← Trở về thư viện

Toán 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Làm chủ Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 Bài 22: Nhân chia với đa thức khác 0, quy tắc đổi dấu, kỹ thuật rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức kèm 4 dạng toán, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Trong số học, tính chất cơ bản của phân số cho phép chúng ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số nguyên khác 0 để có một phân số bằng nó. Nhờ đó, ta có thể rút gọn một phân số cồng kềnh như 1824\frac{18}{24} về dạng tối giản 34\frac{3}{4}, hoặc quy đồng mẫu số để cộng trừ các phân số khác mẫu.

Lên lớp 8, khi chuyển từ số học sang đại số, Tính chất cơ bản của phân thức tiếp tục giữ nguyên sức mạnh kỳ diệu ấy. Nó là "chiếc chìa khóa vạn năng" cho phép chúng ta biến đổi những biểu thức phức tạp, nhiều tầng lớp thành những biểu thức tối giản, trong sáng và thanh lịch.

Kỹ năng rút gọn và quy đồng mẫu thức đại số không chỉ là trọng tâm của mọi đề thi tuyển sinh vào lớp 10, mà còn là nền tảng của các thuật toán xử lý tín hiệu số, điều khiển tự động tên lửa đẩy và mã hóa dữ liệu bảo mật trong thời đại số!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 22: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC

1. Tính chất Cơ bản

• Nhân: AB=A⋅MB⋅M\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} (M≠0M \neq 0).
• Chia: AB=A:NB:N\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N} (NN là nhân tử chung).
• Quy tắc đổi dấu: AB=−A−B=−−AB=−A−B\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B} = -\frac{-A}{B} = -\frac{A}{-B}.

2. Rút gọn Phân thức

• Bước 1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử.
• Bước 2: Dùng quy tắc đổi dấu (nếu cần) để xuất hiện nhân tử chung.
• Bước 3: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung để nhận phân thức tối giản.

3. Mẫu thức chung (MTC)

• Hệ số: BCNN của các hệ số dương.
• Biến số: Lấy mỗi nhân tử với số mũ lớn nhất xuất hiện trong các mẫu thức.
• MTC là tích của hệ số và các lũy thừa đó.

4. Quy đồng Mẫu thức

• Bước 1: Tìm MTC.
• Bước 2: Tìm nhân tử phụ của từng mẫu: lấy MTC chia cho mẫu tương ứng.
• Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ của nó.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Rút gọn số học: Rút gọn phân số 2436\frac{24}{36} về phân số tối giản. Em đã chia cả tử và mẫu cho số nào?
  2. Quy tắc đổi dấu: Biểu thức −(a−b)-(a - b) viết lại dưới dạng nào?
  3. Nhân tử chung: Đa thức 2x2−4x2x^2 - 4x có nhân tử chung là gì?
  4. Hằng đẳng thức: Phân tích x2−9x^2 - 9 thành nhân tử.
  5. Dự đoán rút gọn: Biểu thức 5(x−1)10(x−1)\frac{5(x - 1)}{10(x - 1)} rút gọn bằng bao nhiêu với x≠1x \neq 1?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. 2436=24:1236:12=23\frac{24}{36} = \frac{24 : 12}{36 : 12} = \frac{2}{3} (chia cả tử và mẫu cho ƯCLN là 1212).
  2. −(a−b)=−a+b=b−a-(a - b) = -a + b = b - a.
  3. Nhân tử chung là 2x2x: 2x2−4x=2x(x−2)2x^2 - 4x = 2x(x - 2).
  4. Hiệu hai bình phương: x2−9=(x−3)(x+3)x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3).
  5. Triệt tiêu nhân tử chung 5(x−1)5(x - 1) ta được 12\frac{1}{2}.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Quan trọng

ĐỊNH LÍ VỀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN: Với phân thức AB\frac{A}{B} (B≠0B \neq 0):

  1. Nếu nhân cả tử và mẫu với cùng một đa thức MM khác đa thức 00 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:AB=A⋅MB⋅M(M≠0)\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} \quad (M \neq 0)
  2. Nếu chia cả tử và mẫu cho cùng một nhân tử chung NN của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:AB=A:NB:N(N≠0)\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N} \quad (N \neq 0)

Ví dụ:

