← Trở về thư viện

Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng: 100 bài tập chọn lọc có lời giải chi tiết

Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, viết phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, các bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông...

Mục lục bài viết17 mục

Xem thêm Toán 10 – Biện luận hệ phương trình, hệ bất phương trình bằng đồ thị

1. Hệ trục tọa độ trong mặt phẳng

Hệ trục tọa độ và tọa độ của điểm, tọa độ của vecto

  • Hệ trục tọa độ Descartes trong mặt phẳng. Hệ trục gồm hai đường thẳng x’Ox,y’Oyx’Ox,y’Oy vuông góc với nhau; trên các đường thẳng đó chọn lần lượt các véc-tơ đơn vị i⃗,j⃗.\vec{i},\vec{j}.

phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

  • Tọa độ của một điểm:

    M(x,y)⇔OM→=xi⃗+yj⃗M(x,y) \Leftrightarrow \overrightarrow{OM}=x\vec{i}+y\vec{j}
  • Tọa độ của một véc-tơ:

    v⃗=(x,y)⇔v⃗=xi⃗+yj⃗\vec{v}=(x,y) \Leftrightarrow \vec{v}=x\vec{i}+y\vec{j}
  • Các phép toán và công thức. Cho ba điểm A(xA,yA),B(xB,yB)A(x_A,y_A) ,B(x_B,y_B), và các véc-tơ v⃗1(x1,y1),v⃗2(x2,y2)\vec{v}_1(x_1,y_1), \vec{v}_2(x_2,y_2) thì ta có:

Hai véc-tơ bằng nhau v⃗1=v⃗2⇔{x1=x2y1=y2\vec{v}_1=\vec{v}_2 \Leftrightarrow \begin{cases} x_1=x_2\\y_1=y_2\end{cases}

  • Tọa độ của AB→=(xB−xA,yB−yA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A,y_B-y_A)

  • Trung điểm MM của ABAB có tọa độ M(xA+xB2,yA+yB2)M(\frac{x_A+x_B}{2},\frac{y_A+y_B}{2})

  • Trọng tâm GG của tam giác ABCABC có tọa độ G(xA+xB+xC3,yA+yB+yC3)G(\frac{x_A+x_B+x_C}{3},\frac{y_A+y_B+y_C}{3})

  • Phép cộng, trừ các véc-tơ v⃗1±v⃗2=(x1±x2,y1±y2)\vec{v}_1\pm \vec{v}_2= (x_1\pm x_2,y_1\pm y_2)

  • Nhân véc-tơ với một số kv⃗1=(kx1,kx2)k\vec{v}_1=(kx_1,kx_2) với mọi số thực k.k.

  • Điểm chia đoạn thẳng

    MA→+λMB→=0⃗⇔{xM=xA+λxB1+λyM=yA+λyB1+λ\overrightarrow{MA}+\lambda \overrightarrow{MB}=\vec{0} \Leftrightarrow \begin{cases} x_M=\frac{x_A+\lambda x_B}{1+\lambda}\\ y_M=\frac{y_A+\lambda y_B}{1+\lambda} \end{cases}

    Đặc biệt khi λ=−1\lambda=-1 thì MM là trung điểm của AB.AB.

  • Hai véc-tơ cùng phương: v⃗1\vec{v}_1 và v⃗2\vec{v}_2 cùng phương ⇔v⃗1=kv⃗2.\Leftrightarrow \vec{v}_1=k \vec{v}_2.  Có thể sử dụng điều kiện x1x2=y1y2\frac{x_1 }{x_2}=\frac{y_1}{y_2}, với quy ước rằng mẫu bằng không thì tử bằng không.

Tích vô hướng của hai véc-tơ.

Cho hai véc-tơ v⃗1(x1,y1),v⃗2(x2,y2)\vec{v}_1(x_1,y_1),\vec{v}_2(x_2,y_2) thì ta có:

  • Định nghĩa. v⃗1⋅v⃗2=∣v⃗1∣⋅∣v⃗2∣⋅cos⁡(v⃗1,v⃗2)\vec{v}_1\cdot \vec{v}_2= |\vec{v}_1|\cdot |\vec{v}_2|\cdot \cos(\vec{v}_1,\vec{v}_2)

  • Biểu thức tọa độ: v⃗1⋅v⃗2=x1x2+y1y2\vec{v}_1\cdot \vec{v}_2= x_1 x_2+y_1 y_2

  • Hệ quả:

v⃗1⊥v⃗2⇔v⃗1⋅v⃗2=0\vec{v}_1\perp \vec{v}_2 \Leftrightarrow \vec{v}_1\cdot \vec{v}_2= 0

  • ∣v⃗1∣=x12+y12,  AB=∣AB→∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2|\vec{v}_1|= \sqrt{x_1^2+y_1 ^2},\; AB=|\overrightarrow{AB}|=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}

  • cos⁡(v⃗1,v⃗2)=v⃗1⋅v⃗2∣v⃗1∣⋅∣v⃗2∣=tıˊch voˆ hướngtıˊch độ daˋi\displaystyle \cos(\vec{v}_1,\vec{v}_2)=\frac{\vec{v}_1\cdot \vec{v}_2}{|\vec{v}_1|\cdot |\vec{v}_2|}=\frac{\text{tích vô hướng}}{\text{tích độ dài}}

Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,Oxy, cho điểm M(x,y).M(x, y). Tìm tọa độ các điểm:

  • M1M_1 đối xứng với MM qua Ox.Ox.

  • M2M_2 đối xứng với MM qua OyOy

  • M3M_3 đối xứng với MM qua gốc tọa độ O.O.

Bài 2. Cho ba điểm A(2,5),B(1,1),C(3,3).A(2,5),B(1,1),C(3,3). Tìm tọa độ của điểm DD sao cho ABCDABCD là hình bình hành. Tìm tọa độ tâm II của hình bình hành đó?

Đáp số D(4,7),I(5/2,4)D(4,7),I(5/2,4)

Bài 3. Cho hình bình hành ABDCABDC có A(−1,3),B(2,4),C(0,1).A(-1, 3), B(2, 4), C(0, 1). Tìm tọa độ đỉnh D.D.

Bài 4. Cho tam giác ABCABC có các điểm M(1,0),N(2,2),P(−1,3)M(1, 0), N(2, 2), P(-1, 3) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB.BC, CA, AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

Bài 5. Cho A(3,4),B(2,5).A(3, 4), B(2, 5). Tìm xx để điểm C(−7,x)C(-7, x) thuộc đường thẳng AB.AB.

Bài 6. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, thực hiện các yêu cầu sau:

  • Cho ba điểm A(−1,1),B(1,3),C(−2,0).A(-1, 1), B(1, 3), C(-2, 0). Chứng minh ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

  • Cho A(−1,8),B(1,6),C(3,4).A(-1, 8), B(1, 6), C(3, 4). Chứng minh ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

  • Cho A(1,1),B(3,2),C(m+4,2m+1).A(1, 1), B(3, 2), C(m + 4, 2m + 1). Tìm mm để ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng

  • Cho bốn điểm A(0,1),B(1,3),C(2,7),D(0,3).A(0, 1), B(1, 3), C(2, 7), D(0, 3). Chứng minh đường thẳng ABAB và CDCD song song.

  • Cho bốn điểm A(−2,−3),B(3,7),C(0,3),D(−4,−5).A(-2, -3), B(3, 7), C(0, 3), D(-4, -5). Chứng minh rằng hai đường thẳng ABAB và CDCD song song.

Bài 7. Cho tam giác ABCABC với A(3,2),B(−11,0),C(5,4).A (3, 2), B (- 11, 0), C (5, 4). Tìm tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABC.ABC.

Bài 8. Cho ΔABC\Delta ABC có A(1,–1),B(5,–3)A (1, – 1), B (5, – 3) đỉnh CC thuộc OyOy và trọng tâm GG thuộc Ox.Ox. Tìm tọa độ đỉnh C.C.

Bài 9. Cho A(−2,1),B(4,5).A (- 2, 1), B (4, 5). Tìm tọa độ trung điểm II của đoạn thẳng ABAB và tìm tọa độ của điểm CC sao cho tứ giác OACBOACB là hình bình hành với OO là gốc tọa độ.

Bài 10. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho ba điểm A(−1,3),B(4,2),C(3,5).A(-1, 3), B(4, 2), C(3, 5).

  • Chứng minh rằng ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng.

  • Tìm tọa độ điểm DD sao cho AD→=−3BC→.\overrightarrow{AD}=-3\overrightarrow{BC}.

  • Tìm tọa độ điểm EE sao cho OO là trọng tâm của tam giác ABE.ABE.

Bài 11. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho A(3,4),B(−1,2),I(4,−1).A(3,4),B(-1,2),I(4,-1). Xác định tọa độ các điểm C,DC, D sao cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành với II là trung điểm cạnh CD.CD. Tìm tọa độ tâm OO của hình bình hành ABCD.ABCD.

Đáp số. C(2,−2),D(6,0)C(2,-2),D(6,0)

Bài 12. Trong hệ trục OxyOxy cho điểm A(−1,2)A(-1, 2) và B(4,5).B(4, 5).

  • Tìm tọa độ của diểm A’A’ đối xứng của AA qua Ox.Ox.

  • Tìm tọa độ của MM trên OxOx sao cho A’,M,BA’,M ,B thẳng hàng.

Hướng dẫn. Điểm A(−1,2)A(-1, 2) thì đối xứng của AA qua OxOx là A(−1,−2).A(-1 , -2).

Điểm MM trên OxOx nên có tọa độ dạng M(x0,0).M(x_0, 0). Từ A’B→\overrightarrow{A’B} và A’M→\overrightarrow{A’M} cùng phương tìm được x0=3/7.x_0=3/7.

Bài 13. [Đề thi Toán khối D năm 2010] Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,Oxy, cho tam giác ABCABC có đỉnh A(3,−7),A(3,-7), trực tâm là H(3,−1),H(3,-1), tâm đường tròn ngoại tiếp là I(−2,0).I(-2,0). Xác định toạ độ đỉnh CC, biết CC có hoành độ dương.

Đáp số. C(−2+65,3)C(-2+\sqrt{65},3)

2. Phương trình đường thẳng

Phương trình đường thẳng

  • Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) và có một véc-tơ pháp tuyến n⃗(a,b)\vec{n}(a,b):

    ax+by−(ax0+by0)=0ax+by-(ax_{0}+by_{0})=0
  • Phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta đi qua M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) và có một véc-tơ chỉ phương u⃗(a,b)\vec{u}(a,b) là:

    {x=x0+aty=y0+bt,(t∈R)\begin{cases} x =x_{0}+at\\ y =y_{0}+bt \end{cases}, (t\in \mathbb{R})
  • Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua M(x0,y0)M(x_0,y_0) và có véc-tơ chỉ phương u⃗(a,b)\vec{u}(a,b) mà ab≠0ab\ne0 là

    x−x0a=y−y0b\frac{x-x_{0}}{a}=\frac{y-y_{0}}{b}
  • Đường thẳng đi qua điểm M(x0,y0)M(x_{0},y_{0}) và có hệ số góc kk có phương trình:

    y−y0=k(x−x0)y-y_{0}=k(x-x_{0})
  • Véctơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến vuông góc với nhau, do đó nếu véc-tơ pháp tuyến là n⃗=(a,b)\vec{n}=(a,b) thì có thể chọn véc-tơ chỉ phương u⃗=(−b,a)\vec{u}=(-b,a) hoặc u⃗=(b,−a);\vec{u}=(b,-a); và ngược lại.

  • Hai đường thẳng song song thì có cùng các véc-tơ chỉ phương, cùng các véc-tơ pháp tuyến, hai đường thẳng vuông góc thì véc-tơ chỉ phương của đường thẳng này là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại. Tức là, nếu đường thẳng Δ\Delta có phương trình: ax+by+c=0ax+by+c=0 thì đường thẳng Δ’\Delta’

vuông góc với Δ\Delta là Δ’:−bx+ay+c’=0\Delta’:-bx+ay+c’=0 hoặc Δ’:bx−ay+c’=0.\Delta’:bx-ay+c’=0.

  • song song với Δ\Delta là Δ’:ax+by+c’=0\Delta’:ax+by+c’=0 với c≠c’.c\ne c’.

Đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(a,0)A(a,0) và B(0,b)B(0,b) có phương trình:

xa+yb=1\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1

Phương trình này được gọi là phương trình đoạn chắn. Lấy một điểm thuộc đường thẳng ta có thể rút tọa độ xx theo yy hoặc ngược lại, nếu cần thì chuyển về phương trình tham số.

Góc – Khoảng cách

  • Khoảng cách từ điểm M(x0,y0)M(x_0,y_0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta:ax+by+c=0 là

    d(M,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M,\Delta)=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}
  • Góc giữa hai véc-tơ a⃗,b⃗\vec{a},\vec{b} có cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗.b⃗∣a⃗∣.∣b⃗∣=tıˊch voˆ hướngtıˊch độ daˋi\cos(\vec{a},\vec{b})=\frac{\vec{a}.\vec{b}}{|\vec{a}|.|\vec{b}|}=\frac{\text{tích vô hướng}}{\text{tích độ dài}}

  • Góc giữa hai đường thẳng (Bằng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài các véc-tơ pháp tuyến của hai đường thẳng.) Δ\Delta và Δ’\Delta’ có

    cos⁡(Δ,Δ’)=∣cos⁡(n⃗,n’⃗)∣=∣n⃗.n’⃗∣∣n⃗∣.∣n’⃗∣\cos(\Delta,\Delta’)=|\cos(\vec{n},\vec{n’})|=\frac{|\vec{n}.\vec{n’}|}{|\vec{n}|.|\vec{n’}|}

2.1. Các bài tập cơ bản viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng

Bài 1. Cho ΔABC\Delta ABC với A(3,2),B(1,1),C(5,6).A(3,2),B(1,1),C(5,6).

  • Viết phương trình tổng quát các cạnh của ΔABC.\Delta ABC.

  • Viết phương trình tổng quát của đường cao AHAH, đường trung tuyếnAM.AM.

Bài 2. Viết phương trình đường thẳng dd biết nó

  • Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:2x−3y−15=0,d2:x−12y+3=0d_{1}:2x-3y-15=0,d_{2}:x-12y+3=0 và dd đi qua điểm A(2,0).A(2,0).

  • Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:3x−5y+2=0,d2:5x−2y+4=0d_{1}:3x-5y+2=0,d_{2}:5x-2y+4=0 và song song với đường thẳng d3:2x−y+4=0.d_{3}:2x-y+4=0.

  • Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:2x−3y+5=0,d2:x−2y−3=0d_{1}:2x-3y+5=0,d_{2}:x-2y-3=0 và vuông góc với đường thẳng d3:x−7y−1=0.d_{3}:x-7y-1=0.

Bài 3. Tìm mm để hai đường thẳng: x+(2m−3)y−3=0x+(2m-3)y-3=0 và {x=1−ty=2−t\begin{cases} x & =1-t\\ y & =2-t \end{cases} vuông góc với nhau.

