← Trở về thư viện

Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 9 Dấu hiệu chia hết: nhận biết chia hết cho 2, 5, 3, 9, bản chất toán học, lập số, tìm chữ số chưa biết, bài toán thực tế và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết31 mục

Bài 9. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9

Ở Bài 8, chúng ta đã biết muốn kiểm tra xem một số aa có chia hết cho bb hay không, ta thực hiện phép chia a:ba : b xem số dư có bằng 00 hay không. Tuy nhiên, với các số tự nhiên có nhiều chữ số, việc thực hiện phép chia mất rất nhiều thời gian. Trong bài học này, chúng ta sẽ khám phá các dấu hiệu chia hết đặc biệt giúp nhận biết ngay một số có chia hết cho 2,2, cho 5,5, cho 33 hay cho 99 chỉ bằng cách quan sát chữ số tận cùng hoặc tính tổng các chữ số.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy hoàn thành các câu hỏi nhanh sau để ôn tập lại kiến thức về cấu tạo số và phép chia hết:

Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?

Không thực hiện phép tính, tổng 60+1760 + 17 có chia hết cho 5 không?

Tổng các chữ số của số 2358 bằng bao nhiêu?

Không đặt phép chia, số 1540 có chia hết cho 5 không? Vì sao?

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1. Điền kí hiệu thích hợp: a) 55 ⋮ 555\ \vdots\ 5 (vì 55:5=1155 : 5 = 11). b) 36̸⋮ 536 \not\vdots\ 5 (vì 36:5=736 : 5 = 7 dư 11). c) 74 ⋮ 274\ \vdots\ 2 (vì 74:2=3774 : 2 = 37).

Câu 2. a) Tổng 54+4254 + 42 chia hết cho 66 vì 54 ⋮ 654\ \vdots\ 6 và 42 ⋮ 6.42\ \vdots\ 6. b) Tổng 60+1760 + 17 không chia hết cho 55 vì 60 ⋮ 560\ \vdots\ 5 nhưng 17̸⋮ 5.17 \not\vdots\ 5.

Câu 3. Viết mỗi số thành tổng giá trị các chữ số theo hàng: a) 708=7⋅100+0⋅10+8.708 = 7 \cdot 100 + 0 \cdot 10 + 8. b) 2564=2⋅1000+5⋅100+6⋅10+4.2564 = 2 \cdot 1000 + 5 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 4.

Câu 4. Tính tổng các chữ số: a) 453453: 4+5+3=12.4 + 5 + 3 = 12. b) 23582358: 2+3+5+8=18.2 + 3 + 5 + 8 = 18. c) 30423042: 3+0+4+2=9.3 + 0 + 4 + 2 = 9.

Câu 5. Số 15401540 có tận cùng là chữ số 00, tương tự như các số tròn chục 10;20;30;…10; 20; 30; \dots đều chia hết cho 5.5. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho 55 mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay dưới đây.


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (Quan sát chữ số tận cùng):

  • Chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;80; 2; 4; 6; 8 (chữ số chẵn) thì chia hết cho 2,2, và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.2.
  • Chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 5,5, và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.5.
  • Chia hết cho cả 2 và 5: Các số có chữ số tận cùng là 00 thì chia hết cho cả 22 và 5.5.

Ví dụ 1: Trong các số 136;  385;  1290;  2027136;\; 385;\; 1290;\; 2027: a) Số nào chia hết cho 2?2? b) Số nào chia hết cho 5?5? c) Số nào chia hết cho cả 22 và 5?5?

Xem lời giải Ví dụ 1

Chỉ cần xét chữ số tận cùng của từng số: a) 136136 tận cùng là 66 và 12901290 tận cùng là 00 (đều là chữ số chẵn) nên 136 ⋮ 2136\ \vdots\ 2 và 1290 ⋮ 2.1290\ \vdots\ 2. Còn 385385 tận cùng 55 và 20272027 tận cùng 77 nên 385̸⋮ 2385 \not\vdots\ 2 và 2027̸⋮ 2.2027 \not\vdots\ 2.

b) 385385 tận cùng là 55 và 12901290 tận cùng là 00 nên 385 ⋮ 5385\ \vdots\ 5 và 1290 ⋮ 5.1290\ \vdots\ 5.

c) Chỉ có số 12901290 tận cùng là 00 nên 12901290 chia hết cho cả 22 và 5.5.


2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 (Tính tổng các chữ số):

  • Chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9,9, và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.9.
  • Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3,3, và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.3.
Quan trọng

Mối quan hệ giữa chia hết cho 9 và chia hết cho 3:

  • Vì 9 ⋮ 39\ \vdots\ 3 nên mọi số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3.
  • Chiều ngược lại không đúng: Một số chia hết cho 33 chưa chắc đã chia hết cho 99 (ví dụ: số 1515 có tổng các chữ số là 1+5=6 ⋮ 3  ⟹  15 ⋮ 3,1 + 5 = 6\ \vdots\ 3 \implies 15\ \vdots\ 3, nhưng 15̸⋮ 915 \not\vdots\ 9).

Ví dụ 2: Trong các số 324;  642;  805324;\; 642;\; 805: Số nào chia hết cho 3?3? Số nào chia hết cho 9?9? Số nào chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9?9?

Xem lời giải Ví dụ 2

Tính tổng các chữ số của từng số:

  • Số 324324 có tổng các chữ số: 3+2+4=9.3 + 2 + 4 = 9. Vì 9 ⋮ 99\ \vdots\ 9 nên 324 ⋮ 9,324\ \vdots\ 9, do đó 324324 cũng chia hết cho 3.3.
  • Số 642642 có tổng các chữ số: 6+4+2=12.6 + 4 + 2 = 12. Vì 12 ⋮ 312\ \vdots\ 3 nhưng 12̸⋮ 912 \not\vdots\ 9 nên 642 ⋮ 3642\ \vdots\ 3 và 642̸⋮ 9.642 \not\vdots\ 9.
  • Số 805805 có tổng các chữ số: 8+0+5=13.8 + 0 + 5 = 13. Vì 13̸⋮ 313 \not\vdots\ 3 nên 805̸⋮ 3805 \not\vdots\ 3 và 805̸⋮ 9.805 \not\vdots\ 9.

Kết luận:

  • Chia hết cho 33: 324324 và 642.642.
  • Chia hết cho 99: 324.324.
  • Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99: 642.642.

3. Bản chất toán học: Vì sao có dấu hiệu chia hết?

Dấu hiệu chia hết không phải là quy tắc ngẫu nhiên, mà là hệ quả trực tiếp từ cấu tạo số theo hệ thập phân (Bài 2) kết hợp với tính chất chia hết của một tổng (Bài 8):

  1. Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5: Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng: an…a1a0‾=an…a1‾⋅10+a0.\overline{a_n\dots a_1a_0} = \overline{a_n\dots a_1} \cdot 10 + a_0. Vì 10 ⋮ 210\ \vdots\ 2 và 10 ⋮ 510\ \vdots\ 5 nên số hạng an…a1‾⋅10\overline{a_n\dots a_1} \cdot 10 luôn chia hết cho cả 22 và 5.5. Do đó, số đó chia hết cho 22 (hoặc cho 55) hay không phụ thuộc hoàn toàn vào chữ số tận cùng a0a_0.

