Bài tập Toán 12: Tích phân và các phương pháp tính tích phân
Định nghĩa, tính chất và các phương pháp tính tích phân (đổi biến số, tích phân từng phần) môn Toán 12 có bài tập trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.
Bài tập Toán 12: Tích phân và các phương pháp tính tích phân
Tóm tắt chuyên đề: Định nghĩa, tính chất và các phương pháp tính tích phân (đổi biến số, tích phân từng phần) môn Toán 12 có bài tập trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
1. Hình thang cong
Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b]. Hình phẳng giới hạn bởi:
đồ thị hàm số y=f(x),
trục hoành,
hai đường thẳng x=a,x=b được gọi là hình thang cong.
2. Diện tích hình thang cong
Định nghĩa: Nếu hàm số y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b] thì diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi:
đồ thị hàm số y=f(x),
trục hoành,
hai đường thẳng x=a,x=b được tính bởi:S=F(b)−F(a) Trong đó F(x) là một nguyên hàm của f(x).
3. Định nghĩa tích phân
Định nghĩa: Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a;b] thì hiệu số F(b)−F(a) gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu . Viết Gọi là dấu tích phân;a là cận dưới;b là cận trên,f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân,f(x) là hàm số dưới dấu tích phân
Trường hợp a=b:
Trường hợp a>b:
Tích phân không phụ thuộc vào biến số x hay t, nghĩa là . Chú ý
4. Ý nghĩa hình học của tích phân
Định nghĩa: Nếu hàm số y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b] thì diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi:
đồ thị hàm số y=f(x),
trục hoành,
hai đường thẳng x=a,x=b Vậy .
- Nếu hàm số f(x) có đạo hàm f′(x) và f′(x) liên tục trên đoạn [a;b] thì
- Tốc độ v(t)≥0 tại mọi thời điểm t∈[a;b] thì quãng đường di chuyển trong khoảng thời gian từ a đến b được tính theo công thức: . Chú ý
5. Tính chất tích phân
Tính chất: ⑴ Cho hai hàm số y=f(x),y=g(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Khi đó: ⑵ Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b],k là số thực. Khi đó: ⑶ Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b],c∈(a;b). Khi đó
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Áp dụng định nghĩa – tính chất
Áp dụng định nghĩa, tính chất và bảng công thức nguyên hàm cơ bản.1 (Tích phân có hai cận giống nhau thì bằng 0).2 (Tích phân đảo cận → thêm dấu trừ).3 với k∈R.4.5Trong đoạn [a;b], tồn tại c∈[a;b] thì . Ý nghĩa hình học của tích phân:Nếu hàm số y=f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a;b] thì diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi: đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành, hai đường thẳng x=a,x=b. Vậy . Phương pháp
Ví dụ 1.1. Cho và . Tính:⑴ .⑵ .⑶ .⑷
Lời giải:
⑴ .
.
⑵ .
.
⑶ .
.
⑷
.
Ví dụ 1.2. Cho , . Tính
Lời giải:
Ta có: , .
Khi đó: .
. Vậy .
Ví dụ 1.3. Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)=ex, trục hoành, trục tung và đường thẳng x=1.
Lời giải:
y=f(x)=ex có một nguyên hàm F(x)=ex.
Diện tích hình thang cong là S=F(1)−F(0)=e1−e0=e−1 (đvdt).
Ví dụ 1.4. Cho f,g là hai hàm liên tục trên đoạn [1;3] thoả , . Tính .
Lời giải:
.
.
Đặt , .
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:{X+3Y=102X−Y=6⇔{X=4Y=2.
Do đó ta được: và. Vậy .
Ví dụ 1.5. Cho số thực a>1, tính tích phân theo a.
Lời giải:
Ta có hàm số f(x)=x−1 có một nguyên hàm F(x)=2x2−x
Ta lại có =F(0)−F(1)+F(a)−F(1)=2a2−a+1.
