← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Tích phân và các phương pháp tính tích phân

Định nghĩa, tính chất và các phương pháp tính tích phân (đổi biến số, tích phân từng phần) môn Toán 12 có bài tập trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết14 mục

Bài tập Toán 12: Tích phân và các phương pháp tính tích phân

Tóm tắt chuyên đề: Định nghĩa, tính chất và các phương pháp tính tích phân (đổi biến số, tích phân từng phần) môn Toán 12 có bài tập trắc nghiệm tự chấm và đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Hình thang cong

Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right]. Hình phẳng giới hạn bởi:

  • đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ),
  • trục hoành,
  • hai đường thẳng x=a, x=bx=a,\,x=b được gọi là hình thang cong.

Hình vẽ minh họa

2. Diện tích hình thang cong

Định nghĩa: Nếu hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right] thì diện tích SS của hình thang cong giới hạn bởi:

  • đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ),
  • trục hoành,
  • hai đường thẳng x=a, x=bx=a,\,x=b được tính bởi:S=F(b)−F(a)S=F\left ( { b } \right. )-F\left ( { a } \right. ) Trong đó F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của f(x)f\left ( { x } \right. ).

3. Định nghĩa tích phân

Định nghĩa: Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right]. Nếu F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right] thì hiệu số F(b)−F(a)F\left ( { b } \right. )-F\left ( { a } \right. ) gọi là tích phân từ aa đến bb của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ), kí hiệu . Viết Gọi là dấu tích phân;aa là cận dưới;bb là cận trên,f(x) dxf\left ( { x } \right. )\,{ \rm{ d } }x là biểu thức dưới dấu tích phân,f(x)f\left ( { x } \right. ) là hàm số dưới dấu tích phân

  • Trường hợp a=ba=b:

  • Trường hợp a>ba>b:

  • Tích phân không phụ thuộc vào biến số xx hay tt, nghĩa là . Chú ý

4. Ý nghĩa hình học của tích phân

Định nghĩa: Nếu hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right] thì diện tích SS của hình thang cong giới hạn bởi:

  • đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ),
  • trục hoành,
  • hai đường thẳng x=a, x=bx=a,\,x=b Vậy .

Hình vẽ minh họa

- Nếu hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có đạo hàm f′(x)f'\left ( { x } \right. ) và f′(x)f'\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right] thì - Tốc độ v(t)≥0v\left ( { t } \right. )≥0 tại mọi thời điểm t∈[a; b]t∈\left[ a;\,b \right] thì quãng đường di chuyển trong khoảng thời gian từ aa đến bb được tính theo công thức: . Chú ý

5. Tính chất tích phân

Tính chất: ⑴ Cho hai hàm số y=f(x), y=g(x)y=f\left ( { x } \right. ),\,y=g\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right]. Khi đó: ⑵ Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right],kk là số thực. Khi đó: ⑶ Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right],c∈(a; b)c∈\left ( { a;\,b } \right. ). Khi đó

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Áp dụng định nghĩa – tính chất

Áp dụng định nghĩa, tính chất và bảng công thức nguyên hàm cơ bản.1 (Tích phân có hai cận giống nhau thì bằng 0).2 (Tích phân đảo cận →→ thêm dấu trừ).3 với k∈Rk∈\mathbb{R}.4.5Trong đoạn [a ; b]\left[ a\,;\,b \right], tồn tại c∈[a ; b]c∈\left[ a\,;\,b \right] thì . Ý nghĩa hình học của tích phân:Nếu hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]\left[ a;\,b \right] thì diện tích SS của hình thang cong giới hạn bởi: đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ), trục hoành, hai đường thẳng x=a, x=bx=a,\,x=b. Vậy . Phương pháp

Ví dụ 1.1. Cho và . Tính:⑴ .⑵ .⑶ .⑷

Lời giải:

⑴ .

.

⑵ .

.

⑶ .

.

⑷

.

Ví dụ 1.2. Cho , . Tính

Lời giải:

Ta có: , .

Khi đó: .

. Vậy .

Ví dụ 1.3. Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)=exy=f\left ( { x } \right. )=e ^ { x }, trục hoành, trục tung và đường thẳng x=1x=1.

Hình vẽ minh họa

Lời giải:

y=f(x)=exy=f\left ( { x } \right. )=e ^ { x } có một nguyên hàm F(x)=exF\left ( { x } \right. )=e ^ { x }.

Diện tích hình thang cong là S=F(1)−F(0)=e1−e0=e−1S=F\left ( { 1 } \right. )-F\left ( { 0 } \right. )=e ^ { 1 } -e ^ { 0 } =e-1 (đvdt).

Ví dụ 1.4. Cho ff,gg là hai hàm liên tục trên đoạn [1; 3]\left[ 1;\,3 \right] thoả , . Tính .

Lời giải:

.

.

Đặt , .

Từ (1)\left ( { 1 } \right. ) và (2)\left ( { 2 } \right. ) ta có hệ phương trình:{X+3Y=102X−Y=6⇔{X=4Y=2\left\{ \begin{array}{l} X+3Y=102X-Y=6 \end{array} \right.⇔\left\{ \begin{array}{l} X=4Y=2 \end{array} \right..

Do đó ta được: và. Vậy .

Ví dụ 1.5. Cho số thực a>1a>1, tính tích phân theo aa.

Lời giải:

Ta có hàm số f(x)=x−1f\left ( { x } \right. )=x-1 có một nguyên hàm F(x)=x22−xF\left ( { x } \right. )=\frac { x ^ { 2 } } { 2 }-x

Ta lại có =F(0)−F(1)+F(a)−F(1)=a22−a+1=F\left ( { 0 } \right. )-F\left ( { 1 } \right. )+F\left ( { a } \right. )-F\left ( { 1 } \right. )=\frac { a ^ { 2 } } { 2 }-a+1.

Dạng 2. Tích phân hàm số chứa dấu trị tuyệt đối

Cách 1: Cho f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 tìm nghiệm ∈[a;b]∈\left[ a;b \right] giả sử các nghiệm đó là x1;x2;...xn∈[a;b]x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...x_{ n } ∈\left[ a;b \right] Khi đó Tính mỗi tích phân thành phần Cách 2: Cho f(x)=0f\left ( { x } \right. )=0 tìm nghiệm ∈[a;b]∈\left[ a;b \right]. Xét dấu f(x)f\left ( { x } \right. ) trên [a;b]\left[ a;b \right]. Áp dụng ∣A∣={A       khi A>0−A   khi  A<0\left | { A } \right. |=\left\{ \begin{array}{l} A\,\,\,\,\,\,\,khi\,A>0-A\,\,\,khi\,\,A < 0 \end{array} \right. để phá trị tuyệt đối trong . Tính mỗi tích phân thành phầnPhương pháp

Ví dụ 2.1. Tính các tích phân sau:⑴ .⑵ .⑶ .⑷

Lời giải:

⑴ .

