← Trở về thư viện

Toán 10: Tổng ôn tập cuối năm - Cẩm nang toàn diện & Đề thi thử chuẩn Bộ GD&ĐT

Tổng ôn tập toàn bộ chương trình Toán 10 (Tập 1 & Tập 2): Mệnh đề, BPT hai ẩn, Hệ thức lượng tam giác, Vectơ, Thống kê, Hàm số bậc hai, Phương pháp tọa độ trong Oxy, Đại số tổ hợp và Xác suất. Kèm đề thi thử cuối năm có barem điểm 0.25đ.

Mục lục bài viết7 mục

Tổng ôn tập cuối năm Toán 10: Cẩm nang toàn diện & Đề thi thử chuẩn

Năm học lớp 10 là bước ngoặt quan trọng nhất của bậc Trung học phổ thông, đặt nền tảng tư duy toán học hiện đại theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Toàn bộ chương trình Toán 10 bao quát 4 nhánh kiến thức trụ cột:

  1. Đại số & Giải tích: Mệnh đề & Tập hợp, Bất phương trình hai ẩn, Hàm số bậc hai, Dấu tam thức bậc hai, Đại số tổ hợp (quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Newton).
  2. Hình học & Đo lường: Hệ thức lượng trong tam giác, Vectơ và các phép toán, Tích vô hướng.
  3. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng: Tọa độ vectơ và điểm, phương trình đường thẳng, góc và khoảng cách, phương trình đường tròn và ba đường conic (elip, hypebol, parabol).
  4. Thống kê & Xác suất: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và độ phân tán của mẫu số liệu không ghép nhóm, biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.

Bài tổng ôn tập này sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ công thức tinh hoa của cả năm học và thực chiến đề kiểm tra cuối học kỳ 2 / khảo sát chất lượng cuối năm đạt điểm 9-10.


1. Đại lộ kiến thức: Bảng tra cứu 9 chương Toán 10

Chương học Trọng tâm cốt lõi & Công thức bắt buộc nhớ Lưu ý vàng khi làm bài
Chương I: Mệnh đề & Tập hợp • Phủ định: ∀x,P(x)‾  ⟺  ∃x,P(x)‾\overline{\forall x, P(x)} \iff \exists x, \overline{P(x)}
• Giao ∩\cap, hợp ∪\cup, hiệu ∖\setminus, phần bù CEAC_E A
Vẽ trục số để xác định giao, hợp của các khoảng, đoạn
Chương II: BPT & Hệ BPT bậc nhất hai ẩn • Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng ax+by=cax + by = c
• Bài toán tối ưu quy hoạch tuyến tính F=ax+byF = ax + by
Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất luôn đạt tại các đỉnh của miền đa giác nghiệm
Chương III: Hệ thức lượng trong tam giác • Định lí Cosin: a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A
• Định lí Sin: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R
• Diện tích: S=12absin⁡C=abc4R=pr=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{abc}{4R} = pr = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}
Chú ý kiểm tra góc tù khi áp dụng định lí cosin
Chương IV: Vectơ • Quy tắc 3 điểm, hình bình hành, trung điểm, trọng tâm
• Tích vô hướng: u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣∣v⃗∣cos⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}||\vec{v}|\cos(\vec{u}, \vec{v})
• Tọa độ: u⃗⋅v⃗=u1v1+u2v2\vec{u} \cdot \vec{v} = u_1 v_1 + u_2 v_2
u⃗⊥v⃗  ⟺  u⃗⋅v⃗=0  ⟺  u1v1+u2v2=0\vec{u} \perp \vec{v} \iff \vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \iff u_1 v_1 + u_2 v_2 = 0
Chương V: Thống kê • Số trung bình xˉ\bar{x}, trung vị MeM_e, mốt MoM_o
• Tứ phân vị Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3
• Khoảng biến thiên R=xmax⁡−xmin⁡R = x_{\max} - x_{\min}, khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1
• Phương sai s2s^2, độ lệch chuẩn s=s2s = \sqrt{s^2}
Q2Q_2 chính là trung vị MeM_e. Điểm ngoại lệ: x<Q1−1,5ΔQx < Q_1 - 1,5\Delta_Q hoặc x>Q3+1,5ΔQx > Q_3 + 1,5\Delta_Q
Chương VI: Hàm số & Tam thức bậc hai • Parabol y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c, đỉnh I(−b2a;−Δ4a)I\left(-\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a}\right)
• Định lí dấu tam thức bậc hai: "Trong trái, ngoài cùng"
• f(x)=g(x)\sqrt{f(x)} = \sqrt{g(x)} và f(x)=g(x)\sqrt{f(x)} = g(x)
Bắt buộc thử lại nghiệm sau khi bình phương giải phương trình chứa căn
Chương VII: Phương pháp tọa độ Oxy • PT đường thẳng: tham số & tổng quát ax+by+c=0ax + by + c = 0
• Khoảng cách: d(M,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M, \Delta) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}
• Đường tròn: (x−a)2+(y−b)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2
• Elip x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1, Hypebol x2a2−y2b2=1\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1, Parabol y2=2pxy^2 = 2px
Nhớ mối liên hệ elip (b2=a2−c2b^2 = a^2 - c^2), hypebol (b2=c2−a2b^2 = c^2 - a^2)
Chương VIII: Đại số tổ hợp • Quy tắc cộng, quy tắc nhân, sơ đồ cây
• Hoán vị Pn=n!P_n = n!
• Chỉnh hợp Ank=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}, Tổ hợp Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}
• Nhị thức Newton: (a+b)4,(a+b)5(a + b)^4, (a + b)^5
Phân biệt có thứ tự (AnkA_n^k) và không thứ tự (CnkC_n^k)
Chương IX: Xác suất cổ điển • P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}
• Biến cố đối: P(A)=1−P(A‾)P(A) = 1 - P(\overline{A})
• Biến cố xung khắc: P(A∪B)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B)
Dùng biến cố đối khi đề có từ khóa "ít nhất một"

