← Trở về thư viện

Hình học thi vào lớp 10: Chuyên đề trọng tâm và tuyển tập bài toán

Cẩm nang hình học thi vào lớp 10: Chùm bài toán Định lý Pythagore, Định lý Thales, trực tâm, tứ giác nội tiếp và phương tích kèm hướng dẫn giải chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Hình học thi vào lớp 10: Chuyên đề trọng tâm và tuyển tập bài toán

Ghi nhớ

Thông tin tác giả & Bản quyền tài liệu

  • Tác giả / Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Lợi (chủ biên), Đặng Thị Thu Thủy, ThS. Hoàng Văn Tựu
  • Đơn vị phát hành: Lợi Center / Sigma-Maths
  • Mục đích: Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải toán sáng tạo và nâng cao năng lực toán học cho học sinh phổ thông ôn thi vào lớp 10.

Lời giới thiệu

Thân gửi các em học sinh!

Vậy là chặng đường học tập THCS sắp trôi qua. Bốn năm THCS là bốn năm đầy khó khăn với nhiều kiến thức từ đại số đến hình học. Điều đó phần nào làm cho các em choáng ngợp với lượng kiến thức lớn, đặc biệt là môn hình học.

Để cùng các bạn học sinh chủ động tự tin trong học tập môn hình học phẳng, chúng tôi tập trung kiến thức vào bốn nhóm chuyên đề trọng tâm: Định lý Pythagore, Định lý Thales, Chùm bài toán trực tâm và Chùm bài toán về phương tích. Mỗi nhóm đề tài như một chùm bài toán cơ bản phân nhánh. Nếu chúng ta tự làm để hiểu thấu đáo các bài toán này thì việc giải các bài toán trong đề thi vào lớp 10 sẽ dễ dàng hơn nhiều và vẻ đẹp tự nhiên của hình học cũng được bộc lộ một cách trọn vẹn.

Vị trí của bài toán hình học trong đề thi vào lớp 10 là vô cùng quan trọng. Vì thế, việc không nắm chắc kiến thức phần này có thể quyết định sự thành bại trong kì thi tuyển sinh. Vì lẽ đó, chúng tôi biên soạn cuốn tài liệu Hình học thi lớp 10 với mục đích giúp đỡ các em có một cẩm nang hữu ích để ôn tập hiệu quả.

Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!
Mọi ý kiến đóng góp xin chuyển về: sigmathsgroup@gmail.com


1. Chùm bài toán về định lý Pythagore

Trong hai chương đầu, chúng tôi tham khảo rất nhiều ý tưởng của thầy Nguyễn Bá Đang về hai định lý hình học nổi tiếng và có sử dụng một số bài tập của thầy trong cuốn sách "Những định lí chọn lọc trong hình học phẳng và các bài toán áp dụng".

1.1. Lý thuyết

Định lý 1.1.1 (Định lý Pythagore thuận):
Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông:

a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2

Dưới đây là một số cách chứng minh tiêu biểu và giàu tính trực quan:

  1. Chứng minh bằng đại số:
    Dựng hình vuông lớn cạnh (a+b)(a+b) chứa bốn tam giác vuông bằng nhau và hình vuông cạnh cc ở giữa:

    (a+b)2=4⋅(12ab)+c2  ⟺  a2+2ab+b2=2ab+c2  ⟺  a2+b2=c2(a+b)^2 = 4 \cdot \left(\frac{1}{2}ab\right) + c^2 \iff a^2 + 2ab + b^2 = 2ab + c^2 \iff a^2 + b^2 = c^2
  2. Chứng minh bằng cắt ghép hình:
    Ghép 4 tam giác vuông và 2 hình vuông a2,b2a^2, b^2 để tạo thành cấu trúc tương đương với hình vuông c2c^2.

Chứng minh định lý Pythagore bằng đại số và cắt ghép

  1. Chứng minh của Tổng thống Hoa Kỳ James A. Garfield (1876):
    Dựng hình thang vuông gồm 2 tam giác vuông bằng nhau và 1 tam giác vuông cân có cạnh huyền cc:
  • Diện tích hình thang: S=12(a+b)(a+b)=12(a+b)2S = \frac{1}{2}(a+b)(a+b) = \frac{1}{2}(a+b)^2.
  • Tổng diện tích 3 tam giác: S=2⋅(12ab)+12c2=ab+12c2S = 2 \cdot \left(\frac{1}{2}ab\right) + \frac{1}{2}c^2 = ab + \frac{1}{2}c^2.
  • Do đó: 12(a+b)2=ab+12c2  ⟺  a2+b2=c2\frac{1}{2}(a+b)^2 = ab + \frac{1}{2}c^2 \iff a^2 + b^2 = c^2.
  1. Chứng minh của danh họa Leonardo da Vinci:
    Sử dụng phép quay và phân chia đa giác đồng dạng để chỉ ra tính bảo toàn diện tích.

  2. Chứng minh biến thể đại số hình học:

    (a−b)2+4⋅(12ab)=c2  ⟺  a2−2ab+b2+2ab=c2  ⟺  a2+b2=c2(a - b)^2 + 4 \cdot \left(\frac{1}{2}ab\right) = c^2 \iff a^2 - 2ab + b^2 + 2ab = c^2 \iff a^2 + b^2 = c^2
  3. Chứng minh bằng gấp hình (thông qua mệnh đề mở rộng):
    Tổng diện tích các đa giác đồng dạng dựng trên hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng diện tích đa giác đồng dạng dựng trên cạnh huyền.

Các phương pháp chứng minh định lý Pythagore của Garfield, Da Vinci và gấp hình

Định lý 1.1.2 (Định lý Pythagore đảo):
Nếu tam giác ABCABC thỏa mãn BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2 thì tam giác ABCABC vuông tại AA.

Chứng minh: Dựng tam giác vuông A′B′C′A'B'C' có hai cạnh góc vuông A′B′=ABA'B' = AB và A′C′=ACA'C' = AC. Khi đó B′C′2=A′B′2+A′C′2=AB2+AC2=BC2⇒B′C′=BCB'C'^2 = A'B'^2 + A'C'^2 = AB^2 + AC^2 = BC^2 \Rightarrow B'C' = BC. Suy ra ΔABC=ΔA′B′C′ (c-c-c)\Delta ABC = \Delta A'B'C'\text{ (c-c-c)}, do đó A^=A′^=90∘\widehat{A} = \widehat{A'} = 90^\circ.

