Tóm tắt lý thuyết Phương trình đường thẳng lớp 10
Lập phương trình đường thẳng là một bài toán quan trọng của chương phương pháp tọa độ trong mặt phẳng thuộc chương trình hình học lớp 10. Có hai bài toán cơ bản cần ghi nhớ là lập phương trình tổng quát của đường thẳng, lập phương trình tham số của đường thẳng.
Ngoài ra còn có phương trình chính tắc của đường thẳng, cách lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, lập phương trình đường thẳng biết hệ số góc…
Xem thêm 100 Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
1. Phương trình tham số của đường thẳng
Một véc-tơ được gọi là véc-tơ chỉ phương của đường thẳng nếu nó có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đó.
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua và có một véc-tơ chỉ phương là:

Ví dụ 1. Lập phương trình tham số của đường thẳng có véc-tơ chỉ phương là và đi qua điểm
**Hướng dẫn. Phương trình tham số của đường thẳng có véc-tơ chỉ phương là và đi qua điểm là
**Nhận xét
Một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương và tất cả chúng đều cùng phương với nhau.
Nếu là một vectơ chỉ phương của đường thẳng thì cũng là vectơ chỉ phương của
2. Phương trình tổng quát của đường thẳng
Một véc-tơ được gọi là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng nếu nó có giá vuông góc với đường thẳng đó.
2.1. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng tọa độ , phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng
với không đồng thời bằng (có thể viết tắt là ).
Khi đó, một véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng là
Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng ta có thể cho nhận một giá trị tùy ý rồi tìm giá trị của tương ứng, hoặc cho một giá trị tùy ý rồi tìm tương ứng.
Ví dụ 2. Cho đường thẳng có phương trình thì chúng ta có:
Một véc-tơ pháp tuyến là
Lấy một điểm thuộc Cho thì có , do đó tìm được Vậy tọa độ một điểm thuộc đường thẳng là
2.2. Cách lập phương trình tổng quát của đường thẳng
Ta cần tìm một véc-tơ pháp tuyến và tìm tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng. Sau đó sử dụng kết quả:
Phương trình tổng quát của đường thẳng có một véc-tơ pháp tuyến và đi qua điểm là:
Ví dụ 3. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng biết nó có véc-tơ pháp tuyến và đi qua điểm
Hướng dẫn. Đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến và đi qua điểm nên có phương trình tổng quát:
hay chính là
Ví dụ 4. Lập phương trình đường trung trực của đoạn thẳng với và
**Hướng dẫn.
Gọi đường trung trực của là thì đường thẳng vuông góc với và đi qua trung điểm của
Vì vuông góc với nên đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến chính là
Gọi trung điểm của là thì tìm được
Đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến chính là và đi qua điểm nên có phương trình tổng quát:
2.3. Mối quan hệ giữa véc-tơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng
Véctơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến của một đường thẳng thì vuông góc với nhau, do đó nếu véc-tơ pháp tuyến là thì có thể chọn véc-tơ chỉ phương hoặc và ngược lại, nếu là một vectơ chỉ phương của một đường thẳng thì đường thẳng đó có một vectơ pháp tuyến là hoặc
Hai đường thẳng song song thì có cùng các véc-tơ chỉ phương, cùng các véc-tơ pháp tuyến.
Hai đường thẳng vuông góc thì véc-tơ chỉ phương của đường thẳng này là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại.
Nếu đường thẳng có phương trình: thì đường thẳng
vuông góc với là hoặc
song song với là với
Ví dụ 5. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng với và
**Hướng dẫn.
Đường thẳng chứa nên chính là véc-tơ chỉ phương của đường thẳng
Suy ra, đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến là
Như vậy, đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến là và đi qua điểm nên có phương trình tổng quát:
3. Góc và khoảng cách lớp 10
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là
Góc giữa hai véc-tơ có
Góc giữa hai đường thẳng và có
Góc giữa hai đường thẳng có cosin bằng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài các véc-tơ pháp tuyến của hai đường thẳng.
Ví dụ 6. Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Hướng dẫn. Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là
Ví dụ 7. Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Hướng dẫn. Trước tiên, chúng ta cần chuyển phương trình đường thẳng từ dạng tham số về dạng tổng quát. Từ phương trình thứ nhất của hệ, chúng ta có Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được hay chính là
Đây chính là phương trình tổng quát của đường thẳng Từ đó, khoảng cách cần tìm là
Ví dụ 8. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song và
Hướng dẫn. Vì hai đường thẳng đã cho song song với nhau, nên khoảng cách giữa chúng chính bằng khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường thẳng này tới đường thẳng còn lại.
Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng , chẳng hạn thì khoảng cách cần tìm là
Ví dụ 9. Tính góc giữa hai đường thẳng và
**Hướng dẫn.
Đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến là , đường thẳng có véc-tơ pháp tuyến là nên góc giữa hai đường thẳng có
Suy ra, góc giữa hai đường thẳng là
4. Các dạng phương trình đường thẳng lớp 10 khác
4.1. Phương trình chính tắc của đường thẳng
Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua và có véc-tơ chỉ phương mà là
4.2. Phương trình đường thẳng biết hệ số góc
Đường thẳng đi qua điểm và có hệ số góc có phương trình:
4.3. Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
Nếu hai điểm và mà có và thì có phương trình
4.4. PT đường thẳng cắt hai trục tọa độ
Đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại và có phương trình:
Phương trình này được gọi là phương trình đoạn chắn.
5. Bài tập phương trình đường thẳng lớp 10
Quý thầy cô và các em học sinh tham khảo trong bài Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Khám phá hàm số bậc nhất y = ax + b
Kéo thanh trượt hệ số góc a và tung độ gốc b để quan sát độ dốc, góc tạo với tia Ox và tính đồng biến, nghịch biến.
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.