← Trở về thư viện

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian là gì? Cách xác định góc giữa hai đường thẳng, cách tính góc giữa hai đường thẳng. Bài tập góc giữa hai đường thẳng trong không gian.

Mục lục bài viết5 mục

1. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian là gì?

Trong không gian cho 2 đường thẳng a, b bất kỳ. Từ một điểm O nào đó ta vẽ 2 đường thẳng a’, b’ lần lượt song song với a và b. Ta nhận thấy rằng khi điểm O thay đổi thì góc giữa 2 đường thẳng a và b không thay đổi.

góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng trong không gian là góc giữa 2 đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với hai đường thẳng đã cho.

Xem thêm:

2. Cách xác định góc giữa hai đường thẳng

cách xác định góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Ngoài việc làm như trong định nghĩa, để xác định góc giữa 2 đường thẳng a và b ta có thể lấy điểm O thuộc một trong hai đường thẳng đó rồi vẽ một đường thẳng qua O và song song với đường thẳng còn lại.

Hoặc ta có thể sử dụng tích vô hướng:

  • Nếu u→\overrightarrow{u} là vecto chỉ phương của đường thẳng a và v→\overrightarrow{v} là vecto chỉ phương của đường thẳng b và (u→;v→)=α\left( \overrightarrow{u};\overrightarrow{v} \right)=\alpha thì góc giữa 2 đường thẳng a và b bằng α\alpha nếu 0⩽α⩽90∘0\le \alpha \le 90^\circ và bằng 180∘−α180^\circ -\alpha nếu 90∘<α⩽180∘.90^\circ <\alpha \le 180^\circ.

  • Nếu 2 đường thẳng a và b song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng bằng 0∘.0^\circ. Góc giữa 2 đường thẳng là góc có số đo 0⩽α⩽90∘.0\le \alpha \le 90^\circ.

3. Cách tính góc giữa hai đường thẳng

Để tính được góc giữa hai đường thẳng trong không gian, nếu xác định (dựng) được góc giữa hai đường thẳng trong không gian và gắn chúng vào một tam giác cụ thể thì có thể sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác để tìm số đo của góc đó:

  • Định lý hàm số cosin trong tam giác ABC: cos⁡BAC^=AB2+AC2−BC22.AB.AC\cos \widehat{BAC}=\frac{A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}-B{{C}^{2}}}{2.AB.AC}

  • Tương tự ta có: cos⁡ABC^=BA2+BC2−AC22.BA.BC\cos \widehat{ABC}=\frac{B{{A}^{2}}+B{{C}^{2}}-A{{C}^{2}}}{2.BA.BC} và cos⁡ACB^=CA2+CB2−AB22.CA.CB\cos \widehat{ACB}=\frac{C{{A}^{2}}+C{{B}^{2}}-A{{B}^{2}}}{2.CA.CB}

    Chú ý: AB→.AC→=AB.ACcos⁡BAC^=12(AB2+AC2−BC2)\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}=AB.AC\cos \widehat{BAC}=\frac{1}{2}\left( A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}-B{{C}^{2}} \right)

Ngoài ra, để tính góc giữa hai véc-tơ u⃗,v⃗\vec{u}, \vec{v} chúng ta sử dụng định nghĩa tích vô hướng:

u⃗.v⃗=∣u⃗∣.∣v⃗∣.cos⁡(u→;v→)\vec{u} . \vec{v} = |\vec{u}|.|\vec{v}|.\cos\left( \overrightarrow{u};\overrightarrow{v} \right)

.

Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD ta tính góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và CD→\overrightarrow{CD} dựa vào công thức cos⁡(AB→;CD→)=AB→.CD→∣AB→∣.∣CD→∣⇒cos⁡(AB;CD)=∣AB→.CD→∣∣AB→∣.∣CD→∣\cos \left( \overrightarrow{AB};\overrightarrow{CD} \right)=\frac{\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CD}}{\left| \overrightarrow{AB} \right|.\left| \overrightarrow{CD} \right|}\Rightarrow \cos \left( AB;CD \right)=\frac{\left| \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CD} \right|}{\left| \overrightarrow{AB} \right|.\left| \overrightarrow{CD} \right|} từ đó suy ra góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

4. Bài tập góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Ví dụ 1. Cho hình lập phương ABCD⋅A′B′C′D′A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime} có cạnh là a.a. Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau đây:

  1. AB và A’D’.

  2. AD và A’C’.

  3. BC’ và B’D’.

Lời giải.

