Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 9 Dấu hiệu chia hết: nhận biết chia hết cho 2, 5, 3, 9, bản chất toán học, lập số, tìm chữ số chưa biết, bài toán thực tế và lời giải chi tiết.
Bài 9. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Ở Bài 8, chúng ta đã biết muốn kiểm tra xem một số a có chia hết cho b hay không, ta thực hiện phép chia a:b xem số dư có bằng 0 hay không. Tuy nhiên, với các số tự nhiên có nhiều chữ số, việc thực hiện phép chia mất rất nhiều thời gian. Trong bài học này, chúng ta sẽ khám phá các dấu hiệu chia hết đặc biệt giúp nhận biết ngay một số có chia hết cho 2, cho 5, cho 3 hay cho 9 chỉ bằng cách quan sát chữ số tận cùng hoặc tính tổng các chữ số.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy hoàn thành các câu hỏi nhanh sau để ôn tập lại kiến thức về cấu tạo số và phép chia hết:
Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động
Câu 1. Điền kí hiệu thích hợp:
a) 55⋮5 (vì 55:5=11).
b) 36⋮5 (vì 36:5=7 dư 1).
c) 74⋮2 (vì 74:2=37).
Câu 2.
a) Tổng 54+42 chia hết cho 6 vì 54⋮6 và 42⋮6.
b) Tổng 60+17 không chia hết cho 5 vì 60⋮5 nhưng 17⋮5.
Câu 3. Viết mỗi số thành tổng giá trị các chữ số theo hàng:
a) 708=7⋅100+0⋅10+8.
b) 2564=2⋅1000+5⋅100+6⋅10+4.
Câu 4. Tính tổng các chữ số:
a) 453:4+5+3=12.
b) 2358:2+3+5+8=18.
c) 3042:3+0+4+2=9.
Câu 5. Số 1540 có tận cùng là chữ số 0, tương tự như các số tròn chục 10;20;30;… đều chia hết cho 5. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho 5 mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay dưới đây.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (Quan sát chữ số tận cùng):
Chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 (chữ số chẵn) thì chia hết cho 2, và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Chia hết cho cả 2 và 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Ví dụ 1: Trong các số 136;385;1290;2027:
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Xem lời giải Ví dụ 1
Chỉ cần xét chữ số tận cùng của từng số:
a) 136 tận cùng là 6 và 1290 tận cùng là 0 (đều là chữ số chẵn) nên 136⋮2 và 1290⋮2.
Còn 385 tận cùng 5 và 2027 tận cùng 7 nên 385⋮2 và 2027⋮2.
b) 385 tận cùng là 5 và 1290 tận cùng là 0 nên 385⋮5 và 1290⋮5.
c) Chỉ có số 1290 tận cùng là 0 nên 1290 chia hết cho cả 2 và 5.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 (Tính tổng các chữ số):
Chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9, và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3, và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
Quan trọng
Mối quan hệ giữa chia hết cho 9 và chia hết cho 3:
Vì 9⋮3 nên mọi số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3.
Chiều ngược lại không đúng: Một số chia hết cho 3 chưa chắc đã chia hết cho 9 (ví dụ: số 15 có tổng các chữ số là 1+5=6⋮3⟹15⋮3, nhưng 15⋮9).
Ví dụ 2: Trong các số 324;642;805: Số nào chia hết cho 3? Số nào chia hết cho 9? Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
Xem lời giải Ví dụ 2
Tính tổng các chữ số của từng số:
Số 324 có tổng các chữ số: 3+2+4=9. Vì 9⋮9 nên 324⋮9, do đó 324 cũng chia hết cho 3.
Số 642 có tổng các chữ số: 6+4+2=12. Vì 12⋮3 nhưng 12⋮9 nên 642⋮3 và 642⋮9.
Số 805 có tổng các chữ số: 8+0+5=13. Vì 13⋮3 nên 805⋮3 và 805⋮9.
Kết luận:
Chia hết cho 3:324 và 642.
Chia hết cho 9:324.
Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9:642.
3. Bản chất toán học: Vì sao có dấu hiệu chia hết?
Dấu hiệu chia hết không phải là quy tắc ngẫu nhiên, mà là hệ quả trực tiếp từ cấu tạo số theo hệ thập phân (Bài 2) kết hợp với tính chất chia hết của một tổng (Bài 8):
Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5:
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng: an…a1a0=an…a1⋅10+a0.
