Hình học thi vào lớp 10: Chuyên đề trọng tâm và tuyển tập bài toán
Ghi nhớThông tin tác giả & Bản quyền tài liệu
- Tác giả / Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi (chủ biên), Đặng Thị Thu Thủy, ThS. Hoàng Văn Tựu
- Đơn vị phát hành: Lợi Center / Sigma-Maths
- Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và nâng cao năng lực toán học cho học sinh phổ thông ôn thi vào lớp 10.
Lời giới thiệu
Thân gửi các em học sinh!
Vậy là chặng đường học tập THCS sắp trôi qua. Bốn năm THCS là bốn năm đầy khó khăn với nhiều kiến thức từ đại số đến hình học. Điều đó phần nào làm cho các em choáng ngợp với lượng kiến thức lớn, đặc biệt là môn hình học.
Để cùng các bạn học sinh chủ động tự tin trong học tập môn hình học phẳng, chúng tôi tập trung kiến thức vào bốn nhóm chuyên đề trọng tâm: Định lý Pythagore, Định lý Thales, Chùm bài toán trực tâm và Chùm bài toán về phương tích. Mỗi nhóm đề tài như một chùm bài toán cơ bản phân nhánh. Nếu chúng ta tự làm để hiểu thấu đáo các bài toán này thì việc giải các bài toán trong đề thi vào lớp 10 sẽ dễ dàng hơn nhiều và vẻ đẹp tự nhiên của hình học cũng được bộc lộ một cách trọn vẹn.
Vị trí của bài toán hình học trong đề thi vào lớp 10 là vô cùng quan trọng. Vì thế, việc không nắm chắc kiến thức phần này có thể quyết định sự thành bại trong kì thi tuyển sinh. Vì lẽ đó, chúng tôi biên soạn cuốn tài liệu Hình học thi lớp 10 với mục đích giúp đỡ các em có một cẩm nang hữu ích để ôn tập hiệu quả.
Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Mọi ý kiến đóng góp xin chuyển về: sigmathsgroup@gmail.com
1. Chùm bài toán về định lý Pythagore
Trong hai chương đầu, chúng tôi tham khảo rất nhiều ý tưởng của thầy Nguyễn Bá Đang về hai định lý hình học nổi tiếng và có sử dụng một số bài tập của thầy trong cuốn sách "Những định lí chọn lọc trong hình học phẳng và các bài toán áp dụng".
1.1. Lý thuyết
Định lý 1.1.1 (Định lý Pythagore thuận):
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:
Dưới đây là một số cách chứng minh tiêu biểu và giàu tính trực quan:
Chứng minh bằng đại số:
Dựng hình vuông lớn cạnh chứa bốn tam giác vuông bằng nhau và hình vuông cạnh ở giữa:Chứng minh bằng cắt ghép hình:
Ghép 4 tam giác vuông và 2 hình vuông để tạo thành cấu trúc tương đương với hình vuông .

- Chứng minh của Tổng thống Hoa Kỳ James A. Garfield (1876):
Dựng hình thang vuông gồm 2 tam giác vuông bằng nhau và 1 tam giác vuông cân có cạnh huyền :
- Diện tích hình thang: .
- Tổng diện tích 3 tam giác: .
- Do đó: .
Chứng minh của danh họa Leonardo da Vinci:
Sử dụng phép quay và phân chia đa giác đồng dạng để chỉ ra tính bảo toàn diện tích.Chứng minh biến thể đại số hình học:
Chứng minh bằng gấp hình (thông qua mệnh đề mở rộng):
Tổng diện tích các đa giác đồng dạng dựng trên hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng diện tích đa giác đồng dạng dựng trên cạnh huyền.

Định lý 1.1.2 (Định lý Pythagore đảo):
Nếu tam giác thỏa mãn thì tam giác vuông tại .
Chứng minh: Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông và . Khi đó . Suy ra , do đó .
- Nếu thì tam giác có góc tù.
- Nếu thì tam giác có góc vuông.
- Nếu thì tam giác có góc nhọn.

1.2. Bài tập
Câu 1.2.1 (Cửa thiên đường): Một thanh gỗ thẳng dài , hai đầu được buộc chặt bởi một sợi dây dài . Ai muốn thử lòng dũng cảm thì chui qua khe hở của sợi dây và thanh gỗ! Bao nhiêu người đi đám vượt qua tìm may mắn?

