← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Làm chủ ba hằng đẳng thức đáng nhớ đầu tiên: Bình phương của một tổng, Bình phương của một hiệu và Hiệu hai bình phương. Ý nghĩa hình học, tính nhẩm thần tốc, 4 dạng toán cốt lõi, 5 ứng dụng thực tế và 10 câu trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Bạn có bao giờ tự hỏi làm thế nào một nhà ảo thuật toán học có thể tính nhẩm 1012101^2 hoặc 99×10199 \times 101 chỉ trong 1 giây mà không cần bấm máy tính? Bí mật không nằm ở việc ghi nhớ từng con số, mà nằm ở các Hằng đẳng thức đáng nhớ (Special Algebraic Identities) — những công thức đại số luôn đúng với mọi giá trị của biến.

Trong Chương 2, chúng ta sẽ khám phá 7 hằng đẳng thức kinh điển của nhân loại. Bài học đầu tiên này sẽ mở cánh cửa với 3 hằng đẳng thức cơ bản và phổ biến nhất:

  1. Bình phương của một tổng: (a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2
  2. Bình phương của một hiệu: (a−b)2=a2−2ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2
  3. Hiệu hai bình phương: a2−b2=(a−b)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)

Chúng không chỉ giúp ta rút gọn các biểu thức cồng kềnh, phân tích thành nhân tử mà còn ẩn chứa những bức tranh hình học tuyệt đẹp về sự phân chia diện tích từ thời Hy Lạp cổ đại.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 6: BA HẰNG ĐẲNG THỨC ĐẦU TIÊN

1. Bình phương của một tổng

(a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2
• Bằng bình phương số thứ nhất cộng hai lần tích hai số cộng bình phương số thứ hai.
• Mô hình diện tích hình vuông cạnh (a+b)(a+b).

2. Bình phương của một hiệu

(a−b)2=a2−2ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2
• Bằng bình phương số thứ nhất trừ hai lần tích hai số cộng bình phương số thứ hai.
• Lưu ý tính đối xứng: (a−b)2=(b−a)2(a - b)^2 = (b - a)^2.

3. Hiệu hai bình phương

a2−b2=(a−b)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)
• Hiệu hai bình phương bằng hiệu nhân với tổng.
• Ứng dụng thần tốc để tính nhẩm: 99×101=1002−12=999999 \times 101 = 100^2 - 1^2 = 9999.

4. Kỹ thuật áp dụng

• Chiều thuận: Khai triển đa thức.
• Chiều nghịch: Thu gọn về bình phương một tổng/hiệu hoặc tích hai nhị thức.
• AA và BB có thể là số, biến hoặc một biểu thức bất kỳ.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Nhân đa thức: Khai triển biểu thức (x+3)(x+3)(x + 3)(x + 3) theo quy tắc nhân đa thức đã học ở Bài 4.
  2. Quy tắc dấu: Cho biết (−y)2(-y)^2 bằng bao nhiêu? Kết quả của (y−5)2(y - 5)^2 có bằng (5−y)2(5 - y)^2 không?
  3. Tính nhẩm: Bạn có nhận xét gì về tích (50−1)(50+1)(50 - 1)(50 + 1) với 502−150^2 - 1?
  4. Phát hiện lỗi sai: Học sinh Nam viết (x+4)2=x2+16(x + 4)^2 = x^2 + 16. Bạn Nam đã quên điều gì?
  5. Khai triển nhanh: Tính kết quả của biểu thức (2x)2(2x)^2. Đáp án là 2x22x^2 hay 4x24x^2?
Mẹo hay

Gợi ý phản xạ:

  1. (x+3)(x+3)=x2+3x+3x+9=x2+6x+9(x + 3)(x + 3) = x^2 + 3x + 3x + 9 = x^2 + 6x + 9.
  2. (−y)2=y2(-y)^2 = y^2. Có, (y−5)2=(5−y)2(y - 5)^2 = (5 - y)^2 vì (−(5−y))2=(5−y)2(-(5 - y))^2 = (5 - y)^2.
  3. (50−1)(50+1)=49×51=2499(50 - 1)(50 + 1) = 49 \times 51 = 2499, đúng bằng 502−1=2500−1=249950^2 - 1 = 2500 - 1 = 2499.
  4. Nam quên hạng tử hai lần tích: 2⋅x⋅4=8x2 \cdot x \cdot 4 = 8x. Kết quả đúng là x2+8x+16x^2 + 8x + 16.
  5. Lũy thừa của một tích: (2x)2=22⋅x2=4x2(2x)^2 = 2^2 \cdot x^2 = 4x^2.