Vì 10⋮2 và 10⋮5 nên số hạng an…a1⋅10 luôn chia hết cho cả 2 và 5. Do đó, số đó chia hết cho 2 (hoặc cho 5) hay không phụ thuộc hoàn toàn vào chữ số tận cùng a0.
Giải thích dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3:
Nhận xét rằng các số 10=9+1;100=99+1;1000=999+1;… đều là bội của 9 cộng thêm 1.
Chẳng hạn xét số có 3 chữ số:
Vì 99⋮9 và 9⋮9 nên cụm (a⋅99+b⋅9) luôn chia hết cho 9 (và cho 3). Do đó, abc có chia hết cho 9 (hoặc 3) hay không hoàn toàn do tổng các chữ số (a+b+c) quyết định!
4. Bảng tổng hợp các sai lầm học sinh rất hay gặp
Lỗi sai phổ biến
Sửa lại cho đúng
Giải thích quy tắc
Nhầm dấu hiệu cho 3,9 với chữ số tận cùng: "Số 23 tận cùng là 3 nên chia hết cho 3"
23 có tổng chữ số 2+3=5⋮3⟹23⋮3
Dấu hiệu cho 3 và 9 bắt buộc phải tính tổng các chữ số, không xét chữ số tận cùng. Ngược lại, 51 tận cùng 1 nhưng 5+1=6⋮3⟹51⋮3.
Nhầm lẫn hai chiều giữa 3 và 9:"Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9"
Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3; chiều ngược lại không đúng
Ví dụ: 24⋮3 nhưng 24⋮9.
Quên điều kiện chia hết cho cả 2 và 5
Số chia hết cho cả 2 và 5 bắt buộc phải có chữ số tận cùng là 0
Vì tận cùng vừa phải là số chẵn (0,2,4,6,8) vừa phải là 0 hoặc 5⟹ chỉ có thể là 0.
Nhầm kí hiệu cấu tạo số ab với tích a⋅b
ab=10a+b
Khi tìm các chữ số, phải nhớ a=0 nếu a đứng ở hàng cao nhất và 0⩽a,b⩽9.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3
Phương pháp giải:
Chia hết cho 2, cho 5: Xét chữ số tận cùng.
Chia hết cho 3, cho 9: Tính tổng các chữ số.
Nhớ: Số chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3. Số "chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9" là số có tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Luyện tập 1.1
Trong các số sau: 90;35;115;420;621;144;84;2016;2034:
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 3?
e) Số nào chia hết cho 9?
f) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
Xem lời giải Luyện tập 1.1
a) Các số có chữ số tận cùng là số chẵn: 90;420;144;84;2016;2034.
b) Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5:90;35;115;420.
c) Các số có chữ số tận cùng là 0:90;420.
d) Tổng các chữ số của các số lần lượt là:
90→9
35→8 (không chia hết cho 3)
115→7 (không chia hết cho 3)
420→6
621→9
144→9
84→12
2016→9
2034→9
Các số chia hết cho 3 là: 90;420;621;144;84;2016;2034.
e) Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9:90;621;144;2016;2034.
f) Các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 (tổng chữ số bằng 6 hoặc 12):420;84.
Luyện tập 1.2
Trong các số sau: 40;85;306;603;714;303;93;2019;2043:
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 3?
e) Số nào chia hết cho 9?
f) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
Xem lời giải Luyện tập 1.2
a) Tận cùng chẵn: 40;306;714.
b) Tận cùng 0 hoặc 5:40;85.
c) Tận cùng 0:40.
d) Tổng các chữ số lần lượt là: 4;13;9;9;12;6;12;12;9.
Các số chia hết cho 3 là: 306;603;714;303;93;2019;2043.
e) Tổng các chữ số bằng 9:306;603;2043.
f) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9:714;303;93;2019.
Luyện tập 1.3
Cho các số: 1220;1845;2376;3285;5820. Tìm:
a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;
b) Số chia hết cho cả 5 và 9;
c) Số chia hết cho cả 2;3 và 5.
Xem lời giải Luyện tập 1.3
Tổng các chữ số:
1220→5 (tận cùng 0)
1845→18 (tận cùng 5)
2376→18 (tận cùng 6)
3285→18 (tận cùng 5)
5820→15 (tận cùng 0)
a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 (tận cùng là số chẵn khác 0): Chỉ có số 2376.
b) Số chia hết cho cả 5 và 9 (tận cùng là 0 hoặc 5 và tổng chữ số chia hết cho 9): Gồm 1845 và 3285.
c) Số chia hết cho cả 2;3 và 5 (tận cùng là 0 và tổng chữ số chia hết cho 3): Chỉ có số 5820.
