } \right. ) và C(−3;5;1)C\left ( { -3;5;1 } \right. ). Tìm tọa độ điểm DD sao cho AB→=2DC→\left. \overrightarrow { AB }=2\overrightarrow { DC } \right..

Lời giải:

Gọi D(x;y;z)D\left ( { x;y;z } \right. ) là điểm cần tìm.

Ta có:AB→=(1;−3;4)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;-3;4 } \right. ),DC→=(−3−x;5−y;1−z)\overrightarrow { DC }=\left ( { -3-x;5-y;1-z } \right. ).

Tứ giácABCDlà hình bình hành ⇔AB→=2DC→⇔{1=2(−3−x)−3=2(5−y)4=2(1−z)⇔{x=−72y=132z=−1\left. \left. ⇔\overrightarrow { AB }=2\overrightarrow { DC }⇔\left\{ \begin{array}{l} 1=2\left ( { -3-x } \right. )-3=2\left ( { 5-y } \right. )4=2\left ( { 1-z } \right. ) \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-\frac { 7 } { 2 }y=\frac { 13 } { 2 }z=-1 \end{array} \right. \right. \right..

Vậy D(−72;132;−1)D\left ( { -\frac { 7 } { 2 };\frac { 13 } { 2 };-1 } \right. ).

Ví dụ 2.3. Trong không gian OxyzOxyz,cho bốn điểm A(2;0;0)A\left ( { 2;0;0 } \right. ),B(0;2;0)B\left ( { 0;2;0 } \right. ),C(0;0;2)C\left ( { 0;0;2 } \right. ) và D(2;2;2)D\left ( { 2;2;2 } \right. ). Gọi M, NM, N lần lượt là trung điểm ABAB và CDCD. Xác định Tọa độ trung điểm II của MNMN

Lời giải:

Ta có MM là trung điểm AB⇒M(2+02;0+22;0+02)⇒M(1; 1; 0)AB⇒M\left ( { \frac { 2+0 } { 2 };\frac { 0+2 } { 2 };\frac { 0+0 } { 2 } } \right. )⇒M\left ( { 1;\ 1;\ 0 } \right. )

Và NN là trung điểm CD⇒N(0+22;0+22;2+22)⇒N(1; 1; 2)CD⇒N\left ( { \frac { 0+2 } { 2 };\frac { 0+2 } { 2 };\frac { 2+2 } { 2 } } \right. )⇒N\left ( { 1;\ 1;\ 2 } \right. )

Vậy II là trung điểm MN⇒I(1+12;1+12;0+22)⇒I(1;1;1)MN⇒I\left ( { \frac { 1+1 } { 2 };\frac { 1+1 } { 2 };\frac { 0+2 } { 2 } } \right. )⇒I\left ( { 1;1;1 } \right. ).

Ví dụ 2.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) và B(0;−2;3)B\left ( { 0;-2;3 } \right. ). Tìm tọa độ chân đường cao kẻ từ đỉnh OO của tam giác OABOAB.

Lời giải:

Gọi K(x;y;z)K\left ( { x;y;z } \right. ) là điểm cần tìm.

Ta có:AK→=(x−1;y−2;z+1)\overrightarrow { AK }=\left ( { x-1;y-2;z+1 } \right. ),AB→=(−1;−4;4)\overrightarrow { AB }=\left ( { -1;-4;4 } \right. ).

Vì A,K,BA,K,B thẳng hàng nên AK→=kAB→⇔{x−1=k.(−1)y−2=k.(−4)z+1=k.4⇔{x=−k+1y=−4k+2z=4k−1.\left. \overrightarrow { AK }=k\overrightarrow { AB }⇔\left\{ \begin{array}{l} x-1=k.\left ( { -1 } \right. )y-2=k.\left ( { -4 } \right. )z+1=k.4 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-k+1y=-4k+2z=4k-1. \end{array} \right. \right. ⇒K(−k+1;−4k+1;4k−1)⇒K\left ( { -k+1;-4k+1;4k-1 } \right. ) ⇒OK→=(−k+1;−4k+2;4k−1)\left. ⇒\overrightarrow { OK }=\left ( { -k+1;-4k+2;4k-1 } \right. ) \right..

Vì OK⊥ABOK⊥AB nên OK→.AB→=0⇔(−k+1).(−1)+(−4k+2).(−4)+(4k−1).4=0⇔k=1333.\left. \overrightarrow { OK }.\overrightarrow { AB }=0⇔\left ( { -k+1 } \right. ).\left ( { -1 } \right. )+\left ( { -4k+2 } \right. ).\left ( { -4 } \right. )+\left ( { 4k-1 } \right. ).4=0⇔k=\frac { 13 } { 33 }. \right.

Vậy K(2033;1433;1933)K\left ( { \frac { 20 } { 33 };\frac { 14 } { 33 };\frac { 19 } { 33 } } \right. ).

Ví dụ 2.5. Trong không gian OxyzOxyz, choΔABCbiết A(2 ; 4 ;−3)A\left ( { { \rm{ 2 } }\,{ \rm{ ; } }\,{ \rm{ 4 } }\,{ \rm{ ; } }-{ \rm{ 3 } } } \right. ) có trọng tâm G(2 ; 1 ; 0)G\left ( { { \rm{ 2 } }\,{ \rm{ ; } }\,{ \rm{ 1 } }\,{ \rm{ ; } }\,{ \rm{ 0 } } } \right. ). Khi đó xác định tọa độ AB→+AC→\left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AC } \right.

Lời giải:

Hình vẽ minh họa

Gọi MM là trung điểm đoạn BCBC,GG là trọng tâmtam giác ABCABC

Ta có AB→+AC→=2AM→\left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AC }=2\overrightarrow { AM } \right. \right. (quy tắc hình bình hành)

Và AM→=32AG→\left. \overrightarrow { AM }=\frac { 3 } { 2 }\overrightarrow { AG } \right.

Do đó AB→+AC→=2AM→=2.32AG→=3(0 ;−3 ;3)=(0 ;−9 ; 9)\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AC }=2\overrightarrow { AM }=2.\frac { 3 } { 2 }\overrightarrow { AG }=3\left ( { 0\,;-3\,;3 } \right. )=\left ( { 0\,;-9\,;\,9 } \right. ) \right. \right. \right..

Dạng 3. Độ dài vectơ

⑴AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)\overrightarrow { AB }=\left ( { x_{ B } -x_{ A } ;y_{ B } -y_{ { \rm{ A } } } ;z_{ B } -z_{ A } } \right. ) →AB=∣AB→∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2\left. →AB=\left | { \overrightarrow { AB } } \right. |=\sqrt{ \left ( { x_{ B } -x_{ A } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { y_{ B } -y_{ { \rm{ A } } } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { z_{ B } -z_{ A } } \right. ) ^ { 2 } } \right.⑵ Độ dài véctơ aa:∣a∣=(a1)2+(a2)2+(a3)2\left | { a } \right. |=\sqrt{ \left ( { a_{ 1 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 3 } } \right. ) ^ { 2 } } →∣a∣2=a2=(a1)2+(a2)2+(a3)2\left. \rightarrow \left | { a } \right. | ^ { 2 } =a ^ { 2 } =\left ( { a_{ 1 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 3 } } \right. ) ^ { 2 } \right. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Trong không gian OxyzOxyz,cho A(1;2;−1)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ) và B(0;3;1).B\left ( { 0;3;1 } \right. ). Tính độ dài đoạn thẳng AB.AB.

Lời giải:

Ta có AB→=(−1;1;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { -1;1;2 } \right. ) ⇒AB=(−1)2+12+22=6⇒AB=\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } }=\sqrt{ 6 }

Ví dụ 3.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC biết A(1 ;0 ; −2) , B(2 ; 1 ; −1)A\left ( { 1\,;0\,;\,-2 } \right. )\,,\,B\left ( { 2\,;\,1\,;\,-1 } \right. ),C(1 ; −2 ; 2)C\left ( { 1\,;\,-2\,;\,2 } \right. ). Tìm chu vi củatam giác ABCABC.

Lời giải:

Theo công thức tính độ dài ta được

AB=(2−1)2+(1−0)2+(−1+2)2=3AB=\sqrt{ \left ( { 2-1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { 1-0 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1+2 } \right. ) ^ { 2 } }=\sqrt{ 3 };

BC=1+9+9=10BC=\sqrt{ 1+9+9 }=\sqrt{ 10 };

AC=0+4+16=25AC=\sqrt{ 0+4+16 }=2\sqrt{ 5 }.

Chu vi của ABC:ABC: 3+10+25\sqrt{ 3 }+\sqrt{ 10 }+2\sqrt{ 5 }.

Ví dụ 3.3. Trong không gian OxyzOxyz,cho A(1;2;−1),  B(0;3;1);  C(3;2;0).A\left ( { 1;2;-1 } \right. ),\,\,B\left ( { 0;3;1 } \right. );\,\,C\left ( { 3;2;0 } \right. ). Tính diện tíchtam giác ABCABC(nếu có).

Lời giải:

Ta có AB→=(−1;1;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { -1;1;2 } \right. ) và AC→=(2;0;1)\overrightarrow { AC }=\left ( { 2;0;1 } \right. ) không cùng phương nên ba điểm A;B;CA;B;C lập thành tam giác.

Và AB→.AC→=−1.2+1.0+2.1=0\left. \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AC }=-1.2+1.0+2.1=0 \right. ⇒AB→⊥AC→⇒AB⊥AC\left. \left. ⇒\overrightarrow { AB }⊥\overrightarrow { AC }⇒AB⊥AC \right. \right. nênΔABCvuông tại A.A.

Mặt khác AB=(−1)2+12+22=6AB=\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } }=\sqrt{ 6 } và AC=22+0+12=5AC=\sqrt{ 2 ^ { 2 } +0+1 ^ { 2 } }=\sqrt{ 5 }

Vậy diện tích tam giác ABCABC là S=12AB.AC=126.5=302.S=\frac { 1 } { 2 }AB.AC=\frac { 1 } { 2 }\sqrt{ 6 }.\sqrt{ 5 }=\frac { \sqrt{ 30 } } { 2 }.

Ví dụ 3.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2 ;0 ;0),  B(0 ;3 ;1),  C(−3 ;6 ;4)A\left ( { 2\,;0\,;0 } \right. ),\,\,B\left ( { 0\,;3\,;1 } \right. ),\,\,C\left ( { -3\,;6\,;4 } \right. ). Tìm điểm MM thuộc đoạn BCBC sao cho MC=2MBMC=2MB. Tìm độ dài đoạn AMAM.

Lời giải:

Giả sử M(a ; b ; c)  ⇒  BM→=(a ; b−3 ; c−1)\left. M\left ( { a\,;\,b\,;\,c } \right. )\,\,⇒\,\,\overrightarrow { BM }=\left ( { a\,;\,b-3\,;\,c-1 } \right. ) \right. và BC→=(−3 ; 3 ; 3)\overrightarrow { BC }=\left ( { -3\,;\,3\,;\,3 } \right. ).