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 1

  1. Ta có A′D′//ADA^{\prime} D^{\prime} / / A D nên (AB,A′D′)=(AB,AD)=BAD^=90∘.\left(A B, A^{\prime} D^{\prime}\right)=(A B, A D)=\widehat{B A D}=90^{\circ}.

  2. Ta có A′C′//ACA^{\prime} C^{\prime} / / A C nên (AD,A′C′)=(AD,AC)=DAC^=45∘.\left(A D, A^{\prime} C^{\prime}\right)=(A D, A C)=\widehat{D A C}=45^{\circ}.

  3. Ta có B′D′//BDB^{\prime} D^{\prime} / / B D nên (BC′,B′D′)=(BC′,BD)=DBC′^.\left(B C^{\prime}, B^{\prime} D^{\prime}\right)=\left(B C^{\prime}, B D\right)=\widehat{D B C^{\prime}}.

    Ta có BD=BC′=C′D=AB2B D=B C^{\prime}=C^{\prime} D=A B \sqrt{2} nên △BDC′\triangle B D C^{\prime} dều, suy ra DBC′^=60∘.\widehat{D B C^{\prime}}=60^{\circ}.

    Vậy (BC′,B′D′)=60∘.\left(B C^{\prime}, B^{\prime} D^{\prime}\right)=60^{\circ}.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCS . A B C có SA=SB=SC=AB=AC=a2S A=S B=S C=A B=A C=a \sqrt{2} và BC=2a.B C=2 a. Tính góc giữa hai đường thẳng ACA C và SB.S B.

Lời giải.

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 2

Ta có SABS A B và SACS A C là tam giác đều, ABCA B C và SBCS B C là tam giác vuông cân cạnh huyền BC.B C. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của SA,AB,BCS A, A B, B C, ta có MN//SB,NP//ACM N / / S B, N P / / A C nên (AC,SB)=(NP,MN).(A C, S B)=(N P, M N).

\begin{aligned} &M N=\frac{S B}{2}=\frac{a \sqrt{2}}{2}, N P=\frac{A C}{2}=\frac{a \sqrt{2}}{2} . \ &A P=S P=\frac{B C}{2}=a, S A=a \sqrt{2} \end{aligned}

Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA⊥(ABC)SA\bot \left( ABC \right) và SA=a3.SA=a\sqrt{3}. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và SC. Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AN và CM.

Cách 1: Dựng hình bình hành AMCE suy ra AM=CE=a2.AM=CE=\frac{a}{2}.

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 3

Khi đó AE//CM⇒(AE;CM^)=(AN;AE^)=φ.AE//CM\Rightarrow \left( \widehat{AE;CM} \right)=\left( \widehat{AN;AE} \right)=\varphi .

Mặt khác SC=SA2+AC2=2a⇒SC=\sqrt{S{{A}^{2}}+A{{C}^{2}}}=2a\Rightarrow độ dài đường trung tuyến AN là AN=SC2=a.AE=CM=a32.AN=\frac{SC}{2}=a.AE=CM=\frac{a\sqrt{3}}{2}.

Do ΔABC\Delta ABC đều nên CM⊥AM⇒CM\bot AM\Rightarrow AMCE là hình chữ nhật.

Khi đó CE⊥AECE\bot AE mà CE⊥SA⇒CE⊥(SAE)⇒CE⊥SE.CE\bot SA\Rightarrow CE\bot \left( SAE \right)\Rightarrow CE\bot SE.

ΔSEC\Delta SEC vuông tại E có đường trung tuyến EN=12SC=a.EN=\frac{1}{2}SC=a.

Ta có: cos⁡NAE^=AN2+AE2−NE22.AN.AE=34>0⇒cos⁡φ=34.\cos \widehat{NAE}=\frac{A{{N}^{2}}+A{{E}^{2}}-N{{E}^{2}}}{2.AN.AE}=\frac{\sqrt{3}}{4}>0\Rightarrow \cos \varphi =\frac{\sqrt{3}}{4}.

Cách 2: Ta có: AN→=12(AS→+AC→);CM→=AM→−AC→=12AB→−AC→.\overrightarrow{AN}=\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AS}+\overrightarrow{AC} \right);\overrightarrow{CM}=\overrightarrow{AM}-\overrightarrow{AC}=\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}.

