Bài tập Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng trừ vectơ, tích vô hướng, góc giữa hai vectơ, vectơ cùng phương trong không gian $Oxyz$ Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.
Bài tập Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Tóm tắt chuyên đề: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ: cộng trừ vectơ, tích vô hướng, góc giữa hai vectơ, vectơ cùng phương trong không gian Oxyz Toán 12 có bài tập và đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Biểu thức tọa độ của tổng, hiệu hai vectơ và tích của một số với một vectơ
Định nghĩa: Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3) và số k. Khi đó:
a+b=(a1+b1;a2+b2;a3+b3)
a−b=(a1−b1;a2−b2;a3−b3)
ka=(ka1;ka2;ka3)⁂ Nhận xét: Hai vectơ a;b với b=0 cùng phương a=k.b⇔{a1=k.b1a2=k.b2a3=k.b3
Từ nay, các bài tập liên quan đến toạ độ đều được xét trong không gian Oxyz. Chú ý
2. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Định nghĩa: Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của hai vectơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3) được xác định bởi công thức a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3.
3. Vận dụng
Tọa độ điểm đầu cuối:Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB). Ta có:AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA).
Tọa độ trung điểm đoạn thẳng Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB). Toạ độ trung điểm M của đoạn thẳng AB là:M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB)
Tọa độ trọng tâm tâm giácTrong không gian Oxyz, choΔABCcó A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB) và C(xC;yC;zC). Tọa độ trọng tâm G củaΔABClà:G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Tọa độ tổng hiệu vectơ
Trong không gian Oxyz, hai vectơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3) và số thực k.⑴a+b=(a1+b1;a2+b2;a3+b3)⑵a−b=(a1−b1;a2−b2;a3−b3)⑶ka=(ka1;ka2;ka3)⑷a và b cùng phương ⇔{a1=kb1a2=kb2a3=kb3 Phương pháp
Ví dụ 1.1. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a=(2;−1;5) và b=(0;−2;−4). Tìm tọa độ của các vectơ sau:a+b,a−b,5a,2a−21b.
Lời giải:
Ta có:
a+b=(2+0;(−1)+(−2);5+(−4))=(2;−3;1).
a−b=(2−0;(−1)−(−2);5−(−4))=(2;1;9).
5a=(5.2;5.(−1);5.5)=(10;−5;25).
2a=(4;−2;10),21b=(0;−1;−2). Do đó:2a−21b=(4;−1;12).
Ví dụ 1.2. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(−1;−3;−2),B(2;3;4) và C(3;5;7). Chứng minh rằng ba điểm A,B,C tạo thành tam giác.
Lời giải:
Ta có:AB=(3;6;6);AC=(4;8;9).
Vì 43=86=96 nên AB và AC không cùng phương.
Vậy ba điểm A,B,C tạo thành tam giác.
Dạng 2. Tọa độ điểm – vectơ thỏa điều kiện
⑴ Tích vô hướng của hai vectơ:a.b=a1a2+b1b2+c1c2.⑵a và b vuông góc ⇔a.b=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0⑶I là trung điểm AB:I(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB)→IA+IB=0⇒∀M:MA+MB=2MI⑷G là trọng tâmtam giác ABC:G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC)→GA+GB+GC=0⇒∀M:MA+MB+MC=3MG⑸G là trọng tâm chópABCD:G(4xA+xB+xC+xD;4yA+yB+yC+yD;4zA+zB+zC+zD)→GA+GB+GC+GD=0⇒∀M:MA+MB+MC+MD=4MG Phương pháp
Ví dụ 2.1. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;2;1),B(1;−1;2) và C(1;2;−1). Tìm tọa độ vectơ u thỏa u=BC−3AO.
Lời giải:
Ta có:BC=(0;3;−3),AO=(−3;−2;−1).
Do đó:u=BC−3AO=(0−3.(−3);3−3.(−2);.(−1))=(9;9;0).
Ví dụ 2.2. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;−1),B(2;−1;3) và C(−3;5;1). Tìm tọa độ điểm D sao cho AB=2DC.
Lời giải:
Gọi D(x;y;z) là điểm cần tìm.
Ta có:AB=(1;−3;4),DC=(−3−x;5−y;1−z).