Điểm M∈BCM∈BC:MC=2MB  ⇒  B→M=13B→C⇔  MC=2MB\,\,⇒\,\,\overrightarrow BM =\frac 1 3 \overrightarrow BC ⇔\,\, ⇔  ⇒  M(−1 ; 4 ; 2)⇔\,\,⇒\,\,M\left ( { -1\,;\,4\,;\,2 } \right. ).

Vậy AM=9+16+4=29AM=\sqrt{ 9+16+4 }=\sqrt{ 29 }.

Dạng 4. Sự cùng phương của hai vectơ

Xét hai véctơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b=(b1;b2;b3)b=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) ta có:⑴ Hai véctơ bằng nhau:a=b⇔{a1=b1a2=b2a3=b3a=b⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =b_{ 1 } a_{ 2 } =b_{ 2 } a_{ 3 } =b_{ 3 } \end{array} \right.⑵ Véctơ aa cùng phương véctơ bb:a=k.b⇔{a1=k.b1a2=k.b2a3=k.b3a=k.b⇔\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =k.b_{ 1 } a_{ 2 } =k.b_{ 2 } a_{ 3 } =k.b_{ 3 } \end{array} \right. Phương pháp

Ví dụ 4.1. Trong không gian OxyzOxyz,cho các vectơ a=(4;1;−2)a=\left ( { 4;1;-2 } \right. );b=(1;−2;−1)b=\left ( { 1;-2;-1 } \right. );c=(8;2;−4)c=\left ( { 8;2;-4 } \right. );d=(−4;−1;2)d=\left ( { -4;-1;2 } \right. ). Vectơ a=(4;1;−2)a=\left ( { 4;1;-2 } \right. ) cùng phương với vectơ nào đã cho?

Lời giải:

Xét {a=(4;1;−2)b=(1;−2;−1)⇒41≠1−2≠−2−1\left\{ \begin{array}{l} a=\left ( { 4;1;-2 } \right. )b=\left ( { 1;-2;-1 } \right. ) \end{array} \right.⇒\frac { 4 } { 1 }≠\frac { 1 } { -2 }≠\frac { -2 } { -1 } nên aa không cùng phương bb.

Xét {a=(4;1;−2)c=(8;2;−4)⇒48=12=−2−4\left\{ \begin{array}{l} a=\left ( { 4;1;-2 } \right. )c=\left ( { 8;2;-4 } \right. ) \end{array} \right.⇒\frac { 4 } { 8 }=\frac { 1 } { 2 }=\frac { -2 } { -4 } nên aa cùng phương cc.

Xét {a=(4;1;−2)d=(−4;−1;2)⇒4−4=1−1=−22\left\{ \begin{array}{l} a=\left ( { 4;1;-2 } \right. )d=\left ( { -4;-1;2 } \right. ) \end{array} \right.⇒\frac { 4 } { -4 }=\frac { 1 } { -1 }=\frac { -2 } { 2 } nên aa cùng phương dd.

Vậy vectơ aa cùng phương với vectơ cc và dd.

Ví dụ 4.2. Trong không gian OxyzOxyz,cho hai vectơ a=(1;1;5)a=\left ( { 1;1;5 } \right. ) và b=(m+1;2n;10).b=\left ( { m+1;2n;10 } \right. ). Tìm m, nm,\,n để hai vectơ aa và bb cùng phương.

Lời giải:

Để hai vectơ aa và bb cùng phương khi và chỉ khi {a1=kb1a2=kb1a3=kb3⇔{1=k(m+1)1=k(2n)5=k.10⇔{k=12m=1n=1\left\{ \begin{array}{l} a_{ 1 } =kb_{ 1 } a_{ 2 } =kb_{ 1 } a_{ 3 } =kb_{ 3 } \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} 1=k\left ( { m+1 } \right. )1=k\left ( { 2n } \right. )5=k.10 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} k=\frac { 1 } { 2 }m=1n=1 \end{array} \right.

Vậy:m=1;  n=1.m=1;\,\,n=1.

Ví dụ 4.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;−1;5){ \rm{ A } }\left ( { 2;-1;5 } \right. ),B(5;−5;7)B\left ( { 5;-5;7 } \right. ), M(x;y;1)\,M\left ( { x;y;1 } \right. ). Với giá trị nào của xx, y\,y thì AA,BB,MM thẳng hàng.

Lời giải:

Ta có AB→=(3;−4;2)\overrightarrow { AB }=\left ( { 3;-4;2 } \right. ), AM→=(x−2;y+1;−4)\left. \,\overrightarrow { AM }=\left ( { x-2;y+1;-4 } \right. ) \right..

AA,BB,MM thẳng hàng.⇔AB→\left. ⇔\overrightarrow { AB } \right., AM→\left. \,\overrightarrow { AM } \right. cùng phương ⇔x−23=y+1−4=−42⇔\frac { x-2 } { 3 }=\frac { y+1 } { -4 }=\frac { -4 } { 2 } ⇔{x=−4y=7⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-4y=7 \end{array} \right..

Ví dụ 4.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(−2;3;1)A\left ( { -2;3;1 } \right. ) và B(5;6;2)B\left ( { 5;{ \rm{ } }6;{ \rm{ } }2 } \right. ). Đường thẳng ABAB cắt mặt phẳng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ) tại điểm MM. Tính tỉ số AMBM\frac { AM } { BM }.

Lời giải:

M∈(Oxz)M∈\left ( { Oxz } \right. ) ⇒M(x;0;z)⇒M\left ( { x{ \rm{ ; } }{ \rm{ 0 } }{ \rm{ ; } }z } \right. );AB→=(7;3;1)\overrightarrow { AB }=\left ( { 7{ \rm{ ; } }3{ \rm{ ; } }1 } \right. ) ⇒AB=59⇒AB=\sqrt{ 59 };AM→=(x+2;−3;z−1)\overrightarrow { AM }=\left ( { x+2{ \rm{ ; } }-3{ \rm{ ; } }z-1 } \right. )

A,B,MA,B,M thẳng hàng ⇒AM→=k.AB→\left. \left. ⇒\overrightarrow { AM }=k.\overrightarrow { AB } \right. \right. ⇔{x+2=7k−3=3kz−1=k⇔\left\{ \begin{array}{l} x+2=7k-3=3kz-1=k \end{array} \right. ⇔{x==kz=0⇔\left\{ \begin{array}{l} x==kz=0 \end{array} \right. ⇒M(−9;0;0).⇒M\left ( { -9{ \rm{ ; } }{ \rm{ 0 } }{ \rm{ ; } }0 } \right. ).

BM→=(−14;−6;−2)\overrightarrow { BM }=\left ( { -14{ \rm{ ; } }-6{ \rm{ ; } }-2 } \right. ),AM→=(−7;−3;−1)\overrightarrow { AM }=\left ( { -7{ \rm{ ; } }-3{ \rm{ ; } }-1 } \right. ) ⇒AM=59⇒AM=\sqrt{ 59 },BM=259BM=2\sqrt{ 59 } ⇒AMBM=12⇒\frac { AM } { BM }=\frac { 1 } { 2 }.

Dạng 5. Tích vô hướng và ứng dụng

Xét hai véctơ a=(a1;a2;a3)a=\left ( { a_{ 1 } ;a_{ 2 } ;a_{ 3 } } \right. ) và b=(b1;b2;b3)b=\left ( { b_{ 1 } ;b_{ 2 } ;b_{ 3 } } \right. ) ta có:⑴ Tích vô hướng hai véctơ:[a.b=∣a∣.∣b∣.cos(a ; b)a.b=a1.b1+a2.b2+a3.b3\left[ a.b=\left | { a } \right. |.\left | { b } \right. |.cos\left ( { a\,;\,b } \right. )a.b=a_{ 1 } .b_{ 1 } +a_{ 2 } .b_{ 2 } +a_{ 3 } .b_{ 3 } \right. →\left. \rightarrow \right. Góc giữa 2 véctơ:cos(a ; b)=a.b∣a∣.∣b∣=a1.b1+a2.b2+a3.b3(a1)2+(a2)2+(a3)2.(b1)2+(b2)2+(b3)2cos\left ( { a\,;\,b } \right. )=\frac { a.b } { \left | { a } \right. |.\left | { b } \right. | }=\frac { a_{ 1 } .b_{ 1 } +a_{ 2 } .b_{ 2 } +a_{ 3 } .b_{ 3 } } { \sqrt{ \left ( { a_{ 1 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { a_{ 3 } } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ \left ( { b_{ 1 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { b_{ 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { b_{ 3 } } \right. ) ^ { 2 } } } Chú ý: Khi a . b>0a\,.\,b>0 thì cos(a; b)>0cos\left ( { a;\,b } \right. )>0 ⇒(a; b)⇒\left ( { a;\,b } \right. ) là góc nhọn, Khi a . b<0a\,.\,b < 0 thì cos(a ; b)<0cos\left ( { a\,;\,b } \right. ) < 0 ⇒(a ; b)⇒\left ( { a\,;\,b } \right. ) là góc tù.⑵ Véctơ aa vuông góc véctơ bb:a.b=0⇔a1.b1+a2.b2+a3.b3=0a.b=0⇔a_{ 1 } .b_{ 1 } +a_{ 2 } .b_{ 2 } +a_{ 3 } .b_{ 3 } =0

  • Bài toán liên quan giữa độ dài và tích vô hướng: Cho hai vectơ uu và vv có ∣u∣=m;  ∣v∣=n\left | { u } \right. |=m;\,\,\left | { v } \right. |=n và tạo với nhau một góc αα. Tính ∣u+v∣\left | { u+v } \right. | hoặc ∣u−v∣\left | { u-v } \right. | hoặc tùy vào yêu cầu bài toán. Hướng giải quyết
  • Bước 1: Biến đổi (∣u+v∣)2=(u+v)2=u2+2u.v+v2\left ( { \left | { u+v } \right. | } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { u+v } \right. ) ^ { 2 } =u ^ { 2 } +2u.v+v ^ { 2 }
  • Bước 2: Áp dụng:{u2=∣u∣2a.b=∣a∣.∣b∣.cos(a ; b)\left\{ \begin{array}{l} u ^ { 2 } =\left | { u } \right. | ^ { 2 } a.b=\left | { a } \right. |.\left | { b } \right. |.cos\left ( { a\,;\,b } \right. ) \end{array} \right.Để biến đổi:u2+2u.v+v2=∣u∣2+2∣u∣.∣v∣cos(u; v)+∣v∣2    (∗)u ^ { 2 } +2u.v+v ^ { 2 } =\left | { u } \right. | ^ { 2 } +2\left | { u } \right. |.\left | { v } \right. |cos\left ( { u;\,v } \right. )+\left | { v } \right. | ^ { 2 } \,\,\,\,\left ( { * } \right. )
  • Bước 3: Lắp các dữ kiện giả thiết vào (∗)⇒∣u+v∣=?\left ( { * } \right. )⇒\left | { u+v } \right. |=? Phương pháp

Ví dụ 5.1. Trong không gian OxyzOxyz, cho a=(−3;4;0),b=(5;0;12)a=\left ( { -3;4;0 } \right. ),b=\left ( { 5;0;12 } \right. ). Tính côsin của góc giữa aa;bb.