Câu 1.2.2: Chứng minh rằng .
Gợi ý: Hai tam giác chồng khít lên nhau qua phép quay góc .

Câu 1.2.3: Chứng minh diện tích các tam giác sơn màu trong hình dưới đây có diện tích bằng nhau.

Câu 1.2.4: Chứng minh diện tích các hình cùng màu sơn bằng nhau:

Gợi ý: .
Câu 1.2.5: Cho tam giác vuông, vẽ các hình vuông về phía ngoài tam giác (hình vẽ). Chứng minh các đường thẳng qua vuông góc với , qua vuông góc với , qua vuông góc với đồng quy.
Gợi ý: Ba đường cao gặp nhau tại một điểm.

Câu 1.2.6: Chứng minh rằng: diện tích tam giác vuông bằng tổng diện tích hai hình trăng khuyết Hippocrates.
Gợi ý: Sử dụng định lý Pythagore và diện tích nửa hình tròn.

Câu 1.2.7: Trong hình chữ nhật , lấy điểm bất kỳ. Chứng minh rằng:
Gợi ý: Từ hạ các đường vuông góc xuống các cạnh. Sử dụng định lý Pythagore.
Nhận xét: Kết quả của bài toán không thay đổi khi điểm ở vị trí tổng quát trong không gian.

Câu 1.2.8: Người ta muốn đo khoảng cách từ đến nhưng không thể nào đến được. Hỏi có thể đo gián tiếp không? Biết rằng:

Câu 1.2.9: Cho tam giác vuông tại . Vẽ các hình vuông ra phía ngoài. Chứng minh rằng:

Câu 1.2.10: Cho các hình vuông như hình vẽ. Chứng minh rằng:

Câu 1.2.11: Cho các số thỏa mãn . Chứng minh các bất đẳng thức sau:

2. Chùm bài toán về định lý Thales
2.1. Lý thuyết
Định lý 2.1.1 (Định lý đường trung bình): Cho tam giác .
- Đoạn thẳng đi qua trung điểm của và song song với thì đi qua trung điểm của .
- Đoạn thẳng đi qua trung điểm của và trung điểm của thì song song với và bằng nửa :

Bổ đề 2.1.1 (Bổ đề các đoạn thẳng song song): Hai nửa đường thẳng cùng xuất phát từ điểm . Trên nửa đường thẳng lấy các điểm sao cho . Trên nửa đường thẳng lấy các điểm sao cho . Chứng minh rằng với mọi .

Bổ đề 2.1.2 (Bổ đề hữu tỷ): Cho góc . Trên cạnh lấy hai điểm , trên cạnh lấy hai điểm sao cho:
Khi đó .
Bổ đề 2.1.3 (Bổ đề vô tỷ): Cho góc . Trên cạnh lấy hai điểm , trên cạnh lấy hai điểm sao cho:
Bổ đề 2.1.4 (Định lý hình bình hành): Cho hình bình hành . Trên cạnh và lần lượt lấy hai điểm và sao cho:

Định lý 2.1.2 (Định lý Thales): Các đường thẳng song song chắn trên hai cát tuyến (đường thẳng) thì tạo ra trên các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
2.2. Bài tập
Câu 2.2.1: Cho hình thang cân . là điểm tùy ý trên cạnh . Kẻ đường thẳng qua và song song với cắt tại . Chứng minh rằng:

Câu 2.2.2: Cho tam giác , là trung điểm của cạnh . Qua và dựng các đường thẳng song song với cắt và lần lượt tại và . Chứng minh rằng:
Gợi ý: Nhân hai vế với rồi dùng các đoạn thẳng tỉ lệ trên .

Câu 2.2.3: Cho tam giác cân (), kéo dài về phía lấy điểm . Đường thẳng qua cắt và lần lượt tại và . Chứng minh rằng:
không phụ thuộc vào vị trí của và đường thẳng .

Câu 2.2.4: Cho tam giác có , là trung điểm của . Phân giác góc cắt tại . Từ kẻ đường vuông góc với cắt tại , cắt tại . Chứng minh rằng:
- a) ;
- b) Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng: .