Tứ giácABCDlà hình bình hành ⇔AB=2DC⇔{1=2(−3−x)−3=2(5−y)4=2(1−z)⇔{x=−27y=213z=−1.
Vậy D(−27;213;−1).
Ví dụ 2.3. Trong không gian Oxyz,cho bốn điểm A(2;0;0),B(0;2;0),C(0;0;2) và D(2;2;2). Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB và CD. Xác định Tọa độ trung điểm I của MN
Lời giải:
Ta có M là trung điểm AB⇒M(22+0;20+2;20+0)⇒M(1;1;0)
Và N là trung điểm CD⇒N(20+2;20+2;22+2)⇒N(1;1;2)
Vậy I là trung điểm MN⇒I(21+1;21+1;20+2)⇒I(1;1;1).
Ví dụ 2.4. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;−1) và B(0;−2;3). Tìm tọa độ chân đường cao kẻ từ đỉnh O của tam giác OAB.
Lời giải:
Gọi K(x;y;z) là điểm cần tìm.
Ta có:AK=(x−1;y−2;z+1),AB=(−1;−4;4).
Vì A,K,B thẳng hàng nên AK=kAB⇔{x−1=k.(−1)y−2=k.(−4)z+1=k.4⇔{x=−k+1y=−4k+2z=4k−1.⇒K(−k+1;−4k+1;4k−1)⇒OK=(−k+1;−4k+2;4k−1).
Vì OK⊥AB nên OK.AB=0⇔(−k+1).(−1)+(−4k+2).(−4)+(4k−1).4=0⇔k=3313.
Vậy K(3320;3314;3319).
Ví dụ 2.5. Trong không gian Oxyz, choΔABCbiết A(2;4;−3) có trọng tâm G(2;1;0). Khi đó xác định tọa độ AB+AC
Lời giải:
Gọi M là trung điểm đoạn BC,G là trọng tâmtam giác ABC
Ta có AB+AC=2AM (quy tắc hình bình hành)
Và AM=23AG
Do đó AB+AC=2AM=2.23AG=3(0;−3;3)=(0;−9;9).
Dạng 3. Độ dài vectơ
⑴AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)→AB=AB∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2⑵ Độ dài véctơ a:∣a∣=(a1)2+(a2)2+(a3)2→∣a∣2=a2=(a1)2+(a2)2+(a3)2 Phương pháp
Ví dụ 3.1. Trong không gian Oxyz,cho A(1;2;−1) và B(0;3;1). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Lời giải:
Ta có AB=(−1;1;2)⇒AB=(−1)2+12+22=6
Ví dụ 3.2. Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC biết A(1;0;−2),B(2;1;−1),C(1;−2;2). Tìm chu vi củatam giác ABC.
Lời giải:
Theo công thức tính độ dài ta được
AB=(2−1)2+(1−0)2+(−1+2)2=3;
BC=1+9+9=10;
AC=0+4+16=25.
Chu vi của ABC:3+10+25.
Ví dụ 3.3. Trong không gian Oxyz,cho A(1;2;−1),B(0;3;1);C(3;2;0). Tính diện tíchtam giác ABC(nếu có).
Lời giải:
Ta có AB=(−1;1;2) và AC=(2;0;1) không cùng phương nên ba điểm A;B;C lập thành tam giác.
Và AB.AC=−1.2+1.0+2.1=0⇒AB⊥AC⇒AB⊥AC nênΔABCvuông tại A.
Mặt khác AB=(−1)2+12+22=6 và AC=22+0+12=5
Vậy diện tích tam giác ABC là S=21AB.AC=216.5=230.
Ví dụ 3.4. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;3;1),C(−3;6;4). Tìm điểm M thuộc đoạn BC sao cho MC=2MB. Tìm độ dài đoạn AM.
Lời giải:
Giả sử M(a;b;c)⇒BM=(a;b−3;c−1) và BC=(−3;3;3).
Điểm M∈BC:MC=2MB⇒BM=31BC⇔⇔⇒M(−1;4;2).
Vậy AM=9+16+4=29.