Dạng 2. Xét tính chia hết của một tổng (hiệu)
Phương pháp giải:
Dùng dấu hiệu chia hết xét từng số hạng.
Nếu các số hạng cùng chia hết ⟹ tổng/hiệu chia hết.
Nếu chỉ có đúng 1 số hạng không chia hết ⟹ tổng/hiệu không chia hết.
Nếu có từ 2 số hạng không chia hết trở lên ⟹ nhóm chúng lại để tính tổng riêng của các số hạng đó.
Luyện tập 2.1
Các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2, có chia hết cho 5 hay không? Tại sao?
a) A=114+26;
b) B=175+40;
c) C=129+31+180;
d) D=2025+63−38.
Xem lời giải Luyện tập 2.1
a)
Chia hết cho 2: Vì 114⋮2 và 26⋮2 nên A⋮2.
Chia hết cho 5: Vì 114 và 26 đều không chia hết cho 5, ta xét tổng: A=114+26=140 (tận cùng là 0) nên A⋮5.
b)
Chia hết cho 2: Vì 175⋮2 nhưng 40⋮2 nên B⋮2.
Chia hết cho 5: Vì 175⋮5 và 40⋮5 nên B⋮5.
c)
Chia hết cho 2: Nhóm 129+31=160⋮2 và 180⋮2 nên C⋮2.
Chia hết cho 5: Nhóm 129+31=160⋮5 và 180⋮5 nên C⋮5.
d) Tính D=2025+63−38=2050.
Số 2050 có tận cùng là chữ số 0 nên D chia hết cho cả 2 và 5.
Luyện tập 2.2
Các tổng sau có chia hết cho 3, có chia hết cho 9 không? Tại sao?
a) A=126+36;
b) B=141+432;
c) C=135+504+43;
d) D=603+201+6.
Xem lời giải Luyện tập 2.2
a)
Số 126 có tổng chữ số là 9⋮9 và 36⋮9 nên A⋮9, kéo theo A⋮3.
b)
Số 141 có tổng chữ số 6⋮3; số 432 có tổng chữ số 9⋮3⟹B⋮3.
Tuy nhiên 141⋮9 trong khi 432⋮9 nên B⋮9.
c)
Các số 135 và 504 đều có tổng chữ số là 9 nên chia hết cho cả 3 và 9.
Số 43 có tổng chữ số là 7⋮3 và ⋮9.
Do đó C⋮3 và C⋮9.
d)
Các số 603;201;6 đều chia hết cho 3 nên D⋮3.
Với số 9: Ta có 603⋮9 (tổng chữ số 9). Nhóm 201+6=207 có tổng chữ số là 9⋮9.
Do đó D=603+207⋮9.
Luyện tập 2.3
Các tổng sau có chia hết cho 3, có chia hết cho 9 không? Tại sao?
a) A=153+45;
b) B=231+846;
c) C=702+54+37;
d) D=513+104+1.
Xem lời giải Luyện tập 2.3
a) Cả 153 (tổng 9) và 45 (tổng 9) đều chia hết cho 9 nên A⋮9 và A⋮3.
b) 231 (tổng 6) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;846 (tổng 18) chia hết cho 9. Do đó B⋮3 nhưng B⋮9.
c) 702 và 54 đều chia hết cho 3 và cho 9; còn 37 (tổng 10) không chia hết cho 3. Vậy C⋮3 và C⋮9.
d) Nhóm 104+1=105 có tổng chữ số 6⋮3 nhưng 105⋮9. Số 513 (tổng 9) chia hết cho 9 và cho 3. Vậy D=513+105⋮3 nhưng D⋮9.
Dạng 3. Lập số chia hết từ các chữ số cho trước
Phương pháp giải:
Chia hết cho 2 hoặc 5: Chọn chữ số tận cùng trước.
Chia hết cho 3 hoặc 9: Tìm các bộ gồm các chữ số có tổng chia hết cho 3 (hoặc 9) trước, sau đó hoán vị các vị trí.
Chú ý: Chữ số 0 không được đứng ở hàng đầu tiên (hàng cao nhất).
Luyện tập 3.1
Từ các chữ số 2;3;4;5, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho 9;
d) Chia hết cho cả 3 và 5.