Xét f(x)=x2−1f\left ( { x } \right. )=x ^ { 2 } -1 trên đoạn [−2;2]\left[ -2;2 \right].

Cho f(x)=0⇔x2−1=0⇔[x=−1∈[−2;2]x=1∈[−2;2].f\left ( { x } \right. )=0⇔x ^ { 2 } -1=0⇔\left[ x=-1∈\left[ -2;2 \right]x=1∈\left[ -2;2 \right] \right..

Bảng xét dấu:

Hình vẽ minh họa

Do đó:

=∣(x33−x).−2−1+∣(x−x33).−11+∣(x33−x).12=[23−(−23)]+[23−(−23)]+[23−(−23)]=4.=\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x } \right. ) } \right. ._{ -2 } ^{ -1 }+\left | { \left ( { x-\frac { x ^ { 3 } } { 3 } } \right. ) } \right. ._{ -1 } ^{ 1 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x } \right. ) } \right. ._{ 1 } ^{ 2 }=\left[ \frac { 2 } { 3 }-\left ( { -\frac { 2 } { 3 } } \right. ) \right]+\left[ \frac { 2 } { 3 }-\left ( { -\frac { 2 } { 3 } } \right. ) \right]+\left[ \frac { 2 } { 3 }-\left ( { -\frac { 2 } { 3 } } \right. ) \right]=4.

⑵ .

Xét f(x)=x3+x2−2xf\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } +x ^ { 2 } -2x trên [−2;1]\left[ -2;1 \right].

Cho f(x)=0⇔x3+x2−2x=0⇔[x=−2∈[−2;1]x=0∈[−2;1]x=1∈[−2;1].f\left ( { x } \right. )=0⇔x ^ { 3 } +x ^ { 2 } -2x=0⇔\left[ x=-2∈\left[ -2;1 \right]x=0∈\left[ -2;1 \right]x=1∈\left[ -2;1 \right] \right..

Bảng xét dấu:

Hình vẽ minh họa

Do đó:

    =∣(14x4+13x3−x2).−20−∣(14x4+13x3−x2).01=−(−83)−(−512)=3712.\,\,\,\,=\left | { \left ( { \frac { 1 } { 4 }x ^ { 4 } +\frac { 1 } { 3 }x ^ { 3 } -x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ -2 } ^{ 0 }-\left | { \left ( { \frac { 1 } { 4 }x ^ { 4 } +\frac { 1 } { 3 }x ^ { 3 } -x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 }=-\left ( { -\frac { 8 } { 3 } } \right. )-\left ( { -\frac { 5 } { 12 } } \right. )=\frac { 37 } { 12 }.

⑶ .

Xét f(x)=x3−3x−2f\left ( { x } \right. )=x ^ { 3 } -3x-2 trên [−1;2]\left[ -1;2 \right].

Cho f(x)=0⇔x3−3x−2=0⇔[x=2∈[−1;2]x=−1∈[−1;2].f\left ( { x } \right. )=0⇔x ^ { 3 } -3x-2=0⇔\left[ x=2∈\left[ -1;2 \right]x=-1∈\left[ -1;2 \right] \right..

Bảng xét dấu:

Hình vẽ minh họa

Do đó: .

⑷

Xét f(x)=x4−3x2−4f\left ( { x } \right. )=x ^ { 4 } -3x ^ { 2 } -4 trên [−2;2]\left[ -2;2 \right].

Cho f(x)=0⇔x4−3x2−4=0⇔[x=2∈[−2;2]x=−2∈[−2;2].f\left ( { x } \right. )=0⇔x ^ { 4 } -3x ^ { 2 } -4=0⇔\left[ x=2∈\left[ -2;2 \right]x=-2∈\left[ -2;2 \right] \right..

Bảng xét dấu:

Hình vẽ minh họa

Do đó: .

Ví dụ 2.2. Tính các tích phân sau:⑴ .⑵ .⑶ .⑷

Lời giải:

⑴ .

Ta có bảng xét dấu để phá trị tuyệt đối:

xx −∞-\infty −2-2 22 +∞+\infty
∣x+2∣|x+2| −x−2-x-2 00 x+2x+2 x+2x+2
∣x−2∣|x-2| −x+2-x+2 −x+2-x+2 00 x−2x-2
∣x+2∣−∣x−2∣|x+2| - |x-2| −4-4 2x2x 44

Khi đó: .

⑵ .

Ta có bảng xét dấu để phá trị tuyệt đối:

xx −∞-\infty −2-2 11 +∞+\infty
∣1−x∣|1-x| 1−x1-x 1−x1-x 00 x−1x-1
∣x+2∣|x+2| −x−2-x-2 00 x+2x+2 x+2x+2
x+∣1−x∣−∣x+2∣x + |1-x| - |x+2| −x−1-x-1 −x+3-x+3 x−3x-3

Khi đó:

=∣(−x22−x).−11+∣(x22−3x).12=(−32−12)+[−4−(−52)]=−72.=\left | { \left ( { -\frac { x ^ { 2 } } { 2 }-x } \right. ) } \right. ._{ -1 } ^{ 1 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 2 } } { 2 }-3x } \right. ) } \right. ._{ 1 } ^{ 2 }=\left ( { -\frac { 3 } { 2 }-\frac { 1 } { 2 } } \right. )+\left[ -4-\left ( { -\frac { 5 } { 2 } } \right. ) \right]=-\frac { 7 } { 2 }.

⑶ .

Ta có:∣x−2∣={x−2        khi  x≥2−x+2    khi  x<2  \left | { x-2 } \right. |=\left\{ \begin{array}{l} x-2\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x≥2-x+2\,\,\,\,khi\,\,x < 2\,\, \end{array} \right..

Khi đó:

⑷

.

Ta có:∣x−1∣={x−1        khi  x≥1−x+1    khi  x<1  \left | { x-1 } \right. |=\left\{ \begin{array}{l} x-1\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x≥1-x+1\,\,\,\,khi\,\,x < 1\,\, \end{array} \right..

Khi đó:

=∣(23xx−25x2x).01+∣(25x2x−23xx).13=415+[835−(−415)]=243+815.=\left | { \left ( { \frac { 2 } { 3 }x\sqrt{ x }-\frac { 2 } { 5 }x ^ { 2 } \sqrt{ x } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 }+\left | { \left ( { \frac { 2 } { 5 }x ^ { 2 } \sqrt{ x }-\frac { 2 } { 3 }x\sqrt{ x } } \right. ) } \right. ._{ 1 } ^{ 3 }=\frac { 4 } { 15 }+\left[ \frac { 8\sqrt{ 3 } } { 5 }-\left ( { -\frac { 4 } { 15 } } \right. ) \right]=\frac { 24\sqrt{ 3 }+8 } { 15 }.