Bài 4. Lập phương trình tổng quát của 3 đường trung trực và 3 cạnh của ΔABC\Delta ABC biết các trung điểm của BC,CABC,CA và ABAB là M(4,2),N(0,−1),P(1,4).M(4,2),N(0,-1),P(1,4).

Bài 5. Cho đường thẳng d:3x+4y−12=0.d:3x+4y-12=0.

  • Tìm hình chiếu vuông góc HH của gốc OO trên d.d.

  • Tìm điểm đối xứng O’O’ của gốc OO qua d.d.

  • Viết phương trình đường thẳng d’d’ đối xứng của dd qua O.O.

Bài 6. Cho tam giác ABCABC có trung điểm MM của ABAB có tọa độ (−1/2,0)(- 1/2, 0), đường caoCHCH với H(−1,1)H(- 1, 1), đường cao BKBK với K(1,3)K(1 , 3) và biết BB có hoành độ dương.

  • Viết phương trình AB.AB.

  • Tìm tọa độ B,AB, A và C.C.

Hướng dẫn. Đường thẳng ABAB đi qua HH và MM nên có phương trình 2x+y+1=0.2x+y+1=0.

Điểm B∈ABB\in AB nên có tọa độ dạng B(b,−1−2b).B(b,-1-2b). Có AA đối xứng với BB qua M⇔A(−1−b,1+2b).M\Leftrightarrow A(-1-b,1+2b). Mà AK→.BK→=0⇔b=1.\overrightarrow{AK}.\overrightarrow{BK}=0 \Leftrightarrow b=1. Từ đó tìm được A(−2,3),B(1,−3)A(-2,3),B(1,-3) và C(3,3).C(3,3).

2.2. Sử dụng điểm thuộc đường thẳng (tham số hóa)

Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho các điểm A(1,0),B(−2,4),C(−1,4),D(3,5)A(1,0),B(-2,4),C(-1,4),D(3,5) và đường thẳng d:3x−y−5=0.d:3x-y-5=0. Tìm điểm MM trên dd sao cho hai tam giác MAB,MCDMAB, MCD có diện tích bằng nhau.

Hướng dẫn. Phương trình đường thẳng AB:4x+3y−4=0,AB:4x+3y-4=0, đường thẳng CD:x−4y−17=0.CD:x-4y-17=0.

Vì M∈dM\in d nên có tọa độ dạng M(t,3t−5).M(t,3t-5). Do đó d(M,AB)=…,d(M,CD)=…d(M,AB)=…, d(M,CD)=…

Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng d:x−3y−6=0d:x-3y-6=0 và điểm N(3,4).N(3,4). Tìm tọa độ điểm MM thuộc đường thẳng dd sao cho tam giác OMNOMN có diện tích bằng 152.\frac{15}{2}.

Hướng dẫn. Đáp số M(3,−1)M(3,-1) và M(−7,−133).M(-7,-\frac{13}{3}).

Bài 3. Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 2. Biết tọa độ A(1,0),B(0,2)A(1,0), B(0,2) và trung điểm II của ACAC nằm trên đường thẳng y=x.y = x. Tìm toạ độ đỉnh C.C.

Hướng dẫn. Vì II thuộc đường thẳng y=xy=x nên có tọa độ dạng I(t,t).I(t,t). Từ II là trung điểm ACAC suy ra C(2t−1,2t).C(2t-1,2t).

Mặt khác, từ SΔABC=12AB.d(C,AB)=2S_{\Delta ABC}=\frac{1}{2}AB.d(C,AB)=2 suy ra d(C,AB)=d(C,AB)=

Bài 4. Cho tam giác ABCABC có trung điểm của ABAB là I(1,3),I(1 , 3) , trung điểm ACAC là J(−3,1).J(- 3, 1). Điểm AA thuộc trục OyOy và đường BCBC qua gốc tọa độ O.O. Tìm tọa độ điểm AA, phương trình BCBC và đường cao vẽ từ B.B.

Hướng dẫn. Vì AA thuộc trục OyOy nên có tọa độ A(0,a),A(0,a), suy ra B(2,6−a)B(2,6-a) và C(−6,2−a).C(-6,2-a). Ta có đường thẳng BCBC đi qua O⇔OB→,OC→O\Leftrightarrow \overrightarrow{OB},\overrightarrow{OC} cùng phương ⇔a=5.\Leftrightarrow a=5.

Bài 5. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho hai đường thẳng d1:x+y−3=0,d2:x+y−9=0d_1:x+y-3=0,d_2:x+y-9=0 và điểm A(1,4).A(1, 4). Tìm điểm B∈d1,C∈d2B\in d_1,C\in d_2 sao cho tam giác ABCABC vuông cân tại A.A.

Hướng dẫn. Gọi B(b,3−b)B(b,3-b) và C(c,9−c).C(c,9-c). Lập hệ, từ phương trình AB→.AC→=0\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}=0 rút ra b−1=(b+1)(5−c)c−1b-1=\frac{(b+1)(5-c)}{c-1} thay vào phương trình còn lại được (b+1)2=(c−1)2.(b+1)^2=(c-1)^2. Đáp số B(2,1),C(4,5)B(2,1),C(4,5) hoặc B(−2,5),C(2,7).B(-2,5),C(2,7).

Bài 6. Trong hệ tọa độ Oxy,Oxy, cho hình thoi ABCDABCD cạnh ACAC có phương trình là: x+7y−31=0,x+7y-31=0, hai đỉnh B,DB,D lần lượt thuộc các đường thẳng d1:x+y−8=0,d2:x−2y+3=0.d_1:x+y-8=0,d_2:x-2y+3=0. Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi biết rằng diện tích hình thoi bằng 75 và đỉnh AA có hoành độ âm.

Hướng dẫn. Đáp số A(−11,6),B(0,8),C(10,3),D(−1,1).A(-11,6),B(0,8),C(10,3),D(-1,1).

Bài 7. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho điểm A(1,1)A(1,1) và đường thẳng Δ:2x+3y+4=0.\Delta:2x+3y+4=0.Tìm tọa độ điểm BB thuộc Δ\Delta sao cho đường thẳng ABAB và Δ\Delta hợp với nhau góc 45∘.45^\circ.

Đáp số. B(−3213,413),B(2213,−3213)B(-\frac{32}{13},\frac{4}{13}),B(\frac{22}{13},-\frac{32}{13})

Bài 8 . Cho đường thẳng Δ:x−2y−2=0\Delta:x-2y-2=0 và hai điểm điểm A(−1,2),B(3,4).A(-1,2),B(3,4). Tìm điểm M∈ΔM\in \Delta sao cho 2MA2+MB22MA^2+MB^2 đạt giá trị nhỏ nhất.

Hướng dẫn. Sử dụng hàm số. Đáp số M(2615,−215)M(\frac{26}{15},-\frac{2}{15})

Bài 9. Cho điểm C(2,−5)C(2,-5) và đường thẳng Δ:3x−4y+4=0.\Delta:3x-4y+4=0. Tìm trên Δ\Delta hai điểm A,BA,B đối xứng nhau qua I(2,52)I(2,\frac{5}{2}) sao cho diện tích tam giác ABCABC bằng 15.

Hướng dẫn. (0,1),(4,4).(0,1),(4,4).

Bài 10. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho đường thẳng d:2x−y+3=0d:2x-y+3=0 và hai điểm A(1,0),B(2,1).A(1,0),B(2,1). Tìm điểm MM trên dd sao cho MA+MBMA + MB nhỏ nhất.

Hướng dẫn. Nhận xét A,BA,B nằm cùng phía so với đường thẳng d.d. Tìm được A′(−3,2)A'(-3,2) đối xứng với AA qua dd và phương trình A’B:x+5y−7=0.A’B:x+5y-7=0.

Ta có MA+MB=MA’+MB⩾A’BMA+MB= MA’+MB\ge A’B nên MA+MBMA+MB nhỏ nhất ⇔M,A’,B\Leftrightarrow M,A’,B thẳng hàng hay MM là giao điểm của A’BA’B với d.d. Đáp số M(−811,1711).M(-\frac{8}{11},\frac{17}{11}).

2.3. Sử dụng véc-tơ pháp tuyến

Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho đường thẳng d:x−3y−2=0,d:x-\sqrt{3} y-2=0, điểm A(1,3)A(1,\sqrt{3}) và điểm BB không thuộc đường thẳng d.d. Lập phương trình đường thẳng ABAB biết khoảng cách từ điểm BB đến giao điểm của đường thẳng dd và ABAB bằng hai lần khoảng cách từ BB đến d.d.

Hướng dẫn. Gọi CC là giao điểm của dd và AB,HAB, H là hình chiếu của BB lên dd thì sin⁡(d,AB)=BHBC=12.\sin(d,AB)=\frac{BH}{BC}=\frac{1}{2}.

Bài 2. [HVKTQS 2001] Tam giác ABCABC cân đỉnh AA, cạnh đáy BCBC có phương trình x−3y−1=0x-3y-1=0, cạnh bên ABAB có phương trình x−y−5=0x-y-5=0, đường thẳng ACAC đi qua điểm M(−4;1).M(-4;1). Tìm toạ độ đỉnh C?C?

Hướng dẫn. Giả sử đường thẳng ACAC có một vectơ pháp tuyến n→(a,b)\overrightarrow{n}\left( a,b \right), dùng điều kiện cos⁡(AB,BC)=cos⁡(AC,BC)\cos \left( AB,BC \right)=\cos \left( AC,BC \right), lập được phương trình hai ẩn: 7a2−b2+6ab=0.7{{a}^{2}}-{{b}^{2}}+6ab=0.

Suy ra phương trình AC:x+7y−3=0AC: x+7y-3=0 (Chú ý loại trường hợp song song với ABAB). Từ đó tìm được toạ độ điểm C(85;15)C\left( \frac{8}{5};\frac{1}{5} \right)

2.4. Sử dụng phương trình đoạn chắn

Bài 1. Viết phương trình đường thẳng qua M(3,2)M(3 , 2) và cắt tia OxOx tại AA, tia OyOy tại BB sao cho

  1. OA+OB=12OA + OB = 12;

  2. tạo với hai trục một tam giác có diện tích là 12.

Hướng dẫn. 1. x+3y−9=0,2x+y−8=0.x +3y-9 =0, 2x+y-8=0. 2. 2x+3y−12=0.2x+3y-12=0.

Bài 2. Cho điểm M(3,3).M(3 , 3). Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta cắt OxOx và OyOy tại AA và BB sao cho tam giác MABMAB vuông tại MM và ABAB qua điểm I(2,1).I(2 , 1).

Hướng dẫn. Gọi tọa độ A(a,0),B(0,b)A(a,0),B(0,b) với ab≠0ab\ne0 thì MA→.MB→=0⇔a+b=6.\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}=0 \Leftrightarrow a+b=6. Mặt khác phương trình đường thẳng AB:xa+yb=1,AB: \frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1, mà I(2,1)∈AB⇔a+2b=ab.I(2,1)\in AB \Leftrightarrow a+2b=ab.

Từ đó tìm được a=4,b=2a=4, b=2 hoặc a=3,b=3.a=3,b=3.

Bài 3. Trên mặt phẳng OxyOxy cho điểm A(2,−2).A(2,-2). Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(3,1)M(3,1) và cắt trục Ox,OyOx,Oy tại BB và CC sao cho tam giác ABCABC cân.

**Hướng dẫn.**x2+y−2=1\frac{x}{2}+\frac{y}{-2}=1

Bài 4. Cho điểm M(9,4).M(9 , 4). Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta qua MM, cắt hai tia OxOx và tia OyOy tại AA và BB sao cho tam giác OABOAB có diện tích nhỏ nhất.

Hướng dẫn. Gọi tọa độ A(a,0),B(0,b)A(a,0),B(0,b) với a,b>0a,b>0 thì phương trình đường thẳng Δ\Delta cần tìm là xa+yb=1.\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1. Đường thẳng Δ\Delta qua M(9,4)⇔9a+4b=1.M(9,4) \Leftrightarrow \frac{9}{a}+\frac{4}{b}=1. Áp dụng Cauchy có

1=9a+4b⩾236ab=12ab1=\frac{9}{a}+\frac{4}{b}\ge 2\sqrt{\frac{36}{ab}}=\frac{12}{\sqrt{ab}}

Suy ra ab⩾12⇒SΔOAB=12ab⩾72.\sqrt{ab}\ge 12\Rightarrow S_{\Delta OAB}=\frac{1}{2}ab\ge 72.

Vậy tam giác OABOAB có diện tích nhỏ nhất là 72 khi 9a=4b=12⇔a=18,b=8.\frac{9}{a}=\frac{4}{b}=\frac{1}{2} \Leftrightarrow a=18,b=8. Khi đó phương trình đường thẳng Δ\Delta là 4x+9y−72=0.4x+9y-72=0.

Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho điểm M(1,2).M(1,2). Viết phương trình đường thẳng dd đi qua MM và cắt các trục Ox,OyOx,Oy lần lượt tại A,BA, B khác OO sao cho 9OA2+4OB2\frac{9}{OA^2}+\frac{4}{OB^2} nhỏ nhất.

Hướng dẫn. Sử dụng Bunhia. Đáp số 2x+9y−20=0.2x+9y-20=0.

2.5. Các bài toán liên quan đến tam giác

Bài 1. Cho tam giác ABCABC có A(2;2).A(2;2). Hai đường cao xuất phát từ đỉnh BB và CC lần lượt có phương trình là: 9x−3y−4=0;x+y−2=0.9x-3y-4=0;x+y-2=0. Viết phương trình đường các cạnh và tính diện tích của tam giác.

Bài 2. Lập phương trình các cạnh của ΔABC\Delta ABC nếu cho B(−4,5)B(-4,5) và hai đường cao của tam giác có phương trình: 5x+3y−4=05x+3y-4=0và 3x+8y+13=0.3x+8y+13=0.

Bài 3. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC có đỉnh C(4,−1)C(4,-1), đường cao và trung tuyến kẻ từ đỉnh AA có phương trình lần lượt là d1:2x−3y+12=0{{d}_{1}}:2x-3y+12=0 và d2:2x+3y=0.{{d}_{2}}:2x+3y=0.

Bài 4. Trong mặt phẳng OxyOxy cho ΔABC\Delta ABC có A(2,1).A(2,1). Đường cao qua đỉnh BB có phương trình x−3y−7=0.x-3y-7=0. Đường trung tuyến qua đỉnh CC có phương trình x+y+1=0.x+y+1=0. Xác định tọa độ BB và C.C. Tính diện tích tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**C(4,−5),B(1,−2),S=6.C(4,-5), B(1,-2), S=6.