  • Nếu BC2>AB2+AC2BC^2 > AB^2 + AC^2 thì tam giác ABCABC có góc AA tù.
  • Nếu BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2 thì tam giác ABCABC có góc AA vuông.
  • Nếu BC2<AB2+AC2BC^2 < AB^2 + AC^2 thì tam giác ABCABC có góc AA nhọn.

Định lý Pythagore đảo


1.2. Bài tập

Câu 1.2.1 (Cửa thiên đường): Một thanh gỗ thẳng dài 2000 m2000\text{ m}, hai đầu được buộc chặt bởi một sợi dây dài 2001 m2001\text{ m}. Ai muốn thử lòng dũng cảm thì chui qua khe hở của sợi dây và thanh gỗ! Bao nhiêu người đi đám vượt qua tìm may mắn?

Bài toán Cửa thiên đường - Câu 1.2.1

Câu 1.2.2: Chứng minh rằng SΔCAG=SΔCBDS_{\Delta CAG} = S_{\Delta CBD}.
Gợi ý: Hai tam giác chồng khít lên nhau qua phép quay góc 90∘90^\circ.

Chứng minh diện tích hai tam giác bằng nhau - Câu 1.2.2

Câu 1.2.3: Chứng minh diện tích các tam giác sơn màu trong hình dưới đây có diện tích bằng nhau.

Các tam giác sơn màu có diện tích bằng nhau - Câu 1.2.3

Câu 1.2.4: Chứng minh diện tích các hình cùng màu sơn bằng nhau:

Các hình cùng màu sơn bằng nhau - Câu 1.2.4

Gợi ý: GU⋅GJ=GD⋅GQ,GQ=GQ,GT=GUGU \cdot GJ = GD \cdot GQ,\quad GQ = GQ,\quad GT = GU.

Câu 1.2.5: Cho tam giác vuông, vẽ các hình vuông về phía ngoài tam giác (hình vẽ). Chứng minh các đường thẳng qua AA vuông góc với BLBL, qua BB vuông góc với ADAD, qua CC vuông góc với ABAB đồng quy.
Gợi ý: Ba đường cao gặp nhau tại một điểm.

Ba đường vuông góc đồng quy - Câu 1.2.5

Câu 1.2.6: Chứng minh rằng: diện tích tam giác vuông bằng tổng diện tích hai hình trăng khuyết Hippocrates.
Gợi ý: Sử dụng định lý Pythagore và diện tích nửa hình tròn.

Hình trăng khuyết Hippocrates - Câu 1.2.6

Câu 1.2.7: Trong hình chữ nhật ABCDABCD, lấy điểm PP bất kỳ. Chứng minh rằng:

PA2+PC2=PB2+PD2PA^2 + PC^2 = PB^2 + PD^2

Gợi ý: Từ PP hạ các đường vuông góc xuống các cạnh. Sử dụng định lý Pythagore.
Nhận xét: Kết quả của bài toán không thay đổi khi điểm PP ở vị trí tổng quát trong không gian.

Định lý lá cờ Anh - Câu 1.2.7

Câu 1.2.8: Người ta muốn đo khoảng cách từ DD đến CC nhưng không thể nào đến CC được. Hỏi có thể đo gián tiếp CDCD không? Biết rằng:

AB=240 m,DAC^=ABC^=90∘,BAC^=60∘,ADC^=30∘AB = 240\text{ m},\quad \widehat{DAC} = \widehat{ABC} = 90^\circ,\quad \widehat{BAC} = 60^\circ,\quad \widehat{ADC} = 30^\circ

Đo khoảng cách CD gián tiếp - Câu 1.2.8

Câu 1.2.9: Cho tam giác EDFEDF vuông tại DD. Vẽ các hình vuông ra phía ngoài. Chứng minh rằng:

KE=DLKE = DL

Hình vuông dựng ngoài tam giác vuông - Câu 1.2.9

Câu 1.2.10: Cho các hình vuông như hình vẽ. Chứng minh rằng:

b=2db = 2d

Bài toán Sangaku hình vuông tiếp xúc - Câu 1.2.10

Câu 1.2.11: Cho các số a,ba, b thỏa mãn 0<a<b0 < a < b. Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a<2aba+b<ab<a+b2<a2+b22<a2+b2a+b<ba < \frac{2ab}{a+b} < \sqrt{ab} < \frac{a+b}{2} < \sqrt{\frac{a^2+b^2}{2}} < \frac{a^2+b^2}{a+b} < b

Chứng minh hình học chuỗi bất đẳng thức trung bình - Câu 1.2.11


2. Chùm bài toán về định lý Thales

2.1. Lý thuyết

Định lý 2.1.1 (Định lý đường trung bình): Cho tam giác ABCABC.

  • Đoạn thẳng đi qua trung điểm DD của ABAB và song song với BCBC thì đi qua trung điểm EE của ACAC.
  • Đoạn thẳng đi qua trung điểm DD của ABAB và trung điểm EE của ACAC thì song song với BCBC và bằng nửa BCBC:DE∥BCvaˋDE=12BCDE \parallel BC \quad \text{và} \quad DE = \frac{1}{2}BC

Đường trung bình trong tam giác - Định lý 2.1.1

Bổ đề 2.1.1 (Bổ đề các đoạn thẳng song song): Hai nửa đường thẳng Ox,OyOx, Oy cùng xuất phát từ điểm OO. Trên nửa đường thẳng OxOx lấy các điểm A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n sao cho OA1=A1A2=⋯=An−1AnOA_1 = A_1 A_2 = \dots = A_{n-1} A_n. Trên nửa đường thẳng OyOy lấy các điểm B1,B2,…,BnB_1, B_2, \dots, B_n sao cho OB1=B1B2=⋯=Bn−1BnOB_1 = B_1 B_2 = \dots = B_{n-1} B_n. Chứng minh rằng AiBi∥Ai+1Bi+1A_i B_i \parallel A_{i+1} B_{i+1} với mọi i=1,2,…,n−1i = 1, 2, \dots, n-1.

Bổ đề các đoạn thẳng song song cách đều

Bổ đề 2.1.2 (Bổ đề hữu tỷ): Cho góc xOyxOy. Trên cạnh OxOx lấy hai điểm A,BA, B, trên cạnh OyOy lấy hai điểm C,DC, D sao cho:

OA:OB=m:n=OC:OD(m,n∈N∗)OA : OB = m : n = OC : OD \quad (m, n \in \mathbb{N}^*)

Khi đó AC∥BDAC \parallel BD.