  2. Giải thích dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3: Nhận xét rằng các số 10=9+1;  100=99+1;  1000=999+1;  …10 = 9 + 1;\; 100 = 99 + 1;\; 1000 = 999 + 1;\; \dots đều là bội của 99 cộng thêm 1.1. Chẳng hạn xét số có 3 chữ số:

    abc‾=a⋅100+b⋅10+c=a⋅(99+1)+b⋅(9+1)+c\overline{abc} = a \cdot 100 + b \cdot 10 + c = a \cdot (99 + 1) + b \cdot (9 + 1) + cabc‾=(a⋅99+b⋅9)+(a+b+c).\overline{abc} = (a \cdot 99 + b \cdot 9) + (a + b + c).

    Vì 99 ⋮ 999\ \vdots\ 9 và 9 ⋮ 99\ \vdots\ 9 nên cụm (a⋅99+b⋅9)(a \cdot 99 + b \cdot 9) luôn chia hết cho 99 (và cho 33). Do đó, abc‾\overline{abc} có chia hết cho 99 (hoặc 33) hay không hoàn toàn do tổng các chữ số (a+b+c)(a + b + c) quyết định!


4. Bảng tổng hợp các sai lầm học sinh rất hay gặp

Lỗi sai phổ biến Sửa lại cho đúng Giải thích quy tắc
Nhầm dấu hiệu cho 3,93, 9 với chữ số tận cùng: "Số 23 tận cùng là 3 nên chia hết cho 3" 2323 có tổng chữ số 2+3=5̸⋮ 3  ⟹  23̸⋮ 32 + 3 = 5 \not\vdots\ 3 \implies 23 \not\vdots\ 3 Dấu hiệu cho 33 và 99 bắt buộc phải tính tổng các chữ số, không xét chữ số tận cùng. Ngược lại, 5151 tận cùng 11 nhưng 5+1=6 ⋮ 3  ⟹  51 ⋮ 3.5 + 1 = 6\ \vdots\ 3 \implies 51\ \vdots\ 3.
Nhầm lẫn hai chiều giữa 33 và 99: "Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9" Số chia hết cho 99 thì chia hết cho 33; chiều ngược lại không đúng Ví dụ: 24 ⋮ 324\ \vdots\ 3 nhưng 24̸⋮ 9.24 \not\vdots\ 9.
Quên điều kiện chia hết cho cả 22 và 55 Số chia hết cho cả 22 và 55 bắt buộc phải có chữ số tận cùng là 00 Vì tận cùng vừa phải là số chẵn (0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8) vừa phải là 00 hoặc 5  ⟹  5 \implies chỉ có thể là 0.0.
Nhầm kí hiệu cấu tạo số ab‾\overline{ab} với tích a⋅ba \cdot b ab‾=10a+b\overline{ab} = 10a + b Khi tìm các chữ số, phải nhớ a≠0a \neq 0 nếu aa đứng ở hàng cao nhất và 0⩽a,b⩽9.0 \le a, b \le 9.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3

Phương pháp giải:

  • Chia hết cho 2, cho 5: Xét chữ số tận cùng.
  • Chia hết cho 3, cho 9: Tính tổng các chữ số.
  • Nhớ: Số chia hết cho 99 thì chắc chắn chia hết cho 3.3. Số "chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99" là số có tổng các chữ số chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 9.9.

Luyện tập 1.1

Trong các số sau: 90;  35;  115;  420;  621;  144;  84;  2016;  203490;\; 35;\; 115;\; 420;\; 621;\; 144;\; 84;\; 2016;\; 2034: a) Số nào chia hết cho 2?2? b) Số nào chia hết cho 5?5? c) Số nào chia hết cho cả 22 và 5?5? d) Số nào chia hết cho 3?3? e) Số nào chia hết cho 9?9? f) Số nào chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9?9?

Xem lời giải Luyện tập 1.1

a) Các số có chữ số tận cùng là số chẵn: 90;  420;  144;  84;  2016;  2034.90;\; 420;\; 144;\; 84;\; 2016;\; 2034. b) Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55: 90;  35;  115;  420.90;\; 35;\; 115;\; 420. c) Các số có chữ số tận cùng là 00: 90;  420.90;\; 420. d) Tổng các chữ số của các số lần lượt là:

  • 90→990 \to 9
  • 35→835 \to 8 (không chia hết cho 3)
  • 115→7115 \to 7 (không chia hết cho 3)
  • 420→6420 \to 6
  • 621→9621 \to 9
  • 144→9144 \to 9
  • 84→1284 \to 12
  • 2016→92016 \to 9
  • 2034→92034 \to 9 Các số chia hết cho 33 là: 90;  420;  621;  144;  84;  2016;  2034.90;\; 420;\; 621;\; 144;\; 84;\; 2016;\; 2034. e) Các số có tổng các chữ số chia hết cho 99: 90;  621;  144;  2016;  2034.90;\; 621;\; 144;\; 2016;\; 2034. f) Các số chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99 (tổng chữ số bằng 66 hoặc 1212): 420;  84.420;\; 84.

Luyện tập 1.2

Trong các số sau: 40;  85;  306;  603;  714;  303;  93;  2019;  204340;\; 85;\; 306;\; 603;\; 714;\; 303;\; 93;\; 2019;\; 2043: a) Số nào chia hết cho 2?2? b) Số nào chia hết cho 5?5? c) Số nào chia hết cho cả 22 và 5?5? d) Số nào chia hết cho 3?3? e) Số nào chia hết cho 9?9? f) Số nào chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9?9?

Xem lời giải Luyện tập 1.2

a) Tận cùng chẵn: 40;  306;  714.40;\; 306;\; 714. b) Tận cùng 00 hoặc 55: 40;  85.40;\; 85. c) Tận cùng 00: 40.40. d) Tổng các chữ số lần lượt là: 4;  13;  9;  9;  12;  6;  12;  12;  9.4;\; 13;\; 9;\; 9;\; 12;\; 6;\; 12;\; 12;\; 9. Các số chia hết cho 33 là: 306;  603;  714;  303;  93;  2019;  2043.306;\; 603;\; 714;\; 303;\; 93;\; 2019;\; 2043. e) Tổng các chữ số bằng 99: 306;  603;  2043.306;\; 603;\; 2043. f) Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99: 714;  303;  93;  2019.714;\; 303;\; 93;\; 2019.

Luyện tập 1.3

Cho các số: 1220;  1845;  2376;  3285;  5820.1220;\; 1845;\; 2376;\; 3285;\; 5820. Tìm: a) Số chia hết cho 22 mà không chia hết cho 5;5; b) Số chia hết cho cả 55 và 9;9; c) Số chia hết cho cả 2;  32;\; 3 và 5.5.