Dạng 3. Tích phân hàm số cho bởi nhiều công thức

Bài toán 1:Cho hàm số f(x)={g(x)      khi  x≤bh(x)      khi  x>bf\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} g\left ( { x } \right. )\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≤bh\left ( { x } \right. )\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>b \end{array} \right. liên tục trên DD. Tính . Xét b∈[a;c]b∈\left[ a;c \right]. Bước 1. Kiểm tra hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có liên tục tại x=bx=b?Tức là kiểm tra limx→b−f(x)=limx→b+f(x)=f(b)⇔limx→b−g(x)=limx→b+h(x)=f(b)\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { b } \right. )⇔\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { - } } g\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { + } } h\left ( { x } \right. )=f\left ( { b } \right. ) Bước 2. Tách cận: . Bước 3. Tính các tích phân I1 ; I2I_{ 1 } \,;\,I_{ 2 } bằng các phương pháp đã học. Bài toán 2:Cho hàm số f(x)={g(x;m)      khi  x≤bh(x;m)      khi  x>bf\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} g\left ( { x;m } \right. )\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≤bh\left ( { x;m } \right. )\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>b \end{array} \right. liên tục trên DD. Tính . Xét b∈[a;c]b∈\left[ a;c \right]. Bước 1. Kiểm tra hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) có liên tục tại x=bx=b?Tức là kiểm tra:limx→b−f(x)=limx→b+f(x)=f(b)⇔limx→b−g(x;m)=limx→b+h(x;m)=f(b)\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { b } \right. )⇔\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { - } } g\left ( { x;m } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→b ^ { + } } h\left ( { x;m } \right. )=f\left ( { b } \right. ) Bước 2. Tách cận: . Bước 3. Tính các tích phân I1 ; I2I_{ 1 } \,;\,I_{ 2 } bằng các phương pháp đã học. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Cho hàm số f(x)={x2−1            khi  x≥2x2−2x+3  khi   x<2f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 2 } -1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≥2x ^ { 2 } -2x+3\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,\,x < 2 \end{array} \right.. Tính tích phân ?

Lời giải:

Ta có {limx→2+f(x)=limx→2+(x2−1)=3limx→2−f(x)=limx→2−(x2−2x+3)=3\left\{ \begin{array}{l} \mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { + } } \left ( { x ^ { 2 } -1 } \right. )=3\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } \left ( { x ^ { 2 } -2x+3 } \right. )=3 \end{array} \right. và f(2)=3f\left ( { 2 } \right. )=3.

Do đó hàm số đã cho liên tục tại x=2x=2.

Ta có: .

Ví dụ 3.2. Cho hàm số f(x)=f\left ( { x } \right. )=. Tính tích phân ?

Lời giải:

Ta có {limx→1+f(x)=limx→1+(4−x)=3limx→1−f(x)=limx→1−(3x2)=3\left\{ \begin{array}{l} \mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \left ( { 4-x } \right. )=3\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } \left ( { 3x ^ { 2 } } \right. )=3 \end{array} \right., và f(1)=3f\left ( { 1 } \right. )=3.

Vì hàm số đã cho liên tục trên [0;2][0; 2] nên liên tục tại x=1x=1.

Suy ra limx→1+f(x)=limx→1−f(x)=f(1)\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 1 } \right. ).

Khi đó

Ví dụ 3.3. Cho hàm số f(x)={0,5x          khi  0≤x<21                  khi  2≤x<154−0,2x  khi  15≤x≤20f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 0,5x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,0≤x < 21\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,2≤x < 154-0,2x\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,15≤x≤20 \end{array} \right.. Tính .

Lời giải:

Ta có limx→2−f(x)=limx→2−(0,5x)=1=limx→2+f(x)=f(2)\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { - } } \left ( { 0,5x } \right. )=1=\mathop { lim } \limits_{ x→2 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 2 } \right. ) và

Do limx→15−f(x)=1=limx→15+f(x)=limx→15+(4−0,2x)=f(15)\mathop { lim } \limits_{ x→15 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=1=\mathop { lim } \limits_{ x→15 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→15 ^ { + } } \left ( { 4-0,2x } \right. )=f\left ( { 15 } \right. ) nên hàm số liên tục trên đoạn [0;20]\left[ 0;20 \right]

Do đó

=x24∣20.+x∣152.+(4x−x210)∣2015.=1+13+52=332=\frac { x ^ { 2 } } { 4 }\left | { 20 } \right. .+x\left | { 152 } \right. .+\left ( { 4x-\frac { x ^ { 2 } } { 10 } } \right. )\left | { 2015 } \right. .=1+13+\frac { 5 } { 2 }=\frac { 33 } { 2 }.

Ví dụ 3.4. Cho số thực aa và hàm số f(x)={2x                    khi  x≤0a(x−x2)      khi  x>0f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≤0a\left ( { x-x ^ { 2 } } \right. )\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>0 \end{array} \right. liên tục trên R\mathbb{R}. Tính

Lời giải:

Ta có {limx→0+f(x)=limx→0+(a(x−x2))=0limx→0−f(x)=limx→0−(2x)=0\left\{ \begin{array}{l} \mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { + } } \left ( { a\left ( { x-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. )=0\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→0 ^ { - } } \left ( { 2x } \right. )=0 \end{array} \right., và f(0)=0f\left ( { 0 } \right. )=0.

Vì hàm số đã cho liên tục trên [−1;1][-1; 1] nên liên tục tại x=0x=0.

Khi đó =∣(x2).−10+∣a(x22−x33).01=−1+a(16)=a6−1=\left | { \left ( { x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ -1 } ^{ 0 }+\left | { a\left ( { \frac { x ^ { 2 } } { 2 }-\frac { x ^ { 3 } } { 3 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 1 }=-1+a\left ( { \frac { 1 } { 6 } } \right. )=\frac { a } { 6 }-1

Dạng 4. Bài toán thực tế

  • Bài toán chuyển động của một vật

  • Một vật chuyển động theo phương trình vận tốc v(t)v\left ( { t } \right. ) trong khoảng thời gian t=at=a đến t=b  (a<b)t=b\,\,\left ( { a < b } \right. ) sẽ di chuyển được quãng đường là: .

