Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng: 100 bài tập chọn lọc có lời giải chi tiết
Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, viết phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, các bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông...
Hệ trục tọa độ và tọa độ của điểm, tọa độ của vecto
Hệ trục tọa độ Descartes trong mặt phẳng. Hệ trục gồm hai đường thẳng x’Ox,y’Oy vuông góc với nhau; trên các đường thẳng đó chọn lần lượt các véc-tơ đơn vị i,j.
Tọa độ của một điểm:
M(x,y)⇔OM=xi+yj
Tọa độ của một véc-tơ:
v=(x,y)⇔v=xi+yj
Các phép toán và công thức. Cho ba điểm A(xA,yA),B(xB,yB), và các véc-tơ v1(x1,y1),v2(x2,y2) thì ta có:
Hai véc-tơ bằng nhau v1=v2⇔{x1=x2y1=y2
Tọa độ của AB=(xB−xA,yB−yA)
Trung điểm M của AB có tọa độ M(2xA+xB,2yA+yB)
Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ G(3xA+xB+xC,3yA+yB+yC)
Phép cộng, trừ các véc-tơ v1±v2=(x1±x2,y1±y2)
Nhân véc-tơ với một số kv1=(kx1,kx2) với mọi số thực k.
Điểm chia đoạn thẳng
MA+λMB=0⇔{xM=1+λxA+λxByM=1+λyA+λyB
Đặc biệt khi λ=−1 thì M là trung điểm của AB.
Hai véc-tơ cùng phương: v1 và v2 cùng phương ⇔v1=kv2. Có thể sử dụng điều kiện x2x1=y2y1, với quy ước rằng mẫu bằng không thì tử bằng không.
Tích vô hướng của hai véc-tơ.
Cho hai véc-tơ v1(x1,y1),v2(x2,y2) thì ta có:
Định nghĩa. v1⋅v2=∣v1∣⋅∣v2∣⋅cos(v1,v2)
Biểu thức tọa độ: v1⋅v2=x1x2+y1y2
Hệ quả:
v1⊥v2⇔v1⋅v2=0
∣v1∣=x12+y12,AB=∣AB∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2
cos(v1,v2)=∣v1∣⋅∣v2∣v1⋅v2=tích độ dàitích vô hướng
Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(x,y). Tìm tọa độ các điểm:
M1 đối xứng với M qua Ox.
M2 đối xứng với M qua Oy
M3 đối xứng với M qua gốc tọa độ O.
Bài 2. Cho ba điểm A(2,5),B(1,1),C(3,3). Tìm tọa độ của điểm D sao cho ABCD là hình bình hành. Tìm tọa độ tâm I của hình bình hành đó?
Đáp số D(4,7),I(5/2,4)
Bài 3. Cho hình bình hành ABDC có A(−1,3),B(2,4),C(0,1). Tìm tọa độ đỉnh D.
Bài 4. Cho tam giác ABC có các điểm M(1,0),N(2,2),P(−1,3) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Bài 5. Cho A(3,4),B(2,5). Tìm x để điểm C(−7,x) thuộc đường thẳng AB.
Bài 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, thực hiện các yêu cầu sau:
Cho ba điểm A(−1,1),B(1,3),C(−2,0). Chứng minh ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Cho A(−1,8),B(1,6),C(3,4). Chứng minh ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Cho A(1,1),B(3,2),C(m+4,2m+1). Tìm m để ba điểm A,B,C thẳng hàng
Cho bốn điểm A(0,1),B(1,3),C(2,7),D(0,3). Chứng minh đường thẳng AB và CD song song.
Cho bốn điểm A(−2,−3),B(3,7),C(0,3),D(−4,−5). Chứng minh rằng hai đường thẳng AB và CD song song.
Bài 7. Cho tam giác ABC với A(3,2),B(−11,0),C(5,4). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Bài 8. Cho ΔABC có A(1,–1),B(5,–3) đỉnh C thuộc Oy và trọng tâm G thuộc Ox. Tìm tọa độ đỉnh C.
Bài 9. Cho A(−2,1),B(4,5). Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và tìm tọa độ của điểm C sao cho tứ giác OACB là hình bình hành với O là gốc tọa độ.
Bài 10. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(−1,3),B(4,2),C(3,5).
Chứng minh rằng ba điểm A,B,C không thẳng hàng.
Tìm tọa độ điểm D sao cho AD=−3BC.
Tìm tọa độ điểm E sao cho O là trọng tâm của tam giác ABE.
Bài 11. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(3,4),B(−1,2),I(4,−1). Xác định tọa độ các điểm C,D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành với I là trung điểm cạnh CD. Tìm tọa độ tâm O của hình bình hành ABCD.
Đáp số. C(2,−2),D(6,0)
Bài 12. Trong hệ trục Oxy cho điểm A(−1,2) và B(4,5).
Tìm tọa độ của diểm A’ đối xứng của A qua Ox.
Tìm tọa độ của M trên Ox sao cho A’,M,B thẳng hàng.
Hướng dẫn. Điểm A(−1,2) thì đối xứng của A qua Ox là A(−1,−2).
Điểm M trên Ox nên có tọa độ dạng M(x0,0). Từ A’B và A’M cùng phương tìm được x0=3/7.
Bài 13. [Đề thi Toán khối D năm 2010] Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A(3,−7), trực tâm là H(3,−1), tâm đường tròn ngoại tiếp là I(−2,0). Xác định toạ độ đỉnh C, biết C có hoành độ dương.
Đáp số.C(−2+65,3)
2. Phương trình đường thẳng
Phương trình đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua M(x0,y0) và có một véc-tơ pháp tuyến n(a,b):
ax+by−(ax0+by0)=0
Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua M(x0,y0) và có một véc-tơ chỉ phương u(a,b) là:
{x=x0+aty=y0+bt,(t∈R)
Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua M(x0,y0) và có véc-tơ chỉ phương u(a,b) mà ab=0 là
ax−x0=by−y0
Đường thẳng đi qua điểm M(x0,y0) và có hệ số góc k có phương trình:
y−y0=k(x−x0)
Véctơ chỉ phương và véc-tơ pháp tuyến vuông góc với nhau, do đó nếu véc-tơ pháp tuyến là n=(a,b) thì có thể chọn véc-tơ chỉ phương u=(−b,a) hoặc u=(b,−a); và ngược lại.
Hai đường thẳng song song thì có cùng các véc-tơ chỉ phương, cùng các véc-tơ pháp tuyến, hai đường thẳng vuông góc thì véc-tơ chỉ phương của đường thẳng này là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại. Tức là, nếu đường thẳng Δ có phương trình: ax+by+c=0 thì đường thẳng Δ’
vuông góc với Δ là Δ’:−bx+ay+c’=0 hoặc Δ’:bx−ay+c’=0.
song song với Δ là Δ’:ax+by+c’=0 với c=c’.
Đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(a,0) và B(0,b) có phương trình:
ax+by=1
Phương trình này được gọi là phương trình đoạn chắn.
Lấy một điểm thuộc đường thẳng ta có thể rút tọa độ x theo y hoặc ngược lại, nếu cần thì chuyển về phương trình tham số.
Góc – Khoảng cách
Khoảng cách từ điểm M(x0,y0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0 là
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣
Góc giữa hai véc-tơ a,b có cos(a,b)=∣a∣.∣b∣a.b=tích độ dàitích vô hướng
Góc giữa hai đường thẳng (Bằng trị tuyệt đối của tích vô hướng chia tích độ dài các véc-tơ pháp tuyến của hai đường thẳng.) Δ và Δ’ có
cos(Δ,Δ’)=∣cos(n,n’)∣=∣n∣.∣n’∣∣n.n’∣
2.1. Các bài tập cơ bản viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng
Bài 1. Cho ΔABC với A(3,2),B(1,1),C(5,6).
Viết phương trình tổng quát các cạnh của ΔABC.
Viết phương trình tổng quát của đường cao AH, đường trung tuyếnAM.
Bài 2. Viết phương trình đường thẳng d biết nó
Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:2x−3y−15=0,d2:x−12y+3=0 và d đi qua điểm A(2,0).
Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:3x−5y+2=0,d2:5x−2y+4=0 và song song với đường thẳng d3:2x−y+4=0.
Đi qua giao điểm của 2 đường thẳng d1:2x−3y+5=0,d2:x−2y−3=0 và vuông góc với đường thẳng d3:x−7y−1=0.
Bài 3. Tìm m để hai đường thẳng: x+(2m−3)y−3=0 và {xy=1−t=2−t vuông góc với nhau.
Bài 4. Lập phương trình tổng quát của 3 đường trung trực và 3 cạnh của ΔABC biết các trung điểm của BC,CA và AB là M(4,2),N(0,−1),P(1,4).
Bài 5. Cho đường thẳng d:3x+4y−12=0.
Tìm hình chiếu vuông góc H của gốc O trên d.
Tìm điểm đối xứng O’ của gốc O qua d.
Viết phương trình đường thẳng d’ đối xứng của d qua O.
Bài 6. Cho tam giác ABC có trung điểm M của AB có tọa độ (−1/2,0), đường caoCH với H(−1,1), đường cao BK với K(1,3) và biết B có hoành độ dương.
Viết phương trình AB.
Tìm tọa độ B,A và C.
Hướng dẫn. Đường thẳng AB đi qua H và M nên có phương trình 2x+y+1=0.
Điểm B∈AB nên có tọa độ dạng B(b,−1−2b). Có A đối xứng với B qua M⇔A(−1−b,1+2b). Mà AK.BK=0⇔b=1. Từ đó tìm được A(−2,3),B(1,−3) và C(3,3).