2. Ma trận đề kiểm tra cuối năm Toán 10 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Tỉ lệ phân bổ: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm). Thời gian làm bài chuẩn: 90 phút.

Mạch kiến thức lớn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng điểm
1. Hàm số & Tam thức bậc hai 1 TN (0,25đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 2,0 điểm
2. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Oxy 1 TN (0,25đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (2,0đ) - 2,5 điểm
3. Đại số tổ hợp (Quy tắc đếm, Nhị thức) 1 TN (0,25đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 2,0 điểm
4. Xác suất theo định nghĩa cổ điển 1 TN (0,25đ) 1 TN (0,25đ) - 1 TL (1,0đ) 1,5 điểm
5. Hình học (Hệ thức lượng, Vectơ) & Thống kê 2 TN (0,5đ) 2 TN (0,5đ) - 1 TL (1,0đ) 2,0 điểm
Tổng điểm 1,75đ (17,5%) 1,25đ (12,5%) 5,0đ (50,0%) 2,0đ (20,0%) 10,0 điểm (100%)

3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)


4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu)

Đề bài tự luận

Câu 1 (1,5 điểm - Đại số & Hàm số)

Cho hàm số bậc hai y=f(x)=x2−4x+3y = f(x) = x^2 - 4x + 3.

  1. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị (P)(P) của hàm số.
  2. Giải phương trình chứa căn:x2−4x+3=x−2\sqrt{x^2 - 4x + 3} = x - 2

Câu 2 (2,0 điểm - Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng)

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

  1. Cho điểm A(1;2)A(1; 2) và đường thẳng Δ:3x−4y+15=0\Delta: 3x - 4y + 15 = 0. Viết phương trình đường thẳng dd đi qua AA và song song với Δ\Delta. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song dd và Δ\Delta.
  2. Cho đường tròn (C):x2+y2−2x−4y−20=0(C): x^2 + y^2 - 2x - 4y - 20 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(4;6)∈(C)M(4; 6) \in (C).
  3. Cho elip (E):x216+y27=1(E): \frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{7} = 1. Tìm tọa độ các tiêu điểm, các đỉnh và tâm sai của elip (E)(E).

Câu 3 (1,5 điểm - Đại số tổ hợp)

  1. Từ các chữ số thuộc tập hợp S={0;1;2;3;4;5;6}S = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 44 chữ số đôi một khác nhau?
  2. Khai triển biểu thức P(x)=(2x−1)5P(x) = (2x - 1)^5. Tìm tổng tất cả các hệ số của khai triển.

Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao & Xác suất thực tế)

Một hộp chứa 1212 quả cầu gồm 55 quả cầu đỏ, 44 quả cầu xanh và 33 quả cầu vàng (các quả cầu đôi một khác nhau).

  1. Người ta lấy ngẫu nhiên đồng thời 33 quả cầu. Tính xác suất để lấy được 33 quả cầu có đủ cả ba màu khác nhau.
  2. Một trạm biến áp trung tâm cung cấp điện cho hai phân xưởng độc lập A và B. Xác suất để phân xưởng A gặp sự cố mất điện trong ngày là 0,150,15 và của phân xưởng B là 0,200,20. Giả sử sự cố của hai phân xưởng là độc lập. Tính xác suất để trong ngày đó:
    • Cả hai phân xưởng đều hoạt động bình thường (không bị mất điện).
    • Có ít nhất một phân xưởng bị mất điện.

Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)

Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,75 điểm):
    • Hệ số a=1>0,b=−4,c=3a = 1 > 0, b = -4, c = 3. Tọa độ đỉnh II: xI=−b2a=2,yI=22−4(2)+3=−1  ⟹  I(2;−1)x_I = -\frac{b}{2a} = 2, y_I = 2^2 - 4(2) + 3 = -1 \implies I(2; -1) (0,25đ).
    • Bảng biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;2)(-\infty; 2) và đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty) (0,25đ).
    • Đồ thị: Parabol có đỉnh I(2;−1)I(2; -1), trục đối xứng x=2x = 2, cắt trục tung tại (0;3)(0; 3), cắt trục hoành tại các điểm (1;0)(1; 0) và (3;0)(3; 0). Vẽ đồ thị chính xác (0,25đ).
  • Ý 2 (0,75 điểm):
    • Phương trình x2−4x+3=x−2\sqrt{x^2 - 4x + 3} = x - 2. Điều kiện: x−2⩾0  ⟺  x⩾2x - 2 \ge 0 \iff x \ge 2 (0,25đ).
    • Bình phương hai vế:x2−4x+3=(x−2)2  ⟺  x2−4x+3=x2−4x+4x^2 - 4x + 3 = (x - 2)^2 \iff x^2 - 4x + 3 = x^2 - 4x + 4  ⟺  3=4\iff 3 = 4(vô nghiệm) (0,25đ).
    • Kết luận: Phương trình đã cho vô nghiệm (tập nghiệm S=∅S = \emptyset) (0,25đ).

Lời giải Câu 2 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (0,75 điểm):
    • Đường thẳng d∥Δ  ⟹  dd \parallel \Delta \implies d có dạng 3x−4y+C=03x - 4y + C = 0 (C≠15C \ne 15) (0,25đ).
    • Điểm A(1;2)∈d  ⟹  3(1)−4(2)+C=0  ⟺  −5+C=0  ⟹  C=5A(1; 2) \in d \implies 3(1) - 4(2) + C = 0 \iff -5 + C = 0 \implies C = 5. Phương trình đường thẳng d:3x−4y+5=0d: 3x - 4y + 5 = 0 (0,25đ).
    • Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song bằng khoảng cách từ điểm A(1;2)∈dA(1; 2) \in d đến Δ\Delta:d(d,Δ)=d(A,Δ)=∣3(1)−4(2)+15∣32+(−4)2=∣10∣5=2d(d, \Delta) = d(A, \Delta) = \frac{|3(1) - 4(2) + 15|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{|10|}{5} = 2(0,25đ)
  • Ý 2 (0,75 điểm):
    • Đường tròn (C)(C) có a=1,b=2,c=−20  ⟹  a = 1, b = 2, c = -20 \implies Tâm I(1;2)I(1; 2), bán kính R=1+4−(−20)=5R = \sqrt{1 + 4 - (-20)} = 5 (0,25đ).
    • Thay tọa độ M(4;6)M(4; 6): (4−1)2+(6−2)2=32+42=25=R2  ⟹  M∈(C)(4 - 1)^2 + (6 - 2)^2 = 3^2 + 4^2 = 25 = R^2 \implies M \in (C) (0,25đ).
    • Tiếp tuyến tại M(4;6)M(4; 6) nhận IM⃗=(4−1;6−2)=(3;4)\vec{IM} = (4 - 1; 6 - 2) = (3; 4) làm vectơ pháp tuyến:3(x−4)+4(y−6)=0  ⟺  3x+4y−36=03(x - 4) + 4(y - 6) = 0 \iff 3x + 4y - 36 = 0(0,25đ)
  • Ý 3 (0,5 điểm):
    • Elip (E)(E) có a2=16  ⟹  a=4;b2=7  ⟹  b=7a^2 = 16 \implies a = 4; b^2 = 7 \implies b = \sqrt{7}. c=a2−b2=16−7=3c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{16 - 7} = 3 (0,25đ).
    • Tọa độ tiêu điểm: F1(−3;0),F2(3;0)F_1(-3; 0), F_2(3; 0). Tọa độ các đỉnh: A1(−4;0),A2(4;0),B1(0;−7),B2(0;7)A_1(-4; 0), A_2(4; 0), B_1(0; -\sqrt{7}), B_2(0; \sqrt{7}). Tâm sai: e=ca=34=0,75e = \frac{c}{a} = \frac{3}{4} = 0,75 (0,25đ).