Xem lời giải Luyện tập 3.1
a) Chia hết cho 2: Chữ số tận cùng phải là 2 hoặc 4.
Tận cùng là 2: Chọn hai chữ số đầu từ {3;4;5} được 342;352;432;452;532;542 (6 số).
Tận cùng là 4: Chọn hai chữ số đầu từ {2;3;5} được 234;254;324;354;524;534 (6 số).
Tổng cộng có 12 số.
b) Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng phải là 5. Chọn hai chữ số đầu trong {2;3;4}:
Ta được: 235;245;325;345;425;435 (6 số).
c) Chia hết cho 9: Tổng 3 chữ số phải chia hết cho 9.
Xét các bộ ba chữ số:
{2;3;4}→9 (thỏa mãn)
{2;3;5}→10
{2;4;5}→11
{3;4;5}→12
Chỉ có bộ {2;3;4} thỏa mãn. Hoán vị 3 chữ số này được: 234;243;324;342;423;432 (6 số).
d) Chia hết cho cả 3 và 5: Tận cùng phải là 5 và tổng 3 chữ số chia hết cho 3.
Bộ {3;4;5} có tổng bằng 12⋮3 và chứa chữ số 5.
Cố định chữ số tận cùng là 5, ta được 2 số: 345 và 435.
Luyện tập 3.2
Từ các chữ số 0;2;5;7, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho 9;
d) Chia hết cho cả 3 và 5.
Xem lời giải Luyện tập 3.2
a) Chia hết cho 2: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 2.
Tận cùng là 0:250;270;520;570;720;750 (6 số).
Tận cùng là 2 (chữ số đầu khác 0): 502;572;702;752 (4 số).
Tổng cộng có 10 số.
b) Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Tận cùng là 0:6 số như câu a.
Tận cùng là 5 (chữ số đầu khác 0): 205;275;705;725 (4 số).
Tổng cộng có 10 số.
c) Chia hết cho 9: Tổng ba chữ số chia hết cho 9. Chỉ có bộ {0;2;7} (tổng bằng 9).
Bỏ các số bắt đầu bằng 0, ta lập được 4 số: 207;270;702;720.
d) Chia hết cho cả 3 và 5:
Bộ {0;2;7} (tổng 9): Tận cùng 0 được 270;720.
Vậy có 2 số thỏa mãn: 270 và 720.
Luyện tập 3.3
Từ các chữ số 0;1;3;5, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau:
a) Chia hết cho cả 2 và 5;
b) Chia hết cho 9;
c) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
Xem lời giải Luyện tập 3.3
a) Chia hết cho cả 2 và 5: Tận cùng phải là chữ số 0. Hai chữ số đầu chọn từ {1;3;5}:
Ta được: 130;150;310;350;510;530 (6 số).
b) Chia hết cho 9: Bộ ba có tổng chia hết cho 9 chỉ có {1;3;5} (tổng bằng 9).
Ta được: 135;153;315;351;513;531 (6 số).
c) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9: Tổng chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. Chỉ có bộ {0;1;5} (tổng bằng 6).
Loại các số có 0 đứng đầu, ta được 4 số: 105;150;501;510.
Dạng 4. Tìm chữ số chưa biết thoả mãn điều kiện chia hết
Phương pháp giải:
Nếu số có chứa chữ số tận cùng y và chữ số khác x:
Bước 1: Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 hoặc cho 2 để tìm các khả năng của chữ số tận cùng y.
Bước 2: Với mỗi trường hợp của y, tính tổng các chữ số rồi dùng dấu hiệu chia hết cho 9 (hoặc cho 3) để tìm chữ số x.
Chú ý: 0⩽x,y⩽9; nếu chữ số đứng ở đầu tiên thì phải khác 0.
Luyện tập 4.1
Tìm chữ số x để số A=45x:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho 9;
d) Chia hết cho 3.
Xem lời giải Luyện tập 4.1
Tổng các chữ số của A là: 4+5+x=9+x.
a) A⋮2⟺x∈{0;2;4;6;8}.
b) A⋮5⟺x∈{0;5}.
c) A⋮9⟺(9+x)⋮9⟺x∈{0;9}.
d) A⋮3⟺(9+x)⋮3⟺x⋮3⟺x∈{0;3;6;9}.
Luyện tập 4.2
Tìm các chữ số x,y để số A=2x7y:
a) Chia hết cho cả 9 và 5;
b) Chia hết cho cả 3 và 5.