Bổ đề 2.1.3 (Bổ đề vô tỷ): Cho góc xOyxOy. Trên cạnh OxOx lấy hai điểm A,BA, B, trên cạnh OyOy lấy hai điểm C,DC, D sao cho:

OA:OB=m:n=OC:OD.Khi đoˊ AC∥BD.OA : OB = m : n = OC : OD. \quad \text{Khi đó } AC \parallel BD.

Bổ đề 2.1.4 (Định lý hình bình hành): Cho hình bình hành ABCDABCD. Trên cạnh ABAB và CDCD lần lượt lấy hai điểm PP và QQ sao cho:

PA:PB=m:n=QC:QD.Khi đoˊ PQ∥BC.PA : PB = m : n = QC : QD. \quad \text{Khi đó } PQ \parallel BC.

Bổ đề hình bình hành

Định lý 2.1.2 (Định lý Thales): Các đường thẳng song song chắn trên hai cát tuyến (đường thẳng) d,d′d, d' thì tạo ra trên d,d′d, d' các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.


2.2. Bài tập

Câu 2.2.1: Cho hình thang cân ABCDABCD. C′C' là điểm tùy ý trên cạnh BCBC. Kẻ đường thẳng qua C′C' và song song với BDBD cắt ABAB tại D′D'. Chứng minh rằng:

AC′=B′CAC' = B'C

Hình thang cân ABCD - Câu 2.2.1

Câu 2.2.2: Cho tam giác ABCABC, MM là trung điểm của cạnh BCBC. Qua BB và CC dựng các đường thẳng song song với AMAM cắt ACAC và ABAB lần lượt tại PP và QQ. Chứng minh rằng:

1AM=1PB+1QC\frac{1}{AM} = \frac{1}{PB} + \frac{1}{QC}

Gợi ý: Nhân hai vế với AMAM rồi dùng các đoạn thẳng tỉ lệ trên BCBC.

Hệ thức nghịch đảo qua trung tuyến AM - Câu 2.2.2

Câu 2.2.3: Cho tam giác cân ABCABC (AB=ACAB = AC), kéo dài BCBC về phía CC lấy điểm MM. Đường thẳng qua MM cắt ABAB và ACAC lần lượt tại PP và QQ. Chứng minh rằng:

BMBP−CMCQ\frac{BM}{BP} - \frac{CM}{CQ}

không phụ thuộc vào vị trí của MM và đường thẳng dd.

Đường thẳng cắt tam giác cân - Câu 2.2.3

Câu 2.2.4: Cho tam giác ABCABC có AB>ACAB > AC, MM là trung điểm của BCBC. Phân giác góc AA cắt BCBC tại LL. Từ MM kẻ đường vuông góc với ALAL cắt ABAB tại DD, cắt ACAC tại EE. Chứng minh rằng:

  • a) AD=12(AB+AC)AD = \frac{1}{2}(AB + AC);
  • b) Gọi FF là trung điểm của ACAC. Chứng minh rằng: EF=12ABEF = \frac{1}{2}AB.

Đường vuông góc với phân giác trong - Câu 2.2.4

Câu 2.2.5: Cho tam giác ABCABC. DD và EE nằm lần lượt trên các cạnh ABAB và ACAC sao cho BD=CEBD = CE. Gọi PP là trung điểm DEDE, MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng: PMPM song song với phân giác góc AA.

Trung điểm PM song song phân giác - Câu 2.2.5

Câu 2.2.6 (Đường thẳng Gauss): Cho tứ giác toàn phần ABCDEFABCDEF (hình vẽ).

  • a) Chứng minh rằng trung điểm của các đường chéo AC,BD,EFAC, BD, EF cùng nằm trên một đường thẳng gg, ta gọi là đường thẳng Gauss.
  • b) gg cắt ADAD và BCBC lần lượt tại YY và ZZ. Chứng minh rằng:AYYD=CZBZ\frac{AY}{YD} = \frac{CZ}{BZ}

Đường thẳng Gauss cho tứ giác toàn phần - Câu 2.2.6

Câu 2.2.7: Cho hình bình hành ABCDABCD, PP là điểm trong hình bình hành sao cho APB^+CPD^=180∘\widehat{APB} + \widehat{CPD} = 180^\circ. Chứng minh rằng góc PBC^=PDC^\widehat{PBC} = \widehat{PDC}.
Gợi ý: Tịnh tiến PP thành XX theo BC⃗\vec{BC}. Tứ giác DPCXDPCX nội tiếp.

Câu 2.2.8: Cho tam giác ABCABC, OO là điểm nằm trong tam giác. AO,BO,COAO, BO, CO cắt cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB lần lượt tại D,E,FD, E, F. Qua OO kẻ các đường thẳng song song với BCBC cắt D,ED, E lần lượt tại NN và MM. Chứng minh rằng:

ON=OMON = OM

Câu 2.2.9: Cho tam giác nhọn ABCABC, đường phân giác ADAD. Gọi MM và NN lần lượt là hình chiếu của DD trên ACAC và ABAB. Giao điểm của BMBM và CNCN là PP. Chứng minh rằng AP⊥BCAP \perp BC.

Câu 2.2.10: Các cạnh của tứ giác được chia thành ba phần bằng nhau. Chứng minh rằng:

  • a) Diện tích phần tô xám bằng 19\frac{1}{9} diện tích tứ giác.
  • b) Các đoạn thẳng đều bị chia thành ba phần bằng nhau.

Tứ giác chia cạnh làm 3 phần - Câu 2.2.10


2.3. Các bài toán bổ sung

Câu 2.3.1 (Định lý Ptolemy): Cho tứ giác lồi ABCDABCD. Chứng minh rằng:
Nếu tứ giác ABCDABCD nội tiếp thì:

AB⋅CD+BC⋅AD=AC⋅BDAB \cdot CD + BC \cdot AD = AC \cdot BD

Gợi ý: Trên ACAC lấy điểm EE sao cho ABE^=CBD^\widehat{ABE} = \widehat{CBD}.

Định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp - Câu 2.3.1

Câu 2.3.2: Cho hình bình hành ABCDABCD. Đường tròn (k)(k) cắt các cạnh AB,ADAB, AD và đường chéo ACAC lần lượt tại B′,D′B', D' và C′C'. Chứng minh rằng:

AB′⋅AB+AD′⋅AD=AC′⋅ACAB' \cdot AB + AD' \cdot AD = AC' \cdot AC

Gợi ý: Sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp AD′C′B′AD'C'B' và ΔADC∼ΔB′D′C′\Delta ADC \sim \Delta B'D'C'.