I. Lý thuyết trọng tâm & Bản chất hình học

1. Hằng đẳng thức là gì?

  • Đẳng thức là hai biểu thức được nối với nhau bởi dấu bằng "==".
  • Hằng đẳng thức là đẳng thức luôn luôn đúng với mọi giá trị của các biến xuất hiện trong đẳng thức đó.
  • Ví dụ:
    • x+y=y+xx + y = y + x là một hằng đẳng thức (tính chất giao hoán).
    • 2x=62x = 6 chỉ là một phương trình (chỉ đúng khi x=3x = 3, không đúng với mọi xx).
    • (a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 là một hằng đẳng thức.

2. Bình phương của một tổng

Với hai biểu thức tùy ý AA và BB, ta luôn có:

(A+B)2=A2+2AB+B2(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2
  • Quy tắc bằng lời: Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất, cộng với hai lần tích của biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng với bình phương biểu thức thứ hai.

Chứng minh bằng đại số:

(A+B)2=(A+B)(A+B)=A⋅A+A⋅B+B⋅A+B⋅B=A2+AB+AB+B2=A2+2AB+B2(A + B)^2 = (A + B)(A + B) = A \cdot A + A \cdot B + B \cdot A + B \cdot B = A^2 + AB + AB + B^2 = A^2 + 2AB + B^2

Minh họa hình học trực quan:

Xét hình vuông lớn có cạnh dài a+ba + b. Diện tích hình vuông này là (a+b)2(a + b)^2. Ta chia hình vuông lớn thành 4 phần nhỏ:

  • Một hình vuông diện tích a2a^2.
  • Một hình vuông diện tích b2b^2.
  • Hai hình chữ nhật, mỗi hình có diện tích là a⋅ba \cdot b. Tổng diện tích 4 phần là a2+ab+ab+b2=a2+2ab+b2a^2 + ab + ab + b^2 = a^2 + 2ab + b^2.

3. Bình phương của một hiệu

Với hai biểu thức tùy ý AA và BB, ta luôn có:

(A−B)2=A2−2AB+B2(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2
  • Quy tắc bằng lời: Bình phương của một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất, trừ đi hai lần tích của biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng với bình phương biểu thức thứ hai.

Nhận xét quan trọng:

  • Ta có thể coi (A−B)2=[A+(−B)]2=A2+2A(−B)+(−B)2=A2−2AB+B2(A - B)^2 = [A + (-B)]^2 = A^2 + 2A(-B) + (-B)^2 = A^2 - 2AB + B^2.
  • Do (A−B)=−(B−A)(A - B) = -(B - A), mà bình phương của hai số đối nhau luôn bằng nhau nên:(A−B)2=(B−A)2(A - B)^2 = (B - A)^2Ví dụ: (x−3)2=(3−x)2(x - 3)^2 = (3 - x)^2.

4. Hiệu hai bình phương

Với hai biểu thức tùy ý AA và BB, ta luôn có:

A2−B2=(A−B)(A+B)A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)
  • Quy tắc bằng lời: Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức với tổng của chúng.

Chứng minh bằng đại số:

(A−B)(A+B)=A(A+B)−B(A+B)=A2+AB−BA−B2=A2−B2(A - B)(A + B) = A(A + B) - B(A + B) = A^2 + AB - BA - B^2 = A^2 - B^2

Cảnh báo sai lầm thường gặp:

  • Tuyệt đối không nhầm lẫn giữa Hiệu hai bình phương (A2−B2A^2 - B^2) và Bình phương của một hiệu ((A−B)2(A - B)^2):A2−B2≠(A−B)2A^2 - B^2 \neq (A - B)^2Ví dụ: 52−32=25−9=165^2 - 3^2 = 25 - 9 = 16. Trong khi (5−3)2=22=4(5 - 3)^2 = 2^2 = 4. Rõ ràng 16≠416 \neq 4.