Dạng 4. Sự cùng phương của hai vectơ
Xét hai véctơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3) ta có:⑴ Hai véctơ bằng nhau:a=b⇔{a1=b1a2=b2a3=b3⑵ Véctơ a cùng phương véctơ b:a=k.b⇔{a1=k.b1a2=k.b2a3=k.b3 Phương pháp
Ví dụ 4.1. Trong không gian Oxyz,cho các vectơ a=(4;1;−2);b=(1;−2;−1);c=(8;2;−4);d=(−4;−1;2). Vectơ a=(4;1;−2) cùng phương với vectơ nào đã cho?
Lời giải:
Xét {a=(4;1;−2)b=(1;−2;−1)⇒14=−21=−1−2 nên a không cùng phương b.
Xét {a=(4;1;−2)c=(8;2;−4)⇒84=21=−4−2 nên a cùng phương c.
Xét {a=(4;1;−2)d=(−4;−1;2)⇒−44=−11=2−2 nên a cùng phương d.
Vậy vectơ a cùng phương với vectơ c và d.
Ví dụ 4.2. Trong không gian Oxyz,cho hai vectơ a=(1;1;5) và b=(m+1;2n;10). Tìm m,n để hai vectơ a và b cùng phương.
Lời giải:
Để hai vectơ a và b cùng phương khi và chỉ khi {a1=kb1a2=kb1a3=kb3⇔{1=k(m+1)1=k(2n)5=k.10⇔{k=21m=1n=1
Vậy:m=1;n=1.
Ví dụ 4.3. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;−1;5),B(5;−5;7),M(x;y;1). Với giá trị nào của x,y thì A,B,M thẳng hàng.
Lời giải:
Ta có AB=(3;−4;2),AM=(x−2;y+1;−4).
A,B,M thẳng hàng.⇔AB,AM cùng phương ⇔3x−2=−4y+1=2−4⇔{x=−4y=7.
Ví dụ 4.4. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2;3;1) và B(5;6;2). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M. Tính tỉ số BMAM.
Xét hai véctơ a=(a1;a2;a3) và b=(b1;b2;b3) ta có:⑴ Tích vô hướng hai véctơ:[a.b=∣a∣.∣b∣.cos(a;b)a.b=a1.b1+a2.b2+a3.b3→ Góc giữa 2 véctơ:cos(a;b)=∣a∣.∣b∣a.b=(a1)2+(a2)2+(a3)2.(b1)2+(b2)2+(b3)2a1.b1+a2.b2+a3.b3 Chú ý: Khi a.b>0 thì cos(a;b)>0⇒(a;b) là góc nhọn, Khi a.b<0 thì cos(a;b)<0⇒(a;b) là góc tù.⑵ Véctơ a vuông góc véctơ b:a.b=0⇔a1.b1+a2.b2+a3.b3=0
Bài toán liên quan giữa độ dài và tích vô hướng: Cho hai vectơ u và v có ∣u∣=m;∣v∣=n và tạo với nhau một góc α. Tính ∣u+v∣ hoặc ∣u−v∣ hoặc tùy vào yêu cầu bài toán. Hướng giải quyết
Bài toán cực trị độ dài vecto: Cho n điểm A1;A2;…;An và các hệ số k1;k2;…;kn sao cho k=k1+k2+…+kn=0 và đường thẳng d hoặc mặt phẳng (P). Tìm điểm M trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng (P), sao cho k1.MA1+k2.MA2+…+kn.MAn∣ nhỏ nhất. Hướng giải quyết
Bước 1: Gọi I là điểm thỏa mãn k1.IA1+k2.IA2+…+kn.IAn=0.
Bước 2: Áp dụng quy tắc ba điểm biến đổi:k1.MA1+k2.MA2+…+kn.MAn∣=(k1+k2+...kn)MI∣=∣k∣MI∣
Bước 3: Tìm độ dài nhỏ nhất của các vecto đã cho xảy ra khi M xảy ra ở vị trí nào?
Bài toán cực trị độ dài bình phương vecto: Cho đa giác A1A2…An và các hệ số k1;k2;…;kn sao cho k=k1+k2+…+kn>0. Tìm điểm M trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng (P), sao cho tổng S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2 đạt giá trị nhỏ nhất. Hướng giải quyết
Bước 1: Gọi I là điểm thỏa mãn k1.IA1+k2.IA2+…+kn.IAn=0.