Câu 2.2.5: Cho tam giác . và nằm lần lượt trên các cạnh và sao cho . Gọi là trung điểm , là trung điểm của . Chứng minh rằng: song song với phân giác góc .

Câu 2.2.6 (Đường thẳng Gauss): Cho tứ giác toàn phần (hình vẽ).
- a) Chứng minh rằng trung điểm của các đường chéo cùng nằm trên một đường thẳng , ta gọi là đường thẳng Gauss.
- b) cắt và lần lượt tại và . Chứng minh rằng:

Câu 2.2.7: Cho hình bình hành , là điểm trong hình bình hành sao cho . Chứng minh rằng góc .
Gợi ý: Tịnh tiến thành theo . Tứ giác nội tiếp.
Câu 2.2.8: Cho tam giác , là điểm nằm trong tam giác. cắt cạnh lần lượt tại . Qua kẻ các đường thẳng song song với cắt lần lượt tại và . Chứng minh rằng:
Câu 2.2.9: Cho tam giác nhọn , đường phân giác . Gọi và lần lượt là hình chiếu của trên và . Giao điểm của và là . Chứng minh rằng .
Câu 2.2.10: Các cạnh của tứ giác được chia thành ba phần bằng nhau. Chứng minh rằng:
- a) Diện tích phần tô xám bằng diện tích tứ giác.
- b) Các đoạn thẳng đều bị chia thành ba phần bằng nhau.

2.3. Các bài toán bổ sung
Câu 2.3.1 (Định lý Ptolemy): Cho tứ giác lồi . Chứng minh rằng:
Nếu tứ giác nội tiếp thì:
Gợi ý: Trên lấy điểm sao cho .

Câu 2.3.2: Cho hình bình hành . Đường tròn cắt các cạnh và đường chéo lần lượt tại và . Chứng minh rằng:
Gợi ý: Sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp và .

Câu 2.3.3: Cho tam giác có . Gọi là tâm đường tròn nội tiếp, là tâm đường tròn ngoại tiếp. Chứng minh rằng:
Gợi ý: Sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp (với là điểm chính giữa cung ).

Câu 2.3.4: Cho hai điểm và nằm trên nửa đường tròn đường kính . Dựng hình bình hành . Chứng minh rằng:
Gợi ý: Chỉ ra là trực tâm của tam giác .