Lời giải:

Ta có:cos(a;b)=a⋅b∣a∣⋅∣b∣=−3.5+4.0+0.12(−3)2+42+02⋅52+02+122=−313.cos\left ( { a;b } \right. )=\frac { a⋅b } { \left | { a } \right. |⋅\left | { b } \right. | }=\frac { -3.5+4.0+0.12 } { \sqrt{ \left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } }⋅\sqrt{ 5 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +12 ^ { 2 } } }=-\frac { 3 } { 13 }.

Ví dụ 5.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho A(−1;−2;3)A\left ( { -1;-2;3 } \right. ),B(0;3;1)B\left ( { 0;3;1 } \right. ),C(4;2;2)C\left ( { 4;2;2 } \right. ). Côsin của BAC^\widehat { BAC } bằng

Lời giải:

Ta có cosBAC^=cos \widehat { BAC }= cos(AB→,AC→)=AB→.AC→∣AB→∣∣AC→∣\left. \left. \left. \left. \left. \left. cos\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } } \right. )=\frac { \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AC } } { \left | { \overrightarrow { AB } } \right. |\left | { \overrightarrow { AC } } \right. | } \right. \right. \right. \right. \right. \right. mà:AB→=(1;5;−2)\overrightarrow { AB }=\left ( { 1;5;-2 } \right. ),AC→=(5;4;−1)\overrightarrow { AC }=\left ( { 5;4;-1 } \right. ).

cos(AB→,AC→)=1.5+5.4+(−2)(−1)12+52+(−2)252+42+(−1)2\left. \left. cos\left ( { \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } } \right. )=\frac { 1.5+5.4+\left ( { -2 } \right. )\left ( { -1 } \right. ) } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +5 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } }\sqrt{ 5 ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } } } \right. \right. =273042=\frac { 27 } { \sqrt{ 30 }\sqrt{ 42 } } =9235=\frac { 9 } { 2\sqrt{ 35 } }.

Ví dụ 5.3. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(2;1;−2)a=\left ( { 2;1;-2 } \right. ),b=(0;−2;2)b=\left ( { 0;-\sqrt{ 2 };\sqrt{ 2 } } \right. ). Tìm tất cả giá trị của mm để hai vectơ u=2a+3mbu=2a+3mb và v=ma−bv=ma-b vuông góc với nhau.

Lời giải:

Ta có:{u=2a+3mb=(2;2−3m2;−4+3m2)v=ma−b=(2m;m+2;−2m−2)\left\{ \begin{array}{l} u=2a+3mb=\left ( { 2;2-3m\sqrt{ 2 };-4+3m\sqrt{ 2 } } \right. )v=ma-b=\left ( { 2m;m+\sqrt{ 2 };-2m-\sqrt{ 2 } } \right. ) \end{array} \right..

Khi đó:u.v=0⇔4m+(2−3m2)(m+2)+(−4+3m2)(−2m−2)=0u.v=0⇔4m+\left ( { 2-3m\sqrt{ 2 } } \right. )\left ( { m+\sqrt{ 2 } } \right. )+\left ( { -4+3m\sqrt{ 2 } } \right. )\left ( { -2m-\sqrt{ 2 } } \right. )=0.

⇔9m22−6m−62=0⇔9m ^ { 2 } \sqrt{ 2 }-6m-6\sqrt{ 2 }=0 ⇔m=±26+26⇔m=\frac { ±\sqrt{ 26 }+\sqrt{ 2 } } { 6 }.

Ví dụ 5.4. Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ u=(1;1;−2)u=\left ( { 1; 1; -2 } \right. ),v=(1;0;m)v=\left ( { 1; 0; m } \right. ). Tìm mm để góc giữa hai vectơ u, vu,\ v bằng 45°45°.

Lời giải:

Ta có:cos(u,v)=cos45°⇔u.v∣u∣.∣v∣=12cos\left ( { u, v } \right. )=cos45°⇔\frac { u.v } { \left | { u } \right. |.\left | { v } \right. | }=\frac { 1 } { \sqrt{ 2 } } ⇔1−2m12+12+(−2)2.12+m2=12⇔\frac { 1-2m } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 ^ { 2 } +m ^ { 2 } } }=\frac { 1 } { \sqrt{ 2 } }

⇔1−2m6.1+m2=12⇔\frac { 1-2m } { \sqrt{ 6 }.\sqrt{ 1+m ^ { 2 } } }=\frac { 1 } { \sqrt{ 2 } } ⇔1−2m=3+3m2⇔{1−2m≥0(1−2m)2=3+3m2⇔1-2m=\sqrt{ 3+3m ^ { 2 } }⇔\left\{ \begin{array}{l} 1-2m≥0\left ( { 1-2m } \right. ) ^ { 2 } =3+3m ^ { 2 } \end{array} \right..

⇔{m≤12m2−4m−2=0⇔{m≤12m=2±6⇔m=2−6⇔\left\{ \begin{array}{l} m≤\frac { 1 } { 2 }m ^ { 2 } -4m-2=0 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} m≤\frac { 1 } { 2 }m=2±\sqrt{ 6 } \end{array} \right.⇔m=2-\sqrt{ 6 }.

Ví dụ 5.5. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ uu và vv tạo với nhau một góc 120°120° và ∣u∣=2\left | { u } \right. |=2,∣v∣=5\left | { v } \right. |=5. Tính ∣u+v∣\left | { u+v } \right. |.

Lời giải:

Ta có :(∣u+v∣)2=(u+v)2\left ( { \left | { u+v } \right. | } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { u+v } \right. ) ^ { 2 }

=u2+2u.v+v2=∣u∣2+2∣u∣.∣v∣cos(u; v)+∣v∣2=u ^ { 2 } +2u.v+v ^ { 2 } =\left | { u } \right. | ^ { 2 } +2\left | { u } \right. |.\left | { v } \right. |cos\left ( { u;\,v } \right. )+\left | { v } \right. | ^ { 2 } =22+2.2.5.(−12)+52=19=2 ^ { 2 } +2.2.5.\left ( { -\frac { 1 } { 2 } } \right. )+5 ^ { 2 } =19.

Suy ra ∣u+v∣=19\left | { u+v } \right. |=\sqrt{ 19 }.

Dạng 6. Tâm tỷ cự

  • Bài toán cực trị độ dài vecto: Cho nn điểm A1 ; A2 ;  … ; AnA_{ 1 } \,;\,A_{ 2 } \,;\,\,\ldots \,;\,A_{ n } và các hệ số k1 ; k2 ; … ; knk_{ 1 } \,;\,k_{ 2 } \,;\,\ldots \,;\,k_{ n } sao cho k=k1 + k2 +… + kn≠0k=k_{ 1 } \,+\,k_{ 2 } \,+\ldots \,+\,k_{ n } ≠0 và đường thẳng dd hoặc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ). Tìm điểm MM trên đường thẳng dd hoặc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ), sao cho ∣k1.MA1→+k2.MA2→+…+kn.MAn→∣\left. \left. \left. \left | { k_{ 1 } .\overrightarrow { MA_{ 1 } }+k_{ 2 } .\overrightarrow { MA_{ 2 } }+\ldots +k_{ n } .\overrightarrow { MA_{ n } } } \right. | \right. \right. \right. nhỏ nhất. Hướng giải quyết
  • Bước 1: Gọi II là điểm thỏa mãn k1.IA1→+k2.IA2→+…+kn.IAn→=0\left. \left. \left. k_{ 1 } .\overrightarrow { IA_{ 1 } }+k_{ 2 } .\overrightarrow { IA_{ 2 } }+\ldots +k_{ n } .\overrightarrow { IA_{ n } }=0 \right. \right. \right..
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ba điểm biến đổi:∣k1.MA1→+k2.MA2→+…+kn.MAn→∣=∣(k1+k2+...kn)MI→∣=∣k∣∣MI→∣\left. \left. \left. \left. \left. \left | { k_{ 1 } .\overrightarrow { MA_{ 1 } }+k_{ 2 } .\overrightarrow { MA_{ 2 } }+\ldots +k_{ n } .\overrightarrow { MA_{ n } } } \right. |=\left | { \left ( { k_{ 1 } +k_{ 2 } +...k_{ n } } \right. )\overrightarrow { MI } } \right. |=\left | { k } \right. |\left | { \overrightarrow { MI } } \right. | \right. \right. \right. \right. \right.
  • Bước 3: Tìm độ dài nhỏ nhất của các vecto đã cho xảy ra khi MM xảy ra ở vị trí nào?
  • Bài toán cực trị độ dài bình phương vecto: Cho đa giác A1A2…AnA_{ 1 } A_{ 2 } \ldots A_{ n } và các hệ số k1 ; k2 ; … ; knk_{ 1 } \,;\,k_{ 2 } \,;\,\ldots \,;\,k_{ n } sao cho k=k1 + k2 +… + kn>0k=k_{ 1 } \,+\,k_{ 2 } \,+\ldots \,+\,k_{ n } >0. Tìm điểm MM trên đường thẳng dd hoặc mặt phẳng (P)\left ( { P } \right. ), sao cho tổng S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2S=k_{ 1 } ⋅MA_{ 1 } ^{ 2 }+k_{ 2 } ⋅MA_{ 2 } ^{ 2 }+...+k_{ n } ⋅MA_{ n } ^{ 2 } đạt giá trị nhỏ nhất. Hướng giải quyết
  • Bước 1: Gọi II là điểm thỏa mãn k1.IA1→+k2.IA2→+…+kn.IAn→=0\left. \left. \left. k_{ 1 } .\overrightarrow { IA_{ 1 } }+k_{ 2 } .\overrightarrow { IA_{ 2 } }+\ldots +k_{ n } .\overrightarrow { IA_{ n } }=0 \right. \right. \right..
  • Bước 2: Thấy rằng MA12=∣MA1→∣2=(MA1→)2=(MI→+IA1→)2=(MI→)2+2(MI→.IA1→)+(IA1→)2\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. MA_{ 1 } ^{ 2 }=\left | { \overrightarrow { MA_{ 1 } } } \right. | ^ { 2 } =\left ( { \overrightarrow { MA_{ 1 } } } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { \overrightarrow { MI }+\overrightarrow { IA_{ 1 } } } \right. ) ^ { 2 } =\left ( { \overrightarrow { MI } } \right. ) ^ { 2 } +2\left ( { \overrightarrow { MI }.\overrightarrow { IA_{ 1 } } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { IA_{ 1 } } } \right. ) ^ { 2 } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.Áp dụng quy tắc ba điểm biến đổi:S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2S=k_{ 1 } ⋅MA_{ 1 } ^{ 2 }+k_{ 2 } ⋅MA_{ 2 } ^{ 2 }+...+k_{ n } ⋅MA_{ n } ^{ 2 } =k1[(MI→)2+2(MI→.IA1→)+(IA1→)2]+...+kn[(MI→)2+2(MI→.IAn→)+(IAn→)2]\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. =k_{ 1 } \left[ \left ( { \overrightarrow { MI } } \right. ) ^ { 2 } +2\left ( { \overrightarrow { MI }.\overrightarrow { IA_{ 1 } } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { IA_{ 1 } } } \right. ) ^ { 2 } \right]+...+k_{ n } \left[ \left ( { \overrightarrow { MI } } \right. ) ^ { 2 } +2\left ( { \overrightarrow { MI }.\overrightarrow { IA_{ n } } } \right. )+\left ( { \overrightarrow { IA_{ n } } } \right. ) ^ { 2 } \right] \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. =(k1+k2+...+kn)MI2+(k1⋅IA12+...+kn⋅IAn2)=\left ( { k_{ 1 } +k_{ 2 } +...+k_{ n } } \right. )MI ^ { 2 } +\left ( { k_{ 1 } ⋅IA_{ 1 } ^{ 2 }+...+k_{ n } ⋅IA_{ n } ^{ 2 } } \right. )
  • Bước 3: Do k>0k>0, để S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2S=k_{ 1 } ⋅MA_{ 1 } ^{ 2 }+k_{ 2 } ⋅MA_{ 2 } ^{ 2 }+...+k_{ n } ⋅MA_{ n } ^{ 2 } đạt giá trị nhỏ nhất thì ta xác định vị trí điểm MM cần tìm.
  • Chú ý: Cho đa giác A1A2…AnA_{ 1 } A_{ 2 } \ldots A_{ n } và các hệ số k1 ; k2 ; … ; knk_{ 1 } \,;\,k_{ 2 } \,;\,\ldots \,;\,k_{ n } sao cho k=k1 + k2 +… + kn<0k=k_{ 1 } \,+\,k_{ 2 } \,+\ldots \,+\,k_{ n } < 0. Tìm điểm MM trên dd hoặc (P)\left ( { P } \right. ), sao cho tổng S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2S=k_{ 1 } ⋅MA_{ 1 } ^{ 2 }+k_{ 2 } ⋅MA_{ 2 } ^{ 2 }+...+k_{ n } ⋅MA_{ n } ^{ 2 } đạt giá trị lớn nhất. Ta cũng thực hiện tương tự. Phương pháp