Xem lời giải Luyện tập 1.3

Tổng các chữ số:

  • 1220→51220 \to 5 (tận cùng 0)
  • 1845→181845 \to 18 (tận cùng 5)
  • 2376→182376 \to 18 (tận cùng 6)
  • 3285→183285 \to 18 (tận cùng 5)
  • 5820→155820 \to 15 (tận cùng 0)

a) Số chia hết cho 22 mà không chia hết cho 55 (tận cùng là số chẵn khác 00): Chỉ có số 2376.2376. b) Số chia hết cho cả 55 và 99 (tận cùng là 00 hoặc 55 và tổng chữ số chia hết cho 99): Gồm 18451845 và 3285.3285. c) Số chia hết cho cả 2;  32;\; 3 và 55 (tận cùng là 00 và tổng chữ số chia hết cho 33): Chỉ có số 5820.5820.


Dạng 2. Xét tính chia hết của một tổng (hiệu)

Phương pháp giải:

  • Dùng dấu hiệu chia hết xét từng số hạng.
  • Nếu các số hạng cùng chia hết   ⟹  \implies tổng/hiệu chia hết.
  • Nếu chỉ có đúng 11 số hạng không chia hết   ⟹  \implies tổng/hiệu không chia hết.
  • Nếu có từ 22 số hạng không chia hết trở lên   ⟹  \implies nhóm chúng lại để tính tổng riêng của các số hạng đó.

Luyện tập 2.1

Các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2,2, có chia hết cho 55 hay không? Tại sao? a) A=114+26;A = 114 + 26; b) B=175+40;B = 175 + 40; c) C=129+31+180;C = 129 + 31 + 180; d) D=2025+63−38.D = 2025 + 63 - 38.

Xem lời giải Luyện tập 2.1

a)

  • Chia hết cho 22: Vì 114 ⋮ 2114\ \vdots\ 2 và 26 ⋮ 226\ \vdots\ 2 nên A ⋮ 2.A\ \vdots\ 2.
  • Chia hết cho 55: Vì 114114 và 2626 đều không chia hết cho 5,5, ta xét tổng: A=114+26=140A = 114 + 26 = 140 (tận cùng là 00) nên A ⋮ 5.A\ \vdots\ 5.

b)

  • Chia hết cho 22: Vì 175̸⋮ 2175 \not\vdots\ 2 nhưng 40 ⋮ 240\ \vdots\ 2 nên B̸⋮ 2.B \not\vdots\ 2.
  • Chia hết cho 55: Vì 175 ⋮ 5175\ \vdots\ 5 và 40 ⋮ 540\ \vdots\ 5 nên B ⋮ 5.B\ \vdots\ 5.

c)

  • Chia hết cho 22: Nhóm 129+31=160 ⋮ 2129 + 31 = 160\ \vdots\ 2 và 180 ⋮ 2180\ \vdots\ 2 nên C ⋮ 2.C\ \vdots\ 2.
  • Chia hết cho 55: Nhóm 129+31=160 ⋮ 5129 + 31 = 160\ \vdots\ 5 và 180 ⋮ 5180\ \vdots\ 5 nên C ⋮ 5.C\ \vdots\ 5.

d) Tính D=2025+63−38=2050.D = 2025 + 63 - 38 = 2050. Số 20502050 có tận cùng là chữ số 00 nên DD chia hết cho cả 22 và 5.5.

Luyện tập 2.2

Các tổng sau có chia hết cho 3,3, có chia hết cho 99 không? Tại sao? a) A=126+36;A = 126 + 36; b) B=141+432;B = 141 + 432; c) C=135+504+43;C = 135 + 504 + 43; d) D=603+201+6.D = 603 + 201 + 6.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

a)

  • Số 126126 có tổng chữ số là 9 ⋮ 99\ \vdots\ 9 và 36 ⋮ 936\ \vdots\ 9 nên A ⋮ 9,A\ \vdots\ 9, kéo theo A ⋮ 3.A\ \vdots\ 3.

b)

  • Số 141141 có tổng chữ số 6 ⋮ 3;6\ \vdots\ 3; số 432432 có tổng chữ số 9 ⋮ 3  ⟹  B ⋮ 3.9\ \vdots\ 3 \implies B\ \vdots\ 3.
  • Tuy nhiên 141̸⋮ 9141 \not\vdots\ 9 trong khi 432 ⋮ 9432\ \vdots\ 9 nên B̸⋮ 9.B \not\vdots\ 9.

c)

  • Các số 135135 và 504504 đều có tổng chữ số là 99 nên chia hết cho cả 33 và 9.9.
  • Số 4343 có tổng chữ số là 7̸⋮ 37 \not\vdots\ 3 và ̸⋮ 9.\not\vdots\ 9. Do đó C̸⋮ 3C \not\vdots\ 3 và C̸⋮ 9.C \not\vdots\ 9.

d)

  • Các số 603;  201;  6603;\; 201;\; 6 đều chia hết cho 33 nên D ⋮ 3.D\ \vdots\ 3.
  • Với số 99: Ta có 603 ⋮ 9603\ \vdots\ 9 (tổng chữ số 9). Nhóm 201+6=207201 + 6 = 207 có tổng chữ số là 9 ⋮ 9.9\ \vdots\ 9. Do đó D=603+207 ⋮ 9.D = 603 + 207\ \vdots\ 9.

Luyện tập 2.3

Các tổng sau có chia hết cho 3,3, có chia hết cho 99 không? Tại sao? a) A=153+45;A = 153 + 45; b) B=231+846;B = 231 + 846; c) C=702+54+37;C = 702 + 54 + 37; d) D=513+104+1.D = 513 + 104 + 1.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

a) Cả 153153 (tổng 9) và 4545 (tổng 9) đều chia hết cho 99 nên A ⋮ 9A\ \vdots\ 9 và A ⋮ 3.A\ \vdots\ 3. b) 231231 (tổng 6) chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 9;9; 846846 (tổng 18) chia hết cho 9.9. Do đó B ⋮ 3B\ \vdots\ 3 nhưng B̸⋮ 9.B \not\vdots\ 9. c) 702702 và 5454 đều chia hết cho 33 và cho 9;9; còn 3737 (tổng 10) không chia hết cho 3.3. Vậy C̸⋮ 3C \not\vdots\ 3 và C̸⋮ 9.C \not\vdots\ 9. d) Nhóm 104+1=105104 + 1 = 105 có tổng chữ số 6 ⋮ 36\ \vdots\ 3 nhưng 105̸⋮ 9.105 \not\vdots\ 9. Số 513513 (tổng 9) chia hết cho 99 và cho 3.3. Vậy D=513+105 ⋮ 3D = 513 + 105\ \vdots\ 3 nhưng D̸⋮ 9.D \not\vdots\ 9.


Dạng 3. Lập số chia hết từ các chữ số cho trước

Phương pháp giải:

  • Chia hết cho 2 hoặc 5: Chọn chữ số tận cùng trước.
  • Chia hết cho 3 hoặc 9: Tìm các bộ gồm các chữ số có tổng chia hết cho 3 (hoặc 9) trước, sau đó hoán vị các vị trí.
  • Chú ý: Chữ số 00 không được đứng ở hàng đầu tiên (hàng cao nhất).