II. 4 Dạng toán trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Khai triển biểu thức theo hằng đẳng thức

Phương pháp giải:

  1. Xác định rõ biểu thức thứ nhất AA và biểu thức thứ hai BB.
  2. Nếu AA hoặc BB là một đơn thức có hệ số hoặc nhiều biến (ví dụ 3x3x, 2xy2xy), luôn đặt trong dấu ngoặc đơn: (3x)2=9x2(3x)^2 = 9x^2, tránh viết 3x23x^2.
  3. Áp dụng đúng công thức: chú ý dấu của hạng tử hai lần tích (+2AB+2AB hay −2AB-2AB).

Bài toán 1:

Khai triển các biểu thức sau: a) (2x+3y)2(2x + 3y)^2 b) (3x−12)2\left(3x - \frac{1}{2}\right)^2 c) (4x2−5y)(4x2+5y)(4x^2 - 5y)(4x^2 + 5y)

Lời giải:

a) Ta có A=2xA = 2x và B=3yB = 3y:

(2x+3y)2=(2x)2+2⋅(2x)⋅(3y)+(3y)2(2x + 3y)^2 = (2x)^2 + 2 \cdot (2x) \cdot (3y) + (3y)^2=4x2+12xy+9y2= 4x^2 + 12xy + 9y^2

b) Ta có A=3xA = 3x và B=12B = \frac{1}{2}:

(3x−12)2=(3x)2−2⋅(3x)⋅12+(12)2\left(3x - \frac{1}{2}\right)^2 = (3x)^2 - 2 \cdot (3x) \cdot \frac{1}{2} + \left(\frac{1}{2}\right)^2=9x2−3x+14= 9x^2 - 3x + \frac{1}{4}

c) Biểu thức có dạng (A−B)(A+B)(A - B)(A + B) với A=4x2A = 4x^2 và B=5yB = 5y:

(4x2−5y)(4x2+5y)=(4x2)2−(5y)2(4x^2 - 5y)(4x^2 + 5y) = (4x^2)^2 - (5y)^2=16x4−25y2= 16x^4 - 25y^2

Dạng 2: Viết một đa thức dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

Phương pháp giải:

  1. Đưa đa thức về dạng có 3 hạng tử: trong đó có 2 hạng tử là bình phương của hai biểu thức (A2A^2 và B2B^2).
  2. Kiểm tra xem hạng tử còn lại có đúng bằng 2AB2AB hoặc −2AB-2AB hay không.
  3. Nếu thỏa mãn, gom về dạng (A+B)2(A + B)^2 hoặc (A−B)2(A - B)^2.

Bài toán 2:

Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu: a) x2+10x+25x^2 + 10x + 25 b) 4x2−12xy+9y24x^2 - 12xy + 9y^2 c) 25x2−20x+425x^2 - 20x + 4

Lời giải:

a) Ta nhận thấy:

  • x2=(x)2  ⟹  A=xx^2 = (x)^2 \implies A = x.
  • 25=52  ⟹  B=525 = 5^2 \implies B = 5.
  • Hạng tử giữa: 10x=2⋅x⋅5=2AB10x = 2 \cdot x \cdot 5 = 2AB. Vậy:x2+10x+25=(x+5)2x^2 + 10x + 25 = (x + 5)^2

b) Ta có:

  • 4x2=(2x)2  ⟹  A=2x4x^2 = (2x)^2 \implies A = 2x.
  • 9y2=(3y)2  ⟹  B=3y9y^2 = (3y)^2 \implies B = 3y.
  • Hạng tử giữa: −12xy=−2⋅(2x)⋅(3y)=−2AB-12xy = -2 \cdot (2x) \cdot (3y) = -2AB. Vậy:4x2−12xy+9y2=(2x−3y)24x^2 - 12xy + 9y^2 = (2x - 3y)^2(hoặc viết là (3y−2x)2(3y - 2x)^2 đều chính xác).