  • Nhân cả tử và mẫu của xx+1\frac{x}{x + 1} với (x−1)(x - 1):xx+1=x(x−1)(x+1)(x−1)=x2−xx2−1\frac{x}{x + 1} = \frac{x(x - 1)}{(x + 1)(x - 1)} = \frac{x^2 - x}{x^2 - 1}
  • Chia cả tử và mẫu của 4x2y6xy2\frac{4x^2 y}{6xy^2} cho nhân tử chung 2xy2xy:4x2y6xy2=4x2y:2xy6xy2:2xy=2x3y\frac{4x^2 y}{6xy^2} = \frac{4x^2 y : 2xy}{6xy^2 : 2xy} = \frac{2x}{3y}

2. Quy tắc đổi dấu

Từ tính chất cơ bản, nếu nhân cả tử và mẫu của phân thức AB\frac{A}{B} với số −1-1, ta nhận được quy tắc đổi dấu:

Quan trọng

QUY TẮC ĐỔI DẤU: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

AB=−A−B\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B}

Đặt dấu âm ra phía trước phân thức:

−AB=−AB=A−B\frac{-A}{B} = -\frac{A}{B} = \frac{A}{-B}

Ứng dụng thực tế kinh điển: Đổi dấu hiệu số:

  • b−a=−(a−b)b - a = -(a - b)
  • 1b−a=−1−(b−a)=−1a−b=−1a−b\frac{1}{b - a} = \frac{-1}{-(b - a)} = \frac{-1}{a - b} = -\frac{1}{a - b}

3. Quy trình rút gọn phân thức đại số

Rút gọn phân thức là biến đổi phân thức đó thành một phân thức bằng nó nhưng đơn giản hơn.

Ghi nhớ

3 BƯỚC RÚT GỌN PHÂN THỨC:

  1. Bước 1: Phân tích cả tử thức và mẫu thức thành nhân tử để tìm các nhân tử chung.
  2. Bước 2: Đổi dấu (nếu cần) để xuất hiện nhân tử chung giống nhau (chú ý y−x=−(x−y)y - x = -(x - y)).
  3. Bước 3: Chia cả tử và mẫu cho các nhân tử chung đó để nhận phân thức tối giản.

Ví dụ: Rút gọn phân thức P=x2−4x+42x−4P = \frac{x^2 - 4x + 4}{2x - 4}.

  • Tử thức: x2−4x+4=(x−2)2x^2 - 4x + 4 = (x - 2)^2.
  • Mẫu thức: 2x−4=2(x−2)2x - 4 = 2(x - 2).
  • Nhân tử chung của tử và mẫu là (x−2)(x - 2).
  • Chia cả tử và mẫu cho (x−2)(x - 2):P=(x−2)22(x−2)=x−22P = \frac{(x - 2)^2}{2(x - 2)} = \frac{x - 2}{2}

4. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức đại số

Quy đồng mẫu thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức tương ứng bằng chúng và có cùng một mẫu thức. Mẫu thức chung đó được ký hiệu là MTC.

Ghi nhớ

CÁCH TÌM MẪU THỨC CHUNG (MTC):

  1. Phân tích các mẫu thức thành nhân tử.
  2. Hệ số của MTC: Là BCNN của các hệ số số học dương của các mẫu thức.
  3. Phần biến của MTC: Với mỗi nhân tử chứa biến, ta chọn lũy thừa với số mũ cao nhất xuất hiện trong các mẫu.
  4. MTC là tích của hệ số và các lũy thừa chứa biến đã chọn.

3 bước quy đồng mẫu thức:

  • Bước 1: Tìm MTC của các phân thức.
  • Bước 2: Tìm nhân tử phụ của mỗi phân thức bằng cách lấy MTC chia cho mẫu thức của phân thức đó:Nhaˆn tử phụ=MTCMaˆ˜u thức\text{Nhân tử phụ} = \frac{\text{MTC}}{\text{Mẫu thức}}
  • Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của từng phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

Ứng dụng Tương tác Trực quan

Dưới đây là công cụ tương tác minh họa các bước phân tích và rút gọn phân thức đại số:

MÔ PHỎNG TƯƠNG TÁC: QUY TRÌNH RÚT GỌN PHÂN THỨC

Chọn một bài toán rút gọn để quan sát từng bước phân tích nhân tử và triệt tiêu nhân tử chung:

Đang tải nội dung...

II. 4 Dạng toán Trọng tâm & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Dùng tính chất cơ bản để tìm đa thức chưa biết

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng tính chất AB=A⋅MB⋅M\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} hoặc AB=A:NB:N\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N}.
  2. So sánh tử hoặc mẫu của hai phân thức để tìm nhân tử nhân thêm (hoặc chia bớt).
  3. Nhân hoặc chia thành phần còn lại với nhân tử đó để xác định đa thức chưa biết.