3. Chùm bài toán về trực tâm
Trong chương này, chúng tôi xét bài toán xung quanh mối quan hệ giữa trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và các tính chất kinh điển của trực tâm trong đề thi vào 10.
3.1. Mô hình cơ bản
Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn . Các đường cao cắt nhau tại trực tâm . Kéo dài cắt đường tròn lần lượt tại . Gọi là trung điểm của .
3.2. Khai thác mô hình
- Câu 3.2.1: Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp một đường tròn.
- Câu 3.2.2: Chứng minh rằng đối xứng với qua , đối xứng với qua , và đối xứng với qua .
- Câu 3.2.3: Chứng minh rằng bán kính các đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng nhau và cùng bằng bán kính của đường tròn .
- Câu 3.2.4: Kéo dài đường kính cắt đường tròn tại . Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành.
- Câu 3.2.5: Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng và theo thứ tự đó, với là trung điểm của đoạn thẳng .
- Câu 3.2.6: Chứng minh rằng là điểm chính giữa của cung .
- Câu 3.2.7: Chứng minh rằng: .
- Câu 3.2.8: Chứng minh rằng: .
- Câu 3.2.9: Cho là dây cung cố định của đường tròn . Điểm chuyển động trên cung lớn sao cho tam giác nhọn, có các đường cao . Chứng minh rằng đường thẳng đi qua và vuông góc với luôn đi qua một điểm cố định (chính là tâm ).
- Câu 3.2.10 (Đường thẳng Euler): Gọi là trọng tâm của tam giác . Chứng minh rằng: ba điểm thẳng hàng và (đường thẳng đi qua được gọi là đường thẳng Euler).
- Câu 3.2.11: Chứng minh rằng khi chuyển động trên cung lớn thì bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác không đổi.
- Câu 3.2.12: Tìm vị trí của đỉnh trên cung lớn sao cho tích đạt giá trị lớn nhất.
- Câu 3.2.13: Chứng minh rằng:
- Câu 3.2.14: Chứng minh rằng:
- Câu 3.2.15: Chứng minh rằng trực tâm là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác trực giác .
- Câu 3.2.16: Khi góc , chứng minh rằng tam giác là tam giác đều.
- Câu 3.2.17: Cho góc . Tính diện tích tam giác theo bán kính .
- Câu 3.2.18: Chứng minh đẳng thức:
- Câu 3.2.19: Đường tròn đường kính cắt tại , đường tròn đường kính cắt tại . Chứng minh rằng: .
- Câu 3.2.20: Kẻ đường kính . Từ kẻ . Chứng minh rằng: .
- Câu 3.2.21: Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng: .
- Câu 3.2.22: Tìm vị trí của đỉnh trên cung lớn sao cho chu vi tam giác trực giác đạt giá trị lớn nhất.
- Câu 3.2.23: Chứng minh rằng:
- Câu 3.2.24: Chứng minh công thức tính diện tích tam giác:
- Câu 3.2.25: Tìm hệ thức liên hệ giữa tỉ số lượng giác của góc và góc để đoạn thẳng nối trực tâm và tâm ngoại tiếp .
- Câu 3.2.26: Đường kính cắt tại . Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp đường tròn.
- Câu 3.2.27: Từ kẻ hai tiếp tuyến đến đường tròn ngoại tiếp tứ giác . Chứng minh rằng: ba điểm thẳng hàng.
3.3. Hướng dẫn giải chương 3
- Câu 3.2.1: Tứ giác có cùng nhìn cạnh dưới một góc vuông, nên nội tiếp đường tròn đường kính .
- Câu 3.2.2: Ta có (cùng chắn cung ). Mặt khác (cùng phụ với ). Suy ra , do đó là phân giác góc . Vì tại nên cân tại , suy ra là trung điểm , tức đối xứng với qua . Tương tự cho và .
- Câu 3.2.3: Vì (đối xứng qua ) và đường tròn ngoại tiếp chính là , nên bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng bán kính của . Tương tự cho và .