Bước 2: Thấy rằng MA12=MA1∣2=(MA1)2=(MI+IA1)2=(MI)2+2(MI.IA1)+(IA1)2Áp dụng quy tắc ba điểm biến đổi:S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2=k1[(MI)2+2(MI.IA1)+(IA1)2]+...+kn[(MI)2+2(MI.IAn)+(IAn)2]=(k1+k2+...+kn)MI2+(k1⋅IA12+...+kn⋅IAn2)
Bước 3: Do k>0, để S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2 đạt giá trị nhỏ nhất thì ta xác định vị trí điểm M cần tìm.
Chú ý: Cho đa giác A1A2…An và các hệ số k1;k2;…;kn sao cho k=k1+k2+…+kn<0. Tìm điểm M trên d hoặc (P), sao cho tổng S=k1⋅MA12+k2⋅MA22+...+kn⋅MAn2 đạt giá trị lớn nhất. Ta cũng thực hiện tương tự. Phương pháp
Ví dụ 6.1. Trong không gianO xyz, cho bốn điểm A(2;−3;7),B(0;4;1),C(3;0;5) và D(3;3;3). Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (Oyz) sao cho biểu thức MA+MB+MC+MD∣ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó xác định tọa độ điểm M.
Lời giải:
Ta có AB=(−2;7;−6),AC=(1;3;−2),AD=(1;6;−4) nên [AB,AC].AD=−4=0.
Suy ra AB,AC,AD không đồng phẳng.
Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. Khi đó G(2;1;4)
Ta có MA+MB+MC+MD∣=4MG∣=4MG.
Do đó MA+MB+MC+MD∣ nhỏ nhất khi và chỉ khi MG ngắn nhất.
Vậy M là hình chiếu vuông góc của G lên mặt phẳng (Oyz) nên M(0;1;4).
Ví dụ 6.2. Trong không gian Oxyz, cho OA=i+j−3k,B(2;2;1). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục tung sao cho MA2+MB2 nhỏ nhất.
Lời giải:
Cách 1.
Do M∈Oy, nên M(0;y;0).
Tính MA2+MB2=2y2−6y+20=f(y).
Do đó f(y) nhỏ nhất khi và chỉ khi y=23. Vậy M(0;23;0).
Cách 2.
Ta có A(1;1;−3). Gọi I là trung điểm của AB. Suy ra I(23;23;−1).
Khi đó MA2+MB2=MA2+MB2=(MI+IA)2+(MI+IB)2
=2MI2+IA2+IB2+2MI.(IA+IB)=2MI2+IA2+IB2=2MI2+9.
Do đó MA2+MB2 đạt giá trị nhỏ nhất
⇔ khi MI có độ dài ngắn nhất
⇔M là hình chiếu vuông góc của I trên trục tung.
Vậy M(0;23;0).
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho a=(2;−1;3),b=(−1;5;2)
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) a+b=(−3;6;−1).
a+b=(2+(−1);−1+5;3+2)=(1;4;5)
Chọn SAI.
(b) a−b=(3;−6;1).
a−b=(2−(−1));;3−2)=(3;−6;1)
Chọn ĐÚNG.
(c) 3b=(−3;15;6).
3b=(−1.3;3.5;3.2)=(−3;15;6)
Chọn ĐÚNG.
(d) 2a−b=(5;−7;4).
2a−b=(2.2+1;−1.2−5;2.3−2)=(5;−7;4)
Chọn ĐÚNG.
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho a=(2;1;0),b=(−1;0;−2),c=(m;−2;4).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) −2a+b=(−5;−2;−2).
−2a+b=(−2.2−1;−2.1;−2)=(−5;−2;−2)
Chọn ĐÚNG.
(b) b⊥c⇔m=8.
b⊥c⇔b.c=0⇔−m−8=0⇔m=−8
Chọn SAI.
(c) cos(a,b)=52.
cos(a,b)=∣a∣.∣b∣a.b=5.5−2−52.
Chọn SAI.
(d) ∣c∣=2∣a∣⇔m=0.
∣c∣=2∣a∣⇔m2+20=25⇔m2+20=20⇔m=0.
Chọn ĐÚNG.
Câu 3: Trong không gian Oxyz, chotam giác ABC, biết A(−1;0;3),B(4;2;0),C(3;1;−3).