Xem lời giải Luyện tập 4.2
Tổng các chữ số của A là: 2+x+7+y=9+x+y.
Vì A⋮5 nên y∈{0;5}.
a) Để A⋮9:
Trường hợp 1: y=0⟹(9+x+0)⋮9⟹x∈{0;9}. Ta có các số 2070;2970.
Trường hợp 2: ⟹y=5(9+x+5)⋮9⟹(14+x)⋮9⟹x=4. Ta có số 2475.
Vậy các cặp (x;y) thỏa mãn là: (0;0);(9;0);(4;5).
b) Để A⋮3:
Trường hợp 1: y=0⟹(9+x)⋮3⟹x∈{0;3;6;9}.
Trường hợp 2: y=5⟹(14+x)⋮3⟹x∈{1;4;7}.
Vậy có 7 cặp (x;y) thỏa mãn: (0;0);(3;0);(6;0);(9;0);(1;5);(4;5);(7;5).
Luyện tập 4.3
Tìm các chữ số x,y để số A=5x3y:
a) Chia hết cho cả 9 và 5;
b) Chia hết cho cả 3 và 5.
Xem lời giải Luyện tập 4.3
Tổng các chữ số: 5+x+3+y=8+x+y.
Vì A⋮5 nên y∈{0;5}.
a) Để A⋮9:
Với y=0⟹(8+x)⋮9⟹x=1 (số 5130).
Với y=5⟹(13+x)⋮9⟹x=5 (số 5535).
Vậy (x;y)∈{(1;0);(5;5)}.
b) Để A⋮3:
Với y=0⟹(8+x)⋮3⟹x∈{1;4;7} (các số 5130;5430;5730).
Với y=5⟹(13+x)⋮3⟹x∈{2;5;8} (các số 5235;5535;5835).
Vậy có 6 cặp (x;y) thỏa mãn như trên.
Dạng 5. Bài toán thực tế về dấu hiệu chia hết
Phương pháp giải:
Chuyển đổi dữ kiện đề bài thành quan hệ chia hết: "chia đều thành nhóm k người" ⟹ tổng số người phải chia hết cho k.
Liệt kê các số trong khoảng cho trước thỏa mãn dấu hiệu chặt chẽ nhất (chia hết cho cả 2 và 5 ⟹ tận cùng 0, hoặc chia hết cho 9), sau đó kiểm tra các điều kiện còn lại.
Luyện tập 5.1
Đội văn nghệ của trường cần một số lượng học sinh trong khoảng từ 32 đến 38 người, sao cho có thể chia đều thành các nhóm có 4 hoặc 6 học sinh. Hãy tìm số lượng học sinh của đội văn nghệ.
Xem lời giải Luyện tập 5.1
Số học sinh phải chia hết cho cả 4 và 6.
Trong khoảng từ 32 đến 38, số chia hết cho 6 là số 36.
Kiểm tra: 36=4⋅9 nên 36⋮4.
Vậy đội văn nghệ có đúng 36 học sinh.
Luyện tập 5.2
Trong một chương trình thiện nguyện, ban tổ chức cần lập một đoàn tình nguyện viên với số lượng trong khoảng từ 80 đến 100 người. Ban tổ chức muốn số lượng tình nguyện viên có thể chia đều thành các nhóm 5, nhóm 6 hoặc nhóm 9 người. Hỏi đoàn thiện nguyện cần có bao nhiêu người?
Xem lời giải Luyện tập 5.2
Số người phải chia hết cho cả 5;6 và 9.
Trong khoảng từ 80 đến 100, các số chia hết cho 9 là: 81;90;99.
Trong 3 số này, số chia hết cho 5 (tận cùng là 0 hoặc 5) chỉ có duy nhất số 90.
Kiểm tra lại: 90=6⋅15⋮6 (thỏa mãn).
Vậy đoàn thiện nguyện cần đúng 90 người.
Luyện tập 5.3
Số học sinh khối 6 của một trường nằm trong khoảng từ 430 đến 460 em. Khi xếp thành hàng 2, hàng 5 hay hàng 9 đều vừa đủ, không thừa bạn nào. Hỏi khối 6 của trường đó có bao nhiêu học sinh?
Xem lời giải Luyện tập 5.3
Số học sinh chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số tận cùng phải là 0.
Trong khoảng từ 430 đến 460, các số có tận cùng bằng 0 là: 440;450.