Luyện tập 3.1

Từ các chữ số 2;  3;  4;  5,2;\; 3;\; 4;\; 5, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau: a) Chia hết cho 2;2; b) Chia hết cho 5;5; c) Chia hết cho 9;9; d) Chia hết cho cả 33 và 5.5.

Xem lời giải Luyện tập 3.1

a) Chia hết cho 22: Chữ số tận cùng phải là 22 hoặc 4.4.

  • Tận cùng là 22: Chọn hai chữ số đầu từ {3;4;5}\{3; 4; 5\} được 342;  352;  432;  452;  532;  542342;\; 352;\; 432;\; 452;\; 532;\; 542 (66 số).
  • Tận cùng là 44: Chọn hai chữ số đầu từ {2;3;5}\{2; 3; 5\} được 234;  254;  324;  354;  524;  534234;\; 254;\; 324;\; 354;\; 524;\; 534 (66 số). Tổng cộng có 1212 số.

b) Chia hết cho 55: Chữ số tận cùng phải là 5.5. Chọn hai chữ số đầu trong {2;3;4}\{2; 3; 4\}: Ta được: 235;  245;  325;  345;  425;  435235;\; 245;\; 325;\; 345;\; 425;\; 435 (66 số).

c) Chia hết cho 99: Tổng 3 chữ số phải chia hết cho 9.9. Xét các bộ ba chữ số:

  • {2;3;4}→9\{2; 3; 4\} \to 9 (thỏa mãn)
  • {2;3;5}→10\{2; 3; 5\} \to 10
  • {2;4;5}→11\{2; 4; 5\} \to 11
  • {3;4;5}→12\{3; 4; 5\} \to 12 Chỉ có bộ {2;3;4}\{2; 3; 4\} thỏa mãn. Hoán vị 3 chữ số này được: 234;  243;  324;  342;  423;  432234;\; 243;\; 324;\; 342;\; 423;\; 432 (66 số).

d) Chia hết cho cả 33 và 55: Tận cùng phải là 55 và tổng 3 chữ số chia hết cho 3.3. Bộ {3;4;5}\{3; 4; 5\} có tổng bằng 12 ⋮ 312\ \vdots\ 3 và chứa chữ số 5.5. Cố định chữ số tận cùng là 5,5, ta được 22 số: 345345 và 435.435.

Luyện tập 3.2

Từ các chữ số 0;  2;  5;  7,0;\; 2;\; 5;\; 7, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau: a) Chia hết cho 2;2; b) Chia hết cho 5;5; c) Chia hết cho 9;9; d) Chia hết cho cả 33 và 5.5.

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a) Chia hết cho 22: Chữ số tận cùng là 00 hoặc 2.2.

  • Tận cùng là 00: 250;  270;  520;  570;  720;  750250;\; 270;\; 520;\; 570;\; 720;\; 750 (66 số).
  • Tận cùng là 22 (chữ số đầu khác 0): 502;  572;  702;  752502;\; 572;\; 702;\; 752 (44 số). Tổng cộng có 1010 số.

b) Chia hết cho 55: Chữ số tận cùng là 00 hoặc 5.5.

  • Tận cùng là 00: 66 số như câu a.
  • Tận cùng là 55 (chữ số đầu khác 0): 205;  275;  705;  725205;\; 275;\; 705;\; 725 (44 số). Tổng cộng có 1010 số.

c) Chia hết cho 99: Tổng ba chữ số chia hết cho 9.9. Chỉ có bộ {0;2;7}\{0; 2; 7\} (tổng bằng 9). Bỏ các số bắt đầu bằng 0,0, ta lập được 44 số: 207;  270;  702;  720.207;\; 270;\; 702;\; 720.

d) Chia hết cho cả 33 và 55:

  • Bộ {0;2;7}\{0; 2; 7\} (tổng 9): Tận cùng 00 được 270;  720.270;\; 720. Vậy có 22 số thỏa mãn: 270270 và 720.720.

Luyện tập 3.3

Từ các chữ số 0;  1;  3;  5,0;\; 1;\; 3;\; 5, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau: a) Chia hết cho cả 22 và 5;5; b) Chia hết cho 9;9; c) Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9.9.

Xem lời giải Luyện tập 3.3

a) Chia hết cho cả 22 và 55: Tận cùng phải là chữ số 0.0. Hai chữ số đầu chọn từ {1;3;5}\{1; 3; 5\}: Ta được: 130;  150;  310;  350;  510;  530130;\; 150;\; 310;\; 350;\; 510;\; 530 (66 số).

b) Chia hết cho 99: Bộ ba có tổng chia hết cho 99 chỉ có {1;3;5}\{1; 3; 5\} (tổng bằng 9). Ta được: 135;  153;  315;  351;  513;  531135;\; 153;\; 315;\; 351;\; 513;\; 531 (66 số).

c) Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99: Tổng chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 9.9. Chỉ có bộ {0;1;5}\{0; 1; 5\} (tổng bằng 6). Loại các số có 00 đứng đầu, ta được 44 số: 105;  150;  501;  510.105;\; 150;\; 501;\; 510.


Dạng 4. Tìm chữ số chưa biết thoả mãn điều kiện chia hết

Phương pháp giải:

  • Nếu số có chứa chữ số tận cùng yy và chữ số khác xx:
    • Bước 1: Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 hoặc cho 2 để tìm các khả năng của chữ số tận cùng y.y.
    • Bước 2: Với mỗi trường hợp của y,y, tính tổng các chữ số rồi dùng dấu hiệu chia hết cho 9 (hoặc cho 3) để tìm chữ số x.x.
    • Chú ý: 0⩽x,y⩽9;0 \le x, y \le 9; nếu chữ số đứng ở đầu tiên thì phải khác 0.0.

Luyện tập 4.1

Tìm chữ số xx để số A=45x‾A = \overline{45x}: a) Chia hết cho 2;2; b) Chia hết cho 5;5; c) Chia hết cho 9;9; d) Chia hết cho 3.3.

Xem lời giải Luyện tập 4.1

Tổng các chữ số của AA là: 4+5+x=9+x.4 + 5 + x = 9 + x. a) A ⋮ 2  ⟺  x∈{0;2;4;6;8}.A\ \vdots\ 2 \iff x \in \{0; 2; 4; 6; 8\}. b) A ⋮ 5  ⟺  x∈{0;5}.A\ \vdots\ 5 \iff x \in \{0; 5\}. c) A ⋮ 9  ⟺  (9+x) ⋮ 9  ⟺  x∈{0;9}.A\ \vdots\ 9 \iff (9 + x)\ \vdots\ 9 \iff x \in \{0; 9\}. d) A ⋮ 3  ⟺  (9+x) ⋮ 3  ⟺  x ⋮ 3  ⟺  x∈{0;3;6;9}.A\ \vdots\ 3 \iff (9 + x)\ \vdots\ 3 \iff x\ \vdots\ 3 \iff x \in \{0; 3; 6; 9\}.