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) G(2;1;0) là trọng tâm tam giác ABC.
G(x;y;z) là trọng tâm tam giác ABC⇔{x=3−1+4+3=2y=30+2+1=1z=33+0−3=0
Chọn ĐÚNG.
(b) D(−2;−1;0) là một đỉnh của hình bình hànhABCD.
D là một đỉnh của hình bình hànhABCD AD=BC⇔{x+1=3−4y−0=1−2z−3=⇔{x=−2y=−1z=0
Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D'có A(0;0;0),B(3;0;0),D(0;3;0),D′(0;3;−3). Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Tọa độ trung điểm cạnh BD là điểm I(3;3;0).
Ta có I(2xB+xD;2yB+yD;2zB+zD)⇔I(23;23;0).
Chọn SAI.
(b) Tọa độ điểm C′(3;3;−3).
Ta xét AC=AB+AD=3i+3j
⇔AO+OC=3i+3j⇔OC=3i+3j
⇒C(3;3;0).
Ta xét CC′=DD′⇔OC′=OC−OD+OD′
⇔OC′=3i+3j−3j+3j−3k=3i+3j−3k
⇒C′(3;3;−3)
Chọn ĐÚNG.
(c) Tọa độ trọng tâm tam giác A′B′C là G(2;1;−1).
Ta xét AA′=DD′⇔OA′=OA−OD+OD′⇔OA′=−3j+3j−3k=−3k
⇒A′(0;0;−3)
Ta xét BB′=DD′⇔OB′=OB−OD+OD′=3i−3j+3j−3k=3i−3k
⇒B′(3;0;−3)
Ta có G(3xA′+xB′+xC;3yA′+yB′+yC;3zA′+zB′+zC)⇔G(2;23;−2)
Chọn SAI.
(d) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (A′BD) bằng 3.
Gọi H là trung điểm BD⇒H(23;23;0)
Ta có tam giác AHA′ là tam giác vuông tại A
⇒hAHA′21=AA′21+AH21. Ta có {AA′=02+(−3)2=3AH=(23)2+(23)2=232
⇒hAHA′21=321+(232)21=31⇒hAHA′=3
Ta có d(A,(A′BD))=hAHA′=3
Chọn ĐÚNG.
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;3),B(3;2;1),C(2;−1;2). Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Trọng tâm G của tam giác ABC có toạ độ (2;1;2).
Trọng tâm G của tam giác ABC có toạ độ (2;1;2).
Chọn ĐÚNG.
(b) Chu vi của tam giác ABC bằng 11+22.
Tam giác ABC có AB=4+0+4=22;AC=1+9+1=11;BC=1+9+1=11; Chu vi của tam giác ABC bằng 22+211.
Chọn SAI.
(c) Hoành độ điểm M trên trục Ox để AM⊥BC thuộc khoảng (3;5).
Vì M trên trục Ox nên tọa độ điểm M(x;0;0)
AM=(x−1;);BC=(−1;−3;1)
Để AM⊥BC⇔AM.BC=0⇔−(x−1)+6−3=0⇔x=4∈(3;5).
Chọn ĐÚNG.
(d) Có hai điểm K thuộc mặt phẳng (Oyz) để tam giác ABK vuông cân tại A.
Điểm K thuộc mặt phẳng (Oyz) nên tọa độ điểm K(0;y;z).
Để tam giác ABK vuông cân tại A thì:
Ta có AB=(2;0;−2);AK=(−1;y−2;z−3)
Xét AB.AK=(z−3)=0⇔−2z=−4⇔z=2.
Ta được AK=(−1;y−2;−1)
AB2=AK2⇔8=(y−2)2+2⇔(y−2)2=6⇔y=2±6.
Vậy K(0;2±6;2).
Chọn ĐÚNG.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3),B(3;−2;−1). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng tọa độ (Oxy) tại điểm E(a;b;c). Tính giá trị của biểu thức T=a2+b2+c2. Viết kết quả dưới dạng thập phân.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,25
Đáp số:3,25
Vì E∈(Oxy) nên E(a,b,0).AB=(2;−4;−4).AE=(a−1;b−2;−3)A,B,E thẳng hàng ⇒AE=k.AB(k∈R)⇔{a−1=2kb−2=−4k−3=−4k⇔{a=25b=−1k=43⇒M(23;−1;0). Khi đó,T=(23)2+(−1)2=413.