Bài 5. Cho tam giác ABCABC có đường cao BH:x+2y−3=0,BH:x+2y-3=0, trung tuyến AM:3x+3y−8=0.AM:3x+3y-8=0. Cạnh BCBC đi qua N(3,−2)N(3,-2) và CC thuộc đường thẳng d:x−y+2=0.d:x-y+2=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

Hướng dẫn. Gọi tọa độ B(3−2b,b)B(3-2b,b) và C(c,c+2)C(c,c+2) và biểu diễn tọa độ MM theo b,c.b,c. Mà M∈AMM\in AM nên 3b−6c+1=0.3b-6c+1=0. Từ B,N,CB,N,C thẳng hàng tìm được 3bc+5b+2c−6=0.3bc+5b+2c-6=0. Từ đó tìm được tọa độ B,C.B,C.

Bài 6. [ĐHBK 1994] Phương trình hai cạnh của một tam giác trong mặt phẳng toạ độ là: d1:5x−2y+6=0{{d}_{1}}:5x-2y+6=0 và d2:4x+7y−21=0.{{d}_{2}}:4x+7y-21=0. Viết phương trình cạnh thứ ba biết rằng trực tâm của tam giác trùng với gốc toạ độ.

Bài 7. Cho tam giác ABCABC có A(1,5).A(1,5). Điểm BB nằm trên đường thẳng d1:2x+y+1=0d_1:2x+y+1=0 và chân đường cao hạ từ đỉnh BB xuống ACAC nằm trên đường thẳng d2:2x+y−8=0.d_2:2x+y-8=0. Biết M(3,0)M(3,0) là trung điểm của BC.BC. Tìm tọa độ các đỉnh B,C.B,C.

Hướng dẫn. Gọi B(m,−2m−1)B(m,-2m-1) và H(n,8−2n)H(n,8-2n) suy ra C(6−m,2m+1).C(6-m,2m+1). Từ A,H,CA,H,C thẳng hàng tìm được m=11−6n.m=11-6n. Mặt khác AH⊥BHAH\perp BH nên tìm được n=2n=2 hoặc n=5235.n=\frac{52}{35}.

Bài 8. Cho ΔABC\Delta ABC có trọng tâm G(−2,−1)G(-2,-1) và các cạnh AB:4x+y+15=0AB:4x+y+15=0, AC:2x+5y+3=0AC:2x+5y+3=0

  • Tìm đỉnh AA và trung điểm MM của cạnh BC.BC.

  • Tìm đỉnh BB và viết phương trình đường thẳng BC.BC.

Bài 9. Cho tam giác ABCABC có đỉnh A(−1;−3)A(-1;-3), đường trung trực của đoạn ABAB là: 3x+2y−4=0.3x+2y-4=0. Trọng tâm G(4;−2).G(4;-2). Tìm tọa độ B,C.B, C.

**Hướng dẫn.**B(5;1),C(8;−4).B(5;1),C(8;-4).

Bài 10. Cho tam giác ABCABC có đỉnh AA thuộc d:x−4y−2=0.d: x-4y-2=0. Cạnh BCBC song song với đường thẳng dd, đường cao BH:x+y+3=0BH:x+y+3=0 và M(1;1)M(1;1) là trung điểm của AC.AC. Tìm tọa độ của các đỉnh A,B,C.A, B, C.

**Hướng dẫn.**A(–23;–23),B(−4;2),C(83,83).A\left( { – \frac{2}{3}; – \frac{2}{3}} \right),B(-4;2),C(\frac{8}{3},\frac{8}{3}).

Bài 11. Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, cho các điểm A(1,0),B(−2,4),C(−1,4),D(3,5)A(1,0),B(-2,4),C(-1,4),D(3,5) và đường thẳng d:3x−y−5=0.d:3x-y-5=0. Tìm điểm MM trên dd sao cho hai tam giác MAB,MCDMAB, MCD có diện tích bằng nhau.

**Hướng dẫn.**M(8,9)M(8,9) hoặc M(1112,−2712)M(\frac{11}{12},-\frac{27}{12})

Bài 12. Cho hình tam giác ABCABC có diện tích bằng 2. Biết A(1,0),B(0,2)A(1,0),B(0,2) và trung điểm II của ACACnằm trên đường thẳng d:y=x.d:y=x. Tìm toạ độ đỉnh C.C.

**Hướng dẫn.**C(1+±32,1+±32)C(\frac{1+\pm \sqrt{3}}{2},\frac{1+\pm \sqrt{3}}{2})

Bài 13. Cho tam giác ABCABC với A(1,1),B(−2,5)A(1,1),B(-2,5) và đỉnh CC nằm trên đường thẳng x−4=0,x-4=0, trọng tâm GG của tam giác nằm trên đường thẳng 2x−3y+6=0.2x-3y+6=0. Tính diện tích tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**S=152S=\frac{15}{2}

Bài 14. Cho tam giác ABCABC có A(2,−1),B(1,−2),A(2,-1),B(1,-2), trọng tâm GG nằm trên đường thẳng d:x+y−2=0.d:x+y-2=0. Tìm tọa độ tỉnh CC biết diện tích tam giác bằng 272.\frac{27}{2}.

**Hướng dẫn.**C(−6,12),C(383,−203)C(-6,12),C(\frac{38}{3},-\frac{20}{3})

Bài 15. Cho tam giác ABCABC có C(−1,−1)C(-1,-1); phương trình cạnh AB:x+2y−5=0AB:x+2y-5=0 và AB=5.AB=\sqrt{5}. Trọng tâm GG của tam giác ABCABC thuộc đường thẳng d:x+y−2=0d:x+y-2=0. Xác định tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác?

Hướng dẫn. Gọi A(5−2a,a)A(5-2a,a) và B(5−2b,b)B(5-2b,b) thuộc ABAB thì từ AB2=5AB^2=5 suy ra a−b=±1.a-b=\pm1. Suy ra tọa độ trọng tâm G.G. Mà G∈dG\in d nên tìm được Hướng dẫn.

Bài 16. Cho tam giác ABCABC có trọng tâm G(1;1)G (1; 1), đường cao từ đỉnh AA có phương trình d:2x–y+1=0.d:2x – y + 1 = 0. Các đỉnh BB và CC thuộc đường thẳng d’:x+2y–1=0.d’: x + 2y – 1 = 0. Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác biết tam giác ABCABC có diện tích bằng 6.

Hướng dẫn. Gọi MM là trung điểm BCBC và A(a,2a+1)A(a,2a+1) thì từ AG→=2GM→\overrightarrow{AG}=2\overrightarrow{GM} có M(3−a2,1−a).M(\frac{3-a}{2},1-a). Mà M∈d’M\in d’ nên tìm được A(1;2)A(1;2) và M(1;0).M(1;0). Gọi HH là giao điểm của dd và d’d’ thì H(−15,35)H(-\frac{1}{5},\frac{3}{5}) do đó AH=65.AH=\frac{6}{\sqrt{5}}. Từ diện tích bằng 66 tìm được MB=MC=5.MB=MC=\sqrt{5}.

Đáp số B(−1,1),C(3,−1)B(-1,1),C(3,-1) và B(3,−1),C(−1,1).B(3,-1),C(-1,1).

Bài 17. Cho tam giác ABCABC biết A(5,2).A(5,2). Phương trình đường trung trực cạnh BC,BC, đường trung tuyến CC’CC’ lần lượt là x+y−6=0,2x−y+3=0.x+y-6=0,2x-y+3=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**B(37,88),C(−20,−31).B(37,88),C(-20,-31).

Bài 18. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy,Oxy, hãy viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết trực tâm H(1,0),H(1,0), chân đường cao hạ từ đỉnh BB là K(0,2),K (0,2), trung điểm cạnh ABAB là M(3,1).M (3,1).

**Hướng dẫn.**AB:3x−y−8=0,BC:3x+4y+2=0AB:3x-y-8=0,BC:3x+4y+2=0

Bài 19. Cho tam giác ABCABC có phương trình cạnh AB:x−y−2=0,AB:x-y-2=0, phương trình cạnh AC:x+2y−5=0.AC:x+2y-5=0. Biết trọng tâm của tam giác là G(3,2).G(3,2).Viết phương trình cạnh BC.BC.

**Hướng dẫn.**B(5,3),C(1,2)…B(5,3),C(1,2)…

Bài 20. Cho tam giác ABCABC biết A(1,−1),B(2,1),A(1,-1),B(2,1), diện tích bằng 112\frac{11}{2} và trọng tâm GG thuộc đường thẳng d:3x+y−4=0.d:3x+y-4=0. Tìm tọa độ đỉnh C.C.

Hướng dẫn. C(1,0)∨C(175,−265)C(1,0)\vee C(\frac{17}{5},-\frac{26}{5})

Bài 21. Tam giác ABCABC có AB=5,C(−1,−1),AB:x+2y−3=0,AB=\sqrt{5}, C(-1,-1), AB:x+2y-3=0, trọng tâm GG thuộc đường thẳng x+y−2=0.x+y-2=0. Xác định tọa độ A,B?A,B?

**Hướng dẫn.**(6,−32)(6,\frac{-3}{2}) và (4,−12)(4,\frac{-1}{2})

Bài 22. Cho tam giác ABCABC có A(2,−3),B(3,−2),A(2,-3),B(3,-2), diện tích bằng 32\frac{3}{2} và trọng tâm thuộc đường thẳng Δ:3x−y−8=0.\Delta:3x-y-8=0. Tìm tọa độ đỉnh C.C.

Hướng dẫn. Giả sử G(t,3t−8).G(t,3t-8). Từ tọa độ trung điểm MM của ABAB suy ra C(2t−5,9t−19)…C(2t-5,9t-19)… Đáp số C(−7±653,−7±95)C(\frac{-7\pm6\sqrt{5}}{3},-7\pm9\sqrt{5})

Bài 23. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết B(2,−1)B(2,-1) đường cao và đường phân giác trong qua đỉnh A,CA, C lần lượt là d1:3x−4y+27=0,d2:x+2y−5=0.d_1:3x-4y+27=0,d_2:x+2y-5=0.

**Hướng dẫn.**BC:4x+3y−7=0,AC:y−3=0BC:4x+3y-7=0, AC:y-3=0 hoặc AC:4x+3y−5=0,AB:…AC:4x+3y-5=0,AB:…

Bài 24. Cho tam giác ABCABC có A(1,−2),A(1,-2), đường cao CH:x−y+1=0,CH:x-y+1=0, phân giác trong BN:2x+y+5=0.BN:2x+y+5=0. Tìm tọa độ các đỉnh B,CB,C và tính diện tích tam giác?

Hướng dẫn. B(−4,3)),C(−134,−94),S=9104.B(-4,3)),C(-\frac{13}{4},-\frac{9}{4}), S=\frac{9\sqrt{10}}{4}.

Bài 25. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BB và CC đối xứng nhau qua gốc tọa độ O.O. Đường phân giác trong góc B^\widehat{B} có phương trình d:x+2y−5=0.d:x+2y-5=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết ACAC đi qua K(6,2).K(6,2).

Hướng dẫn. Gọi B(5−2b,b)B(5-2b,b) thì C(2b−5,−b).C(2b-5,-b) . Gọi II đối xứng với OO qua đường phân giác thì I(2,4)I(2,4) và I∈AB.I\in AB. Từ AB⊥ACAB\perp AC tìm được b=1b=1 hoặc b=5.b=5.

Bài 26. Cho tam giác ABCABC có đường cao hạ từ AA là x−2y=0,x-2y=0, đường phân giác trong góc A^\widehat{A} là x−y+1=0.x-y+1=0. Biết M(1,0)M(1,0) nằm trên ABAB và diện tích tam giác ABCABC là 1807.\frac{180}{7}. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

Hướng dẫn. Tìm được ngay A(−2,−1)A(-2,-1) và AB:x−3y−1=0.AB:x-3y-1=0. Gọi NN là điểm đối xứng với MM qua đường phân giác thì N(−1,2)N(-1,2) và N∈AC.N\in AC. Từ đó tìm được AC:3x−y+5=0.AC:3x-y+5=0. Gọi B(3m+1,m)B(3m+1,m) và C(n,3n+5)C(n,3n+5) thì từ AH⊥BCAH\perp BC suy ra 5n−7m+3=0.5n-7m+3=0. Kết hợp với diện tích tam giác ABCABC bằng 1807\frac{180}{7} suy ra m=87m=\frac{8}{7} hoặc m=−227.m=-\frac{22}{7}.

Bài 27. Cho tam giác ABCABC cân tại A,A, biết phương trình đường thẳng AB,BCAB, BC lần lượt là: x+2y−5=0,3x−y+7=0.x+2y-5=0,3x-y+7=0. Viết phương trình đường thẳng AC,AC, biết rằng ACAC đi qua điểm F(1,−3).F(1,-3).

Hướng dẫn. x+8y+23=0,4x+7y+25=0.x+8y+23=0,4x+7y+25=0.

Bài 28. Cho tam giác ABCABC cân tại AA và phương trình các cạnh AB,BCAB,BC lần lượt là 7x−y+17=0,x−3y−9=0.7x-y+17=0,x-3y-9=0. Viết phương trình đường cao hạ từ CC biết M(2,−1)M(2,-1) thuộc đường thẳng AC.AC.

Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của ABAB là n⃗(a,b).\vec{n}(a,b). Đáp số x+7y+11=0.x+7y+11=0.

Bài 29. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ vuông góc OxyOxy, cho tam giác ABCABC cân tại A.A. Biết phương trình các đường thẳng ABAB, BCBC theo thứ tự là

(d1):2x+y−1=0,(d2):x+4y+3=0.(d_1): 2x + y -1 = 0, (d_2): x + 4y + 3 = 0.

Lập phương trình đường cao qua đỉnh BB của tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**31x+22y–9=0.31x +22y – 9 = 0.

Bài 30. Cho tam giác ABCABC cân tại AA, biết AB:x+3y+5=0AB:x + 3y + 5 = 0, BC:x–y+1=0BC: x – y + 1 = 0, đường thẳng ACAC đi qua điểm M(3;0).M(3;0). Tìm toạ độ các đỉnh AA, BB, C.C.

**Hướng dẫn.**A(4;−3)A(4;-3), B(−2;−1)B(-2;-1), C(2;3).C(2;3).

Bài 31. Cho tam giác ABCABC cân tại AA, phương trình cạnh BCBC là d:2x–y+3=0.d:2x – y + 3 = 0. Điểm I(−2;−1)I (-2; -1) là trung điểm cạnh BCBC, điểm E(4;1)E (4; 1) nằm trên cạnh AB.AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết diện tích tam giác ABCABC bằng 90.

Hướng dẫn. Chỉ ra AIAI vừa là đường cao vừa là phân giác, có phương trình AI:x+2y+4=0.AI: x+2y+4=0. Qua EE kẻ đường thẳng vuông góc với AIAI và cắt AIAI tại F,F, cắt ACAC tại M.M. Viết được phương trình EM,EM, từ đó tìm được M(0,7).M(0,7). Gọi B(b,2b+3)B(b,2b+3) thì C(−4−b,5−2b).C(-4-b,5-2b). Tam giác ABCABC cân tại AA nên cos⁡(BE,BC)=cos⁡(MC,BC).\cos(BE,BC)=\cos(MC,BC). Tìm được b=1b=1 và b=4.b=4. Với mỗi trường hợp của bb tìm được tọa độ C,AC,A tương ứng.