Luyện tập 4.2

Tìm các chữ số x,yx, y để số A=2x7y‾A = \overline{2x7y}: a) Chia hết cho cả 99 và 5;5; b) Chia hết cho cả 33 và 5.5.

Xem lời giải Luyện tập 4.2

Tổng các chữ số của AA là: 2+x+7+y=9+x+y.2 + x + 7 + y = 9 + x + y. Vì A ⋮ 5A\ \vdots\ 5 nên y∈{0;5}.y \in \{0; 5\}.

a) Để A ⋮ 9A\ \vdots\ 9:

  • Trường hợp 1: y=0  ⟹  (9+x+0) ⋮ 9  ⟹  x∈{0;9}.y = 0 \implies (9 + x + 0)\ \vdots\ 9 \implies x \in \{0; 9\}. Ta có các số 2070;  2970.2070;\; 2970.
  • Trường hợp 2: y=5  ⟹  (9+x+5) ⋮ 9  ⟹  (14+x) ⋮ 9  ⟹  x=4.y = 5 \implies (9 + x + 5)\ \vdots\ 9 \implies (14 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 4. Ta có số 2475.2475. Vậy các cặp (x;y)(x; y) thỏa mãn là: (0;0);  (9;0);  (4;5).(0; 0);\; (9; 0);\; (4; 5).

b) Để A ⋮ 3A\ \vdots\ 3:

  • Trường hợp 1: y=0  ⟹  (9+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{0;3;6;9}.y = 0 \implies (9 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{0; 3; 6; 9\}.
  • Trường hợp 2: y=5  ⟹  (14+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{1;4;7}.y = 5 \implies (14 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{1; 4; 7\}. Vậy có 77 cặp (x;y)(x; y) thỏa mãn: (0;0);  (3;0);  (6;0);  (9;0);  (1;5);  (4;5);  (7;5).(0; 0);\; (3; 0);\; (6; 0);\; (9; 0);\; (1; 5);\; (4; 5);\; (7; 5).

Luyện tập 4.3

Tìm các chữ số x,yx, y để số A=5x3y‾A = \overline{5x3y}: a) Chia hết cho cả 99 và 5;5; b) Chia hết cho cả 33 và 5.5.

Xem lời giải Luyện tập 4.3

Tổng các chữ số: 5+x+3+y=8+x+y.5 + x + 3 + y = 8 + x + y. Vì A ⋮ 5A\ \vdots\ 5 nên y∈{0;5}.y \in \{0; 5\}.

a) Để A ⋮ 9A\ \vdots\ 9:

  • Với y=0  ⟹  (8+x) ⋮ 9  ⟹  x=1y = 0 \implies (8 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 1 (số 51305130).
  • Với y=5  ⟹  (13+x) ⋮ 9  ⟹  x=5y = 5 \implies (13 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 5 (số 55355535). Vậy (x;y)∈{(1;0);  (5;5)}.(x; y) \in \{(1; 0);\; (5; 5)\}.

b) Để A ⋮ 3A\ \vdots\ 3:

  • Với y=0  ⟹  (8+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{1;4;7}y = 0 \implies (8 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{1; 4; 7\} (các số 5130;  5430;  57305130;\; 5430;\; 5730).
  • Với y=5  ⟹  (13+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{2;5;8}y = 5 \implies (13 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{2; 5; 8\} (các số 5235;  5535;  58355235;\; 5535;\; 5835). Vậy có 66 cặp (x;y)(x; y) thỏa mãn như trên.

Dạng 5. Bài toán thực tế về dấu hiệu chia hết

Phương pháp giải:

  • Chuyển đổi dữ kiện đề bài thành quan hệ chia hết: "chia đều thành nhóm kk người"   ⟹  \implies tổng số người phải chia hết cho k.k.
  • Liệt kê các số trong khoảng cho trước thỏa mãn dấu hiệu chặt chẽ nhất (chia hết cho cả 2 và 5   ⟹  \implies tận cùng 0, hoặc chia hết cho 9), sau đó kiểm tra các điều kiện còn lại.

Luyện tập 5.1

Đội văn nghệ của trường cần một số lượng học sinh trong khoảng từ 3232 đến 3838 người, sao cho có thể chia đều thành các nhóm có 44 hoặc 66 học sinh. Hãy tìm số lượng học sinh của đội văn nghệ.

Xem lời giải Luyện tập 5.1

Số học sinh phải chia hết cho cả 44 và 6.6. Trong khoảng từ 3232 đến 38,38, số chia hết cho 66 là số 36.36. Kiểm tra: 36=4⋅936 = 4 \cdot 9 nên 36 ⋮ 4.36\ \vdots\ 4. Vậy đội văn nghệ có đúng 3636 học sinh.

Luyện tập 5.2

Trong một chương trình thiện nguyện, ban tổ chức cần lập một đoàn tình nguyện viên với số lượng trong khoảng từ 8080 đến 100100 người. Ban tổ chức muốn số lượng tình nguyện viên có thể chia đều thành các nhóm 5,5, nhóm 66 hoặc nhóm 99 người. Hỏi đoàn thiện nguyện cần có bao nhiêu người?

Xem lời giải Luyện tập 5.2

Số người phải chia hết cho cả 5;  65;\; 6 và 9.9.

  • Trong khoảng từ 8080 đến 100,100, các số chia hết cho 99 là: 81;  90;  99.81;\; 90;\; 99.
  • Trong 3 số này, số chia hết cho 55 (tận cùng là 00 hoặc 55) chỉ có duy nhất số 90.90.
  • Kiểm tra lại: 90=6⋅15 ⋮ 690 = 6 \cdot 15\ \vdots\ 6 (thỏa mãn). Vậy đoàn thiện nguyện cần đúng 9090 người.

Luyện tập 5.3

Số học sinh khối 6 của một trường nằm trong khoảng từ 430430 đến 460460 em. Khi xếp thành hàng 2, hàng 5 hay hàng 9 đều vừa đủ, không thừa bạn nào. Hỏi khối 6 của trường đó có bao nhiêu học sinh?

Xem lời giải Luyện tập 5.3

Số học sinh chia hết cho cả 22 và 55 nên chữ số tận cùng phải là 0.0. Trong khoảng từ 430430 đến 460,460, các số có tận cùng bằng 00 là: 440;  450.440;\; 450. Kiểm tra điều kiện chia hết cho 99:

  • 440440 có tổng các chữ số là: 4+4+0=8̸⋮ 9.4 + 4 + 0 = 8 \not\vdots\ 9.
  • 450450 có tổng các chữ số là: 4+5+0=9 ⋮ 9.4 + 5 + 0 = 9\ \vdots\ 9. Vậy khối 6 của trường đó có đúng 450450 học sinh.

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

Trong các số sau: 50;  85;  312;  144;  2016;  204350;\; 85;\; 312;\; 144;\; 2016;\; 2043: a) Số nào chia hết cho 2?2? b) Số nào chia hết cho 5?5? c) Số nào chia hết cho cả 22 và 5?5? d) Số nào chia hết cho 3?3? e) Số nào chia hết cho 9?9? f) Số nào chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9?9?