Ví dụ 6.1. Trong không gianO xyz, cho bốn điểm A(2;−3;7),B(0;4;1),C(3;0;5)A\left ( { 2;-3;7 } \right. ),B\left ( { 0;4;1 } \right. ),C\left ( { 3;0;5 } \right. ) và D(3;3;3)D\left ( { 3;3;3 } \right. ). Gọi MM là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz)\left ( { O yz } \right. ) sao cho biểu thức ∣MA→+MB→+MC→+MD→∣\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD } } \right. | \right. \right. \right. \right. đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó xác định tọa độ điểm MM.

Lời giải:

Ta có AB→=(−2;7;−6),AC→=(1;3;−2),AD→=(1;6;−4)\left. \left. \overrightarrow { AB }=\left ( { -2;7;-6 } \right. ),\overrightarrow { AC }=\left ( { 1;3;-2 } \right. ),\overrightarrow { AD }=\left ( { 1;6;-4 } \right. ) \right. \right. nên [AB→,AC→].AD→=−4≠0.\left. \left. \left. \left[ \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC } \right].\overrightarrow { AD }=-4≠0. \right. \right. \right.

Suy ra AB→,AC→,AD→\left. \left. \overrightarrow { AB },\overrightarrow { AC },\overrightarrow { AD } \right. \right. không đồng phẳng.

Gọi GG là trọng tâm tứ diện ABCDABC{ \rm{ D } }. Khi đó G(2;1;4)G\left ( { 2;1;4 } \right. )

Ta có ∣MA→+MB→+MC→+MD→∣=∣4MG→∣=4MG.\left. \left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD } } \right. |=\left | { 4\overrightarrow { MG } } \right. |=4MG. \right. \right. \right. \right. \right.

Do đó ∣MA→+MB→+MC→+MD→∣\left. \left. \left. \left. \left | { \overrightarrow { MA }+\overrightarrow { MB }+\overrightarrow { MC }+\overrightarrow { MD } } \right. | \right. \right. \right. \right. nhỏ nhất khi và chỉ khi MGMG ngắn nhất.

Vậy MM là hình chiếu vuông góc của GG lên mặt phẳng (Oyz)\left ( { O yz } \right. ) nên M(0;1;4)M\left ( { 0;1;4 } \right. ).

Ví dụ 6.2. Trong không gian OxyzOxyz, cho OA→=i+j−3k,B(2;2;1)\overrightarrow { OA }=i+j-3k,B\left ( { 2;2;1 } \right. ). Tìm tọa độ điểm MM thuộc trục tung sao cho MA2+MB2MA ^ { 2 } +MB ^ { 2 } nhỏ nhất.

Lời giải:

Cách 1.

Do M∈OyM∈Oy, nên M(0; y; 0)M\left ( { 0;\,y;\,0 } \right. ).

Tính MA2+MB2=2y2−6y+20=f(y)MA ^ { 2 } +MB ^ { 2 } =2y ^ { 2 } -6y+20=f\left ( { y } \right. ).

Do đó f(y)f\left ( { y } \right. ) nhỏ nhất khi và chỉ khi y=32y=\frac { 3 } { 2 }. Vậy M(0; 32; 0)M\left ( { 0;\,\frac { 3 } { 2 };\,0 } \right. ).

Cách 2.

Ta có A(1; 1; −3)A\left ( { 1;\,1;\,-3 } \right. ). Gọi II là trung điểm của ABAB. Suy ra I(32; 32; −1)I\left ( { \frac { 3 } { 2 };\,\frac { 3 } { 2 };\,-1 } \right. ).

Khi đó MA2+MB2=MA→2+MB→2=(MI→+IA→)2+(MI→+IB→)2\left. \left. \left. \left. \left. \left. MA ^ { 2 } +MB ^ { 2 } =\overrightarrow { MA } ^ { 2 } +\overrightarrow { MB } ^ { 2 } =\left ( { \overrightarrow { MI }+\overrightarrow { IA } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \overrightarrow { MI }+\overrightarrow { IB } } \right. ) ^ { 2 } \right. \right. \right. \right. \right. \right.

=2MI→2+IA→2+IB→2+2MI→.(IA→+IB→)\left. \left. \left. \left. \left. \left. =2\overrightarrow { MI } ^ { 2 } +\overrightarrow { IA } ^ { 2 } +\overrightarrow { IB } ^ { 2 } +2\overrightarrow { MI }.\left ( { \overrightarrow { IA }+\overrightarrow { IB } } \right. ) \right. \right. \right. \right. \right. \right. =2MI2+IA2+IB2=2MI2+9=2MI ^ { 2 } +IA ^ { 2 } +IB ^ { 2 } =2MI ^ { 2 } +9.

Do đó MA2+MB2MA ^ { 2 } +MB ^ { 2 } đạt giá trị nhỏ nhất

⇔⇔ khi MIMI có độ dài ngắn nhất

⇔⇔ MM là hình chiếu vuông góc của II trên trục tung.

Vậy M(0; 32; 0)M\left ( { 0;\,\frac { 3 } { 2 };\,0 } \right. ).

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho A(x;y;−3),  B(6;−2;4),  C(−3;7;−5)A\left ( { x;y;-3 } \right. ),\,\,B\left ( { 6;-2;4 } \right. ),\,\,C(-3;7;-5). Giá trị x,yx,y để A,B,CA,B,C thẳng hàng là

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm B(1;2;−3)B(1;2;-3), C(7;4;−2)C(7;4;-2). Nếu EE là điểm thoả mãn đẳng thức CE→=2EB→\overrightarrow{CE}=2\overrightarrow{EB} thì toạ độ EE là

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(m;−3;17)A\left ( { m;-3;17 } \right. ),B(2;0;−1)B\left ( { 2;0;-1 } \right. ),C(−1;4;0)C\left ( { -1;4;0 } \right. ). Tìm mm để tam giác ABCABC vuông tại CC.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(−1;1;2)A(-1;1;2), B(0;1;−1)B(0;1;-1), C(x+2;y;−2)C(x+2;y;-2) thẳng hàng. Tổng x+yx+y bằng

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho a=(2;−1;3), b=(−1;5;2)a=\left ( { 2;-1;3 } \right. ),\,b=\left ( { -1;5;2 } \right. )

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) a+ b=(−3;6;−1)a+\,b=\left ( { -3;6;-1 } \right. ).

a+b=(2+(−1);−1+5;3+2)=(1;4;5)a+b=\left ( { 2+(-1);-1+5;3+2 } \right. )=\left ( { 1;4;5 } \right. )

Chọn SAI.

(b) a− b=(3;−6;1)a-\,b=\left ( { 3;-6;1 } \right. ).

a− b=(2−(−1));;3−2)=(3;−6;1)a-\,b=\left ( { 2-\left ( { -1) } \right. );;3-2 } \right. )=\left ( { 3;-6;1 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) 3 b=(−3;15;6)3\,b=\left ( { -3;15;6 } \right. ).

3 b=(−1.3;3.5;3.2)=(−3;15;6)3\,b=\left ( { -1.3;3.5;3.2 } \right. )=\left ( { -3;15;6 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(d) 2a−b=(5;−7;4)2a-b=\left ( { 5;-7;4 } \right. ).

2a−b=(2.2+1;−1.2−5;2.3−2)=(5;−7;4)2a-b=\left ( { 2.2+1;-1.2-5;2.3-2 } \right. )=\left ( { 5;-7;4 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho a=(2;1;0), b=(−1;0;−2),c=(m;−2;4).a=\left ( { 2;1;0 } \right. ),\,b=\left ( { -1;0;-2 } \right. ),c=\left ( { m;-2;4 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) −2a+b=(−5;−2;−2)-2a+b=\left ( { -5;-2;-2 } \right. ).

−2a+b=(−2.2−1;−2.1;−2)=(−5;−2;−2)-2a+b=\left ( { -2.2-1;-2.1;-2 } \right. )=\left ( { -5;-2;-2 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(b)  b⊥c⇔m=8\,b⊥c⇔m=8.

 b⊥c⇔b.c=0⇔−m−8=0⇔m=−8\,b⊥c⇔b.c=0⇔-m-8=0⇔m=-8

Chọn SAI.

(c) cos(a,b)=25cos\left ( { a,b } \right. )=\frac { 2 } { 5 }.

cos(a,b)=a.b∣a∣.∣b∣=−25.5−25.cos\left ( { a,b } \right. )=\frac { a.b } { \left | { a } \right. |.\left | { b } \right. | }=\frac { -2 } { \sqrt{ 5 }.\sqrt{ 5 } }-\frac { 2 } { 5 }.

Chọn SAI.

(d) ∣c∣=2∣a∣⇔m=0\left | { c } \right. |=2\left | { a } \right. |⇔m=0.

∣c∣=2∣a∣⇔m2+20=25⇔m2+20=20⇔m=0.\left | { c } \right. |=2\left | { a } \right. |⇔\sqrt{ m ^ { 2 } +20 }=2\sqrt{ 5 }⇔m ^ { 2 } +20=20⇔m=0.