Dạng 2. Tích phân hàm số chứa dấu trị tuyệt đối
Cách 1: Cho f(x)=0 tìm nghiệm ∈[a;b] giả sử các nghiệm đó là x1;x2;...xn∈[a;b] Khi đó Tính mỗi tích phân thành phần Cách 2: Cho f(x)=0 tìm nghiệm ∈[a;b]. Xét dấu f(x) trên [a;b]. Áp dụng ∣A∣={AkhiA>0−AkhiA<0 để phá trị tuyệt đối trong . Tính mỗi tích phân thành phầnPhương pháp
Bài toán 1:Cho hàm số f(x)={g(x)khix≤bh(x)khix>b liên tục trên D. Tính . Xét b∈[a;c]. Bước 1. Kiểm tra hàm số f(x) có liên tục tại x=b?Tức là kiểm tra x→b−limf(x)=x→b+limf(x)=f(b)⇔x→b−limg(x)=x→b+limh(x)=f(b) Bước 2. Tách cận: . Bước 3. Tính các tích phân I1;I2 bằng các phương pháp đã học. Bài toán 2:Cho hàm số f(x)={g(x;m)khix≤bh(x;m)khix>b liên tục trên D. Tính . Xét b∈[a;c]. Bước 1. Kiểm tra hàm số f(x) có liên tục tại x=b?Tức là kiểm tra:x→b−limf(x)=x→b+limf(x)=f(b)⇔x→b−limg(x;m)=x→b+limh(x;m)=f(b) Bước 2. Tách cận: . Bước 3. Tính các tích phân I1;I2 bằng các phương pháp đã học. Phương pháp
Ví dụ 3.1. Cho hàm số f(x)={x2−1khix≥2x2−2x+3khix<2. Tính tích phân ?
Lời giải:
Ta có {x→2+limf(x)=x→2+lim(x2−1)=3x→2−limf(x)=x→2−lim(x2−2x+3)=3 và f(2)=3.
Do đó hàm số đã cho liên tục tại x=2.
Ta có: .
Ví dụ 3.2. Cho hàm số f(x)=. Tính tích phân ?
Lời giải:
Ta có {x→1+limf(x)=x→1+lim(4−x)=3x→1−limf(x)=x→1−lim(3x2)=3, và f(1)=3.
Vì hàm số đã cho liên tục trên [0;2] nên liên tục tại x=1.
Suy ra x→1+limf(x)=x→1−limf(x)=f(1).
Khi đó
Ví dụ 3.3. Cho hàm số f(x)={0,5xkhi0≤x<21khi2≤x<154−0,2xkhi15≤x≤20. Tính .
Lời giải:
Ta có x→2−limf(x)=x→2−lim(0,5x)=1=x→2+limf(x)=f(2) và
Do x→15−limf(x)=1=x→15+limf(x)=x→15+lim(4−0,2x)=f(15) nên hàm số liên tục trên đoạn [0;20]
Do đó
=4x2∣20.+x∣152.+(4x−10x2)∣2015.=1+13+25=233.
Ví dụ 3.4. Cho số thực a và hàm số f(x)={2xkhix≤0a(x−x2)khix>0 liên tục trên R. Tính
Lời giải:
Ta có {x→0+limf(x)=x→0+lim(a(x−x2))=0x→0−limf(x)=x→0−lim(2x)=0, và f(0)=0.
Vì hàm số đã cho liên tục trên [−1;1] nên liên tục tại x=0.
Khi đó =(x2).−10+a(2x2−3x3).01=−1+a(61)=6a−1
Dạng 4. Bài toán thực tế
Bài toán chuyển động của một vật
Một vật chuyển động theo phương trình vận tốc v(t) trong khoảng thời gian t=a đến t=b(a<b) sẽ di chuyển được quãng đường là: .
Một vật chuyển động có phương trình gia tốc a(t) thì vận tốc của vật đó sau khoảng thời gian Δt=t2−t1 là: .
Bài toán ứng dụng tích phân vào tìm các đại lượng vật lý như công, điện lượng,…
Theo định luật Hooke, lực cần dùng để giữ lò xo giãn thêm x mét từ độ dài tự nhiện là f(x)=kx, với k(N/m) là độ cứng của lò xo. Công cần để kéo dãn lò xo từ độ dài ℓ1 đến độ dài ℓ2 là: .
Điện lượng chuyển qua tiết diện của dây dẫn của đoạn mạch trong thời gian từ t1 đến t2 là: . Phương pháp
Ví dụ 4.1. Một vật chuyển động với vận tốc 10m/s thì tăng tốc với gia tốc a(t)=3t+t2. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.
Lời giải:
Hàm vận tốc .
Lấy mốc thời gian (t=0) lúc tăng tốc ⇒v(0)=10⇒C=10.
Ta được:v(t)=3t3+23t2+10.
Sau 10 giây kể từ lúc tăng tốc, quãng đường vật đi được là:
.
Ví dụ 4.2. Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm t (giây) là v(t)=t2−3t+2 (m/s). Trong khoảng thời gian 1≤t≤3⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.