- Câu 3.2.4: Vì là đường kính nên . Suy ra (cùng vuông góc ) và (cùng vuông góc ). Vậy tứ giác là hình bình hành.
- Câu 3.2.5: Do là hình bình hành nên hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì là trung điểm của nên cũng là trung điểm của . Do đó thẳng hàng.
- Câu 3.2.6: Ta có (cùng phụ ), suy ra cung , do đó là điểm chính giữa của cung .
- Câu 3.2.7: Do là điểm chính giữa cung nên tiếp tuyến tại song song với . Mặt khác tiếp tuyến tại vuông góc với , mà nên .
- Câu 3.2.8: Kẻ tiếp tuyến của tại . Ta có (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung). Mặt khác do tứ giác nội tiếp nên . Suy ra , mà nên .
- Câu 3.2.9: Theo chứng minh ở câu 3.2.8, đường thẳng qua vuông góc với chính là đường thẳng chứa bán kính , luôn đi qua tâm cố định.
- Câu 3.2.10: Xét tam giác , ta có là trung tuyến. Vì là trọng tâm tam giác nên nằm trên và . Mặt khác trong tam giác , là đường trung bình ứng với cạnh nên và . Do đó , suy ra , tức thẳng hàng và .
- Câu 3.2.11: Tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính . Bán kính của đường tròn ngoại tiếp bằng . Vì dây cố định nên khoảng cách từ đến không đổi, do đó bán kính này không đổi.
- Câu 3.2.12: Do tứ giác nội tiếp nên . Vì đối xứng với qua nên . Do đó . Tích này lớn nhất khi trùng với trung điểm của , tức tam giác cân tại .
- Câu 3.2.13: Xét . Tương tự . Cộng từng vế ta được:
- Câu 3.2.14: Tương tự câu 3.2.13:Cộng cả ba hệ thức lại ta thu được kết quả:
- Câu 3.2.15: Chứng minh các góc bằng cách quan sát các tứ giác nội tiếp và . Khi đó là phân giác trong của góc . Tương tự là phân giác trong của các góc còn lại, nên là tâm đường tròn nội tiếp tam giác .
- Câu 3.2.16: Ta có . Trong tam giác vuông có là trung điểm nên cân tại . Kết hợp suy ra tam giác đều.
- Câu 3.2.17: Khi , tứ giác có nên . Khi đó tam giác vuông cân tại , tính được diện tích theo .
- Câu 3.2.18: Ta có:Do đó:Mặt khác, , , . Tổng ba tỉ số này bằng , nên:
- Câu 3.2.19: Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông: và . Mặt khác do tứ giác nội tiếp nên , do đó .
- Câu 3.2.20: Chứng minh tứ giác là hình thang cân nên hai đường chéo bằng nhau: .
- Câu 3.2.21: Sử dụng tam giác đồng dạng kết hợp tỉ số trung tuyến tương ứng.
- Câu 3.2.22: Gọi lần lượt là hình chiếu của trên . Ta có , kết hợp tính chất chu vi tam giác trực giác đạt giá trị lớn nhất khi là điểm chính giữa cung lớn .
- Câu 3.2.23: Kẻ đường kính . Ta có .
- Câu 3.2.24: Từ câu 3.2.23, ta có . Thay vào công thức diện tích .
- Câu 3.2.25: .
- Câu 3.2.26: Sử dụng tính chất tại , kết hợp để suy ra tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính .
- Câu 3.2.27: Chứng minh thông qua phương tích của điểm đối với đường tròn , suy ra thẳng hàng.
4. Chùm bài toán về phương tích
Phương tích của một điểm đối với đường tròn là công cụ cực kỳ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán chứng minh hệ thức nhân, điểm thuộc đường tròn cố định, tiếp tuyến và sự đồng quy, thẳng hàng trong các kì thi vào lớp 10 chuyên.
4.1. Mô hình cơ bản
Cho đường tròn tâm . Cho điểm nằm ngoài , kẻ hai tiếp tuyến ( là các tiếp điểm) và cát tuyến tới , với và đường thẳng không đi qua tâm . Gọi là trung điểm của dây cung . Đoạn thẳng cắt tại .