Khi đó AN→.CM→=12(AS→+AC→)(12AB→−AC→)=14AB→.AC→−12AC2=14a2cos⁡60∘−a22=−3a28.\overrightarrow{AN}.\overrightarrow{CM}=\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AS}+\overrightarrow{AC} \right)\left( \frac{1}{2}\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC} \right)=\frac{1}{4}\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}-\frac{1}{2}A{{C}^{2}}=\frac{1}{4}{{a}^{2}}\cos 60{}^\circ -\frac{{{a}^{2}}}{2}=\frac{-3{{a}^{2}}}{8}.

Lại có: AN=SC2=a;CM=a32⇒cos⁡φ=∣−3a28∣a.a32=34.AN=\frac{SC}{2}=a;CM=\frac{a\sqrt{3}}{2}\Rightarrow \cos \varphi =\frac{\left| \frac{-3{{a}^{2}}}{8} \right|}{a.\frac{a\sqrt{3}}{2}}=\frac{\sqrt{3}}{4}.

Bình luận: Dựa vào hai cách làm trên ta thấy rằng, trong một số trường hợp, việc sử dụng công cụ vectơ để tính góc giữa hai đường thẳng giúp bài toán trở nên dễ ràng hơn rất nhiều!.

Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=AB=a;AC=a2SA=SB=SC=AB=a;AC=a\sqrt{2} và BC=a3.BC=a\sqrt{3}. Tính cosin góc giữa hai đường thẳng SC và AB.

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian 4

Cách 1: Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB và AC. Khi đó $\left{ \begin{align}

& MP//SC \

& N//AB \

\end{align} \right.\Rightarrow \left( \widehat{SC;AB} \right)=\left( \widehat{MP;MN} \right).$

Ta có: MN=AB2=a2;MP=SC2=a2.MN=\frac{AB}{2}=\frac{a}{2};MP=\frac{SC}{2}=\frac{a}{2}.

Mặt khác ΔSAC\Delta SAC vuông tại S ⇒SP=AC2=a22.\Rightarrow SP=\frac{AC}{2}=\frac{a\sqrt{2}}{2}.

BP2=BA2+BC22−AC24=32a2⇒BP=a62.B{{P}^{2}}=\frac{B{{A}^{2}}+B{{C}^{2}}}{2}-\frac{A{{C}^{2}}}{4}=\frac{3}{2}{{a}^{2}}\Rightarrow BP=\frac{a\sqrt{6}}{2}.

Suy ra PN2=PS2+PB22−SB24=3a24⇒NP=a32.P{{N}^{2}}=\frac{P{{S}^{2}}+P{{B}^{2}}}{2}-\frac{S{{B}^{2}}}{4}=\frac{3{{a}^{2}}}{4}\Rightarrow NP=\frac{a\sqrt{3}}{2}.

Khi đó cos⁡NMP^=MN2+MP2−NP22.MN.MP=−12⇒NMP^=120∘⇒φ=(SC;AB^)=60∘.\cos \widehat{NMP}=\frac{M{{N}^{2}}+M{{P}^{2}}-N{{P}^{2}}}{2.MN.MP}=-\frac{1}{2}\Rightarrow \widehat{NMP}=120{}^\circ \Rightarrow \varphi =\left( \widehat{SC;AB} \right)=60{}^\circ .

Cách 2: Ta có: AB→=SB→−SA→⇒AB→.SC→=(SB→−SA→).SC→=SB→.SC→−SA→.SC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA}\Rightarrow \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{SC}=\left( \overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA} \right).\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}.\overrightarrow{SC}-\overrightarrow{SA}.\overrightarrow{SC}

=12(SB2+SC2−AC2)−12(SA2+SC2−AB2)=−a22.=\frac{1}{2}\left( S{{B}^{2}}+S{{C}^{2}}-A{{C}^{2}} \right)-\frac{1}{2}\left( S{{A}^{2}}+S{{C}^{2}}-A{{B}^{2}} \right)=-\frac{{{a}^{2}}}{2}.

Suy ra cos⁡(SC;AB)=∣−a22∣a.a=12⇒(SC;AB)=60∘.\cos \left( SC;AB \right)=\frac{\left| \frac{-{{a}^{2}}}{2} \right|}{a.a}=\frac{1}{2}\Rightarrow \left( SC;AB \right)=60{}^\circ .

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.