2.2. Sử dụng điểm thuộc đường thẳng (tham số hóa)
Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(1,0),B(−2,4),C(−1,4),D(3,5) và đường thẳng d:3x−y−5=0. Tìm điểm M trên d sao cho hai tam giác MAB,MCD có diện tích bằng nhau.
Hướng dẫn. Phương trình đường thẳng AB:4x+3y−4=0, đường thẳng CD:x−4y−17=0.
Vì M∈d nên có tọa độ dạng M(t,3t−5). Do đó d(M,AB)=…,d(M,CD)=…
Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:x−3y−6=0 và điểm N(3,4). Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng d sao cho tam giác OMN có diện tích bằng 215.
Hướng dẫn. Đáp số M(3,−1) và M(−7,−313).
Bài 3. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 2. Biết tọa độ A(1,0),B(0,2) và trung điểm I của AC nằm trên đường thẳng y=x. Tìm toạ độ đỉnh C.
Hướng dẫn. Vì I thuộc đường thẳng y=x nên có tọa độ dạng I(t,t). Từ I là trung điểm AC suy ra C(2t−1,2t).
Mặt khác, từ SΔABC=21AB.d(C,AB)=2 suy ra d(C,AB)=
Bài 4. Cho tam giác ABC có trung điểm của AB là I(1,3), trung điểm AC là J(−3,1). Điểm A thuộc trục Oy và đường BC qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ điểm A, phương trình BC và đường cao vẽ từ B.
Hướng dẫn. Vì A thuộc trục Oy nên có tọa độ A(0,a), suy ra B(2,6−a) và C(−6,2−a). Ta có đường thẳng BC đi qua O⇔OB,OC cùng phương ⇔a=5.
Bài 5. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai đường thẳng d1:x+y−3=0,d2:x+y−9=0 và điểm A(1,4). Tìm điểm B∈d1,C∈d2 sao cho tam giác ABC vuông cân tại A.
Hướng dẫn. Gọi B(b,3−b) và C(c,9−c). Lập hệ, từ phương trình AB.AC=0 rút ra b−1=c−1(b+1)(5−c) thay vào phương trình còn lại được (b+1)2=(c−1)2. Đáp số B(2,1),C(4,5) hoặc B(−2,5),C(2,7).
Bài 6. Trong hệ tọa độ Oxy, cho hình thoi ABCD cạnh AC có phương trình là: x+7y−31=0, hai đỉnh B,D lần lượt thuộc các đường thẳng d1:x+y−8=0,d2:x−2y+3=0. Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi biết rằng diện tích hình thoi bằng 75 và đỉnh A có hoành độ âm.
Hướng dẫn. Đáp số A(−11,6),B(0,8),C(10,3),D(−1,1).
Bài 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(1,1) và đường thẳng Δ:2x+3y+4=0.Tìm tọa độ điểm B thuộc Δ sao cho đường thẳng AB và Δ hợp với nhau góc 45∘.
Đáp số. B(−1332,134),B(1322,−1332)
Bài 8 . Cho đường thẳng Δ:x−2y−2=0 và hai điểm điểm A(−1,2),B(3,4). Tìm điểm M∈Δ sao cho 2MA2+MB2 đạt giá trị nhỏ nhất.
Hướng dẫn. Sử dụng hàm số. Đáp số M(1526,−152)
Bài 9. Cho điểm C(2,−5) và đường thẳng Δ:3x−4y+4=0. Tìm trên Δ hai điểm A,B đối xứng nhau qua I(2,25) sao cho diện tích tam giác ABC bằng 15.
Hướng dẫn.(0,1),(4,4).
Bài 10. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng d:2x−y+3=0 và hai điểm A(1,0),B(2,1). Tìm điểm M trên d sao cho MA+MB nhỏ nhất.
Hướng dẫn. Nhận xét A,B nằm cùng phía so với đường thẳng d. Tìm được A′(−3,2) đối xứng với A qua d và phương trình A’B:x+5y−7=0.
Ta có MA+MB=MA’+MB⩾A’B nên MA+MB nhỏ nhất ⇔M,A’,B thẳng hàng hay M là giao điểm của A’B với d. Đáp số M(−118,1117).
2.3. Sử dụng véc-tơ pháp tuyến
Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d:x−3y−2=0, điểm A(1,3) và điểm B không thuộc đường thẳng d. Lập phương trình đường thẳng AB biết khoảng cách từ điểm B đến giao điểm của đường thẳng d và AB bằng hai lần khoảng cách từ B đến d.
Hướng dẫn. Gọi C là giao điểm của d và AB,H là hình chiếu của B lên d thì sin(d,AB)=BCBH=21.
Bài 2. [HVKTQS 2001] Tam giác ABC cân đỉnh A, cạnh đáy BC có phương trình x−3y−1=0, cạnh bên AB có phương trình x−y−5=0, đường thẳng AC đi qua điểm M(−4;1). Tìm toạ độ đỉnh C?
Hướng dẫn. Giả sử đường thẳng AC có một vectơ pháp tuyến n(a,b), dùng điều kiện cos(AB,BC)=cos(AC,BC), lập được phương trình hai ẩn: 7a2−b2+6ab=0.
Suy ra phương trình AC:x+7y−3=0 (Chú ý loại trường hợp song song với AB). Từ đó tìm được toạ độ điểm C(58;51)
2.4. Sử dụng phương trình đoạn chắn
Bài 1. Viết phương trình đường thẳng qua M(3,2) và cắt tia Ox tại A, tia Oy tại B sao cho
OA+OB=12;
tạo với hai trục một tam giác có diện tích là 12.
Hướng dẫn. 1. x+3y−9=0,2x+y−8=0. 2. 2x+3y−12=0.
Bài 2. Cho điểm M(3,3). Viết phương trình đường thẳng Δ cắt Ox và Oy tại A và B sao cho tam giác MAB vuông tại M và AB qua điểm I(2,1).
Hướng dẫn. Gọi tọa độ A(a,0),B(0,b) với ab=0 thì MA.MB=0⇔a+b=6. Mặt khác phương trình đường thẳng AB:ax+by=1, mà I(2,1)∈AB⇔a+2b=ab.
Từ đó tìm được a=4,b=2 hoặc a=3,b=3.
Bài 3. Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(2,−2). Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M(3,1) và cắt trục Ox,Oy tại B và C sao cho tam giác ABC cân.
**Hướng dẫn.**2x+−2y=1
Bài 4. Cho điểm M(9,4). Viết phương trình đường thẳng Δ qua M, cắt hai tia Ox và tia Oy tại A và B sao cho tam giác OAB có diện tích nhỏ nhất.
Hướng dẫn. Gọi tọa độ A(a,0),B(0,b) với a,b>0 thì phương trình đường thẳng Δ cần tìm là ax+by=1. Đường thẳng Δ qua M(9,4)⇔a9+b4=1. Áp dụng Cauchy có
1=a9+b4⩾2ab36=ab12
Suy ra ab⩾12⇒SΔOAB=21ab⩾72.
Vậy tam giác OAB có diện tích nhỏ nhất là 72 khi a9=b4=21⇔a=18,b=8. Khi đó phương trình đường thẳng Δ là 4x+9y−72=0.
Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M(1,2). Viết phương trình đường thẳng d đi qua M và cắt các trục Ox,Oy lần lượt tại A,B khác O sao cho OA29+OB24 nhỏ nhất.
Hướng dẫn. Sử dụng Bunhia. Đáp số 2x+9y−20=0.
2.5. Các bài toán liên quan đến tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC có A(2;2). Hai đường cao xuất phát từ đỉnh B và C lần lượt có phương trình là: 9x−3y−4=0;x+y−2=0. Viết phương trình đường các cạnh và tính diện tích của tam giác.
Bài 2. Lập phương trình các cạnh của ΔABC nếu cho B(−4,5) và hai đường cao của tam giác có phương trình: 5x+3y−4=0và 3x+8y+13=0.
Bài 3. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC có đỉnh C(4,−1), đường cao và trung tuyến kẻ từ đỉnh A có phương trình lần lượt là d1:2x−3y+12=0 và d2:2x+3y=0.
Bài 4. Trong mặt phẳng Oxy cho ΔABC có A(2,1). Đường cao qua đỉnh B có phương trình x−3y−7=0. Đường trung tuyến qua đỉnh C có phương trình x+y+1=0. Xác định tọa độ B và C. Tính diện tích tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**C(4,−5),B(1,−2),S=6.
Bài 5. Cho tam giác ABC có đường cao BH:x+2y−3=0, trung tuyến AM:3x+3y−8=0. Cạnh BC đi qua N(3,−2) và C thuộc đường thẳng d:x−y+2=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn. Gọi tọa độ B(3−2b,b) và C(c,c+2) và biểu diễn tọa độ M theo b,c. Mà M∈AM nên 3b−6c+1=0. Từ B,N,C thẳng hàng tìm được 3bc+5b+2c−6=0. Từ đó tìm được tọa độ B,C.
Bài 6. [ĐHBK 1994] Phương trình hai cạnh của một tam giác trong mặt phẳng toạ độ là: d1:5x−2y+6=0 và d2:4x+7y−21=0. Viết phương trình cạnh thứ ba biết rằng trực tâm của tam giác trùng với gốc toạ độ.
Bài 7. Cho tam giác ABC có A(1,5). Điểm B nằm trên đường thẳng d1:2x+y+1=0 và chân đường cao hạ từ đỉnh B xuống AC nằm trên đường thẳng d2:2x+y−8=0. Biết M(3,0) là trung điểm của BC. Tìm tọa độ các đỉnh B,C.