Bài 32. Cho tam giác ABCABC cân tại AA, có trực tâm H(−3;2).H (-3; 2). Gọi D,ED, E là chân đường cao hạ từ BB và C.C. Điểm AA thuộc đường thẳng d:x–3y–3=0d:x – 3y – 3 = 0, điểm F(−2;3)F (-2; 3) thuộc đường thẳng DEDE và HD=2.HD = 2. Tìm tọa độ đỉnh A.A.

Hướng dẫn. Có HD=2HD=2 nên (xD+3)2+(yD−2)2=4.(x_D+3)^2+(y_D-2)^2=4. Lấy A(3a+3,a)A(3a+3,a) thì từ AD⊥DHAD\perp DH nên có (xD−3a−3)(xD+3)+(yD−a)(yD−2)=0.(x_D-3a-3)(x_D+3)+(y_D-a)(y_D-2)=0. Từ hai phương trình này tìm được (6+3a)xD+(a−2)yD+7a+18=0.(6+3a)x_D+(a-2)y_D+7a+18=0. Tương tự, có (6+3a)xE+(a−2)yE+7a+18=0(6+3a)x_E+(a-2)y_E+7a+18=0 nên phương trình DEDE có dạng (6+3a)x+(a−2)y+7a+18=0.(6+3a)x+(a-2)y+7a+18=0. Mà F∈DEF\in DE nên tìm được a=0.a=0. Đáp số A(3,0).A(3,0).

Bài 33. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy,Oxy, cho tam giác ABCABC cân tại AA có AB:3x+2y−7=0AB:3x+2y-7=0 và BC:2x−y=0.BC:2x-y=0. Lập phương trình đường thẳng chứa đường cao BHBH của ΔABC.\Delta ABC.

Bài 34. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy,Oxy, cho tam giác ABCABC có trực tâm H(3,0).H(3,0). Biết M(1,1)M(1,1) và N(4,4)N(4,4) lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB,AC.AB, AC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.ABC.

Đáp số. A(−1,4),B(3,−2),C(9,4)A(-1,4),B(3,-2),C(9,4) hoặc A(52,12),B(−12,32),C(112,152).A(\frac{5}{2},\frac{1}{2}), B(\frac{-1}{2},\frac{3}{2}), C(\frac{11}{2},\frac{15}{2}).

Bài 35. Tam giác ABCABC có B(2,−1),B(2,-1), đường cao và đường phân giác kẻ từ A,CA,C lần lượt là 3x−4y+27=0,x+2y−5=0.3x-4y+27=0, x+2y-5=0. Viết phương trình các cạnh của tam giác.

**Hướng dẫn.**A(−5,3)A(-5,3) và AB:4x+7y−1=0.AB:4x+7y-1=0.

Bài 36. [Đề thi thử SGD Bắc Ninh 2014] Cho tam giác ABCABC cân tại A(6,6),A(6,6), đường thẳng Δ:x+y−4=0\Delta:x+y-4=0 đi qua trung điểm hai cạnh AB,AC.AB,AC. Điểm E(1,−3)E(1,-3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C.C. Tìm tọa độ B,C?B,C? Bắc Ninh K.B NC 2014

Hướng dẫn. Gọi được H(−2,−2)H(-2,-2) đối xứng với AA qua Δ\Delta thì HH là trung điểm BC.BC. Suy ra BC:x+y+4=0.BC:x+y+4=0. Giả sử B(t,−4−t)B(t,-4-t) thì C(−4−t,t).C(-4-t,t). Từ AB→.CE→\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CE} tìm được B(0,−4),C(−4,0)B(0,-4), C(-4,0) hoặc B(−6,2),C(2,−6).B(-6,2),C(2,-6).

Bài 37. Tam giác ABCABC có A(1,5)A(1,5), trọng tâm G(1,3)G(1,3) và trực tâm H(−23,17).H(-23,17). Tìm tọa độ B,CB,C biết xB>xC.x_B>x_C.

Hướng dẫn. Gọi MM là trung điểm BCBC, tìm được M(1,2).M(1,2). Kẻ đường kính ADAD thì tứ giác BHCDBHCD là hình bình hành, suy ra D(25,−13).D(25,-13). Gọi II là tâm đường tròn, suy ra I(13,−4).BC:2x−y=0.I(13,-4). BC:2x-y=0. Đặt B(b,2b),C(c,2c).B(b,2b), C(c,2c). Có IA=IB=ICIA=IB=IC tìm được B(4,8),C(−2,−4).B(4,8), C(-2,-4). Đáp số B(4,8),C(−2,−4).B(4,8), C(-2,-4).

Bài 38. Tam giác ABCABC có A(−1,−3)A(-1,-3), trực tâm H(1,−1)H(1,-1) và tâm đường tròn ngoại tiếp là I(2,−1).I(2,-1). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

Hướng dẫn. Gọi DD là điểm đối xứng với AA qua II thì ADAD là đường kính của đường tròn (I).(I). Chỉ ra BHCDBHCD là hình bình hành và tìm được BC:x+y−2=0.BC:x+y-2=0.

Bài 39. [Đề thi thử trường chuyên Vĩnh Phúc] Cho tam giác ABCABC vuông cân tại A,A, điểm AA có hoành độ dương và nằm trên đường thẳng Δ:x−4y+6=0,BC:2x−y−7=0,M(−1,1)∈AC.\Delta:x-4y+6=0, BC: 2x-y-7=0, M(-1,1)\in AC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

Hướng dẫn. Giả sử điểm A(4a−6,a)∈Δ.A(4a-6,a)\in \Delta. Có cos⁡(MA→,u⃗BC)=cos⁡45∘,\cos (\overrightarrow{MA},\vec{u}_{BC})=\cos 45^\circ, tìm được A(2,2).A(2,2). Viết phương trình AC,AC, tìm được tọa độ điểm C(5,3).C(5,3). Từ AB→.AC→=0\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}=0 và B∈BCB\in BC tìm được B(3,−1).B(3,-1).

Bài 40. [Đề thi thử Đặng Thúc Hứa năm 2014] Cho tam giác ABCABC vuông tại điểm A.A. Lấy điểm MM thuộc đoạn ACAC sao cho AB=3AM.AB=3AM. Đường tròn tâm II đường kính CMCM cắt BMBM tại D.D. Phương trình CD:x−3y−6=0.CD:x-3y-6=0. Xác định tọa độ các đỉnh tam giác ABCABC biết N(43,0)∈BCN(\frac{4}{3},0)\in BC và điểm CC có hoành độ dương.

Hướng dẫn. Có cos⁡ACD^=cos⁡ABM^=310.\cos \widehat{ACD}= \cos \widehat{ABM}=\frac{3}{\sqrt{10}}. Giả sử C(3t+6,t)C(3t+6,t) thì cos⁡ACD^=cos⁡(IC→,u⃗CD)\cos \widehat{ACD}=\cos (\overrightarrow{IC},\vec{u}_{CD}) tìm được C(3,−1).C(3,-1). Viết phương trình đường thẳng BC,BMBC,BM suy ra tọa độ B(−2,2).B(-2,2). Viết phương trình AB,CNAB, CN suy ra tọa độ A(−2,−1).A(-2,-1).

Bài 41. [Đề thi thử trường SPHN Lần 4 năm 2014] Cho C(6,0)C(6,0) và đường thẳng d:3x−y−10=0,Δ:3x+3y−16=0d:3x-y-10=0, \Delta:3x+3y-16=0 lần lượt là phân giác trong góc A^\widehat{A} và đường thẳng vuông góc với AC.AC. Biết AC>ABAC>AB và ba đường thẳng Δ,d,\Delta,d, trung trực của BCBC đồng quy. Tìm tọa độ điểm B.B.

Hướng dẫn. Giả sử giao điểm của dd và Δ\Delta là I.I. Gọi EE đối xứng với BB qua dd thì EE thuộc đoạn ACAC và IB=IE=ICIB=IE=IC nên Δ\Delta là trung trực của CE.CE. Gọi H=Δ∩AC,H=\Delta\cap AC, tìm được H(173,−13).H(\frac{17}{3},-\frac{1}{3}). Suy ra E(163,−23).E(\frac{16}{3},-\frac{2}{3}). Đáp số B(43,23).B(\frac{4}{3},\frac{2}{3}).

Bài 42. [Đề thi thử trường Chuyên Lào Cai năm 2015] Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy,Oxy, cho tam giác ABCABC có trực tâm H(5,5),H(5,5), phương trình đường thẳng BC:x+y−8=0.BC:x+y-8=0. Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC đi qua hai điểm M(7,3),N(4,2).M(7,3),N(4,2). Tính diện tích tam giác ABC.ABC.

Hướng dẫn. Tìm được H′(3,3)H'(3,3) là điểm đối xứng với HH qua BCBC thì H’H’ nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.ABC. Như vậy, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC đi qua ba điểm M,N,H’.M,N,H’. Do đó phương trình đường tròn ngoại tiếp là x2+y2−10x−8y+36=0.x^2+y^2-10x-8y+36=0. Từ đó tìm được A(6,6)A(6,6) và B,CB,C có tọa độ (3,5),(6,2).(3,5),(6,2). Diện tích S=6.S=6.

Bài 43. Cho tam giác ABCABC có trực tâm H(2,2)H(2,2); tâm đường tròn ngoại tiếp I(1,2)I(1,2) và trung điểm của BCBC là M(52,52).M(\frac{5}{2},\frac{5}{2}). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết xB>xC.x_B>x_C.

Hướng dẫn. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC thì 2HI→=3HG→.2\overrightarrow{HI}=3\overrightarrow{HG}. Từ đó tìm được G(43,2)G(\frac{4}{3},2) và A(−1,1).A(-1,1). Đáp số B(3,1)B(3,1) và C(2,4).C(2,4).

Bài 44. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết rằng B(2;−7)B(2; -7) và nếu 3x+y+11=03x + y + 11 = 0 và x+2y+7=0x + 2y + 7 = 0 lần lượt là phương trình đường cao và đường trung tuyến của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.

(Find the equations of the sides of a triangle having B(2;−7)B(2; -7) as a vertex, if 3x+y+11=03x + y + 11 = 0 and x+2y+7=0x + 2y + 7 = 0 are the respective equations of an altitude and a median drawn from diferrent vertices.)

**Hướng dẫn.**x–3y–23=0x – 3y – 23 = 0, 7x+9y+19=07x + 9y + 19 = 0, 4x+3y+13=0.4x + 3y + 13 = 0.

Bài 45. Cho tam giác ABCABC, biết phương trình cạnh ABAB, phương trình đường phân giác trong BEBE, phương trình đường phân giác trong CECE lần lượt có phương trình

3x–4y–2=0,x–y–1=0,11x+3y+10=0.3x – 4y – 2 = 0, x – y – 1 = 0, 11x + 3y + 10 = 0.

Viết phương trình hai cạnh BCBC và AC.AC.

**Hướng dẫn.**BC:4x–3y–5=0BC: 4x – 3y – 5 = 0, AC:5x+12y+27=0.AC: 5x + 12y + 27 = 0.

Bài 46. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết rằng A(−3;3)A(-3; 3) và phương trình các đường phân giác trong BB và CC của tam giác lần lượt là x–2y+1=0x – 2y + 1 = 0, x+y+3=0.x + y + 3 = 0.

**Hướng dẫn.**AB:2x+y–3=0AB: 2x + y – 3 = 0, AC:x–y–3=0AC: x – y – 3 = 0, BC:4x–y+3=0.BC: 4x – y + 3 = 0.

Bài 47. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết rằng B(2;−1)B(2; -1) và nếu 3x–4y+27=03x – 4y + 27 = 0 và x+2y–5=0x + 2y – 5 = 0 lần lượt là phương trình đường cao và đường phân giác trong của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.

(Find the equations of the sides of a triangle having B(2;−1)B(2; -1) as a vertex, if 3x–4y+27=03x – 4y + 27 = 0 and x+2y–5=0x + 2y – 5 = 0 are the respective equations of an altitude and an angle bisector drawn from diferrent vertices.)

**Hướng dẫn.**4x+7y–1=04x + 7y – 1 = 0, y–3=0y – 3 = 0, 4x+3y–5=0.4x + 3y – 5 = 0.

Bài 48. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABCABC biết rằng A(3;–1)A(3; – 1) và nếu x–4y+10=0x – 4y +10 = 0 và 6x+10y–59=06x + 10y – 59 = 0 lần lượt là phương trình đường phân giác trong và đường trung tuyến của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.

(Find the equations of the sides of a triangle having A(3;–1)A(3; – 1) as a vertex, if x–4y+10=0x – 4y +10 = 0 and 6x+10y–59=06x + 10y – 59 = 0 are the respective equations of an angle bisector and a median drawn from diferrent vertices.)

**Hướng dẫn.**2x+9y–65=02x + 9y – 65 = 0, 6x–7y–25=06x – 7y – 25 = 0, 18x+13y–41=0.18x + 13y – 41 = 0.

Bài 49. Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm C(−5;4)C(-5;4), biết rằng Δ\Delta cắt hai đường thẳng d1:x+2y+1=0d_1:x + 2y + 1 = 0 và d2:x+2y–1=0d_2:x+2y – 1=0 lần lượt tại tại AA và BB sao cho độ dài đoạn thẳng ABAB bằng 5.

**Hướng dẫn.**3x+4y−1=03x + 4y -1=0 và 7x+24y–61=0.7x + 24y – 61 = 0.

Bài 50. Cho tam giác ABCABC có đỉnh A(0;4)A(0;4), trọng tâm G(43;23)G\left(\frac{4}{3}; \frac{2}{3}\right) và trực tâm trùng với gốc toạ độ. Tìm toạ độ các đỉnh BB và CC và diện tích của tam giác ABCABC, biết rằng hoành độ điểm BB nhỏ hơn hoành độ điểm C.C.

Hướng dẫn. B(−1;−1)B(-1;-1), C(5;−1)C(5;-1), SABC=15.S_{ABC} = 15.

Bài 51. Cho tam giác ABCABC có AB=2AB = \sqrt{2} và G(1;1)G(1;1) là trọng tâm; đỉnh CC ở trên trục hoành và hai đỉnh AA, BB ở trên đường thẳng Δ:x–y+1=0.\Delta: x – y + 1 = 0. Tìm toạ độ các đỉnh AA, BB, C.C.

**Hướng dẫn.**A(0;1)A(0;1), B(1;2)B(1;2), C(2;0)C(2;0) hoặc A(1;2)A(1;2), B(0;1)B(0;1), C(2;0).C(2;0).

Bài 52. Cho tam giác ABCABC có phương trình đường cao và đường trung tuyến kẻ từ đỉnh AA lần lượt có phương trình

x–2y–13=0 vaˋ 13x−6y–9=0.x – 2y – 13 = 0 \text{ và } 13x -6y – 9 = 0.

Tìm toạ độ các đỉnh BB và CC biết toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCABC là I(−5;1).I(-5; 1).

