← Trở về thư viện

Tóm tắt lý thuyết phương trình đường thẳng lớp 10

Lập phương trình đường thẳng là một bài toán quan trọng của chương phương pháp tọa độ trong mặt phẳng thuộc chương trình hình học lớp 10. Có hai bài toán cơ

Mục lục bài viết14 mục

Tóm tắt lý thuyết Phương trình đường thẳng lớp 10

Lập phương trình đường thẳng là một bài toán quan trọng của chương phương pháp tọa độ trong mặt phẳng thuộc chương trình hình học lớp 10. Có hai bài toán cơ bản cần ghi nhớ là lập phương trình tổng quát của đường thẳng, lập phương trình tham số của đường thẳng.

Ngoài ra còn có phương trình chính tắc của đường thẳng, cách lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, lập phương trình đường thẳng biết hệ số góc…

Xem thêm 100 Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

1. Phương trình tham số của đường thẳng

Một véc-tơ u→≠0⃗\overrightarrow{u}\ne \vec{0} được gọi là véc-tơ chỉ phương của đường thẳng nếu nó có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đó.

  • Phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta đi qua M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) và có một véc-tơ chỉ phương u⃗(a,b)\vec{u}(a,b) là:

    {x=x0+aty=y0+bt,(t∈R)\begin{cases} x =x_{0}+at\\ y =y_{0}+bt \end{cases}, (t\in \mathbb{R})

phương trình tham số của đường thẳng

Ví dụ 1. Lập phương trình tham số của đường thẳng dd có véc-tơ chỉ phương là u⃗(3;4)\vec{u}(3;4) và đi qua điểm M(7;2).M(7;2).

**Hướng dẫn. Phương trình tham số của đường thẳng dd có véc-tơ chỉ phương là u⃗(3;4)\vec{u}(3;4) và đi qua điểm M(7;2)M(7;2) là

{x=3t+7y=4t+2(t∈R)\begin{cases} x=3t+7\\ y=4t+2 \end{cases} (t\in \mathbb{R})

**Nhận xét

  • Một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương và tất cả chúng đều cùng phương với nhau.

  • Nếu u→\overrightarrow{u} là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd thì k.u→k.\overrightarrow{u} cũng là vectơ chỉ phương của d.d.

2. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Một véc-tơ n→≠0⃗\overrightarrow{n}\ne \vec{0} được gọi là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng nếu nó có giá vuông góc với đường thẳng đó.

2.1. Phương trình tổng quát của đường thẳng

phuong trinh tong quat của đường thẳng

  • Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng

    ax+by+c=0ax+by+c=0

    với a,ba,b không đồng thời bằng 00 (có thể viết tắt là a2+b2≠0a^2+b^2 \ne 0).

  • Khi đó, một véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng là n⃗(a;b).\vec{n}(a;b).

  • Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng ta có thể cho xx nhận một giá trị tùy ý rồi tìm giá trị của yy tương ứng, hoặc cho yy một giá trị tùy ý rồi tìm xx tương ứng.

Ví dụ 2. Cho đường thẳng Δ\Delta có phương trình 2x+3y−5=02x+3y-5=0 thì chúng ta có:

  • Một véc-tơ pháp tuyến là n⃗=(2;3).\vec{n}=(2;3).

  • Lấy một điểm thuộc Δ.\Delta. Cho x=2x=2 thì có 2⋅2+3y−5=02\cdot 2+3y-5=0, do đó tìm được y=13.y=\frac{1}{3}. Vậy tọa độ một điểm thuộc đường thẳng Δ\Delta là (2;13).\left (2;\frac{1}{3}\right).

2.2. Cách lập phương trình tổng quát của đường thẳng

Ta cần tìm một véc-tơ pháp tuyến n⃗\vec{n} và tìm tọa độ của một điểm MM thuộc đường thẳng. Sau đó sử dụng kết quả:

Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta có một véc-tơ pháp tuyến n⃗(a,b)\vec{n}(a,b) và đi qua điểm M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) là:

ax+by−(ax0+by0)=0ax+by-(ax_{0}+by_{0})=0

Ví dụ 3. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta biết nó có véc-tơ pháp tuyến n⃗(3;4)\vec{n}(3;4) và đi qua điểm M(0;7).M(0;7).

Hướng dẫn. Đường thẳng Δ\Delta có véc-tơ pháp tuyến n⃗(3;4)\vec{n}(3;4) và đi qua điểm M(0;7)M(0;7) nên có phương trình tổng quát:

3x+4y−(3⋅0+4⋅7)=03x+4y-(3\cdot 0+4\cdot 7)=0

hay chính là 3x+4y−28=0.3x+4y-28=0.