Chọn ĐÚNG.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, chotam giác ABCABC, biết A(−1;0;3),B(4;2;0),C(3;1;−3)A\left ( { -1;0;3 } \right. ),B\left ( { 4;2;0 } \right. ),C\left ( { 3;1;-3 } \right. ).

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) G(2;1;0)G\left ( { 2;1;0 } \right. ) là trọng tâm tam giác ABCABC.

G(x;y;z)G\left ( { x;y;z } \right. ) là trọng tâm tam giác ABCABC ⇔{x=−1+4+33=2y=0+2+13=1z=3+0−33=0⇔\left\{ \begin{array}{l} x=\frac { -1+4+3 } { 3 }=2y=\frac { 0+2+1 } { 3 }=1z=\frac { 3+0-3 } { 3 }=0 \end{array} \right.

Chọn ĐÚNG.

(b) D(−2;−1;0)D\left ( { -2;-1;0 } \right. ) là một đỉnh của hình bình hànhABCD.

DD là một đỉnh của hình bình hànhABCD AD→=BC→⇔{x+1=3−4y−0=1−2z−3=⇔{x=−2y=−1z=0\left. \overrightarrow { AD }=\overrightarrow { BC }⇔\left\{ \begin{array}{l} x+1=3-4y-0=1-2z-3= \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-2y=-1z=0 \end{array} \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

(c) M(a;b;c)M\left ( { a;b;c } \right. ) thoả mãn AM→=3CB→\left. \overrightarrow { AM }=3\overrightarrow { CB } \right.. Khi đó a+b+c=−13a+b+c=-13

AM→=3CB→\left. \overrightarrow { AM }=3\overrightarrow { CB } \right..

AM→=(x+1;y;z−3)\overrightarrow { AM }=\left ( { x+1;y;z-3 } \right. );CB→=(1;1;3)⇒3CB→=(3;3;9)\left. \overrightarrow { CB }=\left ( { 1;1;3 } \right. )⇒3\overrightarrow { CB }=\left ( { 3;3;9 } \right. ) \right.

AM→=3CB→⇔{x+1=3y=3z−3=9⇔{x=2y=3z=12\left. \overrightarrow { AM }=3\overrightarrow { CB }⇔\left\{ \begin{array}{l} x+1=3y=3z-3=9 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=2y=3z=12 \end{array} \right. \right.. Vậy M(2;3;12)M\left ( { 2;3;12 } \right. )

Suy ra a+b+c=17a+b+c=17

Chọn SAI.

(d) M(a;b;c)∈OxM\left ( { a;b;c } \right. )∈Ox sao cho BMBM vuông góc với đường thẳng ACAC. Khi đó 4a2+b2+c2=1624a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } =162

M(a;b;c)∈Ox⇒b=0; c=0M\left ( { a;b;c } \right. )∈Ox⇒b=0;\,c=0.

BM→=(a−4;−2;0)\overrightarrow { BM }=\left ( { a-4;-2;0 } \right. );AC→=(4;1;−6)\overrightarrow { AC }=\left ( { 4;1;-6 } \right. )

BMBM vuông góc với đường thẳng ACAC khi BM→⊥AC→⇔BM→.AC→=0⇔4(a−4)−2.1=0⇔4a=18⇔a=92\left. \left. \left. \overrightarrow { BM }⊥\overrightarrow { AC }⇔\overrightarrow { BM }.\overrightarrow { AC }=0⇔4\left ( { a-4 } \right. )-2.1=0⇔4a=18⇔a=\frac { 9 } { 2 } \right. \right. \right.

4a2+b2+c2=814a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } =81

Chọn SAI.

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;3)A\left ( { 1;2;3 } \right. ),B(2;5;4)B\left ( { 2;5;4 } \right. ),C(0;2;0)C\left ( { 0;2;0 } \right. ). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ? Khẳng định nào sai ?

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Khi vectơ v=(1;3;−2n)v=\left ( { 1;3;-2n } \right. ) cùng phương với AB→\overrightarrow { AB } thì nn có giá trị là −12-\frac { 1 } { 2 }

Khi vectơ v=(1;3;−2n)v=\left ( { 1;3;-2n } \right. ) cùng phương với AB→\overrightarrow { AB } thì nn có giá trị là

Ta có:{AB→=(1;3;1)v=(1;3;−2n)\left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { 1;3;1 } \right. )v=\left ( { 1;3;-2n } \right. ) \end{array} \right. \right., để hai vectơ vv,AB→\overrightarrow { AB } cùng phương ⇔11=33=−2n1⇔n=−12⇔\frac { 1 } { 1 }=\frac { 3 } { 3 }=\frac { -2n } { 1 }⇔n=-\frac { 1 } { 2 }

Chọn ĐÚNG.

(b) KhiABCDlà hình bình hành thì điểm D(−1;−1;−1)D\left ( { -1;-1;-1 } \right. )

Gọi D(a;b;c)D\left ( { a;b;c } \right. ), ta có:{AB→=(1;3;1)DC→=(−a;2−b;−c)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { 1;3;1 } \right. )\overrightarrow { DC }=\left ( { -a;2-b;-c } \right. ) \end{array} \right. \right. \right.. ĐểABCDlà hình bình hành

⇔AB→=DC→⇔{−a=12−b=3−c=1\left. \left. ⇔\overrightarrow { AB }=\overrightarrow { DC }⇔\left\{ \begin{array}{l} -a=12-b=3-c=1 \end{array} \right. \right. \right. ⇔{a=−1b=−1c=−1⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-1b=-1c=-1 \end{array} \right. ⇒D(−1;−1;−1)⇒D\left ( { -1;-1;-1 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Với điểm E(x;y;−2)E\left ( { x;y;-2 } \right. ) để A,B,EA,B,E thẳng hàng thì x+y=−12x+y=-\frac { 1 } { 2 }

Để B,C,EB,C,E thẳng hàng ⇔BC→, BE→\left. \left. ⇔\overrightarrow { BC },\ \overrightarrow { BE } \right. \right. cùng phương nhau, ta có:{BC→=(−2;−3;−4)BE→=(x−2; y−5; −6)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { BC }=\left ( { -2;-3;-4 } \right. )\overrightarrow { BE }=\left ( { x-2;\ y-5;\ -6 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right.

⇔x−2−2=y−5−3=−6−4=32⇔\frac { x-2 } { -2 }=\frac { y-5 } { -3 }=\frac { -6 } { -4 }=\frac { 3 } { 2 } ⇔{x=−1y=12⇔\left\{ \begin{array}{l} x=-1y=\frac { 1 } { 2 } \end{array} \right. ⇒x+y=−12⇒x+y=-\frac { 1 } { 2 }

Chọn ĐÚNG.

(d) Điểm M∈(Oxy)M∈\left ( { Oxy } \right. ) sao cho A,B,MA,B,M thẳng hàng có toạ độ là M(−2;7;0)M\left ( { -2;7;0 } \right. )

Ta có M∈(Oxy)⇒M(m;n;0)M∈\left ( { Oxy } \right. )⇒M\left ( { m;n;0 } \right. ), với {AB→=(1;3;1)AM→=(m−1;n−2; −3)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { 1;3;1 } \right. )\overrightarrow { AM }=\left ( { m-1;n-2;\ -3 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right..

Để A,B,MA,B,M thẳng hàng

⇔AB→, AM→\left. \left. ⇔\overrightarrow { AB },\ \overrightarrow { AM } \right. \right. cùng phương ⇔m−11=n−23=−31⇔{m=−2n=−7⇔\frac { m-1 } { 1 }=\frac { n-2 } { 3 }=\frac { -3 } { 1 }⇔\left\{ \begin{array}{l} m=-2n=-7 \end{array} \right. ⇒M(−2;−7;0)⇒M\left ( { -2;-7;0 } \right. )

Chọn SAI.

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;−1;1)A\left ( { 2;-1;1 } \right. ),B(−1;3;−1)B\left ( { -1;3;-1 } \right. ),C(5;−3;4)C\left ( { 5;-3;4 } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Tích vô hướng của hai vectơ AB→\overrightarrow { AB } và BC→\overrightarrow { BC } bằng −52-52

Ta có:{AB→=(−3;4;−2)BC→=(6;−6;5)⇒AB→.BC→=(−3).6+4.(−6)+(−2).5=−52\left. \left. \left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { -3;4;-2 } \right. )\overrightarrow { BC }=\left ( { 6;-6;5 } \right. ) \end{array} \right.⇒\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { BC }=\left ( { -3 } \right. ).6+4.\left ( { -6 } \right. )+\left ( { -2 } \right. ).5=-52 \right. \right. \right. \right.

Chọn ĐÚNG.

(b) Góc ABC^\widehat { ABC } là góc tù.

Ta có:BA→.BC→=52>0\left. \overrightarrow { BA }.\overrightarrow { BC }=52>0 \right. nên góc ABC^\widehat { ABC } là góc nhọn

Chọn SAI.

(c) Côsin giữa hai vectơ AB→\overrightarrow { AB },AC→\overrightarrow { AC } bằng −23638\frac { -23 } { \sqrt{ 638 } }

Ta có:{AB→=(−3;4;−2)AC→=(3;−2;3)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { -3;4;-2 } \right. )\overrightarrow { AC }=\left ( { 3;-2;3 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right. ⇒cos(AB→, AC→)=AB→. AC→∣AB→∣.∣AC→∣.\left. \left. \left. \left. \left. \left. ⇒cos\left ( { \overrightarrow { AB },\ \overrightarrow { AC } } \right. )=\frac { \overrightarrow { AB }.\ \overrightarrow { AC } } { \left | { \overrightarrow { AB } } \right. |.\left | { \overrightarrow { AC } } \right. |. } \right. \right. \right. \right. \right. \right. −6(−3)2+42+(−2)2.32+(−2)2+32=−23638\frac { -6 } { \sqrt{ \left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } }.\sqrt{ 3 ^ { 2 } +\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +3 ^ { 2 } } }=\frac { -23 } { \sqrt{ 638 } }

Chọn ĐÚNG.

(d) Điểm D(1;2;x)D\left ( { 1;2;x } \right. ) vớiΔABDvuông tại BB thì giá trị x=−6x=-6

Ta có:ΔABDvuông tại BB ⇔AB→⊥BD→⇔AB→.BD→=0\left. \left. \left. \left. ⇔\overrightarrow { AB }⊥\overrightarrow { BD }⇔\overrightarrow { AB }.\overrightarrow { BD }=0 \right. \right. \right. \right., với {AB→=(−3;4;−2)BD→=(2;−1;x+1)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { -3;4;-2 } \right. )\overrightarrow { BD }=\left ( { 2;-1;x+1 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right.

⇔−2(x+1)=0⇔x=−6⇔-2\left ( { x+1 } \right. )=0⇔x=-6

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(1;3;−2)A\left ( { 1;3;-2 } \right. ),B(3;2;−4)B\left ( { 3;2;-4 } \right. ),C(2;1;0)C\left ( { 2;1;0 } \right. ) và D(3;5;−1)D\left ( { 3;5;-1 } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Ba điểm A, B, CA,\ B,\ C thẳng hàng.