Xem lời giải Bài 1

Tổng các chữ số của từng số: 50→5;  85→13;  312→6;  144→9;  2016→9;  2043→9.50 \to 5;\; 85 \to 13;\; 312 \to 6;\; 144 \to 9;\; 2016 \to 9;\; 2043 \to 9. a) Chia hết cho 22: 50;  312;  144;  2016.50;\; 312;\; 144;\; 2016. b) Chia hết cho 55: 50;  85.50;\; 85. c) Chia hết cho cả 22 và 55: 50.50. d) Chia hết cho 33: 312;  144;  2016;  2043.312;\; 144;\; 2016;\; 2043. e) Chia hết cho 99: 144;  2016;  2043.144;\; 2016;\; 2043. f) Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99: 312.312.

Bài 2

Xét tính chia hết của các tổng sau: a) Tổng A=315+180A = 315 + 180 có chia hết cho 2,2, cho 55 không? b) Tổng B=315+54+21B = 315 + 54 + 21 có chia hết cho 3,3, cho 99 không?

Xem lời giải Bài 2

a)

  • Vì 315̸⋮ 2315 \not\vdots\ 2 (số lẻ) nhưng 180 ⋮ 2180\ \vdots\ 2 nên A̸⋮ 2.A \not\vdots\ 2.
  • Vì cả 315315 và 180180 đều có chữ số tận cùng là 55 hoặc 00 nên 315 ⋮ 5315\ \vdots\ 5 và 180 ⋮ 5  ⟹  A ⋮ 5.180\ \vdots\ 5 \implies A\ \vdots\ 5.

b)

  • Tổng các chữ số: 315→9 ⋮ 3;  54→9 ⋮ 3;  21→3 ⋮ 3  ⟹  B ⋮ 3.315 \to 9\ \vdots\ 3;\; 54 \to 9\ \vdots\ 3;\; 21 \to 3\ \vdots\ 3 \implies B\ \vdots\ 3.
  • Với số 99: 315 ⋮ 9315\ \vdots\ 9 và 54 ⋮ 9,54\ \vdots\ 9, nhưng 21̸⋮ 921 \not\vdots\ 9 nên B̸⋮ 9.B \not\vdots\ 9.

Bài 3

Các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2,2, có chia hết cho 55 hay không? Tại sao? a) A=86+44;A = 86 + 44; b) B=185+50;B = 185 + 50; c) C=138+32+120;C = 138 + 32 + 120; d) D=2035+55−60.D = 2035 + 55 - 60.

Xem lời giải Bài 3

a) Cả 8686 và 4444 đều chẵn nên A ⋮ 2.A\ \vdots\ 2. Tính A=130A = 130 (tận cùng 0) nên A ⋮ 5.A\ \vdots\ 5. b) 185̸⋮ 2185 \not\vdots\ 2 nhưng 50 ⋮ 2  ⟹  B̸⋮ 2.50\ \vdots\ 2 \implies B \not\vdots\ 2. Cả hai số đều chia hết cho 5  ⟹  B ⋮ 5.5 \implies B\ \vdots\ 5. c) Cả ba số đều là số chẵn nên C ⋮ 2.C\ \vdots\ 2. Nhóm 138+32=170 ⋮ 5138 + 32 = 170\ \vdots\ 5 và 120 ⋮ 5  ⟹  C ⋮ 5.120\ \vdots\ 5 \implies C\ \vdots\ 5. d) Cả ba số đều có tận cùng là 00 hoặc 55 nên D ⋮ 5.D\ \vdots\ 5. Nhóm 2035+55=2090 ⋮ 22035 + 55 = 2090\ \vdots\ 2 và 60 ⋮ 2  ⟹  D ⋮ 2.60\ \vdots\ 2 \implies D\ \vdots\ 2.

Bài 4

Từ các chữ số 0;  3;  5;  6,0;\; 3;\; 5;\; 6, hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau: a) Chia hết cho cả 22 và 5;5; b) Chia hết cho 9;9; c) Chia hết cho cả 55 và 9.9.

Xem lời giải Bài 4

a) Tận cùng phải là chữ số 0.0. Hai chữ số đầu chọn từ {3;5;6}\{3; 5; 6\}: Ta được: 350;  360;  530;  560;  630;  650350;\; 360;\; 530;\; 560;\; 630;\; 650 (66 số).

b) Bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 99 chỉ có {0;3;6}\{0; 3; 6\} (tổng bằng 9). Loại các số có chữ số 00 đứng đầu, ta được 44 số: 306;  360;  603;  630.306;\; 360;\; 603;\; 630.

c) Trong các số ở câu b, các số có tận cùng là 00 hoặc 55 là: 360;  630.360;\; 630.

Bài 5

Tìm chữ số xx để số A=52x‾A = \overline{52x}: a) Chia hết cho 2;2; b) Chia hết cho 5;5; c) Chia hết cho 9;9; d) Chia hết cho 3.3.

Xem lời giải Bài 5

Tổng các chữ số của AA là: 5+2+x=7+x.5 + 2 + x = 7 + x. a) A ⋮ 2  ⟹  x∈{0;2;4;6;8}.A\ \vdots\ 2 \implies x \in \{0; 2; 4; 6; 8\}. b) A ⋮ 5  ⟹  x∈{0;5}.A\ \vdots\ 5 \implies x \in \{0; 5\}. c) A ⋮ 9  ⟹  (7+x) ⋮ 9  ⟹  x=2.A\ \vdots\ 9 \implies (7 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 2. d) A ⋮ 3  ⟹  (7+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{2;5;8}.A\ \vdots\ 3 \implies (7 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{2; 5; 8\}.

Bài 6

Tìm các chữ số x,yx, y để số B=x27y‾B = \overline{x27y}: a) Chia hết cho cả 22 và 5;5; b) Chia hết cho cả 99 và 5.5.

Xem lời giải Bài 6

Lưu ý: xx là chữ số hàng nghìn nên x≠0.x \neq 0. a) Chia hết cho cả 22 và 5  ⟹  y=0.5 \implies y = 0. Khi đó xx tùy ý từ 11 đến 9.9. Ta được 99 số: 1270;  2270;  … ;  9270.1270;\; 2270;\; \dots;\; 9270. b) B ⋮ 5  ⟹  y∈{0;5}.B\ \vdots\ 5 \implies y \in \{0; 5\}. Tổng các chữ số: x+2+7+y=x+9+y.x + 2 + 7 + y = x + 9 + y.

  • Với y=0  ⟹  (x+9) ⋮ 9  ⟹  x=9y = 0 \implies (x + 9)\ \vdots\ 9 \implies x = 9 (vì x≠0x \neq 0). Ta được số 9270.9270.
  • Với y=5  ⟹  (x+14) ⋮ 9  ⟹  x=4.y = 5 \implies (x + 14)\ \vdots\ 9 \implies x = 4. Ta được số 4275.4275. Vậy (x;y)∈{(9;0);  (4;5)}.(x; y) \in \{(9; 0);\; (4; 5)\}.