Bài toán 1:

Tìm đa thức AA và BB thích hợp điền vào chỗ chấm: a) 5xx−3=Ax2−9\frac{5x}{x - 3} = \frac{A}{x^2 - 9} b) x2−4x+4x2−4=x−2B\frac{x^2 - 4x + 4}{x^2 - 4} = \frac{x - 2}{B}

Lời giải:

a) Ta phân tích mẫu thức vế phải:

x2−9=(x−3)(x+3)x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3)

So sánh mẫu thức vế trái (x−3)(x - 3) và mẫu thức vế phải (x−3)(x+3)(x - 3)(x + 3), ta thấy mẫu số đã được nhân thêm với (x+3)(x + 3). Theo tính chất cơ bản, tử thức cũng phải nhân thêm với (x+3)(x + 3):

A=5x⋅(x+3)=5x2+15xA = 5x \cdot (x + 3) = 5x^2 + 15x

Vậy A=5x2+15xA = 5x^2 + 15x.

b) Ta phân tích tử thức vế trái:

x2−4x+4=(x−2)2x^2 - 4x + 4 = (x - 2)^2

Tử thức vế phải là x−2x - 2, nghĩa là tử thức đã được chia cho nhân tử chung là (x−2)(x - 2). Do đó mẫu thức BB thu được bằng cách chia mẫu thức vế trái cho (x−2)(x - 2):

x2−4=(x−2)(x+2)  ⟹  B=x2−4x−2=x+2x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2) \implies B = \frac{x^2 - 4}{x - 2} = x + 2

Vậy B=x+2B = x + 2.


Dạng 2: Rút gọn phân thức đại số

Phương pháp giải:

  1. Phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử bằng các phương pháp: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử, tách hạng tử.
  2. Lưu ý quy tắc đổi dấu B−A=−(A−B)B - A = -(A - B) hoặc (B−A)2=(A−B)2(B - A)^2 = (A - B)^2.
  3. Triệt tiêu các nhân tử chung.

Bài toán 2:

Rút gọn các phân thức sau: a) P=15x3y2(x−2y)20x2y3(2y−x)P = \frac{15x^3 y^2(x - 2y)}{20x^2 y^3(2y - x)} b) Q=x2−6x+92x2−18Q = \frac{x^2 - 6x + 9}{2x^2 - 18} c) R=x3+3x2+3x+1x2+2x+1R = \frac{x^3 + 3x^2 + 3x + 1}{x^2 + 2x + 1} d) S=x2−xy−x+yx2+xy−x−yS = \frac{x^2 - xy - x + y}{x^2 + xy - x - y}

Lời giải:

a) Ta áp dụng quy tắc đổi dấu ở mẫu: 2y−x=−(x−2y)2y - x = -(x - 2y).

P=15x3y2(x−2y)−20x2y3(x−2y)P = \frac{15x^3 y^2 (x - 2y)}{-20x^2 y^3 (x - 2y)}

Chia cả tử và mẫu cho 5x2y2(x−2y)5x^2 y^2(x - 2y):

P=3x−4y=−3x4yP = \frac{3x}{-4y} = -\frac{3x}{4y}

b) Phân tích tử và mẫu thành nhân tử:

  • Tử: x2−6x+9=(x−3)2x^2 - 6x + 9 = (x - 3)^2.
  • Mẫu: 2x2−18=2(x2−9)=2(x−3)(x+3)2x^2 - 18 = 2(x^2 - 9) = 2(x - 3)(x + 3). Chia cả tử và mẫu cho (x−3)(x - 3):Q=(x−3)22(x−3)(x+3)=x−32(x+3)Q = \frac{(x - 3)^2}{2(x - 3)(x + 3)} = \frac{x - 3}{2(x + 3)}

c) Nhận diện hằng đẳng thức:

  • Tử là lập phương của một tổng: x3+3x2+3x+1=(x+1)3x^3 + 3x^2 + 3x + 1 = (x + 1)^3.
  • Mẫu là bình phương của một tổng: x2+2x+1=(x+1)2x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2. Chia cả tử và mẫu cho (x+1)2(x + 1)^2:R=(x+1)3(x+1)2=x+1R = \frac{(x + 1)^3}{(x + 1)^2} = x + 1

d) Nhóm hạng tử để phân tích:

  • Tử: x2−xy−x+y=x(x−y)−(x−y)=(x−y)(x−1)x^2 - xy - x + y = x(x - y) - (x - y) = (x - y)(x - 1).
  • Mẫu: x2+xy−x−y=x(x+y)−(x+y)=(x+y)(x−1)x^2 + xy - x - y = x(x + y) - (x + y) = (x + y)(x - 1). Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (x−1)(x - 1):S=(x−y)(x−1)(x+y)(x−1)=x−yx+yS = \frac{(x - y)(x - 1)}{(x + y)(x - 1)} = \frac{x - y}{x + y}

Dạng 3: Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức đại số

Phương pháp giải:

  1. Phân tích các mẫu thức thành nhân tử để tìm MTC.
  2. Tìm nhân tử phụ của từng mẫu: lấy MTC chia cho từng mẫu.
  3. Nhân cả tử và mẫu với nhân tử phụ tương ứng.

Bài toán 3:

Quy đồng mẫu thức các nhóm phân thức sau: a) 34x2y\frac{3}{4x^2 y} và 56xy3\frac{5}{6xy^3} b) x+1x2−4x\frac{x + 1}{x^2 - 4x} và 2xx2−16\frac{2x}{x^2 - 16} c) 1x+2\frac{1}{x + 2}, xx−2\frac{x}{x - 2} và 44−x2\frac{4}{4 - x^2}

Lời giải:

a) Xét các mẫu thức:

  • Hệ số: BCNN(4,6)=12\text{BCNN}(4, 6) = 12.
  • Phần biến: số mũ cao nhất của xx là x2x^2, của yy là y3y^3.   ⟹  MTC=12x2y3\implies \text{MTC} = 12x^2 y^3.
  • Nhân tử phụ của phân thức thứ nhất: 12x2y3:(4x2y)=3y212x^2 y^3 : (4x^2 y) = 3y^2.
  • Nhân tử phụ của phân thức thứ hai: 12x2y3:(6xy3)=2x12x^2 y^3 : (6xy^3) = 2x. Quy đồng:34x2y=3⋅3y24x2y⋅3y2=9y212x2y3\frac{3}{4x^2 y} = \frac{3 \cdot 3y^2}{4x^2 y \cdot 3y^2} = \frac{9y^2}{12x^2 y^3}56xy3=5⋅2x6xy3⋅2x=10x12x2y3\frac{5}{6xy^3} = \frac{5 \cdot 2x}{6xy^3 \cdot 2x} = \frac{10x}{12x^2 y^3}

b) Phân tích các mẫu:

  • x2−4x=x(x−4)x^2 - 4x = x(x - 4)
  • x2−16=(x−4)(x+4)x^2 - 16 = (x - 4)(x + 4)   ⟹  MTC=x(x−4)(x+4)\implies \text{MTC} = x(x - 4)(x + 4).
  • Nhân tử phụ của phân thức 1 là (x+4)(x + 4).
  • Nhân tử phụ của phân thức 2 là xx. Quy đồng:x+1x(x−4)=(x+1)(x+4)x(x−4)(x+4)=x2+5x+4x(x2−16)\frac{x + 1}{x(x - 4)} = \frac{(x + 1)(x + 4)}{x(x - 4)(x + 4)} = \frac{x^2 + 5x + 4}{x(x^2 - 16)}2x(x−4)(x+4)=2x⋅xx(x−4)(x+4)=2x2x(x2−16)\frac{2x}{(x - 4)(x + 4)} = \frac{2x \cdot x}{x(x - 4)(x + 4)} = \frac{2x^2}{x(x^2 - 16)}

c) Ta đổi dấu phân thức thứ ba:

44−x2=−4x2−4=−4(x−2)(x+2)\frac{4}{4 - x^2} = -\frac{4}{x^2 - 4} = \frac{-4}{(x - 2)(x + 2)}

Các mẫu thức là: (x+2)(x + 2), (x−2)(x - 2), (x−2)(x+2)(x - 2)(x + 2).   ⟹  MTC=(x−2)(x+2)=x2−4\implies \text{MTC} = (x - 2)(x + 2) = x^2 - 4.