Ta có {AC→=(1;−2;2)BC→=(−1;−1;4)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AC }=\left ( { 1;-2;2 } \right. )\overrightarrow { BC }=\left ( { -1;-1;4 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right.

Ba điểm A, B, CA,\ B,\ C không thẳng hàng do 1−1≠−2−1≠24\frac { 1 } { -1 }≠\frac { -2 } { -1 }≠\frac { 2 } { 4 }.

Chọn SAI.

(b) AB⊥CDAB⊥CD.

Ta có {AB→=(2;−1;−2)CD→=(1;4;−1)\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { AB }=\left ( { 2;-1;-2 } \right. )\overrightarrow { CD }=\left ( { 1;4;-1 } \right. ) \end{array} \right. \right. \right.

Xét AB→⋅CD→=2.1−1.4−2.(−1)=0⇒AB→⊥CD→⇔AB⊥CD\left. \left. \left. \overrightarrow { AB }⋅\overrightarrow { CD }=2.1-1.4-2.\left ( { -1 } \right. )=0⇒\overrightarrow { AB }⊥\overrightarrow { CD }⇔AB⊥CD \right. \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(c) Tam giác BCDBCD là tam giác đều.

Ta có {BC→=(−1;−1;4)BD→=(0;3;3)CD→=(1;4;−1)⇒{BC=(−1)2+(−1)2+42=32BD=32+32=32CD=12+42+(−1)2=32\left. \left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { BC }=\left ( { -1;-1;4 } \right. )\overrightarrow { BD }=\left ( { 0;3;3 } \right. )\overrightarrow { CD }=\left ( { 1;4;-1 } \right. ) \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} BC=\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +4 ^ { 2 } }=3\sqrt{ 2 }BD=\sqrt{ 3 ^ { 2 } +3 ^ { 2 } }=3\sqrt{ 2 }CD=\sqrt{ 1 ^ { 2 } +4 ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } }=3\sqrt{ 2 } \end{array} \right. \right. \right. \right.

Suy ra tam giác BCDBCD là tam giác đều do BC=BD=CDBC=BD=CD

Chọn ĐÚNG.

(d) Gọi MM là trung điểm của BCBC thì cosAMD^=32cos \widehat { AMD }=\frac { \sqrt{ 3 } } { 2 }.

Ta có tọa độ điểm M(xB+xC2;yB+yC2;zB+zC2)⇔M(52;32;−2)M\left ( { \frac { x_{ B } +x_{ C } } { 2 };\frac { y_{ B } +y_{ C } } { 2 };\frac { z_{ B } +z_{ C } } { 2 } } \right. )⇔M\left ( { \frac { 5 } { 2 };\frac { 3 } { 2 };-2 } \right. ).

Ta có {MA→=(−32;−32;0)MD→=(12;72;1)⇒{MA=(−32)2+(−32)2=322MD=(12)2+(72)2+12=362\left. \left. \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow { MA }=\left ( { -\frac { 3 } { 2 };-\frac { 3 } { 2 };0 } \right. )\overrightarrow { MD }=\left ( { \frac { 1 } { 2 };\frac { 7 } { 2 };1 } \right. ) \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} MA=\sqrt{ \left ( { -\frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -\frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { 3\sqrt{ 2 } } { 2 }MD=\sqrt{ \left ( { \frac { 1 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \frac { 7 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +1 ^ { 2 } }=\frac { 3\sqrt{ 6 } } { 2 } \end{array} \right. \right. \right.

Xét cosAMD^=cos(MA→,MD→)=MA→⋅MD→MA⋅MD=−32.12−32.72+0.1322.362=−439\left. \left. \left. \left. cos \widehat { AMD }=cos\left ( { \overrightarrow { MA },\overrightarrow { MD } } \right. )=\frac { \overrightarrow { MA }⋅\overrightarrow { MD } } { MA⋅MD }=\frac { -\frac { 3 } { 2 }.\frac { 1 } { 2 }-\frac { 3 } { 2 }.\frac { 7 } { 2 }+0.1 } { \frac { 3\sqrt{ 2 } } { 2 }.\frac { 3\sqrt{ 6 } } { 2 } }=-\frac { 4\sqrt{ 3 } } { 9 } \right. \right. \right. \right.

Chọn SAI.

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D'có A(0;0;0)A\left ( { 0;0;0 } \right. ),B(3;0;0)B\left ( { 3;0;0 } \right. ),D(0;3;0)D\left ( { 0;3;0 } \right. ),D′(0;3;−3)D'\left ( { 0;3;-3 } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Tọa độ trung điểm cạnh BDBD là điểm I(3;3;0)I\left ( { 3;3;0 } \right. ).

Ta có I(xB+xD2;yB+yD2;zB+zD2)⇔I(32;32;0)I\left ( { \frac { x_{ B } +x_{ D } } { 2 };\frac { y_{ B } +y_{ D } } { 2 };\frac { z_{ B } +z_{ D } } { 2 } } \right. )⇔I\left ( { \frac { 3 } { 2 };\frac { 3 } { 2 };0 } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Tọa độ điểm C′(3;3;−3)C'\left ( { 3;3;-3 } \right. ).

Ta xét AC→=AB→+AD→=3i→+3j→\left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AC }=\overrightarrow { AB }+\overrightarrow { AD }=3\overrightarrow { i }+3\overrightarrow { j } \right. \right. \right. \right.

⇔AO→+OC→=3i→+3j→⇔OC→=3i→+3j→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. ⇔\overrightarrow { AO }+\overrightarrow { OC }=3\overrightarrow { i }+3\overrightarrow { j }⇔\overrightarrow { OC }=3\overrightarrow { i }+3\overrightarrow { j } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

⇒C(3;3;0)⇒C\left ( { 3;3;0 } \right. ).

Ta xét CC′→=DD′→⇔OC′→=OC→−OD→+OD′→\left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { CC' }=\overrightarrow { DD' }⇔\overrightarrow { OC' }=\overrightarrow { OC }-\overrightarrow { OD }+\overrightarrow { OD' } \right. \right. \right. \right. \right.

⇔OC′→=3i→+3j→−3j→+3j→−3k→=3i→+3j→−3k→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. ⇔\overrightarrow { OC' }=3\overrightarrow { i }+3\overrightarrow { j }-3\overrightarrow { j }+3\overrightarrow { j }-3\overrightarrow { k }=3\overrightarrow { i }+3\overrightarrow { j }-3\overrightarrow { k } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

⇒C′(3;3;−3)⇒C'\left ( { 3;3;-3 } \right. )

Chọn ĐÚNG.

(c) Tọa độ trọng tâm tam giác A′B′CA'B'C là G(2;1;−1)G\left ( { 2;1;-1 } \right. ).

Ta xét AA′→=DD′→⇔OA′→=OA→−OD→+OD′→⇔OA′→=−3j→+3j→−3k→=−3k→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { AA' }=\overrightarrow { DD' }⇔\overrightarrow { OA' }=\overrightarrow { OA }-\overrightarrow { OD }+\overrightarrow { OD' }⇔\overrightarrow { OA' }=-3\overrightarrow { j }+3\overrightarrow { j }-3\overrightarrow { k }=-3\overrightarrow { k } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

⇒A′(0;0;−3)⇒A'\left ( { 0;0;-3 } \right. )

Ta xét BB′→=DD′→⇔OB′→=OB→−OD→+OD′→=3i→−3j→+3j→−3k→=3i→−3k→\left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \left. \overrightarrow { BB' }=\overrightarrow { DD' }⇔\overrightarrow { OB' }=\overrightarrow { OB }-\overrightarrow { OD }+\overrightarrow { OD' }=3\overrightarrow { i }-3\overrightarrow { j }+3\overrightarrow { j }-3\overrightarrow { k }=3\overrightarrow { i }-3\overrightarrow { k } \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right. \right.

⇒B′(3;0;−3)⇒B'\left ( { 3;0;-3 } \right. )

Ta có G(xA′+xB′+xC3;yA′+yB′+yC3;zA′+zB′+zC3)⇔G(2;32;−2)G\left ( { \frac { x_{ A' } +x_{ B' } +x_{ C } } { 3 };\frac { y_{ A' } +y_{ B' } +y_{ C } } { 3 };\frac { z_{ A' } +z_{ B' } +z_{ C } } { 3 } } \right. )⇔G\left ( { 2;\frac { 3 } { 2 };-2 } \right. )

Chọn SAI.

(d) Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (A′BD)\left ( { A'BD } \right. ) bằng 3\sqrt{ 3 }.

Gọi HH là trung điểm BDBD ⇒H(32;32;0)⇒H\left ( { \frac { 3 } { 2 };\frac { 3 } { 2 };0 } \right. )

Ta có tam giác AHA′AHA' là tam giác vuông tại AA

⇒1hAHA′2=1AA′2+1AH2⇒\frac { 1 } { h_{ AHA' } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { {AA'}^{ 2 } }+\frac { 1 } { AH ^ { 2 } }. Ta có {AA′=02+(−3)2=3AH=(32)2+(32)2=322\left\{ \begin{array}{l} AA'=\sqrt{ 0 ^ { 2 } +\left ( { -3 } \right. ) ^ { 2 } }=3AH=\sqrt{ \left ( { \frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { \frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { 3\sqrt{ 2 } } { 2 } \end{array} \right.

⇒1hAHA′2=132+1(322)2=13⇒hAHA′=3⇒\frac { 1 } { h_{ AHA' } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 3 ^ { 2 } }+\frac { 1 } { \left ( { \frac { 3\sqrt{ 2 } } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } }=\frac { 1 } { 3 }⇒h_{ AHA' } =\sqrt{ 3 }

Ta có d(A,(A′BD))=hAHA′=3d\left ( { A,\left ( { A'BD } \right. ) } \right. )=h_{ AHA' } =\sqrt{ 3 }

Chọn ĐÚNG.

Câu 8: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;3)A\left ( { 1;2;3 } \right. ),B(3;2;1),C(2;−1;2)B\left ( { 3;2;1 } \right. ),C\left ( { 2;-1;2 } \right. ). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Trọng tâm GG của tam giác ABCABC có toạ độ (2;1;2)\left ( { 2;1;2 } \right. ).

Trọng tâm GG của tam giác ABCABC có toạ độ (2;1;2)\left ( { 2;1;2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Chu vi của tam giác ABCABC bằng 11+22\sqrt{ 11 }+2\sqrt{ 2 }.

Tam giác ABCABC có AB=4+0+4=22;AC=1+9+1=11;BC=1+9+1=11;AB=\sqrt{ 4+0+4 }=2\sqrt{ 2 };AC=\sqrt{ 1+9+1 }=\sqrt{ 11 };BC=\sqrt{ 1+9+1 }=\sqrt{ 11 }; Chu vi của tam giác ABCABC bằng 22+2112\sqrt{ 2 }+2\sqrt{ 11 }.

Chọn SAI.

(c) Hoành độ điểm MM trên trục OxOx để AM⊥BCAM⊥BC thuộc khoảng (3;5)\left ( { 3;5 } \right. ).