Hình bình hành và đường tròn cắt các cạnh - Câu 2.3.2

Câu 2.3.3: Cho tam giác ABCABC có 2BC=AB+AC2BC = AB + AC. Gọi II là tâm đường tròn nội tiếp, OO là tâm đường tròn ngoại tiếp. Chứng minh rằng:

AI⊥OIAI \perp OI

Gợi ý: Sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp ABDCABDC (với DD là điểm chính giữa cung BCBC).

Tam giác thỏa mãn 2BC = AB + AC - Câu 2.3.3

Câu 2.3.4: Cho hai điểm DD và EE nằm trên nửa đường tròn đường kính ABAB. Dựng hình bình hành ADCEADCE. Chứng minh rằng:

DE⊥BCDE \perp BC

Gợi ý: Chỉ ra EE là trực tâm của tam giác BCDBCD.

Hai điểm trên nửa đường tròn - Câu 2.3.4


3. Chùm bài toán về trực tâm

Trong chương này, chúng tôi xét bài toán xung quanh mối quan hệ giữa trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và các tính chất kinh điển của trực tâm trong đề thi vào 10.

3.1. Mô hình cơ bản

Cho tam giác ABCABC nhọn nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R). Các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm HH. Kéo dài AD,BE,CFAD, BE, CF cắt đường tròn (O;R)(O; R) lần lượt tại P,Q,RP, Q, R. Gọi MM là trung điểm của BCBC.

3.2. Khai thác mô hình

  • Câu 3.2.1: Chứng minh rằng tứ giác BFECBFEC nội tiếp một đường tròn.
  • Câu 3.2.2: Chứng minh rằng PP đối xứng với HH qua BCBC, QQ đối xứng với HH qua ACAC, và RR đối xứng với HH qua ABAB.
  • Câu 3.2.3: Chứng minh rằng bán kính các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ΔAHB,ΔAHC,ΔBHC\Delta AHB, \Delta AHC, \Delta BHC bằng nhau và cùng bằng bán kính RR của đường tròn (O)(O).
  • Câu 3.2.4: Kéo dài đường kính AOAO cắt đường tròn (O)(O) tại KK. Chứng minh rằng tứ giác BHCKBHCK là hình bình hành.
  • Câu 3.2.5: Chứng minh rằng ba điểm K,H,MK, H, M thẳng hàng và H,M,KH, M, K theo thứ tự đó, với MM là trung điểm của đoạn thẳng HKHK.
  • Câu 3.2.6: Chứng minh rằng AA là điểm chính giữa của cung QRQR.
  • Câu 3.2.7: Chứng minh rằng: EF∥RQEF \parallel RQ.
  • Câu 3.2.8: Chứng minh rằng: OA⊥EFOA \perp EF.
  • Câu 3.2.9: Cho BCBC là dây cung cố định của đường tròn (O;R)(O; R). Điểm AA chuyển động trên cung lớn BCBC sao cho tam giác ABCABC nhọn, có các đường cao BE,CFBE, CF. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua AA và vuông góc với EFEF luôn đi qua một điểm cố định (chính là tâm OO).
  • Câu 3.2.10 (Đường thẳng Euler): Gọi GG là trọng tâm của tam giác ABCABC. Chứng minh rằng: ba điểm H,G,OH, G, O thẳng hàng và HG=2GOHG = 2GO (đường thẳng đi qua H,G,OH, G, O được gọi là đường thẳng Euler).
  • Câu 3.2.11: Chứng minh rằng khi AA chuyển động trên cung lớn BCBC thì bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFAEF không đổi.
  • Câu 3.2.12: Tìm vị trí của đỉnh AA trên cung lớn BCBC sao cho tích (HD⋅AD)(HD \cdot AD) đạt giá trị lớn nhất.
  • Câu 3.2.13: Chứng minh rằng:BH⋅BE+CH⋅CF=BC2BH \cdot BE + CH \cdot CF = BC^2
  • Câu 3.2.14: Chứng minh rằng:AH⋅AD+BH⋅BE+CH⋅CF=AB2+BC2+CA22AH \cdot AD + BH \cdot BE + CH \cdot CF = \frac{AB^2 + BC^2 + CA^2}{2}
  • Câu 3.2.15: Chứng minh rằng trực tâm HH là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác trực giác EFDEFD.
  • Câu 3.2.16: Khi góc ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ, chứng minh rằng tam giác MEFMEF là tam giác đều.
  • Câu 3.2.17: Cho góc BAC^=45∘\widehat{BAC} = 45^\circ. Tính diện tích tam giác MEFMEF theo bán kính RR.
  • Câu 3.2.18: Chứng minh đẳng thức:APAD+BQBE+CRCF=4\frac{AP}{AD} + \frac{BQ}{BE} + \frac{CR}{CF} = 4
  • Câu 3.2.19: Đường tròn đường kính ABAB cắt CFCF tại A1A_1, đường tròn đường kính ACAC cắt BEBE tại A2A_2. Chứng minh rằng: AA1=AA2AA_1 = AA_2.
  • Câu 3.2.20: Kẻ đường kính BOSBOS. Từ CC kẻ CT⊥BSCT \perp BS. Chứng minh rằng: EF=CTEF = CT.
  • Câu 3.2.21: Gọi A3A_3 là trung điểm của EFEF. Chứng minh rằng: OA⋅AA3=AM⋅MOOA \cdot AA_3 = AM \cdot MO.
  • Câu 3.2.22: Tìm vị trí của đỉnh AA trên cung lớn BCBC sao cho chu vi tam giác trực giác EF+ED+FDEF + ED + FD đạt giá trị lớn nhất.
  • Câu 3.2.23: Chứng minh rằng:AB⋅AC=2R⋅ADAB \cdot AC = 2R \cdot AD
  • Câu 3.2.24: Chứng minh công thức tính diện tích tam giác:S=AB⋅BC⋅CA4RS = \frac{AB \cdot BC \cdot CA}{4R}
  • Câu 3.2.25: Tìm hệ thức liên hệ giữa tỉ số lượng giác của góc BB và góc CC để đoạn thẳng nối trực tâm và tâm ngoại tiếp OH∥BCOH \parallel BC.
  • Câu 3.2.26: Đường kính AKAK cắt EFEF tại A1A_1. Chứng minh rằng tứ giác FA1KBFA_1KB nội tiếp đường tròn.
  • Câu 3.2.27: Từ AA kẻ hai tiếp tuyến AL,ANAL, AN đến đường tròn ngoại tiếp tứ giác BFECBFEC. Chứng minh rằng: ba điểm L,H,NL, H, N thẳng hàng.