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho hình hộpABCD.A'B'C'D'có tọa độ các điểm A(1;2;−1),C(3;−4;1),B′(2;−1;3),D′(0;3;5). Giả sử tọa độ điểm A′(x;y;z) thì x+y+z là
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7
Đáp số:7
Theo quy tắc hình hộp, ta có:A′B′+A′D′+A′A=A′C⇔{(2−x)+(0−x)+(1−x)=3−x(−1−y)+(3−y)+(2−y)=−4−y(3−z)+(5−z)+(−1−z)=1−z⇔{x=0y=4z=3. Suy rax+y+z=0+4+3=7.
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(1;2;−3) và C(7;4;−2). Gọi E(x;y;z) là điểm thỏa mãn đẳng thức CE=2EB khi đó x+y+z bằng
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
Giả sử điểm cần tìm có tọa độ E(x;y;z), khi đó CE=(x−7;y−4;z+2) và EB=(1−x;2−y;−3−z). Theo giả thiết ta có CE=2EB nên ta có hệ phương trình {x−7=2−2xy−4=4−2yz+2=z. Giải hệ phương trình ta thu được nghiệm là (x;y;z)=(3;38;−38). Vậy điểm E có tọa độ là E(3;38;−38). Suy ra x+y+z=3+38−38=3.
Câu 4: Trong không gianOxyzcho 3 điểm A(2;0;0),B(0;3;1),C(−3;6;4). Gọi M là điểm nằm trên đoạn BC sao cho MC=2MB. Tính độ dài đoạn AM (Kết quả được làm tròn ở chữ số thập phân thứ nhất)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,4
Đáp số:5,4
Gọi tọa độ điểm M(a;b;c), do M thuộc đoạn BC và MC=2MB⇒CM=2MB(∗). Ta có CM=(a+3;b−6;c−4) và MB=(−a;3−b;1−c). Do đó (∗)⇔{a+3=−2ab−6=6−2bc−4=2−2c⇔{a=−1b=4c=2⇒M(−1;4;2)⇒AM=(−3;4;2)⇒AM=29≈5,4.
Câu 5: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2;2;1),N(−38;34;38),E(2;2;3). Gọi I(a,b,c) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OMN. Tính độ dài IE.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3
Đáp số:3
Gọi D là chân đường phân giác trong kẻ từ O. Đặt OM=c,ON=b,MB=a.
Áp dụng công thức trong tam giác OMN, ta được OM.IN+ON.IM+MN.IO=0⇒ Vậy điểm I(0;1;1)⇒IE=(2;1;2)⇒IE=22+12+22=3.
Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(−2;3;1) và B(5;6;2). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M. Tính tỉ số BMAM
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,5
Đáp số:0,5
M∈(Oxz)⇒M(x;0;z);AB=(7;3;1)⇒AB=59;AM=(x+2;−3;z−1) và A,B,M thẳng hàng ⇒AM=k.AB(k∈R)⇔{⇔{⇒M(−9;0;0).BM=(−14;−6;−2);AM=(−7;−3;−1)⇒BM=259⇒BMAB=21=0,5
Câu 7: Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u=(1;1;−2) và v=(1;0;m). Gọi S là tập hợp các giá trị m để hai vectơ u và v tạo với nhau một góc 45°. Số phần tử của S là bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1
Đáp số:1
cos(u;v)=∣u∣.∣v∣u.v=12+12+(−2)2.12+0+m21.1+1.0−2.m=6(1+m2)1−2m. Mà giả thiết cho:cos(u;v)=cos45°⇔6(1+m2)1−2m=22⇔3(1+m2)=1−2m⇔{1−2m≥03(1+m2)=(1−2m)2⇔{m≤21[m=2+6m=2−6⇔m=2−6. Vậy có 1 giá trị m thỏa mãn.
Câu 8: Trên phần mềm mô phỏng việc điều khiển drone giao hàng trong không gian Oxyz( đơn vị mét). Một đội gồm 4 drone giao hàng A, B, C, D xếp đội hình bay có dạng tam giác A; B; C và D nằm trên cạnh BC sao cho DB=4DC (Hình vẽ bên dưới).