Vì MM trên trục OxOx nên tọa độ điểm M(x;0;0)M\left ( { x;0;0 } \right. )

AM→=(x−1;);BC→=(−1;−3;1)\left. \overrightarrow { AM }=\left ( { x-1; } \right. );\overrightarrow { BC }=\left ( { -1;-3;1 } \right. ) \right.

Để AM⊥BC⇔AM→.BC→=0⇔−(x−1)+6−3=0⇔x=4∈(3;5)\left. \left. AM⊥BC⇔\overrightarrow { AM }.\overrightarrow { BC }=0⇔-\left ( { x-1 } \right. )+6-3=0⇔x=4∈\left ( { 3;5 } \right. ) \right. \right..

Chọn ĐÚNG.

(d) Có hai điểm KK thuộc mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) để tam giác ABKABK vuông cân tại AA.

Điểm KK thuộc mặt phẳng (Oyz)\left ( { Oyz } \right. ) nên tọa độ điểm K(0;y;z)K\left ( { 0;y;z } \right. ).

Để tam giác ABKABK vuông cân tại AA thì:

Ta có AB→=(2;0;−2);AK→=(−1;y−2;z−3)\left. \overrightarrow { AB }=\left ( { 2;0;-2 } \right. );\overrightarrow { AK }=\left ( { -1;y-2;z-3 } \right. ) \right.

Xét AB→.AK→=(z−3)=0⇔−2z=−4⇔z=2\left. \overrightarrow { AB }.\overrightarrow { AK }=\left ( { z-3 } \right. )=0⇔-2z=-4⇔z=2 \right..

Ta được AK→=(−1;y−2;−1)\overrightarrow { AK }=\left ( { -1;y-2;-1 } \right. )

AB2=AK2⇔8=(y−2)2+2⇔(y−2)2=6⇔y=2±6.AB ^ { 2 } =AK ^ { 2 } ⇔8=\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } +2⇔\left ( { y-2 } \right. ) ^ { 2 } =6⇔y=2±\sqrt{ 6 }.

Vậy K(0;2±6;2)K\left ( { 0;2±\sqrt{ 6 };2 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;3)A\left ( { 1;2;3 } \right. ),B(3;−2;−1)B\left ( { 3;-2;-1 } \right. ). Đường thẳng ABAB cắt mặt phẳng tọa độ (Oxy)\left ( { Oxy } \right. ) tại điểm E(a;b;c)E\left ( { a;b;c } \right. ). Tính giá trị của biểu thức T=a2+b2+c2.T=a ^ { 2 } +b ^ { 2 } +c ^ { 2 } . Viết kết quả dưới dạng thập phân.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,25

Đáp số: 3,25

Vì E∈(Oxy)E∈\left ( { Oxy } \right. ) nên E(a,b,0)E\left ( { a,b,0 } \right. ). AB→=(2;−4;−4)\overrightarrow { AB }=\left ( { 2;-4;-4 } \right. ). AE→=(a−1;b−2;−3)\overrightarrow { AE }=\left ( { a-1;b-2;-3 } \right. ) A,B,EA,B,E thẳng hàng ⇒AE→=k.AB→(k∈R)\left. \left. ⇒\overrightarrow { AE }=k.\overrightarrow { AB }{ \rm{ } }{ \rm{ } }{ \rm{ } }\left ( { k∈\mathbb{R} } \right. ) \right. \right. ⇔{a−1=2kb−2=−4k−3=−4k⇔{a=52b=−1k=34⇔\left\{ \begin{array}{l} a-1=2kb-2=-4k-3=-4k \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=\frac { 5 } { 2 }b=-1k=\frac { 3 } { 4 } \end{array} \right. ⇒M(32;−1;0)⇒M\left ( { \frac { 3 } { 2 };-1;0 } \right. ). Khi đó,T=(32)2+(−1)2=134T=\left ( { \frac { 3 } { 2 } } \right. ) ^ { 2 } +\left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 13 } { 4 }.

Câu 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D'có tọa độ các điểm A(1;2;−1), C(3;−4;1), B′(2;−1;3), D′(0;3;5)A\left ( { 1;2;-1 } \right. ),\,C\left ( { 3;-4;1 } \right. ),\,B'\left ( { 2;-1;3 } \right. ),\,D'\left ( { 0;3;5 } \right. ). Giả sử tọa độ điểm A′(x;y;z)A'\left ( { x;y;z } \right. ) thì x+y+zx+y+z là

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7

Đáp số: 7

Hình vẽ minh họa

Theo quy tắc hình hộp, ta có:A′B′→+A′D′→+A′A→=A′C→\left. \left. \left. \overrightarrow { A'B' }+\overrightarrow { A'D' }+\overrightarrow { A'A }=\overrightarrow { A'C } \right. \right. \right. ⇔{(2−x)+(0−x)+(1−x)=3−x(−1−y)+(3−y)+(2−y)=−4−y(3−z)+(5−z)+(−1−z)=1−z⇔\left\{ \begin{array}{l} \left ( { 2-x } \right. )+\left ( { 0-x } \right. )+\left ( { 1-x } \right. )=3-x\left ( { -1-y } \right. )+\left ( { 3-y } \right. )+\left ( { 2-y } \right. )=-4-y\left ( { 3-z } \right. )+\left ( { 5-z } \right. )+\left ( { -1-z } \right. )=1-z \end{array} \right. ⇔{x=0y=4z=3.⇔\left\{ \begin{array}{l} x=0y=4z=3 \end{array} \right.. Suy rax+y+z=0+4+3=7.x+y+z=0+4+3=7.

Câu 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm B(1;2;−3)B\left ( { 1;2;-3 } \right. ) và C(7;4;−2)C\left ( { 7;4;-2 } \right. ). Gọi E(x;y;z)E\left ( { x;y;z } \right. ) là điểm thỏa mãn đẳng thức CE→=2EB→\left. \overrightarrow { CE }=2\overrightarrow { EB } \right. khi đó x+y+zx+y+z bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Giả sử điểm cần tìm có tọa độ E(x;y;z)E\left ( { x;y;z } \right. ), khi đó CE→=(x−7;y−4;z+2)\overrightarrow { CE }=\left ( { x-7;y-4;z+2 } \right. ) và EB→=(1−x;2−y;−3−z)\overrightarrow { EB }=\left ( { 1-x;2-y;-3-z } \right. ). Theo giả thiết ta có CE→=2EB→\left. \overrightarrow { CE }=2\overrightarrow { EB } \right. nên ta có hệ phương trình {x−7=2−2xy−4=4−2yz+2=z\left\{ \begin{array}{l} x-7=2-2xy-4=4-2yz+2=z \end{array} \right.. Giải hệ phương trình ta thu được nghiệm là (x;y;z)=(3;83;−83)\left ( { x;y;z } \right. )=\left ( { 3;\frac { 8 } { 3 };-\frac { 8 } { 3 } } \right. ). Vậy điểm EE có tọa độ là E(3;83;−83)E\left ( { 3;\frac { 8 } { 3 };-\frac { 8 } { 3 } } \right. ). Suy ra x+y+z=3+83−83=3x+y+z=3+\frac { 8 } { 3 }-\frac { 8 } { 3 }=3.

Câu 4: Trong không gianOxyzcho 3 điểm A(2;0;0), B(0;3;1), C(−3;6;4)A\left ( { 2;0;0 } \right. ),\,B\left ( { 0;3;1 } \right. ),\,C\left ( { -3;6;4 } \right. ). Gọi MM là điểm nằm trên đoạn BCBC sao cho MC=2MBMC=2MB. Tính độ dài đoạn AMAM (Kết quả được làm tròn ở chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,4

Đáp số: 5,4

Gọi tọa độ điểm M(a;b;c)M\left ( { a;b;c } \right. ), do MM thuộc đoạn BCBC và MC=2MB⇒CM→=2MB→    (∗)\left. \left. MC=2MB⇒\overrightarrow { CM }=2\overrightarrow { MB }\,\,\,\,\left ( { * } \right. ) \right. \right.. Ta có CM→=(a+3;b−6;c−4)\overrightarrow { CM }=\left ( { a+3;b-6;c-4 } \right. ) và MB→=(−a;3−b;1−c)\overrightarrow { MB }=\left ( { -a;3-b;1-c } \right. ). Do đó (∗)⇔{a+3=−2ab−6=6−2bc−4=2−2c⇔{a=−1b=4c=2⇒M(−1;4;2)⇒AM→=(−3;4;2)⇒AM=29≈5,4\left. \left ( { * } \right. )⇔\left\{ \begin{array}{l} a+3=-2ab-6=6-2bc-4=2-2c \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} a=-1b=4c=2 \end{array} \right.⇒M\left ( { -1;4;2 } \right. )⇒\overrightarrow { AM }=\left ( { -3;4;2 } \right. )⇒AM=\sqrt{ 29 }≈5,4 \right..

Câu 5: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(2;2;1),N(−83;43;83),E(2;2;3)M\left ( { 2;2;1 } \right. ),N\left ( { -\frac { 8 } { 3 };\frac { 4 } { 3 };\frac { 8 } { 3 } } \right. ),E\left ( { 2;2;3 } \right. ). Gọi I(a,b,c)I\left ( { a,b,c } \right. ) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OMNOMN. Tính độ dài IEIE.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3

Đáp số: 3

Gọi D là chân đường phân giác trong kẻ từ O. Đặt OM=c,ON=b,MB=aOM=c,ON=b,MB=a.

Hình vẽ minh họa

Áp dụng công thức trong tam giác OMNOMN, ta được OM.IN→+ON.IM→+MN.IO→=0\left. \left. \left. OM.\overrightarrow { IN }+ON.\overrightarrow { IM }+MN.\overrightarrow { IO }=0 \right. \right. \right. ⇒⇒ Vậy điểm I(0;1;1)⇒IE→=(2;1;2)⇒IE=22+12+22=3.\left. I\left ( { 0;1;1 } \right. )⇒\overrightarrow { IE }=\left ( { 2;1;2 } \right. )⇒IE=\sqrt{ 2 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +2 ^ { 2 } }=3. \right.