3.3. Hướng dẫn giải chương 3

  • Câu 3.2.1: Tứ giác BFECBFEC có BEC^=BFC^=90∘\widehat{BEC} = \widehat{BFC} = 90^\circ cùng nhìn cạnh BCBC dưới một góc vuông, nên BFECBFEC nội tiếp đường tròn đường kính BCBC.
  • Câu 3.2.2: Ta có CBP^=CAP^\widehat{CBP} = \widehat{CAP} (cùng chắn cung CPCP). Mặt khác CAP^=CBH^\widehat{CAP} = \widehat{CBH} (cùng phụ với C^\widehat{C}). Suy ra CBP^=CBH^\widehat{CBP} = \widehat{CBH}, do đó BCBC là phân giác góc HBP^\widehat{HBP}. Vì BC⊥HPBC \perp HP tại DD nên ΔHBP\Delta HBP cân tại BB, suy ra DD là trung điểm HPHP, tức PP đối xứng với HH qua BCBC. Tương tự cho QQ và RR.
  • Câu 3.2.3: Vì ΔHBC=ΔKBC\Delta HBC = \Delta KBC (đối xứng qua BCBC) và đường tròn ngoại tiếp ΔKBC\Delta KBC chính là (O)(O), nên bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔHBC\Delta HBC bằng bán kính RR của (O)(O). Tương tự cho ΔHAB\Delta HAB và ΔHAC\Delta HAC.
  • Câu 3.2.4: Vì AKAK là đường kính nên ABK^=ACK^=90∘\widehat{ABK} = \widehat{ACK} = 90^\circ. Suy ra CK⊥AC⇒CK∥BHCK \perp AC \Rightarrow CK \parallel BH (cùng vuông góc ACAC) và BK⊥AB⇒BK∥CHBK \perp AB \Rightarrow BK \parallel CH (cùng vuông góc ABAB). Vậy tứ giác BHCKBHCK là hình bình hành.
  • Câu 3.2.5: Do BHCKBHCK là hình bình hành nên hai đường chéo BCBC và HKHK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vì MM là trung điểm của BCBC nên MM cũng là trung điểm của HKHK. Do đó K,H,MK, H, M thẳng hàng.
  • Câu 3.2.6: Ta có ACF^=ABE^\widehat{ACF} = \widehat{ABE} (cùng phụ A^\widehat{A}), suy ra cung AR⌢=AQ⌢\overset{\frown}{AR} = \overset{\frown}{AQ}, do đó AA là điểm chính giữa của cung QRQR.
  • Câu 3.2.7: Do AA là điểm chính giữa cung QRQR nên tiếp tuyến tại AA song song với QRQR. Mặt khác tiếp tuyến tại AA vuông góc với OAOA, mà OA⊥EFOA \perp EF nên EF∥QREF \parallel QR.
  • Câu 3.2.8: Kẻ tiếp tuyến AxAx của (O)(O) tại AA. Ta có xAB^=ACB^\widehat{xAB} = \widehat{ACB} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung). Mặt khác do tứ giác BFECBFEC nội tiếp nên AEF^=ABC^\widehat{AEF} = \widehat{ABC}. Suy ra Ax∥EFAx \parallel EF, mà OA⊥AxOA \perp Ax nên OA⊥EFOA \perp EF.
  • Câu 3.2.9: Theo chứng minh ở câu 3.2.8, đường thẳng qua AA vuông góc với EFEF chính là đường thẳng chứa bán kính AOAO, luôn đi qua tâm OO cố định.
  • Câu 3.2.10: Xét tam giác AHKAHK, ta có AMAM là trung tuyến. Vì GG là trọng tâm tam giác ABCABC nên GG nằm trên AMAM và AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM. Mặt khác trong tam giác AHKAHK, OMOM là đường trung bình ứng với cạnh AHAH nên OM∥AHOM \parallel AH và AH=2OMAH = 2OM. Do đó ΔHGA∼ΔOGM (c-g-c)\Delta HGA \sim \Delta OGM\text{ (c-g-c)}, suy ra HGA^=OGM^\widehat{HGA} = \widehat{OGM}, tức H,G,OH, G, O thẳng hàng và HG=2GOHG = 2GO.
  • Câu 3.2.11: Tứ giác AFHEAFHE nội tiếp đường tròn đường kính AHAH. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp ΔAEF\Delta AEF bằng AH2=OM\frac{AH}{2} = OM. Vì dây BCBC cố định nên khoảng cách OMOM từ OO đến BCBC không đổi, do đó bán kính này không đổi.
  • Câu 3.2.12: Do tứ giác ABPCABPC nội tiếp nên DA⋅DP=DB⋅DCDA \cdot DP = DB \cdot DC. Vì PP đối xứng với HH qua BCBC nên DP=HDDP = HD. Do đó HD⋅AD=DB⋅DCHD \cdot AD = DB \cdot DC. Tích này lớn nhất khi DD trùng với trung điểm MM của BCBC, tức tam giác ABCABC cân tại AA.
  • Câu 3.2.13: Xét ΔBHE∼ΔBCD (g-g)⇒BH⋅BE=BD⋅BC\Delta BHE \sim \Delta BCD\text{ (g-g)} \Rightarrow BH \cdot BE = BD \cdot BC. Tương tự ΔCHF∼ΔCBD⇒CH⋅CF=CD⋅BC\Delta CHF \sim \Delta CBD \Rightarrow CH \cdot CF = CD \cdot BC. Cộng từng vế ta được:BH⋅BE+CH⋅CF=BC(BD+CD)=BC2BH \cdot BE + CH \cdot CF = BC(BD + CD) = BC^2