Lời giải:
⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤3 là
.
⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.
Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤3 là
.
Ví dụ 4.3. Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm t (giây) là v(t)=t2−t−6 (m/s). Trong khoảng thời gian 1≤t≤4⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.
Lời giải:
⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤4 là
.
⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.
Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤4 là
.
Ví dụ 4.4. Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0002x+7,5. Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 60 đơn vị sản phẩm.⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 150 đơn vị sản phẩm.
Lời giải:
⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 60 đơn vị sản phẩm.
Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 60 đơn vị sản phẩm là
Ví dụ 4.5. Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0005x+12,2. Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 đơn vị sản phẩm.⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 đơn vị sản phẩm.
Lời giải:
⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 đơn vị sản phẩm.
Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 đơn vị sản phẩm là
Ví dụ 4.6. Giả sử vận tốc v của dòng máu ở khoảng cách r từ tâm của động mạch bán kính R không đổi, có thể được mô hình hóa bởi công thức bên dưới. Tìm vận tốc trung bình (đối với r) của động mạch trong khoảng 0≤r≤R. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.⑴v=2k(34R2−r2), trong đó k là một hằng số.⑵v=k(R2−r2), trong đó k là một hằng số.
Lời giải:
⑴v=2k(34R2−r2), trong đó k là một hằng số.
Vận tốc trung bình của động mạch là:
=6R1(4kR3−kR3)=2kR2.
Vì 0≤r≤R nên vận tốc của động mạch đạt giá trị lớn nhất là vmax=32kR2 khi r=0.
Do đó vmax=34vtb.
⑵v=k(R2−r2), trong đó k là một hằng số.
Vận tốc trung bình của động mạch là:
=R1(kR3−31kR3)=32kR2.
Vì 0≤r≤R nên vận tốc của động mạch đạt giá trị lớn nhất là vmax=kR2 khi r=0.
Do đó vmax=23vtb.
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Cho và .
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) .
Ta có: .
Chọn ĐÚNG.
(b) .
Ta có: .
Chọn SAI.
(c) .
Ta có: .
Chọn ĐÚNG.
(d) .
Sai.
Ta có:=2.(−4)+3.(−3)=−17.
Chọn SAI.
Câu 2: Tính (trong đó a,b,c∈N∗ và cb là phân số tối giản). Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) a3+b3−c=0.
=[(π+cos3π)−(0+cos0)]=π−21.
Suy ra {a=1b=1c=2. Vậy a3+b3−c=1+1−2=0.
Chọn ĐÚNG.
(b) a2+b2>c2.
Với {a=1b=1c=2, xét a2+b2>c2 ta có 1+1>4 là mệnh đề sai.
Chọn SAI.
(c) 3a=2b+c.
Với {a=1b=1c=2, xét 3a=2b+c ta có 3=2+2 là mệnh đề sai.
Chọn SAI.
(d) c=a+b.
Với {a=1b=1c=2, xét c=a+b ta có 2=1+1 là mệnh đề đúng.
Chọn ĐÚNG.
Câu 3: Cho hàm số f(x) liên tục và không âm trên đoạn [0;3].F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [0;3] thỏa F(3)=2 và F(0)=1. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Hiệu số F(3)−F(0) gọi là tích phân từ 3 đến 0 của hàm số f(x).
Hiệu số F(3)−F(0) gọi là tích phân từ 0 đến 3 của hàm số f(x).
Chọn SAI.
(b) .
.
Chọn ĐÚNG.
(c) .
Ta có . Mà .
Suy ra .
Chọn ĐÚNG.
(d) Hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=3 có diện tích bằng 1.
Ta có hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=3 có diện tích .
(d) Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị:y=4x−1;y=0;x=−2;x=1. Khi đó S=∣I∣.
Ta có S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị:y=4x−1;y=0;x=−2;x=1 là .
Mà .
Do đó S=I=∣I∣.
Chọn ĐÚNG.
Câu 7: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị hàm số y=16−x2. Khi đó:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) bằng diện tích hình tròn có bán kính bằng 4.
bằng diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2, trục Ox và hai đường thẳng x=0,x=4.
Gọi S là diện tích hình tròn có bán kính bằng 4, khi đó ta có:
.
Chọn ĐÚNG.
(b)
Ta có: diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2, trục Ox và hai đường thẳng x=−4,x=0 bằng với diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2, trục Ox và hai đường thẳng x=0,x=4. Do đó .
Chọn SAI.