  • Phân thức 1: nhân tử phụ là (x−2)(x - 2):1x+2=x−2(x−2)(x+2)=x−2x2−4\frac{1}{x + 2} = \frac{x - 2}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{x - 2}{x^2 - 4}
  • Phân thức 2: nhân tử phụ là (x+2)(x + 2):xx−2=x(x+2)(x−2)(x+2)=x2+2xx2−4\frac{x}{x - 2} = \frac{x(x + 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{x^2 + 2x}{x^2 - 4}
  • Phân thức 3: giữ nguyên mẫu:−4x2−4\frac{-4}{x^2 - 4}

Dạng 4: Rút gọn rồi tính giá trị phân thức & Bài toán thực tế

Phương pháp giải:

  1. Tìm ĐKXĐ của biểu thức ban đầu.
  2. Rút gọn phân thức về dạng tối giản.
  3. Thay giá trị của biến thỏa mãn ĐKXĐ vào biểu thức đã rút gọn để tính nhẩm nhanh và chính xác hơn.

Bài toán 4:

Cho phân thức:

M=x3−4x2+4xx2−4M = \frac{x^3 - 4x^2 + 4x}{x^2 - 4}

a) Tìm điều kiện xác định của phân thức MM. b) Rút gọn phân thức MM. c) Tính giá trị của MM tại x=12x = 12 và tại x=2x = 2.

Lời giải:

a) Mẫu thức: x2−4=(x−2)(x+2)x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2). Phân thức MM xác định khi:

x2−4≠0  ⟺  (x−2)(x+2)≠0  ⟺  x≠2vaˋx≠−2x^2 - 4 \neq 0 \iff (x - 2)(x + 2) \neq 0 \iff x \neq 2 \quad\text{và}\quad x \neq -2

Vậy ĐKXĐ của MM là x≠±2x \neq \pm 2.

b) Phân tích tử thức:

x3−4x2+4x=x(x2−4x+4)=x(x−2)2x^3 - 4x^2 + 4x = x(x^2 - 4x + 4) = x(x - 2)^2

Với x≠±2x \neq \pm 2, ta chia cả tử và mẫu cho (x−2)(x - 2):

M=x(x−2)2(x−2)(x+2)=x(x−2)x+2M = \frac{x(x - 2)^2}{(x - 2)(x + 2)} = \frac{x(x - 2)}{x + 2}

c) Tính giá trị:

  • Tại x=12x = 12: Thỏa mãn ĐKXĐ (12≠±212 \neq \pm 2). Thay x=12x = 12 vào biểu thức đã rút gọn:M(12)=12(12−2)12+2=12⋅1014=12014=607M(12) = \frac{12(12 - 2)}{12 + 2} = \frac{12 \cdot 10}{14} = \frac{120}{14} = \frac{60}{7}
  • Tại x=2x = 2: Giá trị x=2x = 2 không thỏa mãn ĐKXĐ (làm mẫu số ban đầu bằng 0). Do đó, không tồn tại giá trị của MM tại x=2x = 2.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Thuật toán Euclid cho Đa thức trong Mật mã học RSA

Trong hệ thống mã hóa bảo mật ngân hàng và thương mại điện tử RSA, việc tìm ước chung lớn nhất của hai đa thức gcd⁡(A(x),B(x))\gcd(A(x), B(x)) được thực hiện bằng thuật toán chia Euclid đa thức (Polynomial Euclidean Algorithm). Nhờ thuật toán này, máy tính rút gọn nhanh chóng các phân thức đại số có bậc hàng triệu mà không cần phân tích thành nhân tử — bí quyết giữ an toàn cho hàng tỉ giao dịch internet mỗi giây!


Chuyên đề 2: Khử điểm kỳ dị (Removable Singularity) trong Giải tích giới hạn

Trong giải tích toán học, khi tính giới hạn lim⁡x→2x2−4x−2\lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 4}{x - 2}, nếu thay trực tiếp x=2x = 2 ta gặp dạng vô định 00\frac{0}{0}. Nhờ kỹ thuật rút gọn phân thức:

x2−4x−2=(x−2)(x+2)x−2=x+2(x≠2)\frac{x^2 - 4}{x - 2} = \frac{(x - 2)(x + 2)}{x - 2} = x + 2 \quad (x \neq 2)

Điểm kỳ dị x=2x = 2 đã được "gỡ bỏ" (khử kỳ dị), cho phép tính được giới hạn tức thời bằng 2+2=42 + 2 = 4. Đây chính là định nghĩa đạo hàm của hàm số — công cụ phát minh ra cơ học lượng tử và tên lửa vũ trụ của Newton và Leibniz!