Hướng dẫn. Gọi B(m,−2m−1) và H(n,8−2n) suy ra C(6−m,2m+1). Từ A,H,C thẳng hàng tìm được m=11−6n. Mặt khác AH⊥BH nên tìm được n=2 hoặc n=3552.
Bài 8. Cho ΔABC có trọng tâm G(−2,−1) và các cạnh AB:4x+y+15=0,AC:2x+5y+3=0
Tìm đỉnh A và trung điểm M của cạnh BC.
Tìm đỉnh B và viết phương trình đường thẳng BC.
Bài 9. Cho tam giác ABC có đỉnh A(−1;−3), đường trung trực của đoạn AB là: 3x+2y−4=0. Trọng tâm G(4;−2). Tìm tọa độ B,C.
**Hướng dẫn.**B(5;1),C(8;−4).
Bài 10. Cho tam giác ABC có đỉnh A thuộc d:x−4y−2=0. Cạnh BC song song với đường thẳng d, đường cao BH:x+y+3=0 và M(1;1) là trung điểm của AC. Tìm tọa độ của các đỉnh A,B,C.
**Hướng dẫn.**A(–32;–32),B(−4;2),C(38,38).
Bài 11. Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A(1,0),B(−2,4),C(−1,4),D(3,5) và đường thẳng d:3x−y−5=0. Tìm điểm M trên d sao cho hai tam giác MAB,MCD có diện tích bằng nhau.
**Hướng dẫn.**M(8,9) hoặc M(1211,−1227)
Bài 12. Cho hình tam giác ABC có diện tích bằng 2. Biết A(1,0),B(0,2) và trung điểm I của ACnằm trên đường thẳng d:y=x. Tìm toạ độ đỉnh C.
**Hướng dẫn.**C(21+±3,21+±3)
Bài 13. Cho tam giác ABC với A(1,1),B(−2,5) và đỉnh C nằm trên đường thẳng x−4=0, trọng tâm G của tam giác nằm trên đường thẳng 2x−3y+6=0. Tính diện tích tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**S=215
Bài 14. Cho tam giác ABC có A(2,−1),B(1,−2), trọng tâm G nằm trên đường thẳng d:x+y−2=0. Tìm tọa độ tỉnh C biết diện tích tam giác bằng 227.
**Hướng dẫn.**C(−6,12),C(338,−320)
Bài 15. Cho tam giác ABC có C(−1,−1); phương trình cạnh AB:x+2y−5=0 và AB=5. Trọng tâm G của tam giác ABC thuộc đường thẳng d:x+y−2=0. Xác định tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác?
Hướng dẫn. Gọi A(5−2a,a) và B(5−2b,b) thuộc AB thì từ AB2=5 suy ra a−b=±1. Suy ra tọa độ trọng tâm G. Mà G∈d nên tìm được Hướng dẫn.
Bài 16. Cho tam giác ABC có trọng tâm G(1;1), đường cao từ đỉnh A có phương trình d:2x–y+1=0. Các đỉnh B và C thuộc đường thẳng d’:x+2y–1=0. Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác biết tam giác ABC có diện tích bằng 6.
Hướng dẫn. Gọi M là trung điểm BC và A(a,2a+1) thì từ AG=2GM có M(23−a,1−a). Mà M∈d’ nên tìm được A(1;2) và M(1;0). Gọi H là giao điểm của d và d’ thì H(−51,53) do đó AH=56. Từ diện tích bằng 6 tìm được MB=MC=5.
Đáp số B(−1,1),C(3,−1) và B(3,−1),C(−1,1).
Bài 17. Cho tam giác ABC biết A(5,2). Phương trình đường trung trực cạnh BC, đường trung tuyến CC’ lần lượt là x+y−6=0,2x−y+3=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**B(37,88),C(−20,−31).
Bài 18. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, hãy viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết trực tâm H(1,0), chân đường cao hạ từ đỉnh B là K(0,2), trung điểm cạnh AB là M(3,1).
**Hướng dẫn.**AB:3x−y−8=0,BC:3x+4y+2=0
Bài 19. Cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB:x−y−2=0, phương trình cạnh AC:x+2y−5=0. Biết trọng tâm của tam giác là G(3,2).Viết phương trình cạnh BC.
**Hướng dẫn.**B(5,3),C(1,2)…
Bài 20. Cho tam giác ABC biết A(1,−1),B(2,1), diện tích bằng 211 và trọng tâm G thuộc đường thẳng d:3x+y−4=0. Tìm tọa độ đỉnh C.
Hướng dẫn.C(1,0)∨C(517,−526)
Bài 21. Tam giác ABC có AB=5,C(−1,−1),AB:x+2y−3=0, trọng tâm G thuộc đường thẳng x+y−2=0. Xác định tọa độ A,B?
**Hướng dẫn.**(6,2−3) và (4,2−1)
Bài 22. Cho tam giác ABC có A(2,−3),B(3,−2), diện tích bằng 23 và trọng tâm thuộc đường thẳng Δ:3x−y−8=0. Tìm tọa độ đỉnh C.
Hướng dẫn. Giả sử G(t,3t−8). Từ tọa độ trung điểm M của AB suy ra C(2t−5,9t−19)… Đáp số C(3−7±65,−7±95)
Bài 23. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết B(2,−1) đường cao và đường phân giác trong qua đỉnh A,C lần lượt là d1:3x−4y+27=0,d2:x+2y−5=0.
**Hướng dẫn.**BC:4x+3y−7=0,AC:y−3=0 hoặc AC:4x+3y−5=0,AB:…
Bài 24. Cho tam giác ABC có A(1,−2), đường cao CH:x−y+1=0, phân giác trong BN:2x+y+5=0. Tìm tọa độ các đỉnh B,C và tính diện tích tam giác?
Hướng dẫn.B(−4,3)),C(−413,−49),S=4910.
Bài 25. Cho tam giác ABC vuông tại A có B và C đối xứng nhau qua gốc tọa độ O. Đường phân giác trong góc B có phương trình d:x+2y−5=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết AC đi qua K(6,2).
Hướng dẫn. Gọi B(5−2b,b) thì C(2b−5,−b). Gọi I đối xứng với O qua đường phân giác thì I(2,4) và I∈AB. Từ AB⊥AC tìm được b=1 hoặc b=5.
Bài 26. Cho tam giác ABC có đường cao hạ từ A là x−2y=0, đường phân giác trong góc A là x−y+1=0. Biết M(1,0) nằm trên AB và diện tích tam giác ABC là 7180. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn. Tìm được ngay A(−2,−1) và AB:x−3y−1=0. Gọi N là điểm đối xứng với M qua đường phân giác thì N(−1,2) và N∈AC. Từ đó tìm được AC:3x−y+5=0. Gọi B(3m+1,m) và C(n,3n+5) thì từ AH⊥BC suy ra 5n−7m+3=0. Kết hợp với diện tích tam giác ABC bằng 7180 suy ra m=78 hoặc m=−722.
Bài 27. Cho tam giác ABC cân tại A, biết phương trình đường thẳng AB,BC lần lượt là: x+2y−5=0,3x−y+7=0. Viết phương trình đường thẳng AC, biết rằng AC đi qua điểm F(1,−3).
Hướng dẫn.x+8y+23=0,4x+7y+25=0.
Bài 28. Cho tam giác ABC cân tại A và phương trình các cạnh AB,BC lần lượt là 7x−y+17=0,x−3y−9=0. Viết phương trình đường cao hạ từ C biết M(2,−1) thuộc đường thẳng AC.
Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của AB là n(a,b). Đáp số x+7y+11=0.
Bài 29. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC cân tại A. Biết phương trình các đường thẳng AB,BC theo thứ tự là
(d1):2x+y−1=0,(d2):x+4y+3=0.
Lập phương trình đường cao qua đỉnh B của tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**31x+22y–9=0.
Bài 30. Cho tam giác ABC cân tại A, biết AB:x+3y+5=0,BC:x–y+1=0, đường thẳng AC đi qua điểm M(3;0). Tìm toạ độ các đỉnh A,B,C.
**Hướng dẫn.**A(4;−3),B(−2;−1),C(2;3).
Bài 31. Cho tam giác ABC cân tại A, phương trình cạnh BC là d:2x–y+3=0. Điểm I(−2;−1) là trung điểm cạnh BC, điểm E(4;1) nằm trên cạnh AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết diện tích tam giác ABC bằng 90.
Hướng dẫn. Chỉ ra AI vừa là đường cao vừa là phân giác, có phương trình AI:x+2y+4=0. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AI và cắt AI tại F, cắt AC tại M. Viết được phương trình EM, từ đó tìm được M(0,7). Gọi B(b,2b+3) thì C(−4−b,5−2b). Tam giác ABC cân tại A nên cos(BE,BC)=cos(MC,BC). Tìm được b=1 và b=4. Với mỗi trường hợp của b tìm được tọa độ C,A tương ứng.
Bài 32. Cho tam giác ABC cân tại A, có trực tâm H(−3;2). Gọi D,E là chân đường cao hạ từ B và C. Điểm A thuộc đường thẳng d:x–3y–3=0, điểm F(−2;3) thuộc đường thẳng DE và HD=2. Tìm tọa độ đỉnh A.