c) Ta có:

  • 25x2=(5x)2  ⟹  A=5x25x^2 = (5x)^2 \implies A = 5x.
  • 4=22  ⟹  B=24 = 2^2 \implies B = 2.
  • Hạng tử giữa: −20x=−2⋅(5x)⋅2=−2AB-20x = -2 \cdot (5x) \cdot 2 = -2AB. Vậy:25x2−20x+4=(5x−2)225x^2 - 20x + 4 = (5x - 2)^2

Dạng 3: Rút gọn biểu thức và chứng minh đẳng thức

Phương pháp giải: Khai triển các hằng đẳng thức rồi tiến hành thu gọn các hạng tử đồng dạng. Chú ý đổi dấu toàn bộ các hạng tử bên trong khi đằng trước ngoặc là dấu trừ "−-".


Bài toán 3:

Rút gọn các biểu thức sau: a) P=(x+4)2−(x−3)(x+3)−8xP = (x + 4)^2 - (x - 3)(x + 3) - 8x b) Q=(2x+1)2+(2x−1)2−2(2x+1)(2x−1)Q = (2x + 1)^2 + (2x - 1)^2 - 2(2x + 1)(2x - 1)

Lời giải:

a) Khai triển từng phần:

  • (x+4)2=x2+8x+16(x + 4)^2 = x^2 + 8x + 16
  • (x−3)(x+3)=x2−9  ⟹  −(x−3)(x+3)=−(x2−9)=−x2+9(x - 3)(x + 3) = x^2 - 9 \implies -(x - 3)(x + 3) = -(x^2 - 9) = -x^2 + 9 Thay vào PP:P=(x2+8x+16)−x2+9−8xP = (x^2 + 8x + 16) - x^2 + 9 - 8xP=(x2−x2)+(8x−8x)+(16+9)P = (x^2 - x^2) + (8x - 8x) + (16 + 9)P=25P = 25(Giá trị của biểu thức PP không phụ thuộc vào giá trị của biến xx và luôn bằng 2525!)

b) Cách 1 (Khai triển thông thường):

  • (2x+1)2=4x2+4x+1(2x + 1)^2 = 4x^2 + 4x + 1
  • (2x−1)2=4x2−4x+1(2x - 1)^2 = 4x^2 - 4x + 1
  • 2(2x+1)(2x−1)=2(4x2−1)=8x2−22(2x + 1)(2x - 1) = 2(4x^2 - 1) = 8x^2 - 2 Thay vào QQ:Q=(4x2+4x+1)+(4x2−4x+1)−(8x2−2)Q = (4x^2 + 4x + 1) + (4x^2 - 4x + 1) - (8x^2 - 2)Q=8x2+2−8x2+2=4Q = 8x^2 + 2 - 8x^2 + 2 = 4

Cách 2 (Nhìn nhanh cấu trúc hằng đẳng thức): Đặt A=2x+1A = 2x + 1 và B=2x−1B = 2x - 1. Biểu thức QQ có dạng: A2+B2−2AB=(A−B)2A^2 + B^2 - 2AB = (A - B)^2. Do đó:

Q=[(2x+1)−(2x−1)]2=(2x+1−2x+1)2=22=4Q = [(2x + 1) - (2x - 1)]^2 = (2x + 1 - 2x + 1)^2 = 2^2 = 4

(Cách 2 cực kỳ ngắn gọn và thể hiện tư duy đại số sắc bén!)


Dạng 4: Tính nhanh giá trị số học và tìm giá trị lớn nhất / nhỏ nhất

Phương pháp giải:

  • Tách một số thành tổng hoặc hiệu của số tròn chục/trăm: 101=100+1101 = 100 + 1, 99=100−199 = 100 - 1, 48×52=(50−2)(50+2)48 \times 52 = (50 - 2)(50 + 2).
  • Đưa tam thức bậc hai về dạng a(x−x0)2+ma(x - x_0)^2 + m để tìm giá trị lớn nhất (GTLN) hoặc giá trị nhỏ nhất (GTNN). Vì (x−x0)2⩾0(x - x_0)^2 \ge 0 với mọi xx.