  • Một vật chuyển động có phương trình gia tốc a(t)a\left ( { t } \right. ) thì vận tốc của vật đó sau khoảng thời gian Δt=t2−t1\Delta t=t_{ 2 } -t_{ 1 } là: .

  • Bài toán ứng dụng tích phân vào tìm các đại lượng vật lý như công, điện lượng,…

  • Theo định luật Hooke, lực cần dùng để giữ lò xo giãn thêm x mét từ độ dài tự nhiện là f(x)=kxf\left ( { x } \right. )=kx, với k  (N/m)k\,\,\left ( { N/m } \right. ) là độ cứng của lò xo. Công cần để kéo dãn lò xo từ độ dài ℓ1\ell _{ 1 } đến độ dài ℓ2\ell _{ 2 } là: .

  • Điện lượng chuyển qua tiết diện của dây dẫn của đoạn mạch trong thời gian từ t1t_{ 1 } đến t2t_{ 2 } là: . Phương pháp

Ví dụ 4.1. Một vật chuyển động với vận tốc 10 m/s10\,m/s thì tăng tốc với gia tốc a(t)=3t+t2a\left ( { t } \right. )=3t+t ^ { 2 }. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.

Lời giải:

Hàm vận tốc .

Lấy mốc thời gian (t=0)\left ( { t=0 } \right. ) lúc tăng tốc ⇒v(0)=10⇒C=10⇒v\left ( { 0 } \right. )=10⇒C=10.

Ta được:v(t)=t33+3t22+10v\left ( { t } \right. )=\frac { t ^ { 3 } } { 3 }+\frac { 3t ^ { 2 } } { 2 }+10.

Sau 10 giây kể từ lúc tăng tốc, quãng đường vật đi được là:

.

Ví dụ 4.2. Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm tt (giây) là v(t)=t2−3t+2v\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -3t+2 (m/s). Trong khoảng thời gian 1≤t≤31≤t≤3⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.

Lời giải:

⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .

Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤31≤t≤3 là

.

⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.

Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤31≤t≤3 là

.

Ví dụ 4.3. Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm tt (giây) là v(t)=t2−t−6v\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -t-6 (m/s). Trong khoảng thời gian 1≤t≤41≤t≤4⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.

Lời giải:

⑴ Tìm độ dịch chuyển của vật .

Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤41≤t≤4 là

.

⑵ Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này.

Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤41≤t≤4 là

.

Ví dụ 4.4. Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0002x+7,5P'\left ( { x } \right. )=-0,0002x+7,5. Ở đây P(x)P\left ( { x } \right. ) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm.⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên 6060 đơn vị sản phẩm.⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 150150 đơn vị sản phẩm.

Lời giải:

⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên 6060 đơn vị sản phẩm.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên 6060 đơn vị sản phẩm là

=−∣0,0001x2.5060+∣7,5x.5060=−0,0001(602−502)+7,5(60−50)=74,89=-\left | { 0,0001x ^ { 2 } } \right. ._{ 50 } ^{ 60 }+\left | { 7,5x } \right. ._{ 50 } ^{ 60 }=-0,0001\left ( { 60 ^ { 2 } -50 ^ { 2 } } \right. )+7,5\left ( { 60-50 } \right. )=74,89 (triệu đồng).

⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 150150 đơn vị sản phẩm.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 150150 đơn vị sản phẩm là

=−∣0,0001x2.100150+∣7,5x.100150=−0,0001(1502−1002)+7,5(150−100)=373,75=-\left | { 0,0001x ^ { 2 } } \right. ._{ 100 } ^{ 150 }+\left | { 7,5x } \right. ._{ 100 } ^{ 150 }=-0,0001\left ( { 150 ^ { 2 } -100 ^ { 2 } } \right. )+7,5\left ( { 150-100 } \right. )=373,75 (triệu đồng).

Ví dụ 4.5. Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0005x+12,2P'\left ( { x } \right. )=-0,0005x+12,2. Ở đây P(x)P\left ( { x } \right. ) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm.⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 101101 đơn vị sản phẩm.⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 110110 đơn vị sản phẩm.

Lời giải:

⑴ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 101101 đơn vị sản phẩm.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 101101 đơn vị sản phẩm là

=−∣0,00025x2.100101+∣12,2x.100101=−0,00025(1012−1002)+12,2(101−100)≈12,15=-\left | { 0,00025x ^ { 2 } } \right. ._{ 100 } ^{ 101 }+\left | { 12,2x } \right. ._{ 100 } ^{ 101 }=-0,00025\left ( { 101 ^ { 2 } -100 ^ { 2 } } \right. )+12,2\left ( { 101-100 } \right. )≈12,15 (triệu đồng).

⑵ Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 110110 đơn vị sản phẩm.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 110110 đơn vị sản phẩm là

=−∣0,00025x2.100110+∣12,2x.100110=−0,00025(1102−1002)+12,2(110−100)≈121,48=-\left | { 0,00025x ^ { 2 } } \right. ._{ 100 } ^{ 110 }+\left | { 12,2x } \right. ._{ 100 } ^{ 110 }=-0,00025\left ( { 110 ^ { 2 } -100 ^ { 2 } } \right. )+12,2\left ( { 110-100 } \right. )≈121,48 (triệu đồng).

Ví dụ 4.6. Giả sử vận tốc vv của dòng máu ở khoảng cách rr từ tâm của động mạch bán kính RR không đổi, có thể được mô hình hóa bởi công thức bên dưới. Tìm vận tốc trung bình (đối với rr) của động mạch trong khoảng 0≤r≤R0≤r≤R. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.⑴v=k2(43R2−r2)v=\frac { k } { 2 }\left ( { \frac { 4 } { 3 }R ^ { 2 } -r ^ { 2 } } \right. ), trong đó kk là một hằng số.⑵v=k(R2−r2)v=k\left ( { R ^ { 2 } -r ^ { 2 } } \right. ), trong đó kk là một hằng số.

Lời giải:

⑴v=k2(43R2−r2)v=\frac { k } { 2 }\left ( { \frac { 4 } { 3 }R ^ { 2 } -r ^ { 2 } } \right. ), trong đó kk là một hằng số.

Vận tốc trung bình của động mạch là:

=16R(4kR3−kR3)=kR22=\frac { 1 } { 6R }\left ( { 4kR ^ { 3 } -kR ^ { 3 } } \right. )=\frac { kR ^ { 2 } } { 2 }.

Vì 0≤r≤R0≤r≤R nên vận tốc của động mạch đạt giá trị lớn nhất là vmax=23kR2v_{ max } =\frac { 2 } { 3 }kR ^ { 2 } khi r=0r=0.

Do đó vmax=43vtbv_{ max } =\frac { 4 } { 3 }v_{ tb }.