**Hướng dẫn.**(4;3)(4;3) và (2;7).(2;7).

Bài 53. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có đỉnh C(−3;1)C(-3;1), đường trung trực của cạnh BCBC có phương trình 7x+y–5=0.7x + y – 5 = 0. Tìm toạ độ nguyên của đỉnh AA biết diện tích của tam giác ABCABC bằng 10.

Đáp số. A(−2;4).A(-2; 4).

Bài 54. Cho tam giác ABCABC có A(0;6)A(0;6), tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là K(4;3)K(4;3), đường cao kẻ từ AA đi qua điểm I(2;2)I(2;2) và độ dài cạnh BC=45.BC = 4\sqrt{5}. Tìm toạ độ các đỉnh BB và CC, biết rằng góc AA là góc tù.

**Hướng dẫn.**B(−1;3)B(-1;3) và C(7;7)C(7;7) hay ngược lại.

Bài 55. Cho tam giác ABCABC có phương trình đường trung tuyến và phân giác trong cùng kẻ từ đỉnh BB lần lượt là

(d1):2x+y–3=0,(d2):x+y–2=0.(d_1): 2x + y – 3 = 0, (d_2): x + y – 2 = 0.

Điểm MM thuộc đường thẳng ABAB, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có bán kính bằng 5.\sqrt{5}. Biết đỉnh AA có hoành độ dương, xác định toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**A(3;1)A(3; 1), B(1;1)B(1;1), C(1;−3).C(1;- 3).

Bài 56. Cho tam giác ABCABC có trực tâm H(1;−1)H(1;-1), điểm E(−1;2)E(-1;2) là trung điểm của cạnh ACAC và phương trình cạnh BCBC là 2x−y+1=0.2x -y + 1 = 0. Xác định toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.ABC.

**Hướng dẫn.**A(−3;1)A(-3;1), B(0;1)B(0;1), C(1;3).C(1;3).

Bài 57. Cho điểm M(2;3).M(2;3). Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta lần lượt cắt các trục OxOx, OyOy tại AA, BB sao cho tam giác MABMAB vuông cân tại A.A.

**Hướng dẫn.**x–3y–3=0x – 3y – 3 = 0, 5x+3y+15=0.5x + 3y + 15=0.

Bài 58. Cho điểm M(2;1)M(2;1) và đường thẳng (d):x–y=0.(d): x – y = 0. Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta lần lượt cắt trục OxOx và (d)(d) tại AA, BB sao cho tam giác MABMAB vuông cân tại M.M.

**Hướng dẫn.**x+y–2=0x + y – 2 = 0, 3x+y–12=0.3x + y – 12=0.

Bài 59. Viết phương trình của đường thẳng Δ\Delta đi qua gốc toạ độ và tạo với hai đường thẳng (d1):x–y+12=0(d_1): x – y + 12 = 0 và (d2):2x+y+9=0(d_2): 2x + y + 9 = 0 một tam giác có diện tích là 1.5 đơn vị diện tích. (Write the equations of the line passing through the origin and forming, together with the line (d1):x–y+12=0(d_1): x – y + 12 = 0 and (d2):2x+y+9=0(d_2): 2x + y + 9 = 0 a triangle of an equal to 1.5 square units.)

Hướng dẫn:

  • Gọi phương trình Δ\Delta có dạng y=kx.y = kx.

  • Đường thẳng Δ\Delta cắt (d1)(d_1) tại A(12k−1;12kk–1)A\left(\frac{12}{k-1}; \frac{12k}{k – 1}\right) và cắt cắt (d2)(d_2) tại B(−9k+2;−9kk+2)B\left(\frac{-9}{k + 2}; \frac{-9k}{k + 2}\right); (d1)(d_1) cắt (d2)(d_2) tại điểm C(−7;5).C(-7; 5).

  • Diện tích tam giác ABCABC là S=32∣(7k+5)2(k–1)(k+2)∣.S = \frac{3}{2}\left\vert\frac{(7k + 5)^2}{(k – 1)(k + 2)}\right\vert.

  • Giải phương trình S=32S = \frac{3}{2}, ta được k=−12k = -\frac{1}{2} và k=−2325.k = -\frac{23}{25}.

  • Đáp số x+2y=0x + 2y = 0, 23x+25y=0.23x + 25y = 0.

Bài 60. Cho tam giác ABCABC cân tại AA, điểm M(2;52)M\left(2; \frac{5}{2}\right) là trung điểm của cạnh ABAB, B(1;0).B(1;0). Tìm toạ độ các đỉnh AA và CC biết rằng diện tích của tam giác ABCABC bằng 10 (đ.v.d.t) và toạ độ các đỉnh AA và CC là các số nguyên.

**Hướng dẫn.**A(3;5)A(3;5), C(5;0)C(5;0); hoặc A(5;0)A(5; 0), C(3;5)C(3;5) hoặc A(3;5)A(3;5), C(1;10)C(1;10) hoặc A(1;10)A(1;10), C(3;5).C(3;5).

Bài 61. Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 24 và phương trình các đường trung tuyến kẻ từ các đỉnh AA, BB, CC lần lượt là

Δ1:x–y+2=0,Δ2:5x–y–2=0,Δ3:x+3y–10=0.\Delta_1: x – y +2 = 0, \Delta_2: 5x – y – 2 = 0, \Delta_3: x + 3y – 10 = 0.

Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.ABC.

Hướng dẫn:

  • Gọi A(x1;x1+2)A(x_1; x_1 + 2), B(x2;5x2–2).B(x_2; 5x_2 – 2). Điểm G(1;3)G(1;3) là trọng tâm tam giác ABCABC, nên tìm được toạ độ điểm CC theo x1x_1 và x2.x_2.

  • Tìm x1x_1, x2x_2 từ các điều kiện CC thuộc trung tuyến Δ3\Delta_3 và tam giác ABCABC có diện tích bằng 24.

  • Đáp số A(5;7)A(5;7), B(0;−2)B(0;-2), C(−2;4)C(-2;4) hoặc A(−3;−1)A(-3; -1), B(2;8)B(2; 8), C(4;2).C(4; 2).

2.6. Hình chữ nhật

Bài 1. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AD=2ABAD=2AB và A(1,5).A(1,5). Phương trình đường chéo BD:3x+4y−13=0.BD:3x+4y-13=0. Tìm tọa độ các đỉnh hình chữ nhật biết điểm BB có hoành độ âm.

Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của ABAB và sử dụng cos⁡ABD^=15.\cos\widehat{ABD}=\frac{1}{\sqrt{5}}. Đáp số B(−1,4).B(-1,4).

Bài 2. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có phương trình đường thẳng AB:x−2y+1=0,AB:x-2y+1=0, phương trình đường thẳng BD:x−7y+14=0,BD:x-7y+14=0, đường thẳng ACAC đi qua M(2,1).M(2,1). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.

Hướng dẫn. Tìm được B(215,135)B(\frac{21}{5},\frac{13}{5}) và viết phương trình BC.BC. Có (AC,BD)^=BID^=2ABD^=2(AB,BD)^,\widehat{(AC,BD)}=\widehat{BID}=2\widehat{ABD}=2\widehat{(AB,BD)}, suy ra AC:17x−31y−3=0AC:17x-31y-3=0 hoặc AC:x+y−3=0.AC:x+y-3=0.

Bài 3. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có cạnh AB:x−2y−1=0,AB:x-2y-1=0, đường chéo BD:x−7y+14=0BD:x-7y+14=0 và đường chéo ACAC đi qua điểm M(2,1).M(2,1). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.

Hướng dẫn. Sử dụng cos⁡(AB,AC)=cos⁡(AB,BD).\cos(AB,AC)=\cos(AB,BD). Đáp số B(7,3),C(6,5),A(1,0),D(0,2)B(7,3),C(6,5),A(1,0),D(0,2) hoặc…

Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho hình chữ nhật ABCDABCD có tâm I(12,0).I(\frac{1}{2},0). Đường thẳng ABAB có phương trình x−2y+2=0,AB=2ADx-2y+2=0,AB=2AD và hoành độ điểm AA âm. Tìm tọa độ các đỉnh.

Hướng dẫn. Gọi HH là hình chiếu của II lên ABAB thì AH=2IH…AH=2IH… Đáp số. A(−2,0),B(2,2),C(3,0),D(−1,−2).A(-2,0),B(2,2),C(3,0),D(-1,-2).

Bài 5. Cho hình chữ nhật ABCD,ABCD, có diện tích bằng 12, tâm II là giao điểm của hai đường thẳng d1:x−y−3=0,d2:x+y−6=0.d_1:x-y-3=0,d_2:x+y-6=0. Trung điểm của một cạnh là giao điểm của d1d_1 với trục Ox.Ox. Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.

Hướng dẫn. Chú ý rằng d1d_1 song song với hai cạnh của hình chữ nhật. Đáp số A(3,1),D(4,−1),C(7,2),B(11,4)A(3,1),D(4,-1),C(7,2),B(11,4) hoặc A(4,−1),D(2,1),C(5,4),B(13,2).A(4,-1),D(2,1),C(5,4),B(13,2).

Bài 6. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích bằng 6.6. Phương trình đường thẳng chứa đường chéo BDBD là d:2x+y–11=0d:2x + y – 11 = 0, đường thẳng ABAB đi qua điểm M(4;2)M (4; 2), đường thẳng BCBC đi qua điểm N(8;4).N (8; 4). Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết các điểm B,DB,D đều có hoành độ lớn hơn 4.

Hướng dẫn. Gọi B(b,11−2b)B(b,11-2b) thì từ AB⊥BCAB\perp BC tìm được B(5,1).B(5,1). Suy ra phương trình AB:x+y−6=0,AC:x−y−4=0.AB:x+y-6=0,AC: x-y-4=0. Gọi A(a,6−a)A(a,6-a) và C(c,c−4)C(c,c-4) thì tâm hình chữ nhật là I(a+c2,c−a+22).I(\frac{a+c}{2},\frac{c-a+2}{2}). Vì I∈BDI\in BD nên 3c+a−20=0.3c+a-20=0. Ta có AB=2∣a−5∣AB=\sqrt{2}|a-5| và BC=2∣c−5∣BC=\sqrt{2}|c-5| nên 2∣a−5∣.∣c−5∣=6.2|a-5|.|c-5|=6. Từ đó tìm được đáp số A(8,−2),C(4,0),D(7,−3).A(8,-2),C(4,0),D(7,-3).

Bài 7. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích bằng 10, phương trình đường thẳng chứa cạnh ADAD là 3x–y=0.3x – y = 0. Lấy điểm MM đối xứng với DD qua CC và đường thẳng BMBM có phương trình 2x+y−10=0.2x + y-10 = 0. Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết đỉnh BB có hoành độ dương.

Hướng dẫn. Gọi NN là giao điểm của BMBM và ADAD thì N(2,6).N(2,6). Gọi D(d,3d)D(d,3d) và B(b,10−2b)B(b,10-2b) với b>0.b>0. Vì AA là trung điểm NDND nên A(d+22,3d+62).A(\frac{d+2}{2},\frac{3d+6}{2}) . Vì BB là trung điểm MNMN nên M(2b−2,14−4b)M(2b-2,14-4b) mà CC là trung điểm MDMD nên C(2b−2+d2,14−4b+3d2).C(\frac{2b-2+d}{2},\frac{14-4b+3d}{2}). Mặt khác AB⊥ADAB\perp AD nên có phương trình b+d=4.b+d=4. Từ diện tích bằng 10 tìm được đáp số A(1,3),B(4,2),C(3,−1),D(0,0).A(1,3),B(4,2),C(3,-1),D(0,0).

Bài 8. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AD=2AB.AD=2AB. Gọi M,NM,N là trung điểm AD,BC.AD,BC. Lấy KK thuộc MNMN sao cho NN là trung điểm MK.MK. Tìm tọa độ A,B,C,DA,B,C,D biết K(−5,1),AC:2x+y−3=0K(-5,1),AC:2x+y-3=0 và điểm AA có tung độ dương.

Hướng dẫn. Gọi II là tâm hình chữ nhật thì cos⁡MIA^=15.\cos \widehat{MIA}=\frac{1}{\sqrt{5}.} Từ đó tìm được phương trình MKMK suy ra tọa độ II suy ra tọa độ MM suy ra…

Bài 9. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có đỉnh CC thuộc đường thẳng d:x+3y+7=0d:x+3y+7=0 và A(1,5).A(1,5). Lấy MM thuộc tia đối của CDCD sao cho MC=2BC.MC=2BC. Gọi NN là hình chiếu của BB lên MD.MD. Xác định tọa độ B,CB,C biết N(−52,12).N(-\frac{5}{2},\frac{1}{2}).

Hướng dẫn. Gọi C(−3c−7,c)C(-3c-7,c) thì tâm hình chữ nhật là I(−3c−62,c+52).I\left(\frac{-3c-6}{2},\frac{c+5}{2}\right). Tam giác DNBDNB vuông tại NN nên IN=IB=ID=IA.IN=IB=ID=IA. Từ đó tìm được C(2,−3).C(2,-3). Gọi B(m,n)B(m,n) thì từ AB⊥BCAB\perp BC được phương trình

(m−1)(m−2)+(n−5)(n+3)=0(m-1)(m-2)+(n-5)(n+3)=0

Từ CM→=2BC→\overrightarrow{CM}=2\overrightarrow{BC} suy ra M(6−2m,−9−2n).M(6-2m,-9-2n). Mà MN⊥BNMN\perp BN nên được phương trình

(m+52)(172−2m)+(n−12)(−192−2n)=0\left(m+\frac{5}{2}\right)\left(\frac{17}{2}-2m\right)+\left(n-\frac{1}{2} \right)\left(-\frac{19}{2}-2n\right)=0

Giải hệ tìm được m,n…m,n…

Bài 10. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có phân giác trong góc ABC^\widehat{ABC} đi qua trung điểm MM của AD.AD. Phương trình đường thẳng BM:x−y+2=0.BM:x-y+2=0. Điểm DD thuộc đường thẳng d:x+y−9=0d:x+y-9=0 và E(−1,2)E(-1,2) là điểm thuộc đường thẳng AB.AB. Tìm tọa độ các đỉnh hình chữ nhật biết điểm BB có hoành độ âm.

Hướng dẫn. Chỉ ra tam giác ABMABM vuông cân tại A.A. Gọi véctơ pháp tuyến của ABAB là n⃗(a,b)\vec{n}(a,b) và tìm được ab=0.ab=0. Từ đó tìm được B(−1,1).B(-1,1). Gọi A(−1,m)A(-1,m) và D(n,9−n)D(n,9-n) thì trung điểm của ADAD là M(n−12,9−n+m2)M(\frac{n-1}{2},\frac{9-n+m}{2}) thuộc BM.BM. Suy ra phương trình 2n−m−6=0.2n-m-6=0. Kết hợp với AD→⊥AB→\overrightarrow{AD}\perp \overrightarrow{AB} được hệ. Đáp số A(−1,4),C(5,1),D(5,4).A(-1,4),C(5,1),D(5,4).