Hướng dẫn. Có HD=2 nên (xD+3)2+(yD−2)2=4. Lấy A(3a+3,a) thì từ AD⊥DH nên có (xD−3a−3)(xD+3)+(yD−a)(yD−2)=0. Từ hai phương trình này tìm được (6+3a)xD+(a−2)yD+7a+18=0. Tương tự, có (6+3a)xE+(a−2)yE+7a+18=0 nên phương trình DE có dạng (6+3a)x+(a−2)y+7a+18=0. Mà F∈DE nên tìm được a=0. Đáp số A(3,0).
Bài 33. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có AB:3x+2y−7=0 và BC:2x−y=0. Lập phương trình đường thẳng chứa đường cao BH của ΔABC.
Bài 34. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H(3,0). Biết M(1,1) và N(4,4) lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB,AC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.
Đáp số.A(−1,4),B(3,−2),C(9,4) hoặc A(25,21),B(2−1,23),C(211,215).
Bài 35. Tam giác ABC có B(2,−1), đường cao và đường phân giác kẻ từ A,C lần lượt là 3x−4y+27=0,x+2y−5=0. Viết phương trình các cạnh của tam giác.
**Hướng dẫn.**A(−5,3) và AB:4x+7y−1=0.
Bài 36. [Đề thi thử SGD Bắc Ninh 2014] Cho tam giác ABC cân tại A(6,6), đường thẳng Δ:x+y−4=0 đi qua trung điểm hai cạnh AB,AC. Điểm E(1,−3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C. Tìm tọa độ B,C? Bắc Ninh K.B NC 2014
Hướng dẫn. Gọi được H(−2,−2) đối xứng với A qua Δ thì H là trung điểm BC. Suy ra BC:x+y+4=0. Giả sử B(t,−4−t) thì C(−4−t,t). Từ AB.CE tìm được B(0,−4),C(−4,0) hoặc B(−6,2),C(2,−6).
Bài 37. Tam giác ABC có A(1,5), trọng tâm G(1,3) và trực tâm H(−23,17). Tìm tọa độ B,C biết xB>xC.
Hướng dẫn. Gọi M là trung điểm BC, tìm được M(1,2). Kẻ đường kính AD thì tứ giác BHCD là hình bình hành, suy ra D(25,−13). Gọi I là tâm đường tròn, suy ra I(13,−4).BC:2x−y=0. Đặt B(b,2b),C(c,2c). Có IA=IB=IC tìm được B(4,8),C(−2,−4). Đáp số B(4,8),C(−2,−4).
Bài 38. Tam giác ABC có A(−1,−3), trực tâm H(1,−1) và tâm đường tròn ngoại tiếp là I(2,−1). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn. Gọi D là điểm đối xứng với A qua I thì AD là đường kính của đường tròn (I). Chỉ ra BHCD là hình bình hành và tìm được BC:x+y−2=0.
Bài 39. [Đề thi thử trường chuyên Vĩnh Phúc] Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm A có hoành độ dương và nằm trên đường thẳng Δ:x−4y+6=0,BC:2x−y−7=0,M(−1,1)∈AC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn. Giả sử điểm A(4a−6,a)∈Δ. Có cos(MA,uBC)=cos45∘, tìm được A(2,2). Viết phương trình AC, tìm được tọa độ điểm C(5,3). Từ AB.AC=0 và B∈BC tìm được B(3,−1).
Bài 40. [Đề thi thử Đặng Thúc Hứa năm 2014] Cho tam giác ABC vuông tại điểm A. Lấy điểm M thuộc đoạn AC sao cho AB=3AM. Đường tròn tâm I đường kính CM cắt BM tại D. Phương trình CD:x−3y−6=0. Xác định tọa độ các đỉnh tam giác ABC biết N(34,0)∈BC và điểm C có hoành độ dương.
Hướng dẫn. Có cosACD=cosABM=103. Giả sử C(3t+6,t) thì cosACD=cos(IC,uCD) tìm được C(3,−1). Viết phương trình đường thẳng BC,BM suy ra tọa độ B(−2,2). Viết phương trình AB,CN suy ra tọa độ A(−2,−1).
Bài 41. [Đề thi thử trường SPHN Lần 4 năm 2014] Cho C(6,0) và đường thẳng d:3x−y−10=0,Δ:3x+3y−16=0 lần lượt là phân giác trong góc A và đường thẳng vuông góc với AC. Biết AC>AB và ba đường thẳng Δ,d, trung trực của BC đồng quy. Tìm tọa độ điểm B.
Hướng dẫn. Giả sử giao điểm của d và Δ là I. Gọi E đối xứng với B qua d thì E thuộc đoạn AC và IB=IE=IC nên Δ là trung trực của CE. Gọi H=Δ∩AC, tìm được H(317,−31). Suy ra E(316,−32). Đáp số B(34,32).
Bài 42. [Đề thi thử trường Chuyên Lào Cai năm 2015] Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H(5,5), phương trình đường thẳng BC:x+y−8=0. Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đi qua hai điểm M(7,3),N(4,2). Tính diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn. Tìm được H′(3,3) là điểm đối xứng với H qua BC thì H’ nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Như vậy, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đi qua ba điểm M,N,H’. Do đó phương trình đường tròn ngoại tiếp là x2+y2−10x−8y+36=0. Từ đó tìm được A(6,6) và B,C có tọa độ (3,5),(6,2). Diện tích S=6.
Bài 43. Cho tam giác ABC có trực tâm H(2,2); tâm đường tròn ngoại tiếp I(1,2) và trung điểm của BC là M(25,25). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác biết xB>xC.
Hướng dẫn. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC thì 2HI=3HG. Từ đó tìm được G(34,2) và A(−1,1). Đáp số B(3,1) và C(2,4).
Bài 44. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết rằng B(2;−7) và nếu 3x+y+11=0 và x+2y+7=0 lần lượt là phương trình đường cao và đường trung tuyến của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.
(Find the equations of the sides of a triangle having B(2;−7) as a vertex, if 3x+y+11=0 and x+2y+7=0 are the respective equations of an altitude and a median drawn from diferrent vertices.)
**Hướng dẫn.**x–3y–23=0,7x+9y+19=0,4x+3y+13=0.
Bài 45. Cho tam giác ABC, biết phương trình cạnh AB, phương trình đường phân giác trong BE, phương trình đường phân giác trong CE lần lượt có phương trình
3x–4y–2=0,x–y–1=0,11x+3y+10=0.
Viết phương trình hai cạnh BC và AC.
**Hướng dẫn.**BC:4x–3y–5=0,AC:5x+12y+27=0.
Bài 46. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết rằng A(−3;3) và phương trình các đường phân giác trong B và C của tam giác lần lượt là x–2y+1=0,x+y+3=0.
**Hướng dẫn.**AB:2x+y–3=0,AC:x–y–3=0,BC:4x–y+3=0.
Bài 47. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết rằng B(2;−1) và nếu 3x–4y+27=0 và x+2y–5=0 lần lượt là phương trình đường cao và đường phân giác trong của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.
(Find the equations of the sides of a triangle having B(2;−1) as a vertex, if 3x–4y+27=0 and x+2y–5=0 are the respective equations of an altitude and an angle bisector drawn from diferrent vertices.)
**Hướng dẫn.**4x+7y–1=0,y–3=0,4x+3y–5=0.
Bài 48. Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC biết rằng A(3;–1) và nếu x–4y+10=0 và 6x+10y–59=0 lần lượt là phương trình đường phân giác trong và đường trung tuyến của tam giác kẻ từ các đỉnh khác nhau.
(Find the equations of the sides of a triangle having A(3;–1) as a vertex, if x–4y+10=0 and 6x+10y–59=0 are the respective equations of an angle bisector and a median drawn from diferrent vertices.)
**Hướng dẫn.**2x+9y–65=0,6x–7y–25=0,18x+13y–41=0.
Bài 49. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm C(−5;4), biết rằng Δ cắt hai đường thẳng d1:x+2y+1=0 và d2:x+2y–1=0 lần lượt tại tại A và B sao cho độ dài đoạn thẳng AB bằng 5.
**Hướng dẫn.**3x+4y−1=0 và 7x+24y–61=0.
Bài 50. Cho tam giác ABC có đỉnh A(0;4), trọng tâm G(34;32) và trực tâm trùng với gốc toạ độ. Tìm toạ độ các đỉnh B và C và diện tích của tam giác ABC, biết rằng hoành độ điểm B nhỏ hơn hoành độ điểm C.
Hướng dẫn.B(−1;−1),C(5;−1),SABC=15.
Bài 51. Cho tam giác ABC có AB=2 và G(1;1) là trọng tâm; đỉnh C ở trên trục hoành và hai đỉnh A,B ở trên đường thẳng Δ:x–y+1=0. Tìm toạ độ các đỉnh A,B,C.
**Hướng dẫn.**A(0;1),B(1;2),C(2;0) hoặc A(1;2),B(0;1),C(2;0).
Bài 52. Cho tam giác ABC có phương trình đường cao và đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A lần lượt có phương trình
x–2y–13=0 và 13x−6y–9=0.
Tìm toạ độ các đỉnh B và C biết toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là I(−5;1).
**Hướng dẫn.**(4;3) và (2;7).
Bài 53. Cho tam giác ABC vuông tại A, có đỉnh C(−3;1), đường trung trực của cạnh BC có phương trình 7x+y–5=0. Tìm toạ độ nguyên của đỉnh A biết diện tích của tam giác ABC bằng 10.
Đáp số. A(−2;4).
Bài 54. Cho tam giác ABC có A(0;6), tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là K(4;3), đường cao kẻ từ A đi qua điểm I(2;2) và độ dài cạnh BC=45. Tìm toạ độ các đỉnh B và C, biết rằng góc A là góc tù.