4.2. Khai thác mô hình
- Câu 4.2.1: Chứng minh rằng:
- Câu 4.2.2: Chứng minh rằng:
- Câu 4.2.3: Chứng minh rằng 5 điểm cùng thuộc một đường tròn.
- Câu 4.2.4: Gọi là trực tâm tam giác . Chứng minh rằng độ dài của đoạn thẳng không phụ thuộc vào vị trí của điểm .
- Câu 4.2.5: Chứng minh rằng là tia phân giác của góc .
- Câu 4.2.6: Chứng minh rằng: Tứ giác nội tiếp một đường tròn.
- Câu 4.2.7: Chứng minh rằng: là tia phân giác của góc .
- Câu 4.2.8: Tia cắt đường tròn tại điểm . Chứng minh rằng: .
- Câu 4.2.9 (Trích đề thi vào 10 Hà Nội, 2013-2014): Kẻ đường thẳng cắt đường kính tại . Chứng minh rằng: .
- Câu 4.2.10: Gọi là trung điểm của , là hình chiếu của trên . Kẻ tiếp tuyến với . Chứng minh rằng: .
- Câu 4.2.11: Gọi là giao điểm của đoạn thẳng với . Chứng minh rằng là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác .
- Câu 4.2.12: Gọi là giao điểm của và . Chứng minh rằng: Tứ giác nội tiếp một đường tròn.
- Câu 4.2.13: Chứng minh rằng:
- Câu 4.2.14: Tiếp tuyến tại và của cắt nhau tại . Từ kẻ đường thẳng vuông góc với cắt tại và . Chứng minh và là các tiếp tuyến của .
- Câu 4.2.15: Tiếp tuyến tại và của cắt nhau tại . Chứng minh rằng: ba điểm thẳng hàng.
- Câu 4.2.16: Giả sử cố định. Đường tròn thay đổi nhưng luôn đi qua và . Chứng minh các tiếp điểm luôn chuyển động trên một đường tròn cố định.
- Câu 4.2.17: Đường thẳng đi qua và vuông góc với cắt lần lượt tại và . Chứng minh rằng: .
- Câu 4.2.18: Gọi là trung điểm của , là giao điểm của với đường tròn . Tia cắt đường tròn tại . Chứng minh rằng và .
- Câu 4.2.19: Xác định vị trí của điểm để tứ giác là hình bình hành.
- Câu 4.2.20: Qua kẻ đường thẳng vuông góc với cắt và lần lượt tại và . Tìm vị trí của điểm để diện tích tam giác đạt giá trị nhỏ nhất.
- Câu 4.2.21 (Trích đề thi vào 10 Ninh Bình, 2017-2018): Tiếp tuyến tại một điểm trên cung nhỏ của đường tròn cắt và lần lượt tại và . Chứng minh rằng: và .
- Câu 4.2.22: cắt và lần lượt tại và . Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi cát tuyến quay quanh .
4.3. Hướng dẫn giải chương 4
- Câu 4.2.1: Xét hai tam giác và , ta có góc chung và (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung ). Do đó .
- Câu 4.2.2: Trong tam giác vuông có đường cao , theo hệ thức lượng ta có và . Do đó .
- Câu 4.2.3: Vì là tiếp tuyến nên . Do là trung điểm dây cung không qua tâm nên . Năm điểm cùng nhìn đoạn dưới góc nên cùng thuộc đường tròn đường kính .
- Câu 4.2.4: Tứ giác có các cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra không đổi khi di chuyển.
- Câu 4.2.5: Do 5 điểm cùng nằm trên đường tròn đường kính và (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau), nên hai cung chắn . Suy ra góc nội tiếp , tức là tia phân giác của góc .
- Câu 4.2.6: Theo hệ thức lượng: Kết hợp góc chung suy ra . Do đó tứ giác nội tiếp đường tròn.
- Câu 4.2.7: Từ tứ giác nội tiếp, ta có . Kết hợp tính chất góc ngoài suy ra tia (vuông góc với ) là phân giác của góc .
- Câu 4.2.8: Chứng minh từ các góc nội tiếp chắn cùng cung, suy ra .
- Câu 4.2.9: Chứng minh góc dựa trên tính đồng dạng và các đường thẳng song song .
- Câu 4.2.10: Sử dụng phương tích đối với điểm và : chứng minh đẳng thức , từ đó suy ra .
- Câu 4.2.11: Đoạn thẳng là tia phân giác của góc . Mặt khác ta chứng minh được là tia phân giác của góc , do đó là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác , tức là tâm đường tròn nội tiếp .
- Câu 4.2.12: Xét tích , suy ra tứ giác nội tiếp đường tròn (với ).
- Câu 4.2.13: Dựa vào hệ thức phương tích của cụm tứ giác nội tiếp và , ta có .
- Câu 4.2.14: Vì là tiếp tuyến của nên tại , do đó . Suy ra , dẫn đến là tiếp tuyến.
- Câu 4.2.15: Đường thẳng là trục đẳng phương của điểm và đường tròn , điểm có cùng phương tích đối với các đường tròn liên quan nên thẳng hàng.
- Câu 4.2.16: Ta có . Vì cố định nên tích không đổi, suy ra không đổi. Vậy các tiếp điểm luôn di chuyển trên đường tròn tâm cố định bán kính .
- Câu 4.2.17: Chứng minh đoạn thẳng là đường trung bình của tam giác , từ đó suy ra .
- Câu 4.2.18: Do là trung điểm nên Từ đó so sánh góc suy ra .
- Câu 4.2.19: Tứ giác là hình bình hành khi và chỉ khi tam giác là tam giác đều, tương ứng với .
- Câu 4.2.20: Diện tích tam giác là . Ta có , và . Dấu bằng xảy ra khi cách một khoảng .
- Câu 4.2.21: Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và biến đổi góc để chứng minh , kết hợp bất đẳng thức tam giác để có .
- Câu 4.2.22: Gọi là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác với đường thẳng . Chứng minh là đường kính không đổi, suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp luôn chạy trên đường trung trực của đoạn thẳng cố định.
Mẹo hayLời khuyên học tập Chuyên đề hình học thi vào lớp 10 tập hợp bốn khối kiến thức nền tảng quan trọng nhất: Pythagore, Thales, Trực tâm và Phương tích. Các em học sinh hãy rèn luyện thói quen vẽ hình chính xác, nhận diện mô hình quen thuộc trước khi đặt bút biến đổi. Chúc các em tự tin bứt phá điểm số tối đa trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!