Bài 11. Cho hình chữ nhật ABCDABCD biết phương trình cạnh BCBC là x+2y–4=0x + 2y – 4 = 0, phương trình đường chéo BDBD là 3x+y–7=03x + y – 7 = 0, đường chéo ACAC đi qua điểm M(−5;2).M(-5;2). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.ABCD.

Hướng dẫn. A(4;5)A(4;5), B(2;1)B(2;1), C(−2;3)C(-2; 3), D(0;7).D(0; 7).

Bài 12. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích bằng 12, tâm II là giao điểm của hai đường thẳng

d1:x–y–3=0,d2:x+y–6=0.d_1: x – y – 3 = 0, d_2: x + y – 6 = 0.

Trung điểm của một cạnh là giao điểm của đường thẳng d1d_1 với trục Ox.Ox. Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.ABCD.

**Hướng dẫn.**(2;1)(2;1), (5;4)(5;4), (7;2)(7;2), (4;−1).(4;-1).

Bài 13. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích bằng 12, tâm I(92;32)I\left(\frac{9}{2}; \frac{3}{2}\right) và trung điểm của cạnh ADAD là M(3;0).M(3;0). Xác định toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.ABCD.

**Hướng dẫn.**(2;1)(2;1), (5;4)(5;4), (7;2)(7;2), (4;−1).(4;-1).

Bài 14. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ OxyOxy, cho hình chữ nhật ABCDABCD có điểm I(6;2)I(6;2) là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BD.BD. Điểm M(1;5)M(1;5) thuộc đường thẳng ABAB và trung điểm EE của cạnh CDCD thuộc đường thẳng Δ:x+y−5=0.\Delta:x+y-5=0. Viết phương trình đường thẳng AB.AB.

**Hướng dẫn.**AB:y−5=0AB:y-5=0 hoặc AB:x–4y+19=0.AB: x – 4y + 19 = 0.

2.7. Hình vuông

Bài 1. [Đề thi khối A năm 2005] Cho hai đường thẳng d1:x−y=0,d2:2x+y−1=0.d_1:x-y=0, d_2:2x+y-1=0. Tìm tọa độ các đỉnh hình vuông ABCDABCD biết rằng đỉnh AA thuộc d1d_1 đỉnh CC thuộc d2d_2và các đỉnh B,DB, D thuộc trục hoành.

Hướng dẫn. Nhận xét BDBD trùng với Ox.Ox. Gọi A(t,t)∈d1.A(t,t)\in d_1. Vì A,CA,C đối xứng nhau qua BDBD nên C(t,−t).C(t,-t). Mà C∈d2C\in d_2 nên tìm được C(1,−1)C(1,-1) và A(1,1).A(1,1). Gọi trung điểm của ACAC là I(1,0).I(1,0). Vì II là tâm hình vuông nên IB=ID=IA=1.IB=ID=IA=1. Đáp số B(0,0),D(2,0)B(0,0),D(2,0) hoặc D(0,0),B(2,0).D(0,0),B(2,0).

Bài 2. Cho hình vuông có đỉnh (−4,5)(-4,5) và một đường chéo có phương trình 7x−y+8=0.7x-y+8=0. Viết phương trình các cạnh hình vuông.

Hướng dẫn. 3x−4y+32=0,4x+3y+1=0…3x-4y+32=0,4x+3y+1=0…

Bài 3. [Đề thi thử trường Cổ Loa năm 2015] Cho hình vuông ABCDABCD có MM là trung điểm BC,NBC, N thuộc đoạn ACAC sao cho AC=4AN.AC=4AN. Đường thẳng MNMN có phương trình 3x−y−4=03x-y-4=0 và D(5,1).D(5,1). Tìm tọa độ điểm BB biết điểm MM có tung độ dương.

Hướng dẫn. Kẻ NH⊥BC,NK⊥DC.NH\perp BC, NK\perp DC. Chứng minh ΔDNK=ΔMNH\Delta DNK=\Delta MNH từ đó suy ra ΔDNM\Delta DNM vuông cân tại N.N. Suy ra phương trình DN:x+3y−8=0.DN:x+3y-8=0. Do đó N(2,2).N(2,2). Ta có M∈MNM\in MN nên M(m,3m−4)M(m,3m-4) mà DN=MNDN=MN nên tìm được M(3,5).M(3,5). Gọi P=MN∩ADP=MN\cap AD thì MN→=3NP→\overrightarrow{MN}=3\overrightarrow{NP} suy ra P(53,1).P(\frac{5}{3},1). Chứng minh DP→=56DA→.\overrightarrow{DP}=\frac{5}{6}\overrightarrow{DA}. Suy ra tọa độ B(1,5).B(1,5).

Bài 4. [Đề thi thử THPT Can Lộc 2014] Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,Oxy, cho hình vuông ABCD.ABCD. Trên các cạnh AD,ABAD, AB lấy hai điểm EE và FF sao cho AE=AF.AE = AF. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên BE.BE. Tìm tọa độ của CC biết CC thuộc đường thẳng d:x−2y+1=0d: x -2y + 1 = 0 và tọa độ F(2,0),H(1,−1).F(2, 0), H(1, -1).

Hướng dẫn. Gọi MM là giao điểm của AHAH và CD.CD. Ta có ABE^=DAM^\widehat{ABE}=\widehat{DAM} nên hai tam giác ABEABE và ADMADM bằng nhau. Do đó DM=AE=AF,DM = AE = AF, suy ra BCMFBCMF là hình chữ nhật. Gọi II là tâm hình chữ nhật BCMF.BCMF. Trong tam giác vuông MHBMHB ta có BM=2HMBM=2HM mà BM=CFBM=CF nên tam giác CHFCHF vuông tại H.H. Đáp số C(−13,13).C(-\frac{1}{3},\frac{1}{3}).

Bài 5. Cho hình vuông ABCDABCD có tâm II, điểm K(0;2)K (0; 2)thuộc đoạn IA.IA. Giả sử MM và NN lần lượt là trung điểm của cạnh AB,CDAB,CD và cùng nằm trên đường thẳng d:x–1=0.d:x – 1 = 0. Điểm QQ là giao của KMKM với BC.BC. Xác định tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCDABCD biết điểm H(4;8)H (4; 8) thuộc đường thẳng NQ.NQ.

Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của ACAC là n⃗(a,b)\vec{n}(a,b) thì từ AIM^=45∘\widehat{AIM}=45^\circ tìm được a=±b.a=\pm b. Sau đó xét hai trường hợp.

Bài 6. Cho hình vuông ABCDABCD có MM là trung điểm cạnh BCBC, đường thẳng DMDM có phương trình x–y–2=0x – y – 2 = 0, điểm C(3;−3)C(3;-3), điểm AA thuộc đường thẳng (d):3x+y–2=0.(d): 3x + y – 2 = 0. Tìm toạ độ các đỉnh AA, BB, D.D.

Hướng dẫn. Đáp số A(−1;5)A(-1; 5), B(−3;−1)B(-3;-1), D(5;3).D(5;3).

2.8. Tứ giác khác

Bài 1. Cho hình thang cân ABCDABCD có CD=2ABCD = 2AB, phương trình hai đường chéo ACAC và BDBD lần lượt là x+y–4=0x + y – 4 = 0 và x–y–2=0.x – y – 2 = 0. Biết rằng tọa độ hai điểm AA và BB đều dương và diện tích hình thang bằng 36. Tìm tọa độ các đỉnh hình thang.

Hướng dẫn. Từ diện tích hình thang bằng 36 tìm được AC=BD=62.AC=BD=6\sqrt{2}. Hai tam giác AIBAIB và CIDCID đồng dạng nên tìm được IA=IB=13AC=22.IA=IB=\frac{1}{3}AC=2\sqrt{2}. Lấy A(a,4−a)A(a,4-a) và B(b,b−2)B(b,b-2) lập hai phương trình tìm được A(1,3)A(1,3) và B(5,3).B(5,3). Từ đó tìm được C(7,−3)C(7,-3) và D(−1,−3).D(-1,-3).

Bài 2. Cho hình thang cân ABCDABCD có diện tích bằng 452,\frac{45}{2}, đáy lớn CDCD có phương trình x−3y−3=0.x-3y-3=0. Biết hai đường chéo AC,BDAC,BD vuông góc với nhau và cắt nhau tại I(2,3).I(2,3). Viết phương trình đường thẳng BCBC biết điểm CC có hoành độ dương.

Hướng dẫn. Từ tam giác ICDICD vuông cân tại II tìm được IC=20.IC=\sqrt{20}. Gọi C(3c+3,c)C(3c+3,c) thì IC2=10IC^2=10 nên C(6,1).C(6,1). Suy ra phương trình BD:2x−y−1=0BD:2x-y-1=0 và tọa độ D(0,−1).D(0,-1). Đặt IA+IB=xIA+IB=x và biểu diễn diện tích hình thang theo xx là 12x2+2x5+10=452.\frac{1}{2}x^2+2x\sqrt{5}+10=\frac{45}{2}. Từ đó tìm được x=5.x=\sqrt{5}. Đáp số BC:4x+3y−27=0.BC:4x+3y-27=0.

Bài 3. Cho hình thang ABCDABCD có diện tích bằng 458.\frac{45}{8}. Phương trình hai cạnh đáy là AB:x−3y+1=0AB:x-3y+1=0 và CD:2x−6y+17=0.CD:2x-6y+17=0. Hai cạnh AD,BCAD,BC cắt nhau tại K(2,6)K(2,6), hai đường chéo cắt nhau tại I(1,73).I(1,\frac{7}{3}). Xác định tọa độ các đỉnh của hình thang.

Hướng dẫn. Từ diện tích hình thang bằng 458\frac{45}{8} suy ra AB+CD=3102.AB+CD=\frac{3\sqrt{10}}{2}. Từ các tam giác đồng dạng, suy ra AB=2CD=10.AB=2CD=\sqrt{10}. Suy ra CDCD là đường trung bình của tam giác KAB.KAB. Gọi giao điểm của KIKI và AB,CDAB,CD là M,NM,N thì M,NM,N là trung điểm AB,CD.AB,CD. Tìm được M(12,12)M(\frac{1}{2},\frac{1}{2}) và đáp số A(2,1),B(−1,0),C(2,72),D(12,3).A(2,1),B(-1,0),C(2,\frac{7}{2}),D(\frac{1}{2},3).

Bài 4. Cho hình thoi ABCDABCD có tâm I(3;3)I (3;3) và AC=2BD.AC= 2BD. Điểm M(2,43)M(2,\frac{4}{3}) thuộc đường thẳng ABAB, điểm N(3,133)N(3,\frac{13}{3}) thuộc đường thẳng CD.CD. Viết phương trình đường chéo BDBD biết điểm BB có hoành độ nhỏ hơn 3.

Hướng dẫn. Lấy PP đối xứng với NN qua tâm II thì P∈AB.P\in AB. Đáp số BD:7x−y−18=0.BD:7x-y-18=0.

Bài 5. Cho hình thoi ABCDABCD có BD:x−y=0.BD:x-y=0. Đường thẳng ABAB đi qua P(1,3).P(1,\sqrt{3}). Đường thẳng CDCD đi qua Q(−2,−23).Q(-2,-2\sqrt{3}). Tìm tọa độ các đỉnh hình thoi biết AB=ACAB=AC và BB có hoành độ lớn hơn 1.

Hướng dẫn. Chỉ ra tam giác ABCABC đều, do đó góc giữa ABAB và BDBD là 30∘.30^\circ. Gọi véctơ pháp tuyến của ABAB và tìm được B(2,2).B(2,2).

Bài 6. Cho hình thang ABCDABCD vuông ở AA và B.B. Có AD=12AB=13BC.AD=\frac{1}{2} AB=\frac{1}{3} BC. Gọi hình chiếu

vuông góc các trung điểm của ABAB và CDCD xuống đường thẳng ACAC là HH và N.N. Biết HN=613,C(2;4).HN=\frac{6}{\sqrt{13}}, C(2; 4). Đỉnh AA thuộc đường thẳng 5x+4y−4=05x+4y-4=0, đường thẳng 8x−5y−11=08x-5y- 11=0 đi qua đỉnh B.B. Xác định tọa độ các đỉnh A,B,D.A, B, D.

Hướng dẫn. Đặt AD=a.AD=a. Gọi I,JI,J là trung điểm của AB,CDAB,CD và hình chiếu vuông góc của DD xuống BCBC là E.E. Ta có

AB→.BD→=−4a2,BC→.BD→=3a2\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BD}=-4a^2, \overrightarrow{BC}.\overrightarrow{BD}=3a^2

và

AC→.BD→=(AB→+BC→)BD→=−a2,AC→.IJ→=AC→.AC→+BD→2=6a2\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{BD}=(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC})\overrightarrow{BD}=-a^2,\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{IJ}=\overrightarrow{AC}.\frac{\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD}}{2}=6a^2

Mặt khác AC→.IJ→=AC‾.HN‾=a13HN=6a13.\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{IJ}=\overline{AC}.\overline{HN}=a\sqrt{13}HN=\frac{6a}{\sqrt{13}}. Suy ra a=1,a=1, và BC=3,AC=13.BC=3,AC=\sqrt{13}. Từ đó tìm được đáp số A(0,1)A(0,1) hoặc A(−5641,11141).A(-\frac{56}{41},\frac{111}{41}).

Bài 7. Viết phương trình các cạnh của hình thang cân ABCDABCD biết rằng trung điểm của các cạnh đáy ABAB và CDCD lần lượt là I(2;2)I(2;2) và J(−4;6)J(-4;6); hai điểm M(4;−5)M(4;-5) và N(−5;7)N(-5;7) lần lượt thuộc hai cạnh bên ADAD và BC.BC.

**Hướng dẫn.**AB:3x–2y–2=0AB: 3x – 2y – 2 = 0, CD:3x–2y+24=0CD: 3x – 2y + 24 = 0, BC:4x+185y−1025=0BC: 4x + 185y -1025 = 0, AD:150x+121y+5=0AD:150x + 121y + 5 = 0

Bài 8. Cho hình bình hành ABCDABCD có MM là trung điểm của cạnh BCBC, NN là trung điểm của đoạn MDMD, PP là giao điểm của hai đường thẳng ANAN và CD.CD. Tìm toạ độ các đỉnh CC và DD biết rằng A(1;2)A(1;2), B(4;−1)B(4;-1), P(2;0).P(2;0).

**Hướng dẫn.**D(0;2)D(0;2); C(3;−1).C(3;-1).

Bài 9. Cho hình thoi MNPQMNPQ với các cạnh MNMN, MQMQ lần lượt có phương trình

x+2y–4=0 vaˋ 2x+y–2=0.x + 2y – 4 = 0 \text{ và } 2x + y – 2 = 0.

Trung điểm một cạnh của hình thoi là I(2;1).I(2;1). Viết phương trình cạnh PQPQ của hình thoi.