  • Câu 3.2.14: Tương tự câu 3.2.13:AH⋅AD+BH⋅BE=AB2,AH⋅AD+CH⋅CF=AC2,BH⋅BE+CH⋅CF=BC2AH \cdot AD + BH \cdot BE = AB^2,\quad AH \cdot AD + CH \cdot CF = AC^2,\quad BH \cdot BE + CH \cdot CF = BC^2 Cộng cả ba hệ thức lại ta thu được kết quả:AH⋅AD+BH⋅BE+CH⋅CF=AB2+BC2+CA22AH \cdot AD + BH \cdot BE + CH \cdot CF = \frac{AB^2 + BC^2 + CA^2}{2}
  • Câu 3.2.15: Chứng minh các góc HDE^=HDF^\widehat{HDE} = \widehat{HDF} bằng cách quan sát các tứ giác nội tiếp DHECDHEC và DHFADHFA. Khi đó DADA là phân giác trong của góc EDF^\widehat{EDF}. Tương tự EB,FCEB, FC là phân giác trong của các góc còn lại, nên HH là tâm đường tròn nội tiếp tam giác EFDEFD.
  • Câu 3.2.16: Ta có ABC^=60∘⇒FEB^=30∘\widehat{ABC} = 60^\circ \Rightarrow \widehat{FEB} = 30^\circ. Trong tam giác vuông BECBEC có MM là trung điểm BCBC nên ME=MB=MC⇒ΔMBEME = MB = MC \Rightarrow \Delta MBE cân tại M⇒EMF^=2FEB^=60∘M \Rightarrow \widehat{EMF} = 2\widehat{FEB} = 60^\circ. Kết hợp ME=MF=12BCME = MF = \frac{1}{2}BC suy ra tam giác MEFMEF đều.
  • Câu 3.2.17: Khi BAC^=45∘\widehat{BAC} = 45^\circ, tứ giác AFHEAFHE có A^=45∘\widehat{A} = 45^\circ nên FHE^=135∘⇒BHC^=135∘\widehat{FHE} = 135^\circ \Rightarrow \widehat{BHC} = 135^\circ. Khi đó tam giác MEFMEF vuông cân tại MM, tính được diện tích theo RR.
  • Câu 3.2.18: Ta có:APAD=AD+DPAD=1+HDAD\frac{AP}{AD} = \frac{AD + DP}{AD} = 1 + \frac{HD}{AD} Do đó:APAD+BQBE+CRCF=3+(HDAD+HEBE+HFCF)\frac{AP}{AD} + \frac{BQ}{BE} + \frac{CR}{CF} = 3 + \left(\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF}\right) Mặt khác, SHBCSABC=HDAD\frac{S_{HBC}}{S_{ABC}} = \frac{HD}{AD}, SHACSABC=HEBE\frac{S_{HAC}}{S_{ABC}} = \frac{HE}{BE}, SHABSABC=HFCF\frac{S_{HAB}}{S_{ABC}} = \frac{HF}{CF}. Tổng ba tỉ số này bằng 11, nên:APAD+BQBE+CRCF=3+1=4\frac{AP}{AD} + \frac{BQ}{BE} + \frac{CR}{CF} = 3 + 1 = 4
  • Câu 3.2.19: Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông: AA12=AF⋅ABAA_1^2 = AF \cdot AB và AA22=AE⋅ACAA_2^2 = AE \cdot AC. Mặt khác do tứ giác BFECBFEC nội tiếp nên AF⋅AB=AE⋅ACAF \cdot AB = AE \cdot AC, do đó AA1=AA2AA_1 = AA_2.
  • Câu 3.2.20: Chứng minh tứ giác FETCFETC là hình thang cân nên hai đường chéo bằng nhau: EF=CTEF = CT.
  • Câu 3.2.21: Sử dụng tam giác đồng dạng ΔAEF∼ΔABC\Delta AEF \sim \Delta ABC kết hợp tỉ số trung tuyến tương ứng.
  • Câu 3.2.22: Gọi W,ZW, Z lần lượt là hình chiếu của OO trên AB,ACAB, AC. Ta có 2SABC=OM⋅BC+OW⋅AC+OZ⋅AB2S_{ABC} = OM \cdot BC + OW \cdot AC + OZ \cdot AB, kết hợp tính chất chu vi tam giác trực giác đạt giá trị lớn nhất khi AA là điểm chính giữa cung lớn BCBC.
  • Câu 3.2.23: Kẻ đường kính AK=2RAK = 2R. Ta có ΔABK∼ΔADC (g-g)⇒ABAD=AKAC⇒AB⋅AC=2R⋅AD\Delta ABK \sim \Delta ADC\text{ (g-g)} \Rightarrow \frac{AB}{AD} = \frac{AK}{AC} \Rightarrow AB \cdot AC = 2R \cdot AD.
  • Câu 3.2.24: Từ câu 3.2.23, ta có AD=AB⋅AC2RAD = \frac{AB \cdot AC}{2R}. Thay vào công thức diện tích S=12BC⋅AD=AB⋅BC⋅CA4RS = \frac{1}{2}BC \cdot AD = \frac{AB \cdot BC \cdot CA}{4R}.
  • Câu 3.2.25: OH∥BC  ⟺  AH=OM  ⟺  tan⁡B⋅tan⁡C=3OH \parallel BC \iff AH = OM \iff \tan B \cdot \tan C = 3.
  • Câu 3.2.26: Sử dụng tính chất AK⊥EFAK \perp EF tại A1A_1, kết hợp ABK^=90∘\widehat{ABK} = 90^\circ để suy ra tứ giác FA1KBFA_1KB nội tiếp đường tròn đường kính AKAK.
  • Câu 3.2.27: Chứng minh ΔALH∼ΔADL\Delta ALH \sim \Delta ADL thông qua phương tích của điểm AA đối với đường tròn (BFEC)(BFEC), suy ra L,H,NL, H, N thẳng hàng.