⑵v=k(R2−r2)v=k\left ( { R ^ { 2 } -r ^ { 2 } } \right. ), trong đó kk là một hằng số.

Vận tốc trung bình của động mạch là:

=1R(kR3−13kR3)=2kR23=\frac { 1 } { R }\left ( { kR ^ { 3 } -\frac { 1 } { 3 }kR ^ { 3 } } \right. )=\frac { 2kR ^ { 2 } } { 3 }.

Vì 0≤r≤R0≤r≤R nên vận tốc của động mạch đạt giá trị lớn nhất là vmax=kR2v_{ max } =kR ^ { 2 } khi r=0r=0.

Do đó vmax=32vtbv_{ max } =\frac { 3 } { 2 }v_{ tb }.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]. Gọi F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]. Chọn mệnh đề đúng.

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]. Gọi F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [a;b]\left[ a;b \right]. Chọn mệnh đề sai.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f′(x)f'(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [a;b][a; b]. Chọn mệnh đề đúng.

Câu 4: Cho và . Mệnh đề nào say đây là đúng?

Câu 5: Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0004x+9,3P'\left ( { x } \right. )=-0,0004x+9,3. Ở đây P(x)P\left ( { x } \right. ) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm. Khi đó sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 125125 đơn vị sản phẩm là

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Cho và .

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) .

Ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(b) .

Ta có: .

Chọn SAI.

(c) .

Ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(d) .

Sai.

Ta có:=2.(−4)+3.(−3)=−17=2.\left ( { -4 } \right. )+3.\left ( { -3 } \right. )=-17.

Chọn SAI.

Câu 2: Tính (trong đó a,b,c∈N∗a,b,c∈\mathbb{N} ^ { * } và bc\frac { b } { c } là phân số tối giản). Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) a3+b3−c=0a ^ { 3 } +b ^ { 3 } -c=0.

=[(π+cosπ3)−(0+cos0)]=\left[ \left ( { π+cos\frac { π } { 3 } } \right. )-\left ( { 0+cos0 } \right. ) \right] =π−12=π-\frac { 1 } { 2 }.

Suy ra {a=1b=1c=2\left\{ \begin{array}{l} a=1b=1c=2 \end{array} \right.. Vậy a3+b3−c=1+1−2=0a ^ { 3 } +b ^ { 3 } -c=1+1-2=0.

Chọn ĐÚNG.

(b) a2+b2>c2a ^ { 2 } +b ^ { 2 } >c ^ { 2 }.

Với {a=1b=1c=2\left\{ \begin{array}{l} a=1b=1c=2 \end{array} \right., xét a2+b2>c2a ^ { 2 } +b ^ { 2 } >c ^ { 2 } ta có 1+1>41+1>4 là mệnh đề sai.

Chọn SAI.

(c) 3a=2b+c3a=2b+c.

Với {a=1b=1c=2\left\{ \begin{array}{l} a=1b=1c=2 \end{array} \right., xét 3a=2b+c3a=2b+c ta có 3=2+23=2+2 là mệnh đề sai.

Chọn SAI.

(d) c=a+bc=a+b.

Với {a=1b=1c=2\left\{ \begin{array}{l} a=1b=1c=2 \end{array} \right., xét c=a+bc=a+b ta có 2=1+12=1+1 là mệnh đề đúng.

Chọn ĐÚNG.

Câu 3: Cho hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục và không âm trên đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right].F(x)F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của f(x)f\left ( { x } \right. ) trên đoạn [0;3]\left[ 0;3 \right] thỏa F(3)=2F\left ( { 3 } \right. )=2 và F(0)=1F\left ( { 0 } \right. )=1. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Hiệu số F(3)−F(0)F\left ( { 3 } \right. )-F\left ( { 0 } \right. ) gọi là tích phân từ 33 đến 00 của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ).

Hiệu số F(3)−F(0)F\left ( { 3 } \right. )-F\left ( { 0 } \right. ) gọi là tích phân từ 00 đến 33 của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ).

Chọn SAI.

(b) .

.

Chọn ĐÚNG.

(c) .

Ta có . Mà .

Suy ra .

Chọn ĐÚNG.

(d) Hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ), trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=3x=0,x=3 có diện tích bằng 1.

Ta có hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ), trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=3x=0,x=3 có diện tích .

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Cho hàm số f(x)=6x5f\left ( { x } \right. )=6x ^ { 5 }. Gọi . Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Gọi thì ta có J=6IJ=6I.

Ta có .

Chọn SAI.

(b) Biết và thì .

Ta có .

Suy ra .

Chọn ĐÚNG.

(c) Với c∈[a;b]c∈\left[ a;b \right], thì .

Với c∈[a;b]c∈\left[ a;b \right], thì .

Chọn ĐÚNG.

(d) .

Ta có.

Chọn SAI.

Câu 5: Cho . Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Ta có ∣x2−2x∣={x2−2x,   0≤x≤2x2−2x,   2<x≤3\left | { x ^ { 2 } -2x } \right. |=\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 2 } -2x,\,\,\,0≤x≤2x ^ { 2 } -2x,\,\,\,2 < x≤3 \end{array} \right..

Ta có ∣x2−2x∣={−(x2−2x) ,  0≤x≤2         x2−2x,   2<x≤3\left | { x ^ { 2 } -2x } \right. |=\left\{ \begin{array}{l} -\left ( { x ^ { 2 } -2x } \right. )\,,\,\,0≤x≤2\,\,\,\,\,\,\,\,\,x ^ { 2 } -2x,\,\,\,2 < x≤3 \end{array} \right..

Chọn SAI.

(b) .

Chọn ĐÚNG.

(c) .

.

Chọn SAI.

(d) I=∣(−x33+x2).02+∣(x33−x2).23I=\left | { \left ( { -\frac { x ^ { 3 } } { 3 }+x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 2 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 2 } ^{ 3 }.

.

⇒I=−∣(x33−x2).02+∣(x33−x2).23=∣(−x33+x2).02+∣(x33−x2).23⇒I=-\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 2 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 2 } ^{ 3 }=\left | { \left ( { -\frac { x ^ { 3 } } { 3 }+x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 0 } ^{ 2 }+\left | { \left ( { \frac { x ^ { 3 } } { 3 }-x ^ { 2 } } \right. ) } \right. ._{ 2 } ^{ 3 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Cho tích phân . Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Tích phân .

Ta có: .

Chọn SAI.

(b) Giá trị của tích phân I=454I=\frac { 45 } { 4 }.

Ta có: .

Chọn ĐÚNG.

(c) Tích phân .

Ta có: .

Mà

Chọn SAI.