**Hướng dẫn.**x+2y+2=0x + 2y +2=0 hoặc x+2y−10=0.x + 2y -10 = 0.

Bài 10. Cho hình thoi ABCDABCD, cạnh BCBC có phương trình x+3y–8=0x + 3y – 8 = 0, đường chéo ACAC có phương trình 2x+y+4=02x + y + 4 = 0 và điểm M(−9;−1)M(-9; -1) thuộc đường thẳng AD.AD. Viết phương trình các cạnh còn lại của hình thoi.

**Hướng dẫn.**AD:x+3y+12=0AD:x+3y + 12 = 0, CD:3x–y+16=0CD: 3x – y + 16 = 0 và AB:3x−y–4=0.AB: 3x -y – 4 = 0.

Bài 11. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ OxyOxy, cho hình thoi ABCDABCD có hai cạnh ABAB, CDCD lần lượt nằm trên hai đường thẳng

(d1):x–2y+5=0,(d2):x–2y+1=0.(d_1): x – 2y + 5 = 0, (d_2): x – 2y + 1 = 0.

Viết phương trình các đường thẳng ADAD và BCBC, biết điểm M(−3;3)M(-3; 3) thuộc đường thẳng ADAD và điểm N(−1;4)N(-1;4) thuộc đường thẳng BC.BC.

**Hướng dẫn.**BC:x+2y–7=0BC: x + 2y – 7 = 0, AD:x+2y–3=0AD:x + 2y – 3 = 0 hoặc BC:11x–2y+19=0BC: 11x – 2y +19 = 0, AD:11x–2y+39=0.AD:11x – 2y + 39 = 0.

Bài 12. Cho hình thoi ABCDABCD có A(2;3)A(2;3), ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ, phương trình đường thẳng BDBD là x–2y+2=0.x – 2y + 2 = 0. Xác định toạ độ các đỉnh BB, CC, D.D.

Bài 13. Viết phương trình các cạnh của hình thoi ABCDABCD biết rằng A(−3;1)A(-3;1), B(5;7)B(5;7) và diện tích của hình thoi bằng 25.25.

3. Phương trình đường tròn

  • Đường tròn (C)(C) tâm I(a;b),I(a;b), bán kính RR có phương trình

    (x−a)2+(y−b)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2
  • Khai triển ra ta được dạng sau

    x2+y2−2ax−2by+c=0x^2+y^2-2ax-2by+c=0
  • Đường thẳng Δ\Delta tiếp xúc với đường tròn (I,R)(I,R) khi và chỉ khi

    d(I,Δ)=Rd(I,\Delta)=R

    hoặc Δ\Delta vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.

  • Đường thẳng Δ\Delta cắt đường tròn (I,R)(I,R) theo dây cung AB,AB, gọi HH là trung điểm ABAB thì IH⊥ABIH\perp AB và R2=IH2+AH2.R^2=IH^2+AH^2.

  • Chỉ có bài toán lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm thì gọi phương trình đường tròn rồi giải hệ ba ẩn, các bài toán còn lại ta đi tìm tọa độ tâm và bán kính.

3.1. Viết phương trình đường tròn

Bài 1. Cho hai đường thẳng Δ:x+3y+8=0,Δ’:3x−4y+10=0\Delta:x+3y+8=0, \Delta’:3x-4y+10=0 và điểm A(−2,1).A (-2,1). Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm AA và tiếp xúc với đường thẳng Δ’.\Delta’.

Hướng dẫn. Gọi tọa độ tâm II của đường tròn (C).(C). Đường thẳng Δ’\Delta’ tiếp xúc (C)⇔d(I,Δ’)=IA.(C) \Leftrightarrow d(I,\Delta’)=IA.

Bài 2. [Đại học Thái nguyên 1998] Cho A(4,0),B(0,4).A(4,0), B(0,4). Viết phương trình đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác AOB.AOB.

Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy cho tam giác ABC,ABC, có điểm A(2,3)A(2,3) trọng tâm G(2,0).G(2,0). Hai đỉnh BB và CC lần lượt nằm trên hai đường thẳng d1:x+y+5=0,d2:x+2y−7=0.d_1:x+y+5=0,d_2:x+2y-7=0. Viết phương trình đường tròn có tâm CC và tiếp xúc với đường thẳng BG.BG.

Hướng dẫn. Tìm được B(−1,−4),C(5,1),BG:4x−3y−8=0.B(-1,-4),C(5,1), BG:4x-3y-8=0. Suy ra R=d(C,BG).R=d(C,BG). Đáp số (x−5)2+(y−1)2=16925.(x-5)^2+(y-1)^2=\frac{169}{25}.

Bài 4. [ĐHQGHN 1996] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=9.(C):{{(x-1)}^{2}}+{{(y-2)}^{2}}=9. Viết phương trình đường thẳng đi qua M(2;1)M(2;1) và cắt đường tròn (C)(C) tại hai điểm A;BA; B phân biệt sao cho MM là trung điểm AB.AB.

Bài 5. Viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm A(2,5),B(4,1)A(2,5),B(4,1) và tiếp xúc với đường thẳng có phương trình Δ:3x−y+9=0.\Delta: 3x-y+9=0.

Hướng dẫn. Gọi tọa độ tâm I(a,b).I(a,b). Từ IA=IBIA=IB và IA=d(I,Δ)IA=d(I,\Delta) lập được hai phương trình…

Bài 6. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y+2=0.(C):x^2+y^2-2x+4y+2=0. Viết phương trình đường tròn (C’)(C’) có tâm M(5,1)M(5,1) và cắt (C)(C) tại A,BA,B sao cho AB=3.AB=\sqrt{3}.

Hướng dẫn. Gọi HH là giao điểm của ABAB và IM…IM… Đáp số (x−5)2+(y−1)2=13.(x-5)^2+(y-1)^2=13.

Bài 7. Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 32,A(2;−3),B(3;−2)\frac{3}{2}, A(2; -3), B(3;-2), trọng tâm của ABCABC nằm trên đường thẳng d:3x−y−8=0.d: 3x-y-8 = 0. Viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm A,B,C?A, B, C?

**Hướng dẫn.**x2+y2–113x+113y+163=0,x2+y2–913x+913y+4163=0{x^2} + {y^2} – \frac{{11}}{3}x + \frac{{11}}{3}y + \frac{{16}}{3} = 0,{x^2} + {y^2} – \frac{{91}}{3}x + \frac{{91}}{3}y + \frac{{416}}{3} = 0

Bài 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y−20=0(C) : x^2 + y^2 + 2x -4y-20 = 0 và điểm A(5,−6).A(5,-6). Từ AA vẽ các tiếp tuyến AB,ACAB, AC với đường tròn (C)(C) với B,CB, C là các tiếp điểm. Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC.ABC.

Bài 9. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA với B(−3,0),C(3,0).B(-3,0),C(3,0). Biết tâm II của đường tròn nội tiếp ΔABC\Delta ABC thuộc đường thẳng d:y=x.d:y = x. Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC biết II có tung độ dương.

3.2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Bài 1. Trong mặt phẳng OxyOxy cho A(2;−1),B(−2;2).A( 2;-1), B( -2;2). Viết phương trình đường tròn đường kính AB.AB. Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn tại A.A.

**Hướng dẫn.**x2+(y−12)2=254,−4x+3y+11=0x^2 + {{(y-\frac{1}{2})}^{2}}=\frac{25}{4},-4x +3y + 11 = 0

Bài 2. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C):x2+y2−6x+2y=0(C): x^2 +y^2 -6x +2y = 0 vuông góc với đường thẳng 3x–y+6=0.3x – y +6 = 0.

**Hướng dẫn.**x+3y+10=0,x+3y−10=0x +3y +10 = 0, x +3y -10 = 0

Bài 3. [ĐHTCKT 1997] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−3)2=4(C):{{(x-1)}^{2}}+{{(y-3)}^{2}}=4 và điểm M(2;4).M(2;4).

  • Viết phương trình đường thẳng đi qua MM và cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt A,BA,B sao cho MM là trung điểm AB.AB.

  • Viết phương trình các tiếp tuyến của đường tròn đó biết tiếp tuyến có hệ số góc k=–1.k = – 1.

Bài 4. Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn (C):x2+y2–6x+2y+6=0( C): x^2 +y^2 – 6x +2y +6 = 0 biết tiếp tuyến đi qua điểm A(1;3).A(1;3).

Hướng dẫn.x−1=0,3x+4y−15=0x-1=0,3x +4y -15 = 0

Bài 5. [ĐHNT 1997] Cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y−4=0(C):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+2x-4y-4=0 và điểm A(3;5).A(3;5).

  • Hãy viết phương trình các tiếp tuyến của đường tròn kẻ từ A.A.

  • Giả sử các tiếp tuyến tiếp xúc với (C)(C) tại MM và N.N. Hãy tính độ dài MN.MN.

3.3. Các bài toán liên quan đến đường tròn

Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy,Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2+2x−8y−8=0.(C):x^2+y^2+2x-8y-8=0. Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng d:3x+y−2=0d:3x+y-2 =0 và cắt đường tròn theo một dây cung có độ dài bằng 6.

**Hướng dẫn.**3x+y+19=0,3x+y−21=0.3x+y+19=0,3x+y-21=0.

Bài 2. Cho điểm M(6,2)M(6,2) và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=5.(C) : (x-1)^2 + (y-2)^2 = 5. Lập phương trình đường thẳng dd đi qua MM và cắt đường tròn (C)(C) tại hai điểm A,BA, B sao cho AB=10.AB = \sqrt{10}.

Hướng dẫn. Gọi HH là hình chiếu của II lên ABAB thì IH2=IA2−AH2=52.IH^2=IA^2-AH^2=\frac{5}{2}. Giả sử véctơ pháp tuyến của dd là n⃗(a,b)\vec{n}(a,b) thì phương trình đường thẳng dd là a(x−6)+b(y−2)=0.a(x-6)+b(y-2)=0. Từ d(I,d)=IHd(I,d)=IH tìm được b=±3a.b=\pm 3a. Đáp số x−3y=0,x+3y−12=0.x-3y=0, x+3y-12=0.

Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,Oxy, cho điểm K(3,2)K(3,2) và đường tròn (C):x2+y2−2y−4y+1=0(C):x^2+y^2-2y-4y+1=0 có tâm là I.I. Tìm tọa độ điểm M∈(C)M\in(C) sao cho IMK^=60∘.\widehat{IMK} = 60^\circ.

**Hướng dẫn.**(C)(C) có tâm I(1,2)I(1,2) và bán kính R=2.R=2. Có IK=2IK=2 nên tam giác IMKIMK cân tại I.I. Do đó IMK^=60∘⇔ΔIMK\widehat{IMK} = 60^\circ \Leftrightarrow \Delta IMK đều. Giả sử M(x0,y0)∈(C)M(x_0,y_0) \in (C) thì (x0−1)2+(y0−2)2=4(x_0-1)^2+(y_0-2)^2=4 và KM=2⇔(x0−3)2+(y0−2)2=4.KM=2 \Leftrightarrow (x_0-3)^2+(y_0-2)^2=4. Từ đó tìm được M(2,2+3),M(2,2−3).M(2,2+\sqrt{3}), M(2,2-\sqrt{3}).

Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,Oxy, cho tam giác ABCABC cân tại AA nội tiếp đường tròn (C):x2+y2+2x−4y+1=0.(C):x^2+y^2+2x-4y + 1 = 0. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,CA, B, C biết điểm M(0,1)M(0, 1) là trung điểm cạnh ABAB và AA có hoành độ dương.

Hướng dẫn. Có IM⊥ABIM\perp AB nên viết được AB:x−y+1=0.AB:x-y+1=0. Giả sử A(a,a+1)A(a,a+1) thì IA=2IA=2 nên tìm được  A(1,2),B(−1,0),C(−1,4).A(1,2),B(-1,0),C(-1,4).

Bài 5. [Đề thi thử ĐH Vinh 2014] Cho tam giác ABCABC có A(3,3)A(3,3) và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là I(2,1).I(2,1). Phân giác trong của góc BAC^\widehat{BAC} là x−y=0.x-y=0. Tìm tọa độ điểm B,CB,C biết BC=85BC=\frac{8}{\sqrt{5}} và tam giác ABCABC nhọn.

Hướng dẫn:

  • ADAD là phân giác trong nên ADAD cắt đường tròn tại EE là điểm chính giữa cung BC⇒IE⊥BC.BC \Rightarrow IE\perp BC.

  • E∈ADE\in AD và IE=IA=RIE=IA=R nên tìm được E(0,0)⇒BC:2x+y+m=0.E(0,0) \Rightarrow BC:2x+y+m=0.

  • d(I,BC)=IH=IB2−BH2d(I,BC)=IH=\sqrt{IB^2-BH^2} từ đó tìm được m=−2m=-2 hoặc m=−8m=-8 (loại vì tam giác ABCABC nhọn nên I,AI,A cùng phía so với BCBC).

  • Đáp số. (0,2)(0,2) và (85,−65).(\frac{8}{5},-\frac{6}{5}).

Bài 6. Trong mặt phẳng OxyOxy cho đường tròn (C):x2+y2+2x–4y–8=0(C) : x^2 + y^2 + 2x – 4y – 8 = 0 và đường thẳng d:x−5y−2=0.d: x-5y-2 = 0. Xác định tọa độ giao điểm A,BA, B của đường tròn (C)(C) và đường thẳng dd (cho biết điểm AA có hoành độ dương). Tìm tọa độ điểm CC thuộc đường tròn (C)(C) sao cho tam giác ABCABC vuông ở B.B.

Bài 7. [Đề thi thử ĐH Vinh K.A] Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy,Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y−1)2=5(C):(x-2)^2+(y-1)^2=5 và đường thẳng d:x−3y−9=0.d:x-3y-9=0. Từ điểm MM thuộc dd kẻ hai đường thẳng tiếp xúc với (C)(C) lần lượt tại AA và B.B. Tìm tọa độ điểm MM sao cho độ dài ABAB nhỏ nhất.

Hướng dẫn:

  • Đường tròn (C)(C) có tâm I(2,1)I(2,1) và bán kính R=5.R=\sqrt{5}. Vì d(I,d)>Rd(I,d)>R nên dd không cắt (C).(C).

  • Giả sử (3m+9,m)∈d.(3m+9,m) \in d. Từ tính chất tiếp tuyến ta có MI⊥ABMI\perp AB tại trung điểm HH của AB.AB. Tính được AH2=R2−R4IM2.AH^2=R^2-\frac{R^4}{IM^2}. Từ đó có ABAB nhỏ nhất ⇔IM\Leftrightarrow IM nhỏ nhất khi m=−2.m=-2.

  • Đáp số M(3,−2).M(3,-2).

Bài 8. [Đề thi thử Chuyên Hà Tĩnh 2014] Cho hai đường tròn: (C):x2+y2–4x–4y+4=0(C): x^2 + y^2 – 4x – 4y +4 = 0 và (C’):x2+y2–16x+8y+28=0.(C’): x^2 + y^2 – 16x +8y+ 28 = 0. Viết phương trình đường thẳng qua A(4,2)A(4,2) cắt các đường tròn trên theo các dây cung có độ dài bằng nhau.