Bài toán 4:

a) Tính nhanh: 1032103^2; 98298^2; 67×7367 \times 73. b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=x2−6x+15M = x^2 - 6x + 15. c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức N=7−4x−x2N = 7 - 4x - x^2.

Lời giải:

a) Tính nhanh:

  • 1032=(100+3)2=1002+2⋅100⋅3+32=10000+600+9=10609.103^2 = (100 + 3)^2 = 100^2 + 2 \cdot 100 \cdot 3 + 3^2 = 10000 + 600 + 9 = 10609.
  • 982=(100−2)2=1002−2⋅100⋅2+22=10000−400+4=9604.98^2 = (100 - 2)^2 = 100^2 - 2 \cdot 100 \cdot 2 + 2^2 = 10000 - 400 + 4 = 9604.
  • 67×73=(70−3)(70+3)=702−32=4900−9=489167 \times 73 = (70 - 3)(70 + 3) = 70^2 - 3^2 = 4900 - 9 = 4891.

b) Biến đổi MM bằng cách thêm bớt hạng tử để tạo thành bình phương một hiệu:

M=x2−2⋅x⋅3+32+6=(x−3)2+6M = x^2 - 2 \cdot x \cdot 3 + 3^2 + 6 = (x - 3)^2 + 6

Vì (x−3)2⩾0(x - 3)^2 \ge 0 với mọi số thực xx, nên:

(x−3)2+6⩾0+6=6(x - 3)^2 + 6 \ge 0 + 6 = 6

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x−3=0  ⟺  x=3x - 3 = 0 \iff x = 3. Vậy giá trị nhỏ nhất của MM là 66, đạt được khi x=3x = 3.

c) Đặt dấu trừ ra ngoài để đưa về bình phương:

N=−(x2+4x)+7=−(x2+2⋅x⋅2+22)+4+7N = -(x^2 + 4x) + 7 = -(x^2 + 2 \cdot x \cdot 2 + 2^2) + 4 + 7N=−(x+2)2+11N = -(x + 2)^2 + 11

Vì (x+2)2⩾0  ⟹  −(x+2)2⩽0(x + 2)^2 \ge 0 \implies -(x + 2)^2 \le 0 với mọi xx. Do đó:

−(x+2)2+11⩽0+11=11-(x + 2)^2 + 11 \le 0 + 11 = 11

Đẳng thức xảy ra khi x+2=0  ⟺  x=−2x + 2 = 0 \iff x = -2. Vậy giá trị lớn nhất của NN là 1111, đạt được khi x=−2x = -2.


III. 5 Chuyên đề ứng dụng thực tế & Mở rộng chuyên sâu

1. Kiến trúc & Xây dựng: Thiết kế giếng trời cho nhà phố

Một ngôi nhà vuông có kích thước nền đất x×xx \times x mét. Để ngôi nhà thông thoáng và lấy ánh sáng tự nhiên, kiến trúc sư chừa một khoảng sân giếng trời hình vuông ở giữa nhà có cạnh yy mét (y<xy < x).

  • Diện tích mặt sàn xây dựng còn lại chính là hiệu hai bình phương:S=x2−y2=(x−y)(x+y)S = x^2 - y^2 = (x - y)(x + y)Biểu thức này cho phép kỹ sư xây dựng nhanh chóng ước lượng vật tư lát sàn bằng cách nhân hiệu kích thước với tổng kích thước.

2. Kinh tế vi mô: Bài toán phân bổ lợi nhuận

Một xưởng sản xuất bán sản phẩm với giá p=(100−x)p = (100 - x) nghìn đồng khi sản xuất xx nghìn sản phẩm. Doanh thu của xưởng là:

R(x)=x(100−x)=100x−x2R(x) = x(100 - x) = 100x - x^2

Bằng cách dùng hằng đẳng thức:

R(x)=−(x2−100x+2500)+2500=2500−(x−50)2R(x) = -(x^2 - 100x + 2500) + 2500 = 2500 - (x - 50)^2

Vì (x−50)2⩾0(x - 50)^2 \ge 0 nên R(x)⩽2500R(x) \le 2500. Doanh thu cực đại là 25002500 triệu đồng đạt được khi sản xuất đúng x=50x = 50 nghìn sản phẩm. Đây là ứng dụng tìm cực trị kinh tế bằng hằng đẳng thức!