4. Chùm bài toán về phương tích

Phương tích của một điểm đối với đường tròn là công cụ cực kỳ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán chứng minh hệ thức nhân, điểm thuộc đường tròn cố định, tiếp tuyến và sự đồng quy, thẳng hàng trong các kì thi vào lớp 10 chuyên.

4.1. Mô hình cơ bản

Cho đường tròn tâm (O)(O). Cho điểm MM nằm ngoài (O)(O), kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB (A,BA, B là các tiếp điểm) và cát tuyến MCDMCD tới (O)(O), với MC<MDMC < MD và đường thẳng CDCD không đi qua tâm OO. Gọi II là trung điểm của dây cung CDCD. Đoạn thẳng ABAB cắt MOMO tại HH.

Mô hình cơ bản về phương tích của điểm M tới đường tròn (O)

4.2. Khai thác mô hình

  • Câu 4.2.1: Chứng minh rằng:MA2=MC⋅MDMA^2 = MC \cdot MD
  • Câu 4.2.2: Chứng minh rằng:OH⋅OM+MC⋅MD=MO2OH \cdot OM + MC \cdot MD = MO^2
  • Câu 4.2.3: Chứng minh rằng 5 điểm M,A,I,O,BM, A, I, O, B cùng thuộc một đường tròn.
  • Câu 4.2.4: Gọi H1H_1 là trực tâm tam giác ΔMAB\Delta MAB. Chứng minh rằng độ dài của đoạn thẳng H1AH_1 A không phụ thuộc vào vị trí của điểm MM.
  • Câu 4.2.5: Chứng minh rằng IMIM là tia phân giác của góc AIB^\widehat{AIB}.
  • Câu 4.2.6: Chứng minh rằng: Tứ giác CHODCHOD nội tiếp một đường tròn.
  • Câu 4.2.7: Chứng minh rằng: HAHA là tia phân giác của góc CHD^\widehat{CHD}.
  • Câu 4.2.8: Tia BIBI cắt đường tròn (O)(O) tại điểm Y′Y'. Chứng minh rằng: AY′∥MDAY' \parallel MD.
  • Câu 4.2.9 (Trích đề thi vào 10 Hà Nội, 2013-2014): Kẻ đường thẳng d∥MOd \parallel MO cắt đường kính AA′AA' tại YY. Chứng minh rằng: IY∥A′CIY \parallel A'C.
  • Câu 4.2.10: Gọi EE là trung điểm của MAMA, WW là hình chiếu của EE trên MOMO. Kẻ tiếp tuyến WVWV với (O)(O). Chứng minh rằng: MV⊥VHMV \perp VH.
  • Câu 4.2.11: Gọi JJ là giao điểm của đoạn thẳng MOMO với (O)(O). Chứng minh rằng JJ là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ΔMAB\Delta MAB.
  • Câu 4.2.12: Gọi NN là giao điểm của ABAB và CDCD. Chứng minh rằng: Tứ giác OHNIOHNI nội tiếp một đường tròn.
  • Câu 4.2.13: Chứng minh rằng:MA2=MN⋅MIMA^2 = MN \cdot MI
  • Câu 4.2.14: Tiếp tuyến tại CC và DD của (O)(O) cắt nhau tại KK. Từ KK kẻ đường thẳng vuông góc với MOMO cắt (O)(O) tại AA và BB. Chứng minh MAMA và MBMB là các tiếp tuyến của (O)(O).
  • Câu 4.2.15: Tiếp tuyến tại CC và DD của (O)(O) cắt nhau tại KK. Chứng minh rằng: ba điểm A,B,KA, B, K thẳng hàng.
  • Câu 4.2.16: Giả sử M,C,DM, C, D cố định. Đường tròn (O)(O) thay đổi nhưng luôn đi qua CC và DD. Chứng minh các tiếp điểm A,BA, B luôn chuyển động trên một đường tròn cố định.
  • Câu 4.2.17: Đường thẳng đi qua CC và vuông góc với OAOA cắt AB,ADAB, AD lần lượt tại A1A_1 và A2A_2. Chứng minh rằng: CA1=A1A2CA_1 = A_1 A_2.
  • Câu 4.2.18: Gọi PP là trung điểm của MAMA, EE là giao điểm của BPBP với đường tròn (O)(O). Tia MEME cắt đường tròn (O)(O) tại FF. Chứng minh rằng ΔMPE∼ΔBPM\Delta MPE \sim \Delta BPM và BF∥MABF \parallel MA.
  • Câu 4.2.19: Xác định vị trí của điểm MM để tứ giác AMBFAMBF là hình bình hành.
  • Câu 4.2.20: Qua OO kẻ đường thẳng vuông góc với MOMO cắt MAMA và MBMB lần lượt tại PP và QQ. Tìm vị trí của điểm MM để diện tích tam giác ΔMPQ\Delta MPQ đạt giá trị nhỏ nhất.
  • Câu 4.2.21 (Trích đề thi vào 10 Ninh Bình, 2017-2018): Tiếp tuyến tại một điểm trên cung nhỏ ABAB của đường tròn (O)(O) cắt MAMA và MBMB lần lượt tại EE và FF. Chứng minh rằng: POE^=OFQ^\widehat{POE} = \widehat{OFQ} và PE+QF⩾PQPE + QF \ge PQ.
  • Câu 4.2.22: ABAB cắt OEOE và OFOF lần lượt tại Q′Q' và P′P'. Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ΔOEF\Delta OEF luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi cát tuyến MCDMCD quay quanh MM.