**Hướng dẫn.**B(−1;3) và C(7;7) hay ngược lại.
Bài 55. Cho tam giác ABC có phương trình đường trung tuyến và phân giác trong cùng kẻ từ đỉnh B lần lượt là
(d1):2x+y–3=0,(d2):x+y–2=0.
Điểm M thuộc đường thẳng AB, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có bán kính bằng 5. Biết đỉnh A có hoành độ dương, xác định toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**A(3;1),B(1;1),C(1;−3).
Bài 56. Cho tam giác ABC có trực tâm H(1;−1), điểm E(−1;2) là trung điểm của cạnh AC và phương trình cạnh BC là 2x−y+1=0. Xác định toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.
**Hướng dẫn.**A(−3;1),B(0;1),C(1;3).
Bài 57. Cho điểm M(2;3). Viết phương trình đường thẳng Δ lần lượt cắt các trục Ox,Oy tại A,B sao cho tam giác MAB vuông cân tại A.
**Hướng dẫn.**x–3y–3=0,5x+3y+15=0.
Bài 58. Cho điểm M(2;1) và đường thẳng (d):x–y=0. Viết phương trình đường thẳng Δ lần lượt cắt trục Ox và (d) tại A,B sao cho tam giác MAB vuông cân tại M.
**Hướng dẫn.**x+y–2=0,3x+y–12=0.
Bài 59. Viết phương trình của đường thẳng Δ đi qua gốc toạ độ và tạo với hai đường thẳng (d1):x–y+12=0 và (d2):2x+y+9=0 một tam giác có diện tích là 1.5 đơn vị diện tích. (Write the equations of the line passing through the origin and forming, together with the line (d1):x–y+12=0 and (d2):2x+y+9=0 a triangle of an equal to 1.5 square units.)
Hướng dẫn:
Gọi phương trình Δ có dạng y=kx.
Đường thẳng Δ cắt (d1) tại A(k−112;k–112k) và cắt cắt (d2) tại B(k+2−9;k+2−9k);(d1) cắt (d2) tại điểm C(−7;5).
Diện tích tam giác ABC là S=23(k–1)(k+2)(7k+5)2.
Giải phương trình S=23, ta được k=−21 và k=−2523.
Đáp số x+2y=0,23x+25y=0.
Bài 60. Cho tam giác ABC cân tại A, điểm M(2;25) là trung điểm của cạnh AB,B(1;0). Tìm toạ độ các đỉnh A và C biết rằng diện tích của tam giác ABC bằng 10 (đ.v.d.t) và toạ độ các đỉnh A và C là các số nguyên.
**Hướng dẫn.**A(3;5),C(5;0); hoặc A(5;0),C(3;5) hoặc A(3;5),C(1;10) hoặc A(1;10),C(3;5).
Bài 61. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 24 và phương trình các đường trung tuyến kẻ từ các đỉnh A,B,C lần lượt là
Δ1:x–y+2=0,Δ2:5x–y–2=0,Δ3:x+3y–10=0.
Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC.
Hướng dẫn:
Gọi A(x1;x1+2),B(x2;5x2–2). Điểm G(1;3) là trọng tâm tam giác ABC, nên tìm được toạ độ điểm C theo x1 và x2.
Tìm x1,x2 từ các điều kiện C thuộc trung tuyến Δ3 và tam giác ABC có diện tích bằng 24.
Đáp số A(5;7),B(0;−2),C(−2;4) hoặc A(−3;−1),B(2;8),C(4;2).
2.6. Hình chữ nhật
Bài 1. Cho hình chữ nhật ABCD có AD=2AB và A(1,5). Phương trình đường chéo BD:3x+4y−13=0. Tìm tọa độ các đỉnh hình chữ nhật biết điểm B có hoành độ âm.
Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của AB và sử dụng cosABD=51. Đáp số B(−1,4).
Bài 2. Cho hình chữ nhật ABCD có phương trình đường thẳng AB:x−2y+1=0, phương trình đường thẳng BD:x−7y+14=0, đường thẳng AC đi qua M(2,1). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.
Hướng dẫn. Tìm được B(521,513) và viết phương trình BC. Có (AC,BD)=BID=2ABD=2(AB,BD), suy ra AC:17x−31y−3=0 hoặc AC:x+y−3=0.
Bài 3. Cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB:x−2y−1=0, đường chéo BD:x−7y+14=0 và đường chéo AC đi qua điểm M(2,1). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.
Hướng dẫn. Sử dụng cos(AB,AC)=cos(AB,BD). Đáp số B(7,3),C(6,5),A(1,0),D(0,2) hoặc…
Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có tâm I(21,0). Đường thẳng AB có phương trình x−2y+2=0,AB=2AD và hoành độ điểm A âm. Tìm tọa độ các đỉnh.
Hướng dẫn. Gọi H là hình chiếu của I lên AB thì AH=2IH… Đáp số. A(−2,0),B(2,2),C(3,0),D(−1,−2).
Bài 5. Cho hình chữ nhật ABCD, có diện tích bằng 12, tâm I là giao điểm của hai đường thẳng d1:x−y−3=0,d2:x+y−6=0. Trung điểm của một cạnh là giao điểm của d1 với trục Ox. Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật.
Hướng dẫn. Chú ý rằng d1 song song với hai cạnh của hình chữ nhật. Đáp số A(3,1),D(4,−1),C(7,2),B(11,4) hoặc A(4,−1),D(2,1),C(5,4),B(13,2).
Bài 6. Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 6. Phương trình đường thẳng chứa đường chéo BD là d:2x+y–11=0, đường thẳng AB đi qua điểm M(4;2), đường thẳng BC đi qua điểm N(8;4). Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết các điểm B,D đều có hoành độ lớn hơn 4.
Hướng dẫn. Gọi B(b,11−2b) thì từ AB⊥BC tìm được B(5,1). Suy ra phương trình AB:x+y−6=0,AC:x−y−4=0. Gọi A(a,6−a) và C(c,c−4) thì tâm hình chữ nhật là I(2a+c,2c−a+2). Vì I∈BD nên 3c+a−20=0. Ta có AB=2∣a−5∣ và BC=2∣c−5∣ nên 2∣a−5∣.∣c−5∣=6. Từ đó tìm được đáp số A(8,−2),C(4,0),D(7,−3).
Bài 7. Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 10, phương trình đường thẳng chứa cạnh AD là 3x–y=0. Lấy điểm M đối xứng với D qua C và đường thẳng BM có phương trình 2x+y−10=0. Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết đỉnh B có hoành độ dương.
Hướng dẫn. Gọi N là giao điểm của BM và AD thì N(2,6). Gọi D(d,3d) và B(b,10−2b) với b>0. Vì A là trung điểm ND nên A(2d+2,23d+6). Vì B là trung điểm MN nên M(2b−2,14−4b) mà C là trung điểm MD nên C(22b−2+d,214−4b+3d). Mặt khác AB⊥AD nên có phương trình b+d=4. Từ diện tích bằng 10 tìm được đáp số A(1,3),B(4,2),C(3,−1),D(0,0).
Bài 8. Cho hình chữ nhật ABCD có AD=2AB. Gọi M,N là trung điểm AD,BC. Lấy K thuộc MN sao cho N là trung điểm MK. Tìm tọa độ A,B,C,D biết K(−5,1),AC:2x+y−3=0 và điểm A có tung độ dương.
Hướng dẫn. Gọi I là tâm hình chữ nhật thì cosMIA=5.1 Từ đó tìm được phương trình MK suy ra tọa độ I suy ra tọa độ M suy ra…
Bài 9. Cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh C thuộc đường thẳng d:x+3y+7=0 và A(1,5). Lấy M thuộc tia đối của CD sao cho MC=2BC. Gọi N là hình chiếu của B lên MD. Xác định tọa độ B,C biết N(−25,21).
Hướng dẫn. Gọi C(−3c−7,c) thì tâm hình chữ nhật là I(2−3c−6,2c+5). Tam giác DNB vuông tại N nên IN=IB=ID=IA. Từ đó tìm được C(2,−3). Gọi B(m,n) thì từ AB⊥BC được phương trình
(m−1)(m−2)+(n−5)(n+3)=0
Từ CM=2BC suy ra M(6−2m,−9−2n). Mà MN⊥BN nên được phương trình
(m+25)(217−2m)+(n−21)(−219−2n)=0
Giải hệ tìm được m,n…
Bài 10. Cho hình chữ nhật ABCD có phân giác trong góc ABC đi qua trung điểm M của AD. Phương trình đường thẳng BM:x−y+2=0. Điểm D thuộc đường thẳng d:x+y−9=0 và E(−1,2) là điểm thuộc đường thẳng AB. Tìm tọa độ các đỉnh hình chữ nhật biết điểm B có hoành độ âm.
Hướng dẫn. Chỉ ra tam giác ABM vuông cân tại A. Gọi véctơ pháp tuyến của AB là n(a,b) và tìm được ab=0. Từ đó tìm được B(−1,1). Gọi A(−1,m) và D(n,9−n) thì trung điểm của AD là M(2n−1,29−n+m) thuộc BM. Suy ra phương trình 2n−m−6=0. Kết hợp với AD⊥AB được hệ. Đáp số A(−1,4),C(5,1),D(5,4).
Bài 11. Cho hình chữ nhật ABCD biết phương trình cạnh BC là x+2y–4=0, phương trình đường chéo BD là 3x+y–7=0, đường chéo AC đi qua điểm M(−5;2). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.