3. Mật mã học & Giải thuật phân tích số Fermat (Fermat Factorization)

Nhà toán học Pierre de Fermat đã phát minh ra thuật toán phân tích một số nguyên lẻ NN thành tích hai thừa số bằng cách biểu diễn NN dưới dạng hiệu của hai số chính phương:

N=a2−b2=(a−b)(a+b)N = a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)

Ví dụ, để phân tích số N=2021N = 2021, ta nhận thấy 452=202545^2 = 2025:

2021=2025−4=452−22=(45−2)(45+2)=43×472021 = 2025 - 4 = 45^2 - 2^2 = (45 - 2)(45 + 2) = 43 \times 47

Chỉ trong vài giây nhờ hiệu hai bình phương, ta tìm ra ngay hai ước nguyên tố của 20212021 là 4343 và 4747!

4. Vật lý & Động năng: Va chạm và bảo toàn cơ năng

Trong cơ học cổ điển, độ biến thiên động năng của một vật khối lượng mm khi vận tốc thay đổi từ v1v_1 lên v2v_2 được tính bởi:

ΔWd=12mv22−12mv12=12m(v22−v12)=12m(v2−v1)(v2+v1)\Delta W_d = \frac{1}{2}m v_2^2 - \frac{1}{2}m v_1^2 = \frac{1}{2}m (v_2^2 - v_1^2) = \frac{1}{2}m (v_2 - v_1)(v_2 + v_1)

Công thức này liên hệ trực tiếp giữa gia tốc vận tốc (v2−v1)(v_2 - v_1) và vận tốc trung bình v2+v12\frac{v_2 + v_1}{2}.

5. Thuật toán nhân nhanh Schönhage–Strassen trong khoa học máy tính

Khi máy tính cần nhân hai số cực lớn có hàng triệu chữ số (trong các hệ thống bảo mật RSA), máy tính biến đổi phép nhân A×BA \times B thành:

A×B=(A+B)2−(A−B)24A \times B = \frac{(A + B)^2 - (A - B)^2}{4}

Thuật toán này chỉ cần thực hiện phép bình phương thay vì phép nhân hai số khác nhau, giúp giảm thiểu đáng kể số chu kỳ xử lý của CPU.


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác tự chấm


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận & Barem điểm chi tiết

Ma trận đề kiểm tra 45 phút

Cấp độ nhận thức Trắc nghiệm (3 điểm) Tự luận (7 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 2 câu (0.6 đ): Nhận diện 3 hằng đẳng thức Bài 1a (1.5 đ): Khai triển trực tiếp 2.1 điểm
Thông hiểu 4 câu (1.2 đ): Áp dụng công thức, tính nhẩm Bài 1b, Bài 2 (2.5 đ): Viết dạng bình phương, rút gọn 3.7 điểm
Vận dụng 3 câu (0.9 đ): Tìm x, tính GT biểu thức Bài 3 (2.0 đ): Rút gọn biểu thức phức tạp, tìm x 2.9 điểm
Vận dụng cao 1 câu (0.3 đ): Tìm cực trị Bài 4 (1.0 đ): Tìm GTLN / GTNN, toán thực tế 1.3 điểm
Tổng cộng 10 câu (3.0 đ) 4 bài (7.0 đ) 10.0 điểm

Đề bài tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.5 điểm): Khai triển các biểu thức sau: a) (3x+2)2(3x + 2)^2 (1.0 điểm) b) (2x−13y)2\left(2x - \frac{1}{3}y\right)^2 (1.0 điểm) c) (5x−4)(5x+4)(5x - 4)(5x + 4) (0.5 điểm)

Bài 2 (1.5 điểm): Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu: a) x2+12x+36x^2 + 12x + 36 (0.75 điểm) b) 16x2−24xy+9y216x^2 - 24xy + 9y^2 (0.75 điểm)

Bài 3 (2.0 điểm): a) Rút gọn biểu thức: A=(2x+3)2−(2x−3)2−20xA = (2x + 3)^2 - (2x - 3)^2 - 20x (1.0 điểm) b) Tìm xx, biết: (x+5)2−x(x−2)=49(x + 5)^2 - x(x - 2) = 49 (1.0 điểm)

Bài 4 (1.0 điểm): Cho biểu thức K=x2−8x+y2+4y+25K = x^2 - 8x + y^2 + 4y + 25. a) Chứng minh rằng giá trị của KK luôn dương với mọi giá trị của xx và yy. b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức KK và các giá trị tương ứng của x,yx, y.