Chuyên đề 3: Hàm truyền đạt Laplace trong Hệ thống Điều khiển Tự động

Trong kỹ thuật robot và hệ thống lái tự động của xe điện Tesla hay máy bay Boeing, các kỹ sư mô hình hóa hệ thống bằng hàm truyền Laplace H(s)=N(s)D(s)H(s) = \frac{N(s)}{D(s)}:

  • Các nghiệm của tử số N(s)=0N(s) = 0 gọi là các điểm Zero.
  • Các nghiệm của mẫu số D(s)=0D(s) = 0 gọi là các điểm Cực (Poles). Kỹ thuật rút gọn triệt tiêu các nhân tử chung giữa N(s)N(s) và D(s)D(s) (Pole-Zero Cancellation) giúp hệ thống phản hồi cực nhanh mà không bị rung lắc mất thăng bằng.

Chuyên đề 4: Chuẩn hóa Phân thức Rational Bézier trong Thiết kế Xe hơi (CAD)

Trong đồ họa vi tính 3D và phần mềm thiết kế ô tô (như Autodesk, SolidWorks), các đường cong mượt mà trên thân vỏ xe được tạo bởi hàm cong phân thức Rational Bézier:

C(t)=∑i=0nwiPiBi(t)∑i=0nwiBi(t)C(t) = \frac{\sum_{i=0}^n w_i P_i B_i(t)}{\sum_{i=0}^n w_i B_i(t)}

Các thuật toán hình học máy tính liên tục áp dụng tính chất cơ bản của phân thức để tối giản biểu thức tọa độ, giúp máy tính render mô hình xe hơi chân thực theo thời gian thực với tốc độ 120120 khung hình/giây.


Chuyên đề 5: Tối ưu hóa Chuỗi tính toán Quy đồng Mẫu số trong GPU

Trên các card đồ họa chơi game (NVIDIA GeForce RTX), để xử lý hàng triệu phép tính phân thức cùng lúc, các kỹ sư phần mềm viết mã quy đồng mẫu thức song song (Parallel Common Denominator Reduction). Việc tìm mẫu thức chung tối ưu giúp giảm số chu kỳ xung nhịp CPU từ 1616 bước xuống chỉ còn 22 bước, tiết kiệm hàng triệu kilowatt điện năng tiêu thụ tại các trung tâm dữ liệu AI trên toàn cầu.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Dùng tính chất cơ bản của phân thức hoặc quy tắc đổi dấu để điền đa thức thích hợp vào chỗ trống (...): a) x2−y2x+y=…1\frac{x^2 - y^2}{x + y} = \frac{\dots}{1} b) x−34−x=3−x…\frac{x - 3}{4 - x} = \frac{3 - x}{\dots} c) 2x2+4xx2−4=2x…\frac{2x^2 + 4x}{x^2 - 4} = \frac{2x}{\dots} d) x2+2x+1x3+1=x+1…\frac{x^2 + 2x + 1}{x^3 + 1} = \frac{x + 1}{\dots}

Bài tập 2:

Rút gọn các phân thức đại số sau: a) A=24x3y4(x−y)36x2y5(y−x)A = \frac{24x^3 y^4(x - y)}{36x^2 y^5(y - x)} b) B=4x2−12x+94x2−9B = \frac{4x^2 - 12x + 9}{4x^2 - 9} c) C=x3−8x2+2x+4C = \frac{x^3 - 8}{x^2 + 2x + 4} d) D=ax−ay+bx−byax+ay+bx+byD = \frac{ax - ay + bx - by}{ax + ay + bx + by}

Bài tập 3:

Quy đồng mẫu thức các nhóm phân thức sau: a) 53x2y3\frac{5}{3x^2 y^3} và 74x3y\frac{7}{4x^3 y} b) 2xx2−25\frac{2x}{x^2 - 25} và 35−x\frac{3}{5 - x} c) 1x2−6x+9\frac{1}{x^2 - 6x + 9}, 2x2−9\frac{2}{x^2 - 9} và 32x+6\frac{3}{2x + 6}

Bài tập 4:

Cho biểu thức:

P=x3−x2−x+1x3+x2−x−1P = \frac{x^3 - x^2 - x + 1}{x^3 + x^2 - x - 1}

a) Tìm điều kiện xác định của PP. b) Rút gọn biểu thức PP. c) Tìm các giá trị nguyên của xx để biểu thức PP nhận giá trị nguyên.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.