Hướng dẫn.A(4;5),B(2;1),C(−2;3),D(0;7).
Bài 12. Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 12, tâm I là giao điểm của hai đường thẳng
d1:x–y–3=0,d2:x+y–6=0.
Trung điểm của một cạnh là giao điểm của đường thẳng d1 với trục Ox. Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.
**Hướng dẫn.**(2;1),(5;4),(7;2),(4;−1).
Bài 13. Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 12, tâm I(29;23) và trung điểm của cạnh AD là M(3;0). Xác định toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.
**Hướng dẫn.**(2;1),(5;4),(7;2),(4;−1).
Bài 14. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm I(6;2) là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Điểm M(1;5) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng Δ:x+y−5=0. Viết phương trình đường thẳng AB.
**Hướng dẫn.**AB:y−5=0 hoặc AB:x–4y+19=0.
2.7. Hình vuông
Bài 1. [Đề thi khối A năm 2005] Cho hai đường thẳng d1:x−y=0,d2:2x+y−1=0. Tìm tọa độ các đỉnh hình vuông ABCD biết rằng đỉnh A thuộc d1 đỉnh C thuộc d2và các đỉnh B,D thuộc trục hoành.
Hướng dẫn. Nhận xét BD trùng với Ox. Gọi A(t,t)∈d1. Vì A,C đối xứng nhau qua BD nên C(t,−t). Mà C∈d2 nên tìm được C(1,−1) và A(1,1). Gọi trung điểm của AC là I(1,0). Vì I là tâm hình vuông nên IB=ID=IA=1. Đáp số B(0,0),D(2,0) hoặc D(0,0),B(2,0).
Bài 2. Cho hình vuông có đỉnh (−4,5) và một đường chéo có phương trình 7x−y+8=0. Viết phương trình các cạnh hình vuông.
Hướng dẫn.3x−4y+32=0,4x+3y+1=0…
Bài 3. [Đề thi thử trường Cổ Loa năm 2015] Cho hình vuông ABCD có M là trung điểm BC,N thuộc đoạn AC sao cho AC=4AN. Đường thẳng MN có phương trình 3x−y−4=0 và D(5,1). Tìm tọa độ điểm B biết điểm M có tung độ dương.
Hướng dẫn. Kẻ NH⊥BC,NK⊥DC. Chứng minh ΔDNK=ΔMNH từ đó suy ra ΔDNM vuông cân tại N. Suy ra phương trình DN:x+3y−8=0. Do đó N(2,2). Ta có M∈MN nên M(m,3m−4) mà DN=MN nên tìm được M(3,5). Gọi P=MN∩AD thì MN=3NP suy ra P(35,1). Chứng minh DP=65DA. Suy ra tọa độ B(1,5).
Bài 4. [Đề thi thử THPT Can Lộc 2014] Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh AD,AB lấy hai điểm E và F sao cho AE=AF. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên BE. Tìm tọa độ của C biết C thuộc đường thẳng d:x−2y+1=0 và tọa độ F(2,0),H(1,−1).
Hướng dẫn. Gọi M là giao điểm của AH và CD. Ta có ABE=DAM nên hai tam giác ABE và ADM bằng nhau. Do đó DM=AE=AF, suy ra BCMF là hình chữ nhật. Gọi I là tâm hình chữ nhật BCMF. Trong tam giác vuông MHB ta có BM=2HM mà BM=CF nên tam giác CHF vuông tại H. Đáp số C(−31,31).
Bài 5. Cho hình vuông ABCD có tâm I, điểm K(0;2)thuộc đoạn IA. Giả sử M và N lần lượt là trung điểm của cạnh AB,CD và cùng nằm trên đường thẳng d:x–1=0. Điểm Q là giao của KM với BC. Xác định tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết điểm H(4;8) thuộc đường thẳng NQ.
Hướng dẫn. Gọi véctơ pháp tuyến của AC là n(a,b) thì từ AIM=45∘ tìm được a=±b. Sau đó xét hai trường hợp.
Bài 6. Cho hình vuông ABCD có M là trung điểm cạnh BC, đường thẳng DM có phương trình x–y–2=0, điểm C(3;−3), điểm A thuộc đường thẳng (d):3x+y–2=0. Tìm toạ độ các đỉnh A,B,D.
Hướng dẫn. Đáp số A(−1;5),B(−3;−1),D(5;3).
2.8. Tứ giác khác
Bài 1. Cho hình thang cân ABCD có CD=2AB, phương trình hai đường chéo AC và BD lần lượt là x+y–4=0 và x–y–2=0. Biết rằng tọa độ hai điểm A và B đều dương và diện tích hình thang bằng 36. Tìm tọa độ các đỉnh hình thang.
Hướng dẫn. Từ diện tích hình thang bằng 36 tìm được AC=BD=62. Hai tam giác AIB và CID đồng dạng nên tìm được IA=IB=31AC=22. Lấy A(a,4−a) và B(b,b−2) lập hai phương trình tìm được A(1,3) và B(5,3). Từ đó tìm được C(7,−3) và D(−1,−3).
Bài 2. Cho hình thang cân ABCD có diện tích bằng 245, đáy lớn CD có phương trình x−3y−3=0. Biết hai đường chéo AC,BD vuông góc với nhau và cắt nhau tại I(2,3). Viết phương trình đường thẳng BC biết điểm C có hoành độ dương.
Hướng dẫn. Từ tam giác ICD vuông cân tại I tìm được IC=20. Gọi C(3c+3,c) thì IC2=10 nên C(6,1). Suy ra phương trình BD:2x−y−1=0 và tọa độ D(0,−1). Đặt IA+IB=x và biểu diễn diện tích hình thang theo x là 21x2+2x5+10=245. Từ đó tìm được x=5. Đáp số BC:4x+3y−27=0.
Bài 3. Cho hình thang ABCD có diện tích bằng 845. Phương trình hai cạnh đáy là AB:x−3y+1=0 và CD:2x−6y+17=0. Hai cạnh AD,BC cắt nhau tại K(2,6), hai đường chéo cắt nhau tại I(1,37). Xác định tọa độ các đỉnh của hình thang.
Hướng dẫn. Từ diện tích hình thang bằng 845 suy ra AB+CD=2310. Từ các tam giác đồng dạng, suy ra AB=2CD=10. Suy ra CD là đường trung bình của tam giác KAB. Gọi giao điểm của KI và AB,CD là M,N thì M,N là trung điểm AB,CD. Tìm được M(21,21) và đáp số A(2,1),B(−1,0),C(2,27),D(21,3).
Bài 4. Cho hình thoi ABCD có tâm I(3;3) và AC=2BD. Điểm M(2,34) thuộc đường thẳng AB, điểm N(3,313) thuộc đường thẳng CD. Viết phương trình đường chéo BD biết điểm B có hoành độ nhỏ hơn 3.
Hướng dẫn. Lấy P đối xứng với N qua tâm I thì P∈AB. Đáp số BD:7x−y−18=0.
Bài 5. Cho hình thoi ABCD có BD:x−y=0. Đường thẳng AB đi qua P(1,3). Đường thẳng CD đi qua Q(−2,−23). Tìm tọa độ các đỉnh hình thoi biết AB=AC và B có hoành độ lớn hơn 1.
Hướng dẫn. Chỉ ra tam giác ABC đều, do đó góc giữa AB và BD là 30∘. Gọi véctơ pháp tuyến của AB và tìm được B(2,2).
Bài 6. Cho hình thang ABCD vuông ở A và B. Có AD=21AB=31BC. Gọi hình chiếu
vuông góc các trung điểm của AB và CD xuống đường thẳng AC là H và N. Biết HN=136,C(2;4). Đỉnh A thuộc đường thẳng 5x+4y−4=0, đường thẳng 8x−5y−11=0 đi qua đỉnh B. Xác định tọa độ các đỉnh A,B,D.
Hướng dẫn. Đặt AD=a. Gọi I,J là trung điểm của AB,CD và hình chiếu vuông góc của D xuống BC là E. Ta có
AB.BD=−4a2,BC.BD=3a2
và
AC.BD=(AB+BC)BD=−a2,AC.IJ=AC.2AC+BD=6a2
Mặt khác AC.IJ=AC.HN=a13HN=136a. Suy ra a=1, và BC=3,AC=13. Từ đó tìm được đáp số A(0,1) hoặc A(−4156,41111).
Bài 7. Viết phương trình các cạnh của hình thang cân ABCD biết rằng trung điểm của các cạnh đáy AB và CD lần lượt là I(2;2) và J(−4;6); hai điểm M(4;−5) và N(−5;7) lần lượt thuộc hai cạnh bên AD và BC.
Bài 8. Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm của cạnh BC,N là trung điểm của đoạn MD,P là giao điểm của hai đường thẳng AN và CD. Tìm toạ độ các đỉnh C và D biết rằng A(1;2),B(4;−1),P(2;0).
**Hướng dẫn.**D(0;2);C(3;−1).
Bài 9. Cho hình thoi MNPQ với các cạnh MN,MQ lần lượt có phương trình
x+2y–4=0 và 2x+y–2=0.
Trung điểm một cạnh của hình thoi là I(2;1). Viết phương trình cạnh PQ của hình thoi.
**Hướng dẫn.**x+2y+2=0 hoặc x+2y−10=0.
Bài 10. Cho hình thoi ABCD, cạnh BC có phương trình x+3y–8=0, đường chéo AC có phương trình 2x+y+4=0 và điểm M(−9;−1) thuộc đường thẳng AD. Viết phương trình các cạnh còn lại của hình thoi.