(d) Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị:y=4x−1; y=0; x=−2; x=1y=4x-1;\,y=0;\,x=-2;\,x=1. Khi đó S=∣I∣S=\left | { I } \right. |.

Ta có SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị:y=4x−1; y=0; x=−2; x=1y=4x-1;\,y=0;\,x=-2;\,x=1 là .

Mà .

Do đó S=I=∣I∣S=I=\left | { I } \right. |.

Chọn ĐÚNG.

Câu 7: Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) bằng diện tích hình tròn có bán kính bằng 4.

bằng diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }, trục OxOx và hai đường thẳng x=0,x=4x=0,x=4.

Gọi SS là diện tích hình tròn có bán kính bằng 4, khi đó ta có:

.

Chọn ĐÚNG.

(b)

Ta có: diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }, trục OxOx và hai đường thẳng x=−4,x=0x=-4,x=0 bằng với diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }, trục OxOx và hai đường thẳng x=0,x=4x=0,x=4. Do đó .

Chọn SAI.

(c)

Ta có: diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }, trục OxOx và hai đường thẳng x=−4,x=0x=-4,x=0 bằng với diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } }, trục OxOx và hai đường thẳng x=0,x=4x=0,x=4. Do đó

Vậy .

Chọn SAI.

(d) .

bằng nữa diện tích hình tròn có bán kính R=4R=4 giới hạn bởi đồ thị hàm số y=16−x2y=\sqrt{ 16-x ^ { 2 } } và trục OxOx.

Vậy .

Chọn ĐÚNG.

Câu 8: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian t(s)t\left ( { { \rm{ s } } } \right. ) là a(t)=2t−7(m/s2)a\left ( { t } \right. )=2t-7{ \rm{ } }\left ( { { \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } ^ { 2 } } \right. ). Biết vận tốc đầu bằng 6(m/s){ \rm{ 6 } }{ \rm{ } }\left ( { { \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ s } } } \right. ), xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t(s)t\left ( { { \rm{ s } } } \right. ) xác định bởi v(t)=t2−7t+10v\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -7t+10.

Ta có .

v(0)=6⇒C=6v\left ( { 0 } \right. )=6⇒C=6.

Vậy v(t)=t2−7t+6v\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -7t+6 (m/s).

Chọn SAI.

(b) Tại thời điểm t=7t=7 (s), vận tốc của chất điểm là 66 (m/s).

v(7)=72−7⋅7+6=6v\left ( { 7 } \right. )=7 ^ { 2 } -7⋅7+6=6 (m/s).

Chọn ĐÚNG.

(c) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤71≤t≤7 là 1818 m.

Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤71≤t≤7 là

.

Chọn SAI.

(d) Trong 88 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t=7t=7 (s).

Tọa độ của chất điểm tại thời điểm tt là

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của x(t)x\left ( { t } \right. ) với t∈[0; 8]t∈\left[ 0;\,8 \right].

Ta có x′(t)=v(t)=0x'\left ( { t } \right. )=v\left ( { t } \right. )=0 khi t=1t=1 hoặc t=6t=6.

Lại có x(0)=Cx\left ( { 0 } \right. )=C,x(1)=176+Cx\left ( { 1 } \right. )=\frac { 17 } { 6 }+C,x(6)=−18+Cx\left ( { 6 } \right. )=-18+C,x(8)=−163+Cx\left ( { 8 } \right. )=-\frac { 16 } { 3 }+C.

Vậy giá trị lớn nhất của x(t)x\left ( { t } \right. ) với t∈[0; 8]t∈\left[ 0;\,8 \right] đạt được khi t=1t=1.

Chọn SAI.

Câu 9: Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P′(x)=−0,0008x+10,4P'\left ( { x } \right. )=-0,0008x+10,4. Ở đây P(x)P\left ( { x } \right. ) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Lợi nhuận khi bán được xx đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức P(x)=−0,0008x2+10,4xP\left ( { x } \right. )=-0,0008x ^ { 2 } +10,4x.

Ta có: .

Chọn SAI.

(b) Lợi nhuận khi bán được 5050 sản phẩm đầu tiên là 519519 triệu đồng.

Lợi nhuận khi bán được 5050 sản phẩm đầu tiên là:P(50)=−0,0004.502+10,4.50=519P\left ( { 50 } \right. )=-0,0004.50 ^ { 2 } +10,4.50=519 (triệu đồng).

Chọn ĐÚNG.

(c) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên 5555 đơn vị sản phẩm là 49,7949,79 triệu đồng.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên 5555 đơn vị sản phẩm là

=−∣0,0004x2.5055+∣10,4x.5055=−0,0004(552−502)+10,4(55−50)=51,79=-\left | { 0,0004x ^ { 2 } } \right. ._{ 50 } ^{ 55 }+\left | { 10,4x } \right. ._{ 50 } ^{ 55 }=-0,0004\left ( { 55 ^ { 2 } -50 ^ { 2 } } \right. )+10,4\left ( { 55-50 } \right. )=51,79 (triệu đồng).

Chọn SAI.

(d) Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên aa đơn vị sản phẩm lớn hơn 517517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của aa là 100100.

Ta có sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 5050 lên aa đơn vị sản phẩm là

=−∣0,0004x2.50a+∣10,4x.50a=−0,0004(a2−502)+10,4(a−50)=−0,0004a2+10,4a−519=-\left | { 0,0004x ^ { 2 } } \right. ._{ 50 } ^{ a }+\left | { 10,4x } \right. ._{ 50 } ^{ a }=-0,0004\left ( { a ^ { 2 } -50 ^ { 2 } } \right. )+10,4\left ( { a-50 } \right. )=-0,0004a ^ { 2 } +10,4a-519.

Theo bài ra ta có:−0,0004a2+10,4a−519>517⇔0,0004a2−10,4a+1036<0⇔100<a<25900-0,0004a ^ { 2 } +10,4a-519>517⇔0,0004a ^ { 2 } -10,4a+1036 < 0⇔100 < a < 25900.

Vậy giá trị nhỏ nhất của aa là 101101.

Chọn SAI.

Câu 10: Ở nhiệt độ 37°C37°C, một phản ứng hóa học từ chất đầu AA, chuyển hóa thành chất sản phẩm BB theo phương trình:A→BA→B. Giả sử y(x)y\left ( { x } \right. ) là nồng độ chất AA (đơn vị mol L−1L ^ { -1 }) tại thời điểm xx (giây),y(x)>0y\left ( { x } \right. )>0 với x≥0x≥0, thỏa mãn hệ thức:y′(x)=−7.10−4y(x)y'\left ( { x } \right. )=-7.10 ^ { -4 } y\left ( { x } \right. ) với x≥0x≥0. Biết rằng tại x=0x=0, nồng độ (đầu) của AA là 0,050,05 mol L−1L ^ { -1 }. Xét hàm số f(x)=lny(x)f\left ( { x } \right. )=lny\left ( { x } \right. ) với x≥0x≥0. Khi đó, ta có

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) f′(x)=−7.10−4f'\left ( { x } \right. )=-7.10 ^ { -4 }.