(c)
Ta có: diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2, trục Ox và hai đường thẳng x=−4,x=0 bằng với diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2, trục Ox và hai đường thẳng x=0,x=4. Do đó
Vậy .
Chọn SAI.
(d) .
bằng nữa diện tích hình tròn có bán kính R=4 giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2 và trục Ox.
Vậy .
Chọn ĐÚNG.
Câu 8: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian t(s) là a(t)=2t−7(m/s2). Biết vận tốc đầu bằng 6(m/s), xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t(s) xác định bởi v(t)=t2−7t+10.
Ta có .
v(0)=6⇒C=6.
Vậy v(t)=t2−7t+6 (m/s).
Chọn SAI.
(b) Tại thời điểm t=7 (s), vận tốc của chất điểm là 6 (m/s).
v(7)=72−7⋅7+6=6 (m/s).
Chọn ĐÚNG.
(c) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤7 là 18 m.
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤7 là
.
Chọn SAI.
(d) Trong 8 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t=7 (s).
Tọa độ của chất điểm tại thời điểm t là
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của x(t) với t∈[0;8].
Ta có x′(t)=v(t)=0 khi t=1 hoặc t=6.
Lại có x(0)=C,x(1)=617+C,x(6)=−18+C,x(8)=−316+C.
Vậy giá trị lớn nhất của x(t) với t∈[0;8] đạt được khi t=1.
Chọn SAI.
Câu 9: Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0008x+10,4. Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Lợi nhuận khi bán được x đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức P(x)=−0,0008x2+10,4x.
Ta có: .
Chọn SAI.
(b) Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.
Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là:P(50)=−0,0004.502+10,4.50=519 (triệu đồng).
Chọn ĐÚNG.
(c) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng.
Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là
Theo bài ra ta có:−0,0004a2+10,4a−519>517⇔0,0004a2−10,4a+1036<0⇔100<a<25900.
Vậy giá trị nhỏ nhất của a là 101.
Chọn SAI.
Câu 10: Ở nhiệt độ 37°C, một phản ứng hóa học từ chất đầu A, chuyển hóa thành chất sản phẩm B theo phương trình:A→B. Giả sử y(x) là nồng độ chất A (đơn vị mol L−1) tại thời điểm x (giây),y(x)>0 với x≥0, thỏa mãn hệ thức:y′(x)=−7.10−4y(x) với x≥0. Biết rằng tại x=0, nồng độ (đầu) của A là 0,05 mol L−1. Xét hàm số f(x)=lny(x) với x≥0. Khi đó, ta có
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) f′(x)=−7.10−4.
Ta có f′(x)=(lny(x))′=y(x)y′(x)=−7.10−4.
Chọn ĐÚNG.
(b) f(x)=−7.10−4x+ln(0,05).
Ta có .
Theo giả thiết y(0)=0,05 nên f(0)=lny(0)=ln(0,05). Khi đó C=ln(0,05).
Vậy f(x)=−7.10−4x+ln(0,05).
Chọn ĐÚNG.
(c) y(30)−y(15)=−6.10−4.
Từ f(x)=lny(x)⇒y(x)=ef(x)=e−7.10−4x+ln(0,05)=201e−7.10−4x.
Do đó y(30)−y(15)=201(e−7.10−4.30−e−7.10−4.15)≈−5,2.10−4.
Chọn SAI.
(d) Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây gần bằng 0,05.
Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây là:
≈0,05.
Chọn ĐÚNG.
Câu 11: Cho hàm số f(x)={3x2+2x+mkhix≥15−2xkhix<1 (m là tham số thực) liên tục trên R. Biết rằng f(x) có nguyên hàm trên R là F(x) thỏa mãn F(−2)=−10.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) m=−2.
Ta có f(x) liên tục trên R nên f(x) liên tục tại x=1.
Do đó x→1−limf(x)=x→1+limf(x)=f(1)⇔m+5=3⇔m=−2.
Chọn ĐÚNG.
(b) F(x)={x3+x2−2x+8khix≥15x−x2+4khix<1.
Ta có F(x)={x3+x2+mx+C1khix≥15x−x2+C2khix<1
F(−2)=5(−2)−(−2)2+C2⇒C2=−10+14=4.
x→1+limF(x)=x→1+lim(x3+x2+mx+C1)=m+2+C1.
x→1−limF(x)=x→1−lim(5x−x2+C2)=4+C2.
Ta lại có F(x) liên tục tại x=1.