**Hướng dẫn.**AD:x+3y+12=0,CD:3x–y+16=0 và AB:3x−y–4=0.
Bài 11. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình thoi ABCD có hai cạnh AB,CD lần lượt nằm trên hai đường thẳng
(d1):x–2y+5=0,(d2):x–2y+1=0.
Viết phương trình các đường thẳng AD và BC, biết điểm M(−3;3) thuộc đường thẳng AD và điểm N(−1;4) thuộc đường thẳng BC.
**Hướng dẫn.**BC:x+2y–7=0,AD:x+2y–3=0 hoặc BC:11x–2y+19=0,AD:11x–2y+39=0.
Bài 12. Cho hình thoi ABCD có A(2;3),ABC=60∘, phương trình đường thẳng BD là x–2y+2=0. Xác định toạ độ các đỉnh B,C,D.
Bài 13. Viết phương trình các cạnh của hình thoi ABCD biết rằng A(−3;1),B(5;7) và diện tích của hình thoi bằng 25.
3. Phương trình đường tròn
Đường tròn (C) tâm I(a;b), bán kính R có phương trình
(x−a)2+(y−b)2=R2
Khai triển ra ta được dạng sau
x2+y2−2ax−2by+c=0
Đường thẳng Δ tiếp xúc với đường tròn (I,R) khi và chỉ khi
d(I,Δ)=R
hoặc Δ vuông góc với bán kính tại tiếp điểm.
Đường thẳng Δ cắt đường tròn (I,R) theo dây cung AB, gọi H là trung điểm AB thì IH⊥AB và R2=IH2+AH2.
Chỉ có bài toán lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm thì gọi phương trình đường tròn rồi giải hệ ba ẩn, các bài toán còn lại ta đi tìm tọa độ tâm và bán kính.
3.1. Viết phương trình đường tròn
Bài 1. Cho hai đường thẳng Δ:x+3y+8=0,Δ’:3x−4y+10=0 và điểm A(−2,1). Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng Δ đi qua điểm A và tiếp xúc với đường thẳng Δ’.
Hướng dẫn. Gọi tọa độ tâm I của đường tròn (C). Đường thẳng Δ’ tiếp xúc (C)⇔d(I,Δ’)=IA.
Bài 2. [Đại học Thái nguyên 1998] Cho A(4,0),B(0,4). Viết phương trình đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác AOB.
Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC, có điểm A(2,3) trọng tâm G(2,0). Hai đỉnh B và C lần lượt nằm trên hai đường thẳng d1:x+y+5=0,d2:x+2y−7=0. Viết phương trình đường tròn có tâm C và tiếp xúc với đường thẳng BG.
Hướng dẫn. Tìm được B(−1,−4),C(5,1),BG:4x−3y−8=0. Suy ra R=d(C,BG). Đáp số (x−5)2+(y−1)2=25169.
Bài 4. [ĐHQGHN 1996] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=9. Viết phương trình đường thẳng đi qua M(2;1) và cắt đường tròn (C) tại hai điểm A;B phân biệt sao cho M là trung điểm AB.
Bài 5. Viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm A(2,5),B(4,1) và tiếp xúc với đường thẳng có phương trình Δ:3x−y+9=0.
Hướng dẫn. Gọi tọa độ tâm I(a,b). Từ IA=IB và IA=d(I,Δ) lập được hai phương trình…
Bài 6. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x+4y+2=0. Viết phương trình đường tròn (C’) có tâm M(5,1) và cắt (C) tại A,B sao cho AB=3.
Hướng dẫn. Gọi H là giao điểm của AB và IM… Đáp số (x−5)2+(y−1)2=13.
Bài 7. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 23,A(2;−3),B(3;−2), trọng tâm của ABC nằm trên đường thẳng d:3x−y−8=0. Viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm A,B,C?
Bài 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y−20=0 và điểm A(5,−6). Từ A vẽ các tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (C) với B,C là các tiếp điểm. Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Bài 9. Cho tam giác ABC vuông tại A với B(−3,0),C(3,0). Biết tâm I của đường tròn nội tiếp ΔABC thuộc đường thẳng d:y=x. Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC biết I có tung độ dương.
3.2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Bài 1. Trong mặt phẳng Oxy cho A(2;−1),B(−2;2). Viết phương trình đường tròn đường kính AB. Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn tại A.
**Hướng dẫn.**x2+(y−21)2=425,−4x+3y+11=0
Bài 2. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C):x2+y2−6x+2y=0 vuông góc với đường thẳng 3x–y+6=0.
**Hướng dẫn.**x+3y+10=0,x+3y−10=0
Bài 3. [ĐHTCKT 1997] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−3)2=4 và điểm M(2;4).
Viết phương trình đường thẳng đi qua M và cắt (C) tại hai điểm phân biệt A,B sao cho M là trung điểm AB.
Viết phương trình các tiếp tuyến của đường tròn đó biết tiếp tuyến có hệ số góc k=–1.
Bài 4. Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn (C):x2+y2–6x+2y+6=0 biết tiếp tuyến đi qua điểm A(1;3).
Hướng dẫn.x−1=0,3x+4y−15=0
Bài 5. [ĐHNT 1997] Cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y−4=0 và điểm A(3;5).
Hãy viết phương trình các tiếp tuyến của đường tròn kẻ từ A.
Giả sử các tiếp tuyến tiếp xúc với (C) tại M và N. Hãy tính độ dài MN.
3.3. Các bài toán liên quan đến đường tròn
Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2+2x−8y−8=0. Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng d:3x+y−2=0 và cắt đường tròn theo một dây cung có độ dài bằng 6.
**Hướng dẫn.**3x+y+19=0,3x+y−21=0.
Bài 2. Cho điểm M(6,2) và đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=5. Lập phương trình đường thẳng d đi qua M và cắt đường tròn (C) tại hai điểm A,B sao cho AB=10.
Hướng dẫn. Gọi H là hình chiếu của I lên AB thì IH2=IA2−AH2=25. Giả sử véctơ pháp tuyến của d là n(a,b) thì phương trình đường thẳng d là a(x−6)+b(y−2)=0. Từ d(I,d)=IH tìm được b=±3a. Đáp số x−3y=0,x+3y−12=0.
Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm K(3,2) và đường tròn (C):x2+y2−2y−4y+1=0 có tâm là I. Tìm tọa độ điểm M∈(C) sao cho IMK=60∘.
**Hướng dẫn.**(C) có tâm I(1,2) và bán kính R=2. Có IK=2 nên tam giác IMK cân tại I. Do đó IMK=60∘⇔ΔIMK đều. Giả sử M(x0,y0)∈(C) thì (x0−1)2+(y0−2)2=4 và KM=2⇔(x0−3)2+(y0−2)2=4. Từ đó tìm được M(2,2+3),M(2,2−3).
Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (C):x2+y2+2x−4y+1=0. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C biết điểm M(0,1) là trung điểm cạnh AB và A có hoành độ dương.
Hướng dẫn. Có IM⊥AB nên viết được AB:x−y+1=0. Giả sử A(a,a+1) thì IA=2 nên tìm được A(1,2),B(−1,0),C(−1,4).
Bài 5. [Đề thi thử ĐH Vinh 2014] Cho tam giác ABC có A(3,3) và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là I(2,1). Phân giác trong của góc BAC là x−y=0. Tìm tọa độ điểm B,C biết BC=58 và tam giác ABC nhọn.
Hướng dẫn:
AD là phân giác trong nên AD cắt đường tròn tại E là điểm chính giữa cung BC⇒IE⊥BC.
E∈AD và IE=IA=R nên tìm được E(0,0)⇒BC:2x+y+m=0.
d(I,BC)=IH=IB2−BH2 từ đó tìm được m=−2 hoặc m=−8 (loại vì tam giác ABC nhọn nên I,A cùng phía so với BC).
Đáp số. (0,2) và (58,−56).
Bài 6. Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C):x2+y2+2x–4y–8=0 và đường thẳng d:x−5y−2=0. Xác định tọa độ giao điểm A,B của đường tròn (C) và đường thẳng d (cho biết điểm A có hoành độ dương). Tìm tọa độ điểm C thuộc đường tròn (C) sao cho tam giác ABC vuông ở B.
Bài 7. [Đề thi thử ĐH Vinh K.A] Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y−1)2=5 và đường thẳng d:x−3y−9=0. Từ điểm M thuộc d kẻ hai đường thẳng tiếp xúc với (C) lần lượt tại A và B. Tìm tọa độ điểm M sao cho độ dài AB nhỏ nhất.
Hướng dẫn:
Đường tròn (C) có tâm I(2,1) và bán kính R=5. Vì d(I,d)>R nên d không cắt (C).
Giả sử (3m+9,m)∈d. Từ tính chất tiếp tuyến ta có MI⊥AB tại trung điểm H của AB. Tính được AH2=R2−IM2R4. Từ đó có AB nhỏ nhất ⇔IM nhỏ nhất khi m=−2.
Đáp số M(3,−2).
Bài 8. [Đề thi thử Chuyên Hà Tĩnh 2014] Cho hai đường tròn: (C):x2+y2–4x–4y+4=0 và (C’):x2+y2–16x+8y+28=0. Viết phương trình đường thẳng qua A(4,2) cắt các đường tròn trên theo các dây cung có độ dài bằng nhau.
**Hướng dẫn.**A(4,2),B(2,0) là các giao điểm của (C) và (C’). Có đường thẳng qua A,B có phương trình: x−y−2=0 là một trường hợp cần tìm. Gọi K là trung điểm II’ thì đường thẳng qua A và vuông góc với KA là một trường hợp nữa thỏa mãn yêu cầu. Đáp số x−y−2=0,x−3y+2=0.