Ví dụ 4. Lập phương trình đường trung trực của đoạn thẳng EFEF với E(1;9)E(1;9) và F(3;−3)F(3;-3)

**Hướng dẫn.

  • Gọi đường trung trực của EFEF là dd thì đường thẳng dd vuông góc với EFEF và đi qua trung điểm của EF.EF.

  • Vì dd vuông góc với EFEF nên đường thẳng dd có véc-tơ pháp tuyến chính là EF→(2;−12).\overrightarrow{EF}(2;-12).

  • Gọi trung điểm của EFEF là MM thì tìm được M(2;3).M(2;3).

  • Đường thẳng dd có véc-tơ pháp tuyến chính là EF→(2;−12)\overrightarrow{EF}(2;-12) và đi qua điểm M(2;3)M(2;3) nên có phương trình tổng quát:

    2x−12y+32=0.2x-12y+32=0.

2.3. Mối quan hệ giữa véc-tơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng

  • Véctơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến của một đường thẳng thì vuông góc với nhau, do đó nếu véc-tơ pháp tuyến là n⃗=(a,b)\vec{n}=(a,b) thì có thể chọn véc-tơ chỉ phương u⃗=(−b,a)\vec{u}=(-b,a) hoặc u⃗=(b,−a);\vec{u}=(b,-a); và ngược lại, nếu u→=(p,q)\overrightarrow{u}=(p,q) là một vectơ chỉ phương của một đường thẳng thì đường thẳng đó có một vectơ pháp tuyến là n→=(q,−p)\overrightarrow{n}=(q,-p) hoặc n’→=(−q,p).\overrightarrow{n’}=(-q,p).

  • Hai đường thẳng song song thì có cùng các véc-tơ chỉ phương, cùng các véc-tơ pháp tuyến.

  • Hai đường thẳng vuông góc thì véc-tơ chỉ phương của đường thẳng này là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại.

Nếu đường thẳng Δ\Delta có phương trình: ax+by+c=0ax+by+c=0 thì đường thẳng Δ’\Delta’

  • vuông góc với Δ\Delta là Δ’:−bx+ay+c’=0\Delta’:-bx+ay+c’=0 hoặc Δ’:bx−ay+c’=0.\Delta’:bx-ay+c’=0.

  • song song với Δ\Delta là Δ’:ax+by+c’=0\Delta’:ax+by+c’=0 với c≠c’.c\ne c’.

Ví dụ 5. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ABAB với A(1;2)A(1;2) và B(−3;5).B(-3;5).

**Hướng dẫn.

  • Đường thẳng ABAB chứa AB→(−4;3)\overrightarrow{AB}(-4;3) nên AB→(−4;3)\overrightarrow{AB}(-4;3) chính là véc-tơ chỉ phương của đường thẳng AB.AB.

  • Suy ra, đường thẳng ABAB có véc-tơ pháp tuyến là n⃗(3;4).\vec{n}(3;4).

  • Như vậy, đường thẳng ABAB có véc-tơ pháp tuyến là n⃗(3;4)\vec{n}(3;4) và đi qua điểm A(1;2)A(1;2) nên có phương trình tổng quát:

    3x+4y−11=0.3x+4y-11=0.

3. Góc và khoảng cách lớp 10

  • Khoảng cách từ điểm M(x0,y0)M(x_0,y_0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta:ax+by+c=0 là

    d(M,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M,\Delta)=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}
  • Góc giữa hai véc-tơ a⃗,b⃗\vec{a},\vec{b} có

    cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗.b⃗∣a⃗∣.∣b⃗∣=tıˊch voˆ hướngtıˊch độ daˋi\cos(\vec{a},\vec{b})=\frac{\vec{a}.\vec{b}}{|\vec{a}|.|\vec{b}|}=\frac{\text{tích vô hướng}}{\text{tích độ dài}}
  • Góc giữa hai đường thẳng Δ\Delta và Δ’\Delta’ có

    cos⁡(Δ,Δ’)=∣cos⁡(n⃗,n’⃗)∣=∣n⃗.n’⃗∣∣n⃗∣.∣n’⃗∣\cos(\Delta,\Delta’)=\left|\cos(\vec{n},\vec{n’})\right|=\frac{|\vec{n}.\vec{n’}|}{|\vec{n}|.|\vec{n’}|}

Góc giữa hai đường thẳng có cosin bằng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài các véc-tơ pháp tuyến của hai đường thẳng.