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 282
Đáp số:282
Tại thời điểm các drone có tọa độ làA(80;20;80),B(70;20;20),C(420;120;120). Khoảng cách giữa drone A và drone D bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Ta có :CB=(−350;−100;−100). GọiD(xD;yD;zD), cóCD=51CB⇔{xD−420=−70yD−120=−20zD−120=−20⇒D(350;100;100). Do đó khoảng cách giữa drone A và drone D bằng AD=2702+802+202=10797≈282,31188.
Câu 9: Cơn bão Yagi gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản cho nước ta, trong đó nặng nề nhất là tại thôn Làng Nủ, xã Phúc Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, lũ quét và sạt lở đất đã vùi lấp 40 ngôi nhà. Cả nước đã chung tay ủng hộ và xây dựng lại nhà sàn cho người dân Làng Nủ theo thiết kế như hình vẽ dưới đây.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 45
Đáp số:45
Giả sử áp dụng hệ trục tọa độOxyznhư hình vẽ (đơn vị trên các trục là mét). Xét một bên của mái nhà gồm có một hình chữ nhậtCDFEvà một hình thangADFGvới các điểmG(6;−6;6);C(3;4;8);F(4;−4;7)và điểmIlà trung điểmCE. Biết góc giữa hai vectơDCvàABbằnga°. Tìma(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xét hệ trục tọa độOxyz, ta có: VìA,Gđối xứng qua(Oxz)nên tọa độ điểmAlàA(6;6;6). VìAB//(Oxy)vàB∈(Oyz)nên tọa độ điểmBlàB(0;6;6). VìD,Fđối xứng qua(Oxz)nên tọa độ điểmDlàD(4;4;7). Khi đó:AB=(−6;0;0);DC=(−1;0;1).cos(DC,AB)=DC∣⋅AB∣DC⋅AB=(−6)2+02+02⋅(−1)2+02+12(−6)(−1)+0.0+0.1=626=22=cosa.⇒a=450.
Câu 10: Để xác định vị trí của máy bay khi đang bay, người ta gắn một hệ trục tọa độOxyzvới gốc tọa độ đặt tại một sân bay để xác định tọa độ của sân bay. Biết rằng cao độ của tọa độ máy bay chính là độ cao của máy bay đối với mặt đất. Đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 100 m. Một máy bay đang bay với quỹ đạo là một đường thẳng trong không gian với vận tốc bay không đổi. Tại một thời điểm nào đó, máy bay đang ở vị trí có tọa độ (200;70;118). Sau 50 giây, độ cao của máy bay so với mặt đất giảm 400 m. Hỏi sau 25 giây nữa, khoảng cách từ sân bay tới máy bay là bao nhiêu km, biết rằng trong suốt quá trình bay này, máy bay có đi qua điểm có tọa độ (80;105;113)?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16,8
Đáp số:16,8
Gọi tọa độ ban đầu của máy bay tại thời điểm t=0 là A(200;70;118). Sau 50 giây, độ cao giảm 400 m nên tọa độ z giảm 4 đơn vị, tức là z=114. Gọi tọa độ sau 50 giây là B(x;y;114). Vận tốc bay (giả sử bay thẳng đều): v=50AB=(50x−200;50y−70;50114−118)=(50x−200;50y−70;−504). Sau 25 giây nữa (tổng 75 giây), ta có: OC=OA+75⋅v=(200+23(x−200);70+23(y−70);112). Xét điểm P(80;105;113). Kiểm tra xem điểm P có nằm trên đường thẳng bay hay không: Giả sử tồn tại t sao cho:OP=OA+t⋅v⇔{80=200+t⋅50x−200105=70+t⋅50y−70113=118−504t⇒{x=104y=98t=62,5⇒ Tọa độ B(104;98;114) Suy ra:v=(−1,92;0,56;−0,08),C(56;112;112) Tính khoảng cách từ sân bay (gốc tọa độ) đến điểm C:d=OC=562+1122+1122=28224=168 đơn vị trục 100 mét/ đơn vị. Vậy khoảng cách từ sân bay đến máy bay sau 75 giây là 168.10010001=16,8 km. ------------------------------ Hết ------------------------------