Ta có f′(x)=(lny(x))′=y′(x)y(x)=−7.10−4.f'\left ( { x } \right. )=\left ( { lny\left ( { x } \right. ) } \right. ) ' = \frac { y'\left ( { x } \right. ) } { y\left ( { x } \right. ) }=-7.10 ^ { -4 }.

Chọn ĐÚNG.

(b) f(x)=−7.10−4x+ln(0,05)f\left ( { x } \right. )=-7.10 ^ { -4 } x+ln\left ( { 0,05 } \right. ).

Ta có .

Theo giả thiết y(0)=0,05y\left ( { 0 } \right. )=0,05 nên f(0)=lny(0)=ln(0,05).f\left ( { 0 } \right. )=lny\left ( { 0 } \right. )=ln\left ( { 0,05 } \right. ). Khi đó C=ln(0,05)C=ln\left ( { 0,05 } \right. ).

Vậy f(x)=−7.10−4x+ln(0,05)f\left ( { x } \right. )=-7.10 ^ { -4 } x+ln\left ( { 0,05 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) y(30)−y(15)=−6.10−4y\left ( { 30 } \right. )-y\left ( { 15 } \right. )=-6.10 ^ { -4 }.

Từ f(x)=lny(x)⇒y(x)=ef(x)=e−7.10−4x+ln(0,05)=120e−7.10−4x.f\left ( { x } \right. )=lny\left ( { x } \right. )⇒y\left ( { x } \right. )=e ^ { f\left ( { x } \right. ) } =e ^ { -7.10 ^ { -4 } x+ln\left ( { 0,05 } \right. ) } =\frac { 1 } { 20 }e ^ { -7.10 ^ { -4 } x }.

Do đó y(30)−y(15)=120(e−7.10−4.30−e−7.10−4.15)≈−5,2.10−4y\left ( { 30 } \right. )-y\left ( { 15 } \right. )=\frac { 1 } { 20 }\left ( { e ^ { -7.10 ^ { -4 } .30 } -e ^ { -7.10 ^ { -4 } .15 } } \right. )≈-5,2.10 ^ { -4 }.

Chọn SAI.

(d) Nồng độ trung bình của chất AA từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây gần bằng 0,050,05.

Nồng độ trung bình của chất AA từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây là:

≈0,05≈0,05.

Chọn ĐÚNG.

Câu 11: Cho hàm số f(x)={3x2+2x+m      khi  x≥15−2x                    khi  x<1f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 3x ^ { 2 } +2x+m\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≥15-2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x < 1 \end{array} \right. (mm là tham số thực) liên tục trên R\mathbb{R}. Biết rằng f(x)f\left ( { x } \right. ) có nguyên hàm trên R\mathbb{R} là F(x)F\left ( { x } \right. ) thỏa mãn F(−2)=−10F\left ( { -2 } \right. )=-10.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) m=−2m=-2.

Ta có f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R} nên f(x)f\left ( { x } \right. ) liên tục tại x=1x=1.

Do đó limx→1−f(x)=limx→1+f(x)=f(1)\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } f\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } f\left ( { x } \right. )=f\left ( { 1 } \right. ) ⇔m+5=3⇔m=−2⇔m+5=3⇔m=-2.

Chọn ĐÚNG.

(b) F(x)={x3+x2−2x+8     khi  x≥15x−x2  +4              khi  x<1F\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 3 } +x ^ { 2 } -2x+8\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≥15x-x ^ { 2 } \,\,+4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x < 1 \end{array} \right..

Ta có F(x)={x3+x2+mx+C1     khi  x≥15x−x2  +C2               khi  x<1F\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 3 } +x ^ { 2 } +mx+C_{ 1 } \,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≥15x-x ^ { 2 } \,\,+C_{ 2 } \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x < 1 \end{array} \right.

F(−2)=5(−2)−(−2)2+C2⇒C2=−10+14=4.F\left ( { -2 } \right. )=5\left ( { -2 } \right. )-\left ( { -2 } \right. ) ^ { 2 } +C_{ 2 } ⇒C_{ 2 } =-10+14=4.

limx→1+F(x)=limx→1+(x3+x2+mx+C1)=m+2+C1\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } F\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } \left ( { x ^ { 3 } +x ^ { 2 } +mx+C_{ 1 } } \right. )=m+2+C_{ 1 }.

limx→1−F(x)=limx→1−(5x−x2+C2)=4+C2\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } F\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } \left ( { 5x-x ^ { 2 } +C_{ 2 } } \right. )=4+C_{ 2 }.

Ta lại có F(x)F\left ( { x } \right. ) liên tục tại x=1x=1.

Do đó limx→1−F(x)=limx→1+F(x)=F(1)\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { - } } F\left ( { x } \right. )=\mathop { lim } \limits_{ x→1 ^ { + } } F\left ( { x } \right. )=F\left ( { 1 } \right. ) ⇔m+2+C1=4+C2⇔C1=6−m⇔m+2+C_{ 1 } =4+C_{ 2 } ⇔C_{ 1 } =6-m.

Mà m=−2m=-2 nên C1=8C_{ 1 } =8.

Vậy F(x)={x3+x2−2x+8     khi  x≥15x−x2  +4              khi  x<1F\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} x ^ { 3 } +x ^ { 2 } -2x+8\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x≥15x-x ^ { 2 } \,\,+4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x < 1 \end{array} \right..

Chọn ĐÚNG.

(c) F(3)=83F\left ( { 3 } \right. )=83.

Ta có F(3)=33+32−2.3+8=38F\left ( { 3 } \right. )=3 ^ { 3 } +3 ^ { 2 } -2.3+8=38.

Chọn SAI.

(d) .

Đặt t=lnx⇒dt=1xdxt=lnx⇒dt=\frac { 1 } { x }dx.

Khi x=1⇒t=0x=1⇒t=0;

Khi x=e2⇒t=2x=e ^ { 2 } ⇒t=2.

Do đó

.

Chọn SAI.

Câu 12: Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Lời giải

(a) Vận tốc của vật tại thời điểm tt được xác định bởi v(t)={2t     khi  0≤t≤12       khi  t>1v\left ( { t } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 2t\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,0≤t≤12\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,t>1 \end{array} \right..