Ví dụ 6. Tính khoảng cách từ điểm A(1,3)A(1 , 3) đến đường thẳng Δ:3x–4y+4=0\Delta: 3x – 4y + 4 = 0

Hướng dẫn. Khoảng cách từ điểm AA đến đường thẳng Δ\Delta là

d(A,Δ)=∣3⋅1−4⋅3+4∣32+(−4)2=1d(A,\Delta) = \frac{\left|3\cdot 1-4\cdot 3 +4\right|}{\sqrt{3^2+(-4)^2}}=1

Ví dụ 7. Tính khoảng cách từ điểm P(3,12)P(3 , 12) đến đường thẳng Δ:{x=2+ty=5−3t\Delta:\begin{cases} x=2+t\\y=5-3t \end{cases}

Hướng dẫn. Trước tiên, chúng ta cần chuyển phương trình đường thẳng Δ\Delta từ dạng tham số về dạng tổng quát. Từ phương trình thứ nhất của hệ, chúng ta có t=x−2.t=x-2. Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được y=5−3(x−2)y=5-3(x-2) hay chính là

3x+y−11=03x+y-11=0

Đây chính là phương trình tổng quát của đường thẳng Δ.\Delta. Từ đó, khoảng cách cần tìm là

d(P,Δ)=∣3⋅3+12−11∣32+12=10.d(P,\Delta)=\frac{|3\cdot 3+ 12 -11|}{\sqrt{3^2+1^2}} = \sqrt{10} .

Ví dụ 8. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song d:5x+3y–5=0d : 5x + 3y – 5 = 0 và d’:5x+3y+8=0.d’ : 5x + 3y + 8 = 0.

Hướng dẫn. Vì hai đường thẳng đã cho song song với nhau, nên khoảng cách giữa chúng chính bằng khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường thẳng này tới đường thẳng còn lại.

Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng dd, chẳng hạn M(1;0)M(1;0) thì khoảng cách cần tìm là

d(d,d’)=d(M,d’)=∣5⋅1+3⋅0+8∣52+32=133434.\begin{aligned} d(d,d’) &= d(M,d’) \\ &=\frac{|5\cdot 1+3\cdot 0+8|}{\sqrt{5^2+3^2}}\\ & = \frac{13\sqrt{34}}{34}. \end{aligned}

Ví dụ 9. Tính góc giữa hai đường thẳng Δ:x−3y+5=0\Delta: x-3y+5=0 và Δ’:2x−3y+7=0.\Delta’:2x-3y+7=0.

**Hướng dẫn.

  • Đường thẳng Δ\Delta có véc-tơ pháp tuyến là n⃗(1;−3)\vec{n}(1;-3), đường thẳng Δ’\Delta’ có véc-tơ pháp tuyến là n⃗′(2;−3)\vec{n}'(2;-3) nên góc giữa hai đường thẳng có

    cos⁡(Δ,Δ’)=∣n⃗⋅n⃗’∣∣n⃗∣⋅∣n⃗’∣=∣1⋅2+(−3)⋅(−3)∣12+(−3)2⋅22+(−3)2=11130.\begin{aligned} \cos(\Delta,\Delta’)&=\frac{|\vec{n}\cdot \vec{n}’|}{\big|\vec{n}|\cdot|\vec{n}’\big|}\\ &=\frac{\big|1\cdot 2+(-3)\cdot (-3)\big|}{\sqrt{1^2+(-3)^2}\cdot\sqrt{2^2+(-3)^2}}\\ &= \frac{11}{\sqrt{130}}. \end{aligned}
  • Suy ra, góc giữa hai đường thẳng là (Δ,Δ’)≈15.26∘.(\Delta,\Delta’)\approx 15.26^\circ.

4. Các dạng phương trình đường thẳng lớp 10 khác

4.1. Phương trình chính tắc của đường thẳng

  • Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua M(x0,y0)M(x_0,y_0) và có véc-tơ chỉ phương u⃗(a,b)\vec{u}(a,b) mà ab≠0ab\ne0 là

    x−x0a=y−y0b\frac{x-x_{0}}{a}=\frac{y-y_{0}}{b}

4.2. Phương trình đường thẳng biết hệ số góc

  • Đường thẳng đi qua điểm M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) và có hệ số góc kk có phương trình:

    y−y0=k(x−x0)y-y_{0}=k(x-x_{0})

4.3. Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm

  • Nếu hai điểm A(xA;yA)A(x_A;y_A) và B(xB;yB)B(x_B;y_B) mà có xB−xA≠0x_B-x_A\ne 0 và yB−yA≠0y_B-y_A\ne 0 thì có phương trình

    x−xAxB−xA=y−yAyB−yA\frac{x-x_A}{x_B-x_A}=\frac{y-y_A}{y_B-yA}

4.4. PT đường thẳng cắt hai trục tọa độ

  • Đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(a,0)A(a,0) và B(0,b)B(0,b) có phương trình:

    xa+yb=1\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1
  • Phương trình này được gọi là phương trình đoạn chắn.

5. Bài tập phương trình đường thẳng lớp 10

Quý thầy cô và các em học sinh tham khảo trong bài Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá hàm số bậc nhất y = ax + b

Kéo thanh trượt hệ số góc a và tung độ gốc b để quan sát độ dốc, góc tạo với tia Ox và tính đồng biến, nghịch biến.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.