**Hướng dẫn.**A(4,2),B(2,0)A(4,2), B(2,0) là các giao điểm của (C)(C) và (C’).(C’). Có đường thẳng qua A,BA, B có phương trình: x−y−2=0x-y-2=0 là một trường hợp cần tìm. Gọi KK là trung điểm II’II’ thì đường thẳng qua AA và vuông góc với KAKA là một trường hợp nữa thỏa mãn yêu cầu. Đáp số x−y−2=0,x−3y+2=0.x-y-2=0, x-3y+2=0.

Bài 9. [Đề thi khối A năm 2010] Trong mặt phẳng với hệ toạ độ OxyOxy, cho hai đường thẳng d1:3x+y=0d_1:\sqrt{3}x + y = 0 và d2:3x–y=0.d_2 :\sqrt{3}x – y = 0. Gọi (T)(T) là đường tròn tiếp xúc với d1d_1 tại AA, cắt d2d_2 tại hai điểm BB và CC sao cho tam giác ABCABC vuông tại B.B. Viết phương trình của (T)(T), biết tam giác ABCABC có diện tích bằng 32\frac{\sqrt{3}}{2} và điểm AA có hoành độ dương.

**Hướng dẫn.**(x+123)2+(y+32)2=1.\left(x + \frac{1}{2\sqrt{3}}\right)^2 + \left(y + \frac{3}{2}\right)^2 = 1.

Bài 10. Cho đường tròn (C):(x–4)2+y2=25\mathcal{(C)}: (x – 4)^2 + y^2 = 25 và điểm M(1;−1).M(1;-1). Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm MM và cắt đường tròn (C)(C) tại hai điểm AA, BB sao cho MA=3MB.MA = 3MB.

**Hướng dẫn.**2x+y+3=0,x+2y+1=0.2x + y + 3 = 0,x + 2y + 1 = 0.

Bài 11. Cho hai đường tròn

(C):(x–1)2+(y+2)2=5 vaˋ (C’):(x+1)2+(y+3)2=9.\mathcal{(C)}: (x – 1)^2 + (y + 2)^2 = 5 \text{ và } \mathcal{(C’)}: (x + 1)^2 + (y + 3)^2 = 9.

Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta tiếp xúc với (C)\mathcal{(C)} và cắt (C’)\mathcal{(C’)} tại hai điểm AA, BB sao cho AB=4.AB = 4.

**Hướng dẫn.**x–2y=0x – 2y = 0, x–2y–10=0x – 2y – 10 = 0 hoặc x+y–2=0x + y – 2 = 0, x+7y–6=0.x + 7y – 6 = 0.

Bài 12. Cho hai đường tròn

(C):(x–1)2+y2=12 vaˋ (C’):(x–2)2+(y–2)2=4.\mathcal{(C)}: (x – 1)^2 + y^2 = \frac{1}{2} \text{ và } \mathcal{(C’)}: (x – 2)^2 + (y – 2)^2 = 4.

Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta tiếp xúc với (C)\mathcal{(C)} và cắt (C’)\mathcal{(C’)} tại hai điểm AA, BB sao cho AB=22.AB = 2\sqrt{2}.

Hướng dẫn. x–y–2=0x – y – 2 = 0, 7x–y–2=0.7x – y – 2 = 0.

Bài 13. Cho tam giác ABCABC nội tiếp trong đường tròn

(C):x2+y2−4x−2y–8=0.\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 -4x -2y – 8 = 0.

Đỉnh AA thuộc tia OyOy, đường cao vẽ từ CC nằm trên đường thẳng (d):x+5y=0.(d): x + 5y = 0. Tìm toạ độ các đỉnh AA, BB, CC biết rằng đỉnh CC có hoành độ là một số nguyên.

**Hướng dẫn.**A(0;4)A(0;4), B(−1;−1)B(-1;-1), C(5;−1)C(5;-1)

Bài 14. Cho đường tròn (C):x2+y2−4x+2y–15=0.\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 -4x +2y – 15 = 0. Gọi II là tâm của (C).\mathcal{(C)}. Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(1;−3)M(1;-3) cắt (C)\mathcal{(C)} tại hai điểm AA, B.B. Viết phương trình đường thẳng Δ\Delta, biết tam giác IABIAB có diện tích bằng 8 và cạnh ABAB có độ dài lớn nhất.

**Hướng dẫn.**y+3=0y + 3 = 0, 4x+3y+5=04x + 3y + 5 = 0

Bài 15. Cho đường tròn (C):x2+y2–2x–6y+6=0\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 – 2x – 6y + 6 = 0 và điểm M(−3;1).M(-3;1). Gọi AA và BB là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ MM đến (C).\mathcal{(C)}. Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc HH của MM lên đường thẳng AB.AB.

**Hướng dẫn.**(15;135)\left(\frac{1}{5}; \frac{13}{5}\right)

Bài 16. [Đề dự bị 2, B, 2008] Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ OxyOxy, cho hai điểm A(3;0)A(3;0) và B(0;4).B(0;4). Chứng minh rằng đường tròn nội tiếp tam giác OABOAB tiếp xúc với đường tròn đi qua trung điểm của các cạnh tam giác OAB.OAB.

Bài 17. Cho đường tròn (C):x2+y2+2x–10y+16=0\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 + 2x – 10y + 16 = 0 và điểm M(−2;3).M(-2;3). Tìm toạ độ hai điểm AA, BB thuộc (C)\mathcal{(C)} sao cho đường thẳng ABAB đi qua điểm MM và đoạn thẳng ABAB ngắn nhất.

**Hướng dẫn.**(−4;4)(-4;4) và (0;2)(0;2)

Bài 18. [B2006] Cho đường tròn (C):x2+y2−2x−6y+6=0(C):x^2+y^2-2x-6y+6=0 và điểm M(−3;1).M(-3;1). Gọi T1T_1 và T2T_2 là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ điểm MM đến (C).(C). Viết phương trình đường thẳng T1T2.T_1T_2.

**Hướng dẫn.**2x+y−3=02x+y-3=0

Bài 19. [Đề minh hoạ D2009] Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ OxyOxy, cho đường tròn (C)\mathcal{(C)} có phương trình (x−4)2+y2=4(x-4)^2 + y^2 = 4 và điểm E(4;1).E(4;1). Tìm toạ độ điểm MM trên trục tung sao cho từ MM kẻ được hai tiếp tuyến MAMA, MBMB đến đường tròn (C)\mathcal{(C)} (với AA, BB là các tiếp điểm) sao cho đường thẳng ABAB qua đểm E.E.

**Hướng dẫn.**M(0;4)M(0;4)

Bài 20. (Đề minh hoạ A2009) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C)\mathcal{(C)} có phương trình x2+y2–6x+5=0.x^2+y^2 – 6x + 5=0. Tìm điểm MM thuộc trục tung sao cho qua MM kẻ được hai tiếp tuyến của (C)\mathcal{(C)} mà góc giữa hai tiếp tuyến đó bằng 60∘.60^\circ.

**Hướng dẫn.**M1(0;7)M_1(0;\sqrt{7}) và M2(0;−7)M_2(0;-\sqrt{7})

Bài 21. (Dự bị A2008) Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ OxyOxy, cho đường tròn (C)\mathcal{(C)} có phương trình x2+y2=1.x^2 + y^2 = 1. Tìm các giá trị thực của tham số mm để trên đường thẳng y=my=m tồn tại đúng hai điểm mà từ mỗi điểm đó có thể kẻ được hai tiếp tuyến với (C)\mathcal{(C)} sao cho góc giữa hai tiếp tuyến đó bằng 60∘.60^\circ.

**Hướng dẫn.**−2<m<−23-2 < m < -\frac{2}{\sqrt{3}} hoặc 23<m<2.\frac{2}{\sqrt{3}} < m <2.

Bài 22. [D2007] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y+2)2=9\mathcal{(C)}:(x-1)^2 + (y+2)^2 = 9 và đường thẳng d:3x−4y+m=0.d:3x-4y+m=0. Tìm mm để trên dd có duy nhất một điểm PP mà từ đó có thể kẻ được hai tiếp tuyến PAPA, PBPB tới (C)\mathcal{(C)} sao cho tam giác PABPAB đều (AA, BB là hai tiếp điểm).

**Hướng dẫn.**m=19m = 19, m=−41.m = -41.

Bài 23. Cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y–20=0\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 +2x -4y – 20 = 0 và điểm A(5;−6).A(5;-6). Từ BB vẽ các tiếp tuyến ABAB, ACAC với đường tròn (BB, CC là các tiếp điểm). Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC.ABC.

Hướng dẫn. (x–2)2+(y+2)2=254.(x – 2)^2 + (y + 2)^2 = \frac{25}{4}.

Bài 24. Cho đường tròn (C):x2+y2−6x−10y+9=0\mathcal{(C)}: x^2 + y^2 -6x -10y + 9 = 0 và đường thẳng (d):x+2y–3=0.(d): x + 2y – 3 = 0. Chứng minh rằng (d)(d) cắt (C)\mathcal{(C)} tại hai điểm phân biệt AA, B.B. Tìm toạ độ điểm MM trên (C)\mathcal{(C)} sao cho tam giác MABMAB cân tại M.M.

**Hướng dẫn.**M1(3+5;5+25)M_1(3 + \sqrt{5}; 5 + 2\sqrt{5}), M2(3–5;5–25).M_2(3 – \sqrt{5}; 5 – 2\sqrt{5}).

4. Bài tập tổng hợp

Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho A(−1;1)A(-1;1) và B(2;3).B(2;3). Chứng minh rằng ba điểm O,A,BO,A,B không thẳng hàng và viết phương trình các cạnh của ΔAOB.\Delta AOB. Viết phương trình đường cao qua AA, phân giác trong qua AA của ΔAOB.\Delta AOB. Tìm tọa độ trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp của ΔAOB.\Delta AOB. Tìm tọa độ điểm A’A’ đối xứng với AA qua đường thẳng BO.BO. Viết phương trình đường thẳng qua AA và song song với BO.BO. Viết phương trình đường thẳng qua AA tạo với BOBO góc 60∘.60^{\circ}.

Bài 2. Cho tam giác ABCABC có M(2;1)M(2;1) là trung điểm cạnh ACAC, điểm H(0;−3)H(0;-3) là chân đường cao kẻ từ AA, điểm E(23;−2)E(23;-2) thuộc đường thẳng chứa trung tuyến kẻ từ C.C. Tìm tọa độ điểm BB biết điểm AA thuộc đường thẳng d:2x+3y−5=0d:2x+3y-5=0 và điểm CC có hoành độ dương.

Bài 3. Cho tam giác ABCABC có đỉnh A(3;3)A(3;3) tâm đường tròn ngoại tiếp I(2;1)I(2;1) phương trình đường phân giác trong góc BAC^\widehat{BAC} là x−y=0.x-y=0. Tìm tọa độ các đỉnh B,CB, C biết rằng BC=8/5BC=8/\sqrt{5} và góc BAC^\widehat{BAC} nhọn.

Bài 4. Cho tam giác ABCABC có phương trình đường thẳng chứa đường cao kẻ từ BB là x+3y−18=0x+3y-18=0, phương trình đường thẳng trung trực của đoạn thẳng BCBC là 3x+19y−279=03x+19y-279=0, đỉnh CC thuộc đường thẳng d:2x−y+5=0.d:2x-y+5=0. Tìm tọa độ đỉnh AA biết rằng BAC^=135∘.\widehat{BAC}=135^{\circ}.

Bài 5. Cho hình vuông ABCD.ABCD. Gọi MM là trung điểm của BC,NBC, N nằm trên cạnh CDCD sao cho CN=2ND.CN=2ND. Biết M=(112;12)M=(\frac{11}{2};\frac{1}{2}) và ANAN có phương trình 2x−y−3=0.2x-y-3=0. Tìm tọa độ đỉnh A.A.

Bài 6. Cho tam giác ABCABC có đường cao AH:3x+4y+10=0AH:3x+4y+10=0, phân giác trong BE:x−y+1=0.BE:x-y+1=0. Điểm M(0;2)M(0;2) thuộc ABAB và cách CC một khoảng 2.\sqrt{2}. Tính diện tích tam giác ABC.ABC.

Bài 7. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích bằng 12, tâm I(9/2;3/2)I(9/2;3/2), trung điểm của BCBC là M(3;0)M(3;0) và xB>xC.x_B>x_C. Xác định tọa độ các đỉnh của nó.

Bài 8. Cho ΔABC\Delta ABC có tâm đường tròn ngoại tiếp I(4;−1)I(4;-1), đường cao và trung tuyến qua AA có phương trình lần lượt là d1:x+y−1=0,d2:x+2y−1=0.d_1:x+y-1=0,d_2:x+2y-1=0. Viết phương trình các đường thẳng chứa các cạnh của nó.

Bài 9. Cho hình chữ nhật ABCDABCD trong mặt phẳng tọa độ Oxy.Oxy. Cạnh ABAB có phương trình là x−y+3=0.x-y+3=0. Điểm I(0;1)I(0;1) là giao điểm của ACAC và BD.BD. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C,DA, B, C, D nếu AB=3ADAB=3AD và điểm AA có hoành độ lớn hơn hoành độ của điểm B.B.

Bài 10. Cho hình vuông MNPQ.MNPQ. Biết MN,NP,PQ,QMMN,NP,PQ,QM lần lượt đi qua các điểm có tọa độ A(10;3),B(7;−2),C(−3;4),D(4;−7).A(10;3),B(7;-2),C(-3;4),D(4;-7). Lập phương trình MN.MN.

Bài 11. Cho C(6;0),d:3x−y−10=0,Δ:3x+3y−16=0.C(6;0), d:3x-y-10=0,\Delta:3x+3y-16=0. Tìm tọa độ đỉnh BB của tam giác ABCABC biết AC>ABAC>AB, đường thẳng dd chứa phân giác trong của góc A,Δ⊥ACA, \Delta\bot AC đồng thời ba đường thẳng Δ,d\Delta,d và trung trực của BCBC đồng quy tại một điểm.

Bài 12. Cho ΔABC\Delta ABC có đỉnh A(1;5)A(1;5), trọng tâm G(1;3)G(1;3), trực tâm H(−23;17).H(-23;17). Tìm tọa độ B,CB,C nếu xB>xC.x_B>x_C.

Bài 13. Lập phương trình các cạnh của tam giác đều ABCABC biết A(3;−5)A(3; -5) và trọng tâm G(1;1).G(1; 1).

Bài 14. Viết phương trình cạnh ABAB (đường thẳng ABAB có hệ số góc dương), ADAD của hình vuông ABCDABCD biết tọa độ A(2;−1)A(2; -1) và đường chéo BD:x+2y−5=0.BD: x+2y-5=0.

Bài 15. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ OxyOxy cho hai điểm A(1;−1)A(1;-1) và B(4;3).B(4;3). Tìm toạ độ các điểm CC và DD sao cho tứ giác ABCDABCD là hình vuông.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.