Bài 7

Bạn An nói: "Một số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó cũng chia hết cho 9." Theo em, bạn An nói đúng hay sai? Nếu sai, hãy nêu một ví dụ để giải thích và sửa lại phát biểu cho đúng.

Xem lời giải Bài 7

Bạn An nói sai. Ví dụ: Số 2121 có tổng các chữ số là 2+1=3 ⋮ 3,2 + 1 = 3\ \vdots\ 3, nhưng 21̸⋮ 9.21 \not\vdots\ 9. Sửa lại cho đúng: "Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó cũng chia hết cho 3."

Bài 8

Một trang trại thu hoạch được số trứng gà trong khoảng từ 7070 đến 8080 quả. Số trứng này xếp vừa khít vào các vỉ 22 quả, và cũng chia đều được vào 99 hộp như nhau. Hỏi trang trại thu hoạch được bao nhiêu quả trứng?

Xem lời giải Bài 8

Số trứng chia hết cho cả 22 và 9.9. Trong khoảng từ 7070 đến 80,80, số chia hết cho 99 duy nhất là 7272 (vì 7+2=97 + 2 = 9). Số 7272 có chữ số tận cùng là 22 nên 72 ⋮ 272\ \vdots\ 2 (thỏa mãn). Vậy trang trại thu hoạch được đúng 7272 quả trứng.

Bài 9

Tìm các chữ số x,yx, y để số x63y‾\overline{x63y} chia hết cho cả 2;  52;\; 5 và 9.9.

Xem lời giải Bài 9
  • Chia hết cho cả 22 và 5  ⟹  y=0.5 \implies y = 0.
  • Khi đó số có dạng x630‾.\overline{x630}. Tổng các chữ số là: x+6+3+0=x+9.x + 6 + 3 + 0 = x + 9. Để số chia hết cho 99 thì (x+9) ⋮ 9  ⟹  x∈{0;9}.(x + 9)\ \vdots\ 9 \implies x \in \{0; 9\}. Vì xx là chữ số đầu tiên nên x≠0  ⟹  x=9.x \neq 0 \implies x = 9. Vậy x=9;  y=0x = 9;\; y = 0 (số 96309630).

Bài 10

Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho cả 2;  32;\; 3 và 5.5.

Xem lời giải Bài 10

Số chia hết cho cả 22 và 55 nên có chữ số tận cùng là 0.0. Để số là lớn nhất có ba chữ số khác nhau, ta chọn chữ số hàng trăm lớn nhất là 9.9. Số có dạng 9a0‾\overline{9a0} với a≠9,a≠0.a \neq 9, a \neq 0. Tổng các chữ số: 9+a+0=9+a.9 + a + 0 = 9 + a. Để số chia hết cho 33 thì (9+a) ⋮ 3  ⟹  a ⋮ 3.(9 + a)\ \vdots\ 3 \implies a\ \vdots\ 3. Vì a∈{0;1;2;… ;8}a \in \{0; 1; 2; \dots; 8\} và a≠0a \neq 0 nên a∈{3;6}.a \in \{3; 6\}. Để số lớn nhất ta chọn a=6.a = 6. Vậy số tự nhiên lớn nhất cần tìm là 960.960.


D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Thử sức với các câu hỏi kiểm tra nhanh để củng cố toàn bộ kiến thức bài học:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5?

Trong các số sau, số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

Lớp 6B có từ 50 đến 60 học sinh. Khi xếp hàng 2 hay hàng 9 đều vừa đủ. Hỏi lớp 6B có bao nhiêu bạn?

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 3. Cho các số 324;  504;  740;  1368;  2154324;\; 504;\; 740;\; 1368;\; 2154:

  • Tổng chữ số tương ứng: 9;  9;  11;  18;  12.9;\; 9;\; 11;\; 18;\; 12. a) Chia hết cho 22: 324;  504;  740;  1368;  2154.324;\; 504;\; 740;\; 1368;\; 2154. b) Chia hết cho 55: 740.740. c) Chia hết cho 99: 324;  504;  1368.324;\; 504;\; 1368. d) Chia hết cho 33 mà không chia hết cho 99: 2154.2154.

Câu 4.

  • Số 13501350 có tổng chữ số là 9 ⋮ 99\ \vdots\ 9 và ⋮ 3.\vdots\ 3.
  • Số 42154215 có tổng chữ số là 12 ⋮ 312\ \vdots\ 3 nhưng ̸⋮ 9.\not\vdots\ 9. Vì cả hai số đều chia hết cho 33 nên tổng chia hết cho 3.3. Tuy nhiên một số chia hết cho 99, số kia không chia hết cho 99 nên tổng không chia hết cho 9.9.

Câu 5.

  • Cả 20352035 và 515515 đều có tận cùng là 55 nên hiệu chia hết cho 5.5.
  • Cả hai số đều có tổng chữ số không chia hết cho 99 (tổng là 1010 và 1111). Hiệu là 2035−515=15202035 - 515 = 1520 có tổng chữ số 8̸⋮ 9.8 \not\vdots\ 9.

Câu 6. Từ các chữ số 0;  3;  60;\; 3;\; 6: a) Chia hết cho 22: 360;  630;  306.360;\; 630;\; 306. b) Chia hết cho 55: 360;  630.360;\; 630. c) Tổng 0+3+6=9 ⋮ 90 + 3 + 6 = 9\ \vdots\ 9 nên mọi số có 3 chữ số khác nhau lập từ 3 chữ số này đều chia hết cho 9.

Câu 7. Với số A=53x‾A = \overline{53x} có tổng chữ số là 8+x8 + x: a) x∈{0;2;4;6;8}.x \in \{0; 2; 4; 6; 8\}. b) x∈{0;5}.x \in \{0; 5\}. c) (8+x) ⋮ 9  ⟹  x=1.(8 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 1. d) (8+x) ⋮ 3  ⟹  x∈{1;4;7}.(8 + x)\ \vdots\ 3 \implies x \in \{1; 4; 7\}.

Câu 8. Số 4x2y‾\overline{4x2y} chia hết cho 55 nên y∈{0;5}.y \in \{0; 5\}. Tổng các chữ số: 4+x+2+y=6+x+y.4 + x + 2 + y = 6 + x + y.

  • Với y=0  ⟹  (6+x) ⋮ 9  ⟹  x=3y = 0 \implies (6 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 3 (số 43204320).
  • Với y=5  ⟹  (11+x) ⋮ 9  ⟹  x=7y = 5 \implies (11 + x)\ \vdots\ 9 \implies x = 7 (số 47254725). Vậy (x;y)∈{(3;0);  (7;5)}.(x; y) \in \{(3; 0);\; (7; 5)\}.

E. Bài tập nâng cao

Nâng cao 1

Gọi SS là tổng của tất cả các số tự nhiên có ba chữ số từ 100100 đến 999.999. Hỏi SS chia hết cho những số nào trong các số 2;  5;  3;  9?2;\; 5;\; 3;\; 9?

Xem lời giải Nâng cao 1

Số các số hạng từ 100100 đến 999999 là:

999−100+1=900 (soˆˊ hạng).999 - 100 + 1 = 900\text{ (số hạng)}.