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(−2;3;1)A\left ( { -2;3;1 } \right. ) và B(5;6;2)B\left ( { 5;6;2 } \right. ). Đường thẳng ABAB cắt mặt phẳng (Oxz)\left ( { Oxz } \right. ) tại điểm MM. Tính tỉ số AMBM\frac { AM } { BM }

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,5

Đáp số: 0,5

M∈(Oxz)⇒M(x;0;z);AB→=(7;3;1)⇒AB=59;AM→=(x+2;−3;z−1)\left. \left. M∈\left ( { Oxz } \right. )⇒M\left ( { x;0;z } \right. );\overrightarrow { AB }=\left ( { 7;3;1 } \right. )⇒AB=\sqrt{ 59 };\overrightarrow { AM }=\left ( { x+2;-3;z-1 } \right. ) \right. \right. và A,B,MA,B,M thẳng hàng ⇒AM→=k.AB→(k∈R)⇔{⇔{⇒M(−9;0;0)\left. \left. ⇒\overrightarrow { AM }=k.\overrightarrow { AB }\left ( { k∈\mathbb{R} } \right. )⇔\left\{ ⇔\left\{ ⇒M\left ( { -9;0;0 } \right. ) \right. \right. \right. \right..BM→=(−14;−6;−2);AM→=(−7;−3;−1)\left. \overrightarrow { BM }=\left ( { -14;-6;-2 } \right. );\overrightarrow { AM }=\left ( { -7;-3;-1 } \right. ) \right. ⇒BM=259⇒ABBM=12=0,5⇒BM=2\sqrt{ 59 }⇒\frac { AB } { BM }=\frac { 1 } { 2 }=0,5

Câu 7: Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u=(1; 1; −2)u=\left ( { 1;\,1;\,-2 } \right. ) và v=(1; 0; m)v=\left ( { 1;\,0;\,m } \right. ). Gọi SS là tập hợp các giá trị mm để hai vectơ uu và vv tạo với nhau một góc 45°45°. Số phần tử của SS là bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1

Đáp số: 1

cos(u;v)=u.v∣u∣.∣v∣=1.1+1.0−2.m12+12+(−2)2.12+0+m2 =1−2m6(1+m2){ \rm{ c } }{ \rm{ o } }{ \rm{ s } }\left ( { u;v } \right. )=\frac { u.v } { \left | { u } \right. |.\left | { v } \right. | }=\frac { 1.1+1.0-2.m } { \sqrt{ 1 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } +(-2) ^ { 2 } }.\sqrt{ 1 ^ { 2 } +0+m ^ { 2 } } }\,=\frac { 1-2m } { \sqrt{ 6\left ( { 1+m ^ { 2 } } \right. ) } }. Mà giả thiết cho:cos(u;v)=cos45°⇔1−2m6(1+m2)=22⇔3(1+m2)=1−2mcos\left ( { u;v } \right. )=cos45°⇔\frac { 1-2m } { \sqrt{ 6\left ( { 1+m ^ { 2 } } \right. ) } }=\frac { \sqrt{ 2 } } { 2 }⇔\sqrt{ 3\left ( { 1+m ^ { 2 } } \right. ) }=1-2m  ⇔{1−2m≥03(1+m2)=(1−2m)2\,⇔\left\{ \begin{array}{l} 1-2m≥03\left ( { 1+m ^ { 2 } } \right. )=\left ( { 1-2m } \right. ) ^ { 2 } \end{array} \right. ⇔{m≤12[m=2+6m=2−6⇔\left\{ \begin{array}{l} m≤\frac { 1 } { 2 }\left[ m=2+\sqrt{ 6 }m=2-\sqrt{ 6 } \right. \end{array} \right. ⇔m=2−6⇔m=2-\sqrt{ 6 }. Vậy có 1 giá trị m thỏa mãn.

Câu 8: Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian OxyzOxyz( đơn vị mét). Một đội gồm 4 drone giao hàng A, B, C, D xếp đội hình bay có dạng tam giác A; B; C và D nằm trên cạnh BC sao cho DB=4DCDB=4DC (Hình vẽ bên dưới).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 282

Đáp số: 282

Hình vẽ minh họa

Tại thời điểm các drone có tọa độ làA(80;20;80),B(70;20;20)A\left ( { 80;20;80 } \right. ),B\left ( { 70;20;20 } \right. ),C(420;120;120)C\left ( { 420;120;120 } \right. ). Khoảng cách giữa drone A và drone D bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Ta có :CB→=(−350;−100;−100)\overrightarrow { CB }=\left ( { -350;-100;-100 } \right. ). GọiD(xD;yD;zD)D\left ( { x_{ D } ;y_{ D } ;z_{ D } } \right. ), cóCD→=15CB→⇔{xD−420=−70yD−120=−20zD−120=−20⇒D(350;100;100)\left. \overrightarrow { CD }=\frac { 1 } { 5 }\overrightarrow { CB }⇔\left\{ \begin{array}{l} x_{ D } -420=-70y_{ D } -120=-20z_{ D } -120=-20 \end{array} \right.⇒D\left ( { 350;100;100 } \right. ) \right.. Do đó khoảng cách giữa drone A và drone D bằng AD=2702+802+202=10797≈282,31188.AD=\sqrt{ 270 ^ { 2 } +80 ^ { 2 } +20 ^ { 2 } }=10\sqrt{ 797 }≈282,31188.

Câu 9: Cơn bão Yagi gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản cho nước ta, trong đó nặng nề nhất là tại thôn Làng Nủ, xã Phúc Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, lũ quét và sạt lở đất đã vùi lấp 40 ngôi nhà. Cả nước đã chung tay ủng hộ và xây dựng lại nhà sàn cho người dân Làng Nủ theo thiết kế như hình vẽ dưới đây.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 45

Đáp số: 45

Hình vẽ minh họa

Giả sử áp dụng hệ trục tọa độOxyznhư hình vẽ (đơn vị trên các trục là mét). Xét một bên của mái nhà gồm có một hình chữ nhậtCDFEvà một hình thangADFGvới các điểmG(6;−6;6)G\left ( { 6;-6;6 } \right. );C(3;4;8)C\left ( { 3;4;8 } \right. );F(4;−4;7)F\left ( { 4;-4;7 } \right. )và điểmIIlà trung điểmCECE. Biết góc giữa hai vectơDC→\overrightarrow { DC }vàAB→\overrightarrow { AB }bằnga°a°. Tìmaa(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình vẽ minh họa

Xét hệ trục tọa độOxyz, ta có: VìA,GA,Gđối xứng qua(Oxz)\left ( { Oxz } \right. )nên tọa độ điểmAAlàA(6;6;6)A\left ( { 6;6;6 } \right. ). VìAB//(Oxy)AB{ \rm{ } }{ \rm{ / } }{ \rm{ / } }{ \rm{ } }\left ( { Oxy } \right. )vàB∈(Oyz)B∈\left ( { Oyz } \right. )nên tọa độ điểmBBlàB(0;6;6)B\left ( { 0;6;6 } \right. ). VìD,FD,Fđối xứng qua(Oxz)\left ( { Oxz } \right. )nên tọa độ điểmDDlàD(4;4;7)D\left ( { 4;4;7 } \right. ). Khi đó:AB→=(−6;0;0)\overrightarrow { AB }=\left ( { -6;0;0 } \right. );DC→=(−1;0;1).\overrightarrow { DC }=\left ( { -1;0;1 } \right. ). cos(DC→,AB→)=DC→⋅AB→∣DC→∣⋅∣AB→∣=(−6)(−1)+0.0+0.1(−6)2+02+02⋅(−1)2+02+12=662=22=cosa.⇒a=450.\left. \left. \left. \left. \left. \left. cos\left ( { \overrightarrow { DC },\overrightarrow { AB } } \right. )=\frac { \overrightarrow { DC }⋅\overrightarrow { AB } } { \left | { \overrightarrow { DC } } \right. |⋅\left | { \overrightarrow { AB } } \right. | }=\frac { \left ( { -6 } \right. )\left ( { -1 } \right. )+0.0+0.1 } { \sqrt{ \left ( { -6 } \right. ) ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +0 ^ { 2 } }⋅\sqrt{ \left ( { -1 } \right. ) ^ { 2 } +0 ^ { 2 } +1 ^ { 2 } } }=\frac { 6 } { 6\sqrt{ 2 } }=\frac { \sqrt{ 2 } } { 2 }=cosa.⇒a=45 ^ { 0 } . \right. \right. \right. \right. \right. \right.

Câu 10: Để xác định vị trí của máy bay khi đang bay, người ta gắn một hệ trục tọa độOxyzvới gốc tọa độ đặt tại một sân bay để xác định tọa độ của sân bay. Biết rằng cao độ của tọa độ máy bay chính là độ cao của máy bay đối với mặt đất. Đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 100100 m. Một máy bay đang bay với quỹ đạo là một đường thẳng trong không gian với vận tốc bay không đổi. Tại một thời điểm nào đó, máy bay đang ở vị trí có tọa độ (200;70;118)\left ( { 200;70;118 } \right. ). Sau 5050 giây, độ cao của máy bay so với mặt đất giảm 400400 m. Hỏi sau 2525 giây nữa, khoảng cách từ sân bay tới máy bay là bao nhiêu km, biết rằng trong suốt quá trình bay này, máy bay có đi qua điểm có tọa độ (80;105;113)\left ( { 80;105;113 } \right. )?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16,8

Đáp số: 16,8

Gọi tọa độ ban đầu của máy bay tại thời điểm t=0t=0 là A(200;70;118)A\left ( { 200;70;118 } \right. ). Sau 5050 giây, độ cao giảm 400400 m nên tọa độ zz giảm 44 đơn vị, tức là z=114z=114. Gọi tọa độ sau 50 giây là B(x;y;114)B\left ( { x;y;114 } \right. ). Vận tốc bay (giả sử bay thẳng đều): v=AB→50=(x−20050;y−7050;114−11850)=(x−20050;y−7050;−450)\left. v=\frac { \overrightarrow { AB } } { 50 }=\left ( { \frac { x-200 } { 50 };\frac { y-70 } { 50 };\frac { 114-118 } { 50 } } \right. )=\left ( { \frac { x-200 } { 50 };\frac { y-70 } { 50 };-\frac { 4 } { 50 } } \right. ) \right.. Sau 25 giây nữa (tổng 75 giây), ta có: OC→=OA→+75⋅v\left. \overrightarrow { OC }=\overrightarrow { OA }+75⋅v \right. =(200+3(x−200)2; 70+3(y−70)2; 112)=\left ( { 200+\frac { 3(x-200) } { 2 };\ 70+\frac { 3(y-70) } { 2 };\ 112 } \right. ). Xét điểm P(80;105;113)P\left ( { 80;105;113 } \right. ). Kiểm tra xem điểm PP có nằm trên đường thẳng bay hay không: Giả sử tồn tại tt sao cho:OP→=OA→+t⋅v\left. \overrightarrow { OP }=\overrightarrow { OA }+t⋅v \right. ⇔⇔ {80=200+t⋅x−20050105=70+t⋅y−7050113=118−4t50⇒{x=104y=98t=62,5\left\{ \begin{array}{l} 80=200+t⋅\frac { x-200 } { 50 }105=70+t⋅\frac { y-70 } { 50 }113=118-\frac { 4t } { 50 } \end{array} \right.⇒\left\{ \begin{array}{l} x=104y=98t=62,5 \end{array} \right. ⇒⇒ Tọa độ B(104;98;114)B\left ( { 104;98;114 } \right. ) Suy ra:v=(−1,92; 0,56; −0,08), C(56;112;112)v=\left ( { -1,92;\ 0,56;\ -0,08 } \right. ),\,C\left ( { 56;112;112 } \right. ) Tính khoảng cách từ sân bay (gốc tọa độ) đến điểm CC: d=OC=562+1122+1122=28224=168d=OC=\sqrt{ 56 ^ { 2 } +112 ^ { 2 } +112 ^ { 2 } }=\sqrt{ 28224 }=168 đơn vị trục 100 mét/ đơn vị. Vậy khoảng cách từ sân bay đến máy bay sau 75 giây là 168.10011000=16,8168.100\frac { 1 } { 1000 }=16,8 km. ------------------------------ Hết ------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.