Kiểm tra điều kiện chia hết cho 9:
440 có tổng các chữ số là: 4+4+0=8⋮9.
450 có tổng các chữ số là: 4+5+0=9⋮9.
Vậy khối 6 của trường đó có đúng 450 học sinh.
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1
Trong các số sau: 50;85;312;144;2016;2043:
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 3?
e) Số nào chia hết cho 9?
f) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
Xem lời giải Bài 1
Tổng các chữ số của từng số: 50→5;85→13;312→6;144→9;2016→9;2043→9.
a) Chia hết cho 2:50;312;144;2016.
b) Chia hết cho 5:50;85.
c) Chia hết cho cả 2 và 5:50.
d) Chia hết cho 3:312;144;2016;2043.
e) Chia hết cho 9:144;2016;2043.
f) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9:312.
Bài 2
Xét tính chia hết của các tổng sau:
a) Tổng A=315+180 có chia hết cho 2, cho 5 không?
b) Tổng B=315+54+21 có chia hết cho 3, cho 9 không?
Xem lời giải Bài 2
a)
Vì 315⋮2 (số lẻ) nhưng 180⋮2 nên A⋮2.
Vì cả 315 và 180 đều có chữ số tận cùng là 5 hoặc 0 nên 315⋮5 và 180⋮5⟹A⋮5.
b)
Tổng các chữ số: 315→9⋮3;54→9⋮3;21→3⋮3⟹B⋮3.
Với số 9:315⋮9 và 54⋮9, nhưng 21⋮9 nên B⋮9.
Bài 3
Các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2, có chia hết cho 5 hay không? Tại sao?
a) A=86+44;
b) B=185+50;
c) C=138+32+120;
d) D=2035+55−60.
Xem lời giải Bài 3
a) Cả 86 và 44 đều chẵn nên A⋮2. Tính A=130 (tận cùng 0) nên A⋮5.
b) 185⋮2 nhưng 50⋮2⟹B⋮2. Cả hai số đều chia hết cho 5⟹B⋮5.
c) Cả ba số đều là số chẵn nên C⋮2. Nhóm 138+32=170⋮5 và 120⋮5⟹C⋮5.
d) Cả ba số đều có tận cùng là 0 hoặc 5 nên D⋮5. Nhóm 2035+55=2090⋮2 và 60⋮2⟹D⋮2.
Bài 4
Từ các chữ số 0;3;5;6, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau:
a) Chia hết cho cả 2 và 5;
b) Chia hết cho 9;
c) Chia hết cho cả 5 và 9.
Xem lời giải Bài 4
a) Tận cùng phải là chữ số 0. Hai chữ số đầu chọn từ {3;5;6}:
Ta được: 350;360;530;560;630;650 (6 số).
b) Bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 9 chỉ có {0;3;6} (tổng bằng 9).
Loại các số có chữ số 0 đứng đầu, ta được 4 số: 306;360;603;630.
c) Trong các số ở câu b, các số có tận cùng là 0 hoặc 5 là: 360;630.
Bài 5
Tìm chữ số x để số A=52x:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho 9;
d) Chia hết cho 3.
Xem lời giải Bài 5
Tổng các chữ số của A là: 5+2+x=7+x.
a) A⋮2⟹x∈{0;2;4;6;8}.
b) A⋮5⟹x∈{0;5}.
c) A⋮9⟹(7+x)⋮9⟹x=2.
d) A⋮3⟹(7+x)⋮3⟹x∈{2;5;8}.
Bài 6
Tìm các chữ số x,y để số B=x27y:
a) Chia hết cho cả 2 và 5;
b) Chia hết cho cả 9 và 5.
Xem lời giải Bài 6
Lưu ý: x là chữ số hàng nghìn nên x=0.
a) Chia hết cho cả 2 và 5⟹y=0. Khi đó x tùy ý từ 1 đến 9. Ta được 9 số: 1270;2270;…;9270.
b) B⋮5⟹y∈{0;5}. Tổng các chữ số: x+2+7+y=x+9+y.
Với y=0⟹(x+9)⋮9⟹x=9 (vì x=0). Ta được số 9270.
Với y=5⟹(x+14)⋮9⟹x=4. Ta được số 4275.
Vậy (x;y)∈{(9;0);(4;5)}.
Bài 7
Bạn An nói: "Một số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó cũng chia hết cho 9." Theo em, bạn An nói đúng hay sai? Nếu sai, hãy nêu một ví dụ để giải thích và sửa lại phát biểu cho đúng.