Lời giải Câu 3 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,75 điểm):
    • Gọi số tự nhiên chẵn là abcd‾\overline{abcd} với a,b,c,d∈S,a≠0a, b, c, d \in S, a \ne 0 và đôi một khác nhau.
      • Trường hợp 1: Chữ số tận cùng d=0d = 0. Chọn dd: 11 cách. Chọn 3 chữ số a,b,ca, b, c từ 6 chữ số còn lại có A63=120A_6^3 = 120 cách. Số các số trường hợp 1: 1×120=1201 \times 120 = 120 số (0,25đ).
      • Trường hợp 2: Chữ số tận cùng d∈{2;4;6}  ⟹  3d \in \{2; 4; 6\} \implies 3 cách chọn cho dd. Chọn a≠0a \ne 0 và a≠da \ne d: có 5 cách chọn. Chọn b∈S∖{a;d}b \in S \setminus \{a; d\}: có 5 cách chọn. Chọn c∈S∖{a;b;d}c \in S \setminus \{a; b; d\}: có 4 cách chọn. Số các số trường hợp 2: 3×5×5×4=3003 \times 5 \times 5 \times 4 = 300 số (0,25đ).
    • Theo quy tắc cộng, tổng số các số chẵn là:120+300=420soˆˊ120 + 300 = 420 \quad \text{số}(0,25đ)
  • Ý 2 (0,75 điểm):
    • Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton bậc 5 cho (a−b)5(a - b)^5 với a=2x,b=1a = 2x, b = 1:(2x−1)5=(2x)5−5(2x)4+10(2x)3−10(2x)2+5(2x)−1(2x - 1)^5 = (2x)^5 - 5(2x)^4 + 10(2x)^3 - 10(2x)^2 + 5(2x) - 1=32x5−80x4+80x3−40x2+10x−1= 32x^5 - 80x^4 + 80x^3 - 40x^2 + 10x - 1(0,5đ)
    • Để tính tổng tất cả các hệ số của khai triển, ta cho x=1x = 1:S=P(1)=(2⋅1−1)5=15=1S = P(1) = (2 \cdot 1 - 1)^5 = 1^5 = 1(0,25đ)

Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Số phần tử của không gian mẫu khi lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ 12 quả:n(Ω)=C123=12×11×106=220n(\Omega) = C_{12}^3 = \frac{12 \times 11 \times 10}{6} = 220(0,25đ)
    • Gọi biến cố EE: "Lấy được 3 quả cầu có đủ cả ba màu khác nhau". Để có đủ 3 màu, cần lấy 1 đỏ, 1 xanh và 1 vàng:
      • Chọn 1 đỏ từ 5 đỏ: C51=5C_5^1 = 5 cách.
      • Chọn 1 xanh từ 4 xanh: C41=4C_4^1 = 4 cách.
      • Chọn 1 vàng từ 3 vàng: C31=3C_3^1 = 3 cách. Số kết quả thuận lợi: n(E)=5×4×3=60n(E) = 5 \times 4 \times 3 = 60 (0,5đ).
    • Xác suất biến cố EE:P(E)=n(E)n(Ω)=60220=311P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} = \frac{60}{220} = \frac{3}{11}(0,25đ)
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Gọi biến cố AA: "Phân xưởng A bị mất điện"   ⟹  P(A)=0,15  ⟹  P(A‾)=1−0,15=0,85\implies P(A) = 0,15 \implies P(\overline{A}) = 1 - 0,15 = 0,85. Gọi biến cố BB: "Phân xưởng B bị mất điện"   ⟹  P(B)=0,20  ⟹  P(B‾)=1−0,20=0,80\implies P(B) = 0,20 \implies P(\overline{B}) = 1 - 0,20 = 0,80 (0,25đ).
    • Biến cố "Cả hai phân xưởng đều hoạt động bình thường" là A‾∩B‾\overline{A} \cap \overline{B}. Vì hai phân xưởng hoạt động độc lập nên:P(bıˋnh thường)=P(A‾)×P(B‾)=0,85×0,80=0,68(68%)P(\text{bình thường}) = P(\overline{A}) \times P(\overline{B}) = 0,85 \times 0,80 = 0,68 \quad (68\%)(0,25đ)
    • Biến cố "Có ít nhất một phân xưởng bị mất điện" chính là biến cố đối của "Cả hai phân xưởng đều hoạt động bình thường" (0,25đ).
    • Xác suất có ít nhất một phân xưởng bị mất điện:P(ıˊt nhaˆˊt một loˆ˜i)=1−0,68=0,32(32%)P(\text{ít nhất một lỗi}) = 1 - 0,68 = 0,32 \quad (32\%)(0,25đ)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.