Barem điểm chi tiết & Hướng dẫn chấm tự luận

Bài Ý Nội dung giải Điểm
Bài 1 a (3x+2)2=(3x)2+2⋅3x⋅2+22=9x2+12x+4(3x + 2)^2 = (3x)^2 + 2 \cdot 3x \cdot 2 + 2^2 = 9x^2 + 12x + 4 1.0 đ
b (2x−13y)2=(2x)2−2⋅2x⋅13y+(13y)2=4x2−43xy+19y2\left(2x - \frac{1}{3}y\right)^2 = (2x)^2 - 2 \cdot 2x \cdot \frac{1}{3}y + \left(\frac{1}{3}y\right)^2 = 4x^2 - \frac{4}{3}xy + \frac{1}{9}y^2 1.0 đ
c (5x−4)(5x+4)=(5x)2−42=25x2−16(5x - 4)(5x + 4) = (5x)^2 - 4^2 = 25x^2 - 16 0.5 đ
Bài 2 a x2+12x+36=x2+2⋅x⋅6+62=(x+6)2x^2 + 12x + 36 = x^2 + 2 \cdot x \cdot 6 + 6^2 = (x + 6)^2 0.75 đ
b 16x2−24xy+9y2=(4x)2−2⋅4x⋅3y+(3y)2=(4x−3y)216x^2 - 24xy + 9y^2 = (4x)^2 - 2 \cdot 4x \cdot 3y + (3y)^2 = (4x - 3y)^2 0.75 đ
Bài 3 a Khai triển: (2x+3)2=4x2+12x+9(2x + 3)^2 = 4x^2 + 12x + 9
(2x−3)2=4x2−12x+9(2x - 3)^2 = 4x^2 - 12x + 9
Trừ hai vế: (4x2+12x+9)−(4x2−12x+9)=24x(4x^2 + 12x + 9) - (4x^2 - 12x + 9) = 24x
Vậy A=24x−20x=4xA = 24x - 20x = 4x. (hoặc dùng A2−B2A^2 - B^2)
1.0 đ
b (x+5)2−x(x−2)=49(x + 5)^2 - x(x - 2) = 49
  ⟺  x2+10x+25−(x2−2x)=49\iff x^2 + 10x + 25 - (x^2 - 2x) = 49
  ⟺  x2+10x+25−x2+2x=49\iff x^2 + 10x + 25 - x^2 + 2x = 49
  ⟺  12x+25=49  ⟺  12x=24  ⟺  x=2\iff 12x + 25 = 49 \iff 12x = 24 \iff x = 2. Kết luận x=2x = 2.
1.0 đ
Bài 4 a Nhóm các hạng tử tạo bình phương:
K=(x2−8x+16)+(y2+4y+4)+5K = (x^2 - 8x + 16) + (y^2 + 4y + 4) + 5
K=(x−4)2+(y+2)2+5K = (x - 4)^2 + (y + 2)^2 + 5
Vì (x−4)2⩾0(x - 4)^2 \ge 0 và (y+2)2⩾0(y + 2)^2 \ge 0 với mọi x,yx, y
  ⟹  K⩾0+0+5=5>0\implies K \ge 0 + 0 + 5 = 5 > 0 với mọi x,yx, y.
0.5 đ
b Do K⩾5K \ge 5, giá trị nhỏ nhất của KK là 55.
Đạt được khi x−4=0  ⟺  x=4x - 4 = 0 \iff x = 4 và y+2=0  ⟺  y=−2y + 2 = 0 \iff y = -2.
0.5 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.