Xem lời giải Bài 7
Bạn An nói sai.
Ví dụ: Số 21 có tổng các chữ số là 2+1=3⋮3, nhưng 21⋮9.Sửa lại cho đúng:"Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó cũng chia hết cho 3."
Bài 8
Một trang trại thu hoạch được số trứng gà trong khoảng từ 70 đến 80 quả. Số trứng này xếp vừa khít vào các vỉ 2 quả, và cũng chia đều được vào 9 hộp như nhau. Hỏi trang trại thu hoạch được bao nhiêu quả trứng?
Xem lời giải Bài 8
Số trứng chia hết cho cả 2 và 9.
Trong khoảng từ 70 đến 80, số chia hết cho 9 duy nhất là 72 (vì 7+2=9).
Số 72 có chữ số tận cùng là 2 nên 72⋮2 (thỏa mãn).
Vậy trang trại thu hoạch được đúng 72 quả trứng.
Bài 9
Tìm các chữ số x,y để số x63y chia hết cho cả 2;5 và 9.
Xem lời giải Bài 9
Chia hết cho cả 2 và 5⟹y=0.
Khi đó số có dạng x630. Tổng các chữ số là: x+6+3+0=x+9.
Để số chia hết cho 9 thì (x+9)⋮9⟹x∈{0;9}.
Vì x là chữ số đầu tiên nên x=0⟹x=9.
Vậy x=9;y=0 (số 9630).
Bài 10
Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho cả 2;3 và 5.
Xem lời giải Bài 10
Số chia hết cho cả 2 và 5 nên có chữ số tận cùng là 0.
Để số là lớn nhất có ba chữ số khác nhau, ta chọn chữ số hàng trăm lớn nhất là 9.
Số có dạng 9a0 với a=9,a=0.
Tổng các chữ số: 9+a+0=9+a.
Để số chia hết cho 3 thì (9+a)⋮3⟹a⋮3.
Vì a∈{0;1;2;…;8} và a=0 nên a∈{3;6}.
Để số lớn nhất ta chọn a=6.
Vậy số tự nhiên lớn nhất cần tìm là 960.
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Thử sức với các câu hỏi kiểm tra nhanh để củng cố toàn bộ kiến thức bài học:
Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút
Câu 3. Cho các số 324;504;740;1368;2154:
Tổng chữ số tương ứng: 9;9;11;18;12.
a) Chia hết cho 2:324;504;740;1368;2154.
b) Chia hết cho 5:740.
c) Chia hết cho 9:324;504;1368.
d) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9:2154.
Câu 4.
Số 1350 có tổng chữ số là 9⋮9 và ⋮3.
Số 4215 có tổng chữ số là 12⋮3 nhưng ⋮9.
Vì cả hai số đều chia hết cho 3 nên tổng chia hết cho 3. Tuy nhiên một số chia hết cho 9, số kia không chia hết cho 9 nên tổng không chia hết cho 9.
Câu 5.
Cả 2035 và 515 đều có tận cùng là 5 nên hiệu chia hết cho 5.
Cả hai số đều có tổng chữ số không chia hết cho 9 (tổng là 10 và 11). Hiệu là 2035−515=1520 có tổng chữ số 8⋮9.
Câu 6. Từ các chữ số 0;3;6:
a) Chia hết cho 2:360;630;306.
b) Chia hết cho 5:360;630.
c) Tổng 0+3+6=9⋮9 nên mọi số có 3 chữ số khác nhau lập từ 3 chữ số này đều chia hết cho 9.
Câu 7. Với số A=53x có tổng chữ số là 8+x:
a) x∈{0;2;4;6;8}.
b) x∈{0;5}.
c) (8+x)⋮9⟹x=1.
d) (8+x)⋮3⟹x∈{1;4;7}.
Câu 8. Số 4x2y chia hết cho 5 nên y∈{0;5}.
Tổng các chữ số: 4+x+2+y=6+x+y.
Với y=0⟹(6+x)⋮9⟹x=3 (số 4320).
Với y=5⟹(11+x)⋮9⟹x=7 (số 4725).
Vậy (x;y)∈{(3;0);(7;5)}.
E. Bài tập nâng cao
Nâng cao 1
Gọi S là tổng của tất cả các số tự nhiên có ba chữ số từ 100 đến 999. Hỏi S chia hết cho những số nào trong các số 2;5;3;9?
Xem lời giải Nâng cao 1
Số các số hạng từ 100 đến 999 là:
999−100+1=900 (số hạng).