4.3. Hướng dẫn giải chương 4

  • Câu 4.2.1: Xét hai tam giác ΔMAC\Delta MAC và ΔMDA\Delta MDA, ta có góc M^\widehat{M} chung và MAC^=MDA^\widehat{MAC} = \widehat{MDA} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung ACAC). Do đó ΔMAC∼ΔMDA (g-g)⇒MAMD=MCMA⇒MA2=MC⋅MD\Delta MAC \sim \Delta MDA\text{ (g-g)} \Rightarrow \frac{MA}{MD} = \frac{MC}{MA} \Rightarrow MA^2 = MC \cdot MD.
  • Câu 4.2.2: Trong tam giác vuông MAOMAO có đường cao AHAH, theo hệ thức lượng ta có OH⋅OM=OA2=R2OH \cdot OM = OA^2 = R^2 và MA2=MO2−OA2MA^2 = MO^2 - OA^2. Do đó OH⋅OM+MC⋅MD=R2+MA2=MO2OH \cdot OM + MC \cdot MD = R^2 + MA^2 = MO^2.
  • Câu 4.2.3: Vì MA,MBMA, MB là tiếp tuyến nên MAO^=MBO^=90∘\widehat{MAO} = \widehat{MBO} = 90^\circ. Do II là trung điểm dây cung CDCD không qua tâm nên OI⊥CD⇒MIO^=90∘OI \perp CD \Rightarrow \widehat{MIO} = 90^\circ. Năm điểm M,A,I,O,BM, A, I, O, B cùng nhìn đoạn MOMO dưới góc 90∘90^\circ nên cùng thuộc đường tròn đường kính MOMO.
  • Câu 4.2.4: Tứ giác AOBH1AOBH_1 có các cạnh đối song song nên là hình bình hành, suy ra H1A=OB=RH_1 A = OB = R không đổi khi MM di chuyển.
  • Câu 4.2.5: Do 5 điểm M,A,I,O,BM, A, I, O, B cùng nằm trên đường tròn đường kính MOMO và MA=MBMA = MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau), nên hai cung chắn MA⌢=MB⌢\overset{\frown}{MA} = \overset{\frown}{MB}. Suy ra góc nội tiếp AIM^=BIM^\widehat{AIM} = \widehat{BIM}, tức IMIM là tia phân giác của góc AIB^\widehat{AIB}.
  • Câu 4.2.6: Theo hệ thức lượng: MH⋅MO=MA2=MC⋅MD⇒MHMD=MCMO.MH \cdot MO = MA^2 = MC \cdot MD \Rightarrow \frac{MH}{MD} = \frac{MC}{MO}. Kết hợp góc M^\widehat{M} chung suy ra ΔMHC∼ΔMDO (c-g-c)⇒MHC^=MDO^\Delta MHC \sim \Delta MDO\text{ (c-g-c)} \Rightarrow \widehat{MHC} = \widehat{MDO}. Do đó tứ giác CHODCHOD nội tiếp đường tròn.
  • Câu 4.2.7: Từ tứ giác CHODCHOD nội tiếp, ta có CHO^=CDO^\widehat{CHO} = \widehat{CDO}. Kết hợp tính chất góc ngoài suy ra tia HAHA (vuông góc với MOMO) là phân giác của góc CHD^\widehat{CHD}.
  • Câu 4.2.8: Chứng minh AY′B^=MIB^\widehat{AY'B} = \widehat{MIB} từ các góc nội tiếp chắn cùng cung, suy ra AY′∥MDAY' \parallel MD.
  • Câu 4.2.9: Chứng minh góc DIY^=DCA′^\widehat{DIY} = \widehat{DCA'} dựa trên tính đồng dạng và các đường thẳng song song d∥MOd \parallel MO.
  • Câu 4.2.10: Sử dụng phương tích đối với điểm WW và EE: chứng minh đẳng thức OV2+WV2=WH2+OA2OV^2 + WV^2 = WH^2 + OA^2, từ đó suy ra MV⊥VHMV \perp VH.
  • Câu 4.2.11: Đoạn thẳng MOMO là tia phân giác của góc AMB^\widehat{AMB}. Mặt khác ta chứng minh được AJAJ là tia phân giác của góc MAB^\widehat{MAB}, do đó JJ là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác ΔMAB\Delta MAB, tức JJ là tâm đường tròn nội tiếp ΔMAB\Delta MAB.
  • Câu 4.2.12: Xét tích NM⋅NI=NC⋅ND=NA⋅NB=NH⋅NONM \cdot NI = NC \cdot ND = NA \cdot NB = NH \cdot NO, suy ra tứ giác OHNIOHNI nội tiếp đường tròn (với NIO^+NHO^=180∘\widehat{NIO} + \widehat{NHO} = 180^\circ).
  • Câu 4.2.13: Dựa vào hệ thức phương tích của cụm tứ giác nội tiếp HNIOHNIO và CHODCHOD, ta có MA2=MH⋅MO=MN⋅MIMA^2 = MH \cdot MO = MN \cdot MI.
  • Câu 4.2.14: Vì KC,KDKC, KD là tiếp tuyến của (O)(O) nên OK⊥CDOK \perp CD tại II, do đó OI⋅OK=OC2=OA2OI \cdot OK = OC^2 = OA^2. Suy ra ΔOIA∼ΔOAK\Delta OIA \sim \Delta OAK, dẫn đến MA,MBMA, MB là tiếp tuyến.
  • Câu 4.2.15: Đường thẳng ABAB là trục đẳng phương của điểm MM và đường tròn (O)(O), điểm KK có cùng phương tích đối với các đường tròn liên quan nên K,H,A,BK, H, A, B thẳng hàng.
  • Câu 4.2.16: Ta có MA2=MB2=MC⋅MDMA^2 = MB^2 = MC \cdot MD. Vì M,C,DM, C, D cố định nên tích MC⋅MD=k2MC \cdot MD = k^2 không đổi, suy ra MA=MB=kMA = MB = k không đổi. Vậy các tiếp điểm A,BA, B luôn di chuyển trên đường tròn tâm MM cố định bán kính k=MC⋅MDk = \sqrt{MC \cdot MD}.
  • Câu 4.2.17: Chứng minh đoạn thẳng A1IA_1 I là đường trung bình của tam giác ΔCA2D\Delta CA_2 D, từ đó suy ra CA1=A1A2CA_1 = A_1 A_2.
  • Câu 4.2.18: Do PP là trung điểm MAMA nên PA2=PE⋅PB⇒PM2=PE⋅PB⇒ΔMPE∼ΔBPM.PA^2 = PE \cdot PB \Rightarrow PM^2 = PE \cdot PB \Rightarrow \Delta MPE \sim \Delta BPM. Từ đó so sánh góc suy ra BF∥MABF \parallel MA.
  • Câu 4.2.19: Tứ giác AMBFAMBF là hình bình hành khi và chỉ khi tam giác ΔMAB\Delta MAB là tam giác đều, tương ứng với MO=2RMO = 2R.
  • Câu 4.2.20: Diện tích tam giác ΔMPQ\Delta MPQ là S=12MO⋅PQS = \frac{1}{2}MO \cdot PQ. Ta có PQ=MP+MQ=2MPPQ = MP + MQ = 2MP, và MP=MA+AP⩾2MA⋅AP=2RMP = MA + AP \ge 2\sqrt{MA \cdot AP} = 2R. Dấu bằng xảy ra khi MM cách OO một khoảng MO=R2MO = R\sqrt{2}.
  • Câu 4.2.21: Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và biến đổi góc để chứng minh POE^=OFQ^\widehat{POE} = \widehat{OFQ}, kết hợp bất đẳng thức tam giác để có PE+QF⩾PQPE + QF \ge PQ.
  • Câu 4.2.22: Gọi TT là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ΔOEF\Delta OEF với đường thẳng MOMO. Chứng minh OTOT là đường kính không đổi, suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp ΔOEF\Delta OEF luôn chạy trên đường trung trực của đoạn thẳng OTOT cố định.

Mẹo hay

Lời khuyên học tập Chuyên đề hình học thi vào lớp 10 tập hợp bốn khối kiến thức nền tảng quan trọng nhất: Pythagore, Thales, Trực tâm và Phương tích. Các em học sinh hãy rèn luyện thói quen vẽ hình chính xác, nhận diện mô hình quen thuộc trước khi đặt bút biến đổi. Chúc các em tự tin bứt phá điểm số tối đa trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.