Ta có phương trình đường thẳng đi qua hai điểm OAOA là y=2xy=2x, đường thẳng đi qua hai điểm A,BA,B là y=2y=2.

Do đó ta có công thức hàm vận tốc là:v(t)={2t     khi  0≤t≤12       khi  t>1v\left ( { t } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 2t\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,0≤t≤12\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,t>1 \end{array} \right..

Chọn ĐÚNG.

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ a giây đến b giây được xác định bởi công thức .

(b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức .

Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 1 giây được xác định bởi công thức .

Chọn ĐÚNG.

(c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức .

Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức .

Chọn SAI.

(d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là 3 m3\,m.

Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là:

=3 m=3\,{ \rm{ m } }.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Nếu F′(x)=12xF'\left ( { x } \right. )=\frac { 1 } { 2x } và F(1)=1F\left ( { 1 } \right. )=1 thì giá trị của F(4)F\left ( { 4 } \right. ) bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,69

Đáp số: 1,69

Ta có: . Lại có: . Suy ra F(4)−F(1)=ln2F\left ( { 4 } \right. )-F\left ( { 1 } \right. )=ln2. Do đó F(4)=F(1)+ln2=1+ln2F\left ( { 4 } \right. )=F\left ( { 1 } \right. )+ln2=1+ln2.

Câu 2: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên đoạn [0;2]\left[ 0;2 \right]. Giả sử y=F(x)y=F\left ( { x } \right. ) là một nguyên hàm của y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) và và F(0)=2F\left ( { 0 } \right. )=2. Giá trị F(2)F\left ( { 2 } \right. ) bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Ta có =3+2=5=3+2=5.

Câu 3: Cho hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R}. Giả sử và . Giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -2

Đáp số: -2

Ta có =6−8=−2=6-8=-2.

Câu 4: Cho các hàm số y=f(x)y=f\left ( { x } \right. ) và y=g(x)y=g\left ( { x } \right. ) liên tục trên R\mathbb{R}. Giả sử và . Khi đó, bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -1

Đáp số: -1

Ta có: . Mà =2+3.(−1)=−1=2+3.\left ( { -1 } \right. )=-1.

Câu 5: Biết F(x)=x2F\left ( { x } \right. )=x ^ { 2 } là một nguyên hàm của hàm số f(x)f\left ( { x } \right. ) trên R\mathbb{R}. Giá trị của bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Ta có .

Câu 6: Cho hàm số f(x)=f\left ( { x } \right. )=. Tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,83

Đáp số: 3,83

.

Câu 7: Cho hàm số f(x)=f\left ( { x } \right. )=. Tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 2,08

Đáp số: 2,08

.

Câu 8: Cho hàm số f(x)={2x2−1      khi  x<0x−1           khi  0≤x≤25−2x        khi  x>2 f\left ( { x } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} 2x ^ { 2 } -1\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x < 0x-1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,0≤x≤25-2x\,\,\,\,\,\,\,\,{ \rm{ k } }{ \rm{ h } }{ \rm{ i } }\,\,x>2\, \end{array} \right.. Tính tích phân bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5,19

Đáp số: 5,19

Câu 9: Biết biết aa là số nguyên âm và b,c,d,e∈Z∗b,c,d,e∈\mathbb{Z}*;(a,b)=1\left ( { a,b } \right. )=1,(d,e)=1\left ( { d,e } \right. )=1. Giá trị của a+b+c+d+ea+b+c+d+e bằng:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 25

Đáp số: 25

Ta có x+1>0x+1>0,∀x∈[1;3]∀x∈\left[ 1;3 \right], suy ra . Lại có x2−6x+8≤0⇔2≤x≤4x ^ { 2 } -6x+8≤0⇔2≤x≤4. Do đó =−92+15ln98=-\frac { 9 } { 2 }+15ln\frac { 9 } { 8 }. Vậy {a=−9b=2c=15d=9e=8⇒a+b+c+d+e=25\left\{ \begin{array}{l} a=-9b=2c=15d=9e=8 \end{array} \right.⇒a+b+c+d+e=25

Câu 10: Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm tt (giây) là v(t)=t2−t−6v\left ( { t } \right. )=t ^ { 2 } -t-6 (mét/giây). Quãng đường (mét) vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤41≤t≤4 bằng (làm tròn tới hàng phần mười)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 10,2

Đáp số: 10,2

Gọi SS là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1≤t≤41≤t≤4. Ta có =∣−223∣+∣176∣=616≈10,17(m)=\left | { -\frac { 22 } { 3 } } \right. |+\left | { \frac { 17 } { 6 } } \right. |=\frac { 61 } { 6 }≈10,17\left ( { m } \right. )

Câu 11: Người ta cho một chiếc xe điện mô hình chạy thử nghiệm trên một đường thẳng trong 24 giây với vận tốc v(t)={12t                    khi  0≤t≤84                      khi   8<t<16−12t+12    khi  16≤t≤24v\left ( { t } \right. )=\left\{ \begin{array}{l} \frac { 1 } { 2 }t\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\ \ 0≤t≤84\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\ 8 < t < 16-\frac { 1 } { 2 }t+12\ \,\,\,khi\ \ 16≤t≤24 \end{array} \right. (decimet/giây), trong đó tt là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc xe bắt đầu chuyển động. Trong 24 giây chạy thử nghiệm đó, chiếc xe mô hình đi được quãng đường bao nhiêu decimet?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 64

Đáp số: 64

Trong 24 giây chạy thử nghiệm đó, chiếc xe mô hình đi được quãng đường là:

Câu 12: Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v1(t)=2t(m/s)v_{ 1 } \left ( { t } \right. )=2t{ \rm{ } }(m/s). Đi được 1212 giây, người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=−12(m/s)a=-12{ \rm{ } }(m/s). Tính quãng đường s(m)s{ \rm{ } }(m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 168

Đáp số: 168

Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật thì quãng đường xe đi được là: Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn. Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc . Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: v2(0)=v1(12)=2.12=24(m/s)⇒−12.0+C=24⇒C=24⇒v2(t)=−12t+24.v_{ 2 } \left ( { 0 } \right. )=v_{ 1 } \left ( { 12 } \right. )=2.12=24{ \rm{ } }\left ( { m/s } \right. )⇒-12.0+C=24⇒C=24⇒v_{ 2 } \left ( { t } \right. )=-12t+24. Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là nghiệm của phương trình:−12t+24=0⇔t=2-12t+24=0⇔t=2. Khi đó quãng đường xe đi được là: . Vậy tổng quãng đường xe đi được là:S=S1+S2=144m+24m=168(m)S=S_{ 1 } +S_{ 2 } =144m+24m=168\left ( { m } \right. ) ------------------------------- Hết -------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.