Áp dụng công thức tính tổng dãy số cách đều:
S=2(100+999)⋅900=1099⋅450=494550.
Xét tính chia hết của số 494550:
Chữ số tận cùng là 0 nên S⋮2 và S⋮5.
Tổng các chữ số là: 4+9+4+5+5+0=27.
Vì 27⋮9 nên S⋮9 và do đó S⋮3.
Kết luận:S chia hết cho tất cả các số 2;5;3;9.
Nâng cao 2
Dùng ba trong bốn chữ số 5;7;2;0, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho tất cả các số 2;5;3;9.
Xem lời giải Nâng cao 2
Số chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số tận cùng bắt buộc phải là 0.
Số chia hết cho cả 3 và 9 chỉ cần thỏa mãn điều kiện tổng các chữ số chia hết cho 9.
Hai chữ số còn lại được chọn từ {5;7;2} sao cho tổng của chúng chia hết cho 9:
5+7=12⋮9
5+2=7⋮9
7+2=9⋮9 (thỏa mãn)
Do đó hai chữ số đầu tiên phải là 7 và 2.
Các số tự nhiên thỏa mãn là: 720 và 270.
Nâng cao 3
Tìm các chữ số a,b để số 4a5b2 chia hết cho 9, biết rằng a−b=3.
Xem lời giải Nâng cao 3
Tổng các chữ số của số đã cho là:
4+a+5+b+2=11+a+b.
Để số đó chia hết cho 9 thì (11+a+b)⋮9.
Vì a,b là các chữ số (0⩽a,b⩽9) nên 0⩽a+b⩽18.
Do đó 11⩽11+a+b⩽29.
Các bội của 9 trong khoảng này là 18 và 27:
Trường hợp 1:11+a+b=18⟹a+b=7.
Kết hợp với a−b=3:
a=(7+3):2=5b=5−3=2.
Ta được số 45522 (thử lại: 4+5+5+2+2=18⋮9).
Trường hợp 2:11+a+b=27⟹a+b=16.
Kết hợp với a−b=3⟹a=(16+3):2=9,5 (loại vì a phải là số tự nhiên).
Vậy a=5 và b=2.
Nâng cao 4
Khi đổi chỗ các chữ số của số tự nhiên a, ta nhận được số tự nhiên b gấp ba lần số a (b=3a). Chứng minh rằng a chia hết cho 9.
Xem lời giải Nâng cao 4
Vì b=3a nên b⋮3. Do đó, tổng các chữ số của b chia hết cho 3.
Vì số b chỉ là kết quả đổi chỗ các chữ số của a nên tổng các chữ số của a bằng tổng các chữ số của b. Suy ra tổng các chữ số của a cũng chia hết cho 3, tức là a⋮3.
Khi a⋮3, ta có b=3a là tích của 3 với một số chia hết cho 3, do đó b⋮9.
Vì b⋮9 nên tổng các chữ số của b chia hết cho 9.
Như vậy, tổng các chữ số của a cũng chia hết cho 9, suy ra a⋮9(đpcm).
Nâng cao 5
Bạn Tùng viết mười số tự nhiên liên tiếp lên bảng, sau đó xoá đi một số thì tổng của chín số còn lại là 580. Hãy tìm số đã bị xoá.
Xem lời giải Nâng cao 5
Gọi mười số tự nhiên liên tiếp là: a;a+1;a+2;…;a+9 (a∈N).
Tổng của cả mười số là:
S=10a+(1+2+⋯+9)=10a+45.
Gọi số bị xoá là a+b với 0⩽b⩽9.
Tổng của chín số còn lại là:
(10a+45)−(a+b)=5809a+45−b=5809a=535+b.
Nhận xét: Vế trái 9a⋮9, do đó vế phải (535+b)⋮9.
Ta phân tích: 535=9⋅59+4.
Do đó (535+b)⋮9⟺(4+b)⋮9.
Vì 0⩽b⩽9 nên 4⩽4+b⩽13, suy ra 4+b=9⟹b=5.
Khi b=5, ta có:
9a=535+5=540⟹a=60.
Số bị xoá là:
a+b=60+5=65.
Thử lại: Mười số liên tiếp là từ 60 đến 69, tổng là 645.
Bỏ số 65 đi thì tổng còn lại là 645−65=580 (hoàn toàn chính xác).
Đáp số: Số bị xoá là 65.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.