Bài 9. [Đề thi khối A năm 2010] Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hai đường thẳng d1:3x+y=0 và d2:3x–y=0. Gọi (T) là đường tròn tiếp xúc với d1 tại A, cắt d2 tại hai điểm B và C sao cho tam giác ABC vuông tại B. Viết phương trình của (T), biết tam giác ABC có diện tích bằng 23 và điểm A có hoành độ dương.
**Hướng dẫn.**(x+231)2+(y+23)2=1.
Bài 10. Cho đường tròn (C):(x–4)2+y2=25 và điểm M(1;−1). Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M và cắt đường tròn (C) tại hai điểm A,B sao cho MA=3MB.
**Hướng dẫn.**2x+y+3=0,x+2y+1=0.
Bài 11. Cho hai đường tròn
(C):(x–1)2+(y+2)2=5 và (C’):(x+1)2+(y+3)2=9.
Viết phương trình đường thẳng Δ tiếp xúc với (C) và cắt (C’) tại hai điểm A,B sao cho AB=4.
**Hướng dẫn.**x–2y=0,x–2y–10=0 hoặc x+y–2=0,x+7y–6=0.
Bài 12. Cho hai đường tròn
(C):(x–1)2+y2=21 và (C’):(x–2)2+(y–2)2=4.
Viết phương trình đường thẳng Δ tiếp xúc với (C) và cắt (C’) tại hai điểm A,B sao cho AB=22.
Hướng dẫn.x–y–2=0,7x–y–2=0.
Bài 13. Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn
(C):x2+y2−4x−2y–8=0.
Đỉnh A thuộc tia Oy, đường cao vẽ từ C nằm trên đường thẳng (d):x+5y=0. Tìm toạ độ các đỉnh A,B,C biết rằng đỉnh C có hoành độ là một số nguyên.
**Hướng dẫn.**A(0;4),B(−1;−1),C(5;−1)
Bài 14. Cho đường tròn (C):x2+y2−4x+2y–15=0. Gọi I là tâm của (C). Đường thẳng Δ đi qua điểm M(1;−3) cắt (C) tại hai điểm A,B. Viết phương trình đường thẳng Δ, biết tam giác IAB có diện tích bằng 8 và cạnh AB có độ dài lớn nhất.
**Hướng dẫn.**y+3=0,4x+3y+5=0
Bài 15. Cho đường tròn (C):x2+y2–2x–6y+6=0 và điểm M(−3;1). Gọi A và B là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến (C). Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc H của M lên đường thẳng AB.
**Hướng dẫn.**(51;513)
Bài 16. [Đề dự bị 2, B, 2008] Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho hai điểm A(3;0) và B(0;4). Chứng minh rằng đường tròn nội tiếp tam giác OAB tiếp xúc với đường tròn đi qua trung điểm của các cạnh tam giác OAB.
Bài 17. Cho đường tròn (C):x2+y2+2x–10y+16=0 và điểm M(−2;3). Tìm toạ độ hai điểm A,B thuộc (C) sao cho đường thẳng AB đi qua điểm M và đoạn thẳng AB ngắn nhất.
**Hướng dẫn.**(−4;4) và (0;2)
Bài 18. [B2006] Cho đường tròn (C):x2+y2−2x−6y+6=0 và điểm M(−3;1). Gọi T1 và T2 là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ điểm M đến (C). Viết phương trình đường thẳng T1T2.
**Hướng dẫn.**2x+y−3=0
Bài 19. [Đề minh hoạ D2009] Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình (x−4)2+y2=4 và điểm E(4;1). Tìm toạ độ điểm M trên trục tung sao cho từ M kẻ được hai tiếp tuyến MA,MB đến đường tròn (C) (với A,B là các tiếp điểm) sao cho đường thẳng AB qua đểm E.
**Hướng dẫn.**M(0;4)
Bài 20. (Đề minh hoạ A2009) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2–6x+5=0. Tìm điểm M thuộc trục tung sao cho qua M kẻ được hai tiếp tuyến của (C) mà góc giữa hai tiếp tuyến đó bằng 60∘.
**Hướng dẫn.**M1(0;7) và M2(0;−7)
Bài 21. (Dự bị A2008) Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2=1. Tìm các giá trị thực của tham số m để trên đường thẳng y=m tồn tại đúng hai điểm mà từ mỗi điểm đó có thể kẻ được hai tiếp tuyến với (C) sao cho góc giữa hai tiếp tuyến đó bằng 60∘.
**Hướng dẫn.**−2<m<−32 hoặc 32<m<2.
Bài 22. [D2007] Cho đường tròn (C):(x−1)2+(y+2)2=9 và đường thẳng d:3x−4y+m=0. Tìm m để trên d có duy nhất một điểm P mà từ đó có thể kẻ được hai tiếp tuyến PA,PB tới (C) sao cho tam giác PAB đều (A,B là hai tiếp điểm).
**Hướng dẫn.**m=19,m=−41.
Bài 23. Cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y–20=0 và điểm A(5;−6). Từ B vẽ các tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (B,C là các tiếp điểm). Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Hướng dẫn.(x–2)2+(y+2)2=425.
Bài 24. Cho đường tròn (C):x2+y2−6x−10y+9=0 và đường thẳng (d):x+2y–3=0. Chứng minh rằng (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt A,B. Tìm toạ độ điểm M trên (C) sao cho tam giác MAB cân tại M.
**Hướng dẫn.**M1(3+5;5+25),M2(3–5;5–25).
4. Bài tập tổng hợp
Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(−1;1) và B(2;3). Chứng minh rằng ba điểm O,A,B không thẳng hàng và viết phương trình các cạnh của ΔAOB. Viết phương trình đường cao qua A, phân giác trong qua A của ΔAOB. Tìm tọa độ trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp của ΔAOB. Tìm tọa độ điểm A’ đối xứng với A qua đường thẳng BO. Viết phương trình đường thẳng qua A và song song với BO. Viết phương trình đường thẳng qua A tạo với BO góc 60∘.
Bài 2. Cho tam giác ABC có M(2;1) là trung điểm cạnh AC, điểm H(0;−3) là chân đường cao kẻ từ A, điểm E(23;−2) thuộc đường thẳng chứa trung tuyến kẻ từ C. Tìm tọa độ điểm B biết điểm A thuộc đường thẳng d:2x+3y−5=0 và điểm C có hoành độ dương.
Bài 3. Cho tam giác ABC có đỉnh A(3;3) tâm đường tròn ngoại tiếp I(2;1) phương trình đường phân giác trong góc BAC là x−y=0. Tìm tọa độ các đỉnh B,C biết rằng BC=8/5 và góc BAC nhọn.
Bài 4. Cho tam giác ABC có phương trình đường thẳng chứa đường cao kẻ từ B là x+3y−18=0, phương trình đường thẳng trung trực của đoạn thẳng BC là 3x+19y−279=0, đỉnh C thuộc đường thẳng d:2x−y+5=0. Tìm tọa độ đỉnh A biết rằng BAC=135∘.
Bài 5. Cho hình vuông ABCD. Gọi M là trung điểm của BC,N nằm trên cạnh CD sao cho CN=2ND. Biết M=(211;21) và AN có phương trình 2x−y−3=0. Tìm tọa độ đỉnh A.
Bài 6. Cho tam giác ABC có đường cao AH:3x+4y+10=0, phân giác trong BE:x−y+1=0. Điểm M(0;2) thuộc AB và cách C một khoảng 2. Tính diện tích tam giác ABC.
Bài 7. Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 12, tâm I(9/2;3/2), trung điểm của BC là M(3;0) và xB>xC. Xác định tọa độ các đỉnh của nó.
Bài 8. Cho ΔABC có tâm đường tròn ngoại tiếp I(4;−1), đường cao và trung tuyến qua A có phương trình lần lượt là d1:x+y−1=0,d2:x+2y−1=0. Viết phương trình các đường thẳng chứa các cạnh của nó.
Bài 9. Cho hình chữ nhật ABCD trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Cạnh AB có phương trình là x−y+3=0. Điểm I(0;1) là giao điểm của AC và BD. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C,D nếu AB=3AD và điểm A có hoành độ lớn hơn hoành độ của điểm B.
Bài 10. Cho hình vuông MNPQ. Biết MN,NP,PQ,QM lần lượt đi qua các điểm có tọa độ A(10;3),B(7;−2),C(−3;4),D(4;−7). Lập phương trình MN.
Bài 11. Cho C(6;0),d:3x−y−10=0,Δ:3x+3y−16=0. Tìm tọa độ đỉnh B của tam giác ABC biết AC>AB, đường thẳng d chứa phân giác trong của góc A,Δ⊥AC đồng thời ba đường thẳng Δ,d và trung trực của BC đồng quy tại một điểm.
Bài 12. Cho ΔABC có đỉnh A(1;5), trọng tâm G(1;3), trực tâm H(−23;17). Tìm tọa độ B,C nếu xB>xC.
Bài 13. Lập phương trình các cạnh của tam giác đều ABC biết A(3;−5) và trọng tâm G(1;1).
Bài 14. Viết phương trình cạnh AB (đường thẳng AB có hệ số góc dương), AD của hình vuông ABCD biết tọa độ A(2;−1) và đường chéo BD:x+2y−5=0.
Bài 15. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho hai điểm A(1;−1) và B(4;3). Tìm toạ độ các điểm C và D sao cho tứ giác ABCD là hình vuông.