Do đó x→1−limF(x)=x→1+limF(x)=F(1)⇔m+2+C1=4+C2⇔C1=6−m.
Mà m=−2 nên C1=8.
Vậy F(x)={x3+x2−2x+8khix≥15x−x2+4khix<1.
Chọn ĐÚNG.
(c) F(3)=83.
Ta có F(3)=33+32−2.3+8=38.
Chọn SAI.
(d) .
Đặt t=lnx⇒dt=x1dx.
Khi x=1⇒t=0;
Khi x=e2⇒t=2.
Do đó
.
Chọn SAI.
Câu 12: Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Lời giải
(a) Vận tốc của vật tại thời điểm t được xác định bởi v(t)={2tkhi0≤t≤12khit>1.
Ta có phương trình đường thẳng đi qua hai điểm OA là y=2x, đường thẳng đi qua hai điểm A,B là y=2.
Do đó ta có công thức hàm vận tốc là:v(t)={2tkhi0≤t≤12khit>1.
Chọn ĐÚNG.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ a giây đến b giây được xác định bởi công thức .
(b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức .
Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 1 giây được xác định bởi công thức .
Chọn ĐÚNG.
(c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức .
Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức .
Chọn SAI.
(d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là 3m.
Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là:
=3m.
Chọn ĐÚNG.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Nếu F′(x)=2x1 và F(1)=1 thì giá trị của F(4) bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,69
Đáp số:1,69
Ta có: . Lại có: . Suy ra F(4)−F(1)=ln2. Do đó F(4)=F(1)+ln2=1+ln2.
Câu 2: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [0;2]. Giả sử y=F(x) là một nguyên hàm của y=f(x) và và F(0)=2. Giá trị F(2) bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5
Đáp số:5
Ta có =3+2=5.
Câu 3: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R. Giả sử và . Giá trị bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -2
Đáp số:-2
Ta có =6−8=−2.
Câu 4: Cho các hàm số y=f(x) và y=g(x) liên tục trên R. Giả sử và . Khi đó, bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1
Đáp số:-1
Ta có: . Mà =2+3.(−1)=−1.
Câu 5: Biết F(x)=x2 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên R. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5
Đáp số:5
Ta có .
Câu 6: Cho hàm số f(x)=. Tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,83
Đáp số:3,83
.
Câu 7: Cho hàm số f(x)=. Tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2,08
Đáp số:2,08
.
Câu 8: Cho hàm số f(x)={2x2−1khix<0x−1khi0≤x≤25−2xkhix>2. Tính tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,19
Đáp số:5,19
Câu 9: Biết biết a là số nguyên âm và b,c,d,e∈Z∗;(a,b)=1,(d,e)=1. Giá trị của a+b+c+d+e bằng:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 25
Đáp số:25
Ta có x+1>0,∀x∈[1;3], suy ra . Lại có x2−6x+8≤0⇔2≤x≤4. Do đó =−29+15ln89. Vậy {a=−9b=2c=15d=9e=8⇒a+b+c+d+e=25
Câu 10: Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm t (giây) là v(t)=t2−t−6 (mét/giây). Quãng đường (mét) vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤4 bằng (làm tròn tới hàng phần mười)
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 10,2
Đáp số:10,2
Gọi S là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤4. Ta có =−322∣+617∣=661≈10,17(m)
Câu 11: Người ta cho một chiếc xe điện mô hình chạy thử nghiệm trên một đường thẳng trong 24 giây với vận tốc v(t)={21tkhi0≤t≤84khi8<t<16−21t+12khi16≤t≤24 (decimet/giây), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc xe bắt đầu chuyển động. Trong 24 giây chạy thử nghiệm đó, chiếc xe mô hình đi được quãng đường bao nhiêu decimet?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 64
Đáp số:64
Trong 24 giây chạy thử nghiệm đó, chiếc xe mô hình đi được quãng đường là:
Câu 12: Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v1(t)=2t(m/s). Đi được 12 giây, người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=−12(m/s). Tính quãng đường s(m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 168
Đáp số:168
Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật thì quãng đường xe đi được là: Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn. Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc . Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: v2(0)=v1(12)=2.12=24(m/s)⇒−12.0+C=24⇒C=24⇒v2(t)=−12t+24. Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là nghiệm của phương trình:−12t+24=0⇔t=2. Khi đó quãng đường xe đi được là: . Vậy tổng quãng đường xe đi được là:S=S1+S2=144m+24m=168(m) ------------------------------- Hết -------------------------------