Áp dụng công thức tính tổng dãy số cách đều:

S=(100+999)⋅9002=1099⋅450=494550.S = \dfrac{(100 + 999) \cdot 900}{2} = 1099 \cdot 450 = 494550.

Xét tính chia hết của số 494550494550:

  • Chữ số tận cùng là 00 nên S ⋮ 2S\ \vdots\ 2 và S ⋮ 5.S\ \vdots\ 5.
  • Tổng các chữ số là: 4+9+4+5+5+0=27.4 + 9 + 4 + 5 + 5 + 0 = 27. Vì 27 ⋮ 927\ \vdots\ 9 nên S ⋮ 9S\ \vdots\ 9 và do đó S ⋮ 3.S\ \vdots\ 3.

Kết luận: SS chia hết cho tất cả các số 2;  5;  3;  9.2;\; 5;\; 3;\; 9.

Nâng cao 2

Dùng ba trong bốn chữ số 5;  7;  2;  0,5;\; 7;\; 2;\; 0, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho tất cả các số 2;  5;  3;  9.2;\; 5;\; 3;\; 9.

Xem lời giải Nâng cao 2
  • Số chia hết cho cả 22 và 55 nên chữ số tận cùng bắt buộc phải là 0.0.
  • Số chia hết cho cả 33 và 99 chỉ cần thỏa mãn điều kiện tổng các chữ số chia hết cho 9.9. Hai chữ số còn lại được chọn từ {5;7;2}\{5; 7; 2\} sao cho tổng của chúng chia hết cho 99:
  • 5+7=12̸⋮ 95 + 7 = 12 \not\vdots\ 9
  • 5+2=7̸⋮ 95 + 2 = 7 \not\vdots\ 9
  • 7+2=9 ⋮ 97 + 2 = 9\ \vdots\ 9 (thỏa mãn)

Do đó hai chữ số đầu tiên phải là 77 và 2.2. Các số tự nhiên thỏa mãn là: 720720 và 270.270.

Nâng cao 3

Tìm các chữ số a,ba, b để số 4a5b2‾\overline{4a5b2} chia hết cho 9,9, biết rằng a−b=3.a - b = 3.

Xem lời giải Nâng cao 3

Tổng các chữ số của số đã cho là:

4+a+5+b+2=11+a+b.4 + a + 5 + b + 2 = 11 + a + b.

Để số đó chia hết cho 99 thì (11+a+b) ⋮ 9.(11 + a + b)\ \vdots\ 9. Vì a,ba, b là các chữ số (0⩽a,b⩽90 \le a, b \le 9) nên 0⩽a+b⩽18.0 \le a + b \le 18. Do đó 11⩽11+a+b⩽29.11 \le 11 + a + b \le 29. Các bội của 99 trong khoảng này là 1818 và 2727:

  • Trường hợp 1: 11+a+b=18  ⟹  a+b=7.11 + a + b = 18 \implies a + b = 7. Kết hợp với a−b=3a - b = 3:

    a=(7+3):2=5a = (7 + 3) : 2 = 5b=5−3=2.b = 5 - 3 = 2.

    Ta được số 4552245522 (thử lại: 4+5+5+2+2=18 ⋮ 94 + 5 + 5 + 2 + 2 = 18\ \vdots\ 9).

  • Trường hợp 2: 11+a+b=27  ⟹  a+b=16.11 + a + b = 27 \implies a + b = 16. Kết hợp với a−b=3  ⟹  a=(16+3):2=9,5a - b = 3 \implies a = (16 + 3) : 2 = 9,5 (loại vì aa phải là số tự nhiên).

Vậy a=5a = 5 và b=2.b = 2.

Nâng cao 4

Khi đổi chỗ các chữ số của số tự nhiên a,a, ta nhận được số tự nhiên bb gấp ba lần số aa (b=3ab = 3a). Chứng minh rằng aa chia hết cho 9.9.

Xem lời giải Nâng cao 4
  1. Vì b=3ab = 3a nên b ⋮ 3.b\ \vdots\ 3. Do đó, tổng các chữ số của bb chia hết cho 3.3.
  2. Vì số bb chỉ là kết quả đổi chỗ các chữ số của aa nên tổng các chữ số của aa bằng tổng các chữ số của b.b. Suy ra tổng các chữ số của aa cũng chia hết cho 3,3, tức là a ⋮ 3.a\ \vdots\ 3.
  3. Khi a ⋮ 3,a\ \vdots\ 3, ta có b=3ab = 3a là tích của 33 với một số chia hết cho 3,3, do đó b ⋮ 9.b\ \vdots\ 9.
  4. Vì b ⋮ 9b\ \vdots\ 9 nên tổng các chữ số của bb chia hết cho 9.9.
  5. Như vậy, tổng các chữ số của aa cũng chia hết cho 9,9, suy ra a ⋮ 9 (đpcm).a\ \vdots\ 9\ (\text{đpcm}).

Nâng cao 5

Bạn Tùng viết mười số tự nhiên liên tiếp lên bảng, sau đó xoá đi một số thì tổng của chín số còn lại là 580.580. Hãy tìm số đã bị xoá.

Xem lời giải Nâng cao 5

Gọi mười số tự nhiên liên tiếp là: a;  a+1;  a+2;  … ;  a+9a;\; a + 1;\; a + 2;\; \dots;\; a + 9 (a∈Na \in \mathbb{N}). Tổng của cả mười số là:

S=10a+(1+2+⋯+9)=10a+45.S = 10a + (1 + 2 + \dots + 9) = 10a + 45.

Gọi số bị xoá là a+ba + b với 0⩽b⩽9.0 \le b \le 9. Tổng của chín số còn lại là:

(10a+45)−(a+b)=580(10a + 45) - (a + b) = 5809a+45−b=5809a + 45 - b = 5809a=535+b.9a = 535 + b.

Nhận xét: Vế trái 9a ⋮ 9,9a\ \vdots\ 9, do đó vế phải (535+b) ⋮ 9.(535 + b)\ \vdots\ 9. Ta phân tích: 535=9⋅59+4.535 = 9 \cdot 59 + 4. Do đó (535+b) ⋮ 9  ⟺  (4+b) ⋮ 9.(535 + b)\ \vdots\ 9 \iff (4 + b)\ \vdots\ 9. Vì 0⩽b⩽90 \le b \le 9 nên 4⩽4+b⩽13,4 \le 4 + b \le 13, suy ra 4+b=9  ⟹  b=5.4 + b = 9 \implies b = 5. Khi b=5,b = 5, ta có:

9a=535+5=540  ⟹  a=60.9a = 535 + 5 = 540 \implies a = 60.

Số bị xoá là:

a+b=60+5=65.a + b = 60 + 5 = 65.

Thử lại: Mười số liên tiếp là từ 6060 đến 69,69, tổng là 645.645. Bỏ số 6565 đi thì tổng còn lại là 645−65=580645 - 65 = 580 (hoàn toàn chính xác). Đáp số: Số bị xoá là 65.65.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.